luận văn về thái độ của sinh viên trường Đại học sư phạm đối với sinh sản và tình dục
Trang 1MỞ ĐẦU
1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Đất nước ñang bước vào một thời ñại mới, thời ñại của công nghiệp hoá
hiện ñại hoá Chính sự nghiệp công nghiệp hoá hiện ñại hoá ñất nước ñã ñòi hỏi phải phát huy tối ña và có hiệu quả mọi nguồn lực , trong ñó con người có vai trò quan trọng và quyết ñịnh nhất Có thể nói, nguồn lực con người là nguồn lực của mọi nguồn lực Phát triển hợp lý nguồn nhân lực về số lượng, về chất lượng là nhân tố căn bản ñảm bảo tăng trưởng kinh tế bền vững Để ñáp ứng yêu cầu phát triển toàn diện nguồn lực cho ñất nước, không những chỉ cần cung cấp những tri thức khoa học ñơn thuần mà những tri thức về giới tính là ñiều không thể thiếu
ñược Những vấn ñề về sức khoẻ sinh sản,tình dục (SKSS,TD) là một trong
những kiến thức và kĩ năng cần thiết giáo dục cho thế hệ trẻ, ñặc biệt là học sinh sinh viên- nguồn nhân lực tương lai của nước nhà
Cùng với sự phát triển của khoa học kĩ thuật hiện ñại, sự bùng nổ thông tin
và sự phát triển nền kinh tế tri thức, thông tin ñến mỗi cá nhân rất ña dạng Ngoài những thông tin có tính tích cực còn có cả những thông tin mang yếu tố tiêu cực, ñồi truỵ (sách báo, băng hình, website ñen trên mạng ñiện tử ) ảnh hưởng không nhỏ ñến giới trẻ Trong khi ñó vấn ñề giáo dục giới tính, SKSS-
TD cho vị thành niên (VTN) lại chưa dược tổ chức một cách có hệ thống Do vậy, không riêng ở nước mình mà ở nhiều nước trên thế giới, vấn ñề SKSS-TD
ñang nổi lên như những thách thức của xã hội
Trong những năm gần ñây, một trong những vấn ñề ñược thanh niên quan tâm là SKSS-TD Những hiểu biết về SKSS-TD là không thể thiếu trong hành trang của thanh niên ñể trở thành những công dân hữu ích cho xã hội Sinh viên nói chung và sinh viên sư phạm nói riêng là một trong những lực lượng nòng cốt quyết ñịnh tương lai của ñất nước Không những thế, sinh viên Sư phạm còn có
Trang 2trách nhiệm giáo dục SKSS- TD cho thế hệ tiếp theo, họ sẽ là những tuyên truyền viên tích cực về SKSS-TD cho cộng ñồng
Xuất phát từ tầm quan trọng và ý nghĩa thực tiễn chúng tôi chọn nghiên cứu ñề tài: “Thái ñộ của sinh viên trường Đại học sư phạm - Đại học Đà Nẵng ñối với sức khoẻ sinh sản và tình dục”
2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
Phát hiện thái ñộ của sinh viên trường Đại học sư phạm – ĐH Đà Nẵng
ñối với SKSS-TD Trên cơ sở ñó ñề xuất một số biện pháp ñể nâng cao nhận
thức, thay ñổi thái ñộ và ñiều chỉnh hành vi SKSS-TD của viên trường, ñáp ứng yêu cầu phát triển toàn diện nguồn nhân lực mới
3 NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
Để ñạt ñược mục ñích nghiên cứu của ñề tài, cần giải quyết các nhiệm vụ như
sau:
- Nghiên cứu xác ñịnh cơ sở lí luận liên quan ñến ñề tài
- Điều tra thái ñộ ñối với SKSS-TD của sinh viên trường ĐHSP - ĐHĐN
- Đề xuất một số biện pháp tác ñộng tích cực ñến thái ñộ của sinh viên trường
ĐHSP – ĐHĐN
4 KHÁCH THỂ VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
4.1 Khách thể nghiên cứu:
Sinh viên trường Đại học sư phạm - Đại học Đà Nẵng
4.2 Đối tượng nghiên cứu:
Thái ñộ của sinh viên về sức khoẻ sinh sản và tình dục
4.3 Khách thể khảo sát:
250 sinh viên (là sinh viên năm 1, năm 2 và năm 3) thuộc 11 khoa của trường
Đại học sư phạm - Đại học Đà Nẵng Trong ñó có 151 nữ sinh viên và 99 nam
sinh viên
Trang 34.4 Phạm vi nghiên cứu:
Đề tài ñược tiến hành tại trường Đại học sư phạm - Đại học Đà Nẵng trong năm
học 2008 -2009 Tập trung nghiên cứu trên 250 sinh viên hệ chính quy của
trường
Lưu ý: tổng số người tham gia ñiền phiếu là 250, tuy nhiên có một tỉ lệ
nhất ñịnh thông tin không trả lời hoặc là các câu ý kiến khác Với các trường hợp này phân tích ñược tính trên số thực trả lời và thống kê lại cá ý kiến theo từng câu hỏi
5 GIẢ THUYẾT KHOA HỌC
Phần lớn sinh viên trường Đại học Sư phạm Đà Nẵng có thái ñộ tích cực
ñối với SKSS-TD Sinh viên trường ĐH Sư Phạm Đà Nẵng có hiểu biết nhất ñịnh về SKSS-TD, tuy nhiên chưa ñầy ñủ Một bộ phận sinh viên còn có thái ñộ
e ngại, thiếu tự tin khi tìm kiếm dịch vụ SKSS, khi trao ñổi, nói chuyện về các vấn ñề SKSS-TD với bạn bè và từ chối có quan hệ tình dục cũng như thảo luận
về biện pháp tránh thai với bạn tình Đa số sinh viên ñánh giá cao sự cần thiết và thích thú ñược tìm hiểu và học tập các kiến thức về SKSS – TD
6 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:
Để phục vụ cho việc nghiên cứu chúng tôi sử dụng tổng hợp hệ thống các
phương pháp nghiên cứu sau:
6.1 Phương pháp phân tích và tổng hợp lý luận
6.2 Phương pháp ñiều tra bằng phiếu hỏi
6.3 Phương pháp phân tích hồ sơ lưu trữ
6.4 Phương pháp trò chuyện
6.5 Phương pháp quan sát
6.6 Phương pháp xử lý kết quả nghiên cứu bằng thống kê toán học
Trang 4Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI
1.1 LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU VẤN ĐỀ:
1.1.1 Nghiên cứu về thái ñộ
1.1.1.1 Các nghiên cứu thái ñộ trên thế giới
Đã có rất nhiều công trình nghiên cứu về thái ñộ của các nhà nghiên cứu
khác nhau trong lịch sử Mỗi nhà nghiên cứu ñã dựa trên từng quan ñiểm khoa học khác nhau ñể ñưa ra các lý thuyết khác nhau về thái ñộ Trong ñó phải kể
ñến các công trình nghiên cứu của các nhà nghiên cứu ở Liên Xô, Đông Âu và ở
phương Tây
Các nghiên cứu ở Liên Xô và các nước Đông Âu:
- Thuyết tâm thế: Trong cuốn từ ñiển Tâm lý học Nga, thái ñộ ñược coi như là
“tâm thế xã hội ñã ñược củng cố, có cấu trúc phức tạp bao gồm ba thành phần nhận thức, tình cảm, hành vi” D.N Uznatze ñã dựa vào thực nghiệm ñể ñề ra
“thuyết tâm thế” Ông cho rằng, tâm thế là trạng thái trọn vẹn của chủ thể, sẵn sàng tri giác các sự kiện và thực hiện các hành ñộng theo hướng xác ñịnh Tâm thế là cơ sở của tính tích cực có chọn lọc, có ñịnh hướng của chủ thể Đó là trạng thái vô thức, xuất hiện khi có sự gặp gỡ của nhu cầu và tình huống thoả mãn nhu cầu, quy ñịnh mọi biểu hiện của tâm lý và hành vi của cá nhân, giúp cá nhân thích ứng với ñiều kiện sống của môi trường
- Thuyết thái ñộ - nhân cách: Bằng các bài viết về vấn ñề năng lực: “Chương trình nghiên cứu nhân cách trong quan hệ với môi trường”, “Bút ký khoa học về tính cách” (1916) và tác phẩm “phân loại nhân cách” (1917,1924), A.Ph Lazurxki là người ñầu tiên ñề xuất nghiên cứu thái ñộ trong Tâm lý học Xô Viết Qua việc nghiên cứu thái ñộ của cá nhân ñối với môi trường, A.Ph Lazurxki ñặc biệt chú ý ñến thái ñộ cá nhân ñối với nghề nghiệp, với lao ñộng, với sở hữu, với
Trang 5người khác và xã hội Ông xem các thái ñộ này là chủ ñạo khi ñịnh nghĩa tính cách và phân loại nhân cách
Dựa trên quan ñiểm Macxit, kế thừa tư tưởng của A.Ph Lazurxki, V.N Miaxisev ñã ñề ra thuyết “thái ñộ nhân cách” Với thuyết “thái ñộ nhân cách”, V.N Miaxisev là một trong những người ñặt nền móng cho Tâm lý học thái ñộ nghiên cứu theo quan ñiểm Macxit Theo ông, nhân cách ñược coi như là một hệ thống thái ñộ: “Thái ñộ, dưới dạng chung nhất là hệ thống trọn vẹn các mối liên
hệ cá nhân, có chọn lọc, có ý thức của nhân cách với khía cạnh khác nhau của hiện thực khách quan Hệ thống này xuất phát từ toàn bộ lịch sử phát triển của con người, nó thể hiện khái niệm cá nhân và quy ñịnh hành ñộng và các thể nghiệm của cá nhân từ bên trong” Trong nghiên cứu của mình, ông nêu rõ thái
ñộ là ñiều kiện khái quát bên trong của hệ thống các hành ñộng của con người;
thái ñộ có các tính chất: tính có ý thức, tính trọn vẹn, tính hệ thống Nhưng ông lại chưa làm rõ ñược ảnh hưởng qua lại giữa quan hệ xã hội với thái ñộ chủ quan
của cá nhân ñối với hiện thực khách quan Ông viết: “Tất cả các dạng hoạt ñộng
tâm lý hiểu theo nghĩa rộng có thể xem như một dạng náo ñó của thái ñộ”
