1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

CHUYÊN ĐỀ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TUYỂN TẬP MỘT SỐ ĐỀ ÔN LUYỆN KHẢO SÁT VÀ ĐÁP ÁN MÔN TIẾNG VIỆT HỌC SINH GIỎI, NĂNG KHIẾU CẤP TIỂU HỌC.

51 531 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 392,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI NÓI ĐẦU Trong giai đoạn xã hội hóa và hội nhập quốc tế hiện nay, nguồn lực con người Việt Nam trở nên có ý nghĩa quan trọng, quyết định sự thành công của công cuộc phát triển đất nước. Giáo dục ngày càng có vai trò và nhiệm vụ quan trọng trong việc xây dựng thế hệ người Việt Nam mới, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội. Đảng và nhà nước luôn quan tâm và chú trọng đến giáo dục. Với chủ đề của năm học là “Tiếp tục đổi mới quản lý và nâng cao chất lượng giáo dục” đối với giáo dục phổ thông. Mà trong hệ thống giáo dục quốc dân, thì bậc Trung học phổ thông có ý nghĩa vô cùng quan trọng là hình thành nhân cách con người nhằm giúp học sinh hình thành những cơ sở ban đầu cho sự phát triển đúng đắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mĩ và các kĩ năng cơ bản để học sinh tiếp tục học Trung học cơ sở. Để đạt được mục tiêu trên đòi hỏi người dạy học phải có kiến thức sâu và sự hiểu biết nhất định về nội dung chương trình sách giáo khoa, có khả năng hiểu được về tâm sinh lí của trẻ, về nhu cầu và khả năng của trẻ. Đồng thời người dạy có khả năng sử dụng một cách linh hoạt các phương pháp và hình thức tổ chức dạy học phù hợp với đối tượng học sinh. Căn cứ chuẩn kiến thức kỹ năng của chương trình lồng ghép giáo dục vệ sinh môi trường, rèn kĩ năng sống cho học sinh. Tạo điều kiện và cơ hội cho tất cả học sinh hoàn thành chương trình và có mảng kiến thức dành cho đối tượng học sinh năng khiếu. Việc nâng cao cất lượng giáo dục toàn diện cho học sinh là nhiệm vụ của các trường phổ thông. Để có chất lượng giáo dục toàn diện thì việc nâng cao chất lượng học sinh giỏi là vô cùng quan trọng. Trong đó môn Tiếng Việt có vai trò vô cùng quan trọng giúp phát triển tư duy tốt nhất. Để có tài liệu ôn luyện, khảo sát chất lượng học sinh học sinh giỏi tiểu học kịp thời và sát với chương trình học, tôi đã sưu tầm biên soạn các bài tập và đáp án giúp giáo viên có tài liệu ôn luyện. Trân trọng giới thiệu với thầy giáo và cô giáo cùng quý vị bạn đọc tham khảo và phát triển tài liệu: CHUYÊN ĐỀ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TUYỂN TẬP MỘT SỐ ĐỀ ÔN LUYỆN KHẢO SÁT VÀ ĐÁP ÁN MÔN TIẾNG VIỆT HỌC SINH GIỎI, NĂNG KHIẾU CẤP TIỂU HỌC. Chân trọng cảm ơn

Trang 1

TƯ LIỆU CHUYÊN MÔN TIỂU HỌC.

- -CHUYÊN ĐỀ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO TUYỂN TẬP MỘT SỐ ĐỀ ÔN LUYỆN KHẢO SÁT

VÀ ĐÁP ÁN MÔN TIẾNG VIỆT HỌC SINH GIỎI,

NĂNG KHIẾU CẤP TIỂU HỌC.

