1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Vốn lưu động và một số biện pháp nhằm nâng cao hiệuquả sử dụng vốn lưu động tại Công ty thương mại và đầu tư phát triển miền núi Thanh hoá

41 444 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Vốn lưu động và một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty thương mại và đầu tư phát triển miền núi Thanh hoá
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại Luận văn
Thành phố Thanh Hoá
Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 467,12 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quá trình đổi mới ở Việt nam thực sự là cuộc cách mạng trong tư duy kinh tế. Nước ta đang chuyển dịch từ nền kinh tế tập chung quan liêu bao cấp

Trang 1

Lời nói đầu Quá trình đổi mới ở Việt nam thực sự là cuộc cách mạng trong tư duy kinh tế

Nước ta đang chuyển dịch từ nền kinh tế tập chung quan liêu bao cấp sang nền

kinh tế thị trường với sự điều tiết vĩ mô của nhà nước Tạo ra trong nước có sự

chuyển biến mạnh mẽ các hoạt động kinh tế, các doanh nghiệp đã thay đổi cách

nhìn nhận đánh giá hoạt động kinh doanh và tiếp cận với cách quản lý kinh doanh

mới

Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động là mục tiêu phấn đấu lâu dài của mỗi

doanh nghiệp Hiệu quả sử dụng vốn lưu động gắn liền với hiệu quả sản xuất kinh

doanh Để đưa ra các biện pháp hữu hiệu nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu

động đòi hỏi các doanh nghiệp phải biết kết hợp giữa lý luận và điều kiện thực tế

của mình trong việc tổ chức và sử dụng vốn lưu động

Đối với các doanh nghiệp Nhà nước hiện nay vấn đề tổ chức và sử dụng vốn

lưu động đang được đặc biệt quan tâm Cùng với sự chuyển đổi cơ chế quản lý kinh

tế là quá trình cắt giảm nguồn vốn ngân sách cấp, mở rộng quyền tự chủ và chuyển

giao vốn cho các doanh nghiệp tự tổ chức và sử dụng, đã tạo nên một tình hình mới

trong quá trình vận động của vốn nói chung và vốn lưu động nói riêng Một số

doanh nghiệp đã có những phương thức, biện pháp sử dụng vốn kinh doanh một

cách năng động và có hiệu quả, phù hợp với yêu cầu kinh tế mới Bên cạnh đó

không ít doanh nghiệp lâm vào tình trạng khó khăn do công tác tổ chức và sử dụng

vốn còn thiết chặt chẽ, kém hiệu quả

Trong bối cảnh đó Công ty thương mại và đầu tư phát triển miền núi Thanh

hoá đã có nhiều nỗ lực làm ăn có lãi với số vốn Nhà nước giao Tuy nhiên, để có

thể đứng vững trong nền kinh tế thị trường đầy khắc nghiệt thì công ty cần phải

quan tâm hơn nữa tới việc tổ chức và sử dụng vốn, đặc biệt là vốn lưu động chiếm

hơn một nửa tổng số vốn sản xuất kinh doanh

Sau hai tháng thực tập tại Công ty thương mại và đầu tư phát triển miền núi

Thanh hoá được sự giúp đỡ của giáo viên hướng dẫn và Ban lãnh đạo Công ty, em

Trang 2

đã bước đầu làm quen với thực tế, vận dụng lý luận vào thực tiễn của Công ty, đồng

thời từ thực tiễn làm sáng tỏ những lý luận đã học Qua đó càng thấy rõ tầm quan

trọng và bức thiết của vấn đề hiệu quả sử dụng vốn lưu động và em đã chọn đề tài

Luận văn tốt nghiệp là: “Vốn lưu động và một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu

quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty thương mại và đầu tư phát triển miền núi

Thanh hoá”

Kết cấu đề tài gồm có:

Chương I: Vốn lưu động và sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng

vốn lưu động tại các doanh nghiệp

Chương II: Thực trạng tổ chức và sử dụng vốn lưu động tại Công ty thương

mại và đầu tư phát triển miền núi Thanh hoá

Chương III: Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động

tại Công ty thương mại và đầu tư phát triển miền núi Thanh hoá

Do trình độ lý luận và nhận thức còn hạn chế, thời gian tìm hiểu và thực tập có

hạn, vì vậy đề tài nghiên cứu của em không thể tránh khỏi những sai sót Rất mong

được sự đóng góp ý kiến của tất cả mọi người để bài luận văn được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn

Trang 3

Chương I

vốn lưu động Và Sự CầN THIếT NÂNG CAO HIệU QUả

Sử DụNG VốN LƯU Động của doanh nghiệp

I Vốn lưu động và nguồn vốn lưu động của doanh nghiệp

1 Khái niệm, vai trò vốn lưu động và quản lý vốn lưu động:

Trong điều kiện nền kinh tế thị trường mỗi doanh nghiệp (DN) thực hiện

nhiệm vụ sản xuất kinh doanh tạo ra sản phẩm hàng hoá, dịch vụ đáp ứng nhu cầu

xã hội nhằm mục tiêu sinh lời hoặc thực hiện nhiệm vụ Nhà nước giao Để đạt được

mục tiêu đó DN có thể tham gia một hoặc toàn bộ quá trình đầu tư từ khâu sản xuất

đến khâu tiêu thụ

DN là một đơn vị kinh tế để có thể hoạt động được phải đảm bảo đầy đủ các

yếu tố sức lao động, tư liệu lao động và đối tượng lao động Sự kết hợp của ba yếu

tố này sẽ tạo ra sản phẩm hàng hoá, dịch vụ cung ứng ra thị trường Trong đó đối

tượng lao động tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh giữ nguyên hình thái

vật chất ban đầu và chuyển dịch toàn bộ giá trị vào giá trị của sản phẩm, giá trị này

được bù đắp khi giá trị của sản phẩm được thực hiện biểu hiện dưới hình thái vật

chất của đối tượng lao động là tài sản lưu động sản xuất và tài sản lưu thông Hoạt

động sản xuất kinh doanh của DN gắn với quá trình sản xuất và lưu thông, và các

tài sản lưu động (TSLĐ) luôn chuyển hoá với tài sản lưu thông (TSLT) làm cho quá

trình tái sản xuất diễn ra liên tục Để hình thành nền TSLĐ và TSLT doanh nghiệp

cần phải có một lượng vốn ứng trước đầu tư vào các tài sản đó Lượng tiền đó là

vốn lưu động (VLĐ) của DN

Như vậy, VLĐ của DN là số tiền ứng trước về TSLĐ sản xuất và TSLT nhằm

đảm bảo quá trình sản xuất kinh doanh của DN thực hiện được thường xuyên liên

tục VLĐ chuyển toàn bộ giá trị của chúng vào lưu thông và từ trong lưu thông toàn

bộ giá trị của chúng được hoàn lại một lần sau một chu kỳ kinh doanh

2 Thành phần và kết cấu VLĐ

VLĐ của DN có vai trò quan trọng đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh

thường xuyên, liên tục Việc tổ chức quản lý sử dụng hiệu quả VLĐ có ý nghĩa

quyết định sự tăng trưởng, phát triển của DN Nghĩa là DN tổ chức tốt quá trình

mua sắm, sản xuất và tiêu thụ làm tăng tốc độ luân chuyển vốn, giảm được nhu cầu

VLĐ cần sử dụng mà kết quả đạt được tương đương làm hiệu quả sử dụng VLĐ

tăng cao

Để quản lý tốt VLĐ thì DN phải phân loại VLĐ theo các tiêu thức khác nhau,

căn cứ vào các đặc điểm mỗi cách phân loại để phân tích đánh giá tình hình quản lý