Nghĩa là ông cho rằng: nhu cầu, hứng thú, tình cảm, ý chí, thị hiếu, tính cách, các quá trình tâm lý, sự ñánh giá ñều là thái ñộ Đây là một trong những ñiểm hạn chế của thuyết nhân cách và thái ñộ
- Quan ñiểm của tâm lý học Macxit: Tâm lý học Macxit cho rằng thái ñộ là sự sẵn sàng ổn ñịnh của cá nhân ñể phản ứng với một tình huống hay một phức thể tình huống, thái ñộ vốn có xu hướng rõ rệt, hình thành theo quy ñịnh nhất quán phương thức xử thế của cá nhân
Như vậy, Tâm lý học Xô Viết ñã ñưa ra cách lý giải hợp lý về thái ñộ, vị trí của thái ñộ trong cấu trúc nhân cách, về chức năng của thái ñộ trong ñiều chỉnh hành vi
Trang 6Các nghiên cứu thái ñộ ở phương Tây:
Vấn ñề thái ñộ ñược các nhà nghiên cứu phương Tây xem như trọng tâm trong nghiên cứu W.I Thomas và F.Znaniecki là hai nhà tâm lý học tiên phong trong việc nghiên cứu thái ñộ (1918) Nhưng phải ñến những năm 30-50 của thế kỷ này thì vấn ñề thái ñộ mới ñược nghiên cứu mạnh mẽ với các nhà khoa học tên tuổi như Likert, LaPiere, Krefchield, G.W Allport Đây là thời kỳ bùng nổ các công trình nghiên cứu thái ñộ Các nghiên cứu thời kỳ này trở về sau ñã ñưa ra những quan niệm mới về ñịnh nghĩa, cấu trúc, chức năng thái ñộ như M Rokeach (1968); T.M (1969) Thậm chí ở thời kỳ này ñã xuất hiện những “tiểu
lý thuyết” giải thích mối quan hệ giữa thái ñộ-hành vi (Thuyết bất ñồng nhận thức của Leon Festinger), các phương pháp nghiên cứu, hình thành, thay ñổi thái
ñộ, các thang ño thái ñộ Tuy nhiên, các nhà tâm lý học phương Tây lại bế tắc
trong việc giải thích các mâu thuẫn giữa thái ñộ và hành vi, tách rời khỏi hoàn cảnh xã hội và hoạt ñộng
1.1.1.2 Nghiên cứu thái ñộ trong nước:
Các nghiên cứu về thái ñộ ở Việt Nam còn tương ñối ít, chịu ảnh hưởng của cả Tâm lý học Liên Xô và Tâm lý học phương Tây
Có thể kể ñến các ñề tài nghiên cứu thái ñộ ở Việt Nam như: “Thái ñộ học tập của sinh viên trường Đại học An Ninh nhân dân” (Nguyễn Đức Hưởng-luận văn thạc sĩ); “Thái ñộ ñối với quan hệ tình dục trước hôn nhân của Sinh viên Học viện ngân hàng, phân viện TP.HCM” (Lê Thị Trang - luận văn thạc sĩ); “Thái ñộ của sinh viên Đại học luật Hà Nội ñối với việc bảo vệ môi trường tự nhiên”(Chu Anh Liên-luận văn thạc sĩ)
1.1.2 Lịch sử nghiên cứu SKSS-TD
1.1.2.1 Lịch sử nghiên cứu SKSS-TD trên thế giới
Trang 7SKSS-TD là một vấn ñề hết sức mới mẻ, năm 1952 Hội ñồng dân số (The Population Council), một tổ chức nghiên cứu phi lợi nhuận, phi chính phủ ñược thành lập nhằm cải thiện phúc lợi và SKSS cho những thế hệ hiện tại và tương lai trên toàn thế giới; giúp ñạt ñược sự cân bằng bền vững, công bằng và nhân
ñạo giữa con người và các nguồn lực
SKSS – TD ñược chính thức thừa nhận tại Hội nghị quốc tế về dân số và phát triển tại Cai Rô (Ai Cập) năm 1994 Tại hội nghị này, 179 quốc gia ñã cam kết thỏa thuận với phương châm: “Dân số, sức khoẻ sinh sản và nỗ lực toàn cầu xoá
ñói giảm nghèo”
Như vậy, hầu hết các nước trên thế giới ñều quan tâm ñến vấn ñề SKSS-TD, coi
ñó là vấn ñề quan trọng và có tính chiến lược quốc gia
1.1.2.2 Vấn ñề SKSS-TD ở Việt Nam
Ngày 26-12-1961, hội ñồng chính phủ ra quyết ñịnh 216 về kiểm soát sinh
ñẻ Đây là văn bản pháp quy ñầu tiên của Chính Phủ Việt Nam thể hiện mối
quan tâm tới vấn ñề giảm sinh
Song song với việc giảm sinh, Việt Nam gắn công tác Kế hoạch hoá gia
ñình với bảo vệ sức khoẻ bà mẹ trẻ em nhằm giảm tỉ lệ tử vong của mẹ và trẻ
em, từng bước nâng cao chất lượng dân số
Quyết ñịnh 217/ TTg của chính phủ ngày 18/12/1961 về hướng dẫn sinh
ñẻ có kế hoạch là văn bản pháp quy ñầu tiên của nhà nước Việt Nam về Dân số
-Kế hoạch hoá gia ñình
Tiếp ñến, luật bảo vệ sức khoẻ nhân dân ñã ñược Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam thông qua ngày 30/6/1989
Trung ương Đảng Cộng Sản Việt Nam khoá VIII ra nghị quyết 4 về vấn
ñề Dân số- Kế hoạch hoá gia ñình Phát huy ñường lối này, ngày 3/6/1993, Thủ
Trang 8Tướng Chính Phủ ñã phê duyệt “Chiến lược Dân số và kế hoạch hoá gia ñình
Theo tinh thần của Hội nghị dân số và phát triển tại Cai Rô- AI cập, năm
1994, SKSS ñược triển khai ở Việt Nam Ngày 12/12/1996 ñã diễn ra Hội thảo
về SKSS dành cho nhà hoạch ñịnh chính sách cao cấp Tiếp ñó, hội thảo “SKSS
vị thành niên” (SKSS VTN) ñược tổ chức vào ngày 28, 29/1/1997 Ngoài ra, còn
có nhiều công trình nghiên cứu về SKSS như:
- Viện Khoa học Giáo dục với Dự án VIE/88/P 09 chu kỳ 1988 -1991 ñiều tra quan niệm về tình yêu, tình dục trong và ngoài hôn nhân, về ñời sống gia
ñình, Kế hoạch hoá gia ñình, Giáo dục giới tính
- Chiến lược Dân số và chăm sóc SKSS- Uỷ ban Quốc gia Dân số, Kế hoạch hoá gia ñình- Trường ĐH Y Khoa Hà Nội- 1997
- Tháng 3/1998 Viện Nghiên cứu Thanh niên ñiều tra nhận thức của vị thành niên về vấn ñề tình dục và các biện pháp tránh thai
- Để xây dựng các tài liệu bồi dưỡng cho ñội ngũ làm công tác giáo dục
SKSS: Đoàn Thanh niên CSHCM với sự hỗ trợ kỹ thuật của tổ chức John Snow International (JSI) và các chuyên gia trong nước qua dự án VIE/97/P12 ñã biên
soạn bộ tài liệu huấn luyện “Sức khoẻ sinh sản vị thành niên”, gồm 3 tập, xuất
bản năm 2000
- Trong khuôn khổ dự án VIE/97/P13 của bộ Giáo dục và Đào tạo ñã xuất
bản tài liệu SKSS, Phương pháp giảng dạy các chủ ñề nhạy cảm về năm 2000
Trang 9- Dự án VIE/97/P13 của bộ Giáo dục và Đào tạo cũng ñã ấn hành bộ tài liệu
tự học về Giáo dục SKSS vị thành niên, xuất bản năm 2000
Ngoài ra còn có nhiều công trình nghiên cứu khác về SKSS và TD ñã ñươc công bố trên các tạp chí chuyên ngành như Tạp chí GDDS- KHHGĐ của Ban GDDS- KHHGĐ, Bộ Giáo dục và Đào tạo
Chiến lược Dân số Việt Nam 2001-2010 do Thủ tướng phê duyệt ngày 22/12/2000 ñã ñưa ra ñịnh hướng là “giải quyết ñồng bộ, từng bước và có trọng
ñiểm từng yếu tố của chất lượng, cơ cấu dân số và phân bố dân cư ñể nguồn
nhân lực thực sự trở thành thế mạnh và tài sản vô giá của ñất nước cho cả hiện tại và các thế hệ mai sau [18]
Như vậy, vấn ñề nghiên cứu và giáo dục SKSS-TD cho quần chúng nhân dân là một ñề tài lớn, ñã ñược nhiều nhà nghiên cứu quan tâm Nhưng các nghiên cứu về giáo dục SKSS-TD cho sinh viên, một tầng lớp ñặc biệt trong xã hội thì chỉ mới có một số công trình ñề cập ñến Những công trình này quan tâm nhiều ñến nhu cầu, nhận thức về giáo dục SKSS-TD của sinh viên mà chưa quan tâm nghiên cứu ñến yếu tố chủ quan quyết ñịnh chất lượng ñó là thái ñộ của sinh viên ñối với SKSS-TD
1.1.2.3 Chính sách quốc gia về SKSS
Đến nay, hệ thống chăm sóc SKSS ra ñời và phát triển 50 năm Tuy
nhiên chưa có chính sách hay chương trình quốc gia nào dành riêng cho thanh thiếu niên (TTN) SKSS TTN ñứng thứ nhì trong vấn ñề trọng tâm mà chiến lược SKSS quốc gia ñã ñề ra giải quyết Bộ Giáo Dục- Đào Tạo ñã ñề ra chương trình ñào tạo về giới, tình dục và SKSS cho học sinh, sinh viên Bộ Giáo Dục-
Đào tạo và Bộ Y tế ñã lên kế hoạch hợp tác ñào tạo giảng viên về kiến thức, kĩ
năng giảng dạy SKSS Bộ GD-ĐT cũng ñã ban hành chương trình giáo dục SKSS và phòng chống HIV/AIDS cho học sinh trung học
Trang 10Chiến lược quốc gia về chăm sóc SKSS(2001-2010) ñược xây dựng và ban hành tại quyết ñịnh số 136/2000/QĐ-TTg ngày 28/11/2000 của thủ tướng Chính Phủ nhằm cụ thể hoá nội dung Nghị quyết TW 4 Khoá VII về những vấn
ñề cấp bách của sự nghiệp bảo vệ và chăm sóc sức khoẻ nhân dân, về chính sách
dân số và Kế hoạch hoá gia ñình cũng như các ñịnh hướng chiến lược về dân số Việt Nam trong giai ñoạn 2001-2010 Chiến lược thể hiện quan ñiểm chỉ ñạo, mục tiêu và những ñiều cần làm thuộc lĩnh vực chăm sóc SKSS ở Việt Nam trong mười năm tới; giúp các bộ, ngành liên quan, tổ chức chính phủ, phi chính phủ và tư nhân triển khai thực hiện các hoạt ñộng thuộc chức năng nhiệm vụ của mình nhằm nâng cao chất lượng và tính bền vững của SKSS, góp phần thực hiện thành công chiến lược phát triển con người của Đảng và Nhà nước ta