NĂM 2015

Trang 2

LỜI NÓI ĐẦU

Trong giai đoạn xã hội hóa và hội nhập quốc tế hiện nay,nguồn lực con người Việt Nam trở nên có ý nghĩa quan trọng,quyết định sự thành công của công cuộc phát triển đất nước.Giáo dục ngày càng có vai trò và nhiệm vụ quan trọng trongviệc xây dựng thế hệ người Việt Nam mới, đáp ứng yêu cầuphát triển kinh tế - xã hội Đảng và nhà nước luôn quan tâm

và chú trọng đến giáo dục Với chủ đề của năm học là “Tiếptục đổi mới quản lý và nâng cao chất lượng giáo dục” đối vớigiáo dục phổ thông Mà trong hệ thống giáo dục quốc dân, thìbậc Trung học phổ thông có ý nghĩa vô cùng quan trọng làhình thành nhân cách con người nhằm giúp học sinh hìnhthành những cơ sở ban đầu cho sự phát triển đúng đắn và lâudài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mĩ và các kĩ năng cơbản để học sinh tiếp tục học Trung học cơ sở Để đạt đượcmục tiêu trên đòi hỏi người dạy học phải có kiến thức sâu và

sự hiểu biết nhất định về nội dung chương trình sách giáokhoa, có khả năng hiểu được về tâm sinh lí của trẻ, về nhucầu và khả năng của trẻ Đồng thời người dạy có khả năng sửdụng một cách linh hoạt các phương pháp và hình thức tổ

Trang 3

chức dạy học phù hợp với đối tượng học sinh Căn cứ chuẩnkiến thức kỹ năng của chương trình lồng ghép giáo dục vệsinh môi trường, rèn kĩ năng sống cho học sinh Tạo điềukiện và cơ hội cho tất cả học sinh hoàn thành chương trình và

có mảng kiến thức dành cho đối tượng học sinh năng khiếu

Việc nâng cao cất lượng giáo dục toàn diện cho học sinh lànhiệm vụ của các trường phổ thông Để có chất lượng giáodục toàn diện thì việc nâng cao chất lượng học sinh giỏi là vôcùng quan trọng Trong đó môn Tiếng Việt có vai trò vô cùngquan trọng giúp phát triển tư duy tốt nhất Để có tài liệu ônluyện, khảo sát chất lượng học sinh học sinh giỏi tiểu học kịpthời và sát với chương trình học, tôi đã sưu tầm biên soạn cácbài tập và đáp án giúp giáo viên có tài liệu ôn luyện Trântrọng giới thiệu với thầy giáo và cô giáo cùng quý vị bạn đọctham khảo và phát triển tài liệu:

CHUYÊN ĐỀ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO TUYỂN TẬP MỘT SỐ ĐỀ ÔN LUYỆN KHẢO SÁT

VÀ ĐÁP ÁN MÔN TIẾNG VIỆT HỌC SINH GIỎI,

NĂNG KHIẾU CẤP TIỂU HỌC.

Chân trọng cảm ơn!

Trang 4

CHUYÊN ĐỀ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO TUYỂN TẬP MỘT SỐ ĐỀ ÔN LUYỆN KHẢO SÁT

VÀ ĐÁP ÁN MÔN TIẾNG VIỆT HỌC SINH GIỎI,

NĂNG KHIẾU CẤP TIỂU HỌC.

BÀI KIỂM TRA CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 5

Đề bài

Câu 1: (1điểm)

Đọc kĩ đoạn văn sau và trả lời câu hỏi

"Chiều nào cũng vậy, con chim hoạ mi ấy không biết tự

phơng nào bay đến đậu trong bụi tầm xuân ở vờn nhà tôi mà hót.

Hình nh suốt một ngày hôm đó, nó vui mừng vì đã đợc tha hồ rong ruổi bay chơi khắp trời mây gió, uống bao nhiêu nớc suối mát trong khe núi, nếm bao nhiêu thứ quả ngon ngọt nhất ở rừng xanh Cho nên những buổi chiều tiếng hót

có khi êm đềm, có khi rộn rã, nh một điệu đàn trong bóng xế

mà âm thanh vang mãi trong tĩnh mịch, tởng nh làm rung động lớp sơng lạnh mờ mờ rủ xuống cỏ cây."

(Chim hoạ mi hót - Theo Ngọc Giao)

Trang 5

1.Đoạn văn trên có nội dung ca ngợi điều gì?

2 Đoạn văn trên có mấy từ láy?

Câu 2: Tìm và ghi lại các danh từ, động từ và tính từ trong các câu sau:

Đến bây giờ, Hoa vẫn không quên đợc khuôn mặt hiền

từ, mái tóc bạc, đôi mắt đầy thơng yêu lo lắng của ông.

