Cân bằng các phương trình phản ứng oxi hoá khử sau bằng phương pháp thăng bằng electron, chỉ rõ chất khử, chất oxi hoá.. Mỗi phương pháp viết 2 phương trình phản ứng minh hoạ.. Hãy viết
Trang 1SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 12 VÒNG TỈNH
Môn thi: Hóa học Ngày thi: 20 – 12 – 2009 (Đề thi gồm có 2 trang) Thời gian: 180 phút (Không kể thời gian giao đề)
Bài I (4,0 điểm)
1 Cân bằng các phương trình phản ứng oxi hoá khử sau bằng phương pháp thăng bằng electron, chỉ rõ chất khử, chất oxi hoá
a) S2Cl2 + H2O SO2 + S + HCl
b) C3H4 + KMnO4 + KOH C2H3O2K + MnO2 + K2CO3 + H2O
c) FeS + HNO3 Fe(NO3)3 + H2SO4 + NO + H2O
2 Phân tử AB2 có tổng số hạt proton, nơtron, electron là 66 Trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 22, số hạt mang điện của B nhiều hơn số hạt mang điện của A là 20
a) Hãy viết công thức AB2 bằng kí hiệu hoá học đúng
b) Nêu các phương pháp điều chế AB2 Mỗi phương pháp viết 2 phương trình phản ứng minh hoạ
Bài II (3,5 điểm)
1 Trong dung dịch có cân bằng sau: AB A+ + B- KAB
Nồng độ ban đầu của AB là (C) Hãy viết biểu thức liên hệ giữa độ điện li (α)
và hằng số cân bằng KAB của cân bằng trên Độ điện li α thay đổi như thế nào khi giảm nồng độ ban đầu bằng cách pha loãng dung dịch
2 Dung dịch A gồm các cation: NH4+, Na+, Ba2+ và 1 anion X có thể là một trong các anion sau: CH3COO-, NO3-, SO42-, CO32-, PO43- Hỏi X là anion nào ? Tại sao ? Biết rằng dung dịch A có pH = 5
3 Nêu hiện tượng, viết phương trình phản ứng cho những thí nghiệm sau: a) Cho từ từ đến dư dung dịch KHSO4 vào dung dịch chứa NaAlO2 và
Na2CO3
b) Cho từ từ đến dư dung dịch NH3 vào dung dịch chứa FeCl3 và CuSO4 c) Nhỏ vài giọt dung dịch NH3 đậm đặc vào AlCl3 khan
Bài III (3,0 điểm)
1 Viết các phương trình phản ứng theo sơ đồ biến hoá sau (các chất hữu cơ viết dưới dạng công thức cấu tạo):
ĐỀ CHÍNH THỨC
dd NaOH đặc, dư, t o cao, p cao
Br2, Fe
dd NaOH đặc, dư, t o cao, p cao A5
A4 A
A6
Toluen
A2
Br2, askt dd NaOH, to CuO, t o
dd HCl
dd HCl
dd AgNO3/NH3, t o
Trang 22 Chất hữu cơ B là đồng phân của A3 có chứa vòng benzen B không phản ứng được với kim loại kiềm Xác định công thức cấu tạo của B
Bài IV (4,5 điểm)
1 Chất hữu cơ (M) có công thức phân tử C7H6O2
- Biết (M) phản ứng với dung dịch kiềm cho 2 muối hữu cơ (N) và (L)
- (M) có thể tham gia phản ứng tráng bạc
- Dẫn CO2 qua dung dịch (N) thấy xuất hiện kết tủa trắng
Hãy lý luận xác định công thức cấu tạo của (M) Viết phương trình phản ứng
2 a) Hãy cho biết các loại tơ như bông, len, tơ tằm, tơ visco, tơ axetat,
nilon-6, nilon-7, nilon-nilon-6,nilon-6, tơ lapsan, thuộc loại tơ nào ?
b) Viết phương trình hoá học điều chế các tơ tổng hợp (có trong câu a) từ các monome tương ứng
3 Hãy sắp xếp các chất theo độ mạnh tính bazơ (lực bazơ) giảm dần các chất sau: Đimetyl amin, metyl amin, Amoniac, p-metyl anilin, p-nitro anilin, Anilin Giải thích ngắn gọn
Bài V (3,0 điểm)
Đốt cháy hoàn toàn một lượng như nhau các chất hữu cơ (A), (B), (C), (D), (E) đều thu được 2,64 gam CO2 và 1,08 gam H2O, thể tích O2 cần dùng là 1,344 lít (đktc) Tỉ lệ số mol (A), (B), (C), (D), (E) là 1 : 1,5 : 2 : 3 : 6
1 Xác định công thức phân tử (A), (B), (C), (D), (E) nếu số mol chất (C) là 0,02 mol
2 Xác định công thức cấu tạo của (A), (B), (C), (D), (E) biết:
- (A) có phản ứng tráng bạc và có khả năng hoà tan Cu(OH)2 tạo dung dịch màu xanh lam
- (B) phản ứng với dung dịch NaOH cho sản phẩm có khả năng hoà tan Cu(OH)2 tạo dung dịch màu xanh lam
- (C) phản ứng với dung dịch NaOH cho sản phẩm có khả năng phản ứng với kim loại Natri Trong phân tử (C) có liên kết Hiđrô nội phân tử
- (D) có khả năng phản ứng với dung dịch NaOH nhưng không phản ứng được với kim loại Natri
Bài VI (2,0 điểm)
Đốt cháy hoàn toàn một hợp chất của lưu huỳnh với sắt sau phản ứng thu được một chất rắn có khối lượng khác khối lượng hợp chất đem đốt 1,0 gam và khí
X, khí X làm mất màu hoàn toàn 200 ml dung dịch nước Brom nồng độ 0,25M thu được dung dịch Y Xác định công thức của hợp chất ban đầu
Cho C = 12; H = 1; O = 16; S = 32; Fe = 56; Br = 80
HẾT
Trang 3-SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO HƯỚNG DẪN CHẤM
Khóa ngày: 24, 25/6/2008 (ĐỀ CHÍNH THỨC)