Mục tiêu chung của chiến lược này là: “Bảo ñảm ñến năm 2010 tình trạng SKSS ñược cải thiện rõ rệt và giảm ñược sự chênh lệch giữa các vùng và các ñối tượng bằng cách ñáp ứng tốt hơn những nhu cầu ña dạng về chăm sóc SKSS phù hợp với ñiều kiện của các cộng ñồng ở từng ñịa phương, ñặc biệt chú ý ñến các
ñối tượng và các vùng khó khăn”
1.1.2.4 Nhu cầu SKSS-TD vị thành niên của Thanh Niên Việt Nam
- Hoạt ñộng tình dục:
Có một niềm tin mạnh mẽ về các giá trị xã hội như kiêng nhị tình dục cho tới khi kết hôn và chung thuỷ sau khi kết hôn, những giá trị này là các hành vi SKSS có tình bảo vệ cho vị thành niên miễn là chung ñược tôn trọng một cách nghiêm ngặt Tuy nhiên, thanh thiếu niên chưa kết hôn thực cự có quan hệ tình dục trước hôn nhân với gần 7,6% vị thành niên và thanh niên tuyên bố là ñã có quan hệ tình dục trước hôn nhân Có những khác biệt trong hành vi quan hệ tình dục ñược báo cáo giữa nam và nữ (6,2% nam so với 1,7 nữ tuyên bố là ñã có quan hệ tình dục) Tuy nhiên do kỳ thị liên quan ñến tình dục trước hôn nhân,
Trang 11tuyên bố của thanh niên có thể không phải là luôn chính xác Ví dụ: các phỏng vấn tự trả lời với các phụ nữ ñã kết hôn trên máy vi tính tuyên bố tỉ lệ cao hơn, với con số tuyên bố có quan hệ tình dục trước hôn nhân là 29.4%, với ý ñịnh kết hôn ñôi khi ñược sử dụng như là một giải thích của thanh niên cho tình dục trước hôn nhân Thêm vào ñó, thanh niên tuyên bố tỉ lệ các bạn thân của họ có quan hệ tình dục cao hơn chính họ, với những bạn bè chưa kết hôn của họ, 14% nam và 9% nữ chỉ ra rằng bạn bè họ ñã có quan hệ tình dục [15], [16]
- Mang thai:
Việt Nam có mức sinh ñẻ vị thành niên thấp(sinh ñẻ dưới 18 tuổi) khi so sánh với các nướcñang phát triẻn khác, và tuy có thể so sánh với Trung Quốc Báo cáo của SAVY ñã có một quy mô mẫu nhỏ hơn của các phụ nữ có quan hệ tình dục, nhưng trong số 41 người trả lời chưa kết hôn mà ñã có quan hệ tình dục, 11 (28%) ñược báo cáo ñã mang thai, với ñộ tuổi trung bình của lần sinh
ñầu tiên là 20.4 tuổi Tới năm 2020, ước tính có 863000 ca sinh ñẻ sẽ xảy ra với
vị thành niên Chưa ñến1/2 trường hợp mang thai trong thanh niên dẫn ñến sinh
nở, với 656000 ca phá thai ñược báo cáo trong năm 2000 ( chú ý: ngũng ước tính này dựa trên tổng tỉ lệ phá thai)[16]
- Mang thai ngoài ý muốn và phá thai
Phá thai là hợp pháp ở Việt Nam từ năm 1945 và ñược coi là quyền sinh sản
và có sẵn cho thanh thiếu niên Các nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khoẻ ước tính là phá thai ở vị thành niên chiếm ít nhất1/3 tổng các ca phá thai ở Việt Nam, với các ca phá thai lặp lại và sau ñó khá phổ biến trong nhóm tuổi này( WHO,1999)
Phá thai là vấn ñề ñạo ñức gắn với các quy tắc và giá trị xã hội ở Việt Nam, thanh thiếu niên bày tỏ thái ñộ hoài nghi về mặt ñạo ñức với việc phá thai Nhưng ñồng thời, các nhà cung cấp ñào tạo sức khoẻ cho thanh thiếu niên lại
Trang 12tuyên bố phá thai là hình thức ñược chấp nhận cho vị thành niên nếu bị mang thai ngoài dự kiến Một vấn ñề liên quan ñến kỳ thị xung quanh vấn ñề phá thai
là nhận thức rằng phá thai có hại cho SKSS, với các nhà cung cấp ñào tạo sức khoẻ cho thanh niên tuyên bố rằng: “tư vấn cho thanh niên, những người chưa kết hôn cần tập trung vào việc cảnh báo về các nguy cơ và mối ñe doạ về mặt thể chất và tinh thần”[15], [16]
- HIV/AIDS, các viêm nhiễm ñường sinh sản(VNĐSS) và các viêm nhiễm lây truyền qua ñường tình dục(VNLTQĐTD)
Trong số các trường hợp ñược tuyên bố có HIV ở Việt Nam, trên 7,15 %
cá nhân có HIV dương tính nằm trong ñộ tuổi 13-19, và 63% số người bị nhiễm HIV dưới 30 tuổi
Mức nhận thức về HIV/AIDS trong thanh niên cao hơn, với 97% thanh niên
ñược nghe về HIV nhưng kiến thức và hành vi thấp Tuy nhiên, các biện pháp dự
phòng HIV không ñược phổ biến với 46,9% thanh niên có quan hệ tình dục tuyên bố hiếm khi hoặc không bao giờ sử dụng bao cao su Cần có sự rõ ràng và khác biệt giữa kiến thức và hiểu biết trong chính sách cho thanh niên, vì các nghiên cứu về kiến thức, thái ñộ, hành vi ñặt ñòi hỏi nhận thức về bao cao su thì không giống như kiến thức về cách sử dụng bao cao su hoặc việc sử dụng thực
tế
Mặc dù sự phổ biến về HIV trong thanh niên ñộ tuổi 15-24 còn thấp, tình hình này có thể thay ñổi Mức ñộ thấp của hành vi tình dục dự phòng HIV một cách chủ ñộng của thanh niên có thể do nhận thức của thanh niên về HIV là một bệnh của người khác và họ không liên kết họ ở trong nhóm có nguy cơ như tiêm chích ma tuý hoặc có quan hệ với những người hoạt ñộng mại dâm, mặc dù một
tỉ lệ ñáng kể (10%) những người hoạt ñộng mại dâm là dưới 20 tuổi
Trang 13Các nghiên cứu trước ñây về mức ñộ phổ biến của viêm nhiễm ñường sinh sản ở Việt Nam còn hạn chế, nhưng các nghiên cứu vẫn tuyên bố rằng 1/3 ñến 2/3 tổng số các phụ nữ Việt Nam bị các viêm nhiễm ñường sinh sản không tham gia kiểm tra ñịnh kỳ ñể có thể khẳng ñịnh cho các con số này Bộ Y tế Việt Nam
ñưa ra tỉ lệ tổng của các viêm nhiễm ñường sinh sản là 40% Tuy nhiên, các
thống kê sức khoẻ này không ñược phân chia theo ñộ tuổi, do ñó không thể ước tính số lượng thanh niên có các viêm nhiễm ñường sinh sản
Các dữ liệu về các VNLTQĐTD khan hiếm một phần do các VNLTQĐTD bị kì thị cao ñộ và chỉ 5-10% bệnh nhân bị các VNLTQĐTD ñược nhìn thấy trong các khu vực y tế công cộng Các tỉ lệ quan sát ñược về các VNLTQĐTD ñược tuyên bố là thấp (5% phụ nữ) Nhưng vào năm 2000, ước tính có khoảng một triệu trường hợp VNLTQĐTD mới ở Việt Nam hàng năm
Có thể giả ñịnh rằng các VNLTQĐTD là phổ biến trong thanh niên Việt Nam do hành vi tình dục không an toàn ñược báo cáo của họ và mối liên hệ của hành vi này với cácVNLTQĐTD [16]
- Niềm tin, kiến thức và hành vi
Thanh niên tuyên bố phản ñối tình dục trước hôn nhân nhưng ñồng thời tuyên
bố có tình dục trước hôn nhân, tạo ra các tình huống mà các quan ñiểm ñạo ñức của bản thân họ mâu thuẫn với hành vi của họ, việc này có thể ngăn cản họ ñưa
ra các lựa chọn ñúng ñể bảo vệ SKSS của chính họ
Thanh niên ñối mặt với những khó khăn trong việc kiểm soát các cảm giác
và hành vi của họ và có thể có tình dục ngoài dự kiến, cộng với việc kỳ thị xung quanh tình dục trước hôn nhân “làm giảm khả năng chuẩn bị của thanh niên cho khả năng có hành vi tình dục” Thanh niên tuyên bố các mức ñộ hiệu quả tự thân cao trong việc kiêng nhịn tình dục( ví dụ họ tự nhận có khả năng kiêng nhịn tình dục), tự ñánh giá ñạt 4.37 trong thang ñiểm 1 ñến 5 và 5 là hiệu quả cao nhất,
Trang 14nhưng ñồng thời họ tuyên bố gặp khó khăn trong thực tế: “ Việc ñó cũng khó, nhưng khi ñã dính lứu ñến, nó giống như bị sốc ñiện, không thể kiểm soát, và khi
ñó [tình dục] xảy ra Đã muộn ñể nói rất tiếc”
Cũng có một sự mất cân bằng giới trong các quan hệ tình dục giữa thanh niên, với áp lực là nam thanh niên phải có kiến thức và chủ ñộng, trong khi nữ thanh niên bị giảm vị trí xã hội và cảm thấy bản thân họ không thể từ chối tình dục hoặc cố gắng ñàm phán tình dục an toàn với bạn tình, vì thiếu các kĩ năng
ñàm phán cần thiết “Một khi một ñôi quá yêu nhau, rất khó giữ ñược trinh tiết
người phụ nữ phụ nữ luôn có tình dục yếu hơn”
Thanh niên Việt Nam có nhận thức về các biện pháp tránh thai, bao gồm bao cao su, thuốc tránh thai, vòng tránh thai nhưng hiểu biết và sử dụng còn thấp Thanh niên cũng tuyên bố sử dụng biện pháp tránh thai truyền thống, các biện pháp này bị liên kết với tránh thai không thành công và mang thai ngoài ý muốn Thiếu kiến thức có thể là rào cản cho việc sử dụng với các kết quả khảo sát cho thấy sự thiếu niềm tin trong nam thanh niên(47%) về cách sử dụng bao cao su Các vấn ñề khác góp phần làm cho tỷ lệ sử dụng các biện pháp tránh thai thấp của thanh niên bao gồm việc sợ bị phụ huynh phát hiện với người mà họ thường