Câu 3: Xác định trạng ngữ, chủ ngữ, vị ngữ trong các câu sau:

a Ngoài vờn, tiếng ma rơi lộp độp

b Giữa hồ, nổi lên một hòn đảo nhỏ

c Vì chăm chỉ học tập, bạn Lan của lớp em đã đạt họcsinh giỏi

Câu 4: Cho một số từ sau:

Thật thà, bạn bè, h hỏng, san sẻ, chăm chỉ, gắn bó, bạnđờng, ngoan ngoãn, giúp đỡ, bạn đọc, khó khăn

Hãy sắp xếp các từ trên đây vào 3 nhóm:

Trang 6

Lúa chín ngập trong thung

Và tiếng nhạc ngựa rung Suốt triền rừng hoang dã"

Câu 1:(0,5điểm)

- Ca ngợi tiếng hót và đời sống tự do phóng khoángcủa chim hoạ mi.(0,25đ)

Trang 7

Làm đúng mỗi câu cho 0,5 điểm.

a Ngoài v ờn,/ tiếng m a rơi/ lộp độp

b) Từ ghép có nghĩa phân loại: bạn đờng, bạn đọc(0,25đ)

c) Từ láy: thật thà, chăm chỉ, ngoan ngoãn, khó khăn(0,25đ)Câu 5:(1 điểm)

"Những vạt nơng màu mật

Trang 8

Lúa chín ngập trong thung

Và tiếng nhạc ngựa rung Suốt triền rừng hoang dã"

Câu 6

Học sinh viết bài văn( khoảng 20-25 dòng) tả một kỷ vật màmình yêu thích viết đúng kiểu bài văn tả đồ vật, diễn tả lu loát

rõ ràng

a, Mở bài(1điểm): giới thiệu đợc kỷ vật mình yêu thích Vật

kỷ niệm ấy do ai tặng, tặng khi nào?

b, Thân bài(3điểm)

Trang 9

- Tả theo thứ tự chặt chẽ, hợp lý( tả bao quát, tả chi tiết)1điểm

- Biết chọn tả những nét cụ thể, nổi bật nhằm" Vẽ” lại đồ vật

đó thật sinh động, hấp dẫn

- Tả có tâm trạng

- Bộc lộ cảm xúc, thái độ, tình cảm của bản thân, cố gắngtruyền đến ngời đọc cảm xúc, ấn tợng đẹp về vật kỷ niệmđó( 1điểm)

c, Kết bài(1điểm): Thể hiện đựơc tình cảm yêu quý, trântrọng vật kỷ niệm với những việc làm và hành động cụ thể…

* Khuyến khích những HS có mở bài gián tiếp và kết bài mởrộng

+ Điểm toàn bài tiếng việt chấm điểm 10 làm tròn đến 0.5.+ Điểm toàn bài tiếng việt bị trừ điểm về chữ xấu và lỗi chính

tả nh sau:

- Chữ xấu, trình bày bẩn trừ 1 điểm (GV chấm linh động)

Đề thi và ĐA HS giỏi cấp huyện

Trang 10

chằm bặp, lung lay, vỗ về, ỉ eo, chứa chan, thiết tha, ngập

tràn, ca thán, lấp lánh, lạnh lung, ê a, lấp loá, đầy ắp, dỗ dành,

Thời gian trôi đi nhanh quỏ Tụi đó trưởng thành, đó là

một thanh niờn, đó cú cụng ăn việc làm, đó cú xe mỏy, đó

phúng vự vự qua khắp phố phường, thỡ tụi vẫn cứ nhớ mói

những kỉ niệm thời ấu thơ Tụi cứ nhớ mói về bà, về sự

thương yêu của bà, và lũng tụi cứ bựi ngựi thương nhớ…

b) Chia cỏc từ sau thành ba nhóm: DT; ĐT; TT

Trang 11

biết ơn, ý nghĩa, vật chất, giải lao, long biết ơn, hỏi, điều, trao tặng, câu hỏi, ngây ngô, sự trao tặng, nhỏ nhoi, chắc, sống động.

