Xuất phát từ lý do trên, cùng với lòng nhiệt tình muốn nâng cao hiểubiết về lĩnh vực lập dự án, trong thời gian thực tập ở Công ty cổ phần Xâydựng và Đầu tư phát triển, em đã tập trung đ
Trang 1CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI : CÔNG TÁC LẬP DỰ ÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP.
SV: BÙI MINH KHÔI
MSSV: CQ 494270
LỚP : ĐẦU TƯ 49C
GV HƯỚNG DẪN : TH.S.PHAN THỊ THU HIỀN
Trang 2LỜI MỞ ĐẦU
Đầu tư là hoạt động cần thiết nhằm đảm bảo cho việc tồn tại và pháttriển không ngừng của xã hội Muốn có sự phát triển thì tất cả mọi quốc gia,doanh nghiệp hay công ty đều phải tiến hành đầu tư Có thể nói nhờ hoạt độngđầu tư mà mọi lĩnh vực được phát triển cả về chất và lượng, đặc biệt là tronglĩnh vực kinh tế Các dự án chính là nhịp cầu nối hoạt động đầu tư đến vớihiện thực Thông qua dự án mà các ý tưởng đầu tư đều được thể hiện và thựchiện Tuy nhiên ý tưởng đầu tư sẽ trở nên bị méo mó, không được phản ánhtrung thực nếu như các dự án lập ra không chính xác, không được cẩn thận
Do vậy, lập dự án là một nhu cầu không thể thiếu và là cơ sở để ra quyết địnhđầu tư, là cơ sở để các cơ quan có thẩm quyền cho phép đầu tư hay tài trợvốn Lập dự án là một khâu quan trọng trong quá trình chuẩn bị đầu tư Sựthành bại của hoạt động đầu tư chịu ảnh hưởng rất lớn của công tác lập dự án
Xuất phát từ lý do trên, cùng với lòng nhiệt tình muốn nâng cao hiểubiết về lĩnh vực lập dự án, trong thời gian thực tập ở Công ty cổ phần Xâydựng và Đầu tư phát triển, em đã tập trung đi sâu tìm hiểu công tác lập dự án
và quyết định chọn đề tài: “ Công tác lập dự án tại Công ty cổ phần Xây
dựng và Đầu tư phát triển Thực trạng và giải pháp.”
Bài chuyên đề luận văn của gồm có 2 chương :
Chương 1 : Thực trạng công tác lập dự án tại Công ty cổ phần Xây dựng
và Đầu tư phát triển Chương 2 : Một số giải pháp nâng cao chất lượng lập dự an tại Công ty
cổ phần Xây dựng và Đầu tư phát triển
Em xin chân thành cảm ơn Giảng viên ThS Phan Thị Thu Hiền và các
cô chú trong Công ty cổ phần Xây dựng và Đầu tư phát triển đã giúp đỡ emhoàn thành bài chuyên đề tốt nghiệp này
Do sự hiểu biết và thời gian thực tập có hạn nên bài viết không thểtránh thiếu sót Em mong nhận được những ý kiến đóng góp của các thầy côgiáo và các cô chú trong công ty để chuyên đề được hoàn thiện hơn
Trang 3CHƯƠNG 1 : THỰC TRẠNG CÔNG TÁC LẬP DỰ ÁN TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN
1.1 Tổng quan về Công ty cổ phần Xây dựng và Đầu tư phát triển 1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển.
Tên công ty : CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN
Tên giao dịch quốc tế : CONSTRUCTION AND INVESTMENT
DEVELOPMENT
Tên viết tắt : CIDCO
Trụ sở chính : Pháp Vân – Hoàng Liệt – Hoàng Mai – TP Hà Nội
Điện thoại : 04 38615258 Fax : 08.04.38619044
• Chi nhánh tại Thị xã Tam Điệp Ninh Bình
- Trụ sở : Phường Bắc Sơn – Thị xã Tam Điệp – Tỉnh Ninh Bình
- Điện thoại :030 864113
• Chi nhánh tại Thành Phố Hồ Chí Minh :
- Trụ sở 26/19 Đinh Tiên Hoàng – Quận Bình Thạnh – TP Hồ Chí Minh
- Điện thoại : 08 8412396
• Trung tâm tư vấn và xây dựng :
- Trụ sở : Phường Hoàng Liệt – Quận Hoàng Mai – TP Hà Nội
- Điện thoại : 04 6451651
Công ty hoạt động trong lĩnh vực xây dựng cơ bản từ năm 1990 trực thuộc Công ty xây dựng Nông nghiệp – Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩmsau đó trực thuộc Liên Hiệp các Xí nghiệp XDNN và PTNN Bộ Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn
Ngày 24/08/2005 Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ra quyếtđịnh số : 4470/QĐ – BNN – TCCB về việc chuyển Công ty Xây dựng và Pháttriển nông thôn 9 thành doanh nghiệp Nhà nước Công ty cổ phần Xây dựng
và Đầu tư phát triển
Vốn điều lệ : 5.500.000.000 ( Năm tỷ , năm trăm triệu Việt Nam đồng )Vốn tín dụng : 50.000.000.000 ( Năm mươi tỷ Việt Nam đồng )
Giấy phép đăng ký kinh doanh của Công ty cổ phần Xây dựng và Đầu tư pháttriển số : 0103008883 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp ngày27/7/2009
Trang 4* Công ty cổ phần Xây dựng và Đầu tư phát triển thuộc sở hữu của các
cổ đông.
Có tư cách pháp nhân đầy đủ theo quy định của pháp luật Việt Nam
Có con dấu riêng, độc lập về tài sản, được phép mở tài khoản giaodịch tại kho bạc Nhà nước, các ngân hàng trong và ngoài nước theoquy định của pháp luật
Có điều lệ tổ chức và hoạt động riêng của công ty
Có vốn điều lệ và chịu trách nhiệm tài chính hữu hạn đối với cáckhoản nợ trong phạm vi vốn điều lệ
Tự chịu trách nhiệm về kết quả sản xuất kinh doanh, hạch toán kinh
nhà nước thành công ty cổ phần
1.1.2 Cơ cấu tổ chức và chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban tại Công
ty cổ phần Đầu tư và Phát triển.
1.1.2.1 Cơ cấu tổ chức
Trang 5Sơ đồ 1: SƠ ĐỒ HOẠT ĐỘNG
ĐIỀU HÀNH SẢN XUẤT KINH DOANH NĂM 2010
Trang 6(Nguồn: Báo cáo tổng hợp tại công ty Cổ phần Xây dựng và Đầu tư phát triển – Phòng kế hoạch
Phó Giám đốc
Lý Phú Xuân
Các phòng ban ,đội , chi nhánh các công trường
Đức Minh
Ban
XD số
01 : GĐ KSLT Bùi Duy Cát
Ban
XD số
02 : GĐ KTS Bùi Huy Cường
Ban XD
số 03 :
GĐ KS Phạm Văn Kết
Ban XD
số 04 :
GĐ Cử nhân K.tế Tào Hùng Thịnh
Ban XD
số 05 :
GĐ KS
Vũ Thông Phán
Công trường
XD số
01 :KS Phạm Xuân Đài
Công trường
XD số
02 : KS Phạm Văn Đề
Công trường
XD số
05 : KS Phạm Văn Kết
Công trường
XD số
06 :KS Đặng NGọc Tâm
Công trường
XD số 12 : KS Đỗ Viết Tháp
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ KHÓA II tháng 10/2010
Đặng Tuấn Anh – Phạm Văn Kết - Lương Ngọc Duyên
Ban
XD số
06 :
GĐ KSXD Đinh Thăng Long
Trang 7+ Quản lý toàn diện hoạt động của văn phòng theo chế độ thủ trưởng + Soạn thảo chương trình công tác của công ty, trình lãnh đạo công ty phê duyệt , giúp lãnh đạo công ty chỉ đạo , điều hành chương trình làm việc đã được thông qua đảm bảo tính thống nhất và lien tục trong mọi hoạt động , theo dõi và đôn đốc việc thực hiện chương trình đó
+ Xây dựng và phát triển các mối quan hệ với các đơn vị ngoài cơ quan nhằm tạo điều kiện thuận lợi trong hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
- Những nhiệm vụ khác của phòng tổng hợp
+ Xây dựng và tạo cơ sở vật chất , đảm bảo các điều kiện về phương tiện
và chế độ làm việc, chăm lo đời sống cho cán bộ , công nhân viên chức trong khối văn phòng theo chế độ chính sách của Nhà nước và khả năng đáp ứng nhu cầu của công ty
+ Quản lý và xử lý các văn bản tài liệu đi và đến của công ty , các ý kiến chỉ đạo , các nội dung liên quan đến điều hành của lãnh đạo công ty , trên nguyên tắc tuân thủ theo quy trình chặt chẽ từ các khâu ; tiếp nhận , phân loại soạn thảo , trình ký , in ấn , phát hành và lưu trữ ; đảm bảo yêu cầu chung là kịp thời , chuẩn xác , bảo mật và an toàn , thực hiện đúng công tác văn thư hành chính
+ Chịu trách nhiệm trong việc quản lý sử dụng đất đai tài sản của công ty.+ Chịu trách nhiệm về pháp lý trong việc quản lý con dấu và phát hành cácloại văn bản thuộc thẩm quyền quản lý của lãnh đạo công ty
+ Tổ chức có chất lượng các cuộc họp , các hội nghị của công ty các cuộc tiếp khách trong và ngoài nước của lãnh đạo công ty và các phòng ban+ Chịu trách nhiệm quản lý tài sản thuộc văn phòng công ty bao gồm : nhà cửa kho tàng , sân bãi ,phương tiện làm việc và phương tiện đi lại của cán bộ công nhân viên , quản lý và điều hành xe ô tô các loại thuộc Văn phòng của công ty theo đúng quy định + Chịu trách nhiệm về vệ sinh cơ quan công sở , công tác giữ gìn an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội , phòng chống cháy nổ thuộc địa bàn Văn phòng công ty
+ Kiểm tra , hướng dẫn đôn đốc các đơn vị thành viên các phòng ban thực hiện đúng các quy định pháp luật và của công ty về công tác quản lý văn phòng , để xe , giờ giấc làm việc …
+ Chịu trách nhiệm chính về công việc hiếu hỉ của công ty
+ Chịu trách nhiệm chính trong việc thực hiện chức năng nhiệm vụ đơn vị
tự vệ của công ty theo đúng quy định của pháp luật hiện hành
+ Tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện các chỉ tiêu , nhiệm vụ trong hoạt động sản xuất kinh doanh của các đơn vị thành viên , các phòng , ban chuyên môn nghiệp vụ theo từng tháng , quý và cả năm ; trình lãnh đạo công ty cho ý kiến chỉ đạo thông qua các cuộc họp , các hộp nghị giao ban của công ty
Trang 8+ Chịu trách nhiệm trong lập đề án các nội dung đầu tư , các phương liên doanh liên kết của công ty (Ngoại trừ các dự án đầu tư chủ động do phòng
