1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu bào chế cao đặc và một số tác dụng dược lý của cao đặc bào chế được từ bài thuốc EZ

87 754 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 87
Dung lượng 3,27 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẶT VẤN ĐỀ Hiện nay, cùng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật, đời sống con ngƣời cũng ngày đƣợc cải thiện về cả vật chất và tinh thần. Song bên cạnh đó, ô nhiễm môi trƣờng cũng ngày một trở nên nguy cập hơn bao giờ hết. Môi trƣờng sống bị hủy hoại, kéo theo sự phát triển của những bệnh da liễu, mụn nhọt, lở loét. Những bệnh này gây phiền hà không nhỏ tới đời sống sinh hoạt của con ngƣời. Nhiều nghiên cứu trên thế giới đã chỉ ra, trong các bệnh da liễu, hay gặp nhất chính là eczema (theo YHCT là bệnh thuộc chứng phong chẩn), trong đó thể bệnh phổ biến nhất là viêm da cơ địa. Bệnh đã đang phát triển lan rộng và chƣa có phƣơng pháp điều trị đặc hiệu. Bệnh thƣờng gặp, hay tái phát nên diễn biến kéo dài, dai dẳng, mang lại nhiều thống khổ cho ngƣời bệnh. Các thuốc Tây y hiện nay nhƣ kháng histamin không cho đƣợc kết quả nhƣ mong đợi; liệu pháp corticoid tuy có tác dụng nhất định nhƣng sau khi dừng thuốc thƣờng có biểu hiện tái phát nặng hơn. Chính vì những bức xúc này, việc phát triển thuốc y học cổ truyền với tác dụng chống viêm, trừ ngứa, điều tiết miễn dịch sẽ có tác dụng rất tốt trong điều trị bệnh, hơn nữa, thuốc y học cổ truyền lại ít tác dụng phụ không nhƣ thuốc kháng histamin hay corticoid, và không gây tái phát nặng hơn. Do đó, PGS.TS. Phùng Hòa Bình đã nghiên cứu và tìm tòi phối hợp các vị thuốc quý của dân tộc để xây dựng nên bài thuốc EZ giúp điều trị bệnh hiệu quả tốt, an toàn. Để chứng minh tác dụng trị bệnh đồng thời góp phần hiện đại hóa thuốc y học cổ truyền, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu bào chế cao đặc và một số tác dụng dƣợc lý của cao đặc bào chế đƣợc từ bài thuốc EZ” với mục tiêu nghiên cứu sau: 1. Bào chế cao đặc từ bài thuốc EZ. 2. Khảo sát tác dụng dƣợc lý: chống viêm (cấp tính, mạn tính), kháng khuẩn, độc tính cấp của cao đặc bài thuốc.

Trang 1

LƯU QUỲNH VÂN

NGHIÊN CỨU BÀO CHẾ CAO ĐẶC VÀ MỘT

SỐ TÁC DỤNG DƯỢC LÝ CỦA CAO ĐẶC BÀO

CHẾ ĐƯỢC TỪ BÀI THUỐC EZ

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP DƯỢC SĨ

HÀ NỘI - 2013

Trang 2

BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

LƯU QUỲNH VÂN

NGHIÊN CỨU BÀO CHẾ CAO ĐẶC VÀ MỘT

SỐ TÁC DỤNG DƯỢC LÝ CỦA CAO ĐẶC BÀO

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin chân thành gửi lời cảm ơn tới PGS TS Nguyễn Mạnh Tuyển, người

thầy trực tiếp đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian hoàn thiện khóa luận này

Đồng thời tôi cũng xin cảm ơn TS Phương Thiện Thương,Viện Dược liệu

đã giúp đỡ, chỉ ra cho tôi hướng đi đúng trong quá trình làm khóa luận

Tôi xin gửi lời cảm ơn tới PGS.TS Cao Văn Thu, Bộ môn Vi sinh-Sinh học trường đại học Dược Hà Nội và TS Phạm Thị Vân Anh, Trưởng bộ môn Dược lý

trường đại học Y Hà Nội đã giúp tôi thực hiện các nghiên cứu trình bày trong khóa luận này

Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo, các anh chị kỹ thuật viên tại trường đại học Dược Hà Nội và bộ môn Dược lý, trường đại học Y Hà Nội đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện đề tài

Tôi cũng xin gửi tới các thầy cô và cán bộ trường đại học Dược Hà Nội lời cảm ơn chân thành vì đã dạy bảo tôi trong suốt năm năm học tập và nghiên cứu tại trường

Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến gia đình, người thân, bạn bè đã luôn

ở bên tôi cổ vũ, động viên và là chỗ dựa tinh thần cho tôi trong thời gian học tập và thực hiện khóa luận

Hà Nội, ngày 1 tháng 5 năm 2013

Sinh viên Lưu Quỳnh Vân

Trang 4

MỤC LỤC

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

Chương 1 TỔNG QUAN 2

1.1 TỔNG QUAN VỀ BỆNH ECZEMA 2

1.1.1 Bệnh eczema theo quan điểm Tây y 2

1.1.2 Bệnh eczema theo quan điểm y học cổ truyền 6

1.2 TỔNG QUAN VỀ BÀI THUỐC EZ 10

1.2.1 Công thức bài thuốc 10

1.2.2 Tóm tắt đặc điểm các vị thuốc 11

1.3 CAO THUỐC 19

1.3.1 Định nghĩa 19

1.3.2 Đặc điểm 19

1.3.3 Phân loại 20

1.3.4 Phương pháp bào chế cao 20

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22

2.1 NGUYÊN VẬT LIỆU, THIẾT BỊ 22

2.1.1 Nguyên liệu 22

2.1.2 Phương tiện nghiên cứu 22

2.2 PHƯƠNG PHÁP THỰC NGHIỆM 23

2.2.1 Xác định tính đúng của các vị thuốc 23

2.2.2 Nghiên cứu phương pháp điều chế cao đặc bài thuốc 23

2.2.3 Khảo sát tác dụng dược lý của cao đặc bào chế từ bài thuốc EZ 23

2.2.4 Phương pháp xử lý số liệu 26

Trang 5

Chương 3 THỰC NGHIỆM, KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN 28

3.1 XÁC ĐỊNH TÍNH ĐÚNG CỦA DƯỢC LIỆU 28

3.2 BÀO CHẾ CAO ĐẶC BÀI THUỐC EZ 28

3.2.1 Bào chế cao sắc nước 28

3.2.2 Bào chế cao chiết ethanol 30

3.3 NGHIÊN CỨU MỘT SỐ TÁC DỤNG SINH HỌC CỦA BÀI THUỐC 32

3.3.1 Chuẩn bị chế phẩm thử 32

3.3.2 Khảo sát tác dụng kháng khuẩn 33

3.3.3 Khảo sát độc tính cấp 36

3.3.4 Khảo sát tác dụng chống viêm cấp theo phương pháp gây viêm tai 39

3.3.5 Khảo sát tác dụng chống viêm cấp theo phương pháp gây phù chân 44

3.3.6 Khảo sát tác dụng chống viêm mạn theo phương pháp gây u hạt 47

3.4 BÀN LUẬN 50

3.4.1 Bào chế cao đặc bài thuốc 50

3.4.2 Khảo sát tác dụng dược lý của cao thuốc bào chế từ bài thuốc EZ 51

KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT 59

1 KẾT LUẬN 59

2 ĐỀ XUẤT 60

TÀI LIỆU THAM KHẢO 61

PHỤ LỤC 67

Trang 6

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang

Bảng 3.2 Kết quả bào chế cao thuốc theo phương pháp chiết bằng ethanol 31

Bảng 3.3 Kết quả thử kháng khuẩn cao sắc nước ở các nồng độ pha loãng

Bảng 3.8 Chiều dày tai bên phải của chuột trước và sau khi gây mô hình

Bảng 3.9 Khối lượng tai chuột trước và sau khi gây mô hình 6h 44

Bảng 3.10 Tác dụng của các chế phẩm cao đặc bài thuốc EZ lên mức độ

Trang 8

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ

Trang

Hình 3.2 Sơ đồ bào chế cao theo phương pháp chiết bằng ethanol 30

Hình 3.3 Đồ thị thể hiện mối liên quan tuyến tính giữa liều lượng và tỷ lệ

Hình 3.4 Đồ thị thể hiện mối liên quan tuyến tính giữa liều lượng và tỷ lệ

Hình 3.7 Biểu đồ thể hiện khả năng ức chế phù (%) trên chân chuột của

Hình 3.8 Biểu đồ thể hiện mức độ ức chế tạo hạt (%) của chế phẩm thử 49

Trang 9

ĐẶT VẤN ĐỀ

Hiện nay, cùng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật, đời sống con người cũng ngày được cải thiện về cả vật chất và tinh thần Song bên cạnh đó, ô nhiễm môi trường cũng ngày một trở nên nguy cập hơn bao giờ hết Môi trường sống bị hủy hoại, kéo theo sự phát triển của những bệnh da liễu, mụn nhọt, lở loét Những bệnh này gây phiền hà không nhỏ tới đời sống sinh hoạt của con người

Nhiều nghiên cứu trên thế giới đã chỉ ra, trong các bệnh da liễu, hay gặp nhất chính là eczema (theo YHCT là bệnh thuộc chứng phong chẩn), trong đó thể bệnh phổ biến nhất là viêm da cơ địa Bệnh đã đang phát triển lan rộng và chưa có phương pháp điều trị đặc hiệu Bệnh thường gặp, hay tái phát nên diễn biến kéo dài, dai dẳng, mang lại nhiều thống khổ cho người bệnh Các thuốc Tây y hiện nay như kháng histamin không cho được kết quả như mong đợi; liệu pháp corticoid tuy có tác dụng nhất định nhưng sau khi dừng thuốc thường có biểu hiện tái phát nặng hơn Chính vì những bức xúc này, việc phát triển thuốc y học cổ truyền với tác dụng chống viêm, trừ ngứa, điều tiết miễn dịch sẽ có tác dụng rất tốt trong điều trị bệnh, hơn nữa, thuốc y học cổ truyền lại ít tác dụng phụ không như thuốc kháng histamin hay corticoid, và không gây tái phát nặng hơn