Bài 3 (3,5 điểm):

a) Xác định chủ ngữ, vị ngữ , trạng ngữ trong câu sau:Tối hôm ấy, vừa ăn cơm xong, một thanh niờn to, cao, khoỏc trờn mỡnh chiếc ỏo choàng đen bước vội đến địa điểm

đó hẹn

b) Mỗi dấu phẩy trong cõu sau cú tỏc dụng gỡ?

Trưa, ăn cơm xong, tôi đội chiếc mũ vải, hăm hở bước ra khỏi nhà

c) Chỉ ra quan hệ từ dung sai trong cỏc cõu sau và sửa lại cho đúng:

- Vùng đất này khó trồng trọt nên có nhiều sỏi đá

- Tuy khụng học bài thỡ em bị điểm kém

- Vỡ cụng việc khú nhọc nhưng bố vẫn kiên trỡ theo đuổi

Bài 4 ( 4,5 điểm )

Cho khổ thơ sau:

Ngày maiChiếc đập lớn nối liền hai khối núiBiển sẽ nằm bỡ ngỡ giữa cao nguyờnSông Đà chia ánh sang đi muôn ngả

Trang 12

Từ cụng trỡnh thuỷ điện lớn đầu tiên.

Ước mơ của nhà thơ Quang Huy có nhà máy thuỷ điện trên song Đà đó thành hiện thực Em cảm nhận được những hỡnh ảnh gỡ ở hai dũng thơ đầu của khổ thơ trên? Từ “ bỡ ngỡ “ cú gỡ hay?

Bài 5 ( 5 điểm):

Em đó từng chứng kiến cảnh thụn quờ ồn ào, nhụn nhịp,hối hả trong lỳc trời vần vũ chuỷen mưa, rồi cơn going ập đến Hỹa tả lại cảnh đó

(Điểm chữ viết và trỡnh bày 1 điểm)

Đáp án đề thi HS giỏi môn tiếng Việt Cõu 1: a) Đồng nghĩa: cố tỡnh, cố ý

Trỏi nghĩa: vụ ý, sơ ý,…

b) Nhúm1: chằm bặp, vỗ về, dỗ dành

Nhúm 2: ỉ eo, ca than, kờu ca

Nhóm 3: chứa chan, ngập tràn, đầy ắp

Nhúm 4: lấp lỏnh, lấp loỏ, long lỏnh

Nhúm 5: da diết, thiết tha, nồng nàn

Cõu 2: a) DT: thời gian, thanh niên, xe máy, phố phường, bà,

kỉ niệm, sự thương yêu, long

Đt: trôi đi, trưởng thành, phóng, nhớ, ngậm ngùi, thươngnhớ

Trang 13

TT: nhanh, vù vù, thơ ấu

Đại từ: tôi, tôi

QHT: qua, thỡ, về, và, của

b)DT: long biết ơn, ý nghĩa, vật chất, cõu hỏi, sự trao tặng, điều

Đt: biết ơn, hỏi, trao tặng, giải lao, xốn xang

TT: ngây ngô, nhỏ nhoi, chắc, sống động

Cõu 3:

a) Dấu phẩy thứ nhất: Tỏch hai trạng ngữ

Dấu phẩy thứ hai: Tỏch tr ạng ng ữ v ới v ế c õu

Dấu phẩy thứ ba: Tỏch hai vị ng ữ

Cõu 4: - Chiếc đập lớn nối liền hai khối núi: Câu thơ nói lên

sự gắn bó của con người với thiên nhiên- con người làm chủ thiên nhiên( chiếc đập lớn là thành quả lao động của con người, hai khối núi là thiên nhiên hung vĩ…)

Trang 14

- Hỡnh ảnh” Biển sẽ nằm…” núi lờn sức mạnh của con người đó làm chủ khoa học hiện đại , đó đắp đập ngăn sông xây dựng được nhà máy thuỷ điện trên cao nguyên.