Trang 4

VLĐ tại DN và định hướng quản lý VLĐ ở kỳ tiếp theo Có thể căn cứ một số tiêu

thức sau để phân loại VLĐ

* Căn cứ vào vai trò của vốn trong quá trình tái sản xuất VLĐ chia ra ba loại,

mỗi loại căn cứ vào công dụng lại được chia thành nhiều khoản vốn cụ thể như sau:

- Vốn lưu động trong quá trình dự trữ sản xuất

+ Vốn nguyên vật liệu chính: là giá trị biểu hiện của vật tư dự trữ khi tham

gia vào sản xuất nó lập thành thực thể của sản phẩm

+ Vốn vật liệu phụ: là các loại giá trị dự trữ trên cho sản xuất giúp cho hình

thành sản phẩm

+ Vốn nguyên liệu: là giá trị của các loại nhiên liệu dùng trong sản xuất

+ Vốn phụ tùng thay thế: bao gồm giá trị phụ tùng dự trữ dùng để thay thế

mới khi sửa chữa TSLĐ

+ Vốn vật liệu đóng gói: bao gồm giá trị vật liệu bao bì dùng để đóng gói

trong quá trình sản xuất tiêu thụ sản phẩm

- Vốn lưu động nằm trong quá trình sản xuất:

+ Vốn sản phẩm đang chế tạo: là giá trị sản phẩm dở dang trong quá trình

sản xuất, xây dựng hoặc đang nằm trên địa điểm làm việc chờ chế biến tiếp

+ Vốn bán thành phẩm tự chế: là giá trị sản phẩm dở dang đã hoàn thành

một hoặc nhiều giai đoạn chế biến nhất định

+ Vốn về phí tổn đợi phân bổ: là phí tổn chi ra trong kỳ nó có tác dụng cho

nhiều kỳ sản xuất vì thế chưa tính hết vào giá thành trong kỳ mà tính dần vào giá

thành kỳ sau

- Vốn lưu động nằm trong quá trình lưu thông bao gồm:

+ Vốn thành phẩm: biểu hiện bằng tiền của sản phẩm nhập kho và chuẩn bị

tiêu thụ

+ Vốn tiền tệ: tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, mà trong quá trình luân

chuyển VLĐ thường xuyên tồn tại một bộ phận ở hình thái này

+ Vốn trong thanh toán: là khoản phải thu tạm ứng phát sinh trong quá trình

mua bán vật tư hàng hoá hoặc thanh toán nội bộ

Theo cách phân loại này Vốn dự trữ và vốn lưu thông không tham gia trực

tiếp vào quá trình sản xuất nên cần hạn chế hợp lý vật tư hàng hoá dự trữ tồn kho ở

mức cần thiết tối thiểu Mặt khác, căn cứ khả năng nhu cầu tiêu thụ để có thể tăng

cường khối lượng vốn trong sản xuất tạo nên giá trị mới

* Căn cứ vào hình thái biểu hiện và chức năng của các thành phần VLĐ có

thể chia thành các loại sau:

- Vốn bằng tiền và các khoản phải thu: bao gồm các khoản vốn tiền tệ như;

tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, các khoản vốn trong thanh toán, các khoản

đầu tư ngắn hạn Nó được sử dụng để trả lương, mua nguyên vật liệu, mua tài sản

cố định, trả tiền thuế

Trang 5

Tiền bản thân nó là loại tài sản không sinh lãi, do vậy trong quản lý tiềnthì việc

tối thiểu hoá lượng tiền phải giữ là mục tiêu quan trọng nhất Tuy nhiên, việc giữ tiền

trong kinh doanh cũng là vấn đề cần thiết, điều đó xuất phát từ những lý do sau:

Giữ đủ tiền mặt giúp doanh nghiệp tạo dựng được những cơ hội trong kinh

doanh, chủ động trong các hoạt động thanh toán, chi trả

- Khi mua hàng hoá dịch vụ, nếu có đủ tiền mặt DN có thể được hưởng lợi thế

chiết khấu

Tuy nhiên giữ tiền mặt cũng có chi phí, đó chính là cơ hội bỏ qua nếu thay gửi tiền

mặt ta giữ một tài sản khác sinh lời như chứng khoán hay gửi tiết kiệm ngân hàng

- Vốn vật tư hàng hoá: là các khoản VLĐ biểu hiện bằng hình thái hiện vật

hàng hoá là các khoản VLĐ biểu hiện bằng hình thái hiện vật cụ thể như nguyên

vật liệu, sản phẩm dở dang, bán thành phẩm, thành phẩm

Trong quá trình luân chuyển của VLĐ phục vụ cho sản xuất kinh doanh, thì

việc tồn vật tư, sản phẩm dở dang, hàng hoá dự trữ, tồn kho là những bước đệm cần

thiết cho quá trình hoạt động bình thường của doanh nghiệp

Quản lý dự trữ là tính toán duy trì một lượng nguyên vật liệu, sản phẩm dở

dang, thành phẩm hàng hoá với cơ cấu hợp lý để sản xuất kinh doanh được liên tục

và có hiệu quả Dự trữ tồn kho gồm ba loại: nguyên vật liệu thô cho quá trình sản

xuất kinh doanh, sản phẩm dở dang và thành phẩm

Thông qua cách phân loại xác định kết cấu VLĐ tối ưu xác định nhu cầu VLĐ

cho DN

* Phân loại theo quan hệ sở hữu về vốn chia VLĐ thành 2 loại:

- Vốn chủ sở hữu: là số VLĐ thuộc quyền sở hữu của DN, doanh nghiệp có

đầy đủ các quyền chiếm hữu sử dụng và định đoạt Tuỳ theo loại hình DN mà vốn

chủ sở hữu này gồm các nội dung cụ thể riêng

- Các khoản nợ: là các khoản VLĐ được hình thành từ vốn vay các NHTM

hoặc các tổ chức tín dụng khác, thông qua phát hành trái phiếu, các khoản nợ

khách hàng chưa thanh toán

Theo cách phân loại này cho thấy nguồn vốn lưu từ đó quyết định huy động

vốn từ nguồn nào cho hợp lý, có hiệu quả nhất, đảm bảo tính tự chủ của DN

* Phân loại theo nguồn hình thành chia VLĐ thành các nguồn sau:

- Nguồn vốn điều lệ: là số vốn lưu động hình thành từ nguồn vốn điều lệ thành

lập và điều lệ bổ sung quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

- Nguồn vốn tự bổ sung: là nguồn vốn do doanh nghiệp tự bổ sung trong quá

trình sản xuất kinh doanh bổ sung từ lợi nhuận của DN được tái đầu tư

- Nguồn vốn đi vay: vốn đi vay của NHTM vốn vay phát hành trái phiếu DN,

Qua cách phân loại này xác định nguồn tài trợ với công nghiệp sử dụng nhỏ

nhất, có lợi nhất cho DN

Trang 6

Tuy nhiên giữ tiền mặt cũng có chi phí, đó chính là chi phí cơ hội bỏ qua nếu

thay người gửi tiền mặt ta giữ một tài sản khác sinh lời như chứng khoán hay gửi

tiết kiệm ngân hàng

Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn

Chính vì tiền là tài sản không sinh lãi nên những doanh nghiệp muốn duy trì

một lượng tài sản có tính lỏng cao thường để chúng dưới dạng đầu tư tài chính ngắn

hạn hơn là giữ tiền Các khoản đầu tư ngắn hạn về cơ bản chính là trái phiếu và cổ

phiếu được mua bán ở thị trường tài chính một cách dễ dàng theo mức giá đã định

Khác với giữ tiền thì việc đầu tư tài chính ngắn hạn này mang lại thu nhập cho

doanh nghiệp Đó là các khoản tiền lãi của trái phiếu, cổ tức cổ phiếu và sự tăng giá

thị trường cổ phiếu

Trong các khoản mục TSLĐ thì đầu tư tài chính ngắn hạn có tính lỏng chỉ

kém vốn bằng tiền và hơn cả các khoản phải thu, dự trữ tồn kho

Các khoản phải thu:

Đây là một trong những bộ phận quan trọng của VLĐ Khi DN bán hàng hoá

của mình cho các DN khác, thông thường người mua sẽ không trả tiền ngay lúc

giao hàng Các hoá đơn chưa được trả tiền này thể hiện qua hệ tín dụng thương mại

và chúng tạo nên các khoản phải thu khách hàng

Các khoản phải thu cũng là tài sản có tính lỏng lớn, sau tiền và đầu tư tài

chính ngắn hạn, thường được chuyển thành tiền trong vòng từ 30-60 ngày khi

khách hàng thanh toán Cũng có trường hợp rủi ro gặp phải khách hàng không

thanh toán DN sẽ bị mất đi số hàng đã bán chịu Việc duy trì các khoản phải thu có

lợi, làm tăng doanh thu, định giá cao hơn với khách hàng trả chậm thì lại phải đối

mặt với cái hại là rủi ro không thanh toán Nhiệm vụ của nhà tài chính là phải cân

nhắc cái lợi và cái hại để DN đạt được mục tiêu lợi nhuận cao nhất

Tài sản lưu động khác:

Đây là những khoản tồn tại của VLĐ mà người ta khó có thể phân chúng hay

đưa chúng vào một nhóm nào đó Nó bao gồm tạm ứng, chi phí trả trước, chi phí

chờ kết chuyển,

- Tạm ứng là những khoản tiền hay vật tư DN giao cho cán bộ công nhân viên

nhận tạm để thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh

- Chi phí trả trước là các khoản chi phí thực tế đã phát sinh nhưng chưa tính

vào chi phí sản xuất kinh doanh và sẽ được kết chuyển vào chi phí sản xuất kinh

doanh hay trừ vào kết quả chi phí sản xuất kinh doanh sau này

3 Nguồn vốn lưu động của doanh nghiệp

Mỗi DN sản xuất kinh doanh có hiệu quả đều phải tổ chức tốt nguồn vốn lưu

động, đáp ứng đầy đủ nhu cầu VLĐ của DN Để thực hiện vấn đề này DN cần dựa

vào các căn cứ khác nhau phân chia nguồn VLĐ thành các bộ phận khác nhau qua

đó thấy rõ tính chất mức độ ảnh hưởng của từng nguồn bộ phận giúp cho DN khai

thác tốt nguồn VLĐ

* Căn cứ vào nguồn vốn hình thành VLĐ được chia thành các loại sau đây:

Trang 7

+ Nguồn vốn điều lệ: là số vốn điều lệ ban đầu khi thành lập hoặc được bổ

sung vốn điều lệ trong quá trình hoạt động Vốn điều lệ của DN không nhỏ hơn vốn

pháp định quy định cho từng loại hình DN

+ Nguồn vốn tự bổ sung: là nguồn vốn do DN tự bổ sung trong quá trình hoạt

động sản xuất kinh doanh từ lợi nhuận của DN được tái đầu tư

+ Nguồn vốn liên doanh liên kết: là số VLĐ được hình thành từ vốn góp liên

doanh của các bên tham gia liên doanh liên kết Vốn góp liên doanh có thể là tiền,

hiện vật, vật tư hàng hoá

+ Vốn đi vay: vốn đi vay của các NHTM tổ chức tín dụng, vay thông qua phát

hành trái phiếu, thương phiếu vay của tổ chức cá nhân Đây là một nguồn vốn quan

trọng đáp ứng nhu cầu VLĐ thường xuyên cần thiết trong kinh doanh Nhất là việc

phát hành trái phiếu cho phép DN thu hút rộng rãi số tiền nhàn rỗi trong dân cư để

mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh của mình

* Nếu căn cứ vào thời gian huy động vốn có thể chia nguồn VLĐ ra hai bộ

phận: Nguồn VLĐ thường xuyên và nguồn VLĐ tạm thời

+ Nguồn VLĐ thường xuyên là tổng thể các nguồn vốn có tính chất ổn định và dài

hạn mà DN có thể sử dụng để hình thành lên TSLĐ Công thức xác định như sau:

Nguồn VLĐ;thường xuyên = Nguồn vốn;thường xuyên;của DN -

Giá trị còn lại;của TSLĐ

Trong đó:

Nguồn thường xuyên;của DN = Nguồn vốn chủ;sở hữu + Nợ dài hạn

Giá trị còn lại = NG TSCĐ - Số khấu hao luỹ kế TSCĐ

hoặc:

Nguồn VLĐ thường xuyên = TSLĐ - Nợ ngắn hạn

Như vậy, nguồn VLĐ thường xuyên của DN ổn định có tính vững chắc Nguồn

vốn này cho phép DN chủ động, cung cấp đầu tư kịp thời VLĐ thường xuyên cần thiết

cho hoạt động sản xuất kinh doanh của DN đảm bảo quá trình sản xuất kinh doanh

bình thường liên tục Trong quá trình hoạt động kinh doanh nhu cầu VLĐ của từng

thời kỳ có thể lớn hơn hoặc nhỏ hơn khả năng cung ứng của nguồn VLĐ thường

xuyên Vì vậy để khắc phục tình trạng này DN cần huy động và sử dụng nguồn VLĐ

tạm thời trong trường hợp thiếu vốn, đầu tư hợp lý vốn thừa nếu có

Qua phân tích trên ta có thể xác định nguồn VLĐ của DN là:

Nguồn VLĐ = Nguồn VLĐ thường xuyên + Nguồn VLĐ tạm thời

Như vậy DN căn cứ vào nhu cầu VLĐ trong từng khâu, khả năng đáp ứng

VLĐ của nguồn vốn chủ sở hữu để tổ chức khai thác và sử dụng các khoản nợ

dài hạn, nợ ngắn hạn hợp lý đáp ứng nhu cầu VLĐ giúp DN sản xuất kinh doanh có

hiệu quả

Trang 8

II Sự cần thiết và các biện pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu

quả tổ chức sử dụng VLĐ ở các DN

1 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ ở DN

VLĐ là một bộ phận có vai trò quan trọng đối với hoạt động sản xuất kinh

doanh của DN Sử dụng VLĐ có hiệu quả sẽ có tác động đến toàn bộ quá trình sản

xuất kinh doanh Vậy nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ của DN cần thiết là do:

* Tăng cường quản lý nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ đảm bảo cho hoạt

động sản xuất kinh doanh được tiến hành liên tục, thường xuyên theo đúng kế

hoạch Trong những điều kiện nhất định thì vốn là biểu hiện giá trị vật tư hàng hoá

Sự vận động của VLĐ nhanh hay chậm phản ánh sự vận động của vật tư hàng hoá

nhiều hay ít

Như vậy, cần thiết phải nâng cao hiệu quả tổ chức sử dụng VLĐ Qua đó giúp

DN sử dụng vốn tiền tệ làm công cụ tác động tới quá trình sản xuất, giúp DN nắm

được tình hình vận động của vật tư, thúc đẩy DN giảm dự trữ đến mức tối thiểu,

chấm dứt ứ đọng vốn, đảm bảo quá trình sản xuất liên tục, thường xuyên, tăng

nhanh tốc độ thu tiền, tiến hành thuận lợi các hoạt động sản xuất kinh doanh

* Bảo toàn VLĐ là yêu cầu tối thiểu, cần thiết đối với hoạt động kinh doanh

của DN

Mục tiêu hoạt động sản xuất kinh doanh của DN là lợi nhuận, nhưng trước đó

vấn đề quan trọng đặt ra tối thiểu cho DN đạt được mục tiêu lợi nhuận là phải bảo

toàn VLĐ

Đặc điểm của VLĐ là dịch chuyển toàn bộ một lần vào chi phí giá thành và

hình thái vật chất thường xuyên thay đổi Do vậy việc bảo toàn VLĐ là bảo toàn về

mặt giá trị

Để thực hiện mục tiêu trên, công tác quản lý tài chính của DN thường áp dụng

các biện pháp tổng hợp như: đẩy mạnh tốc độ tiêu thụ hàng hoá, xử lý kịp thời các

vật tư hàng hoá chậm luân chuyển để giải phóng vốn Ngoài ra để nâng cao hiệu

quả sử dụng và bảo toàn VLĐ ở DN cần hết sức tránh và xử lý kịp thời các khoản

nợ khó đòi, tiến hành áp dụng các hình thức tín dụng thương mại để ngăn chặn các

hiện tượng chiếm dụng vốn

Như vậy việc bảo toàn VLĐ giúp DN hoạt động sản xuất kinh doanh thuận lợi và

là điều kiện tối thiểu đối với hoạt động sử dụng vốn nói chung và VLĐ nói riêng

* Tăng cường nâng cao hiệu quả tổ chức sử dụng VLĐ góp phần quan trọng

vào việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh và tăng lợi nhuận cho DN

Việc tổ chức sử dụng VLĐ đạt hiệu quả cao không những giúp DN sử dụng

vốn hợp lý, tiết kiệm chi phí sản xuất, chi phí bảo quản đồng thời thúc đẩy tiêu thụ

và thanh toán kịp thời

Nâng cao hiệu quả tổ chức sử dụng VLĐ sẽ giúp cho DN có điều kiện phát

triển sản xuất, áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật Từ đó tạo ra khả năng để DN

nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm, hạ thấp chi phí giá thành Đồng thời DN

Trang 9

khai thác được các nguồn vốn và sử dụng vốn có hiệu quả, tiết kiệm làm tăng tốc

độ luân chuyển VLĐ, giảm bớt nhu cầu vay vốn, giảm bớt chi phí về lãi vay

Như vậy, việc nâng cao hiệu quả tổ chức sử dụng VLĐ của DN có tác động

tích cực đến nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của DN Thông qua

hạ giá thành, nâng cao chất lượng sản phẩm đẩy mạnh tiêu thụ, thanh toán Từ đó

giúp công ty thu được nhiều lợi nhuận

* Đảm bảo sự tồn tại và phát triển của DN trước sự cạnh tranh gay gắt, trước

xu hướng hội nhập với khu vực và thế giới

Việc hoà nhập với khối AFTA trong năm tới của Việt Nam sẽ là điều kiện

thuận lợi và thách thức lớn đối với các DN trong nước Sự hoà nhập này tạo ra thị

trường rộng mở cho các DN, thúc đẩy tiêu thụ hàng hoá nâng cao hiệu quả sử dụng

VLĐ

Mặt khác có thể thấy sự cạnh tranh gay gắt của các DN nước ngoài với DN

trong nước, đây là một khó khăn lớn mà DN chỉ có thể vượt qua bằng cách nâng

cao hiệu quả tổ chức sử dụng vốn, đặc biệt VLĐ

Như vậy nâng cao hiệu quả tổ chức sử dụng VLĐ góp phần đảm bảo sự tồn tại

và phát triển của DN

2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tổ chức sử dụng vốn lưu động của DN

VLĐ của DN đảm bảo hoạt động của DN bình thường liên tục Với vai trò

quan trọng như vậy thì DN cần phải sử dụng VLĐ sao cho có hiệu quả, thu hồi vốn

nhanh, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của DN

Việc sử dụng VLĐ có hiệu quả được biểu hiện như sau:

- Với một lượng VLĐ như nhau nhưng kết quả hoạt động kinh doanh cao hơn

- Hoặc hiệu quả sử dụng VLĐ còn được biểu hiện là việc tăng một lượng VLĐ

đem lại tăng lợi nhuận cho DN và tốc độ tăng lợi nhuận lớn hơn tốc độ tăng VLĐ

Để đánh giá hiệu quả sử dụng VLĐ của một DN ta sử dụng các chỉ tiêu sau:

• Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng VLĐ

Hiệu quả sử dụng VLĐ được thể hiện qua các chỉ tiêu sau:

+ Số vòng quay của VLĐ =

quanbinhdộnglưuVốn

thuầnthuDoanh

Chỉ tiêu này cho biết VLĐ quay được mấy vòng trong kỳ Nếu số vòng quay

tăng chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn tăng và ngược lại

+ Hệ số đảm nhiệm VLĐ=

thuầnthudoanhTổng

quanbinhdộnglưuVốn

Trang 10

Hệ số này càng nhỏ chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn càng cao, số vốn tiết kiệm

được càng nhiều Chỉ tiêu này cho ta biết để có được một đồng luân chuyển thì cần

bao nhiêu đồng VLĐ

• Nhóm chỉ tiêu về khả năng thanh toán:

Khả năng thanh toán của DN phản ánh mối quan hệ giữa các khoản phải thanh

toán trong kỳ với tiềm lực tài chính của DN Nó bao gồm các chỉ tiêu sau:

+

hạn ngắn nợSố

dộnglưunsả

tàiTổngthời

hiệntoánthanhsố

Tỷ lệ khả năng thanh toán hiện thời là thước đo khả năng thanh toán ngắn hạn

của DN, nó cho biết mức độ các khoản nợ của các chủ nợ ngắn hạn được trang trải

bằng các tài sản có thể chuyển thành tiền trong một giai đoạn tương đương với thời

hạn của các khoản nợ đó

+ Hệsốthanhtoán nhanh =

hạn ngắn nợsố

khotồnhàngdộng

lưunsả

tài

Tỷ lệ thanh toán cho biết khả năng hoàn trả các khoản nợ ngắn hạn không phụ

thuộc vào việc bán tài sản dự trữ Tài sản dự trữ là các tài sản khó chuyển thành tiền

hơn trong tổng số TSLĐ và dễ bị lỗ nhất khi bán

+ Hệ số thanh toán tức thời=

hạn ngắn nợSố

tiềndưongtưong

n khoả

các

Hệ số thanh toán tức thời cho biết khả năng thanh toán ngay tại thời điểm xác

định tỷ lệ, không phụ thuộc vào các khoản phải thu, dự trữ

+ Tỷ lệ dự trữ trên VLĐ ròng

Tỷ lệ này cho biết phần thua lỗ mà DN có thể phải gánh chịu do giá trị hàng

dự trữ giảm giá

3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng VLĐ

Muốn nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ, cần phải xem xét các nhân tố ảnh

hưởng của nó ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng VLĐ có rất nhiều nhân tố song để

tiện cho việc nghiên cứu ta chia các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng VLĐ

thành hai nhóm: nhóm các nhân tố khách quan và nhóm các nhân tố chủ quan

+ Nhóm các nhân tố khách quan: do môi trường bên ngoài DN gây ra Nó

không phụ thuộc vào hoạt động của DN và không nằm trong tầm kiểm soát của

DN Đối với các nhân tố này, công việc hữu ích nhất của DN là tận dụng hay tự

điều chỉnh nhằm phù hợp với sự biến động của chúng

1 Nhu cầu tiêu dùng

Trang 11

+ Nhóm các nhân tố chủ quan: là các nhân tố xảy ra trong DN Nó thuộc tầm

kiểm soát của DN Nhóm các nhân tố chủ quan gồm:

1 Trình độ lao động của đội ngũ CBCNV

2 Các chính sách tài chính của DN

3 Việc tổ chức các hình thức, biện pháp cung ứng và tiêu thụ hàng hoá

4 Hạ tầng cơ sở vật chất của DN

4 Một số biện pháp chủ yếu nâng cao hiệu quả sủ dụng VLĐ của DN

Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp phải đảm bảo nhu

cầu VLĐ cho sản xuất kinh doanh, vừa đảm bảo sử dụng vốn có hiệu quả,kết hợp

sự vận đọng có VLĐ với sự vận động của vật tư hàng hoá và bảo toàn vốn Vậy

doanh nghiệp có thể sử dụng một số biện pháp chủ yếu sau:

• Xác định chính xác số VLĐ cần thiết cho hoạt động sản xuất kinh doanhcủa

DN từ đó đưa ra kế hoạch tổ chức huy động vốn lưu động đáp ứng cho hoạt động

sản xuất kinh doanh cuả doanh nghiệp được thuận lợi, liên tục đồng thời tránh được

tình trạng ứ đọng vốn,thúc đẩy VLĐ luân chuyển nhanh từ đó nâng cao hiệu quả sử

dụng VLĐ của doanh nghiệp

• Lựa chọn hình thức khai thác huy động VLĐ thích hợp nhằm đáp ứng nhu

cầu cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, triệt để khai tháccác nguồn vốn

bên trong doanh nghiệp đồng thời tính toán huy động vốn bên ngoaì hợp lý nhằm

hạ thấp chi phí và đảm bảo an toàn cho doanh nghiệp

• Tốc độ luân chuyển VLĐ thể hiện qua hai chỉ tiêu là số vòng quay VLĐ, kỳ

luân chuyển bình quân vốn lưu động các chỉ tiêu được tính toán trên cơ sở mức vận

chuyển vốn lưu động và VLĐ bình quân Vậy xu hướng chung để tăng tốc độ luân

chuyểnVLĐ nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ là tăng tổng mức luânchuyển VLĐ,

giảm VLĐ bình quân trong kỳ

• Để tăng tốc độ luân chuyển VLĐ , sử dụng tiết kiệm hiệu quả cần thực hiện

tốt các biện pháp quản lý VLĐ ở các khâu của quá trình sản xuất kinh doanh, khâu

dự trữ sản xuất, khâu tiêu thụ sản phẩm hàng hoá và thanh toán với bạn hàng Đối

với mỗikhâu của quá trình sản xuất kinh doanh có biện pháp tăng tốc độ luân

chuyển VLĐ như sau:

- Tăng tốc độ luân chuyển VLĐ trong lĩnh vực sản xuất

Doanh nghiệp thực hiện rút ngắn thời gian chu kỳ sản xuất thông qua rút ngắn

thời gian làm việc của quy trình công nghệ và phải đảm bảo yêu cầu chất lượng kỹ

thuật, hạn chế mức thấp nhất thời gian ngừng việc, thời gian gián đoạn các khâu

trong quá trình sản xuất

- Tăng tốc độ luân chuyển VLĐ trong khâu lưu thông

Thời gian luân chuyển vốn lưu thông phụ vào hoạt động tiêu thụ và mua sắm

Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh các doanh nghiệp luôn cố gắng rút

ngắn thời gian tiêu thụ, thu tiền tiêu thụ hàng hoá tới mức tối thiểu Để thực hiện

nhiệm vụ này doanh nghiệp cần nghiên cứu kỹ thị trường, khả năng sản xuất tối đa

Trang 12

của công ty, từ đó có kế hoạch sản xuất tiêu thụ sản phẩm và thực hiệnthu hồi công

nợ Việc quản lýVLĐ ở khâu này không tốt sẽ dẫn đến ứ đọng thành phẩm, VLĐ

luân chuyển chậm, giảm hiệu quả sử dụng VLĐ của doanh nghiệp

- Giải quyết tốt công tác luân chuyển vốn ở khâu giự trữ nguyên vật liệu, hàng

hoá

Thông qua đẩy mạnh thanh toán mua bán nguyên vật liệu, hàng hoá giự trữ,

xác định nhu cầu VLĐ hàng hoá tồn kho giự trữ cần thiết cho hoạt động sản xuất

kinh doanh từ đó thực hiện tìm nguồn nhập vật tư hợp lý đảm bảo sử dụng đầy đủ

mà lượng hàng tồn kho giự trữ cho sản xuất đạt mức tối thiểu

• Hợp đồng là cơ sở vững chắc cho hoạt động sản xuất và tiêu thụ sản phẩm

hàng hoá Việc ký kết hợp đồng đảm bảo việc sản xuất kinh doanh của công ty tiến

hành được liên tục, nhanh chóng, chủ động từ đó tác động làm tăng tốc độ luân

chuyển VLĐ của DN Ký kết hợp đòng cũng giúp doanh nghiệp chủ động lựa chọn

phương án sản xuất kinh doanh có lợi nhất, kết hợp hợp lý các yếu tố lao động, tiền