Do đó, PGS.TS Phùng Hòa Bình đã nghiên cứu và tìm tòi phối hợp các vị thuốc quý của dân tộc để xây dựng nên bài thuốc EZ giúp điều trị bệnh hiệu quả tốt,

an toàn

Để chứng minh tác dụng trị bệnh đồng thời góp phần hiện đại hóa thuốc y học

cổ truyền, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu bào chế cao đặc và một số tác dụng dược lý của cao đặc bào chế được từ bài thuốc EZ” với mục tiêu nghiên cứu sau:

1 Bào chế cao đặc từ bài thuốc EZ

2 Khảo sát tác dụng dược lý: chống viêm (cấp tính, mạn tính), kháng khuẩn, độc tính cấp của cao đặc bài thuốc

Trang 10

Eczema là bệnh da ngứa điển hình, mạn tính hay tái phát, điều trị khó khăn

Eczema có nhiều thể lâm sàng, tuy nhiên hay gặp nhất là viêm da cơ địa (atopic dermatitis hay atopic eczema - AD) Vì vậy, với nhiều tác giả, thuật ngữ eczema được sử dụng như một từ cùng nghĩa chỉ bệnh viêm da cơ địa [5], [38], [58]

1.1.1.2 Căn nguyên và sinh bệnh học

Qua nhiều nghiên cứu gần đây, đa số tác giả cho rằng, sự kết hợp của một cơ địa dị ứng với những tác nhân kích thích từ bên trong hay bên ngoài cơ thể là nguyên nhân chính gây ra nhiều biến đổi gây hiện tượng viêm da [5], [12]

- Cơ địa dị ứng: Eczema là bệnh có di truyền Ngoài ra, một số yếu tố khác

của cơ địa dị ứng cũng đã được xác định có liên quan như: da khô, suy giảm miễn dịch qua trung gian tế bào [5], [12]

- Các tác nhân kích thích: gồm tác nhân nội sinh (rối loạn thần kinh, nội tiết,

chuyển hóa…) và các tác nhân ngoại sinh - dị nguyên (các yếu tố vật lý, hóa học, sinh vật học tiếp xúc với da gây cảm ứng thành viêm da, eczema) [5], [12]

Theo Halpern Coombs, phản ứng dị ứng eczema được xếp vào kiểu "mẫn cảm

tế bào trì hoãn", trong đó có vai trò của các tế bào lympho mang ký ức kháng nguyên, xuất hiện trên bệnh nhân có “thể địa dị ứng” [5], [12]

1.1.1.3 Biểu hiện lâm sàng

- Vị trí bệnh: Eczema có thể biểu hiện ở bất kỳ vùng da nào trên cơ thể, nhưng

thường gặp ở vùng da hở, vùng da tiếp xúc với dị nguyên [5], [12], [24]

Trang 11

- Tổn thương cơ bản: Đám mảng đỏ da và mụn nước Mụn nước là tổn thương

điển hình của bệnh eczema, mụn nước nhỏ, nông, đùn lên hết lớp này tới lớp khác Sau GD cấp tính, đám tổn thương giảm viêm, đóng vẩy, lên da non, có trường hợp lichen hóa, hằn cổ trâu [5]

Eczema phát triển qua 4 giai đoạn (GD): GD đỏ da (GD cấp tính), GD mụn nước (GD chảy nước), GD đóng vẩy da, lên da non (GD bán cấp), GD lichen hoá, hằn cổ trâu (eczema mạn tính) Chia thành 4 GD để dễ hiểu tiến triển của một eczema nhưng trên thực tế các GD không thực phân chia rõ rệt như vậy mà thường xen kẽ nhau, lồng vào nhau [5]

Ngứa là triệu chứng xuyên suốt, xuất hiện sớm nhất, tồn tại dai dẳng, do đó người ta coi bệnh eczema là bệnh da ngứa điển hình [5]

- Tiến triển: Mạn tính, tái phát, nhiều đợt vượng bệnh, xen kẽ GD tạm đỡ [5]

- Xét nghiệm và chẩn đoán: Chưa có xét nghiệm đặc hiệu Thông thường chẩn

đoán dựa trên tiền sử bệnh và khám tổn thương trên da [5]

1.1.1.4 Các thể lâm sàng

1.1.1.4.1 Eczema tiếp xúc (contact eczema, contact dermatitis)

- Tổn thương cơ bản: da đỏ xung huyết, có khi hơi nề, trên bề mặt có mụn

nước; hoặc bọng nước, trợt ướt, phù nề; hoặc mạn tính, khô, dầy cộm và có vảy da Ngừng tiếp xúc dị nguyên, bệnh thuyên giảm, tiếp xúc lại với dị ứng nguyên bệnh tái phát hoặc nặng lên [5], [58], [60]

- Xét nghiệm: Test da (áp da, con tem) với dị nguyên thường dương tính [5]

- Dị ứng nguyên (Allergens) ngoại sinh: Nikel, kali dicromat, fomaldehyde, xi

măng, cao su, neomycin, streptomycin [5], [59]

- Cơ chế miễn dịch: Eczema tiếp xúc có cơ chế miễn dịch thuộc type IV - tăng

mẫn cảm loại hình chậm có vai trò lympho T [5]

1.1.1.4.2 Eczema thể địa, viêm da cơ địa (Atopic dermatitis- AD)

- Dịch tễ học: AD là biểu hiện ngoài da của cơ địa Atopy (Atopic state, Atopic

diathesis) 70% bệnh nhân có tiền sử gia đình bị bệnh dị ứng Khoảng 10% trẻ em

có biểu hiện của viêm da cơ địa [5], [12], [13], [43]

Trang 12

Tỷ lệ hiện mắc: Theo báo cáo của phòng khám tại viện da liễu quốc gia, có khi

AD chiếm khoảng 20% số bệnh nhân đến khám tại phòng khám [5], [12], [13], [43] Tuổi phát bệnh, giới: Thường vào những năm đầu đời Rất hiếm bệnh nhân phát bệnh khi trưởng thành Có báo cáo cho rằng nam mắc nhiều hơn nữ [42]

Các yếu tố làm bệnh khởi phát và nặng lên:

+ Dị nguyên ngoại sinh: chất thải của rệp nhà, len dạ, ngoại độc tố S.aureus

đóng vai trò siêu kháng nguyên kích thích hoạt hóa lympho T và đại thực bào… + Dị nguyên nội sinh: trong huyết thanh bệnh nhân có kháng thể IgE, kích thích IgE hoặc lympho T đáp ứng viêm, giảm chức năng hàng rào bảo vệ của da và giảm lớp ceramic trên bề mặt da làm cho da dễ bị mất nước gây khô da [5], [59]

- Xét nghiệm: Trong AD, miễn dịch trung gian tế bào bị suy giảm dẫn đến

giảm sút tính phản ứng trong test da chậm như Tuberculine, Candidine [5], [12]

- Tổn thương cơ bản: Là một bệnh kinh diễn hay tái phát nên các thương tổn

lâm sàng chủ yếu là: Viêm da (rát đỏ kèm sẩn mụn nước), hằn cổ trâu, khô da, xây xước, nhiễm trùng thứ phát [5], [12], [48], [49]

1.1.1.4.3 Eczema vi khuẩn

- Nguyên nhân: Do dị ứng với độc tố của vi khuẩn S aurerus, liên cầu hoặc

độc tố của nấm Trichophyton, Epidermophyton

- Tổn thương cơ bản: Đám tổn thương trợt, chảy dịch, có mủ dịch, vẩy tiết,

giới hạn tương đối rõ Xung quanh có thể có một số mụn mủ, nhọt "kiểu vệ tinh"

Có trường hợp ngoài đám tổn thương chính ở mặt, thân mình, các chi có các đám đỏ

Trang 13

nhỏ, bề mặt lẩn mẩn sẩn, mụn nước và ngứa gọi là "ban dị ứng thứ phát xa" [5], [59]

1.1.1.4.4 Eczema thể đồng tiền (Nummular eczema)

- Tổn thương cơ bản: Đám tổn thương hình tròn, oval như đồng xu, ban đầu là

đám đỏ tiết dịch, có mụn nước, sẩn, hơi nề, sau có vẩy tiết, vảy da, lichen hoá giới hạn rõ, thường khu trú ở thân mình, mặt duỗi của chi, trước xương chầy, mu bàn tay Thường gặp ở đàn ông tuổi trung niên, nhất là mùa thu đông

- Mô bệnh học: Có tăng gai, xốp bào [5], [58]

1.1.1.4.5 Eczema da dầu, viêm da da dầu (Seborrheic dermatitis)

- Tổn thương: Tổn thương là đám mảng đỏ, trên có vẩy, vẩy mỡ, có khi có sẩn

trên bề mặt, giới hạn tương đối rõ, khô, xuất hiện ở vùng tuyến bã hoạt động mạnh như mặt, đầu và các nếp gấp

- Đặc điểm: Là bệnh da mạn tính thường gặp phần lớn ở người 20-50 tuổi, có

thể gặp ở trẻ em (những tháng đầu), tuổi ấu thơ, niên thiếu Nam thường bị nhiều hơn Có thể địa di truyền "thể địa da dầu"

- Mô bệnh học: Á sừng, tăng gai, xốp bào, chân bì viêm không đặc hiệu [5],

[58]

1.1.1.5 Điều trị

1.1.1.5.1 Điều trị chung

- Tránh tiếp xúc với dị ứng nguyên Tránh cào, gãi, chà xát, tránh xà phòng

- Thuốc chống ngứa, chống dị ứng: kháng histamin tổng hợp

- Nếu có nhiễm khuẩn: dùng kháng sinh uống 1 đợt 7 - 10 ngày (Tetracyclin, erythromycin…)