dự án lập ) Tham mưu giúp lãnh đạo công ty trong việc phê duyệt hoặc trình các cấp có thẩm quyền phê duyệt các phương án liên doanh , liên kết , các dự án trong các lĩnh vực đầu tư thiết bị nhà xưởng bằng các
nguồn vốn đối với tất cả các đơn vị thành viên trực thuộc
+ Nghiên cứu cập nhật và nắm vững các chế độ , chính sách của Nhà nước trong lĩnh vực xây dựng cơ bản để tham mưu cho lãnh đạo công ty trong việc hoạch định và điều chỉnh các mục tiêu chiến lược trong từng giai đoạn cụ thể , phù hợp với xu thế phát triển chung của xã hội nhằm đem lại hiệu quả cao trong hoạt động sản xuất kinh doanh ; đồng thời có trách nhiệm hướng dẫn chung cho các đơn vị thành viên cùng thực hiện
+ Lập và cung cấp hồ sơ pháp lý của công ty , bảo lãnh ngân hàng cho các đơn vị thành viên trực thuộc tham gia đấu thầu các công trình trong nước
và nước ngoài ( nếu các đơn vị có nhu cầu ) theo đúng quy định
+ Báo cáo định kỳ và hàng năm theo quy định của pháp luật về các lĩnh vực thuộc chức năng nhiệm vụ của phòng
+ Thông qua công tác kỹ thuật – công nghệ tham gia nghiên cứu cải tiến tổchức sản xuất , xây dựng giá thành sản phẩm , cải tiến quản lý kinh doanh nhằm khai thác khả năng tiềm tàng , tiết kiệm và nâng cao không ngừng hiệu quả SXKD
* Phòng Tài chính kế toán
Phòng tài chính kế toán là cơ quan tham mưu giúp giám đốc công ty tổchức, chỉ đạo thực hiện thống nhất công tác quản lý tài chính , công tác kế toán và thống kê đối với toàn công ty nói chung và công tác quản lý tài
chính , hạch toán kinh doanh của Văn phòng công ty nói riêng
Chức năng nhiệm vụ của phòng Tài chính – Kế toán được thực hiện theo luật kế toán và thống kê đã ban hành và các nghị định thông tư liên quan
- Chức năng của Kế toán trưởng :
+ Kế toán trưởng có chức năng giúp Giám đốc tổ chức và thực hiện chỉ đạo công tác tài chính , công tác kế toán , thống kê , thông tin kinh tế và hạch toán kinh tế của công ty theo cơ chế quản lý hiện hành của Nhà nước Chịu sự chỉ đạo điều hành trực tiếp của Giám đốc công ty
+ Tổ chức phân tích hoạt động kinh tế trong phạm vi toàn công ty nói chung và các đơn vị thành viên nói riêng , nhằm đánh giá đúng đắn tình hình , kết quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh , phát hiện những lãng phí
và thiệt hại đã xảy ra những việc làm ko có hiệu quả , những sự trì trệ trong sản xuất kinh doanh để có biện pháp khắc phục
+ Thông quá công tác tài chính – kế toán , tham gia nghiêm cứu cải tiến tổ chức sản xuất xây dựng giá thành sản phẩm , cải tiến quản lý kinh doanh nhằm khai thác khả năng tiềm tàng , tiết kiệm nâng cao không ngừng hiệu
Trang 9quả đồng vốn Khai thác và sử dụng có hiệu quả mọi nguồn vốn vào sản xuất kinh doanh , đảm bảo phát huy chế độ tự chủ tài chính của công ty và các đơn vị thành viên trực thuộc
- Nhiệm vụ và trách nhiệm của Kế toán trưởng
+ Tổ chức công tác kế toán , thống kê và xây dựng bộ máy kế toán , thống
kê phù hợp với tổ chức quản lý kinh doanh của công ty theo yêu cầu đổi mới cơ chế quản lý của Nhà nước , không ngừng cải tiến tổ chức bộ máy
và công tác kế toán thống kê
+ Tổ chức ghi chép , tính toán và phản ánh chính xác trung thực , kịp thời ,đầy đủ toàn bộ tài sản và phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
+ Tính toán và trích nộp đúng , đủ , kịp thời các khoản nộp ngân sách , cáckhoản nộp cấp trên , các quỹ để lại và thanh toán đúng hạn các khoản tiền vay , các khoản công nợ phải thu, phải trả
+ Xác định và phản ánh chính xác , kịp thời , đúng chế độ kết quả kiểm kê tài sản định kỳ , chuẩn bị đầy đủ và kịp thời các thủ tục và tài liệu cần thiếtcho việc xử lý các khoản mất mát , hao hụt , hư hỏng , các trường hợp xâmphạm tài sản , đồng thời đề xuất các biện pháp giải quyết xử lý
-Lập đầy đủ và đúng hạn các báo cáo kế toán , thống kê và quyết toán của tổng công ty theo chế độ quy định
-Thực hiện kiểm toán hàng năm của văn phòng và toàn công ty ( trong quý I của năm sau phải có số liệu kiểm toán năm trước )
-Tổ chức kiểm tra kế toán trong nội bộ khối văn phòng cong ty và các đơn vị thành viên trực thuộc
-Tổ chức phổ biến và hướng dẫn thi hàng kịp thời các các chế độ , thể
lệ tài chính, kế toán Nhà Nước và các quy định của cấp trên về thống kê, thông tin kinh tế cho các bộ phận, cá nhân có liên quan và các đơn vị thành viên trực thuộc
-Mở sổ kế toán, theo dõi chính xác toàn bộ tài sản, tiềm vốn của tổng công ty, quản lý và sử dụng theo đúng quy định và chế độ hạch toán kế toán, thống kê hiện hành, phản ánh kịp thời tình hình sử dụng, biên động tài sản, vốn của công ty
-Kế toán Trưởng có nhiệm vụ kiểm tra, kiểm soát trong phạm vi toản công ty về các nội dung sau:
+ Việc chấp hành chế độ quản lý và sử dụng tài sản –vật tư –tiển vốn.+Việc chấp hành chế độ quản lý và kỷ luật lao động, các định mức lao động, tiền lương và các khoản phụ cấp và các chính sách, chế độ đối với người lao động
+Việc thực hiện kế hoạch kỹ thuật- tài chính, kế hoạch đầu tư XDCB, các dự toán chi phí sản xuất, các phí lưu thông, các dự toán chi tiêu hành chính, sự nghiệp, các định mức kinh tế -kỹ thuật
Trang 10+Việc chấp hành các chính sách kinh tế- tài chính, các chế độ tiêu chuẩn, định mức chi tiêu và kỷ luật tài chính của Nhà Nước.
+Tổ chức bảo quản, lưu trữ các tài liệu kế toán, giữ bí mật các tài liệu
và số liệu kế toán thuộc bí mật Nhà nước (nếu có)
+ Chịu trách nhiệm chính trong việc xây dựng, hướng dẫn và tổ chức thực hiện các quy chế, quy định của công ty có liên quan đến công tác tài chính- kế toán
+Thực hiên các kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ, xây dựng đội ngũ cán bộ, nhân viên kế toán của công ty và các đơn vị trực thuộc
1.1.2.3 Lĩnh vực hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần Xây dựng và Đầu tư phát triển
- Xây dựng công trình công nghiệp ;
- Xây dựng các công trình dân dụng và trang trí nội thất;
- Sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng và cung ứng vật tư;
- Xây dựng công trình giao thong thủy lợi ;
- Xây dựng đương dây và trạm biến thế điện từ 35KV trở xuống;
- Sản xuất, khai thác và cung ứng vật liệu xây dựng;
- Kinh doanh phát triển nhà và bất động sản ;
- Xây dựng các công trình hạ tầng đô thị, khu vui chơi giải trí , khu chế xuất ,khu công nghiệp cao và các công trình cấp thoát nước;
- Thi công san lấp mặt bằng các công trình xây dựng
- Hoạt động kiến trúc và tư vấn kỹ thuật có liên quan;
- Thiết kế san nền cấp thoát nước;
- Thiết kế kết cấu công trình dân dụng, công nghiệp ;
- Giám sát thi công xây dựng công trình dân dụng công nghiệp, đường nội bộ;
- Lắp đặt hệ thống điện, hệ thống cấp thoát nước và lắp đặt xây dựng khác;
- Tư vấn đầu tư xây dựng;
- Tư vấn, đấu giá bất động sản;
- Thiết kế kiến trúc công trình;
- Quảng cáo (trừ dịch vụ quảng cáo thuốc lá)
1.2 Tình hình đầu tư của Công ty cổ phần Xây dựng và Đầu tư phát triển.
1.2.1 Tình hình thực hiện vốn đầu tư tại Công ty cổ phần Xây dựng và
Đầu tư phát triển.
Trang 11Tổng hợp kết quả đầu tư của công ty trong thời gian qua chúng ta cóthể nhận thấy rằng kinh phí cho hoạt động đầu tư tại Công ty Cổ phần Xâydựng và Đầu tư phát triển luôn được duy trì ở mức phát triển năm sau cao hơnnăm trước khoảng 17% mỗi năm, đặc biệt, trong năm 2009 , do công ty đảmnhận thêm một khối lưọng công việc rất lớn nên mức đầu tư đã tăng vọt lên sovới năm trước là 19,73% Đây chính là giai đoạn đầu cho sự phát triển mạnh
mẽ trong thời gian tới của công ty, vì vậy để đáp ứng nhu cầu chung của côngviệc công ty cần có kế hoạch đầu tư một cách phù hợp sát với tình hình thực
tế để nâng cao hơn nữa hiệu quả của công tác đầu tư
Bảng 1: Quy mô và tốc độ tăng tổng vốn đầu tư của Công ty cổ phần Xây dựng và Đầu tư phát triển.
(Nguồn: Phòng tài chính kế toán)
Qua phân tích quy mô và tốc độ tăng tổng vốn đầu tư của công ty giaiđoạn (2006 – 2010) ta nhận thấy lượng vốn đầu tư của công ty luôn tăng ởmức 17%/năm Với năm gốc là 2006, đến năm 2010 tổng vốn đầu tư đã tăng188,7% tức gần gấp đôi so với 2006
Bảng 2: Cơ cấu vốn đầu tư của Công ty cổ phần Xây dựng và Đầu
tư phát triển.
Đơn vị : 10 6 đ
Trang 12(Nguồn: Phòng tài chính kế toán)
Qua bảng ta có thể nhận thấy lượng vốn tự có của công ty luôn đảmbảo ở mức trên 50% so với tổng vốn đầu tư Cơ cấu vốn đầu tư của công tyluôn ở là vốn tự có nhiều hơn vốn vay, điều này đảm bảo an toàn về mặt tàichính cho công ty
Bảng 3: Tổng hợp kinh phí đầu tư giai đoạn (2006 – 2010).