vốn, vật tư của doanh nghiệp

• Đội ngũ cán bộ quản lý tài chính, đội ngũ cán bộ công nhân viên có trình độ

cao phù hợp với điều kiện của doanh nghiệp sẽ là động lực mạnh mẽ thúc đẩy nâng

cao hiệu quả sử dụng VLĐ của danh nghiệp Vậy DN cần chú trọng đào tạo bồi

dưỡng trình độ, tri thức của CBCNV, đảm bảo làm chủ khoa học kỹ thuật tiên tiến,

hiện đại phù hợp với xu thế phát triển của thời đại

Trên đây là môt số biện pháp cơ bản nhằn thực hiện công tác nâng cao hiệu

quả sử dụng VLĐ của các DN Tuy nhiên đối với những điều kiện cụ thể của từng

doanh nghiệp lại có từng biện pháp cụ thể riêng biệt Vậy DN phải căn cứ vào thực

tế của mình mà quyết định những biện pháp mang lại hiệu quả cao nhất

Trang 13

Chương II

thực trạng tổ chức và sử dụng VLĐ ở công ty

thương mại và đầu tư phát triển miền núi thanh

hoá

I Khái quát đặc điểm hình thành và phát triển của

công ty thương mại và đầu tư phát triển miền núi thanh

hoá

1 Chức năng và nhiệm vụ của công ty

1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty thương mại và

đầu tư phát triển miền núi Thanh hoá

Công ty thương nghiệp miền núi Thanh hoá là doanh nghiệp nhà nước được

thành lập theo quyết định số 1740 TC/UBTH ngày 28 tháng 09 năm 1992 của

UBND Tỉnh thanh hoá trên cơ sở sát nhập 24 công ty thương nghiệp, ngoại thương

và vật tư đóng trên địa bàn 11 huyện miền núi trong tỉnh và được đổi tên thành

Công ty thương mại và đầu tư phát triển miền núi thanh hoá theo quyết định số

2481/QĐ ngày 29/10/2003 của UBND Tỉnh thanh hoá với nhiệm vụ kinh doanh,

phục vụ đời sống và sản xuất của trên một triệu đồng bào các dân tộc 11 huyện

miền núi và 7 huyện, thị có xã là miền núi trong tỉnh Tổ chức hoạt động sản xuất

kinh doanh theo cơ chế thị trường

1- Trụ sở văn phòng công ty tại: 100 Đường Triệu Quốc Đạt- Phường Điện

Biên- Thành phố Thanh hoá

7- Tài khoản việt nam số:

+ 431101000032 tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Thanh

hoá

+ 73015172 tại Ngân hàng đầu tư và phát triển Thanh hoá

Trang 14

8- Tài khoản ngoại tệ số:

+ 43210137000007 Tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn

Thanh hoá

+ 0011000017720 Tại ngân hàng ngoại thương Việt nam

9- Ngành nghề kinh doanh:

Hàng nông sản, lâm sản, thực phẩm: dầu ,lạc, đay, gỗ, luồng, lợn, trâu, bò,

lương thưc Hàng tiêu dùng: muối ăn, dầu hoả, giấy vở và quần áo Vật tư: sắt thép,

xi măng Đại lý bán lẻ xăng dầu, dịch vụ ăn uống giải khát, các loại hàng hoá vật tư

phục vụ sản xuất tiêu dùng Phương tiện vận tải, xây dựng các công trình dân dụng,

công nghiệp và thuỷ lợi, kinh doanh ga, bếp ga Kinh doanh dịch vụ vận tải hàng

hoá

10- Mạng lưới và hệ thông đại lý bán hàng

Hệ thống mạng lưới kinh doanh, điểm bán hàng của công ty trên địa bàn các

huyện miền núi gồm 11 cửa hàng, 94 điểm bán hàng, 162 quầy bán lẻ hàng hoá,

trên 20 đại lý ở 11 huyện miền núi, trên 60 đại lý với gần 400 điểm bán lẻ ơ các

huyện miền xuôi trong tỉnh

Tổng số lao động của toàn công ty là 500 người với cùng 01 đội xe vận tải, hệ

thống 14 cây xăng- dầu, 01 công ty sản xuất chê biến lâm sản xuất khẩu

Hiện nay ngoài lợi thế có cửa hàng tại TP Thanh hoá phục vụ nhu cầu tiêu thụ

phân bón nói chung và đạm UREA nói riêng phục vụ các huyện trong tỉnh và một

số tinh ngoài, công ty còn có hệ thống kho cũng như cửa hàng bán lẻ tại các huyện

miền núi trong tinh rất thuận lợi cho việc cung ứng và tiêu thụ phân bón trên địa

bàn miền núi Thanh hoá

1.2 Chức năng nhiệm vụ của Công ty TM& ĐTPT Miền núi Thanh hoá

Công ty TM & ĐTPT Miền núi Thanh hoá là một doanh nghiệp hoạt động

kinh doanh mang tính đặc thù riêng, tổ chức kinh doanh hàng hoá tiêu dùng khác

theo cơ chế thị trường, chức năng của công ty là cung ứng những mặt hàng thiết

yếu phục vụ đồng bào dân tộc miền núi trong tỉnh theo chính sách của đảng và nhà

nước, ngoài ra công ty còn tổ chưc thu mua, tiêu thụ hàng nông sản, lâm sản cuả

địa phương, chính quá trình này đã góp phần rất lớn kích thích sản xuất miền núi

phát triển

Công ty cung ứng một số mặt hàng thiết yếu cho đồng bào dân tộc miền núi

trong tỉnh và thu mua hàng nông lâm sản để tiêu thụ tại miền xuôi Công ty tích cực

mở rộng phát triển và xây dựng nguồn hàng đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của khách

hàng, tổ chức kinh doanh có hiệu quả nhằm tái đầu tư, mở rộng mạng lưới kinh

doanh, thực hiện tốt nghĩa vụ đối với nhà nước

Ngoài ra công ty còn thực hiện tốt các chế độ của nhà nước trong hợp đồng

kinh doanh, giữ uy tín tốt trong quan hệ với khách hàng, thực hiện tốt chế độ quản

lý tài chính, lao động, tiền lương, đảm bảo việc làm và đời sống cho người lao

động

2 Tình hình kinh doanh của công ty

2.1 Những thành tích đã đạt dược:

Trang 15

Xuất phát từ đặc điểm tình hình thực tế của công ty là vừa phục vụ các mặt

hàng chính sách vừa kinh doanh theo cơ chế thị trường nên công ty thương xuyên

có đủ lượng hàng hoá dự trữ, bán ra đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của nhân đân