- Bằng cách sử dụng phép nhân hoá, tác giả đó gắn cho biển tõm trạng như người

- Ngạc nhiờn vỡ sự xuất hiện lạ lung của mỡnh giữa giữu vựng đất cao( “ bỡ ngỡ” nghĩa là lạ lung, ngơ ngác, chưaquen thuộc Giữa cao nguyên song Đà xuất hiện một bể nước mênh mông dâng cao, đầy ắp sao không bỡ ngỡ)

- Từ” bỡ ngỡ” trong bài thơ cũn biểu lộ niềm tự hào, ngạc nhiờn

ĐỀ THI KSHSG LỚP 5 - LẦN 4- NĂM HỌC 2014-2015

MễN: TIẾNG VIỆT

Thời gian làm bài: 60 phỳt ( Không kể thời gian chép đề)

Trang 15

Bài 1: Chỉ ra quan hệ từ dùng sai trong các câu sau và

chữa lại cho đúng

a) Nếu Rựa biết mỡnh chậm chạp nờn nú cố gắng chạy thậtnhanh

b) Tuy Thỏ cắm cổ chạy miết nên nó vẫn không chạy đuổikịp Rùa

c) Cõu chuyện này khụng chỉ hấp dẫn, thỳ vị nờn nú cũn cú

ý nghĩa giỏo dục rất sõu sắc

Bài 2: Chia các từ sau thành 3 nhóm: Danh từ, động từ,

tính từ

Biết ơn, long biết ơn, ý nghĩa, vật chất, giải lao, hỏi, câu hỏi,điều, trao tặng, sự trao tặng, ngây ngô, nhỏ nhoi

Bài 3: Tỡm đại từ trong đoạn hội thoại sau, nói rừ từng đại

từ thay thế cho từ ngữ nào?

Trong giờ ra chơi, Nam hỏi Bắc:

- Bắc ơi, hôm qua bạn được mấy điểm môn Tiếng Anh?

- Tớ được mười, cũn cậu được mấy điểm? Bắc nói

- Tớ cũng thế

Bài 4: Tỡm chủ ngữ, vị ngữ, trạng ngữ trong cỏc cõu sau:

Trang 16

a) Tụi thật diễm phỳc vỡ được cuộc sống ban tặng một cơthể lành lặn và khỏe mạnh.

b) Với đôi mắt trong sáng, tôi có thể ngắm nhỡn nhữngngười thân yêu và cuộc sống tươi đẹp xung quanh

Bài 5: Trong bài Hạt gạo làng ta, nhà thơ Trần Đăng Khoa

“Mẹ dang đôi cánh Bây giờ thong thả

Con biến vào trong Mẹ đi lên đầu

Trang 17

Mẹ ngẩng đầu trông Đàn con bé tí

Bọn diều bọn quạ Líu ríu theo sau”

(Phạm Hổ)

Dựa vào đoạn thơ trên, em hãy tả đàn gà con đang theo mẹ

đi kiếm mồi

ĐÁP ÁN:

Bài 1: (1đ)

Cõu a: Từ nếu thay từ vỡ

Câu b: Từ nên thay từ nhưng

Trang 18

- Câu “Tớ cũng thế”: Tớ thay thế Nam; Thế thay thế cụm

VN

Bài5: (2đ)

Hạt gạo của làng quê ta đó từng phải trải qua biết bao khúkhăn thử thách to lớn của thiên nhiên: nào là bóo thàngbảy, nào là mưa tháng ba… Hạt gạo cũn được làm ra từnhững giọt mồ hôi của người mẹ hiền trên cánh đồng nắnglửa: “Giọt mồ hôi sa/ Có mưa tháng sáu/ Nước như ai nấu/Chết cả cá cờ/ Cua ngoi lên bờ/ Mẹ em xuống cấy…” Hỡnh ảnh đối lập ở hai dũng thơ cuối (“Cua ngoi lênbờ/Mẹ em xuống cấy” gợi cho ta nghĩ đến sự vất vả, gian

Trang 19

truân của người mẹ khó có gỡ so sỏnh nổi Qua đó chúng

ta càng cảm nhận sâu sắc được nỗi vất vả của

Câu1: (1 điểm)

Xác định từ loại của những từ đợc gạch chân:

a, Mấy hôm nay bạn ấy suy nghĩ dữ lắm

b, Tôi rất trân trọng những suy nghĩ của bạn.