Trang 13CHỈ TIÊU
Giá trị (10 6 đ)
Tỷ trọng
%
Giá trị (10 6 đ)
Tỷ trọng
%
Giá trị (10 6 đ)
Tỷ trọng
%
Giá trị (10 6 đ)
Tỷ trọng
%
Giá trị (10 6 đ)
Tỷ trọng %
(Nguồn: Tổng hợp kinh phí đầu tư trong giai đoạn 2006 – 2010)
Từ tình hình đầu tư thực tế trên đây chúng ta có thể thấy rõ được rằng lượng
vốn mà công ty đầu tư cho máy móc thiết bị trong những năm qua luôn chiếm
tỷ trọng lớn, thường chiếm tỷ trọng từ 65-70% trong tổng mức đầu tư của
toàn công ty trong các năm qua Về đầu tư cho phát triển nguồn nhân lực,
trong những năm qua, tỷ trọng của chỉ tiêu đầu tư này tại công ty cũng luôn
rất ổn định, biến thiên trong khoảng hẹp từ 9,914 đến 12,23, đặc biệt khi tỷ
trọng này luôn biến thiên theo vốn đầu tư cho máy móc thiết bị cho nên chúng
ta có thể kết luận rằng cơ cấu nguồn nhân lực và máy móc thiết bị tại công ty
luôn được duy trì theo một tỷ lệ nhất định Về đầu tư cơ sở vật chất, trong
những năm qua, tỷ trọng này luôn có xu hướng tăng lên, từ 25.20% năm
2007, tăng dần dến 44.786% năm 2009 và năm 2010 lên 44.79% Điêù này
cũng là điều rất hợp lí khi công ty đang trong giai đoạn mở rộng quy mô sản
xuất, cùng với sự tăng lên của đơn giá xây dựng sẽ làm cho giá trị xây dựng
mới và cải tạo cơ sở vật chất ngày càng tăng
1.2.2 Tình hình đầu tư theo nội dung đầu tư tại Công ty Cổ phần Xây
dựng và Đầu tư phát triển.
1.2.2.1 Tình hình đầu tư cơ sở vật chất tại Công ty Cổ phần Xây dựng và
Đầu tư phát triển.
Với vai trò làm nền tảng mọi hoạt động phát triển nên việc đầu tư cơ sở hạ
tầng là rất quan trọng trong chiến lược phát triển của công ty, đầu tư vào cơ
Trang 14sở hạ tầng thể hiện sự lớn mạnh từng ngày của công ty, lượng vốn đầu tư củacông ty dành cho đầu tư cơ sở vật chất trong giai đoạn (2006 – 2010) đạttrung bình 20 %/năm
Bảng 4: Vốn đầu tư cho cơ sở vật chất của công ty giai đoạn (2006 – 2010)
(Nguồn: Phòng tài chính kế toán)
Qua bảng trên ta nhận thấy trong 2 năm 2009 và 2010 lượng vốn đầu tư cho
cơ sở vật chất của công đạt tốc độ tăng cao trên 44%, cho thấy sự phát triểnmạnh mẽ của công ty trong 2 năm này
Cơ sở hạ tầng đầu tư cho các công trình phục vụ cho sản xuất và đờisống bao gồm: các công trình thiết bị truyền tải, giao thông cung cấp nănglượng, thông tin liên lạc… Đầu tư cơ sở hạ tầng không chỉ gồm đầu tư tạo tàisản mới mà còn duy trì những tài sản hiện có của công ty
1.2.2.2 Tình hình đầu tư trang thiết bị máy móc tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Đầu tư phát triển.
Trong thời đại bùng nổ công nghệ thông tin hiện nay, tin học được coi
là một trong những công cụ có vai trò đặc biệt quan trọng trong tất cả cácnghành kinh tế nói chung và nghành tư vấn xây dựng nói riêng Với thiết bịtin học hiện đại, chất lượng sản phẩm tư vấn sẽ tăng, thời gian tính toán vàlàm việc bằng tay sẽ giảm làm tăng hiệu suất công việc, đáp ứng được tiến độcông việc đề ra Ý thức được điều đó, công ty đã đầu tư trang bị thêm các máymóc thiết kế hiện đại, chủ yếu là các máy tính đời mới có tốc độ cao và đikèm với các phần mềm chuyên dụng, đảm bảo mỗi cán bộ làm công tác thiết
kế đều được trang bị một máy tính cá nhân Theo số liệu tổng kết cho thấy,tính đến cuối năm 2010, toàn công ty hiện có 35 máy in khổ nhỏ, 7 máy inkhổ lớn (A3-A0), 3 máy photocopy các loại, 80 bộ máy vi tính các loại cùngcác phần mềm chuyên dụng phục vụ công tác quản lí và công tác khảo sátthiết kế
Bảng 5: Vốn đầu tư cho máy móc thiết bị giai đoạn (2006 – 2010)
Trang 15Giá trị (10 6 đ) Giá trị (10 6 đ) Giá trị (10 6 đ) Giá trị (10 6 đ)
Tốc độ tăng vốn
đầu tư (%/Năm)
(Nguồn: Phòng tài chính kế toán)
Về tỷ trọng của các chỉ tiêu đầu tư máy móc thiết bị phục vụ công tác tư vấnthiết kế nhìn chung rất ổn định và tương đối phù hợp với đặc điểm sản xuấtkinh doanh của công ty Phần lớn các công việc của công tác tư vấn thiết kếđều được thực hiện trên các máy tính và các máy in, máy photocopy, thôngqua các phần mềm ứng dụng chuyên dụng, do đó để nâng cao năng lực tư vấnthiết kế, công ty cần có chiến lược cụ thể trong việc đầu tư các loại máy mócnày Với tốc độ phát triển nhanh chóng của khoa học kĩ thuật như hiện nay thìnếu công ty không chọn lựa kĩ các loại máy móc này thì sẽ có thể đầu tư phảicác loại máy móc quá lạc hậu hoặc máy móc qua hiện đại có giá trị cao nhưngkhông phù hợp với tình hình sản xuất của công ty sẽ gây lãng phí
Bên cạnh đó, để đồng bộ với các thiết bị vi tính hiện đại, có tốc độ cao thì
phần mềm tính toán chuyên dụng cũng đóng vai trò không nhỏ trong việc
đảm bảo chất lượng và tiến độ công việc Hiện nay, các phần mềm ứng dụng
mà công ty đang sử dụng chủ yếu là của các trung tâm, công ty phần mềm có
uy tín trong nước như công ty tin học Hài Hoà, trung tâm tin học trường đại
học Bách Khoa, trung tâm tin học trường đại học Xây Dựng…tất cả các phần mềm này đều được chuyển giao bản quyền sử dụng và hướng dẫn sử dụng
Để có thể theo kịp với sự phát triển nhanh chóng của công nghệ, hàng năm
công ty luôn dành ra một khoản kinh phí không nhỏ để đầu tư cho việc mua
Trang 1614 PM.Tính toán, ptích kinh tế-tài chính
(Nguồn: Phòng tài chính kế toán)
Về công tác quản lí, trong những năm qua, công ty đã liên tục đầu tư mới cácphương tiện quản lí Cùng với việc thường xuyên bảo trì, bảo dưỡng cácphương tiện giao thông, các máy móc liên lạc mà công ty quản lí, trong nhữngnăm vừa qua, công ty cũng đã trang bị thêm máy móc liên lạc cho các vănphòng đại diện, các chi nhánh của công ty ở các khu vực Cùng với đợt trang
bị máy móc thiết bị thí nghiệm tháng 6 năm 2009, công ty đã trang bị thêmmột ôtô 2 cầu trị giá 158,3 triệu đồng, 2 ôtô 4-7 chỗ ngồi trị giá 1.360 triệuđồng, 1 ôtô tải 5-7 tấn trị giá 550 triệu đồng vận chuyển trang thiết bị máymóc phục vụ công tác khảo sát, giám sát thi công
1.2.2.3 Tình hình đầu tư nâng cao năng lực của cán bộ công nhân viên của công ty tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Đầu tư phát triển
Bảng 7: Vốn đầu tư phát triển nguồn nhân lực của Công ty Cổ phần Xây dựng và Đầu tư phát triển giai đoạn (2006 – 2010)
Trang 17Qua bảng ta nhận thấy chính sách phát triển nguồn nhân lực của công ty rấtđược quan tâm, tốc độ tăng vốn đầu tư trung bình đạt 13%/năm Trong năm
2010 tốc độ tăng giảm xuống 7,94% cho thấy nguồn nhân lực của công ty đãtương đối ổn định về chất và lượng
Tổng số CBCNV công ty đến 30/11/2010 : 166 người
Trong đó: - Cán bộ quản lí, kĩ sư tư vấn thiết kế : 95 người
- Công nhân kĩ thuật : 71 người
Trình độ cán bộ công nhân viên , trình độ thợ bậc cao trên 90 người có trình
độ đại học và trên đại học trong đó là thạc sỹ kỹ thuật chuyên ngành côngtrình, là kỹ sư xây dựng,kiến trúc sư , kỹ sư kinh tế xây dựng , kỹ sư cầuđường , kỹ sư thủy lợi , kỹ sư kinh tế thủy lợi … Có hàng trăm công nhân kỹthuật có tay nghề bậc cao là thợ xây dựng gồm: Thợ nề , mộc, điện , nước , cơkhí và trang trí nội thất giỏi
Là một công ty hoạt động lâu năm trong lĩnh vực khảo sát tư vấn giám sátcác công trình xây dựng, các sản phẩm tư vấn thiết kế, thí nghiệm của công ty
có hàm lượng chất xám rất lớn, độ chính xác cao, được hình thành phần lớndựa vào trình độ, kinh nghiệm của cán bộ công nhân viên làm công tác thínghiệm khảo sát, thiết kế Vì vậy, Công ty Cổ phần Xây dựng và Đầu tư pháttriển đã ý thức được rằng con người chính là yếu tố tiên quyết quyết định đến
sự tồn tại và phát triển của bất kì một doanh nghiệp nào Trong thời gian qua
và định hướng phát triển trong thời gian tới, công ty đã đề ra các chiến lượcđầu tư về con người, coi yếu tố con người là yếu tố chủ đạo trong chiến lượcphát triển của mình Đặc biệt trong thời đại ngày nay, khi trình độ khoa họccông nghệ ngày càng phát triển thì đầu tư nâng cao năng lực trình độ, kinhnghiệm của cán bộ công nhân viên công ty càng trở thành nhiệm vụ trọng yếucủa công ty
Hiện nay, trong thành phần cán bộ công nhân viên của công ty, bêncạnh một số cán bộ đã làm việc lâu năm, có nhiều kinh nghiệm trong côngviệc, công ty cũng có một số lượng rất lớn các kĩ sư, công nhân có tuổi đời vàtuổi nghề còn rất trẻ có tinh thần học hỏi và khả năng thích ứng với công nghệhiện đại cao Do đó, bên cạnh việc đào tạo lại, đào tạo mới cán bộ công nhânviên thông qua việc cử đi học tập nâng cao trình độ ở bên ngoài, công ty còn
Trang 18có thể tiến hành đào tạo thông qua hình thức kèm cặp, truyền đạt kinh nghiệmcủa cán bộ lâu năm cho các cán bộ còn trr, góp phần nâng cao trình độ, nănglực tư vấn thiết kế của công ty