Đối với mặt hàng chính sách: công ty đã nhiều năm liền phục vụ và hoàn

thành tốt nhiệm vụ, đúc rút được nhiều kinh nghiệm trong tổ chức chỉ đạo thực

hiện Chất lượng phục vụ được nâng lên

Đối với hàng thiết yếu và hàng tiêu dùng khác: công ty chuyển hướng nhanh

sang kinh doanh đa dạng các mặt hàng, linh hoạt trong kinh doanh, một số mặt

hàng đã chiếm lĩnh được thị trường miền núi và được nhân dân tin tưởng về chất

lượng, giá cả

Được sự quan tâm của các ban ngành trong tỉnh, sự phối kết hợp giữa đảng,

chuyên môn, tổ chức đoàn thể với sự cố gắng phấn đấu đoàn kết nhất trí của tập thể

cán bộ công nhân viên trong toàn công ty đã từng bước thích ứng với cơ chế thị

trường, tình hình kinh doanh ổn định và có nhiều hướng phát triển Thể hiện 3 năm

qua, công ty đã hoàn thành xuất xắc các chỉ tiêu kế hoạch, doanh thu bán hàng

tăng, thu nhập của cán bộ công nhân viên ngày càng cao, kinh doanh có lãi, hoàn

thành nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước, đóng góp đủ các khoản bảo hiểm cho

người lao động

Bằng những kết quả trên, công ty đã nhận được nhiều phần thưởng xứng

đáng cao quý của cấp trên trao tặng, đặc biệt trong năm 2001 công ty được chủ tịch

nước trao tặng huân chương lao động hạng III về thành tích thực hiên hoàn thành

kế hoạch nhà nước 5 năm từ năm 1996 đến năm 2000

2.2 Những mặt còn tồn tại:

Bên cạnh những thành tích đã đạt được, trong hoạt động kinh doanh lãnh

đạo và công nhân viên chức của công ty không tránh khỏi thiếu sót Mặc dù công

ty đã thực hiện tiếp tục đào tạo và đào tạo lại trình độ cho cán bộ nhưng thực chất

đến nay vẫn còn hạn chế nên công tác tham mưu cho lãnh đạo các cấp có mặt chưa

đạt như mong muốn phương án kinh doanh có hiệu quả còn rất khiêm tốn mới đạt

được hiệu quả về mặt xã hội

3 Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty TM&ĐTPT miền núi Thanh hoá

Trang 16

Là một doanh nghiệp nhà nước, công ty tổ chức bộ máy quản lý phù hợp với

đặc thù kinh doanh của mình, công ty là đơn vị hạch toán độc lập, bộ máy quản lý

sắp xếp phù hợp theo cơ cấu các phòng, các cửa hàng, sử dụng và bố trí nhân viên,

lao động hợp lý tuỳ theo khả năng của từng người Cán bộ CNV của công ty tính

đến thời điểm 31/12/2003 là357 người, trong đó trình độ đại học 27 người, cao

đẳng và trung cấp 131 người, sơ cấp bán hàng 199 người, công nhân kỹ thuật 30

người

Bộ máy quản lý của công ty gồm:

- Ban giám đốc: 3 người

+ Giám đốc phụ trách chung, chịu trách nhiệm tổ chức quản lý và điều hành

trực tiếp hoạt động của công ty

+ Hai phó giám đốc phụ trách công tác phục vụ kinh doanh

- Phòng tổ chức hành chính: Tham mưu cho giám đốc, lập phương án về tổ

chức lao động, tiền lương, đảm nhiệm công tác hành chính của văn phòng công ty

Phòng nghiệp vụ kinh doanh: Giúp giám đốc nắm bắt thông ti thị trường, lâp

phương án kinh doanh cho công ty

Phòng kế hoạch chính sách: Kiểm tra giám sát việc thực hiện kế hoạch của

các cửa hàng, cung cấp một số mặt hàng thiết yếu và hàng chính sách cho các cửa

hàng, đôn đốc các cửa hàng phục vụ các mặt hàng chính sách đảm bảo kế hoạch

nhà nước giao theo chỉ tiêu: Định lượng, chất lượng và giá cả

Phòng kế toán tài vụ: Chịu trách nhiệm về các hoạt động tài chính của công

ty, đảm bảo việc hạch toán theo đúng quy định của chê độ kế toán hiện hành,

hướng dẫn kiểm tra các cửa hàng về nghiệp vụ kế toán, ngoài ra phải cung cấp đầy

đủ toàn bộ thông tin và hoạt động kinh tế tài chính của công ty, phản ánh toàn bộ

tài sản hiện có cũng như sự vận động chu chuyển của đồng vốn, tham mưu cho lãnh

đạo trong việc chỉ đạo và điều hành vốn chặt chẽ và an toàn, mang lại hiệu quả kinh

tế cao

Phòng xây dựng kiến thiết: Chịu trách nhiệm về công tác cải tạo nâng cấp và

đầu tư cho cơ sở hạ tầng trong phạm vi nội bộ công ty, lập dự án các công trình đầu

tư xây dựng mới các kho tàng cửa hàng bàng vốn ngân sách Kiểm tra tình hình sử

dụng tài sản và hiệu quả sử dụng tài sản trong toàn công ty

Các cửa hàng trực thuộc: có nhiêm vụ chịu trách nhiệm tổ chức quản lý, phục

vụ kinh doanh, thu mua chế biến tiêu thụ sản phẩm địa phương, khai thác thêm

nguồn hàng mới để kinh doanh có hiệu quả cao

Sơ đồ bộ máy quản lý của Công ty TM & ĐTPT Miền núi Thanh hoá

GIáM ĐốC

Trang 17

4 Tổ chức bộ máy kế toán

Công ty TM & ĐTPT Miền núi Thanh hoá có địa bàn hoạt động phân tán,

chưa trang bị kỹ thuật ghi chép tính toán hiện đại trong công tác kế toán nên công

ty chọn loại hình tổ chức kế toán vừa tập trung vừa phân tán bộ phận kế toán văn

phòng công ty chịu trách nhiệm hạch toán và tổng hợp toàn bộ thông tin của toàn

công ty, bộ phận kế toán các của hàng trực thuộc chỉ thực hiện hạch toán ban đầu

tại đơn vị, hạch toán chi tiết chi phí kinh doanh, hạch toán giá vốn bán hàng, doanh

thu tiêu thụ tại cửa hàng nhưng không lập báo cáo tài chính

* Đội ngũ kế toán công ty gồm 33 người:

- Phòng kế toán gồm 9 người:

+ Kế toán trưởng

+ Một phó phòng

+ Sáu kế toán viên

- Kế toán thanh toán với ngân sách (chứng từ, hoá đơn)

Phòng xây dựng kiến thiết

Phòng

kế hoạch chính sách

Phòng

kế toán tài vụ

11 cửa hàng trực thuộc

37 tổ bán hàng

101 điểm bán hàng

167 quầy bán hàng

Trang 18

- Cửa hàng trực thuộc có 24 người, trong đó: 11 tổ trưởng kế toán, 14 kế toán

viên

Sơ đồ bộ máy kế toán của công ty

- Quan hệ trực tiếp:

- Quan hệ tác nghiệp:

5 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

Bảng1: kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

Các chỉ tiêu Năm 2001

(Trđ)

Năm 2002 (Trđ)

Năm2003 (Trđ)

Dự kiến 2004 (Trđ)

Kế toán theo dõi kho

KT theo dõi hàng hoá

KT lương BHXH KPCĐ

Kế toán XDCB

Tổ trưởng kế toán các cửa hàng trực thuộc

Trang 19

+ Vốn lưu dộng: 1.952.197.025

- Khả năng vay vốn: Không hạn chế theo nhu cầu sử dụng vốn

Công ty thương mại và đầu tư phát triển miền núi Thanh hoá là đơn vị có uy tín với

các bạn hàng và các khách hàng cũng như với các ngân hàng thương mại trong tỉnh do

đó từ trước đến nay công ty được Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn cũng

như ngân hàng đầu tư và phát triển thanh hoá đồng ý cho vay vốn không hạn chế theo

nhu cầu sử dụng

II Phân tích thực trạng tổ chức và sử dụng VLĐ ở Công ty

TM& ĐTPT miền núi Thanh hoá

1 Những thuận lợi và khó khăn trong hoạt động kinh doanh của Công ty

TM& ĐTPT miền núi Thanh hoá

* Thuận lợi:

Đảng và nhà nước luôn quan tâm đến các chính sách ưu đãi đối với đồng bào

các dân tộc miền núi, đặc biệt là những năm gần đây chính sách trợ cước hàng

nông sản mua của dân khu vực III miền núi đã tạo ra thị trường hàng hoá sôi động,

kích thích sản xuất phát triển, từng bước nâng cao đời sống kinh tế của nhân dân

nên việc tiêu thụ hàng hoá của công ty ngày càng cao

- Dưới sự lãnh đạo của cấp uỷ chi bộ văn phòng, giám đốc công ty, sự phối

hợp có hiệu quả giữa các phòng chức năng của công ty và các đơn vị trực thuộc

- Cơ sở vật chất kỹ thuật đã được nâng cấp, cải tạo và đầu tư trang thiết bị đáp

ứng yêu cầu phục vụ kinh doanh, phù hợp với xu thế phát triển của toàn xã hội

Đảm bảo văn minh thương mại, giữ thị phần đáng kể trên thị trường

- Công tác quản lý tiền vốn, khoán quản được sự quan tâm chỉ đạo sát sao của

giám đốc, các cấp lãnh đạo từ công ty đến các cửa hàng trực thuộc, CBCNV cũng

xác định là nhiệm vụ quan trọng trong sản xuất kinh doanh, và tổ chức thực hiện

ngay từ đầu năm, kịp thời uốn nắn những lệch lạc, điều chỉnh những bất hợp lý giữa

lợi ích của đơn vị và người lao động, khuyến khích động viên CBCNV tích cực tìm

kiếm thị trường, tăng giờ làm, năng động trong công tác được giao, tập trung thúc

đẩy để kinh doanh có hiệu quả

* Khó khăn:

Bên cạnh những thuận lợi trên hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty có

những khó khăn là:

- Về khách quan:

+ Khó khăn trước hết là mạng lưới kinh doanh phục vụ rộng, phân tán vốn

kinh doanh giải khắp trên 170 quầy hàng, 104 điểm bán, 40 tổ và xưởng sản xuất,

do vậy công tác quản lý tiền vốn gặp nhiều khó khăn

+ Vấn đề vốn đáp ứng cho yêu cầu kinh doanh phục vụ theo tinh thần nghị

định 02/2002 tuy đã được nhà nước quan tâm nhưng so với yêu cầu nhiệm vụ được

giao chưa đủ ảnh hưởng đáng kể đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

Trang 20

+ Chính sách thuế GTGT đối với một số mặt hàng mua địa phương vẩn chưa

được sửa đổi, hạn chế đến việc mua bán của đơn vị

+ Kinh tế miền núi vẫn chậm phát triển, thu nhập thấp đời sống đồng bào các

dân tộc miền núi so với miền xuôi khoảng cách còn xa nên việc mua sắm của nhân

dân không theo như dự kiến kế hoạch xây dựng

+ Sự cạnh tranh của các thành phần kinh tế trên thị trường diễn biến khá phức

tạp, mặt bằng giá cả không ổn định đặc biệt là mặt hàng phân bón, sắt thép, hàng

nông sản địa phương, thực phẩm tươi sống

- Về chủ quan:

+ Đội ngũ CBCNV làm công tác kế toán thống kê trình độ chuyên môn không

đồng đều, mặc dù có cố gắng nhưng hiệu suất chưa cao, chủ quan trong công việc

được giao, bố trí sắp xếp khối lượng công việc chưa thật sự khoa học, lại không

chịu nghiên cứu để rút ra những kinh nghiệm trong công tác

+ Chưa làm tốt công tác tổ chức hướng dẫn chế độ ghi chép ban đầu để mọi

người cùng có ý thức làm chủ trong công việc, cán bộ kế toán nay đã được bổ sung

đủ so với yêu cầu nhưng trình độ chuyên môn còn hạn chế, có một số bộ phận chưa

đáp ứng được nhiệm vụ được giao

+Số ít đồng chí cán bộ lãnh đạo thiếu quan tâm tạo điều kiện cho công tác kế

toán thống kê thực hiện tốt nhiệm vụ được giao, cho rằng công tác kế toán chỉ thực

hiện khâu ghi chép và thu thập số liệu

2 Vốn lưu động và nguồn vốn lưu động của công ty

2.1 Nguồn vốn sản xuất kinh doanh của công ty

Để tiến hành sản xuất kinh doanh đòi hỏi các doanh nghiệp

Để thấy rõ mối quan hệ giữa vốn và nguồn vốn của công ty ta xem xét biểu số 2:

Bảng 2: Vốn và nguồn vốn kinh doanh của công ty cuối năm 2002 và 2003

Đơn vị tính: đồng

Ngày đăng: 13/04/2013, 08:56

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ bộ máy kế toán của công ty - Vốn lưu động và một số biện pháp nhằm nâng cao hiệuquả sử dụng vốn lưu động tại Công ty thương mại và đầu tư phát triển miền núi Thanh hoá
Sơ đồ b ộ máy kế toán của công ty (Trang 18)
Bảng 4: Bảng kết cấu vốn lưu động của công ty - Vốn lưu động và một số biện pháp nhằm nâng cao hiệuquả sử dụng vốn lưu động tại Công ty thương mại và đầu tư phát triển miền núi Thanh hoá
Bảng 4 Bảng kết cấu vốn lưu động của công ty (Trang 36)
Bảng 3: Nguồn vốn lưu động của công ty tại thời điểm 31/12/2003 - Vốn lưu động và một số biện pháp nhằm nâng cao hiệuquả sử dụng vốn lưu động tại Công ty thương mại và đầu tư phát triển miền núi Thanh hoá
Bảng 3 Nguồn vốn lưu động của công ty tại thời điểm 31/12/2003 (Trang 37)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w