- Eczema GD cấp tính: cần nghỉ ngơi, hạn chế chất kích thích (cà phê, rượu )

- Eczema đang vượng lan rộng, có ban dị ứng thứ phát có thể chỉ định corticoids uống một đợt (nếu không có chống chỉ định) [5], [12], [24]

1.1.1.5.2 Điều trị tại chỗ

- Đối với eczema cấp tính chảy nước, loét trợt: dùng các thuốc dịu da, sát khuẩn, chống ngứa, ráo nước như đắp gạc dung dịch thuốc tím pha loãng 1/4000,

Trang 14

nước muối sinh lý 0,9%, nitrat bạc 0,25%, Rivanol 0,1%, dung dịch Yarish, trong 5 -7 ngày đầu, sau đó bôi thuốc màu như dung dịch tím Metin 1%, dung dịch Milian, kết hợp hồ nước

- Khi tổn thương khô cho bôi tiếp kẽm cream, mỡ corticoid + kháng sinh (cream Synalar-neomycin, cream celestoderm-neomycin )

- Với eczema mạn tính có thể dùng Gondron, coaltar, mỡ corticoids hoặc mỡ corticoid + acid salicylic (mỡ diprosalic) [5], [12], [24]

1.1.2 Bệnh eczema theo quan điểm y học cổ truyền

1.1.2.1 Định nghĩa

Theo YHCT, bệnh eczema có tên gọi là bệnh chàm - một bệnh ngoài da hay gặp với biểu hiện lâm sàng là các tổn thương da đa dạng, có xu hướng xuất tiết, phân bố đối xứng, dễ tái phát và trở thành mạn tính hóa, cảm giác ngứa rất dữ dội [6]

Bệnh thuộc phạm trù chứng “phong chẩn” của YHCT Đông y gọi bệnh chàm

là thấp sang hoặc huyết phong sang, thấp chẩn Tuy nhiên, tùy theo vị trí phát, bệnh còn có tên khác như: ở trẻ còn bú mẹ là “nhũ sang”; phát ra quanh tai là “hoàn nhĩ sang”; phát ra ở chỗ gấp khúc của tứ chi gọi là “tứ loan phong” [6], [29], [61]

1.1.2.2 Nguyên nhân

Bệnh do phong, nhiệt và thấp kết hợp, nhưng do phong là chủ yếu Bệnh ở thể mạn tính thường do phong gây ra huyết táo rồi phối hợp với nhau gây bệnh [6] Theo YHCT, bệnh có những nguyên nhân cụ thể sau:

- Ăn uống không điều độ, uống rượu, ăn cay hoặc tanh quá nhiều gây tổn thương tỳ vị Tỳ mất kiện vận làm cho thấp nhiệt nội sinh và ứ trệ, đồng thời ngoại cảm phải phong thấp nhiệt tà Nội ngoại tà tương tác rồi ứ trệ lại ở bì phu mà sinh bệnh

- Cơ thể hư nhược, tỳ vị thấp khốn, cơ nhục không được nuôi dưỡng mà sinh bệnh

Trang 15

- Thấp nhiệt uất lâu ngày, làm hao tổn phần âm huyết, hư táo sinh phong, tạo nên chứng huyết hư phong táo, làm cho bì phu không được nuôi dưỡng mà sinh bệnh

Nguyên nhân gây bệnh tương đối phức tạp Nhiều khả năng là do các nguyên nhân ngoại - nội sinh tương tác với nhau gây nên Những nguyên nhân này tương đối khó loại trừ khiến cho bệnh có xu hướng tái phát và trở thành mạn tính [6], [29]

1.1.2.3 Tổn thương cơ bản

- Vị trí: Thường ở bàn chân, cẳng chân, bàn tay, khuỷu tay Các vùng khác ít

gặp Phân bố thường có tính chất đối xứng [6], [29], [61]

- Tổn thương da đa dạng và có quy luật diễn biến nhất định [29], [61]

Bệnh thường bắt đầu bằng GD cấp tính với những ban đỏ lan tỏa, sau đó phát triển thành nốt sẩn, rồi thành mụn nước, vỡ ra, xuất tiết rồi đóng thành vẩy Tại một thời điểm thường có vài dạng tổn thương đồng thời tồn tại Tổn thương có thể tập trung thành từng vùng, những cũng có thể lan tỏa, không có ranh giới rõ rệt, thậm chí có thể lan ra toàn thân Bệnh nhân tự cảm thấy nóng rát và ngứa dữ dội [29] Nếu không được điều trị, bệnh sẽ phát triển sang GD sau - GD mạn tính Lúc này, bệnh thường phát cục bộ tại một vị trí nào đó như mu tay, cẳng chân, nách, âm nang, âm hộ, có ranh giới rõ ràng Da vùng bệnh dày và thô, nếp nhăn trên da rất rõ,

da sẫm màu, trên mặt thường có vẩy da, vẩy máu do vết gãi để lại; có thể có một số các nốt sẩn, mụn nước khi gãi vỡ có xuất tiết Khi tổn thương xảy ra ở các khớp thì

da dễ bị nứt toác ra hoặc dầy lên, gây đau nhiều, ảnh hưởng đến hoạt động [29] Ngứa kéo dài dai dẳng cùng bệnh Lúc bình thường cảm giác ngứa không rõ rệt, nhưng trước khi ngủ hoặc khi thần kinh căng thẳng thường xuất hiện những cơn ngứa dữ dội [29], [61]

Như vậy, diễn biến thường gặp của chàm là GD cấp tính, bán cấp diễn ra vài tuần thường hết, nhưng hay tái phát rồi dần trở thành chàm mạn tính Tuy nhiên cũng có trường hợp không tuân theo diễn biến này [29], [61]

1.1.2.4 Phân loại - Điều trị

1.1.2.4.1 Điều trị chung

Trang 16

“Trị phong tiên trị huyết”, có nghĩa là, lấy "huyết" làm đối tượng để điều trị bệnh này, đầu tiên hãy trị vào huyết

"Huyết hành phong tự diệt", tức là khi huyết hành, huyết đã lưu thông thì phong sẽ hết (bệnh sẽ tự khỏi)

Trên cơ sở của hai nguyên tắc trên, YHCT vận dụng nguyên lý trị bệnh phong:

"Khí hành huyết hành, khí tắc huyết trệ" Từ đó vận dụng các loại thuốc cổ truyền mang tính hoạt huyết đồng thời kèm theo là thuốc hành khí để trị bệnh phong Bên cạnh đó, phối hợp với các thuốc thanh can nhiệt Tùy theo thể bệnh, các bộ phận bị bệnh, có thể phối hợp theo các nguyên tắc với các vị thuốc khác nhau [61]

1.1.2.4.2 Phân loại và điều trị cụ thể

- Thể cấp tính

+ Nguyên nhân: Do phong phối hợp với nhiệt và thấp

+ Triệu chứng: Lúc đầu thấy da hơi đỏ, ngứa, sau nổi cục, mụn nước, loét, chảy

nước, đóng vẩy và khỏi Thể cấp tính chia thành hai thể nhỏ:

Thấp nhiệt: da hồng đỏ, nóng rát, có mụn nước, loét chảy nước vàng

Phong nhiệt: da hơi đỏ, có mụn nước, phát toàn thân, ngứa gãi chảy nước, ít loét + Điều trị:

Trang 17

+ Nguyên nhân: Do phong và huyết táo gây nên bệnh

+ Triệu chứng: da dày, thô, khô, ngứa, nổi cục có mụn nước, hay gặp ở đầu, mặt, cổ

chân, cổ tay, khuỷu tay, đầu gối

+ Điều trị: Khu phong, dưỡng huyết nhuận táo: Thuốc bôi (hùng hoàng, cỏ càng

tôm), thuốc mỡ (xuyên hoàng liên, hồng hoa, chu sa, hồng đơn), thuốc rửa (lá vối tươi, lá kinh giới), thuốc uống (bài thuốc tứ vật tiêu phong ẩm gia giảm, nhị diệu

thang gia giảm…) [6]

- Chàm bừu

+ Nguyên nhân: Do thấp nhiệt ở kinh can Có khi bao gồm thể cấp và mạn

+ Điều trị: Thanh nhiệt trừ thấp ở kinh can: long đởm tả can thang gia giảm [6]

- Chàm ở trẻ em còn bú

+ Nguyên nhân: Do phong, thấp, nhiệt độc gây ra Gồm hai thể: khô và ướt

+ Điều trị: Sơ phong, lợi thấp, thanh nhiệt như trên nhưng với liều thấp hơn [6]

1.1.2.5 Các vị thuốc có thể sử dụng điều trị bệnh chàm

- Chữa ngứa (ngứa thường do phong gây ra nên dùng các vị thuốc trừ phong): địa

phụ tử, bạch tiễn bì, thương nhĩ tử, băng phiến, bạc hà, kinh giới, ngưu bàng tử…

- Chữa đỏ, nóng rát (thường do nhiệt hay hỏa gây ra, dùng thuốc thanh nhiệt):

+ Nếu do nhiễm khuẩn thì dùng vị thuốc thanh nhiệt giải độc: kim ngân, bồ công anh, sài đất, liên kiều…

+ Nếu do viêm nhiễm không sinh mủ thì dùng các thuốc thanh nhiệt tả hỏa: sinh địa, huyền sâm, địa cốt bì…; hoặc thanh nhiệt giải độc theo đường tiểu: tỳ giải,

xa tiền, thổ phục linh, trạch tả

- Chữa phù nề, thẩm dịch chảy nước vàng (thường do thấp kết hợp nhiệt gây ra):

dùng các thuốc thanh nhiệt táo thấp như hoàng bá, khổ sâm, hoàng liên… kết hợp với thuốc thanh nhiệt lợi thấp như sa tiền tử, hoạt thạch, nhân trần…