Về công tác tư vấn thiết kế, đây là nghành nghề chính tạo ra một lượnglớn giá trị sản xuất kinh doanh của công ty vì vậy lực lượng cán bộ công nhânviên của công ty hoạt động trong lĩnh vực này chiếm ưu thế cả về số lượng vàchất lượng Cùng với thực trạng chung của công ty, phần đông cán bộ, kĩ sưlàm công tác thiết kế tại Trung tâm tư vấn xây dựng I và Trung tâm tư vấnxây dựng II, xí nghiệp thiết kế cơ điện là các kĩ sư trẻ, có tuổi đời và tuổinghề ít, số kĩ sư có thể đảm nhận được công tác chủ trì thiết kế không nhiều.Tại các Chi nhánh của công ty, các kĩ sư có thể đảm nhận được công việcthiết kế bản vẽ thi công các hạng mục công trình phụ tợ và thiết kế BPTCTCcác công trình, hạng mục chính của các công trình thuỷ điện, công nghiệp.Tuy nhiên hiện nay, trong công tác thiết kế, công ty đang thiếu các chuyên giagiỏi trong lĩnh vực công nghệ, các chuyên gia địa chất, thuỷ văn công trình,
Về công tác khảo sát, công ty còn thiếu cả về chất lượng và số lượngcác kĩ sư đo đạc, nên chưa đáp ứng được yêu cầu đo đạc của công ty Các kĩ
sư địa chất công trình, địa chất thuỷ văn tuy đã cơ bản đủ về số lượng nhưng
đa số là các kĩ sư trẻ chưa có nhiêu kinh nghiệm vì riêng kĩ sư đại chất ngoàitrình độ chuyên môn đòi hỏi phải có bề dày kinh nghiệm, đây là vấn đề đơn vịđang nghiên cứu giải quyết Bên cạnh đó, lực lượng công nhân khoan và côngnhân khảo sát còn thiếu, từng giai đoạn đơn vị phải đi thuê do công tác khảo sátkhông được thường xuyên, mặt khác do công nhân khảo sát rất vất vả, chủ yếu là
ở lán trại nơi vùng sâu vùng xa, đi lại khó khăn và thiếu thốn trong sinh hoạt
Về công tác thí nghiệm, lực lượng công tác này hiện nay còn rất thiếu, vì vậytrong năm 2010 vừa qua, cùng với việc đầu tư trang bị thêm các thiết bị thínghiệm, các hoá chất thí nghiệm thì công ty cũng đã cử một số cán bộ làmcông tác thí nghiệm đi đào tạo thêm các lớp ngắn hạn và trung hạn, nâng cao
Trang 19nghiệp vụ và kinh nghiệm trong công tác thí nghiệm Đối với công tác thínghiệm xây dựng nói chung là một công tác hết sức quan tọng trong việc đảmbảo chất lượng công trình xây dựng Người làm công tác thí nghiệm ngoài
việc rèn luyện tác phong “ Nhanh chóng, chính xác, trung thực, kịp thời”
còn phải là người có kinh nghiệm, am hiểu bản chất và thành thạo trong côngviệc thực hành các phép thử theo đứng trình tự mà tiêu chuẩn quy định Một
kĩ sư mới ra trường không thể đảm nhận ngay công việc thử nghiệm mà cầnphải qua thời gian đào tạo, thử việc ít nhất là 2 tháng Để đáp ứng được yêucầu trên, đơn vị đã và đang xúc tiến công tác đào tạo theo 2 hướng sau:
-Đào tạo ngắn hạn: Trong quá trình thử việc và làm quen với quy trìnhthử nghiệm, căn cứ tình thần học tập, làm việc của cán bộ, công nhân viênđơn vị sẽ lựa chọn gửi đi đào tạo các lớp thí nghiệm viên do Viện KHCN Bộxây dựng tổ chức thường xuyên, thời gian 15 ngày cho mỗi lĩnh vực thửnghiệm Mỗi nhân viên cần được đào tạo và được dự tối thiểu 3 lớp cho balĩnh vực cơ bản là: Thử nghiệm Vật liệu xây dựng, thử nghiệm địa chất, thửnghiệm kim loại hoặc thử nghiệm không phá huỷ Ngoài ra còn tổ chức kèmcặp nâng cao tay nghề(Thi bậc hàng năm) cho công nhân thí nghiệm tại cáctrạm theo chỉ thị của Tổng công ty
- Đào tạo trung hạn: Cử các cán bộ đang làm việc trong các trạm thínghiệm đi tập huấn sau đại học về quản lí phòng thủ nghiẹm do Bộ xây dựng
tổ chức hàng năm để nhằm nâng cao trình độ chuyên môn, quản lí bổ sungcho mỗi trạm ít nhất 2 người nhằm đáp ứng nhu cầu thí nghiệm chung Đồng thời
tổ chức bồi dưỡng trình độ ngoại ngữ cho các cán bộ và nhân viên thí nghiệm tạođiều kiện tiếp xúc với các tiêu chuẩn thí nghiệm, các tài liệu nước ngoài và tiếpxúc với các chuyên gia nước ngoài khi cần thực hiện tiêu chuẩn quốc tế
Hàng năm, công ty luôn dành cho công tác đào tạo một khối lượng kinh phínhất định nhằm nâng cao năng lực trình độ của cán bộ công nhân viên, đồngthời với việc tiến hành đào tạo tại chỗ thông qua hình thức kèm cặp, chỉ dẫnkinh nghiệm của các cán bộ lâu năm có kinh nghiệm cho cán bộ trẻ thì công
ty cũng tiến hành gửi cán bộ, công nhân tham gia các lớp tập huấn trung vàngắn hạn để cán bộ công nhân viên có thể kịp thời tiếp thu công nghệ mới vào
Trang 20sản xuất Theo thống kê từ năm 2006 đến năm 2010, kinh phí đào tạo củacông ty đã đạt 2250,56 triệu đồng, đào tạo cho công ty thêm 5 thạc sỹ và hàngtrăm cán bộ kĩ sư, công nhân kĩ thuật của công ty Nhìn chung, cùng với sựphát triển nhanh chóng của công ty thì nhu cầu đào tạo cũng tăng liên tụctrong các năm vơi tốc độ đồng đều trong khoảng từ 15-20% mỗi năm Trongnhững năm tới, nhận thấy sự cần thiết và quan trọng của chất lượng nguồnnhân lực của công ty nên công ty sẽ tiếp tục nâng cao mức kinh phí đào tạo,
cử thêm các cán bộ kĩ sư còn trẻ đi đào tạo ở nước ngoài để sau này làm nềntảng, trụ cột trong chiến lược phát triển lâu dài của công ty
1.2.2.4 Tình hình đầu tư mở rộng thị trường nâng cao khả năng cạnh tranh tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Đầu tư phát triển
Là một doanh nghiệp Nhà nước, trước đây phần lớn các công trình mà côngthực hiện là do Nhà nước giao cho không có tính chủ động Tuy nhiên, trong
cơ chế thị trường không còn sự bao cấp của Nhà nước về thị trường, công ty
đã tự tìm kiếm cho mình những khách hàng không phải thuộc khối quốcdoanh và đã chiếm được lòng tin của các khách hàng Có được điều đó là docông ty đã không ngừng đầu tư cho việc mở rộng thị trường hoạt động, cáckhoản chi cho công tác tiếp thị cũng chiếm một tỉ trọng lớn trong kinh phí đầu
tư của doanh nghiệp Hiện nay, để có thể cạnh tranh với các công ty kháccùng hoạt động trong lĩnh vực tư vấn thiết kế, khảo sát thi công công ty phảikhông ngừng đầu tư mở rộng thị trường hoạt động của mình, dần nâng cao thịphần trong thị trường trong nước và vươn ra các thị trường các nước trongkhu vực Bên cạnh đó, công ty cũng không bỏ quên thị trường truyền thốngcủa công ty là các công trình thuỷ điện, thuỷ lợi, các công trình giao thôngcông cộng do Nhà nước làm chủ đầu tư Thông qua các hoạt động tiếp xúc vàgiới thiệu năng lực của công ty với các cơ quan chức năng để được chỉ địnhthầu từ khâu lập dự án, khảo sát, thiết kế các công trình dân dụng, công trìnhgiao thông và hạ tầng cơ sở
Trang 211.3 Thực trạng công tác lập dự án tại Công ty cổ phần Xây dựng và Đầu
tư phát triển
1.3.1 Tình hình lập dự án tại Công ty cổ phần Xây dựng và Đầu tư phát triển
Trong những năm qua công ty đã tiến hành lập và thực hiện nhiều dự
án Hầu hết các dự án do công ty làm chủ đầu tư đều do công ty tự lập dự án ,trong lĩnh vực này công ty đã tạo dựng được chỗ đứng cũng như niềm tin đối với khách hàng Công tác lập dự án đang dần có vai trò rất quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Công tác này đã đóng góp rất
nhiều về doanh thu, hiệu quả sản xuất kinh doanh hàng năm của công ty Mặc
dù vậy trước xu thế cạnh tranh hiện nay công ty đã không ngừng nâng cao
trình độ năng lực đội ngũ cán bộ tham gia công tác lập dự án
Bảng 8: Tình hình lập dự án tại Công ty cổ phần Xây dựng và Đầu tư phát triển trong các năm 2008, 2009, 2010 :
(Đơn vị: bộ) Năm
(Nguồn: Phòng kế hoạch tổng hợp)
Qua bảng trên ta nhận thấy số lượng các dự án công ty thực hiện ngày càng tăng lên phù hợp với tiến trình phát triển của công ty Các dự án về công trìnhdân dụng và công nghiệp tăng đều qua các năm cho thấy lĩnh vực tập trung
mà công ty quan tâm đến nhiều hơn, khai thác thế mạnh kinh nghiệm trong công tác lập dự án cho loại công trình này Tổng số lượng các dự án tăng lên tuy không nhiều nhưng bù lại công ty đã chú trọng quan tâm đến chất lượng các dự án được lập hơn tạo niềm tin với khách hàng đó mới là cái đích mà
Công ty cổ phần Xây dựng và Đầu tư phát triển hướng đến
Bảng 9: Một số dự án công ty lập và thực hiện trong giai đoạn
(2006-2010) :
trình
Trang 221 Nhà máy chế biến sàng
tuyển than- Ninh Bình
Công trình công nghiệp
(7/2007 – 4/2010) 16.3 tỷ đồng
4 Khu dân cư mới thị
trấn Cầu Gồ
Công trình hạtầng kỹ thuật khu dân cư
(3/2009 – 2011) 9.649 tỷ đồng
Tuyên Hóa Quảng
Bình
Công trình thủy lợi
(1/2009 – 2012) 8.168 tỷ đồng
(Nguồn: Phòng kế hoạch tổng hợp)
Trên đây là một số dự án tiêu biểu của công ty Ngoài ra công ty còn thực hiện lập dự án và tư vấn thiết kế, tư vấn lập tổng dự toán tư vấn
giải phóng mặt bằng cho các dự án của các chủ đầu tư khác Với các
dự án ngày càng đạt chất lượng cao cho thấy công tác lập dự án tại
công ty đã được tiến hành nghiêm túc với đội ngũ cán bộ có phẩm chất
có năng lực làm cho uy tín trong lĩnh vực xây dựng của công ty ngày càng được khẳng định