có quan hệ tình dục ngoài hôn nhân và quan niệm sai lầm rằng biện pháp tránh thai chỉ dành riêng cho phụ nữ ñã kết hôn và tác dụng phụ các biện pháp tránh thai là lý do cho việc không sử dụng, bất chấp các biện pháp này ñã ñạt ñược các tiêu chuẩn chất lượng quốc tế [16]
- Bản năng tình dục
Về khía cạnh bản năng tình dục, 40% thanh niên tuyên bố là họ không biết
về tình dục ñồng giới và trong số những người không biết ñó, khoảng 80,2% nói rằng họ sẽ không chấp nhận một ngưòi có xu hướng tình dục ñồng giới Các con
số chính thức về thanh niên có xu hướng tình dục ñồng giới không tồn tại nhưng
Trang 155,75% tuyên bố có bạn có xu hướng tình dục ñồng giới.Về khía cạnh sức khoẻ tình dục, những người ñàn ông có quan hệ tình dục với ñàn ông không bị bao gồm trong hoạt ñộng giám sát HIV thường lệ, do ñó thông tin về hành vi nguy cơ này không ñược bao gồm trong dự phòng HIV chính thức hoặc chính sách sức khoẻ tình dục khác, mặc dù các nghiên cứu tìm ra rằng những người ñàn ông có quan hệ tình dục với ñàn ông có nguy cơ cao và rằng kiến thức hạn chế của họ
về HIV không ñủ bảo vệ chính họ khỏi lây nhiễm Tuy nhiên một nghiên cứu khác ñược thực hiện trong những người ñàn ông có quan hệ tình dục với ñàn ông
ở TP HỒ CHÍ MINH ñã tìm ra rằng ñộ tuổi trung bình của lần quan hệ tình dục ñầu tiên là: 19,8 tuổi, gợi ý rằng thanh thiếu niên có xu hướng tình dục ñồng giới
cần thông tin liên quan ñến sức khoẻ tình dục [16]
- Tiếp cận thông tin
Các dịch vụ SKSS sẵn có cho vị thành niên chưa kết hôn còn hạn chế, làm cho thanh niên gặp khó khăn trong việc tiếp thu thông tin qua các dịch vụ của khu vực y tế công cộng mà lẽ ra ñã có thể sử dụng như các kênh thông tin
“Thanh niên ở Việt Nam không ñược dạy nhiều về SKSS-TD Thậm chí cả tôi là một người ñỡ ñẻ trong tương lai, tôi cũng không biết nhiều về những vấn ñề này” (Sinh viên Hà Nội, 20 tuổi, 30 tháng ñào tạo)
Các nhà cung cấp dịch vụ tuyên bố cảm giác chưa sẵn sàng lắm ñể giải quyết các nhu cầu SKSS vị thành niên cộng với các giá trị xã hội xung quanh việc phá thai dẫn ñến thanh niên bị ñối xử không tốt khi họ tham gia tham gia các dịch vụ chăm sóc sức khoẻ, theo như xu hướng ñạo ñức rộng hơn, bị mâu thuẫn với thực
tế ñang thay ñổi của hành vi và các nhu cầu SKSS-TD của thanh niên Sự phản
ñối của xã hội với quan hệ tính dục tước hôn nhân của vị thành niên và phá thai
có thể cản trở việc tiếp cận của thanh niên với các dịch vụ phá thai và thông tin
và sự sẵn có của biện pháp tránh thai Thêm vào ñó, các nhà cung cấp dịch vụ
Trang 16của họ liên quan ñén sự sinh ñẻ hơn là các vấn ñề SKSS rộng hơn như tư vấn phá thai và dự phòng VNLTQĐTD/HIV, các chính sách SKSS hiện hành hướng các biện pháp tránh thai vào các cặp ñã kết hôn, mặc dù các chính sách ñang ñược thực hiện lại ñặc biệt nhằm vào SKSS vị thành niên [16]
1.2 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI
1.2.1 Lý luận về thái ñộ
1.2.1.1 Khái niệm “thái ñộ”
Cùng với rất nhiều các nghiên cứu khác nhau về thái ñộ thì ñồng thời xuất hiện những ñịnh nghĩa khác nhau của các nhà tâm lý học về thái ñộ W.I.Thomas
và F.Znaiecky: hai nhà tâm lý học ñầu tiên sử dụng khái niệm thái ñộ vào năm
1918: “Thái ñộ là trạng thái tinh thần của cá nhân ñối với một giá trị”
R Martens lại cho rằng: “Thái ñộ là xu hướng thường xuyên ñối với tình
huống xã hội, nó biểu thị sự thống nhất của ý nghĩ, tình cảm và hành ñộng Thái
ñộ của con người có mối quan hệ chặt chẽ với hành vi bởi ñược xác ñịnh bằng tính thống nhất bên trong” Như vậy, thái ñộ thể hiện ý nghĩ, tình cảm bên trong
của con người mà ñược biểu hiện thông qua hành vi
Thurstone lại ñưa vào thành phần ñánh giá khi ông khẳng ñịnh: “Thái ñộ là
cách ñánh giá tích cực hay tiêu cực một ñối tượng của thái ñộ”
Miaxiser ñưa ra khái niệm thái ñộ dưới góc ñộ tâm lý học nhân cách: “Thái
ñộ là nòng cốt của nhân cách là ñiều kiện khách quan bên trong của hệ thống các hành vi con người”
G.W Allport coi nhân cách như một tổ chức bên trong cơ ñộng, bao gồm các mục ñích, các thái ñộ ñược hiện thực hoá bằng các hành vi và tư duy Ông ñã
ñưa ra ñịnh nghĩa “Thái ñộ là trạng thái sẵn sàng về mặt tinh thần và thần kinh, ñược tổ chức thông qua kinh nghiệm, ñiều chỉnh hoặc ảnh hưởng năng ñộng ñến các phản ứng của cá nhân với tất cả các khách thể và tình huống mà có mối
Trang 17quan hệ”; “Thái ñộ là xu hướng phản ứng của một người theo cách có lợi hoặc bất lợi với các ñối tượng và tình huống mà người ñó gặp phải” G.W.Allport
nhấn mạnh ñiều kiện ứng xử khi ông ñịnh nghĩa: “Thái ñộ là trạng thái suy nghĩ
hay thần kinh của sự phản ứng có ảnh hưởng ñiều khiển hoặc tạo ñộng cơ thúc ñẩy ứng xử và ñược cấu trúc qua kinh nghiệm”
Guilford (1964) - Nhà TLH Mỹ ñã dựa vào quan ñiểm nhân cách như cấu trúc
ñộc ñáo, có cấu trúc gồm bảy khía cạnh (nhu cầu, hứng thú, khí chất, năng lực,
giải phẫu, hình thái, thái ñộ) ñể ñưa ra khái niệm về thái ñộ Theo ông: “Thái ñộ
là những cử chỉ, phong thái, ý nghĩ liên quan ñến những hoàn cảnh xã hội”
H.Fillmore ñịnh nghĩa: “Thái ñộ là sự sẵn sàng phản ứng tích cực hay tiêu cực
ñối với ñối tượng hay các ký hiệu (biểu tượng) trong môi trường thái ñộ là sự ñịnh hướng của cá nhân ñến các khía cạnh khác nhau của môi trường và là cấu trúc có tính cơ ñộng” Nhà TLH Newcomb (Mỹ) cho rằng: “Thái ñộ là thiên hướng hành ñộng nhận thức, tư duy nhận cảm của cá nhân với khách thể có liên quan” H.C.Triandis (1971) coi: “Thái ñộ là tư tưởng ñược hình thành từ những xúc cảm, gây tác ñộng ñến hành vi nhất ñịnh ở một giai cấp nhất ñịnh trong những tình huống xã hội Thái ñộ của con người bao gồm những ñiều người ta suy nghĩ và cảm thấy về ñối tượng cũng như thái ñộ xử sự của họ ñối với nó”
Như vậy, các ñịnh nghĩa của các nhà tâm lý học ñều diễn ñạt nhiều hình thức khác nhau nhưng họ ñều có chung một ñiểm là ñều nghiên cứu thái ñộ theo quan ñiểm, chức năng, thái ñộ ñịnh hướng hành vi ứng xử vấn ñề xã hội, là trạng thái tinh thần ñiều chỉnh và quy ñịnh tính sẵn sàng phản ứng Thái ñộ hình thành nhờ kinh nghiệm sống, có tính ổn ñịnh và có khả năng thay ñổi tuỳ theo tình huống
Theo từ ñiển TLH của Nguyễn Khắc Viện, trước một ñối tượng nhất ñịnh, nhiều người thường có phản ứng tức thì, tiếp nhận dễ dang hay khó khăn, ñồng
Trang 18tình hay chống ñối như ñã có sẵn, có những cơ cấu tâm lý tạo ra ñịnh hướng cho việc ứng phó Từ những thái ñộ có sẵn, tri giác về ñối tượng cũng như tri thứ bị chi phối về vận ñộng thì thái ñộ gắn liền vơi tâm thế
Theo tâm lý học xã hội, thái ñộ là sự sẵn sàng ổn ñịnh của cá nhân ñể phản
ứng với một tình huống gắn liền với một cá nhân ñó Đối với một số nhà TLH
Việt Nam, khái niệm thái ñộ thường ñược quan niệm là biểu hiện của tính cách,
là nội dung của tính cách, mà tính cách là thuộc tính của nhân cách Thái ñộ là phản ứng của con người với thực tiễn môi trường
Trong từ ñiển tiếng Việt – Hoàng Phê (chủ biên) cho rằng: “Thái ñộ là tổng thế nói chung của những biểu hiện ra bên ngoài (nét mặt, cử chỉ, lời nói, hành
ñộng) của ý nghĩ, tình cảm ñối với ai hoặc sự việc nào ñó trước một vấn ñề”
Trong từ ñiển các thuật ngữ tâm lý và phân tâm học lại cho rằng: “Thái ñộ
là một trạng thái ổn ñịnh bền vững do tiếp thu từ bên ngoài hướng vào sự ứng xử một cách nhất quán của những phản ứng ñối với một nhóm ñối tượng Trạng thái sẵn sàng cao ảnh hưởng trực tiếp lên cảm xúc và hành ñộng chủ quan ñến ñối tượng”
Trong từ ñiển tâm lý học - Vũ Dũng (chủ biên) cho rằng: “Thái ñộ là những
phản ứng tức thì, tiếp nhận dễ dàng hay khó khăn, ñồng tình hay chống ñối như
ñã có sẵn những cơ cấu tâm lý tạo ra ñịnh hướng cho việc ứng phó”
Trong ñề tài này, chúng tôi ñã sử dụng khái niệm: “Thái ñộ tự là sự sẵn
sàng trong cách ứng xử của cá nhân ñối với các tình huống, các vấn ñề xã hội nhất ñịnh với những tình huống, ñối tượng ñó, thái ñộ thể hiện ra qua cách ứng
xử (nét mặt, cử chỉ, lời nói, hành vi) của chủ thể.”