- Chữa da khô nứt nẻ, dày (thường do huyết táo gây ra): dùng các thuốc dưỡng

huyết nhuận táo như đan sâm, tạo giác thích, đào nhân…

Các vị thuốc kết hợp với nhau thành các bài thuốc rồi chế biến thành các dạng thuốc phù hợp: thuốc bột (diệt khuẩn, chống viêm, chống ngứa), thuốc nước (băng

Trang 18

rửa vết thương có tác dụng tiêu viêm trừ mủ), thuốc ngâm rượu (tiêu độc, chống ngứa), thuốc mỡ, thuốc dầu, thuốc cao, thuốc xông [6], [29], [61]

1.2 TỔNG QUAN VỀ BÀI THUỐC EZ

1.2.1 Công thức bài thuốc

- Cơ sở xây dựng bài thuốc:

+ Dựa vào lý luận của YHCT, các triệu chứng biểu hiện của bệnh

+ Dựa vào tính năng các vị thuốc phù hợp để điều trị triệu chứng bệnh

+ Dựa vào tác dụng dược lý và thành phần hóa học của các vị thuốc đã được chứng minh có tác dụng chống viêm, chống dị ứng

Bệnh thuộc chứng phong chẩn, do phong, thấp, nhiệt kết hợp mà thành, vì vậy trị bệnh theo nguyên tắc trị phong tiên trị huyết - dùng các thuốc chỉ huyết (hòe hoa, đơn lá đỏ, thương nhĩ tử) kết hợp với các thuốc thanh nhiệt, giải độc (núc nác, kim ngân đằng, hoàng bá), trừ thấp (núc nác, thương nhĩ tử, hoàng bá) Các vị thuốc này đều đã có những nghiên cứu về tác dụng dược lý chống viêm, chống dị ứng (được miêu tả trong phần sau)

Như vậy, bài thuốc EZ được xây dựng có tác dụng sau:

+ Công năng: lương huyết chỉ huyết, thanh nhiệt giải độc, trừ phong giáng thấp

+ Chủ trị: phong nhiệt, thấp nhiệt, ban chẩn, mề đay, mụn nhọt

+ Kiêng kỵ: người tì vị hư hàn, ỉa chảy lâu ngày, phụ nữ có thai không sử dụng

+ Cách dùng: liều dùng 1 thang/ 1 ngày, sắc uống

Trang 19

1.2.2 Tóm tắt đặc điểm các vị thuốc

1.2.2.1 Kim ngân đằng (Kim ngân cuộng_Caulis cum folium Lonicerae japonicae)

- Cành và lá phơi hay sấy khô của cây Kim ngân (Lonicera japonica Thunb.),

họ Kim ngân (Caprifoliaceae) [8], [18]

- Thành phần hóa học: Flavonoid (luteolin, luteolin-7-rhamnose), saponin,

acid clorogenic Thân chứa 3 đồng phân acid isoclorogenic a, b, c [18]

- Tác dụng dược lý:

Tác dụng kháng khuẩn: Nước sắc lá kim ngân đằng 20-1,2% có tác dụng ức chế vi trùng lỵ Shiga, nước sắc lá kim ngân đằng 20-5% có tác dụng ức chế vi trùng phó thương hàn A, nồng độ 100% có tác dụng đối với tụ cầu khuẩn [18], [31] Dịch

chiết lá kim ngân đằng có tác dụng ức chế S aureus, E coli nhờ thành phần acid

3,5-dio-caffeoyl-quinic, 4,5-dio-caffeoylquinic acid [56]

Tác dụng ngăn chặn choáng phản vệ (nghiên cứu của GS Đỗ Tất Lợi và cs., 1966) cho thấy: nước sắc kim ngân đằng có khả năng ngăn chặn choáng phản vệ trên chuột lang: Số lượng tế bào hạt (mastocytes) ở mạng treo ruột ít thay đổi nhưng lượng histamin ở phổi chuột lang bị choáng phản vệ cao gấp rưỡi so với chuột lang bình thường hay đã uống kim ngân đằng trước khi gây choáng phản vệ [18], [31] Tác dụng khác: Theo Tây y, kim ngân đằng được dùng trong điều trị bệnh viêm, dị ứng Kim ngân đằng có tác dụng tăng cường chuyển hóa chất béo [31] Độc tính: Chuột nhắt trắng uống dịch chiết kim ngân đằng liên tục 7 ngày với liều gấp 150 lần liều điều trị ở người, chuột vẫn sống bình thường [18], [31]

[52]

- Tính vị, qui kinh: Vị ngọt, hơi đắng, tính hàn Quy kinh phế, vị, tâm, tỳ [8]

- Công năng: Thanh nhiệt giải độc Sát trùng [8], [31]

- Chủ trị: Mụn nhọt, mẩn ngứa, ban sởi, mày đay, nhiệt độc; viêm mũi dị ứng,

thấp khớp và một số trường hợp dị ứng khác; ho do phế nhiệt; sốt [8], [18], [31]

- Liều dùng: 10-30g, sắc uống, cao thuốc hoặc rượu thuốc [8], [31]

Trang 20

- Kiêng kị: Người tỳ vị hư hàn không có nhiệt độc hoặc mồ hôi ra nhiều không

dùng Trường hợp bị ỉa lỏng chỉ cần giảm liều xuống hoặc nghỉ uống là hết [8], [31]

- Bài thuốc sử dụng kim ngân:

Chữa mụn nhọt, một số trường hợp dị ứng, mẩn ngứa (GS Đỗ Tất Lợi, 1960): Kim ngân đằng 12g, ké đầu ngựa 3g, nước 100ml, sắc còn 10ml, thêm đường vừa

đủ ngọt (khoảng 4g) Người lớn: ngày uống 2-4 ống 10ml; trẻ em dùng 1-2 ống Dùng tiêu độc: Phối hợp kim ngân, ké đầu ngựa, thổ phục linh [18], [31]

1.2.2.2 Núc nác (Cortex Oroxyli indici)

- Vỏ thân đã phơi hay sấy khô của cây Núc nác (Oroxylon indicum (L.) Vent.),

họ Núc nác (Bignoniaceae) [8], [18]

- Thành phần hóa học: Alcaloid, tanin, 3-4% một số dẫn chất flavonoid ở dạng

tự do hay heteroside (0,65% oroxylin A, 0,5% baicalein, chrysin, tetuin, 1,84% coumarin…), 5-hydroxy-6,7-dimethoxy-flavon, 5,6-dihydroxy-7-metho-xyflavon, neglectein, sterol (beta-sitosterol, acid tannic, galactose)… [7], [18], [31]

p Tác dụng dược lý:

Tác dụng chống dị ứng: Núc nác có tác dụng rõ rệt trong chống dị ứng, làm tăng sức đề kháng của cơ thể đối với một số tác nhân độc hại ngoài cơ thể, giúp giải độc [18]

Tác dụng trên phù: Núc nác có tác dụng ức chế phù gây ra bởi lòng trắng trứng, carrageenin [18], [31] Núc nác với liều 10g/kg ức chế phù 35,7%; núc nác với liều 15g/kg ức chế phù 50,7%; núc nác liều 20g/kg ức chế phù 50,1% [11] Tác dụng chống viêm: Núc nác có tác dụng ức chế GD cấp tính của phản ứng viêm Tác dụng chống viêm của núc nác vẫn còn sau khi cắt bỏ tuyến thượng thận Tác dụng chống viêm thể hiện mạnh hơn ở những động vật mẫn cảm hơn là trên những con không được gây mẫn cảm [18], [31] Trong chống viêm mạn, núc nác liều 15g/kg/ngày ức chế u hạt 20,2%, núc nác liều 20g/kg/ngày ức chế u hạt 21,5%, núc nác liều 25g/kg/ngày ức chế u hạt 31,5%, khi kết hợp với α-chymotrypsin tác dụng chống viêm cấp và mạn đều tăng cao [11] Dịch chiết dichloromethane vỏ thân

và rễ núc nác cũng cho thấy có tác dụng chống viêm [42]

Trang 21

Tác dụng kháng khuẩn, kháng nấm: Dịch chiết dichloromethane vỏ thân và rễ

núc nác ức chế các chủng vi khuẩn Gr (+) (B subtilis, S aureus), Gr (-) (E coli, P

aeruginosa) và nấm C albicans [42]

Tác dụng chống choáng phản vệ: Flavonoid có tác dụng giảm độ thấm của mạch máu, chống choáng phản vệ trên chuột lang gây mẫn cảm bởi lòng trắng trứng hoặc tiêm dưới da chất formalin ở chuột bình thường, không có tác dụng chống choáng khi gây choáng phản vệ bởi histamin [18], [31]

Tác dụng khác: Chế phẩm từ núc nác dùng điều trị bệnh vảy nến, mày đay Vỏ núc nác có tác dụng ức chế co thắt gây bởi acetylcholin và histamin trên hồi tràng

cô lập chuột lang [18], [31]

Độc tính cấp: Rất thấp, LD50 đối với chuột nhắt trắng là 23ml dịch chiết vỏ núc nác 100% trên 1kg TT [31]

- Tính vị, quy kinh: Khổ, hàn Quy vào các kinh bàng quang, tỳ [8], [18], [31]

- Công năng: Thanh can giải nhiệt, lợi thấp, tiêu độc, sát khuẩn, thanh phế, chỉ

khái, chỉ thống [8], [31]

- Chủ trị: Hoàng đản, mẩn ngứa dị ứng, trẻ em lên sởi, nổi ban, bệnh ngoài da;

viêm họng, ho khàn tiếng; đái buốt, đái đục, đái đỏ do bàng quang thấp nhiệt, viêm đường tiết niệu; đau dạ dày [8], [18], [31]

- Liều dùng: 6-15g sắc uống Dùng ngoài không kể liều lượng [8], [31]

- Kiêng kỵ: Người hư hàn, đau bụng, đầy bụng, tiêu chảy không dùng [8], [31]