Trang 20

c, Trong trận bóng đá chiều nay, đội lớp 5A đã chiến

Xác định trạng ngữ, chủ ngữ, vị ngữ trong các câu sau

và cho biết mỗi câu thuộc loại câu gì ? (Câu đơn hay câughép đẳng lập, câu ghép chính phụ )

a, Tra, nớc biển xanh lơ và khi chiều tà, biển đổi sangmàu xanh lục

b, Trên nền cát trắng tinh, nơi ngực cô Mai tì xuống đónđờng bay của giặc, mọc lên những bông hoa tím

Câu4: (2 điểm)

“ Nòi tre đâu chịu mọc congTra nên đã nhọn nh trông lạ thờngLng trần phơi nắng phơi sơng

Có manh áo cộc tre nhờng cho con ”

< Trích “ Tre Việt Nam ”– Nguyễn Duy >

Trang 21

Em thấy đoạn thơ trên có những hình ảnh nào đẹp ? Hãynêu ý nghĩa đẹp đẽ và sâu sắc của những hình ảnh đó?

Trang 22

Vị ngữ: Xanh lơ, đổi sang màu xanh lục.

b, Trạng ngữ: Trên nền cát trắng tinh – nơi ngực cô Mai … giặc

- Lng trần phơi nắng phơi sơng

- Manh áo cộc, nhờng cho con

Trang 23

- Xem cảm xúc trong quá trình miêu tả.

c, Kết luận:

- Nêu đợc cảm nghĩ hoặc tình cảm của bản thân hoặc của mọingời đối với cảnh đẹp quê em

ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI KHỐI 5

Môn thi: Tiếng việt Thời gian: "90' " không kể thời gian chép đề.

Trang 24

Mỗi lần Tết đến, đứng trớc những cái chiếu bày tranhlàng Hồ giải trên các lề phố Hà Nội, lòng tôi thấm thía mộtnỗi biết ơn đối với những ngời nghệ sĩ tạo hình của nhân dân.

Bài 3: (2 điểm).

Trong các câu sau đây câu nào là câu ghép chính phụ,câu nào là câu ghép đẳng lập? Trong câu đó, câu nào có thểtách thành câu đơn đơc? Vì sao?

a/ Nếu em là diễn viên thì em sẽ đóng vai cô giáo

b/ Không những Lan học giỏi mà Lan còn hát rất hay.c/ Việt đọc báo, Nam xem ti vi

Trang 25

Đoạn thơ trên cho em biết đợc những gì? Em hiểu nh thế nào

MễN: TIẾNG VIỆT (Thời gian 60 phỳt)

Cõu 1 Xác định bộ phận trạng ngữ, chủ ngữ, vị ngữ của mỗi

cõu sau:

Đêm ấy, bên bếp lửa hồng, cả gia đỡnh cựng ngồi nấu bỏnh chưng, trũ chuyện rụm rả mói đến khuya

Trang 26

Cõu 2 Dựa vào thành phần cấu tạo để phân loại các câu dưới

đây:

a Trên trời, mây trắng như bông

b Vỡ những điều mong ước của nó đó thực hiện được nên

nó rất vui

c Vỡ những điều nó đó hứa với cụ giỏo, nú quyết tõm học giỏi

Cõu 3 Tỡm, và nờu rừ chức năng ngữ pháp của mỗi danh từ

trong câu sau:

Đứng trên đó, Bé trông thấy con đũ, xúm chợ, rặng trõm bầu

và cả những nơi ba má Bé đang đánh giặc

Em hiểu câu thơ trên nh thế nào?

Cõu 5 Mẹ là hỡnh ảnh đẹp nhất trên đời Bằng tỡnh yờu và

lũng kớnh trọng của mỡnh, em hóy viết một bài văn tả về mẹ của mỡnh cho cỏc bạn trong lớp cựng biết

ĐÁP ÁN TIẾNG VIỆT

Trang 27

a Trên trời, mây trắng như bông Câu đơn

b.Vỡ những điều mong ước của nó đó thực hiện được nên

nó rất vui Cõu ghộp

a Vỡ những điều nó đó hứa với cụ giỏo, nú quyết tõm học

giỏi Câu đơn

VN

Câu 4 ( 2 điểm) Câu thơ diễn tả với tất cả niềm tự hào hạt

gạo làng ta còn thấm cả xơng máu của ngời nông dân vừa

Trang 28

sản xuất vừa chiến đấu.Ngời nông dân Việt Nam không chỉ cần cù trong sản xuất mà còn anh hùng trong chiến đấu.

Cõu 5 4 điểm

Viết đúng thể loại văn tả người (tả mẹ)

Tả cho cỏc bạn trong lớp biết

BÀI THI TIẾNG VIỆT HỌC SINH GIỎICẤP TỈNH

LỚP 5 cụm 1 NĂM HỌC 2014-2015 (Thời gian 120’ )

Đề thi

1 – Từ “bàn tớnh” trong 2 cõu sau thuộc từ loại ?

a) Trước đây, người ta dùng bàn tớnh, để tính toán

b) Cần phải bàn tớnh cẩn thận trước khi lên đường

2 – Cho cõu , Tỡm chủ ngữ, vị ngữ

Trang 29

a) Nhờ chăm học, Hưởng đó trở thành học sinh giỏi

b) Lỳc ở nhà,mẹ cũng là cụ giỏo

c) Ngày mai, lớp em cú tiết chớnh tả

d) Với đầu óc quan sát tinh tế và bàn tay khéo léo, người họa sĩ đó vẽ lờn những bức tranh tuyệt đẹp

3 - Tỡm chủ ngữ, vị ngữ, núi rừ sự khỏc nhau về nghĩa của

2 cõu dưới

a) Chuột chào mẹ chạy ra khỏi hang

b) Chuột chào mẹ, chạy ra khỏi hang

4 - Xác định nghĩa của từ “chạy” trong câu sau

a) Bộ chạy lon ton

b) Tàu chạy băng băng trên đường ray

6 - Trong đoạn thơ sau:

Thân dừa bạc phếch tháng nămQuả dừa – đàn lợn con nằm trên cao

Trang 30

Đêm hè hoa nở cùng saoTàu dừa – Chiếc lược chải vào mây xanh.

Tác giả đó so sỏnh với sự vật nào với sự vật nào? Cỏch so sỏnh cảm nhận được điều gỡ từ sự vật, cú thể thay dấu (– ) bằng từ nào?

Trang 31

 a/ Chuột chào mẹ và mẹ sẽ “chạy ra khỏi hang”

 b/ Chuột chào mẹ rồi chớnh chuột “chạy ra khỏi hang”

*Cõu 4:

Nghĩa của từ “chạy” trong cỏc cõu;

 a/ Bé chạy lon ton Từ chạy với nghĩa đen, nghĩa cụ thểcủa động tác đi nhanh băng chân

 b/ Tàu chạy Từ chạy với nghĩa cụ thể nhưng nhân hoácoi con tàu như người, mắc dù không có chân và đangtrong trạng thái chuyển động, khác vơi dừng/đỗ

 c/ Đồng hồ chạy Từ chạy cũng với nghĩa cụ thể chỉtrạng thái đồng hồ đang hoạt động; khác với Đồng hồchết

 d/ Dân làng chạy lũ Từ chạy với nghĩa mở rộng hơn,không chỉ gồm riêng 1 động tác chạy mà là nhiều côngviệc vội vó, khẩn trương

*Cõu 5:

 a/ CN= Nắng trưa; VN= đó dọ xuống

 b/ CN= Tõy Nguyờn; VN = cũn là

Ngày đăng: 28/07/2015, 19:39

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình nh suốt một ngày hôm đó, nó vui mừng vì đã đợc tha hồ rong ruổi bay chơi khắp trời mây gió, uống bao nhiêu nớc suối mát trong khe núi, nếm bao nhiêu thứ quả ngon ngọt nhất ở rừng xanh - CHUYÊN ĐỀ GIÁO DỤC  ĐÀO TẠO  TUYỂN TẬP MỘT SỐ ĐỀ ÔN LUYỆN KHẢO SÁT  VÀ ĐÁP ÁN MÔN TIẾNG VIỆT HỌC SINH GIỎI, NĂNG KHIẾU CẤP TIỂU HỌC.
Hình nh suốt một ngày hôm đó, nó vui mừng vì đã đợc tha hồ rong ruổi bay chơi khắp trời mây gió, uống bao nhiêu nớc suối mát trong khe núi, nếm bao nhiêu thứ quả ngon ngọt nhất ở rừng xanh (Trang 4)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w