1.2.1.2 Đặc ñiểm của thái ñộ, các mức ñộ của thái ñộ
- Đặc ñiểm của thái ñộ:
Năm 1957 G W Allport ñã rút ra 5 ñặc ñiểm của thái ñộ:
Trang 19Thái ñộ là trạng thái tinh thần của hệ thần kinh
Thái ñộ là tự sẵn sàng phản ứng
Thái ñộ là trạng thái có tổ chức
Thái ñộ ñược hình thành trên cơ sở kinh nghiệm quá khứ
Thái ñộ ñiều khiển và ảnh hưởng ñến hành vi
- Các mức ñộ của thái ñộ:
Các nhà TLH ñã phân chia thái ñộ theo các mức ñộ khác nhau Theo H.Benesch (Đức) thái ñộ có các mức ñộ sau:
Mức ñộ: Thái ñộ thể hiện nhiều hay ít, cùng một tính chất nhưng mức ñộ biểu
hiện có thể không giống nhau, thường xuyên hay không thường xuyên, cao hay thấp
Cường ñộ: Nhiệt tình, chủ ñộng, tích cực hay tiêu cực, thụ ñộng
B.Ph.Lomov cho rằng:
- Mức ñộ: mạnh hay yếu Trong quá trình phát triển thái ñộ có sự thay ñổi cường
ñộ, có thể có sự thay ñổi cường ñộ, có thể có thời kỳ mạnh mẽ và có thời kỳ suy
yếu Khi thái ñộ ở cường ñộ bão hoà thì có thể dẫn ñến sự thay ñổi tính chất của thái ñộ Thời gian tồn tại của thái ñộ, mối quan hệ giữa ba thành phần của thái
ñộ, hệ thống thái ñộ ñã ñược ñịnh hình ở người trưởng thành thì ñó là thuộc tính
tâm lý khá bền vững
- Xét về ñộ rộng: Sự phong phú hay hạn hẹp của thái ñộ, thể hiện ở tập hợp các
ñối tượng hay khía cạnh của hoạt ñộng mà cá nhân tỏ thái ñộ
- Xét về mức ñộ tích cực: Mức ñộ ảnh hưởng của thái ñộ ñối với tính tích cực của
cá nhân
- Mức ñộ ý thức: Thái ñộ của cá nhân là thái ñộ có ý thức, cá nhân ý thức ñược
thái ñộ của mình
Trang 20Như vậy, trong những tình huống, hoàn cảnh, ñiều kiện cụ thể thì thái ñộ tồn tại như một trạng thái, một tâm thế chủ quan, chi phối sự ñịnh hướng, quyết ñịnh hành vi phản ứng của cá nhân Vì vậy, chúng ta phải có cái nhìn vừa khoa học, vừa linh hoạt khi nghiên cứu và ñánh giá thái ñộ của con người
Trong ñề tài này, chúng tôi xác ñịnh thái ñộ của sinh viên theo các mức ñộ sau:
- Về mức ñộ tích cực: Rất tích cực, tích cực, ít tích cực
- Về mức ñộ thường xuyên: Thường xuyên, thỉnh thoảng, ít khi, rất ít khi, chưa
bao giờ
1.2.1.3 Cơ chế hình thành thái ñộ:
Nhà tâm lý học người Đức, M Vorwerg và H.Hiebsch cho rằng thái ñộ
ñược hình thành thông qua bốn cơ chế tâm lý học xã hội sau:
Bắt chước:
Đó là sự hình thành thái ñộ bằng con ñường tự phát là học các phương thức
hành vi hoặc phản ứng mà không cần sử dụng những kỹ thuật giáo dục theo một phương thức nào cả
Trang 21Cả một cơ chế trên tuy khác nhau song ñều ảnh hưởng tới sự hình thành, củng
cố hay thay ñổi thái ñộ
1.2.1.4 Chức năng của thái ñộ:
Chức năng thích nghi: Tuỳ vào những trường hợp cụ thể mà con người
thay ñổi thái ñộ do tác ñộng của môi trường xung quanh nhằm ñạt ñược mục
ñích ñề ra
Chức năng biểu hiện giá trị: Thông qua sự ñánh giá một cách chọn lọc về
ñối tượng qua biểu lộ cảm xúc, hành ñộng cũng như sẵn sàng hành ñộng cá
nhân có thể biểu hiện giá trị nhân cách của mình
Chức năng tiết kiệm trí lực: Cá nhân tiết kiệm sức lực, năng lực thần
kinh, cơ bắp trong hành ñộng nhờ các khuôn mẫu hành vi quen thuộc
Chức năng tự vệ: Thái ñộ giúp ta hiểu biết về thế giới mà ta ñang sống
Đồng thời thái ñộ cung cấp sự nhất quán và làm rõ những giải thích của chúng
ta về sự kiện Nhờ những tri thức có ñược về ñối tượng mà chủ thể có cảm xúc,
ñánh giá về ñối tượng ñó
Chức năng thoả mãn nhu cầu: Thái ñộ ñược hình thành như là kết quả
của những thành công hay thất bại trong quá khứ mỗi con người sau khi ñược hình thành, thái ñộ vẫn tiếp tục có ích trong việc giúp con người thoả mãn các nhu cầu hoặc ñạt ñược mục ñích
Chức năng ñiều chỉnh hành vi và hành ñộng: Đây là hình chức năng mà
các nhà tâm lý học chú ý, quan tâm hơn cả Họ tập trung làm rõ cơ chế thực hiện các chức năng của thái ñộ, tìm ra các ñiều kiện ñể các chức năng ñó ñược thực hiện
Như vậy, trong quá trình nghiên cứu thái ñộ cần nghiên cứu nó trong mối quan hệ ña dạng với các thuộc tính tâm lý khác, trong hành ñộng, trong giao tiếp của cá nhân với cá nhân khác của nhóm này hay nhóm khác dựa trên mối liên hệ
Trang 22xúc cảm và ñồng thời chuyển những chuẩn mực, giá trị vào thế giới nội tâm của mình Hay nói cách khác ñó chính là quá trình cá nhân tự ñặt mình vào người khác ñể có những ý nghĩ và hành ñộng như người khác
1.2.1.5 Cấu trúc thái ñộ:
Như ta ñã biết có rất nhiều quan ñiểm, ñịnh nghĩa khác nhau về thái ñộ Vì thế về mặt cấu trúc thái ñộ cũng có nhiều quan ñiểm khác nhau Có người cho rằng: Cấu trúc trong thái ñộ bao gồm những thuộc tính tạo nên mặt nội dung của thái ñộ như: nhu cầu, hứng thú niềm tin, tình cảm, kinh nghiệm Cấu trúc ngoài bao gồm: những yếu tố tạo nên phương thức biểu hiện của thái ñộ như: khí chất thói quen, trạng thái, tâm sinh lý Cả nội dung và phương thức thể hiện của thái
ñộ chỉ ñược biểu hiện cụ thể ra bên ngoài bằng hành vi, cử chỉ, lời nói, nét mặt
Năm 1942, M.Smith ñã ñưa ra cấu trúc ba thành phần của thái ñộ, và ñã ñược phần lớn các nhà tâm lý học trên thế giơi nhất tán thành Theo M.Smith, cấu trúc của thái ñộ gồm: tình cảm, nhận thức, hành ñộng của cá nhân ñới với các ñối tượng Trong ñó:
- Yếu tố nhận thức
Trong quá trình hoạt ñộng của con người phải nhận thức ñể ñánh giá hiện thực khách quan xung quanh mình Kết quả hoạt ñộng thực tiễn của con người phụ thuộc vào trình ñộ nhận thức: “nhận thức là quá trình phản ánh và tái hiện thực vào trong tư duy, quá trình con người nhận biết thế giới khách quan hoặc kết quả của quá trình ñó” Sự khác nhau về thái ñộ ñối với một sự vật, hiện tượng giữa những người khác nhau là do cách nhìn nhận ñánh giá ở mỗi người khác nhau
Vì vậy, nhận thức là một yếu tố quan trọng của thái ñộ
- Yếu tố xúc cảm (tình cảm):
Trang 23Là những cảm nhận hay tình cảm cá nhân ñối với một ñối tượng nào ñó của thái
ñộ thể hiện ở chỗ có tình cảm với ñối tượng, ở sự rung ñộng, quan tâm chú ý ñến ñối tượng
Xúc cảm, tình cảm thúc ñẩy con người trong hoạt ñộng, giúp họ vượt qua khó khăn trở ngại trong cuộc sống, thúc ñẩy và tạo ñiều kiện cho cá nhân nhận thức
ñối tượng Chính xúc cảm tình, tình cảm về ñối tượng làm cho tư duy về ñối
tượng tốt hơn và ảnh hưởng trực tiếp ñến hành vi của họ Vì thế, xúc cảm tình cảm ñược xem như một chỉ báo quan trọng khi nghiên cứu về thái ñộ
- Yếu tố hành vi:
Là những biểu hiện ra bên ngoài hay xu hướng hành ñộng của cá nhân với ñối tượng của thái ñộ và ñược chia làm hai loại: hành vi tích cực và hành vi tiêu cực Hành vi có thể ñược người khác ñánh giá thái ñộ bên trong ñối với hành vi ñó của bản thân ñược thể hiện ở sự tự ñánh giá theo chuẩn mực mà chủ thể ñã cảm nhận
Thành phần cảm xúc, tình cảm thể hiện sự rung ñộng, hứng thú của cá nhân về
ñối tượng Cả hai thành phần tình cảm và nhận thức ñều thể hiện nội dung của
thái ñộ Thành phần thứ ba ý ñịnh hành ñộng, là sự thể hiện thái ñộ của cá nhân
ñối với ñối tượng thông qua xu hướng hành ñộng và hành ñộng thực tế Một số
nhà Tâm lý học cho rằng, tỉ lệ các thành phần nêu trên trong các loại thái ñộ có
sự khác nhau Tuỳ theo tình huống mà một thành phần nào ñó chiếm vị trí chủ
ñạo chi phối hành vi cá nhân Cấu trúc ba thành phần này là cơ sở cho việc xây
dựng các thang ño thái ñộ sau này.Ba thành tố này, có mối quan hệ mật thiết với nhau tạo thành một thể thống nhất trong cấu trúc thái ñộ Trong thành tố tình cảm chứa ñựng các yếu tố ý thức và trong thành tố hành vi có các yếu tố của thành tố tình cảm
Trang 24Vì thế, trong ñề tài của mình chúng tôi lựa chọn quan ñiểm cho rằng cấu trúc của thái ñộ là sự thống nhất của ba yếu tố: nhận thức, cảm xúc, hành vi
B.Ph.Lomov lại dựa vào tính chi phối của thái ñộ ñể chia thái ñộ thành hai loại: thái ñộ chủ ñạo hay thứ yếu Các loại thái ñộ chủ ñạo (hay chi phối) là các thái
ñộ có liên quan ñến mục ñích sống và ñộng cơ chủ ñạo của cá nhân, chi phối
toàn bộ hệ thống thái ñộ
Trong ñề tài của mình, chúng tôi ñã lựa chọn cách loại thái ñộ thành hai loại là:
thái ñộ tích cực và thái ñộ tiêu cực
1.2.1.7 Sự thay ñổi thái ñộ
Qua các công trình nghiên cứu về thái ñộ ñã chỉ ra rằng chúng ta có thể thay ñổi thái ñộ thông qua cố gắng ảnh hưởng Tiêu biểu cho những công trình nghiên cứu về khả năng thay ñổi thái ñộ là khảo cứu của nhà TLH xã hội Hovland và các cộng sự, gọi tắt là quan ñiểm YaLe
Theo quan ñiểm YaLe thì người ta dễ thay ñổi thái ñộ nhất trước các thông ñiệp thuyết phục Vì vậy Hovland và các cộng sự ñã nghiên cứu tác dụng của truyền thông thuyết phục, nghĩa là những người ñược nghiên cứu phải chịu nhận những truyền thông(biện luận) có sức thuyết phụ ít hoặc nhiều xuất phát từ một hay nhiều nguồn truyền thông Các nhà nghiên cứu ñã cố gắng làm rõ: sự phụ thuộc của ñộ lớn của sự thay ñổi thái ñộ và các ñặc trưng của nguồn truyền thông, bộ truyền thông, sự truyền thông, bối cảnh truyền thông và nhóm mục tiêu cụ thể
Trang 25Trong ñó, tập trung nghiên cứu“Ai nói gì với ai”: nguồn thông ñiệp (“Ai”: Là
nguồn cung cấp thông tin Nếu một diễn giả có uy tín truyền ñạt thông tin thì sẽ
có sức thuyết phục hơn các diễn giả kém uy tín hơn); tính chất của thông ñiệp (“Cái gì” người ta dễ bị thuyết phục hơn bởi các thông ñiệp có vẻ như không
ñược thiết kế ñể gây ảnh hưởng ñến họ - Walter & Festinger, 1962); ñặc ñiểm
của người nghe ( “với ai” thông ñiệp sẽ thuyết phục dễ dàng hơn khi người nghe
là một người bị rối trí, người ta còn dễ bị biến ñổi thái ñộ hơn trong khoảng từ 18-25 tuổi Quá lứa tuổi này, người ta có sự ổn ñịnh trong thái ñộ và có sức ñề kháng lại với biến ñổi)
Bên cạnh quan ñiểm YaLe, ñã có rất nhiều các thuyết khác nhau giải thích sự thay ñổi thái ñộ như:
- Lý thuyết về học tập: Xem sự biến ñổi thái ñộ chủ yếu là một quá trình học tập
ñược lý giải tốt nhất bằng các quy luật về học tập
- Thuyết ñồng hoá tương phản: Tiêu biểu là Sherif và Hovland Thuyết này dựa
trên quan ñiểm các phán xét xã hội
- Thuyết không ñồng bộ trong nhận thức: Người ta biến ñổi thái ñộ dựa trên sự
biến ñổi hành vi Khi con người bị ñẩy vào hoàn cảnh phải làm một ñiều gì ñó trái với hình ảnh con người họ, và họ không thể tìm cho mình nguyên nhân mang tính khách quan, buộc họ phải cố tìm lý lẽ bên trong bằng cách ñưa nhận thức và hành vi của mình ñến gần nhau hơn Chính ñiều này ñã tạo nên sự thay ñổi trong thái ñộ Tức là quá trình, người ta bị thuyết phục công bố một ý kiến hay một thái ñộ ñối lập là một cách thức mạnh mẽ ñể làm thay ñổi thái ñộ một con người Tuy nhiên, số công trình nghiên cứu sự biến ñổi thái ñộ bằng biến ñổi thành phần hành vi của thái ñộ là rất ít
1.2.2 Lý luận về SKSS-TD
1.2.2.1 Quan niệm về sức khoẻ sinh sản:
Trang 26Trước ñây, người ta cho rằng, “sức khoẻ sinh sản” chỉ là những vấn ñề về tình trạng sức khoẻ và khả năng sinh sản của người phụ nữ, về “kế hoạch hoá gia
ñình” với việc thực hiện các biện pháp tránh thai và một số vấn ñề liên quan tới
việc thụ thai và sinh nở
Tuy nhiên, ngày nay mọi người ñều nhận thấy, nội dung của khái niệm “sức khoẻ sinh sản” rộng hơn nhiều Nó còn liên quan ñến hoạt ñộng tình dục, những quan niệm về lối sống, về thái ñộ và những cảm xúc yêu ñương trong ñời sống tình dục của cả nam và nữ, những vấn ñề bệnh lí về mặt tình dục, hoạt ñộng của các cơ quan sinh dục, về quá trình thụ thai và mang thai, về tri thức và nghệ thuật sinh nở, nuôi con ñể các cặp vợ chồng có những ñứa trẻ khoẻ mạnh và thông minh
SKSS là một khái niệm ñã ñựoc tổ chức y tế thế giới (WHO) ñưa ra từ
những năm 1980 và ñã ñược sử dụng phổ biến ở nhiều quốc gia trên thế giới là:
“ Sức khoẻ sinh sản là tình trạng khoẻ mạnh về thể chất, tinh thần và xã hội, của tất cả những gì liên quan ñến hoạt ñộng và chức năng của bộ máy sinh sản chứ không phải chỉ là không có bệnh tật hoặc là ốm yếu”[9, tr 134-135]
Ở Việt Nam, thuật ngữ này mới ñược ñề cập rộng rãi trong những năm gần ñây
và ñối với nhiều cụm từ SKSS, mặc dù ñã ñược nghe nhắc ñến, nội dung và ý nghĩa của nó vẫn chưa ñược hiểu một cách ñầy ñủ
Trong ñề tài nghiên của mình, chúng tôi chọn khái niệm SKSS ñã ñược chấp nhận và ñược thống nhất trong phạm vi toàn thế giới từ “Hội nghị quốc tế
lần thứ 4 về dân số và phát triển (ICPD), họp tại Cai Rô-Ai Cập (9-1994):“SKSS
là tình trạng hoàn toàn khoẻ mạnh về thể chất, tinh thần, xã hội và không chỉ là không có bệnh tật hay không bị tàn phế, SKSS có nghĩa là mọi người có thể có cuộc sống tình dục an toàn, hài lòng, họ có khả năng sinh sản, tự do, quyết ñịnh
có con hay không, sinh con khi nào và sinh bao nhiêu con”[17]
Trang 271.2.2.2 Những nội dung cơ bản của vấn ñề SKSS:
Từ những quan niệm trên, vấn ñề SKSS bao gồm nhiều nội dung phong phú
và phức tạp Do giới hạn ñề tài và phạm vi nghiên cứu nên chúng tôi tập trung vào các nội dung chủ yếu sau:
- Đối tượng trong diện chăm sóc SKSS-TD và các khái niệm liên quan
- Đời sống tình dục trong ñó có sức khoẻ tình dục, tình dục ñồng giới, thủ dâm, hoạt ñộng tư vấn và chăm sóc SKSS, phòng tránh các bệnh lây lan qua ñường tình dục, xây dựng lối sống lành mạnh, quan hệ tình dục an toàn
- Sự thụ thai và vấn ñề phòng tránh thai
- Vấn ñề kế hoạch hoá gia ñình, các biện pháp tránh thai
- Những kiến thức về bệnh lý liên quan ñến ñường tình dục như: sự hiểu biết và phòng tránh các bệnh lây lan qua ñường tình dục, các bệnh viêm nhiễm ñường tình dục
- Các kỹ năng tiếp cận dịch vụ chăm sóc SKSS-TD, sử dụng các biện pháp phòng tránh thai
Như vậy, nội dung của SKSS bao gồm nhiều khía cạnh, nhiều lĩnh vực: sức khoẻ của cơ thể và hệ cơ quan sinh dục, quan hệ tình dục an toàn và hạnh phúc, các biện pháp tránh thai và kế hoạch hoá gia ñình, kiến thức và cách phòng chống các bệnh lây truyền qua ñường tình dục, vấn ñề nạo phá thai và hậu quả, vấn ñề tình yêu và hôn nhân gia ñình
1.2.2.3 Tầm quan trọng của vấn ñề sức khoẻ sinh sản:
Sức khoẻ sinh sản là một bộ phận quan trọng của ñời sống giới tính, có ý nghĩa lớn ñối với toàn bộ các biểu hiện khác của ñời sống giới tính của con người Nó thể hiện rõ khả năng hoạt ñộng của hệ cơ quan sinh dục và qua ñó khắc hoạ rõ nét ñặc trưng của ñời sống giới tính
Trang 28Sức khoẻ sinh sản liên quan ñến bản năng tình dục và những chức năng quan trọng nhất của ñời sống sinh lí cơ thể
Sức khoẻ sinh sản ảnh hưởng mạnh ñến sức khoẻ, sự phát triển sinh lí cơ thể, ñến ñời sống tâm lý, và qua ñó ảnh hưởng mạnh ñến sự phát triển toàn bộ của nhân cách con người
1.2.2.4 Tình dục (TD)
a) Khái niệm chung về tình dục:
Theo tài liệu Giáo dục dân số - SKSS VTN: “tình dục là một hoạt ñộng sống
mạnh mẽ nhất, ñồng thời ñem lại những khoái cảm mãnh liệt nhất, nhờ nó mà có
sự sinh sản ñể duy trì nòi giống” [16, tr 81]
Khoa học càng phát triển, cuộc sống của con người càng ñược nâng cao Sự hiểu biết của con người ngày càng ñược mở rộng, tri thức của con người phong phú, con người ý thức ñươc cuộc sống của mỗi cá nhân không thể tách rời khỏi nhóm
xã hội( gia ñình, nhà trường, xã hội), dân tộc, quốc gia, càng không thể tách rời khỏi quan hệ xã hội Các Mác ñã viết: “Quan hệ của ñàn ông với ñàn bà là quan
hệ tự nhiên nhất ñối với con người” [8, tr 31]
- Tình dục ñồng giới: là sự hấp dẫn tình dục cảu một người ñối với một người
cùng giới khác Những người này có thiên hướng tình dục ñồng giới Các nhà khoa học tình dục chỉ ra có ba thiên hướng tình dục thường gặp là: thiên hướng tình dục ñồng giới (hấp dẫn tình dục với người ñồng giới); thiên hướng tình dục khác giới (hấp dẫn tình dục với người khác giới); thiên hướng tình dục lưỡng giới (hấp dẫn tình dục với cả hai giới) Những người tình dục ñồng giới thường