1.2.2.3 Hòe hoa (Flos Styphnolobii japonici imaturi)

- Nụ hoa đã phơi hay sấy nhẹ đến khô của cây Hòe (Styphnolobium japonicum

(L.) Schott, Syn Sophora japonica L.), họ Đậu (Fabaceae) [8]

- Thành phần hóa học: Rutin C27H30O16 (từ 6-30%), betulin, sophoradiol,

Trang 22

sophorin A, sophorin B, sophorin C và sophorose [7], [18], [30]

- Tác dụng dược lý:

Tác dụng tăng sức đề kháng, giảm tính thẩm thấu của mao mạch: Rutin và quercetin đều có tác dụng tăng sức đề kháng, giảm tính thẩm thấu của mao mạch, hồi phục tính đàn hồi của mao mạch đã bị tổn thương [18], [30]

Tác dụng hạ huyết áp, hạ cholesterol máu: Nước sắc hòe hoa đã lọc bỏ rutin vẫn làm giảm huyết áp của chó đã gây mê; quercetin có tác dụng hạ cholesterol máu trên chuột cống trắng được gây tăng cholesterol máu, đồng thời có tác dụng điều trị

và phòng ngừa bệnh xơ vữa động mạch thực nghiệm [18], [30]

Tác dụng chống viêm: Quercetin và rutin có tác dụng ức chế phù bàn chân trên chuột do albumin, histamin, serotonin cũng như sưng khớp khuỷu do men hyaluro-nidase tạo nên Trên thỏ, rutin tiêm tĩnh mạch có tác dụng phòng ngừa viêm da dị ứng và hiện tượng Arthus trên động vật đã được gây mẫn cảm [18], [30]

Tác dụng khác: bảo vệ cơ thể chống chiếu xạ; than nụ hòe sao cháy có tác dụng cầm máu; quercetin và rutin có tác dụng chống kết tập tiểu cầu trên thỏ; cường tim trên tim ếch cô lập; kích thích sự bài tiết của niêm mạc ruột; ngoài ra hòe hoa còn có tác dụng làm giảm lượng tiêu thụ O2 ở cơ tim [18], [30]

Tác dụng chống phản ứng phản vệ, tác dụng bảo vệ gan, giảm trương lực cơ, giải co thắt cơ trơn: quercetin có tác dụng mạnh hơn nhiều so với rutin [18]

Tác dụng gây đột biến: Rutin, quercetin có tác dụng gây đột biến khi tiến hành

thí nghiệm với Salmonella typhimuricum TA 1535, 100, 1537, 1538 nhưng đã được

nghiên cứu cho thấy không gây ung thư [18], [30]

- Tính vị, qui kinh: Khổ, hơi hàn [30] (bình [8]) Quy các kinh can, đại tràng

[8], [30]

- Công năng: Lương huyết, chỉ huyết, thanh can tả hoả, bình can hạ áp, thanh

phế, chống viêm [8], [30]

- Chủ trị: Các chứng chảy máu: Xích bạch lỵ, trĩ ra máu, thổ huyết, máu cam,

phụ nữ băng huyết, tiểu tiện ra máu, ruột chảy máu, xuất huyết cấp tính do viêm

Trang 23

thận, xuất huyết ở phổi, trường phong tiện huyết, băng lậu, trĩ; can hỏa thượng viêm, đau đầu, chóng mặt, mắt đỏ, dễ cáu gắt [8], [18], [30]

- Liều dùng: 6-12g (20g), sắc uống [8], [18], [30]

- Kiêng kỵ: Người thuộc chứng hư hàn, ỉa chảy, phụ nữ có thai không dùng

[30]

1.2.2.4 Thương nhĩ tử (Fructus Xanthii strumarii)

- Quả già đã phơi hoặc sấy khô của cây Ké đầu ngựa (Xanthium strumarium

L., Syn Xanthium japonicum Widder, X sibiricum Patrin ex Widder ), họ Cúc (Asteraceae) [8]

- Thành phần hóa học: 30-35% chất béo, 1,27% xanthostrumarin, 3,3% nhựa

và vitamin C, 7,2% glucose, fructose, 4,9% sucrose, acid hữu cơ (acid oleic, linoleic, palmaitic, stearic…), kali nitrat, phosphatid, sitosterol, strumarosid, nhóm sesqui-terpen lacton (xanthinin, xanthumin, xanthatin, xanthol, isoxanthol), atractyloside, carboxy atractyloside dạng muối

Toàn cây chứa nhiều iod Định lượng 1g quả chứa 220-230 µg [7], [18], [30]

- Tác dụng dược lý:

Tác dụng trên da, bệnh dị ứng: Sử dụng thương nhĩ tử trong 22 trường hợp chữa bệnh ngoài da, kết quả khỏi hẳn 11, đỡ rõ rệt 8, có tiến bộ 3, không có trường hợp nào không có kết quả rõ rệt (theo sở da liễu Nam Xương - Giang Tây, 1959) Thương nhĩ tử sắc uống dùng chữa các trường hợp da xù xì màu đỏ, mẩn ngứa, mụn nhọt Một nghiên cứu khác cho thấy thương nhĩ tử kết hợp với 15 dược liệu khác đã chứng minh có tác dụng kháng histamin trong 3 phương pháp thí nghiệm: nghiệm pháp khí dung histamin gây khó thở, co giật trên chuột lang; tiêm tĩnh mạch histamin gây hạ áp và thí nghiệm histamin gây co thắt hồi tràng cô lập của động vật [18], [30]

Tác dụng kháng khuẩn, kháng nấm: Chất chiết xanthinin và xanthium có tác dụng kháng khuẩn mạnh đối với các vi khuẩn Gram (-) và các nấm Cao chiết ethylic có tác dụng kháng khuẩn, cao nước không có tác dụng này [18], [30]

Trang 24

Tác dụng chống viêm: Thành phần β-sitosterol-β-D-glucosid có tác dụng chống viêm và là thành phần của những chế phẩm điều hòa hoạt động nội tiết Dịch chiết n-butanol có tác dụng chống viêm trên mô hình viêm tai [18], [30], [40]

Tác dụng khác: Thương nhĩ tử chứa nhiều vitamin C có tác dụng làm mát, dịu viêm, làm mềm niêm mạc Thương nhĩ tử có tác dụng làm giảm cường độ co bóp tim, giảm thân nhiệt, lợi tiểu Hoạt chất xanthium có tác dụng ức chế thần kinh trung ương Cao thương nhĩ tử chế thành viên chữa bướu cổ, kết quả đạt trên 80% khỏi bệnh (theo tổng cục lâm nghiệp Việt Nam, 1969-1970) [18], [30]

Độc tính: Atractyloside, carboxy atractyloside có tác dụng hạ đường huyết rất mạnh [18], đặc biệt gây tổn thương gan cấp tính [52]

- Tính vị, qui kinh: Tân, cam, ôn, hơi độc Quy vào kinh phế, thận, tỳ [18],

[22]

- Công năng: Trừ phong thấp, tiêu độc sát khuẩn, tán phong thông khiếu, chỉ

huyết, tán kết [8], [22], [30]

- Chủ trị: Phong hàn, phong thấp, đau nhức, đau khớp, đau răng, đau họng,

chân tay tê dại co rút; viêm mũi, viêm xoang hàm; phong ngứa, dị ứng, mụn nhọt,

lở loét, mề đay; cảm lạnh; bướu cổ, ung thư phát bối; nấm tóc, hắc lào; trĩ [8], [18]

- Liều dùng: 6-12g [8], [22], sắc uống (có tài liệu 5-20g [30])

- Kiêng kỵ: Không phải phong nhiệt không dùng Trường hợp huyết hư không

nên dùng Uống quá liều dễ bị ngộ độc, cần theo dõi Khi sử dụng cần kiêng thịt ngựa, thịt lợn [8], [22], [30]

- Bài thuốc sử dụng ké đầu ngựa:

Quả ké phơi khô tán nhỏ đưa vào thành phần thuốc mỡ dùng ngoài trong một

số bệnh về da như eczema, ngứa, vết sâu bọ cắn, ghẻ

Chữa phong chẩn: Thương nhĩ tử 10g, kinh giới 12g, kim ngân hoa, sài đất, bồ công anh mỗi vị 10g, bạc hà 8g, cam thảo nam 6g Sắc uống

Chữa mụn nhọt chốc lở: Thương nhĩ tử 10g, kim ngân 20g, bào chế chè thuốc đóng gói 20g, ngày 1 gói hãm với 500ml nước sôi, trẻ em dùng nửa gói [18], [30]

1.2.2.5 Đơn lá đỏ (Folium Excoecariae cochinchinensis)

Trang 25

- Lá được phơi hay sấy khô của cây Đơn lá đỏ (Excoecaria cochinchinensis Lour., Syn Excoecaria bicolor Hass., Excoecaria orientalis Pax Et Hofm.,

Antidesma bicolor Hassk.), họ Thầu dầu (Euphorbiaceae) [8]

- Thành phần hóa học: 1,5% flavonoid, saponin, coumarin, anthranoid, tanin,

đường khử Sơ bộ xác định flavonoid có 6 chất trong đó có một chất thuốc nhóm flavonol (Phạm Xuân Sinh và cs, 1998) [18], [30]

- Tác dụng dược lý:

Tác dụng chống viêm, chống dị ứng: Đơn lá đỏ có tác dụng chống viêm, chống dị ứng tốt (Nguyễn Danh Mâu, 1980) Dịch chiết đơn lá đỏ có tác dụng giảm phù từ giờ thứ 4, 5 Dịch chiết flavonoid toàn phần giảm 85,8%, lô uống dịch sắc giảm 90,3% phản ứng dị ứng [1]