1.3.2 Quy trình lập dự án tại Công ty cổ phần Xây dựng và Đầu tư phát triển.
Dự án đầu tư là tổng thể các hoạt động và chi phí cần thiết được bố trí theo một kế hoạch chặt chẽ với lịch trình, thời gian và địa điểm xác định để
tạo mới, mở rộng hoặc cải tạo cơ sở vật chất nhằm thực hiện các mục tiêu
nhất định trong tương lai Chính vì vậy công tác lập dự án đầu tư phải trải
qua nhiều công đoạn và liên quan đến nhiều bộ phận khác nhau
Trang 23Sơ đồ 2: Quy trình lập dự án đầu tư của Công ty Cổ phần Xây dựng và Đầu tư phát triển được thể hiện qua sơ đồ sau :
Trang 24(Nguồn: Phòng kế hoạch tổng hợp)
Quy trình này được áp dụng hầu hết với các dự án được lập tại công ty Bất
kỳ một dự án nào muốn được phê duyệt cũng phải trải qua các bước:
Trình lên Giám đốc
Nhận nhiệm vụ từ cấp trên hoặc tìm kiếm cơ hội đầu tư
Lập kế hoạch thực hiện
Báo cáo xin phép đầu tư
Chấp nhận chủ trương đầu tư
cơ sở
Chuẩn bị các VBQPPL liên quan đến dự án
Chuẩn bị các phần mềm lập
dự án Thông qua
Không được phê duyệt
Trang 25Bước 1: Nhận nhiệm vụ và thu thập thông tin: chủ nhiệm dự án sẽ tiếnhành nhận nhiệm vụ từ ban giám đốc, và nhận các tài liệu, bản vẽ thiết kế,thông tin cần thiết của dự án từ chủ đầu tư Đứng đầu là chủ nhiệm dự án chịutrách nhiệm quản lý chung và phân công công việc, kiểm tra đôn đốc và tổnghợp lập dự án
Bước 2: Lập kế hoạch thực hiện: chủ nhiệm dự án sẽ lập kế hoạch dự
án theo mẫu của công ty đã trình ban giám đốc phê duyệt Nếu trong các dự
án đầu tư xây dựng công trình có yêu cầu thiết kế cơ sở hoặc thiết kế bản vẽthi công thì việc lập hồ sơ thiết kế do Nhóm công nghệ kết hợp với Ban xâydựng công ty lập theo hướng dẫn thiết kế trình Ban Giám đốc
Bước 3 : Sau khi lập xong kế hoạch thực hiện chi tiết , Chủ nhiệm dự
án trình báo cáo xin phép đầu tư lên Giám đốc, HĐQT Khi được Giám đốc
và HĐQT chấp nhận chủ trương đầu tư chủ nhiệm dự án liên hệ với UBNDTỉnh, Thành Phố để xin quy hoạch sử dụng đất Tiếp theo chủ nhiệm dự ántrình lên cơ quan cấp trên xin chấp nhận chủ trương đầu tư
Bước 4: Chuẩn bị lập dự án: sau khi cán bộ lập dự án nhận nhiệm vụ từchủ nhiệm dự án thì thu thập các tài liệu cần thiết cho quá trình lập dự án như:nhận tài liệu do chủ đầu tư cấp thông qua chủ nhiệm dự án, nhận các bản vẽthiết kế từ bộ môn, chuẩn bị các văn bản pháp luật liên quan đến dự án, chuẩn
bị phần mềm lập dự án…
Bước 5: Lập dự án: sau khi đã chuẩn bị cho công tác lập dự án thì cán
bộ lập dự án sẽ tiến hành công tác lập dự án thông qua các tài liệu đã thu thập
ở trên Bằng kỹ năng và kinh nghiệm của mình , trong suốt quá trình thựchiện lập dự án cán bộ của dự án phải đảm bảo đúng tiến độ chất lượng, chủnhiệm dự án thường xuyên báo cáo tình hình lên Ban Giám Đốc
Bước 6: Thuê Tổ chức tư vấn độc lập thẩm tra dự án đầu tư Nếu dự ántốt có tính khả thi cao, chủ nhiệm dự án sẽ trình Ban Giám đốc, Ban Giámđốc trình lên Giám đốc và HĐQT, nếu có thiếu sót sẽ bổ sung thêm Nếu thấykhông khả thi sẽ kiểm tra lại, thuê một tổ chức tư vấn khác kiểm tra Nếu vẫnkết luận không khả thi hủy bỏ dự án trình lên Giám đốc và HĐQT, đưa vào hồ
sơ lưu
Trang 26Bước 7: Trình lên HĐQT và Giám đốc : Sau khi dự án hoàn thành, sảnphẩm được HĐQT và Giám đốc kiểm tra chất lượng Nếu dự án đã đạt yêucầu sẽ được yêu cầu tiến hành giai đoạn thực hiện đầu tư Nếu dự án khôngđược phê duyệt sẽ kết thúc dự án
Quy trình này được công ty tiến hành đầy đủ từng bước một đối vớihầu hết các dự án
1.3.3 Phương pháp lập dự án tại Công ty cổ phần Xây dựng và Đầu tư phát triển
Quá trình lập dự án đầu tư đòi hỏi cán bộ lập dự án cần rất nhiều kỹ năng và kinh nghiệm, vừa là lĩnh vực chuyên môn vừa đòi hỏi am hiểu nhất định về lĩnh vực hoạt động của dự án Trong quá trình lập dự án mỗi một phần lại phải sử dụng các phương pháp khác nhau :
* Phương pháp ngoại suy thống kê, Phương pháp định mức và Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia: để dự báo cung cầu sản phẩm trong
tương lai Khi đi vào thu thập thông tin cho dự án ngoài việc các tổ chức thuộc Nhóm dự án tự thu thập thông tin ma Nhóm dự án còn kết hợp với các
tổ chức tư vấn để đảm bảo các thông tin chính xác mang lại sự an toàn cho dự
án
Ví dụ như với dự án đầu tư xây dựng Nhà máy chế biến sang tuyển than – Ninh Bình Để xác định cung cầu thị trường các cán bộ lập dự án đã sử dụng kết hợp nhiều phương pháp như ngoại suy thống kê định mức và lấy ý kiến chuyên gia Các cán bộ lập dự án sử dụng phương pháp ngoại suy thống
kê để xác định khối lượng than trên địa bàn tỉnh Ninh Bình, sau đó Nhóm dự
án sử dụng phương pháp định mức để dự báo lượng cung cầu than sử dụng trên thị trường
* Sử dụng kết hợp các phương pháp: để xác định Tổng mức đầu tư như:
phương pháp xác định theo thiết kế cơ sở Phương pháp tính theo diện tích hoặc công suất sử dụng của công trình và giá xây dựng tổng hợp, suất vốn đầu tư xây dựng công trình Phương pháp xác định theo số liệu của các công trình xây dựng có chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật tương tự đã thực hiện Trong tính khấu hao tài sản cố định tùy từng loại dự án mà nhóm dự án lựa chọn phương pháp tính Thường là sử dụng phương pháp khấu hao đều hay khấu hao tuyến tính Hoặc phương pháp tính khấu hao theo đơn vị sản lượng
Ví dụ ở dự án Đầu tư xây dựng công trình trụ sở văn phòng làm việc của Công ty Cổ phần tập đoàn Ata Dự án sử dụng phương pháp tính khấu hao đều qua các năm cụ thể được thể hiện qua bảng sau :
Bảng 10: Bảng tính khấu hao tài sản dự án xây dựng công trình trụ sở văn phòng làm việc Công ty cổ phần tập đoàn Ata.
Đơn vị : VNĐ
Trang 27STT Nội dung Nguyên giá Số năm trích
khấu hao
Khấu hao 1 năm
* Phương pháp phân tích đánh giá :Lập dự án đầu tư trên cơ sở phân
tích độ nhạy, phân tích tình huống và phân tích rủi ro của dự án:
- Trong phân tích độ nhạy của dự án Ban đầu tư thường sử dụng
phương pháp phân tích ảnh hưởng của từng yếu tố liên quan đến chỉ tiêu hiệu
quả tài chính nhằm tìm ra các yếu tố gây nên sự nhạy cảm lớn của chỉ tiêu
hiệu quả xem xét và phân tích ảnh hưởng đồng thời của nhiều yếu tố (trong
các tình huống tốt xấu khác nhau đến chỉ tiêu hiệu quả tài chính xem xét để
đánh giá độ an toàn của dự án
- Phân tích theo tình huống và phân tích rủi ro của dự án: Trong trường
hợp có trượt giá và lạm phát để phân tích dự án Ban đầu tư thường sử dụng
phương pháp tiến hành điều chỉnh các khoản thu chi của dự án theo tỷ lệ %
trượt giá nhằm phản ánh đúng các khoản thu chi thực tế của dự án
Lạm phát và trượt giá là hai yếu tố luôn luôn tồn tại trên thực tế chính
vì vậy trong dự án đầu tư xây dựng công trình Khu đô thị mới Mỹ Sơn Ninh
Thuận với mức lạm phát giai đoạn 2008 – 2015 khoảng 7 % cán bộ lập dự án
đã điều chỉnh các khoản thu chi hàng năm và loại trừ yếu tố giá lạm phát ra
khỏi tỷ suất chiết khấu từ đó tìm ra được NPV = 2.125 tỷ đồng
* Phương pháp dự báo : là phương pháp dự đoán mức độ hoặc trạng
thái trong tương lai của dự án Tùy thuộc vào từng dự án sẽ có từng phương
- Phương pháp phân tích thời gian
- Phương pháp phân tích có không
Nói chung để dự án đầu tư có hiệu quả Ban đầu tư của công ty luôn
kết hợp sử dụng nhiều phương pháp khác nhau tùy từng đặc điểm của từng dự
án Không cố định phương pháp nào Các dự án do Ban đầu tư công ty lập
luôn đạt hiệu quả cao và mang lại nhiều lợi nhuận cho công ty
Trang 281.3.4 Nội dung lập dự án tại Công ty cổ phần Xây dựng và Đầu tư phát triển.
1.3.4.1 Sự cần thiết phải tiến hành lập dự án.
Hoạt động đầu tư thường đòi hỏi một lượng vốn lớn, thời gian đầu tưdài và việc phát huy kết quả đầu tư trong tương lai khá dài Vì vậy, để đảmbảo cho mọi công cuộc đầu tư được tiến hành thuận lợi, đạt được mục tiêumong muốn, đem lại hiệu quả kinh tế xã hội cao thì chúng ta cần phải chuẩn
bị một cách khoa học, đầy đủ và chính xác nhằm tránh những rủi ro khi thựchiện đầu tư Việc chuẩn bị đó được thực hiện thông qua quá trình lập các dự
án đầu tư Có nghĩa là phải xem xét, tính toán toàn diện các khía cạnh thịtrường, kinh tế kỹ thuật, kinh tế tài chính, điều kiện tự nhiên, môi trường xãhội, pháp lý… có liên quan đến quá trình thực hiện đầu tư, đến sự phát huytác dụng và kết quả đạt được của công cuộc đầu tư Phải dự đoán được cácyếu tố bất định sẽ xảy ra trong quá trình kể từ khi thực hiện đầu tư cho đếnkhi kết thúc hoạt động của dự án có ảnh hưởng đến sự thành bại của côngcuộc đầu tư Mọi sự xem xét, tính toán và chuẩn bị này được thể hiện trongviệc soạn thảo các dự án đầu tư (hay là lập dự án đầu tư)
Mặt khác dự án đầu tư là cơ sở để cơ quan nhà nước có thẩm quyềntiến hành các biện pháp quản lý, cấp phép đầu tư Nó là căn cứ để nhà đầu tưtriển khai hoạt động đầu tư và đánh giá hiệu quả của dự án Và đặc biệt quantrọng trong việc thuyết phục chủ đầu tư quyết định đầu tư và tổ chức tín dụngcấp vốn cho dự án Do đó, cần phải tiến hành lập dự án, nếu công tác lập dự
án tốt thì việc thực hiện dự án được tiến hành thuận lợi, có hiệu quả, đem lạilợi ích kinh tế - xã hội cho đất nước và cho chính chủ đầu tư
Có thể nói, lập dự án đầu tư là kim chỉ nam, là cơ sở vững chắc, là tiền
đề cho việc thực hiện các công cuộc đầu tư đạt hiệu quả kinh tế- xã hội mongmuốn Do vậy, để hoạt động có hiệu quả trong lĩnh vực đầu tư dự án thì công
ty phải thực hiện công tác lập dự án
1.3.4.2 Nội dung lập dự án tại công ty xét theo cấp độ nghiên cứu (các giai đoạn đầu tư).
Trang 29Quá trình lập dự án đầu tư của công ty trải qua ba cấp độ nghiên cứutheo hướng ngày càng chi tiêt hơn, chi phí cao hơn và thời gian cần thiết đểhoàn thành công việc dài hơn …do đó mức độ chính xác của dự án ngày càngcao hơn Các cấp độ nghiên cứu đó là:
- Nghiên cứu và phát hiện các cơ hội đầu tư
- Nghiên cứu tiền khả thi
- Nghiên cứu khả thi
Nhưng đa phần các dự án do Ban đầu tư lập là các dự án đầu tư xâydựng công trình công nghiệp, dân dụng, hạ tầng kỹ thuật …thuộc các dự ánnhóm A,B…Nên giai đoạn nghiên cứu phát hiện cơ hội đầu tư cũng như giaiđoạn Nghiên cứu tiền khả thi thường ít được chú trọng hơn mà chủ yếu đithẳng vào giai đoạn Nghiên cứu khả thi (giai đoạn được xem cốt lõi của quátrình chuẩn bị đầu tư)
* Nghiên cứu và phát hiện các cơ hội đầu tư:
Nghiên cứu và phát hiện cơ hội đầu tư tại công ty được nghiên cứu trênphương diện vĩ mô không tuân thủ các bước của quy trình lập dự án như đãnêu ở trên Thông qua việc nghiên cứu giai đoạn này đưa ra được các thôngtin cơ bản phản ánh sơ bộ về khả năng thực thi và triển vọng của từng cơ hộiđầu tư
Các căn cứ để nghiên cứu và phát hiện cơ hội đầu tư:
• Dựa vào chiến lược, vào quy hoạch, vào chính sách phát triển kinh
tế-xã hội, của đất nước, địa phương, ngành và chiến lược phát triển kinh doanhcủa cơ sở
• Dựa vào việc nghiên cứu nhu cầu trong nước và ưu đãi về các mặthàng hoặc các dịch vụ cụ thể nào đó để từ đó nảy sinh ra ý đồ đầu tư
Căn cứ vào hiện trạng sản xuất và cung cấp các sản phẩm dịch vụ trongnước và trên thế giới có còn chỗ trống cho dự án chiếm lĩnh hay không
• Các nguồn tiềm năng sẵn có bao gồm: nguồn tài nguyên thiên nhiên,vốn, sức lao động có thể khai thác để thực hiện dự án, đặc biệt là phải xácđịnh được lợi thế so sánh nếu thực hiện đầu tư
• Dựa vào kết quả về mặt tài chính và kinh tế- xã hội sẽ đạt được nếuthực hiện đầu tư
Trang 30Giai đoạn này hình thành nên báo cáo kinh tế- kỹ thuật về cơ hội đầu tư
đã lựa chọn, xem cơ hội đầu tư nào có hiệu quả nhất để lựa chọn
* Nghiên cứu tiền khả thi:
Công ty thực hiện nghiên cứu tiền khả thi đối với các dự án có quy môlớn, có các giải pháp kỹ thuật phức tạp để từ đó sàng lọc những dự án có tínhkhả thi cao Giai đoạn này chủ nhiệm dự án sẽ nhận nhiệm vụ từ ban giámđốc và nhận các bản vẽ, tài liệu từ chủ đầu tư Từ đó chủ nhiệm dự án sẽ tiếnhành lập kế hoạch chi tiết và phân công công việc cho cán bộ lập dự án nhưquy trình lập dự án thông thường Cán bộ lập dự án nhận nhiệm vụ từ chủnhiệm dự án, chuẩn bị các tài liệu và các phần mềm để tiến hành soạn thảo sơ
bộ Sau khi hoàn thành, sản phẩm là báo cáo tiền khả thi được chủ nhiệm dự
án và nhóm soạn thảo dự án xem xét thông qua mà không cần trình lên bangiám đốc và chủ đầu tư phê duyệt
Nội dung nghiên cứu tiền khả thi bao gồm những nội dung cơ bản sau:
• Nghiên cứu khía cạnh kinh tế- xã hội, pháp lý có ảnh hưởng đến việcthực hiện đầu tư và vận hành kết quả đầu tư sau này : luật pháp, chính sáchcủa nhà nước, chính trị, văn hóa…có ảnh hưởng đến giai đoạn thực hiện đầu
tư và vận hành khai thác dự án Quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xãhội, phát triển nghành, vùng có liên quan đến dự án, các điều kiện pháp lý…
để đưa ra các căn cứ xác định sự cần thiết tái đầu tư Đa phần các dự án màcông ty lập ra là các dự án xây dựng công nghiệp nên thường nội dung nàydựa vào các dự án tương tự để lập
• Kiểm tra lại ý đồ đầu tư đó bằng việc đi vào phân tích thị trường của
dự án : dự báo khả năng thâm nhập thị trường của sản phẩm Nội dung nàyđược công ty đặc biệt chú ý vì nó ảnh hưởng trực tiếp đến mục tiêu của công
ty, về lợi nhuận, tài chính hay thương hiệu Vì vậy công ty thường đặc biệtchú ý đến nội dung này
• Nghiên cứu khía cạnh kỹ thuật của cơ hội đầu tư đã lựa chọn: lựachọn hình thức đầu tư, dự kiến quy mô đầu tư, diện tích xây dựng, địa điểmthực hiện dự án, sơ bộ lựa chọn các giải pháp kỹ thuật cho việc thi công côngtrình…Đây là giai đoạn khá quan trọng và nó có ảnh hưởng trực tiếp tới giai
Trang 31đoạn vận hành dự án vì vậy để đảm bảo dự án có tính khả thi cao Nhóm dự ánthường rất chú trọng đến vấn đề này
• Phân tích khía cạnh tổ chức quản lý và nhân sự của dự án Để vậnhành các tài sản cố định thì nên lựa chọn loại hình doanh nghiệp nào, mỗiloại hình doanh nghiệp này có ưu- nhược điểm gì, cơ cấu tổ chức của doanhnghiệp ra sao, bao nhiêu lao động gián tiếp, trực tiếp cần để thực hiện, chấtlượng dự kiến…
• Khía cạnh tài chính của cơ hội đầu tư đã lựa chọn: nhu cầu vốn đầu tư
là bao nhiêu, khả năng huy động vốn, ước tính vài chỉ tiêu hiệu quả như lợinhuận, thời gian hoàn vốn của dự án là bao nhiêu…
• Phân tích khía cạnh kinh tế kỹ thuật: dự án mang lại những lợi íchkinh tế xã hội gì ( đóng góp vào ngân sách, không ảnh hưởng đến môitrường…), những kết quả đạt được nếu thực hiện đầu tư Vì là một công ty cổphần nên lợi nhuận đối với công ty là một mục tiêu quan trọng hàng đầu đểxem xét quyết định đầu tư
Không phải bất cứ dự án đầu tư nào công ty cũng tiến hành nghiên cứutiền khả thi Đối với các dự án có quy mô nhỏ, không phức tạp về mặt kỹthuật và triển vọng đem lại hiệu quả không rõ ràng thì công ty sẽ bỏ qua giaiđoạn này và đi vào nghiên cứu khả thi
* Nghiên cứu khả thi:
Là giai đoạn sang lọc lần cuối cùng để lựa chọn được dự án tối ưu Ởgiai đoạn này Nhóm dự án phải khẳng định được rằng cơ hội đầu tư có khả thihay không, có vững chắc hiệu quả hay không Ở giai đoạn này nội dungnghiên cứu cũng tương tự như giai đoạn nghiên cứu tiền khả thi nhưng khácnhau ở mức độ chi tiết
Tại công ty, các nội dung nghiên cứu khả thi được xem xét ở mức độchi tiết, chính xác Chính vì vậy, kết quả nghiên cứu của giai đoạn này có nộidung đầy đủ và đạt mức độ chính xác cao nhất đáp ứng yêu cầu của chủ đầu
tư để hình thành nên dự án đầu tư Các nội dung nghiên cứu bao gồm:
• Nghiên cứu các điều kiện vĩ mô ảnh hưởng đến sự hình thành và việcthực hiện của dự án đầu tư
Trang 32• Nghiên cứu các vấn đề thị trường tiêu thụ sản phẩm hoặc tiến hànhcác hoạt động dịch vụ của dự án
• Nghiên cứu khía cạnh kỹ thuật của dự án
• Nghiên cứu khía cạnh tổ chức quản lý và nhân sự của dự án
• Phân tích khía cạnh tài chính của dự án
• Phân tích khía cạnh kinh tế- xã hội của dự án
Kết quả nghiên cứu của giai đoạn này là báo cáo nghiên cứu khả thi sẽđược trình lên chủ đầu tư xem xét, cho ý kiến bổ sung và hoàn chỉnh nộidung dự án Nếu đạt yêu cầu thì sẽ được trình lên ban giám đốc ký duyệt rồitiến hành giao nộp và lưu trữ hồ sơ
Qua phân tích quy trình lập dự án ta thấy hai quy trình trên được công ty sửdụng đồng thời Đối với dự án có quy mô nhỏ quá trình nghiên cứu được gomlại làm một bước, công ty thường sử dụng quy trình thông thường Với những
dự án có quy mô lớn, kỹ thuật phức tạp công ty sử dụng quy trình theo cấp độnghiên cứu
1.3.4.3 Nghiên cứu các căn cứ chủ yếu hình thành dự án đầu tư
1.3.4.3.1 Nghiên cứu các điều kiện vĩ mô ảnh hưởng đến việc thực hiện
dự án:
* Môi trường kinh tế vĩ mô:
Nghiên cứu môi trường vĩ mô nhằm đánh giá khái quát quy mô và tiềmnăng của dự án trên cơ sở phân tích các tác động của môi trường vĩ mô như:môi trường chính trị, môi trường kinh tế, môi trường pháp lý, môi trường vănhóa, xã hội, các điều kiện tự nhiên thiên nhiên và các quy hoạch, kế hoạch.Việc nghiên cứu này nhằm đánh giá khái quát ảnh hưởng của chúng đến quátrình hình thành, thực hiện dự án sau này theo hai khía cạnh: khía cạnh thứnhất là những thuận lợi khi triển khai thực hiện dự án: chủ đầu tư lưu ý khaithác những thuận lợi đó khi phân tích, lựa chọn dự án; khía cạnh thứ hai lànhững khó khăn, trở ngại cần khắc phục khi thực hiện hoạt động đầu tư đó
Từ đó đưa ra các căn cứ để xác định sự cần thiết để đầu tư
Môi trường kinh tế vĩ mô ảnh hưởng đến ý tưởng đầu tư và chi phốihoạt động của dự án Do đó, việc nghiên cứu, đánh giá môi trường kinh tế vĩ
mô có ý nghĩa quan trọng trong quá trình lập dự án đầu tư
Trang 33Môi trường kinh tế vĩ mô được đánh giá qua các nội dung chủ yếu sau:
− Nghiên cứu tình hình phát triển kinh tế của đất nước, của địa phương,tình hình phát triển sản xuất kinh doanh của ngành có liên quan đến dự án.Nhân tố này thể hiện ở tốc tăng trưởng GDP, GDP bình quân đầu người, liênquan đến chi phí bổ sung khi thực hiện dự án, đồng thời tình hình phát triểnkinh tế cao liên quan đến nhu cầu về sản phẩm sẽ cao, và cũng liên quan đếnđầu vào và đầu ra trong quá trình thực hiện hoạt động đầu tư
− Yếu tố lãi suất: lãi suất sẽ ảnh hưởng đến chi phí sử dụng vốn của dự
án Do vậy, trong điều kiện lập dự án thì phải xem xét mức lãi suất cao haythấp Nếu lãi suất cao thì hoạt động đầu tư phải được xem là có hiệu quả rấtcao thì mới đạt được hiệu quả Với lãi suất thấp thì chi phí sử dụng vốn sẽ nhỏhơn và sẽ khuyến khích chủ đầu tư
− Tỷ lệ lạm phát: tỷ lệ lạm phát cao hay thấp đều ành hưởng đến hiệuquả đầu tư
− Tình hình ngoại thương và các định chế có liên quan như: tình hình nhập khẩu, thuế xuất- nhập khẩu, chính sách tỷ giá hối đoái… đều có ảnhhưởng đến các dự án, đặc biệt là các dự án xuất khẩu các sản phẩm và những
xuất-dự án nhập khẩu máy móc thiết bị, nguyên vật liệu
− Tình hình thâm hụt ngân sách: tác động đến chi phí sử dụng vốn của dự án
* Môi trường pháp lý
Khi lập dự án đầu tư phải nghiên cứu môi trường pháp lý, thể hiệntrước hết là hệ thống luật pháp; các chính sách điều tiết vĩ mô của nhà nướcnhư: chính sách tài khóa, chính sách tiền tệ, chính sách tín dụng, đặc biệt làchính sách khuyến khích đầu tư Ngoài ra còn phải nghiên cứu các căn cứpháp lý cụ thể liên quan đến hoạt động của dự án như:
− Căn cứ pháp lý về tư cách pháp nhân, tiềm lực tài chính và năng lựckinh doanh của chủ đầu tư
− Các văn bản giao nhiệm vụ hoặc cho phép lập dự án của cơ quan nhànước, đặc biệt là các cơ quan trực tiếp quản lý chủ đầu tư
− Các chứng từ pháp lý về khả năng huy động vốn và năng lực kinhdoanh của chủ đầu tư
Trang 34− Các thoat thuận về việc sử dụng tài nguyên, đất đai, huy động tài sảnhoặc hợp tác sản xuất…
Ví dụ: dự án “đầu tư xây dựng trạm viễn thông cam lộ Tỉnh Quảng Trị”
thì căn cứ pháp lý là:
+ Căn cứ luật xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26 tháng 11 năm 2003của Quốc hội khóa XI, kỳ họp thứ 4
+ Căn cứ nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 08/07/1999, nghị định số12/2000/NĐ-CP ngày 5/5/2000 của chính phủ; nghị định số 07/2003/NĐ-CPngày 30/01/2003 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của quy chế quản lýđầu tư và xây dựng ban hành kèm theo nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày08/07/1999; nghị định số 12/2000/NĐ-CP ngày 5/4/2000 và nghị định số16/2005/NĐ-CP ngày 07/02/2005 của chính phủ về quản lý đầu tư xây dựngcông trình
+ Căn cứ nghị định 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của chính phủ
về quản lý chất lượng công trình xây dựng
+ Căn cứ thông tư số 08/2005/TT-BXD ngày 06/5/2005 của bộ xâydựng hướng dẫn một số nội dung về thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư xâydựng công trình và xử lý chuyển tiếp thực hiện nghị định số 16/2005/NĐ-CPngày 07/02/2005 của chính phủ
+ Căn cứ vào điều lệ hoạt động của công ty cổ phần đầu tư phát triểncông nghệ điện tử viễn thông
* Môi trường chính trị- văn hóa- xã hội:
Môi trường chính trị được thể hiện ở bảo vệ tính mạng chủ đầu tư, bảo
vệ tài sản, bảo tồn vốn và có lãi
Môi trường văn hóa, xã hội được thể hiện ở số dân số, số lao động, chấtlượng lao động và được đánh giá qua năng suất lao động, tập quán lao động,trình độ văn hóa- giáo dục; cơ cấu về độ tuổi, giới tính Từ đó tác động đếncác khoản chi phí đầu vào, tác động đến nguồn lao động huy động cho dự án,tác động đến nhu cầu tiêu thụ sản phẩm cho dự án
* Môi trường tự nhiên và nguồn tài nguyên thiên nhiên :
Môi trường tự nhiên và nguồn tài nguyên thiên nhiên được thể hiện ởđịa hình, địa chất, khí hậu, nguồn nước, chất đất và các nguồn tài nguyên có
Trang 35ảnh hưởng đến việc lựa chọn, đến việc thực hiện và phát huy hiệu quả của dự
án sau này Tùy vào dự án mà yếu tố môi trường tự nhiên sẽ được nghiên cứudưới các mức độ khác nhau nhằm đảm bảo sự thành công của mỗi công cuộcđầu tư cụ thể
1.3.4.3.2 Nghiên cứu các quy hoạch, các kế hoạch phát triển kinh tế- xã hội, phát triển ngành, vùng có liên quan đến dự án
Nghiên cứu quy hoạch và kế hoạch không những là một trong nhữngcăn cứ phát hiện cơ hội đầu tư mà còn có ý nghĩa quan trọng, quyết định đếnchất lượng và hiệu quả của dự án đầu tư Nếu các dự án nằm trong quy hoạch,
kế hoạch thì dự án mới có thể thực hiện được, các dự án mới có thể đượchưởng các chế độ ưu đãi trong đầu tư và tuân thủ các chính sách dự án mới cóhiệu quả, chủ đầu tư mới biết được nên tập trung vào ngành nào, lĩnh vực nào,địa điểm ở đâu mới đem lại lợi ích cho mình, góp phần thực hiện các mục tiêu
mà chiến lược nhà nước đưa ra
Mỗi loại quy hoạch có ảnh hưởng khác nhau đến dự án đầu tư:
− Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế- xã hội: bao gồm:
+ Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế- xã hội của cả nước: quy hoạch
là bước cụ thể hóa chiến lược phát triển kinh tế xã hội và là căn cứ xây dựng
kế hoạch phát triển của vùng, ngành và cơ sở cho sự ra đời, vận hành củanhiều dự án đầu tư
+ Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội của vùng hoặc địaphương: đây cũng là căn cứ quan trọng trong việc xác định chủ trương đầu tư
và ảnh hưởng đến hiệu quả các dự án đầu tư trên địa bàn, trong mỗi thời kỳ,từng vùng, mỗi địa phương và vùng lãnh thổ có thể xây dựng quy hoạch tổngthể phát triển kinh tế xã hội của vùng, địa phương mình Do đó, trong quátrình lập dự án, chủ đầu tư hoặc các đơn vị tư vấn cần phải quan tâm thỏađáng đến những định hướng trong quy hoạch làm cơ sở cho việc xây dựng kếhoach đầu tư và kinh doanh của mình
− Quy hoạch phát triển ngành: là căn cứ quan trọng trong công tác lập
dự án phát triển thuộc các ngành cụ thể, đảm bảo định hướng phát triển củangành nhưng cũng đáp ứng yêu cầu phát triển sản xuất kinh doanh của từngđơn vị cơ sở Vì vậy, khi lập dự án đầu tư trong từng ngành cụ thể cần nghiên
Trang 36cứu thỏa đáng quy hoạch của ngành đó nhằm phát huy các tiềm năng, tậndụng những ưu đãi, né tránh những rào cản nhằm đảm bảo thành công của dự
án đã chọn
− Quy hoạch phát triển đô thị: là căn cứ lập các dự án đầu tư xây dựng
cơ sở hạ tầng, các khu đô thị… đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế tại mỗi địaphương trong từng thời kỳ nhất định
− Quy hoạch xây dựng: quy hoạch này càng cụ thể, chi tiết, quản lý mặtbằng càng đảm bảo, chặt chẽ thì việc thực hiện triển khai dự án càng thuậnlợi
1.3.4.3.3 Nghiên cứu thị trường
Thị trường là một trong những nội dung quan trọng để đánh giá tínhkhả thi của dự án Phân tích thị trường cung cấp các thông tin làm cơ sở đểxác định sự cần thiết phải đầu tư và tính toán quy mô đầu tư cho phù hợp Vìnghiên cứu thị trường xuất phát từ nghiên cứu nhu cầu của người tiêu dùng để
đi đến quyết định nên sản xuất kinh doanh mặt hàng gì, cách thức và chấtlượng như thế nào, với khối lượng là bao nhiêu và lựa chọn phương thức bánhàng, tiếp thị, khuyến thị nào để tạo chỗ đứng cho sản phẩm của dự án trên thịtrường ở hiện tại và trong tương lai
Nghiên cứu thị trường bao gồm những vấn đề cơ bản sau:
+ Đánh giá nhu cầu hiện tại, dự báo nhu cầu tương lai (trong nước,ngoài nước nếu dự kiến xuất khẩu) về các mặt số lượng, giá cả… các khảnăng đáp ứng hiện có.Dự báo mức độ gia tăng cung cấp trong tương lai sựthiếu hụt so với nhu cầu thị trường
+ Các căn cứ vào khả năng phát triển, khả năng sản xuất: quy mô, nănglực hiện tại của ngành và năng lực huy động Đánh giá tình trạng hoạt động
và nhịp độ tăng trưởng tương lai (số lượng chất lượng, tiêu thụ các yếu tố hạnchế)
+ Tình hình xuất nhập khẩu trong thời gian qua và dự kiến trong tươnglai (dự kiến số lượng, giá cả…)
+ Dự báo về giá cả và số lượng hàng bán ra, khả năng cạnh tranh vớicác nhà sản xuất trong và ngoài nước, khả năng xâm nhập thị trường, hướnglựa chọn thị trường
Trang 37+ Nghiên cứu khả năng tiếp thị của dự án (tác động vào thị trường, làmthế nào để thúc đẩy hoạt động của thị trường tiêu thụ sản phẩm của dự án).
1.3.4.3.4 Nghiên cứu khía cạnh kỹ thuật của dự án:
Nghiên cứu kỹ thuật là tiền đề cho việc tiến hành nghiên cứu mặt kinh
tế tài chính các dự án đầu tư Do vậy, trong phân tích dự án thì chi phí chophân tích khía cạnh kỹ thuật thường chiếm tỷ trọng lớn trong chi phí soạnthảo dự án đầu tư, thông thường chiếm khoảng 80% trong tổng chi phí soạnthảo.Tùy thuộc vào từng dự án cụ thể mà nội dung nghiên cứu kỹ thuật đượcchú trọng xem xét ở mức độ khác nhau Nghiên cứu kỹ thuật bao gồm các nộidung sau:
* Mô tả sản phẩm của dự án :
Mô tả đặc tính kỹ thuật và các tiêu chuẩn kỹ thuật khác có liên quanmật thiết đến việc lựa chọn công nghệ và phương pháp sản xuất đó, đến việclựa chọn nguyên vật liệu cho phù hợp Mô tả sản phẩm phải nêu bật được cácđiểm chính sau: mô tả các tiêu chuẩn kỹ thuật và chất lượng của sản phẩm;
mô tả các đặc tính; mô tả tính năng, công dụng và cách sử dụng của sảnphẩm
* Lựa chọn hình thức đầu tư và loại hình doanh nghiệp:
Lựa chọn hình thức đầu tư theo chiều rộng hay chiều sâu thì phải dựavào phân tích khía cạnh thị trường: phân tích, đánh giá cung- cầu thị trường,khách hàng mục tiêu, khả năng cạnh tranh của dự án…; dựa vào chu kỳ sốngcủa sản phẩm: sản phẩm đang ở giai đoạn nào; dựa vào điều kiện cụ thể củadoanh nghiệp: nguồn lực, tài chính, con người; và phải phân tích lợi ích việclựa chọn từng hình thức đầu tư để từ đó ra quyết định
Lựa chọn loại hình doanh nghiệp nào chủ đầu tư phải nghiên cứu phápluật quy định cho từng loại hình doanh nghiệp, xem xét xu hướng phát triểncủa từng loại hình doanh nghiệp để từ đó lựa chọn, và phải nghiên cứu, xácđịnh cơ cấu tổ chức vận hành của doanh nghiệp
* Lựa chọn công nghệ kỹ thuật cho dự án:
Lựa chọn công nghệ phải khai thác được lợi thế so sánh, phù hợp vớikiến thức và trình độ của công nhân Khi lựa chọn cần lưu ý xem xét được
Trang 38mức độ hiện đại của công nghệ để tránh được sự lạc hậu sau này, chú ý đếncác yếu tố đầu vào để vận hành nó và quyền sở hữu công nghệ.
Khi lựa chọn công nghệ cần căn cứ vào các nguyên tắc và tiêu chuẩn đểlựa chọn công nghệ Các nội dung phân tích khi lựa chọn công nghệ:
− Phải xác định được mức độ hiện đại của công nghệ Để xác địnhđược thì phải phân tích thị trường vì nó liên quan đến chất lượng sản phẩm,liên quan đến số lượng sản phẩm, giá cả sản phẩm
− Lựa chọn dây chuyền công nghệ cho dự án: trước hết phải nghiên cứuđược các quy trình công nghệ; sau đó phân tích, đánh giá ưu- nhược điểm củatừng loại dây chuyền công nghệ, trên cơ sở đó mới tiến hành so sánh để lựachọn công nghệ ; và cuối cùng phải mô tả chi tiết quy trình công nghệ đượclựa chọn
− Xác định phương án tổ chức sản xuất: dự kiến phương án tổ chức sảnxuất của nhà máy sau này sao cho phương án công nghệ đã được lựa chọnphát huy hiệu quả cao nhất
− Xác định phương án cán bộ quản lý và công nhân kỹ thuật: cần xácđịnh trình độ cần thiết và các yêu cầu đặc biệt đối với cán bộ quản lý cũngnhư công nhân trực tiếp tham gia vận hành dây chuyền công nghệ
* Nguyên vật liệu đầu vào cho dự án:
Nguyên vật liệu có vai trò quan trọng bởi từ giá trị nguyên vật liệu đầuvào sẽ quyết định giá thành sản phẩm, tính đều đặn và nhịp nhàng của quátrình sản xuất Do đó, để lựa chọn nguyên vật liệu cho dự án thì cần phải tuânthủ các yêu cầu sau: nguyên vật liệu lựa chọn phải đạt được những tiêu chuẩn
kỹ thuật theo yêu cầu; có nguồn dồi dào, ổn định trong nước; giá cả hợp lý; vàsau khi lựa chọn được nguồn nguyên vật liệu phải mô tả hình dạng, kíchthước, tính chất cơ học, lý học, hóa học của nguyên vật liệu lựa chọn
Khi lựa chọn nguyên vật liệu cho dự án phải đề cập đến các nội dungsau:
− Xác định loại nguyên liệu sẽ sử dụng cho dự án dựa vào chất lượngsản phẩm yêu cầu, phải phân rõ các loại nguyên vật liệu chính, nguyên vậtliệu phụ, vật liệu phải nhập khẩu hay dự án có thể tổ chức tự sản xuất trongnước để thay thế nhập khẩu
Trang 39− Xác định nhu cầu về từng loại nguyên liệu: để xác định được thì dựavào kế hoạch sản xuất, định mức tiêu hao nguyên vật liệu tính cho một đơn vịsản phẩm, dự tính được nhu cầu dự trữ nguyên vật liệu cho dự án, và để xácđịnh được nhu cầu nguyên vật liệu, giá nguyên vật liệu thì phân tích giánguyên vật liệu ở những năm trước, dự báo trong tương lai.
− Xác định nguồn và khả năng cung cấp của từng nguồn ở hiện tại vàphát triển trong tương lai
− Ước tính chi phí nguyên vật liệu cho dự án
* Cơ sở hạ tầng:
Cơ sở hạ tầng gồm năng lượng, nước và các cơ sở hạ tầng khác phục vụcho việc thực hiện dự án sẽ ảnh hưởng đến chi phí đầu tư và chi phí sản xuất
− Khi lựa chọn năng lượng sử dụng cho dự án cần phải thỏa mãn các
yêu cầu: nguồn ổn định và cung cấp với khối lượng ổn định thỏa mãn yêu cầucủa sản xuất, có nguồn dồi dào trong nước, ít gây ô nhiễm môi trường, tínhkinh tế cao
− Nước là dạng nguyên liệu đặc biệt và rất cần cho một số ngành sảnxuất dịch vụ Vì vậy, khi soan thảo dự án đầu tư cần nghiên cứu những nộidung sau: khối lượng nước sử dụng, xác định nguồn cung cấp nước, tính toán
hệ thống cấp thoát nước, tính toán chi phí về nước
− Nhu cầu vận tải và hệ thống giao thông: xác định nhu cầu vận tải cần
để phục vụ, mô tả các phương tiện vận tải cần cho dự án, từ đó xây dựng hệthống đường giao thông cho phù hợp
− Các cơ sở hạ tầng khác như: hệ thống thông tin liên lạc, hệ thống xử
lý các chất thải, hệ thống an toàn lao động…
* Địa điểm thực hiện dự án:
Địa điểm tác động lâu dài đến hoạt động và lợi ích của doanh nghiệp,đồng thời ảnh hưởng lâu dài đến cư dân xung quanh Địa điểm là nhân tố ảnhhưởng lớn nhất đến định phí và biến phí của sản phẩm, cũng như sự tiện lợitrong hoạt động, giao dịch của doanh nghiệp
Khi nghiên cứu lựa chọn địa điểm xây dựng dự án cần tuân thủ nhữngnguyên tắc sau:
Trang 40− Lựa chọn địa điểm gần nơi cung cấp nguyên vật liệu và gần nơi tiêuthụ, gần nguồn cung cấp lao động.
− Địa điểm được chọn có cơ sở hạ tầng thuận nơi nhất là điện, nước,giao thông vận tải…
− Địa điểm phải nằm trong quy hoạch, bảo đảm an ninh, quốc phòng
− Địa điểm được chọn nên có diện tích đủ rộng để bố trí các cơ sở sảnxuất, dịch vụ của dự án và dễ mở rộng dự án sau này
− Lựa chọn vùng đặt địa điểm, sau đó mới chọn địa điểm cụ thể Chọnkhu vực địa điểm thực chất là xem xét các khía cạnh về địa lý, tự nhiên, kinh
tế, xã hội, kỹ thuật… có liên quan đến sự hoạt động và hiệu quả hoạt động saunày của dự án Chọn địa điểm cụ thể: người soạn thảo phải mô tả vị trí, địađiểm cụ thể, các chi phí về địa điểm, những thuận lợi, không thuận lợi vànhững ảnh hưởng dự án về mặt xã hội
* Đánh giá tác động môi trường của dự án:
Mục đích đánh giá tác động môi trường của dự án là nhằm phát hiệncác tác động xấu của dự án đến môi trường, tìm các công cụ để quản lý, hạnchế và ngăn ngừa chúng, đưa ra các biện pháp thích hợp để bảo vệ môi trườngvào các bước sớm nhất của quá trình chuẩn bị và thực hiện dự án, trên cơ sở
đó đảm bảo dự án phát triển gắn liền với bảo vệ môi trường Quá trình phântích ảnh hưởng của dự án đến môi trường bao gồm hai nội dung: nhận dạngmọi tác động có thể có của dự án đến môi trường trong mọi giai đoạn của dự
dự án, đó là: phương pháp sơ đồ Gantt; phương pháp Pert và CPM
1.3.4.3.5 Nghiên cứu khía cạnh tổ chức quản lý và nhân sự dự án đầu tư:
Vai trò của tổ chức quản lý xuất hiện ngay từ khi dự án bắt đầu hìnhthành trong ý tưởng của nhà đầu tư và tiếp tục xuyên suốt trong quá trình thực