lo lắng, ñau khổ về thiên hướng tình dục bất thường của mình Các nhà tâm lý, tâm thần, các chuyên gia về sức khoẻ tinh thần và Tổ chức Y tế thế giới ñều thống nhất rằng tình dục ñồng giới không phải là một bệnh, không phải rối loạn
Trang 29tinh thần hay có vấn ñề về cảm xúc; ñó là một thiên hướng tình dục mang tính
tự nhiên nên cần ñược cộng ñồng và xã hội tôn trọng
- Thủ dâm: là việc tự hoặc người khác kích thích bộ phận sinh dục ñể ñạt ñược khoái cảm Cả nam và nữ ñều thủ dâm, thậm chí cả những người ñã lập gia ñình vẫn thủ dâm Thủ dâm không ảnh hưởng tới sức khoẻ, giúp giải toả ức chế nếu việc này không trở thành một nỗi ám ảnh
b) Vai trò của tình dục:
Bản năng tình dục ở con người có ý nghĩa ñặc biệt quan trọng:
Nó ñảm bảo cho sự sinh tồn của giống loài, tạo nên sự sinh sản, tạo nên các thế
hệ kế tiếp của loài người
Từ ñộ tuổi trưởng thành, bản năng tình dục dẫn tới những hoạt ñộng tình dục, nhờ ñó tạo nên sự cân bằng hài hoà cho sự phát triển tâm sinh lý cơ thể Đến một
ñộ tuổi nhất ñịnh (thường thì nam từ 35 ñến 40, nữ từ 30 ñến 35 tuổi trở ñi), nếu
con người không có những sinh hoạt tình dục thích hợp sẽ có thể dẫn tới tình trạng mất cân bằng tâm sinh lý, dẫn tới sự phát triển không bình thường về mặt tính cách hoặc sinh lý cơ thể
Từ ñộ tuổi trưởng thành trở ñi, ñặc biệt là sau khi kết hôn, tình dục trở thành một nhu cầu có tính quy luật trong ñời sống con người, tạo nên sự hài hoà về ñời sống tâm lý, sự cân bằng và khoẻ mạnh về sinh lí cơ thể
Nhu cầu tình dục nhiều khi là nhu cầu rất mạnh, nó có thể ức chế các nhu cầu khác và chi phối ñạo ñức, nhân cách của con người Nó có thể là nguyên nhân dẫn tới sự suy thoái nhân cách, tạo ra các tệ nạn xã hội, ñưa con người tới những hành vi tội lỗi
c) Đặc ñiểm của ñời sống tình dục ở con người:
Tình dục thường nảy sinh trong mối quan hệ giữa hai người khác giới, tuy nhiên
có nhiều trường hợp con người có thiên hướng tình dục ñồng giới
Trang 30Có thể nói, tình dục là một hiện tượng tâm sinh lý rất phức tạp và ña dạng Trước hết, nó là một bản năng, tạo thành một nhu cầu, một yếu tố thúc ñẩy, từ bên
trong cơ thể con người dẫn tới những hành vi thoả mãn nhu cầu ñó, “nó như
không khí ñể thở, như cơm ăn, nước uống hàng ngày của con người” [9, tr
64-65] Ở người trưởng thành, nhu cầu này thường xuất hiện có tính chu kỳ, tuỳ theo sức khoẻ, tâm lý, cá tính của từng người Nó trở thành ñộng lực thúc ñẩy con người thực hiện những hành vi tình dục Sự xuất hiện nhu cầu và những hành vi tình dục thể hiện ñời sống tình dục của con người
Biểu hiện của ñời sống tình dục thường rất phức tạp, theo nhiều hình thức, mức
ñộ Chủ yếu là những mức ñộ sau ñây:
+ Mức ñộ “rung cảm bên trong”, thường xuất hiện dưới dạng những rung ñộng, những cảm xúc mà con người có thể ý thức hoặc không ý thức ñược Đây là mức
ñộ “cơ bản” nhất của ñời sống tình dục, thường ñược gọi là “rung cảm tình dục”
+ Mức ñộ “hành vi bên ngoài”, xuất hiện khi những rung cảm bên trong mạnh
mẽ hơn, hoặc trở thành một yếu tố thúc ñẩy việc thực hiện những hành vi trong những ñiều kiện nhất ñịnh (như hai người yêu nhau) Con người có khả năng kiềm chế những hành vi tình dục của mình
+Mức ñộ “hành vi bên trong”, xuất hiện khi những rung cảm trở nên qua mạnh
mẽ, con người khó có thể kiềm chế ñược những hành vi “yêu ñương”
+ Mức ñộ “ hành vi sâu sắc”, những hành vi tình dục bị chi phối bởi những ham muốn tột ñỉnh, con người có nhu cầu muốn “hoà nhập” với ñối tượng, dẫn ñến
“hành vi giao hợp” của con người
Quan hệ tình dục gồm có: quan hệ tình dục có giao hợp (giao hợp dương vật –
âm ñạo, giao hợp dương vật- hậu môn, giao hợp dương vật - miệng) và quan hệ tình dục không giao hợp (dùng tay, dùng miệng kích thích cơ quan sinh dục bạn tình )
Trang 31Theo Giáo trình ñiện tử về sức khoẻ sinh sản – tình dục và quyền cho thanh thiếu niên Việt Nam, các biểu hiện của hành vi tình duc có thể chia thành các cấp ñộ lần lượt như sau:
- Tình dục ñường miệng (dùng miệng hôn khắp cơ thể)
- Giao hợp, quan hệ tình dục hậu môn
Sự phân chia các mức ñộ trên chỉ mang tính tương ñối, chỉ có ý nghĩa trong các biểu hiện gắn bó với tình cảm Trong thực tế, những mức ñộ trên cũng có thể
ñược hiểu là những hình thức của hành vi tình dục trong ñời sống tình dục của
con người Trong ñó, mức ñộ “hành vi sâu sắc” (giao hợp, quan hệ tình dục hậu môn) ñược coi là mức ñộ cao nhất trong các hình thức tình dục của con người Trong quan hệ tình dục của con người, những hình thức ñó có thể không tuân theo một thứ tự nhất ñịnh như trên Ngày nay, trong xã hội, nhiều người thường
sử dụng khái niệm “tình dục” theo nghĩa ở mức ñộ “hành vi sâu sắc”
1.2.2.5 Các biện pháp phòng tránh thai (ngừa thai)
Các biện pháp phòng tránh thai hay việc kiểm soát sinh ñẻ liên quan ñến bất
cứ hành ñộng nào hoặc dụng cụ nào ñược dùng ñể ngừa thai Khi một nam hoặc một nữ giao hợp mà không muốn có thai thì họ dùng biện pháp tránh thai
Kể từ lúc có lịch sử loài người, nhân loại bắt ñầu tìm cách hạn chế sinh sản và sự phát triển dân số Kiểm soát sinh sản ñã ñược thực hiện từ thời thượng cổ Có những bằng chứng về người phụ nữ Hy Lạp, hàng ngàn năm trước Công nguyên
Trang 32ñã biết sử dụng dụng cụ tránh thai bằng cách ñặt vòng bằng ñồng trong tử cung
Sự phá thai ñã ñược phổ biến trên thế giới như một biện pháp kiểm soát sinh ñẻ Một vài chế ñộ xã hội ñã dùng cả biện pháp giết trẻ mới sinh ñể giữ cho mức dân
số thấp
Nhưng mãi ñến năm 1914, Margaret Sanger, một nữ y tá ở thành phố NewYork, mới ñặt nền móng cho việc sinh ñẻ và kế hoạch hoá gia ñình tại Hoa Kỳ cùng chiến dịch thay ñổi các luật lệ cũ liên quan ñến kế hoạch hoá gia ñình và cung cấp các dịch vụ kiểm soát sinh ñẻ Kể từ ñó, chương trình này ñược triển khai rộng rãi với những dụng cụ ngừa thai ngày càng tiến bộ, các biện pháp tránh thai ngày càng ña dạng và hiệu quả hơn Cụ thể là:
- Các biện pháp tự nhiên:
Bằng việc kiêng cữ:
Hình thức tự nhiên nhất của phương pháp kiểm soát sinh ñẻ này là sự kiêng nhịn tình dục, có nghĩa là tránh giao hợp Đây là phương pháp ñã ñược áp dụng từ lâu
Phương pháp theo dõi lịch:
Phái nữ cần theo dõi vài chu kỳ kinh (tuỳ theo tình trạng kỳ kinh có ñều hay không) Đánh dấu ngày bắt ñầu hành kinh bằng số một và lần hành kinh tới cũng thế Ngày hành kinh của tháng tới có thể tính bằng cách ñếm số ngày của kỳ trước Phương pháp này chỉ có thể áp dụng nếu các kỳ kinh nguyệt ñều Khoảng thời gian ngắn nhất của một kinh kỳ phải dùng ñể tính cho kỳ kinh tới Đếm ngược lại mưới bốn ngày từ ngày cuối của chu kỳ Đây có thể là ngày rụng trứng Cộng thêm bốn ngày trước ngày trứng rụng là thời gian cần kiêng cữ Trứng có thể không rụng ñúng ngày dự tính và sau khi rụng, trứng có thể sống hai ngày trong tử cung Vì vậy, người phụ nữ vẫn có thể có thai trước hai ngày mới tới ngày rụng trứng Cộng thêm ba ngày sau khi trứng rụng Vì trứng có thể sống hai mươi giờ sau ngày rụng trứng và trên thực tế thì trứng có thể rụng trễ
Trang 33Cần kiêng giao hợp tám ngày trong thời gian này Một phụ nữ có chín ngày an toàn vào lúc bắt ñầu kỳ kinh và mười một ngày trước ngày hành kinh lại Như vậy, những ngày an toàn ở cuối kinh kỳ sẽ giống nhau cho các phụ nữ Nhưng số ngày an toàn lúc ñầu sẽ khác nhau vì vậy phải tính theo chu kỳ ngắn nhất
Phương pháp phóng tinh ngoài âm ñạo hay rút dương vật ra lúc phóng tinh:
Đây là một phương pháp kế hoạch sinh ñẻ tự nhiên, một phương pháp xa xưa