Tác dụng kháng khuẩn, kháng nấm: Đơn lá đỏ có tác dụng kháng các vi khuẩn

B cereus, B pulmilus, S lutea, B subtilis tùy dạng chiết xuất Dịch chiết flavonoid

kháng vi khuẩn Gr (+) tốt nhất Dịch chiết saponin có kháng nấm C albicans [2]

Tác dụng khác: Dịch chiết đơn lá đỏ có tác dụng chống oxy hóa, giảm co thắt

cơ trơn trên hồi tràng chuột lang cô lập [1]

Độc tính: Có tác giả cho rằng nhựa cây độc đối với cá [30] Theo Nguyễn Thái

An, khi thử nghiệm trên chuột nhắt, ở liều 100g/kg TT - tức là liều cao gấp 300 lần liều thường dùng ở người (10-20g/người), chuột giảm hoạt động nhưng khi kích thích vẫn hoạt động bình thường Do vậy không tính được LD50 [2]

- T nh vị, quy kinh: Vị đắng nhạt, cay, mát, tiểu độc Quy kinh can, thận [30]

- Công năng: Thanh nhiệt giải độc, khu phong trừ thấp, lợi tiểu, chỉ thống,

thông kinh hoạt lạc [8], [30]

- Chủ trị: Mụn nhọt, mẩn ngứa, ban chẩn mề đay; đi lỏng lâu ngày, đái ra máu

Ở Trung Quốc, dùng chữa sởi, quai bị, viêm amidan, đau thắt ngực, đau thận, đau

cơ [8], [30]

- Liều dùng: 10-15g (tươi: 15-20g sao vàng sắc uống) [8], [17], [30]

- iêng kỵ: Người hay chảy máu Thuộc chứng hư hàn không dùng [18], [30]

- Bài thuốc sử dụng đơn lá đỏ:

Trang 26

Bài thuốc trị mẩn ngứa, mất ngủ: Lá đơn lá đỏ tươi 400g, sao vàng (hoặc lá đơn mặt trời sao vàng 40g), để nguội Thêm 600ml nước, sắc còn 200ml (một bát), chia 2-3 lần uống trong ngày (Y học thực hành 10/1961-12) [18], [30]

1.2.2.6 Hoàng bá (Cortex Phellodendri)

- Vỏ thân và vỏ cành (đã cạo bỏ lớp bần) phơi hay sấy khô của cây Hoàng bá

(Phellodendron chinense Schneid hoặc Phellodendron amurense Rupr.), họ Cam (Rutaceae) [8]

- Thành phần hóa học: Alcaloid-1,6% berberin C20H19O5N, palmatin

C21H23O5N, phellodendrin, magnoflorin, candicin, jatrorrhizin, các chất có tinh thể không chứa nito như: obakunon C26H30O7, obakulacton C26H30O8, chất béo, hợp chất sterolic, phenolic, Chất dính, chất nhựa [7], [18], [30]

- Tác dụng dược lý:

Tác dụng kháng khuẩn, kháng nấm, roi trùng: Dịch chiết ethanol có tác dụng

kháng với nhiều loại vi khuẩn gram (+) và (-) (Staphyllococus, lỵ, thổ tả,

Salmonella) nhưng yếu hơn hoàng liên Dịch chiết và nước sắc hoàng bá thí nghiệm

trên ống kính có tác dụng ức chế nấm gây bệnh ngoài da Nước sắt 100% có tác dụng ức chế roi trùng âm đạo nhưng không mạnh [18], [23]

Tác dụng chống viêm: Nghiên cứu chỉ ra dịch chiết ethanol của hoàng bá có tác dụng chống viêm tiềm năng do làm giảm mức độ phù tai ở chuột gây viêm tai bằng 12-O-tetradecanoylphorbol-acetate (TPA) [54]

Tác dụng khác: Hoàng bá tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm phúc mạc có tác dụng hạ huyết áp rõ rệt trên động vật gây mê Phellodendrin có tác dụng ức chế thần kinh trung ương, gây liệt cơ kiểu curare nhưng yếu, obaculacton có tác dụng hạ đường huyết Ngoài ra hoàng bá có tác dụng bảo vệ tiểu cầu, chống tiêu chảy Hoàng bá có tác dụng bảo vệ thần kinh nhờ khả năng ức chế quá trình chết theo chương trình (apoptosis) [30], [53]

Độc tính cấp: trên chuột trắng tiêm phúc mạc: LD50=2,7g/kg [18], [30]

- Tính vị, qui kinh: Khổ, hàn Quy vào các kinh thận, bàng quang, tỳ [8], [22]

Trang 27

- Công năng: Tả tướng hỏa, trừ nhiệt thấp, thanh nhiệt táo thấp, tư âm giáng

hỏa, giải độc tiêu viêm [8], [22], [30]

- Chủ trị: Hoàng bá mạnh về thanh thấp nhiệt ở hạ tiêu; kiện vị; viêm tiết niệu;

tả lỵ thấp nhiệt, ỉa ra máu, tiểu ra máu; hoàng đản; mụn nhọt lở ngứa; lao sốt nóng trong xương, tê bại, đau mắt đỏ, trĩ loét, bỏng nước, bỏng lửa, phụ nữ xích bạch đới Trong y học hiện đại, hoàng bá có tác dụng điều trị viêm màng não, lỵ trực tràng, viêm phổi, lao phổi, viêm âm đạo do trùng roi, viêm tai giữa có mủ, viêm xoang hàm mạn, dùng làm kháng sinh [8], [22], [30]

- Liều dùng: 4,5-9g, sắc hoặc chế thành viên uống [8], [22], [30]

- Kiêng kỵ: Tỳ hư vị yếu, đại tiện lỏng, ăn uống không tiêu không dùng [8],

[30]

- Bài thuốc có sử dụng Hoàng bá:

Chữa loét miệng lưỡi: Hoàng bá chẻ nhỏ, ngậm, có thể nuốt nước hoặc nhổ đi [18]

1.3 CAO THUỐC

1.3.1 Định nghĩa

Cao thuốc là chế phẩm điều chế bằng cách cô hoặc sấy đến thể chất quy định các dịch chiết thu được từ thực vật hay động vật với các dung môi thích hợp [8], [16]

1.3.2 Đặc điểm

Cao thuốc thường tối màu (nâu đậm hoặc đen)

Thành phần của cao thuốc rất phức tạp gồm nhiều nhóm chất khác nhau trong nhiều loại dược liệu, vô cơ lẫn hữu cơ, các sản phẩm phân hủy của các chất trong quá trình nấu, cô cao và các thành phần đường, đạm, tinh bột, chất nhầy… làm cho việc bảo quản cao gặp nhiều khó khăn, dễ bị nhiễm khuẩn, nấm mốc Do vậy cần chuyển thành các dạng bào chế hiện đại để đảm bảo được yêu cầu chất lượng như

độ rã, tuổi thọ, màu sắc hấp dẫn…

Cao thuốc thực chất là dịch chiết toàn phần của dược liệu, tác dụng của nó là tác dụng tổng thể của các thành phần trong đó, nó rất gần với dạng thuốc sắc cổ

Trang 28

truyền mà nhân dân ta vẫn dùng, hầu như rất ít tác dụng phụ độc hại nên khi chuyển thành các dạng bào chế mới tiện sử dụng hơn [16], [20]

1.3.3 Phân loại

Cao lỏng: Có thể chất lỏng, hơi sánh, có mùi vị đặc trưng của dược liệu dùng

để điều chế cao, thường quy ước là cao lỏng 1:1, tức là 1 ml cao lỏng dược liệu tương ứng với 1g dược liệu dùng để chế cao thuốc

Cao đặc: Là một khối đặc quánh, hàm lượng dung môi dùng để chiết xuất còn

lại trong cao không quá 20%

Cao khô: Là một khối hoặc bột khô, đồng nhất nhưng rất dễ hút ẩm, cao khô

không được có độ ẩm quá 5% [8], [16], [20]

1.3.4 Phương pháp bào chế cao

Bào chế cao phải qua hai GD: GD chiết xuất và GD cô lại các dịch chiết

GD I: Chiết xuất dược liệu bằng dung môi thích hợp

Tùy thuộc vào bản chất dược liệu, dung môi, tiêu chuẩn chất lượng các thành phẩm cũng như điều kiện quy mô sản xuất và trang thiết bị, có thể sử dụng các phương pháp chiết xuất như: ngâm, hầm, sắc, ngấm kiệt, chiết xuất ngược dòng, chiết xuất bằng thiết bị siêu âm, và các phương pháp khác…

Dược liệu phải được chế biến (thái, bào, sao tẩm…) theo yêu cầu từng loại Lượng dung môi và thời gian chiết xuất tùy loại dược liệu

Dụng cụ chiết thường là nồi đất, đồ nhôm, inox, thủy tinh, không dùng đồ sắt, gang…

GD II: Cô cao

+ Cao lỏng: Sau khi thu dịch chiết, tiến hành lọc, cô dịch chiết bằng các

phương pháp khác nhau để thu được cao lỏng có tỷ lệ quy ước (01ml cao lỏng tương ứng 01g dược liệu dùng chế cao) Trong trường hợp bào chế cao lỏng bằng phương pháp ngâm nhỏ giọt thì phải để riêng phần dịch chiết đầu đậm đặc, khối lượng bằng 4/5 lượng dược liệu đem chiết Sau đó cô đặc các thành phần dịch chiết tiếp theo bằng đun cách thủy hoặc cô dưới áp suất giảm ở nhiệt độ không quá 60oC, cho đến khi loại hết dung môi Hòa tan cắn thu được trong dịch chiết đầu đậm đặc

Trang 29

và nếu cần thì thêm dung môi để thu được cao lỏng đạt tỷ lệ hoạt chất quy định Để cao lỏng ở chỗ mát trong thời gian ít nhất 1 ngày, lọc