nhất ñã ñược nhiều nơi trên thế giới áp dụng Nếu dùng phương pháp này thì hai người nam nữ vẫn giao hợp bình thường, nhưng khi người ñàn ông thấy gần xuất tinh thì anh ta sẽ rút dương vật và xuất tinh ra ngoài âm ñạo, nghĩa là không ñể tinh trùng ñi vào cổ tử cung của người nữ Tỉ lệ kết quả có thể tới 84% Nhưng
có xảy ra vài trục trặc, như việc người ñàn ông không kiểm soát ñược mình và có thể một số tinh dịch chứa tinh trùng ñã ñi vào tử cung lúc ñang giao hợp, khiến tỉ
lệ trung bình chỉ chừng 77%
- Các phương pháp ngăn chặn:
Bao cao su:
Bao cao su là dụng cụ kiểm soát sinh ñẻ ñã có khoảng từ những năm 1900 và
ñược sử dụng khắp thế giới Hiệu quả ngừa thai rất cao, khoảng 98%-99% Có
hai loại bao cao su cho cả nam và cho cả nữ Nếu có rủi ro thường là do cách sử dụng Việc dùng bao cao su không gây ảnh hưởng gì ñến sức khoẻ, trừ một số người nói là bị ngứa ở bộ phận sinh dục, thì ñấy có thể là do dị ứng với chất nhựa, vật liệu sản xuất ra bao cao su Bao cao su ñược làm từ mô ñộng vật thường ít gây ra vấn ñề này hơn Ngoài hiệu quả cao, rẻ, thuận tiện, bao cao su còn có một số lợi ñiểm mà ta thường ít ñể ý là: ñó là phương cách phòng tránh các bệnh lây truyền qua ñường tình dục vì nó bảo vệ cả hai người; ngăn cản các
vi sinh vật (nấm, vi rút, ký sinh trùng) từ bộ phận sinh dục người này xâm nhập sang bộ phận sinh sản người kia
Trang 34Đặt màng chắn:
Màng chắn là một trong các phương pháp ngăn chặn giúp kiểm soát sinh ñẻ dùng cho phụ nữ Nó có hình cái ly, mềm, ñặt trong âm ñạo phụ nữ, phủ lấy cổ tử cung ñể cản tinh dịch Màng chắn ñược phát minh vào ñầu những năm 1980 tại Châu Âu trước khi viên thuốc tránh thai ñược ñưa vào sử dụng năm 1960 Gần giống như bao cao su màng chắn là bức tường chắn giữa tinh dịch và tử cung phụ nữ Màng chắn có tính chất diệt tinh trùng và là dụng cụ tránh thai rất hiệu nghiệm Màng chắn nên ñược ñặt trước khi giao hợp vài giờ, và ñược giữ lại trong ñó ít nhất sau ñó sáu giờ sau khi giao hợp (nhưng nên tránh ñể trên một ngày nhằm tránh bị hội chứng choáng do ngộ ñộc) Có thể sử dụng lại nếu biết bảo quản ñúng cách Trong các ñiều kiện lý tưởng thì màng chắn mang lại hiệu quả rất cao tới 98%, trung bình cũng phải 81%, sai số này là do việc lựa chọn loại vừa vặn và cách sử dụng Ngoài lợi ích tránh thai, màng chắn còn giúp bảo
vệ khỏi lây các bệnh hoa liễu vì cổ tử cung ñã ñược che chắn, chất kem diệt có thể diệt các mầm gây bệnh
Viên thuốc tránh thai:
Thuốc viên uống ñể ngừa thai là một hình thức ngừa thai tác ñộng bằng cách tạo những thay ñổi trong hệ nội tiết của cơ thể Phụ nữ sử dụng những lượng nhỏ các nội tiết tố tổng hợp (estrogen và progestin) dưới dạng viên, và những nội tiết tố này can thiệp vào chu kỳ tự nhiên, ngăn cản sự rụng trứng và làm cho không thể thụ tinh Không giống như các phương pháp ngăn chặn ñược diễn tả ở trên, việc ngăn chặn này hoạt ñộng trong cơ thể, gây ra các thay ñổi hoá học Vì lý do này,
có nhiều khả năng mang ñến các tác dụng phụ ngoài ý muốn Tuy nhiên, nếu
ñược sử dụng ñúng phương pháp thì viên ngừa thai có hiệu quả cao nhất, sau
phương pháp triệt sản, tức là trên 99% Đây là phương pháp hiện phổ biến nhất Những tác dụng phụ của nó còn ñang ñược nghiên cứu thêm
Trang 35Sử dụng vòng tránh thai:
Vòng tránh thai là dụng cụ ñặt trong tử cung, bằng nhựa Người ta tin rằng chúng ngăn chặn việc thụ tinh vì nó gây ngăn trở cho màng tử cung Một khi dụng cụ này ñược ñặt vào tử cung nó nằm yên ở ñó, có thể ñược 3 -5 năm Khi muốn có con chỉ cần tháo vòng ra Đây là biện pháp tránh thai ñược phổ biến vì nó không
ñắt ñỏ, phiền phức, nên không phải quan tâm hàng ngày Nhưng cần có kế hoạch
kiểm tra ñịnh kỳ
Triệt sản:
Là phương pháp có sự can thiệp của phẫu thuật: thắt ống dẫn tinh ở nam và thắt
ống dẫn trứng ở nữ, giúp ngừa thai vĩnh viễn Các phương pháp này chỉ khuyến
khích áp dụng ñối với các cặp vợ chồng lớn tuổi ñã có con và không muốn có thêm con nữa Đây là hình thức kế hoạch hoá rất hiệu quả hơn bất kỳ phương pháp hạn chế nào khác Tỉ lệ thất bại ñối với hai cách phẫu thuật có khác nhau, vấn ñề là phải ñến với các bác sĩ chuyên môn về việc này ñể tránh những sai sót
ñáng tiếc
1.2.2.6 Các bệnh lây truyền qua ñường tình dục
Các bệnh lầy truyền qua ñường tình dục là những viêm nhiễm ñược truyền từ người này sang người khác qua giao hợp tình dục ñặc biệt qua ñường âm ñạo,
ñường hậu môn và ñôi khi qua ñường miệng Người ta còn gọi chúng là những
bệnh hoa liễu Trong hầu hết các trường hợp những viêm nhiễm này lan truyền
do việc tiếp xúc với các màng nhầy, tức là miệng, trực tràng, dương vật và âm
Trang 36nhiễm bệnh mà khơng cĩ biện pháp bảo vệ Lậu cĩ thể để lại hậu quả rất nguy hiểm nếu khơng phát hiện và điều trị triệt để Nĩ cĩ thể lan rộng và phá huỷ bộ phận sinh dục, cĩ thể dẫn tới hậu quả vơ sinh ở nam và ở nữ thanh niên Trong một số trường hợp cĩ thể bị lậu khớp, lậu tim và lậu não Trường hợp người mẹ
bị lậu trong thời gian mang thai, lậu cĩ thể lây cho con trong khi sinh nở, gây viêm kết mạc do lậu, cĩ thể dẫn tới mù mắt Lậu là bệnh nghiêm trọng nhưng dễ dàng chữa khỏi nếu được điều trị sớm Cần chú ý phải điều trị cho cả hai người (vợ, chồng hoặc người tình) càng sớm càng tốt và phải điều trị đủ liều Trong quá trình điều trị phải ngưng hoặc phải sử dụng bao cao su trong mỗi lần quan hệ giao hợp
Bệnh giang mai:
Đây là bệnh nguy hiểm và cĩ thể chết người nếu khơng được điều trị kịp thời
Bệnh tiến triển qua nhiều thời kỳ cĩ thể ăn sâu vào tất cả các tổ chức của cơ thể, biểu hiện bằng nhiều loại triệu chứng khác nhau, mang hình thái của nhiều bệnh nội, ngoại khoa, nhiều khi khĩ chẩn đốn Bệnh giang mai vẫn được coi là bệnh
đáng quan tâm vì tính chất lây lan mạnh của nĩ (chỉ cần tiếp xúc một lần với
người bệnh là đủ lây bệnh), ảnh hưởng đến nhiều thế hệ
Bệnh mụn rộp sinh dục (herpes):
Là loại bệnh nhiễm trùng da vùng sinh dục do virut Herpes gây nên Bệnh thường lây truyền do quan hệ tình dục với người nhiễm bệnh Cĩ thể bị mụn rộp
ở mơi, miệng (trong trường hợp quan hệ tình dục bằng đường miệng) Hiện nay
chưa cĩ phương thuốc nào điều trị đặc hiệu cho loại bệnh này Phịng bệnh tốt nhấtlà khi quan hệ tình dục phải sử dụng bao cao su và tránh quan hệ tình dục khi đang bị bệnh
Trang 37HIV/AIDS:
Là triệu chứng do virut (HIV) gây suy giảm miễn dịch ở người dẫn ñến các bệnh lây nhiễm trùng HIV/AIDS lây truyền chủ yếu bằng ba con ñường là: lây truyền qua tuyền máu và cấy ghép các tổ chức cơ thể của người có HIV/AIDS không qua cét nghiệm cẩn thận; lây truyền từ mẹ nhiễm HIV sang con trong thời kỳ mang thai và trong thời kỳ cho con bú
HIV/AIDS là căn bệnh hiện nay chưa có thuốc ñặc hiệu ñể chữa trị Nó ñược coi
là căn bệnh thế kỷ
Viêm gan B:
Do virut gây bệnh ở gan Các virut còn có trong chất tiết sinh dục do ñó nó lây qua quan hệ tình dục với người bị bệnh, qua truyền máu, qua dùng chung bơm kim tiêm với người bị bệnh viêm gan B và qua mẹ truyền sang con sơ sinh
Viêm âm ñạo:
Là loại bệnh do nấm có tên là Candida Al-bicans Bệnh thường lây qua quan hệ tình dục nhưng có thể bị nhiễm nấm từ hậu môn Viêm nhiễm âm ñạo thường gây ra những khó chịu nhưng không ñe doạ nghiêm trọng ñến tính mạng hoặc sức khoẻ phụ nữ Viêm âm ñạo không ảnh hưởng tử cung hoặc vòi trứng, không gây ra viêm vùng tiểu khung hoặc vô sinh
Các triệu chứng cơ bản khi mắc một số bệnh LTQĐTD:
Đối với nam:
Thường có giọt mủ ở ñầu dương vật; ñau buốt hoặc nóng rát khi ñi tiểu; sưng tấy tại bộ phận sinh dục; sưng hoặc ñau ở bên trong bìu; ngứa ở vùng sinh dục
Đối với nữ:
Có vết loét có ñau hoặc không ñau ở vùng sinh dục; dịch tiết ra từ âm ñạo có màu vàng hoặc hơi xanh nhạt, mùi khó chịu, có bọt, có thể có dịch tiết ra từ hậu