+ Cao đặc và cao khô: Dịch chiết cô đặc để độ ẩm còn lại không quá 20%

Trong trường hợp chế cao khô, tiếp tục sấy khô để độ ẩm còn lại không quá 5% Để đạt thể chất quy định, quá trình cô đặc và sấy khô dịch chiết thường được tiến hành trong các thiết bị cô dưới áp suất giảm, ở nhiệt độ không quá 60oC Nếu không có thiết bị cô đặc và sấy dưới áp suất giảm thì được phép cô cách thủy và sấy ở nhiệt

độ không quá 80o

C Tuyệt đối không được cô trực tiếp trên lửa Trường hợp muốn thu cao thuốc chứa tỷ lệ tạp chất thấp, phải tiến hành loại tạp bằng phương pháp thích hợp tùy thuộc vào bản chất của dược liệu, dung môi và phương pháp chiết

xuất [16]

Trang 30

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 NGUYÊN VẬT LIỆU, THIẾT BỊ

2.1.1 Nguyên liệu

Các vị thuốc kim ngân đằng, núc nác, hòe hoa, thương nhĩ tử, đơn lá đỏ, hoàng

bá đã được chế biến do nhà thuốc Phùng gia đường cung cấp

2.1.2 Phương tiện nghiên cứu

2.1.2.1 Trang thiết bị

- Các dụng cụ đo lường đạt tiêu chuẩn kiểm định: ống đong, cốc có mỏ…

- Cân kỹ thuật

- Cân phân tích

- Máy ảnh kỹ thuật số Canon

- Máy đo hàm ẩm Prescisa XM 120

- Máy xay dược liệu

- Nồi sắc thuốc Hàn Quốc

- Thiết bị sinh thiết (biosy punch), đường kính 7mm

- Thước đo độ dày: thước Palmer, độ chính xác 0.02mm

- Dầu croton (hãng sản xuất: Sigma – Đức)

- Thuốc NSAIDS: Aspirin 100mg

- Thuốc corticoids: Prednisolon dạng uống

- Thuốc corticoids: Methylprednisolon viên nén 4mg dạng uống

Trang 31

- Các hóa chất khác: Natriclorid, formaldehyd, aceton…

2.2 PHƯƠNG PHÁP THỰC NGHIỆM

2.2.1 Xác định tính đúng của các vị thuốc

Căn cứ vào các tiêu chuẩn của DĐVN IV, tiến hành khảo sát, đối chiếu đặc điểm hình thái các vị thuốc và đặc viểm soi bột dược liệu [8]

2.2.2 Nghiên cứu phương pháp điều chế cao đặc bài thuốc

Điều chế cao đặc bài thuốc theo 2 phương pháp: sắc, chiết bằng ethanol

2.2.2.1 Sắc

Các dược liệu được rửa sạch, sấy khô ở 60o

C đạt tiêu chuẩn DĐVN IV [8] Chiết xuất bằng phương pháp sắc với nước Dịch chiết thu được cô đặc đến thể chất quy định [4]

2.2.2.2 Chiết bằng ethanol

Các dược liệu được rửa sạch, sấy khô ở 60o

C đạt tiêu chuẩn DĐVN IV [8], chia nhỏ đến kích thước thích hợp Chiết xuất bằng phương pháp chiết nóng hồi lưu cách thủy với ethanol Dịch chiết đem cô đặc đến thể chất quy định [19]

2.2.3 Khảo sát tác dụng dược lý của cao đặc bào chế từ bài thuốc EZ

2.2.3.1 Khảo sát tác dụng kháng khuẩn

- Vi khuẩn thí nghiệm: Vi khuẩn Gr (+), vi khuẩn Gr (-)

- Phương pháp: Đánh giá hoạt tính kháng khuẩn bằng phương pháp khuếch tán dùng khoanh giấy lọc

- Nguyên tắc: Mẫu thử (có chứa hoạt chất thử) được đặt lên lớp thạch dinh dưỡng đã cấy VSV kiểm định, hoạt chất từ mẫu thử khuếch tán vào môi trường

Trang 32

thạch sẽ ức chế sự phát triển của VSV kiểm định tạo thành vòng vô khuẩn Vùng ức chế càng lớn thì tác dụng của thuốc càng mạnh

- Chỉ tiêu quan sát: Đường kính vòng vô khuẩn

- Chỉ tiêu đánh giá: So sánh đường kính vòng vô khuẩn của mẫu thử với nhau

và so sánh với chất tham chiếu

Đường kính vòng vô khuẩn được đánh giá theo công thức:

Trong đó:

̅: Đường kính trung bình vòng vô khuẩn

Di: Đường kính vòng vô khuẩn thứ i (được xác định bằng thước kẹp Palmer,

độ chính xác 0,02mm)

S: Độ lệch thực nghiệm chuẩn có hiệu chỉnh

n: Số thí nghiệm làm song song (thông thường n=3) [3], [28], [32]

- Chỉ tiêu quan sát: Chuột chết hoặc các biểu hiện bất thường khác

- Chỉ tiêu đánh giá: Tìm liều cao nhất không gây chết chuột (0%), liều thấp nhất gây chết chuột hoàn toàn (100%) và các liều trung gian Từ đó xây dựng đồ thị tuyến tính để xác định LD50 của thuốc thử [15], [27], [32], [50], [55]

2.2.3.3 Khảo sát tác dụng chống viêm cấp theo phương pháp gây viêm tai chuột

- Động vật thí nghiệm: Chuột nhắt trắng chủng Swiss, cả hai giống, khỏe mạnh, trọng lượng từ 18-22g

Trang 33

- Phương pháp: Nghiên cứu theo phương pháp thực nghiệm trên mô hình gây

viêm ở tai chuột nhắt trắng bằng dầu croton được tiến hành dựa theo mô hình do

Tubaro và cộng sự đưa ra (1985) [33]

Tác nhân gây phù tai chuột là dầu croton Bôi croton lên vị trí cố định ở mặt ngoài của tai phải chuột, tai trái không bôi để đối chiếu Sau 2 giờ, giết chuột, dùng dụng cụ đục lỗ hai bên tai chuột ở cùng vị trí Cân, tính giá trị chênh lệch giữa hai tai Tính kết quả trung bình và so sánh

- Chỉ tiêu quan sát: Chênh lệch độ dày, khối lượng giữa hai bên tai chuột

- Chỉ tiêu đánh giá: Tính mức độ ức chế viêm tai chuột theo công thức và so sánh giữa các lô thử và lô chứng:

Trong đó: X%: Mức độ ức chế viêm tai chuột

m: Khối lượng tai [32], [39], [46]

2.2.3.4 Khảo sát tác dụng chống viêm cấp theo phương pháp gây phù chân chuột

- Động vật thí nghiệm: Chuột nhắt trắng chủng Swiss, cả hai giống, khỏe mạnh, trọng lượng từ 18-22g

- Phương pháp nghiên cứu: Phương pháp phù chân chuột gây bằng carrageenin theo Winter và cộng sự, trích dẫn bởi Levy và cộng sự, 1968

Tác nhân gây phù chân chuột là carrageenin Gây phù bằng cách tiêm dưới da dung dịch carrageenin Đo thể tích ban bàn chân trước và sau khi tiêm (2 giờ, 4 giờ,

6 giờ và 24 giờ) Tính kết quả trung bình và so sánh

- Chỉ tiêu quan sát: Chênh lệch thể tích chân chuột

- Chỉ tiêu đánh giá: Tính mức độ phù chân chuột theo công thức và so sánh giữa các lô thử và lô chứng theo công thức Fontaine

+ Độ tăng thể tích chân của từng chuột:

Trong đó: Vt: Thể tích chân chuột sau khi gây viêm

Vo: Thể tích chân chuột trước khi gây viêm

Trang 34

+ Tác dụng chống viêm của thuốc được đánh giá bằng khả năng ức chế phản ứng phù (I%):

̅ ̅

̅

Trong đó: ̅ : Trung bình độ tăng thể tích chân chuột ở lô đối chứng

̅ : Trung bình thể tích chân chuột trước khi gây viêm

- Chi tiêu quan sát: Trọng lượng hạt hạt amiant

- Chỉ tiêu đánh giá: Tính mức độ ức chế sự tạo hạt

Số liệu được nhập bằng phần mềm Excel 2007 - Microsolf, xử lý bằng

trị bằng test t - Student, test t ghép cặp, test ANOVA 2 chiều, test trước sau après)

(Avant-Xác định giá trị trung bình, độ lệch chuẩn và khoảng tin cậy theo công thức:

X

Trang 35

tα: Hằng số student với α=0,05

Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê khi p < 0,05 [8], [10], [14]

Trang 36

Chương 3 THỰC NGHIỆM, KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

3.1 XÁC ĐỊNH TÍNH ĐÚNG CỦA DƯỢC LIỆU

Chúng tôi tiến hành xác định tính đúng của các dược liệu kim ngân đằng, núc nác, thương nhĩ tử, hòe hoa, đơn lá đỏ, hoàng bá bằng cách mô tả các đặc điểm hình thái và vi học các vị thuốc trên theo tiêu chuẩn DĐVN IV Các đặc điểm quan sát được phù hợp với tiêu chuẩn đã được công bố của các vị thuốc

3.2 BÀO CHẾ CAO ĐẶC BÀI THUỐC EZ

3.2.1 Bào chế cao sắc nước

Hình 3.1 Sơ đồ bào chế cao theo phương pháp sắc

- Chuẩn bị dược liệu:

Dược liệu

Dược liệu đã làm ẩm

Dịch chiết nước

Dịch lọc

Cao đặc

Cô cách thủy

Để nguội, lắng, lọc

Sắc nóng bằng nước cất

Bã dược liệu

Rửa sạch, sấy, thấm ẩm

Trang 37

Dược liệu đã được rửa sạch và sấy ở 60o

C theo tiêu chuẩn của DĐVN IV Chiết xuất tương đương 15 thang thuốc: Cân khối lượng các vị thuốc như sau:

Rút dịch chiết, dịch chiết 1 để riêng, dịch chiết 2, 3 gộp chung Lọc nóng qua vải gạc để loại bỏ tạp chất cơ học Để nguội, lắng Lọc dịch lần 2 qua bông để loại tạp không tan

Kết quả

Kết quả bào chế cao sắc nước được thể hiện ở bảng sau

Bảng 3.1 Kết quả bào chế cao thuốc theo phương pháp sắc

Trang 38

3.2.2 Bào chế cao chiết ethanol

Hình 3.2 Sơ đồ bào chế cao theo phương pháp chiết bằng ethanol

- Chuẩn bị dược liệu, dung môi:

Dược liệu đã được rửa sạch và sấy ở 60o

C theo tiêu chuẩn của DĐVN IV Chia nhỏ: Các vị dược liệu được chia nhỏ đến kích thước phù hợp: xay thô Chiết xuất tương đương 15 thang thuốc: Cân khối lượng các vị thuốc như sau:

Ethanol thu hồi

Chiết bằng ethanol 70%

Bã dược liệu

Rửa sạch, sấy, xay

thô

Trang 39

- Chiết xuất:

Các vị dược liệu được chiết riêng Mỗi vị được cho vào bình cầu có nút mài dung tích 500ml và 1000ml (tùy theo trọng lượng vị thuốc), thêm dung môi ethanol 70% gấp 7 lần lượng dược liệu Lắp bình cầu vào sinh hàn Chiết nóng theo phương pháp hồi lưu cách thủy trên bếp cách thủy 3 lần, mỗi lần 2 giờ

Rút dịch chiết sau mỗi 2h, để nguội, lắng, lọc qua bông để loại tạp không tan Dịch chiết lần 1 đậm đặc để riêng, các dịch chiết lần 2, 3 gộp chung

Cất thu hồi dung môi ethanol bằng máy cất quay Ly tâm loại các tạp nhựa lơ lửng trong dịch chiết

- Cô cao:

Cô riêng từng vị bằng dụng cụ có miệng rộng, cô cách thủy bằng bếp cách thủy, ở nơi thoáng để bay hơi nhanh Cô dịch chiết 2, 3 trước, dịch chiết 1 sau Dịch chiết 2, 3 cô trước rồi phối hợp với dịch chiết 1, tiếp tục cô đến cao lỏng 1:1 Gộp các cao của từng vị dược liệu vào tiếp tục cô cách thủy đến khi đạt thể chất theo quy định DĐVN IV Trong quá trình cô chú ý khuấy đảo liên tục để tránh lắng xuống đáy gây cháy khét và tăng khả năng bay hơi

Kết quả

Kết quả bào chế cao sắc nước được thể hiện ở bảng sau

Bảng 3.2 Kết quả bào chế cao thuốc theo phương pháp chiết bằng ethanol

Nhận xét

Trang 40

Có thể thấy phương pháp bào chế chế cao bằng phương pháp sắc nước cho khối lượng cao nhiều hơn phương pháp bào chế bằng chiết ethanol

Phương pháp sắc nước là phương pháp đơn giản, dễ thực hiện, thu được khối lượng cao lớn Tuy nhiên, phương pháp sắc với dung môi nước - dung môi có khả năng hòa tan rộng nên dịch chiết có nhiều tạp chất tan được trong nước Điều này dẫn tới nồng độ chất chiết trong dược liệu thường nhỏ

Trong khi đó, phương pháp chiết ethanol lại có ưu điểm là loại được 1 số tạp tan trong nước không tan trong ethanol Lượng cao thu được ít hơn nhưng cao thu được lại có thể chất đặc hơn - nồng độ chất chiết đậm đặc hơn Tuy nhiên, phương pháp chiết bằng ethanol cần phải qua nhiều công đoạn loại tạp trong đó có chất nhựa (tạp chiếm lượng lớn trong các dược liệu đơn lá đỏ, hoàng bá, núc nác, hòe hoa), có thể làm mất nhiều hoạt chất có trong dịch chiết sau mỗi công đoạn lọc, ly tâm hơn phương pháp sắc nước

Khi chiết xuất và cô cao thành cao đặc, khối lượng cao thu được ít hơn so với cao lỏng hay dịch chiết, thể chất sánh đặc hơn nên dễ bảo quản, vận chuyển và sử dụng hơn thuốc thang, thuận tiện để sản xuất các sản phẩm tiếp theo như chế thành cao khô hay bào chế dạng viên (nén, nang…) góp phần làm phát triển khu vực ứng dụng và sử dụng của cao thuốc y học cổ truyển

Một số chỉ tiêu cảm quan, hàm ẩm, pH của cao đặc bài thuốc EZ:

- Độ đồng nhất: Cao chiết ethanol và cao sắc nước đều đồng nhất

- Màu sắc: Cao sắc nước và cao chiết ethanol có màu nâu đen

- Mùi: Cao chiết ethanol và cao sắc nước có mùi thơm ngọt đắng

- Vị: Cao sắc nước và cao chiết ethanol đều có vị đắng hơi chát

- Hàm ẩm, pH: Cao chiết ethanol: Hàm ẩm: 18,80%, pH: 4,28

Ngày đăng: 28/07/2015, 18:16

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3.1. Sơ đồ bào chế cao theo phương pháp sắc - Nghiên cứu bào chế cao đặc và một số tác dụng dược lý của cao đặc bào chế được từ bài thuốc EZ
Hình 3.1. Sơ đồ bào chế cao theo phương pháp sắc (Trang 36)
Hình 3.2. Sơ đồ bào chế cao theo phương pháp chiết bằng ethanol - Nghiên cứu bào chế cao đặc và một số tác dụng dược lý của cao đặc bào chế được từ bài thuốc EZ
Hình 3.2. Sơ đồ bào chế cao theo phương pháp chiết bằng ethanol (Trang 38)
Bảng 3.3. Kết quả thử kháng khuẩn cao sắc nước ở các nồng độ pha loãng khác nhau - Nghiên cứu bào chế cao đặc và một số tác dụng dược lý của cao đặc bào chế được từ bài thuốc EZ
Bảng 3.3. Kết quả thử kháng khuẩn cao sắc nước ở các nồng độ pha loãng khác nhau (Trang 43)
Bảng 3.6. Tương quan liều lượng và tỷ lệ chuột chết sau khi uống cao - Nghiên cứu bào chế cao đặc và một số tác dụng dược lý của cao đặc bào chế được từ bài thuốc EZ
Bảng 3.6. Tương quan liều lượng và tỷ lệ chuột chết sau khi uống cao (Trang 46)
Bảng 3.9. Khối lượng tai chuột trước và sau khi gây mô hình 6h - Nghiên cứu bào chế cao đặc và một số tác dụng dược lý của cao đặc bào chế được từ bài thuốc EZ
Bảng 3.9. Khối lượng tai chuột trước và sau khi gây mô hình 6h (Trang 50)
Hình 3.5. Biểu đồ thể hiện mức độ ức chế viêm cấp tại chỗ (%) - Nghiên cứu bào chế cao đặc và một số tác dụng dược lý của cao đặc bào chế được từ bài thuốc EZ
Hình 3.5. Biểu đồ thể hiện mức độ ức chế viêm cấp tại chỗ (%) (Trang 50)
Hình 3.6. Hình ảnh tai chuột ở các lô chuột thí nghiệm - Nghiên cứu bào chế cao đặc và một số tác dụng dược lý của cao đặc bào chế được từ bài thuốc EZ
Hình 3.6. Hình ảnh tai chuột ở các lô chuột thí nghiệm (Trang 51)
Hình 3.7. Biểu đồ thể hiện khả năng ức chế phù (%) trên chân chuột của chế - Nghiên cứu bào chế cao đặc và một số tác dụng dược lý của cao đặc bào chế được từ bài thuốc EZ
Hình 3.7. Biểu đồ thể hiện khả năng ức chế phù (%) trên chân chuột của chế (Trang 54)
Bảng 3.11. Tác dụng của các thuốc thử lên trọng lƣợng u hạt - Nghiên cứu bào chế cao đặc và một số tác dụng dược lý của cao đặc bào chế được từ bài thuốc EZ
Bảng 3.11. Tác dụng của các thuốc thử lên trọng lƣợng u hạt (Trang 56)
Hình 3.8. Biểu đồ thể hiện mức độ ức chế tạo hạt (%) của chế phẩm thử - Nghiên cứu bào chế cao đặc và một số tác dụng dược lý của cao đặc bào chế được từ bài thuốc EZ
Hình 3.8. Biểu đồ thể hiện mức độ ức chế tạo hạt (%) của chế phẩm thử (Trang 57)
Bảng 3.12. Kết quả giải phẫu bệnh - Nghiên cứu bào chế cao đặc và một số tác dụng dược lý của cao đặc bào chế được từ bài thuốc EZ
Bảng 3.12. Kết quả giải phẫu bệnh (Trang 58)
Hình 1.1. Ảnh vị thuốc kim ngân đằng - Nghiên cứu bào chế cao đặc và một số tác dụng dược lý của cao đặc bào chế được từ bài thuốc EZ
Hình 1.1. Ảnh vị thuốc kim ngân đằng (Trang 75)
Hình 1.2. Ảnh vị thuốc núc nác - Nghiên cứu bào chế cao đặc và một số tác dụng dược lý của cao đặc bào chế được từ bài thuốc EZ
Hình 1.2. Ảnh vị thuốc núc nác (Trang 75)
Hình 1.4. Ảnh vị thuốc thương nhĩ tử - Nghiên cứu bào chế cao đặc và một số tác dụng dược lý của cao đặc bào chế được từ bài thuốc EZ
Hình 1.4. Ảnh vị thuốc thương nhĩ tử (Trang 76)
Hình 1.7. Ảnh vị thuốc hoàng bá - Nghiên cứu bào chế cao đặc và một số tác dụng dược lý của cao đặc bào chế được từ bài thuốc EZ
Hình 1.7. Ảnh vị thuốc hoàng bá (Trang 77)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm