1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tổng quan về tác dụng bất lợi của 35 vị thuốc thuộc danh mục thuốc y học cổ truyền chủ yếu

197 476 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 197
Dung lượng 1,21 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1 ĐẶT VẤN ĐỀ Việt Nam là một trong những nước có nền y học cổ truyền phát triển ở khu vực châu Á. Từ xa xưa, ông cha ta đã biết sử dụng nguồn dược liệu quý giá của đất nước với các phương pháp chế biến khác nhau để phòng và chữa bệnh nhân dân. Bên cạnh đó, sử dụng Đông dược và các chế phẩm có nguồn gốc từ thiên nhiên đang là xu hướng trên thế giới vì tính an toàn, ít gây ra tác dụng bất lợi so với tân dược. Tuy nhiên, các nghiên cứu khoa học hiện đại cho thấy bên cạnh những lợi ích trong điều trị và hỗ trợ chữa bệnh cũng phát hiện ra những tác dụng bất lợi hoặc tương tác với các vị thuốc và thuốc tân dượckhác, nếu sử dụng không hợp lí có thể gây nguy hại nghiêm trọng đến sức khỏe người sử dụng. Song hiện nay, thông tin về tác dụng điều trị đặc biệt tác dụng bất lợi của thuốc đông y còn ít và chưa được hệ thống hóa. Điều đó gây không ít khó khăn cho công tác khám chữa bệnh và tiềm ẩn nhiều nguy cơ cho người bệnh. Nhằm phần nào đáp ứng nhu cầu trên, từ năm 2010, một nhóm các đề tài tổng quan tài liệu về tác dụng bất lợi của các vị thuốc nằm trong danh mục thuốc y học cổ truyền chủ yếu của Bộ y tế đã được thực hiện.Với cùng hướng tiếp cận với nhóm đề tài trên, chúng tôi tiếp tục thực hiện đề tài: “Tổng quan về tác dụng bất lợi của 30 vị thuốc thuộc danh mục thuốc y học cổ truyền chủ yếu”. Mục tiêu của chúng tôi là: 1. Tìm kiếm, thu thập, tổng hợp một cách khách quan, cập nhật các thông tin về tác dụng bất lợi của các vị thuốc trong danh mục thuốc chủ yếu của Bộ y tế từ các nguồn tin cậy. 2. Hệ thống hóa và tóm lược, chọn lọc thông tin dựa trên các tiêu chí mà xu hướng thế giới đang quan tâm về tác dụng bất lợi để thuận tiện cho việc tra cứu, sử dụng. Chúng tôi hi vọng rằng những thông tin được đưa ra trong đề tài sẽ giúp ích được phần nào cho các thầy thuốc, nhân viên y tế; góp phần vào việc sử dụng thuốc y học cổ truyền hợp lí, an toàn và hiệu quả.

Trang 1

BÙI THỊ TUYẾT NHUNG

TỔNG QUAN VỀ TÁC DỤNG BẤT LỢI CỦA 35 VỊ THUỐC THUỘC DANH

MỤC THUỐC Y HỌC CỔ TRUYỀN

CHỦ YẾU

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP DƯỢC SĨ

HÀ NỘI - 2014

Trang 2

BÙI THỊ TUYẾT NHUNG

TỔNG QUAN VỀ TÁC DỤNG BẤT LỢI CỦA 35 VỊ THUỐC THUỘC DANH MỤC THUỐC Y HỌC CỔ TRUYỀN

Trang 3

người thầy đã luôn quan tâm, giúp đỡ, hướng dẫn và động viên tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành đề tài này

Xin chân thành cảm ơn các thầy, các cô và các anh chị kỹ thuật viên Bộ môn Dược học cổ truyền đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong quá trình nghiên cứu

Trang 4

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

ĐẶT VẤN ĐỀ………

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN……… ……

1.1 Tác dụng bất lợi của thuốc theo quan niệm y học hiện đại………

1.1.1 Định nghĩa phản ứng bất lợi của thuốc……….………

1.1.2 Phân loại phản ứng bất lợi của thuốc……….…

1.2 Tác dụng bất lợi của thuốc theo quan niệm y học cổ truyền………

1.2.1 Tác dụng bất lợi của thuốc theo quan niệm y học cổ truyền……… …

1.2.2 Nguyên nhân gây tác dụng bất lợi của thuốc y học cổ truyền…………

1.3 Việc nghiên cứu tác dụng bất lợi của vị thuốc……….………

1.3.1 Trên thế giới………

1.3.2 Ở Việt Nam……….……….…

1.4 Danh mục 35 vị thuốc/29 cây thuốc tổng quan về tác dụng bất lợi trong khóa luận thuộc danh mục thuốc chủ yếu của Bộ y tế………

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP TỔNG HỢP THÔNG TIN………

2.1 Đối tượng nghiên cứu………

2.2 Nội dung tổng hợp thông tin………

2.3 Phương pháp tổng hợp thông tin………

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ, BÀN LUẬN………

3.1 Thông tin về tác dụng bất lợi của 35 vị thuốc/ 29 cây thuốc………

BẠCH BIỂN ĐẬU……… ………

BẠCH ĐẬU KHẤU………

BẠCH HOA XÀ………

BẠCH MAO CĂN………

1

2

2

2

3

5

5

5

7

7

7

8

11

11

11

11

13

13

13

16

19

24

Trang 5

DÂU (TANG BẠCH BÌ, TANG DIỆP, TANG CHI, TANG THẦM)…………

DỪA CẠN………

ĐƯƠNG QUY………

HỒNG (THỊ ĐẾ)………

LONG NHÃN……… ………

MẦN TRẦU………

MỎ QUẠ………

NGHỆ (UẤT KIM, KHƯƠNG HOÀNG)………

NGÔ (RÂU NGÔ)……… ………

NGŨ GIA BÌ GAI……… ………

NGŨ GIA BÌ NAM……….………

NGŨ VỊ TỬ………

NGƯU BÀNG………

PHÚC BỒN………

QUA LÂU (QUA LÂU NHÂN, THIÊN HOA PHẤN)………

RAU SAM……….………

SÀI HỒ NAM………

SƠN TRA………

THỔ HOÀNG LIÊN……….………

TIỀN HỒ……… ………

TIỂU HỒI………

Ý DĨ……… ………

3.2 Hệ thống hóa thông tin về tác dụng bất lợi của 35 vị thuốc………

BÀN LUẬN……… ……

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ………

41

47

57

69

73

76

78

80

95

98

101

103

111

117

118

126

131

134

136

137

141

150

157

166

168

Trang 6

ALAT

ASAT

ADN

ARN

CCĐ

CYP

IMAO

LD50 IC50 TKTW

WHO (Word Health Organization)

YHCT

PNCT

COX

ACE IL

TT

: : : : : : : :

: : : : : : : : : :

Alanin aminotransferase Aspartat aminotransferase Acid deoxyribonucleic Acid ribonucleic Chống chỉ định Cytochrom

Ức chế enzyme monoamine oxydase Liều gây chết 50 % động vật thí nghiệm

Nồng độ ức chế 50 % động vật thí nghiệm

Thần kinh trung ương

Tổ chức Y tế thế giới

Y học cổ truyền Phụ nữ có thai Enzym cyclooxygenase Angiotensin converting enzyme Interleukin

Thể trọng

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG

STT Kí hiệu Nội dung Trang

1 Bảng 1.1 Danh mục 29 cây thuốc tổng quan về tác dụng bất lợi trong

khóa luận thuộc danh mục thuốc chủ yếu của Bộ y tế (29 cây thuốc/35 vị thuốc)

8

2 Bảng 3.1 Bảng tóm tắt sơ lược tác dụng bất lợi của 35 vị thuốc 158

3 Bảng 3.2 Tóm tắt cảnh báo và chống chỉ định của 35 vị thuốc 162

Trang 10

ĐẶT VẤN ĐỀ

Việt Nam là một trong những nước có nền y học cổ truyền phát triển ở khu vực châu Á Từ xa xưa, ông cha ta đã biết sử dụng nguồn dược liệu quý giá của đất nước với các phương pháp chế biến khác nhau để phòng và chữa bệnh nhân dân Bên cạnh đó, sử dụng Đông dược và các chế phẩm có nguồn gốc từ thiên nhiên đang là

xu hướng trên thế giới vì tính an toàn, ít gây ra tác dụng bất lợi so với tân dược Tuy nhiên, các nghiên cứu khoa học hiện đại cho thấy bên cạnh những lợi ích trong điều trị và hỗ trợ chữa bệnh cũng phát hiện ra những tác dụng bất lợi hoặc tương tác với các vị thuốc và thuốc tân dượckhác, nếu sử dụng không hợp lí có thể gây nguy hại nghiêm trọng đến sức khỏe người sử dụng Song hiện nay, thông tin về tác dụng điều trị đặc biệt tác dụng bất lợi của thuốc đông y còn ít và chưa được hệ thống hóa Điều đó gây không ít khó khăn cho công tác khám chữa bệnh và tiềm ẩn nhiều nguy

cơ cho người bệnh

Nhằm phần nào đáp ứng nhu cầu trên, từ năm 2010, một nhóm các đề tài tổng quan tài liệu về tác dụng bất lợi của các vị thuốc nằm trong danh mục thuốc y học

cổ truyền chủ yếu của Bộ y tế đã được thực hiện.Với cùng hướng tiếp cận với nhóm

đề tài trên, chúng tôi tiếp tục thực hiện đề tài: “Tổng quan về tác dụng bất lợi của

30 vị thuốc thuộc danh mục thuốc y học cổ truyền chủ yếu” Mục tiêu của chúng

tôi là:

1 Tìm kiếm, thu thập, tổng hợp một cách khách quan, cập nhật các thông tin về tác dụng bất lợi của các vị thuốc trong danh mục thuốc chủ yếu của Bộ y tế

từ các nguồn tin cậy

2 Hệ thống hóa và tóm lược, chọn lọc thông tin dựa trên các tiêu chí mà xu hướng thế giới đang quan tâm về tác dụng bất lợi để thuận tiện cho việc tra cứu, sử dụng

Chúng tôi hi vọng rằng những thông tin được đưa ra trong đề tài sẽ giúp ích được phần nào cho các thầy thuốc, nhân viên y tế; góp phần vào việc sử dụng thuốc y học

cổ truyền hợp lí, an toàn và hiệu quả

Trang 11

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 1.1 Tác dụng bất lợi của thuốc theo quan niệm y học hiện đại

1.1.1 Định nghĩa phản ứng bất lợi của thuốc

Theo Tổ chức Y tế Thế giới (World Health Organization – WHO), thuốc là sản phẩm dược phẩm, được sử dụng trong hoặc trên cơ thể con người đề phòng bệnh, chẩn đoán bệnh hay chữa bệnh, hoặc làm thay đổi một chức năng sinh lí Khi vào cơ thể, một thuốc có thể gây ra nhiều tác dụng nhưng thường chỉ có một vài tác dụng được dùng với mục đích điều trị và được gọi là tác dụng chính, tác dụng có lợi Phần lớn các tác dụng khác được gọi là tác dụng không mong muốn, tác dụng phụ hoặc phản ứng bất lợi của thuốc [198, tr.7]*

WHO định nghĩa về Phản ứng bất lợi của thuốc (Adverse drug reaction - ADR)

như sau:

“Phản ứng bất lợi của thuốc là một phản ứng độc hại, không được định trước và

xuất hiện ở liều thường dùng cho người để phòng bệnh, chẩn đoán hoặc chữa bệnh hoặc làm thay đổi một chức năng sinh lý.” [5, tr.66], [145], [198, tr.7]*

Định nghĩa này được ứng dụng và phổ biến trên phạm vi toàn cầu

Theo Hiệp hội Dược sĩ Hoa Kì(American Society of Health System Pharmacists- ASHP), ADR là bất kì đáp ứng không được mong đợi, không dự tính trước, không mong muốn hoặc vượt quá mức cần thiết mà gây ra:

 Ngừng thuốc

 Thay đổi thuốc điều trị

 Thay đổi liều dùng (trừ hiệu chỉnh liều)

 Bệnh nhân nhập viện

 Kéo dài thời gian nằm viện

 Điều trị hỗ trợ

 Phức tạp cho chẩn đoán

 Ảnh hưởng xấu tới tiên lượng

 Tổn thương lâu dài/ tạm thời, gây tàn tật/tử vong [145]

Trang 12

Để thúc đẩy việc thu thập báo cáo tự nguyện, FDA đưa ra định nghĩa phản ứng bất lợi là:

“Biến cố bất lợi liên quan đến việc sử dụng thuốc cho người, có hoặc chưa được

coi là liên quan đến thuốc, bao gồm: biến cố bất lợi xảy ra trong khi sử dụng thuốc trong hoạt động y tế, biến cố bất lợi xảy ra do dùng quá liều (vô tình hay cố ý), biến cố bất lợi xảy ra do lạm dụng thuốc, biến cố bất lợi xảy ra khi ngừng thuốc và bất kì dấu hiệu không đạt được tác dụng dược lí vốn có”[19]

Tuy nhiên, các định nghĩa này đều không bao gồm các ADR do thuốc bị nhiễm bẩn (thuốc y học cổ truyền, dược liệu) hay do các tá dược trong công thức bào chế

1.1.2 Phân loại phản ứng bất lợi của thuốc

 Phân loại theo tần suất gặp:

+ Nặng: có thể đe dọa tính mạng, gây bệnh tật lâu dài hoặc cần chăm sóc tích cực

+ Tử vong: trực tiếp hoặc gián tiếp liên quan đến tử vong của bệnh nhân[5, tr.66]

 Phân loại theo typ:

Theo Rawling và Thompson (1977), ADR được phân làm 2 typ cơ bản: + Typ A:

 Tiên lượng được

Trang 13

 Thường phụ thuộc vào liều dùng

 Liên quan đến đặc tính dược lý của thuốc: là tác dụng dược lý quá mức hoặc là biểu hiện của tác dụng dược lý ở một vị trí khác

+ Typ B:

 Thường không tiên lượng được

 Không liên quan đến tác dụng dược lý đã biết của thuốc

 Thường liên quan tới các yếu tố di truyền hoặc miễn dịch, u bướu hoặc các yếu tố gây quái thai [5, tr.67]

Ngoài ra còn mở rộng phân loại theo typ thành các typ sau đây:

 Đặc điểm: ít phổ biến, phụ thuộc liều, xảy ra ở thời điểm cách

xa thời điểm dùng thuốc

 Xử lí: thường rất khó khăn

+ Typ E:

 Đặc điểm: ít phổ biến, xảy ra ngay sau ngừng thuốc

 Xử lí: dùng lại và giảm dần liều

 Phân loại theo hệ thống DoTS (Do: dose, T: time, S: sensitivity)

+ Mối liên quan liều lượng và ADR (Do)

Trang 14

Phản ứng xảy ra ở liều thấp hơn liều điều trị, liều điều trị, liều cao hơn liều điều trị

+ Mối liên quan thời gian xảy ra phản ứng và ADR (T)

Chia làm 6 loại nhỏ: nhanh, liều đầu, sớm, trung bình, muộn và chậm

+ Mối liên quan mức độ nhạy cảm của bệnh nhân và ADR (S)

Biến dị kiểu gen, tuổi, giới tính, thay đổi sinh lí, yếu tố ngoại sinh, bệnh tật [25]

1.2 Tác dụng bất lợi của thuốc theo quan điểm y học cổ truyền

1.2.1 Khái niệm tác dụng bất lợi của thuốc y học cổ truyền

Khái niệm vị thuốc có độc theo y học cổ truyền chia thành 2 loại:

- Những vị thuốc độc có thể gây nguy hiểm cho người dùng: ngộ độc, thậm chí gây

tử vong như: Phụ tử, Mã tiền, Hoàng nàn, Ba đậu, Thần sa, Thường sơn

- Một số vị thuốc có tác dụng quá mạnh, gây rối loạn chức năng cơ thể như: một số

vị thuốc trong nhóm trục thủy gồm Cam toại, Đại kích, Khiên ngưu tử, Thương

lục…

- Một số vị thuốc gây kích ứng, mẩn ngứa, phát ban: Bán hạ, Nam tinh, Dã

vu…[14,tr.318]

Ngoài ra, y học cổ truyền cũng đề cập tới tác dụng không mong muốn của một

số vị thuốc gây rối loạn một số chức năng chuyển hóa thông thường như: đầy bụng, tiêu chảy, mẩn ngứa, táo bón… [14,tr.319]

1.2.2 Nguyên nhân gây tác dụng bất lợi của thuốc y học cổ truyền

- Bản chất thành phần hóa học của dược liệu dùng làm thuốc

Ví dụ:

+ Nhóm dược liệu chứa coumarin thường có tác dụng chống đông máu

+ Nhóm dược liệu chứa saponin thường gây vỡ hồng cầu (phá huyết), kích ứng niêm mạc, hắt hơi, đỏ mắt

- Phương pháp chế biến

Tùy theo mục đích bào chế để tăng tác dụng của thuốc hoặc giảm bớt độc tính của thuốc Nếu quá trình bào chế không tốt, độc tính của thuốc chưa được loại trừ,

Trang 15

khi dùng có thể gây những phản ứng bất lợi

Trong YHCT có nhiều vị thuốc dễ gây ngộ độc, nôn mửa nếu bào chế không kỹ

như Bán hạ, Phụ tử Vị thuốc Tỳ bà diệp (lá nhót) khi bào chế người ta phải làm

sạch các lông tơ trên mặt lá nếu không có thể gây ra tình trạng ngứa họng, ho, nặng

thì sưng niêm mạc họng

- Tương tác thuốc

Đó là trường hợp hai vị thuốc tương phản nhau khi dùng phối hợp chúng sẽ gây

ra những phản ứng không tốt và tăng độc tính trên cơ thể

Ví dụ: Khi dùng phối hợp Côn bố hoặc Hải tảo với Chu sa có thể gây nên viêm

đại tràng

Ngay cả việc kết hợp thuốc YHCT và Y học hiện đại cũng chưa được nghiên cứu đầy đủ

Ví dụ: Khi dùng Trạch tả (một vị thuốc lợi tiểu) cùng với những loại thuốc lợi

tiểu Tây y khác như Spironolacton có thể dẫn tới tăng kali huyết

- Thời gian sử dụng kéo dài hoặc dùng liều cao quá mức cho phép

+ Mộc thông là vị phổ biến để lợi tiểu, dùng với liều cao kéo dài có thể gây nên

suy thận

-Sai sót trong cách dùng thuốc

Nhiều vị thuốc độc tính cao thường chỉ dùng bôi, đắp ngoài da Khi dùng đường uống có thể gây những tác hại nặng nề, có khi dẫn tới tử vong

Ví dụ: Mật cá trắm dùng ngoài chữa các bệnh khớp Nhiều người do được

truyền miệng dùng đường uống dẫn đến suy thận cấp, hoại tử ống thận cấp rất nguy hiểm

- Sự nhầm lẫn giữa các vị thuốc sau chế biến, các dược liệu do có một số đặc điểm giống nhau về màu sắc, hình dáng, mùi vị

- Do các chất bảo quản dược liệu, vị thuốc gây dị ứng, độc tính hay các tác dụng phụ khác

Trang 16

- Một số nguyên nhân khác: điều kiện bảo quản (nhiệt độ, độ ẩm, ánh sáng), nhiễm nấm mốc, kí sinh trùng gây hại, dư lượng thuốc kháng sinh, thuốc bảo vệ thực vật, thuốc bảo quản tồn đọng trong thuốc YHCT …

1.3 Việc nghiên cứu tác dụng bất lợi của vị thuốc

1.3.1 Trên thế giới

Các nhà khoa học tập trung nghiên cứu các vấn đề liên quan đến độc tính, các tác dụng bất lợi chủ yếu trên động vật, rồi từ động vật, ngoại suy ra tác dụng trên con người, một số ít là kết quả theo dõi trên lâm sàng Độc tính thường được nghiên cứu ở các trường hợp độc tính cấp, mãn tính, bán trường diễn, trường diễn Đồng thời, các phản ứng có hại được tập trung nghiên cứu trên các đối tượng như: phụ nữ

có thai, cho con bú, trẻ em… , trên các tạng phủ như: tim, dạ dày, gan, thận…, trên các rối loạn chức năng như: máu, dị ứng, chuyển hóa…và các tác dụng gây ung thư,

đột biến[194]

1.3.2 Ở Việt Nam

Việc sản xuất và sử dụng thuốc cổ truyền ở Việt Nam là rất phổ biến nhưng việc nghiên cứu và thống kê về an toàn cây thuốc còn chưa đầy đủ, dẫn tới nguy cơ gây các phản ứng bất lợi cho người sử dụng, ảnh hưởng lớn đến sức khỏe con người YHCT đề cập đến độc tính cấp, vị thuốc gây kích ứng mà chưa có khái niệm độc trường diễn, bán trường diễn, Vì vậy, cần bước đầu hệ thống lại các thông tin

về an toàn, độc tính, tác dụng có hại của các cây thuốc, vị thuốc

Trang 17

1.4 Danh mục 35 vị thuốc/29 cây thuốc tổng quan về tác dụng bất lợi trong khóa luận thuộc danh mục thuốc chủ yếu của Bộ y tế (Bảng 1.1.)

Bảng 1.1 Danh mục 29 cây thuốc tổng quan về tác dụng bất lợi trong khóa luận (29 cây thuốc/35 vị thuốc)

STT Tên cây thuốc/

vị thuốc

Tên khoa học của vị thuốc Tên khoa học của cây làm

thuốc

1 Bạch biển đậu Semen Lablab Lablab purpureus (L.) Sweet

2 Bạch đậu khấu Fructus Amoni cardamoni Amonium cardamonium

Arecae catechuL

5 Cỏ nhọ nồi Herba Ecliptae Eclipta prostrata (L.) L

6 Cối xay Herba Abutilone Abutilon indicum (L.) Sweet

Morus albaL

8 Dừa cạn Radix Vincae Catharanthus roseus (L.) G

Don = Vinca roseaL

9 Đương quy Radix Angelicae sinensis Angelica sinensis (Oliv.) Diels

10 Hồng : Calyx Kaki Diospyros kaki L.f

Trang 18

Thị đế

11 Long nhãn Arillus Longan Dimocarpus longan Lour

12 Mần trầu Eleusine Indica Eleusine Indica (L.) Gaertn.f

13 Mỏ quạ Folium Cudraniae Curdrania tricuspidata(Carn.)

Styli et Stigmata Maydis Zea mays L

16 Ngũ gia bì gai Cortex Acanthopanacis

19 Ngưu bàng Fructus Arctii lappae Arctium lappa L

20 Phúc bồn Fructus Rubi alceaefolii Rubus alceaefolius Poir

21 Qua lâu:

Qua lâu nhân

Thiên hoa phấn

Semen Trichosanthis Radix Trichosanthis

Pluchea pteropoda Hemsl

24 Sơn tra Fructus Mali Malus doumeri (Bois.) A

Chev

25 Thổ hoàng liên Rhizoma Thalictri Thalictrum foliolosum DC

Trang 19

26 Tiền hồ Radix Peucedani Peucedanum spp

27 Tiểu hồi Fructus Foeniculi Foeniculum vulgare Mill

29 Ý dĩ Semen Coicis Coix lachryma-jobi L

Trang 20

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

TỔNG HỢP THÔNG TIN 2.1 Đối tượng nghiên cứu:

Tài liệu về 29 cây thuốc thuộc Danh mục thuốc YHCT chủ yếu ban hành kèm theo Thông tư số 12/2010/TT-BYT ngày 29/4/2010 của Bộ trưởng Bộ Y tế [8]

(Bảng 1.1)

2.2 Nội dung nghiên cứu:

- Tên khoa học - Độ an toàn

- Tên khác - Tác dụng bất lợi

- Bộ phận dùng - Thận trọng

- Liều dùng - Chống chỉ định

- Thành phần hóa học - Tương tác thuốc

Độ an toàn của cây thuốc, vị thuốc theo AHPA (American Herbal Products

Association – Hiệp hội sản phẩm thảo dược Mỹ) được chia làm 4 nhóm:

Nhóm 1: An toàn khi sử dụng hợp lý

Nhóm 2: Sử dụng hạn chế (trừ khi được kê đơn)

- Nhóm 2a: Chỉ dùng ngoài

- Nhóm 2b: Không dùng khi mang thai

- Nhóm 2c: Không dùng trong thời kỳ cho con bú

- Nhóm 2d: CCĐ trong vài trường hợp khác

Nhóm 3: Sử dụng phải dưới sự giám sát của chuyên gia, nhân viên y tế và các chế

phẩm của vị thuốc trên nhãn thuốc phải ghi đầy đủ các thông tin về tác dụng phụ, liều, chống chỉ định, tương tác thuốc; các thông tin có liên quan về độ an toàn

Nhóm 4: Không đủ dữ liệu để phân loại [128]

2.3 Phương pháp nghiên cứu

- Thu thập thông tin về tác dụng bất lợi của vị thuốc và thành phần hóa học của vị thuốc ở các tài liệu như: Dược điển Việt Nam, tài liệu của WHO, các tài liệu

do Bộ y tế ban hành, các sách về cây thuốc, vị thuốc, các bài đăng trên các tạp chí trong nước và quốc tế…

Trang 21

- Xử lí thông tin:

Hệ thống hóa thông tin về tác dụng bất lợi của các vị thuốc

Trang 22

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN 3.1 THÔNG TIN VỀ TÁC DỤNG BẤT LỢI CỦA 29 CÂY THUỐC (35 VỊ

THUỐC)

BẠCH BIỂN ĐẬU

Tên khác: Đậu ván [9,tr.30], Đậu ván trắng, Đậu bạch biển, Biển đậu, Bạch đậu [13, tr.389], [9,tr.30]

Tên khoa học: Lablab purpureus (L.) Sweet., họ Đậu (Fabaceae) [8]

Bộ phận dùng: Hạt (Semen Lablab): khi quả chín già có vỏ ngoài vàng khô, hái khi

trời khô ráo, bóc vỏ lấy hạt phơi hay sấy khô [2, tr.770], [8]

+ Trong hạt còn chứa các pectic polysaccharid thành phần chủ yếu là arabinose, rhamnose và xylose; các lecikin dolicho lablab agglutinin (phòng nhiễm HIV-1); các hemaglutinin A và B; các men β-N acetylhexoaminidaza, α manosidaza; các aminopropylalcol; các polyamin; một chất saponin mới fujimame saponin I Ngoài

ra còn có oligosaccharid với hàm lượng 3,66%; dầu hạt Bạch biển đậu có hàm lượng 0,62% với thành phần là các acid béo như palmitic (8,33%), linoleic (57,95%), elaidic (15,05%), oleic (5,65%), stearic (11,26%), arachadic (0,38%) và behenic (10,40%) Hạt chưa chín chứa một số chất điều hòa sinh trưởng: dolicholid, dolichosteron, homodolicholid, homodolichosteron, brassinolid, castasteron, 6-deoxycastasteron và 6-deoxydolichosteron [2,tr.771]

+ Trong Bạch biển đậu có stachyose, rafinose, acid L pipecolic, phytoagglutinin [2, tr.771] Ngoài ra còn có chứa dolichin; arabinogalactan 1 và 2; lablabosid A-F; phytin; acid pantothenic; saponin I; putrescin; spermidin; spermin và những chất

Trang 23

khác [104, tr.59]; glucokinin [181, tr.40]; tryptophan; arginin; lysin; tyrosin [181, tr.40],[9,tr.31]

+ Ngoài ra còn có 0,05% Ca; 0,06% P; 1,07mg Fe; 7,33 - 10,26mg vitamin C; các kim loại khác như Cu, Zn, Ni, V, As, Mg, Sn, Ba, Ti, Mn, Sr, Al, Ag…[2, tr.771]

2.Độ an toàn

Chưa có thông tin

3 Tác dụng bất lợi

3.1 Độc tính

Chưa có thông tin

3.2 Thông tin cảnh báo tác dụng bất lợi khác

3.2.1 Tác dụng toàn thân

- Tác dụng trên máu

+ Ngưng kết tố hồng cầu (hemaaglutinin) có trong Bạch biển đậu là một chất không đặc hiệu, có tác dụng làm ngưng kết hồng cầu người và không tác dụng đối với hồng cầu bò và cừu [2, tr.771]

+ Với nồng độ 1mg/0,1ml, hemaaglutinin B có tác dụng ức chế men thrombokinase, kéo dài thời gian đông máu [2, tr.771]

3.2.2 Tác dụng trên cơ quan

- Tác dụng trên các gan

+ Hemaaglutinin A không có hoạt tính kháng men trypsin, nếu trộn vào thức ăn để nuôi chuột thì ức chế sự sinh trưởng của chuột và gây hoại tử gan cục bộ, qua xử lí nhiệt thì độc tính giảm đi rất nhiều [2, tr.771]

+ Hemaaglutinin B có tác dụng ức chế men trypsin, trong điều kiện nhiệt độ 15 18ºC thì hoạt lực của thuốc duy trì trong 30 ngày Hấp tiệt trùng hoặc đun sôi trong vòng 1 giờ thì hoạt lực mất 94- 96% Với nồng độ 1mg/0,1ml, hemaaglutinin B có tác dụng ức chế men thrombokinase, kéo dài thời gian đông máu [2, tr.771]

-3.2.3 Tác dụng trên chuyển hoá

Chưa có thông tin

3.2.4 Tác dụng trên đối tượng đặc biệt

Trang 24

Chưa có thông tin

- Tương tác giữa các vị thuốc với nhau

Chưa có thông tin

- Tương tác vị thuốc với tân dược

+ Bạch biển đậu có chứa alkaloid do đó có thể làm giảm hấp thu và hiệu quả điều trị của KI và NaI, NaHCO3, Al(OH)3 và MgSO4[91, tr.230]

Thảo luận và ý kiến đề xuất

 Thảo luận

Theo YHCT Bạch biển đậu có vị ngọt, đắng, tính hơi ấm, quy vào hai kinh tỳ và vị.Bạch biển đậu có công năng kiện tỳ, hóa thấp, giải độc; chủ trị tỳ hư tiết tả, vừa thổ vừa tả cảm nắng (trúng thử)…[14, tr.230]

Bạch biển đậu là vị thuốc có độ an toàn cao khi sử dụng cho người, tuy nhiên có ít thông tin về tác dụng không mong muốn, chưa có thông tin về độc tính nên cần nghiên cứu thêm

- Chống chỉ định:

+ Người mắc bệnh máu không đông, khó đông

Trang 25

+ Đang sử dụng thuốc chống đông, ức chế kết tập tiểu cầu

BẠCH ĐẬU KHẤU

Tên khác: Viên đậu khấu, Đậu khấu [13, tr.402], [17, tr.19], [9, tr.33], Sa nhân, Trúc sa, Bạch khấu nhân [9, tr.33]

Tên khoa học: Amomum cardamomumauct.non L., họ Gừng (Zingiberaceae) [8]

Bộ phận dùng: Quả gần chín phơi hay sấy khô (Fructus amomi cardamom) của

cây bạch đậu khấu hay viên đậu khấu; Hoa[13, tr.402]

Chưa có thông tin

3.2 Thông tin cảnh báo tác dụng bất lợi khác

3.2.1 Tác dụng toàn thân

Trang 26

+ Trên da: gây viêm da dị ứng do cardamom [191, tr.143]

+ Borneol, eucalyptol (cineol) và limonen là các chất kích thích Limonen gây nhạy cảm với tác nhân ánh sáng [69, tr.154]

- Tác dụng trên gan

+ Có tác dụng lợi mật, tăng tiết mật nhưng có thể gây ra các cơn đau sỏi mật [69,tr.154]

- Tác dụng trên tiêu hóa

+ Có tác dụng nhuận tràng [69, tr.154], tăng nhu động ruột [2, tr.142], tăng tiết dịch

3.2.3 Tác dụng trên chuyển hoá

Chưa có thông tin

3.2.4 Tác dụng trên đối tượng đặc biệt

- Tác dụng trên phụ nữ có thai

+ Là tác nhân gây sẩy thai [69, tr.155]

4 Thận trọng

+ Bệnh nhân bị bệnh sỏi mật nên tham khảo ý kiến của thầy thuốc trước khi dùng

Có thể gây ra các cơn đau sỏi mật [69,tr.154]

5 Chống chỉ định

- Theo y học cổ truyền

Trang 27

- Tương tác giữa các vị thuốc với nhau

Chưa có thông tin

- Tương tác vị thuốc với tân dược

Chưa có thông tin

Thảo luận và ý kiến đề xuất

 Thảo luận

Theo YHCT, Bạch đậu khấu có vị cay, tính ấm, quy vào các kinh tỳ, vị, phế Bạch đậu khấu có tác dụng hành khí, ấm dạ dày, trừ hàn, tiêu thực, chống nôn, giã rượu, chữa đau bụng, trướng đầy, đau dạ dày, khó tiêu, nôn mửa, tiêu chảy, dưới dạng thuốc sắc hoặc thuốc bột [13, tr.400]

Theo YHCT không dùng cho người âm hư, huyết táo mà không có biểu hiện của hàn thấp, nôn, đau bụng [9, tr.34]

Bạch đậu khấu là vị thuốc có ít tác dụng bất lợi, tương đối an toàn.Bạch đậu khấu chưa có thông tin nhiều về độc tính, cần thận trọng khi sử dụng và đề xuất nghiên cứu thêm

Trang 28

+ Người đang dùng thuốc hạ huyết áp, kích thích TKTW, lợi tiểu

+ Người có cơ địa mẫn cảm dị ứng, mắc các bệnh về da

Tên khoa học:Plumbago zeylanica L., họ Đuôi công (Plumbaginaceae)[8]

Bộ phận dùng: Rễ tươi (Radix et Folium Plumbaginis)[8]; có nơi dùng lá, thường

dùng tươi

Liều thường dùng:

+ 9-15 g/ngày [69,tr.578] Dùng ngoài liều lượng tùy ý [9,tr.35]

1.Thành phần hóa học

+ Bạch hoa xà chiết bằng n-hexan có những thành phần sau:

- Rễ: 31 thành phần trong đó plumbagin [9,tr.35], [13, tr.90], [15, tr.62] chiếm 19,33%; acid palmitic 18,99%; n-C21 6,44%, acid linoleic 23,39% [2, tr.149] Plumbagin có công thức mytyl-2-juglon hay metyl-2-hydroxy-5-naphtoquinon-1,4 [13, tr.90]

- Lá: 13 thành phần trong đó plumbagin 37,47%; acid palmitic 5,82%; n-C21

7,99% [2, tr.149]

- Toàn cây chứa flavonoid; hợp chất phenol; triterpen; acid hữu cơ; dẫn chất plumbagin như 3 cloroplumgin; 3,3’ biplumbagin; acid plumbagic và các chất khác như chitranon; acid vanilic [15, tr.62]

+ Ngoài ra còn chứa glucose; fructose; protease; invertase; naphthaquinon; siliptinon; 3-chloroplumbagin; 3, 3′-biplumbagin [181, tr.84]; acid linoleic; acid

Trang 29

palmitic;nonyl-nonanoat; stigmasterol acetat; lupeol acetat; friedelinol; lupeol; lupanon; sitosteron và stigmasterol [149]

- Tác dụng đối với nội tiết

Chưa có thông tin

- Tác dụng đối với máu

+ Plumbagin gây tăng số lượng tế bào bạch cầu [54], [172], [149], [103], [38] + Tác dụng chống đông máu trên chuột cống trắng [2, tr.149]

+ Plumbagin gây tăng phosphate huyết thanh và mức độ acid phosphat, gây nhiễm độc gan [54], [172], [149], [103], [38], [27], [103], [39]

3.2.2 Tác dụng trên cơ quan

- Tác dụng trên tiêu hóa

+ Plumbagin có tính chất độc, gây buồn nôn [2,tr.150],[9,tr.35], nôn, đau bỏng ở họng hoặc có thể gây chết người khi dùng liều cao [2,tr.150], tiêu chảy [54], [172], [149], [103],[27], [103], [38], [39]

- Tác dụng trên da

+ Bạch hoa xà gây kích thích da [2, tr.150]

Trang 30

+ Rễ có tính chất ăn da và làm phồng rộp da Plumbagin có trong rễ Bạch hoa xà gây hắc, bỏng và xung huyết da [13, tr 90], [2, tr.149], [9,tr.35], [15, tr.62], phát ban da [54], [172], [149], [103], [38]

- Tác dụng trên sinh dục

+ Cao chiết aceton và ethanol của lá tránh thụ thai [108]

+ Tác dụng chống sinh sản, chống sự làm tổ của trứng đã thụ tinh [2, tr.149]

+ Plumbagin tiêm vào bụng chuột trắng có thai gây chết thai và rối loạn buồng trứng Tại Ấn Độ và Nhật Bản, người ta dùng rễ làm thuốc sẩy thai: cho uống bột rễ cây này hay tán một ít bột vào khoang tử cung, thai sẽ tự ra do bị kích thích, nhưng hay gây ra viêm tử cung, có khi chết người [13, tr.90], [2, tr.150]

+ Plumbagin độc tính lên sinh sản ở động vật cả đực và cái như gây vô sinh [54], [172], [149], [103], [38], [27], [39]

+ Gây tổn thương một cách chọn lọc tinh hoàn ở chó, gây sẩy thai ở chuột cống trắng, ức chế rụng trứng ở thỏ [15,tr.63], [2, tr.149]

+ Các cao chiết dầu hỏa, chloroform, aceton, ethanol và nước của lá trên chu kỳ động dục của chuột ở hai cấp độ liều 200 và 400 mg/kgTT cho thấy cao chiết aceton

và ethanol gián đoạn mạnh nhất chu kỳ động dục của chuột Trên động vật, thể hiện giai đoạn diestrous kéo dài của chu kỳ động dục dẫn đến ức chế rụng trứng tạm thời Sự rụng trứng hồi phục khi ngưng sử dụng Cả hai liều cho thấy đáng kể hoạt động chống estrogen [108]

Trang 31

+ Plumbagin có thể gây độc tính rất mạnh trên gen và tế bào ở liều cao bằng con đường tự tiêu hủy tế bào, nhưng lại kích thích thực bào ở liều thấp [125],[63], [85] + Tác dụng chống khối u, chống sarcom sợi bằng methyl cholanthren ở chuột cống tắng và chống bạch cầu lympho P388 thực nghiệm [2, tr.149]

3.2.3 Tác dụng trên chuyển hoá

- Tác dụng trên chuyển hóa lipid

+ Tác dụng chống peroxy hóa lipid in vitro và in vivo trên chuột nhắt trắng [2,

tr.150]

- Tác dụng trên chuyển hóa glucose

Chưa có thông tin

- Tác dụng trên chuyển hóa protid

Chưa có thông tin

3.2.4 Tác dụng trên đối tượng đặc biệt

+ Nước sắc lá và cành non gây co hồi tử cung sau khi đẻ, uống trong 10 ngày liên tục [2, tr.150]

- Phụ nữ đang cho con bú

Trang 32

Chưa có thông tin

- Người già, người yếu

Chưa có thông tin

- Tương tác giữa các vị thuốc với nhau

Chưa có thông tin

- Tương tác vị thuốc với tân dược

Chưa có thông tin

Thảo luận và ý kiến đề xuất

 Thảo luận

Theo YHCT, Bạch hoa xà vị đắng, chát, tính ôn; có tác dụng khử phong, giảm đau, tán ứ, tiêu thũng, giải độc, sát trùng Chữa các bệnh ngoài da, vết thương, vết loét, đau gân, đau xương… [13, tr.90]

Bạch hoa xà có nhiều cách sử dụng khác nhau tùy thuộc mục đích, cần cẩn thận trong sử dụng bởi độc tính mạnh và gây nguy hiểm do plumbagin trong Bạch hoa

- Một số lưu ý:

+ Có độc tính mạnh

+ Gây kích thích TKTW

+ Gây phản ứng kích thích trên da, tiêu hóa

+ Gây sẩy thai hoặc tránh thụ thai tùy theo mục đích sử dụng

+ Độc tính mạnh trên cơ quan sinh dục, sinh sản

 Ý kiến đề xuất

- Thận trọng:

+ Người bị kích thích TKTW, đang dùng các thuốc kích thích TKTW

Trang 33

+ Cẩn thận khi tiếp xúc tránh bị mẫn cảm, dị ứng

- Chống chỉ định:

+ PNCT

+ Người cơ địa mẫn cảm, dị ứng

+ Không sử dụng Bạch hoa xà làm thuốc tránh thai

BẠCH MAO CĂN

Tên khác: Cỏ tranh săng, Cỏ tranh, Nhả cà, Lạc cà (Tày), Gan (Dao), Dia (K’Dong) [2, tr.515], [9,tr.36], Rễ cỏ gianh, Như căn, Lan căn, Địa cân căn, Dã gian căn [9,tr.36], Rễ bạch mao [9, tr.36], [17, tr.60], Cỏ săng [17, tr.60]

Tên khoa học: Imperata cylindrica P Beauv, họ Lúa (Poaceae) [8]

Bộ phận dùng: Thân rễ cỏ tranh đào về (Rhizoma Imperatae cylindricae) rửa sạch

đất cát, tuốt bỏ lá khô và các rễ con, đem phơi hoặc sấy khô [2,tr.516]

Liều thường dùng:

+ 9-60 g/ngày [14, tr.181], [15, tr.224], [2, tr.516], [117, tr.258], [9, tr.36], [1, tr.159], [91, tr 238]

1 Thành phần hóa học

+ Thân rễ chứa đường toàn phần 22,05%; đường khử 9,20%; đường chuyển hóa 12,45% Có một số tài liệu nói rõ là chứa glucose, fructose, acid hữu cơ [2, tr.516], [15, tr.223], [9, tr.36]

+ Theo cuốn Trung dược Từ hải II, 1996, Cỏ tranh chứa arundoin 0,1%; ferrnenol 0,001%; simiarenol 18,8% Thân rễ có các biphenyl ether cylindol A và B; các hợp chất phenol imperanen; chất sesquiterpen cylindren; các lignan gravinon A và B [2, tr.516], [15, tr.223], [17, tr.60]

+Rễ và thân chứa: Anemonin [181, tr.59]

2 Độ an toàn

+ Nhóm 1: An toàn nếu được sử dụng một cách hợp lí [124, tr.63], [91, tr.238]

3 Tác dụng bất lợi

3.1 Độc tính

Trang 34

Chưa có thông tin

3.2 Thông tin cảnh báo tác dụng bất lợi khác

3.2.1 Tác dụng toàn thân

Chưa có thông tin

3.2.2 Tác dụng trên cơ quan

- Tác dụng trên da

+ Các phản ứng phụ như viêm da dị ứng do tiếp xúc hoặc mẫn cảm với phấn hoa Cỏ tranh (dị ứng typ I) [104, tr.76]

- Tác dụng trên tiết niệu

+ Có thể gây tinh thể niệu và tiểu máu, có thể do Bạch mao căn chứa kali và có tính

acid cao [91, tr.238]

- 3.2.3 Tác dụng trên chuyển hoá

Chưa có thông tin

3.2.4 Tác dụng trên đối tượng đặc biệt

Chưa có thông tin

- Tương tác giữa các vị thuốc với nhau

+ Chưa có thông tin

- Tương tác vị thuốc với tân dược

Trang 35

+ Bạch mao căn chứa kali, có tính acid cao: Có thể gây tăng kali máu khi sử dụng với thuốc lợi tiểu hạn chế bài tiết kali,có thể làm giảm hiệu quả điều trị

+Ảnh hưởng đến tác dụng của NaHCO3, Al(OH)3, nhiều kháng sinh (đặc biệt là aminoglycosid và sulfonamid), reserpin, cà phê, thuốc phiện, scopolamin và berbamin [91, tr.238]

Thảo luận và ý kiến đề xuất

 Thảo luận

Bạch mao căn là vị thuốc không có độc tính, an toàn cho người sử dụng

Theo YHCT, Bạch mao căn có vị ngọt tính hàn, đi vào các kinh vị và phế; có công năng lương huyết chỉ huyết, thanh nhiệt, tiêu ứ huyết, lợi tiểu tiện, thanh phế vị nhiệt; chủ trị các chứng như chảy máu cam, thổ huyết, ho ra máu, bệnh viêm cầu thận cấp, bí tiểu, đái dắt… [14, tr.181]

Chưa có nhiều nghiên cứu trên động vật thực nghiệm và báo cáo ca lâm sàng về tác dụng bất lợi và độ an toàn của thuốc trong thời kỳ mang thai và cho con bú, chỉ có chống chỉ định theo YHCT Cần nghiên cứu thêm

CAU (ĐẠI PHÚC BÌ, BINH LANG)

Tên khác: Binh lang, Tân lang, Mạy làng (Tày), Pơ lạng (K’Ho) [2, tr.350]

Tên khoa học:Area catechu L., thuộc họ Cau (Areaceae) [8]

Bộ phận dùng:

+ Đại phúc bì (Pericarpium Arecae catechi): Vỏ ngoài và vỏ giữa phơi hay sấy khô

của quả Cau [13, tr 218]

+ Binh lang hoặc Tân lang (Semen Arecae): Hạt Cau [9, tr.176]

Liều thường dùng:

Trang 36

+ Đại phúc bì: 1-15g/ngày [13, tr.218], [14, tr.265], [9, tr.176], [17, tr.52], [12, tr.96], [6, tr.52], [117, tr.396]

+ Binh lang: 8-24 g/ngày [14,tr.310]

1 Thành phần hóa học

+ Trong Binh lang chứa:

- Pyridin alcaloid: các ester alcaloid như arecolin, guvacolin cũng có tác dụng như arecailin, guvacin

- Tanin: các catechin [83,tr.38]

+ Trong Đại phúc bì có những alcaloid như trong hạt cau như arecolin, arecalin, guvacolin, guvacin… nhưng tỷ lệ rất thấp [13, tr.218], [17, tr.52], [112, tr.19] Ngoài ra còn chứa homoarecolin, arecolidin, arecaidin, isoguvacin, arecotidin, leucocyanidin [181, tr.10]

2 Độ an toàn

Chưa có thông tin

3 Tác dụng bất lợi

3.1 Độc tính

+ Liều độc cho người là 8- 10g Atropin là thuốc giải độc [83, tr.38]

3.2 Thông tin cảnh báo tác dụng bất lợi khác

3.2.1 Tác dụng toàn thân

- Tác dụng trên hệ thần kinh

+ Cau hoạt động trên hệ phó giao cảm, trên muscarinic nhiều hơn nicotinic Arecolin gây tác dụng phụ kiểu cholinergic, hoạt động như chất đối kháng với cholinergic [21], [118], [61], [53], [83, tr.38], [26, tr.53], [104, tr.16], [155, tr.51], [136] Trên chuột cống trắng tiêm phúc mạc với liều 10mg/kgTT arecolin gây co giật đồng thời tăng nồng độ acetylcholin trong não Các thành phần tan trong nước, ethanol, hexan của hạt cau đã được chứng minh có tác dụng chống trầm uất, ức chế men monoamine oxidaza (MAO) [2, tr.352]

+ Binh Lang kích thích TKTW Khi nhai với lá trầu, vôi tôi (Ca(OH)2) như một chất xúc tác, tăng cường tác động kích thích của hạt [56]

Trang 37

+ Việc nhai trầu làm thủy phân arecolin thành arecaidin, kích thích TKTWđược xác định trên chuột nhắt [83, tr.38], [2, tr.352]: Kích thích tiết nước bọt, dịch đường hô hấp, dịch các tuyến tiêu hóa; hoa mắt, buồn nôn, co thắt đồng tử, nhịp tim chậm và rung; co thắt; thậm chí liệt, tử vong [83, tr.38], [26, tr.53], [104, tr.16], [155, tr.51], [136]

+ Ba hội chứng hành vi kết hợp khi nhai trầu với Binh lang đã được xác định: thói quen, nghiện, rối loạn tâm thần cấp tính và độc hại [53], [136]

+ Khi dùng cùng với lá trầu tạo ra phản ứng xà phòng hóa của các ester alcaloid gây kích thích thần kinh phế vị Arecalin thông qua phản ứng xà phòng hóa biến thành euphoria [83, tr.38], [26, tr.53]

+ Arecolin gây độc trên các tế bào tủy xương [118]

- Tác dụng đối với nội tiết

+ Liều cao của Cau gây tăng calci máu, hạ kali máu, nhiễm kiềm chuyển hóa [21], hội chứng sữa kiềm [53]

+ Tăng nồng độ trong huyết tương của adrenalin và noradrenalin [53]

+ Nitrosamin tạo ra trong khi nhai trầu tăng nguy cơ phát triển bệnh tiểu đường typ

2 [82], [169], [21], tăng nguy cơ bệnh béo phì [21]

- Tác dụng đối với máu

+ Binh lang gây kết tập tiểu cầu do gây tăng các gốc oxy hóa tự do, huy động canxi, phospholipase C và kích hoạt kinase tyrosin [90]

+ Arecolin gây độc trên tế bào lympho [118]

3.2.2 Tác dụng trên cơ quan

Trang 38

- Tác dụng trên miễn dịch

+ Nhai trầu gây giảm một loạt các thông số chức năng miễn dịch trong đó bao gồm: các tế bào CD3, CD4 (tế bào lympho T); các tế bào lympho B; đại thực bào; tế bào giết tự nhiên (NK); IgG, IgM, IgA; phức hợp miễn dịch lưu hành; tự kháng thể như

tự kháng thể tuyến giáp; kháng thể kháng nhân (ANA); kháng thể kháng reticulin[169]

+ Nhai trầu có thể tăng nguy cơ phát triển bệnh truyền nhiễm bằng cách tạo đường xâm nhập đối với tác nhân gây bệnh thông qua các tổn thương liên tục ở niêm mạc miệng [169]

+ Arecolin gây độc trên tế bào lympho [118]

- Tác dụng trên miệng

+ Nhai trầu làm tăng sự phát triển của ung thư như ung thư miệng [83, tr.38], [26, tr.53], [104, tr.16], [201], [114], [95], [136], [110], [21], [183], [169], [53], ung thư biểu mô tế bào vảy [53], [136], [110], ung thư vùng đầu và cổ [118] do sự hình thành các hợp chất N-nitrosamin gây ung thư được tạo thành [169], [104, tr.16], [83, tr.38], [26, tr.53]

+ Nhai trầu gây ra bạch sản miệng và xơ hóa niêm mạc dưới đường miệng [201], [114], [95], [136], [110], [21], [183], [169], [53], [90], [95], [110] Arecolin [118], [90], [95], arecaidin, tanin, sắt, đồng, nitrosamin và các gốc tự do [90], [95] đã được chứng minh chính là tác nhân tạo ra những thay đổi biểu mô trong sinh bệnh học của xơ hóa dưới niêm mạc miệng [118], [90], [95]

+ Nhai trầu kết hợp cùng hút thuốc lá được coi là yếu tố nguy cơ nghiêm trọng đối với ung thư miệng [118], [201], [136], [53], [183], [169], [114], [95]

+ Nhai trầu trong thời gian dài có thể tăng nguy cơ phát triển bệnh truyền nhiễm bằng cách tạo đường xâm nhập đối với tác nhân gây bệnh thông qua các tổn thương liên tục ở niêm mạc miệng: các vết nứt ở góc trong miệng do tiếp xúc liên tục (85,4%), bạch sản miệng (8,3%), leukoedema (37,5%) và phản ứng dạng lichen (4,2%) [169]

Trang 39

+ Sau nhiều năm nhai trầu, răng có thể trở thành màu nâu đỏ đến gần như màu đen [136]

+Arecolin gây co thắt phế quản trên bệnh nhân co thắt phế quản [78], [83, tr.38],

[155, tr.51] Nó đã được cho là một nguyên nhân phổ biến của tắc nghẽn đường thở

và có thể làm trầm trọng thêm bệnh hen suyễn [21], [53], [136]

+ Nhai trầu được chứng minh có liên quan với tăng nguy cơ ung thư thực quản trên

và giữa [21], [104, tr.16]

- Tác dụng trên tiêu hóa

+ Nhai trầu được chứng minh có liên quan với tăng nguy cơ ung thư dạ dày [104, tr.16], [21]

+ Nôn, buồn nôn, tăng tiết nước bọt, tuyến tiêu hóa [155, tr.51], [83, tr.38]

- Tác dụng trên sinh dục

+ Cao chiết nước của Cau được báo cáo là gây độc tính trên các tế bào sinh sản và đột biến trong các tế bào buồng trứng chuột đồng Trung Quốc [118], [56], các tế bào tinh trùng [56]

- Tác dụng trên sinh sản

+ Gây ảnh hưởng trên cân nặng khi sinh, tình trạng thần kinh trẻ sơ sinh, tỷ lệ giới tính; thiếu máu và sẩy thai sau khi sử dụng hạt Cau trong khi mang thai [61], [104,tr.17], [118] Dịch chiết nước trên chuột nhắt trắng mang thai ở mức độ liều lượng khác nhau cho kết quả độc tính trên phôi [118], [56], [61]

+ Arecolin giảm số lượng phôi cấy vào chuột mang thai Arecolin có thể gây sinh non, vì nó giãn các mạch rốn trên người và ức chế sự tăng trưởng tế bào nội mô trên

cá ngựa Tuy nhiên mối quan hệ giữa arecolin và độc tính trên giai đoạn phát triển phôi của động vật có vú chưa được xác định [118], [56]

Trang 40

- Tác dụng trên các cơ quan khác :

+ Nhai trầu làm tăng nguy cơ gây bệnh ung thư trên thận [21], [104, tr.16]

+ Nhai trầu làm tăng nguy cơ mắc bệnh béo phì [21]

+ Tăng nhiệt độ da [53]

+ Arecolin gây hạ nhãn áp [2, tr.352], gây kích thích giác mạc [2, tr.353]

3.2.3 Tác dụng trên chuyển hoá

- Tác dụng trên chuyển hoá glucose

+ Binh lang gây hạ đường huyết in vivo[79]

+ Cao chiết ethanol và nước của hoa Cau gây hạ đường huyết trên chuột gây tăng đường huyết bằng alloxan Cao chiết ethanol của hoa Cau cho hoạt động hạ đường huyết mạnh hơn so với cao chiết nước [79]

+ Nitrosamin tạo ra trong khi nhai trầu tăng nguy cơ phát triển bệnh tiểu đường typ

+ Arecoline có thể gây sinh non vì nó giãn các mạch rốn trên người và ức chế sự tăng trưởng tế bào nội mô trên cá ngựa Tuy nhiên mối quan hệ giữa Arecolin và độc tính trên giai đoạn phát triển phôi của động vật có vú chưa được xác định [118], [56]

- Phụ nữ đang cho con bú

+ Chống chỉ định dùng cho PNCT và phụ nữ cho con bú [104,tr.17]

4 Thận trọng

Ngày đăng: 28/07/2015, 17:54

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
17. PhạmThiệp, LêVănThuần, BùiXuânChương (2000), CâythuốcBàithuốcvàBiệtdược, Nxb.Yhọc, HàNội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), CâythuốcBàithuốcvàBiệtdược
Tác giả: PhạmThiệp, LêVănThuần, BùiXuânChương
Nhà XB: Nxb.Yhọc
Năm: 2000
18. TrầnThúy, Vũ Nam (2006), Sổtay Y họccổtruyền, Nxb.Yhọc, HàNội. TIẾNG ANH Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sổtay Y họccổtruyền
Tác giả: TrầnThúy, Vũ Nam
Nhà XB: Nxb.Yhọc
Năm: 2006
19. Ahmad S.R. (2012), Spontaneous Reporting, ICPE, Barcedona, Spain Sách, tạp chí
Tiêu đề: Spontaneous Reporting
Tác giả: Ahmad S.R
Năm: 2012
20. Akagi T., Katayama-Ikegami A., Yonemori K. (2011), “Proanthocyanidin biosynthesis of persimmon (Diospyros kakiThunb.) fruit”, ScientiaHorticulturae, 130(2), p.373 - 380 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Proanthocyanidin biosynthesis of persimmon ("Diospyros kaki"Thunb.) fruit”, "ScientiaHorticulturae
Tác giả: Akagi T., Katayama-Ikegami A., Yonemori K
Năm: 2011
21. Ali N.S., Khuwaja A.K. (2011), “Chapter 23 - Betel Nut (Areca catechu) Usage and Its Effects on Health”, in Preedy V.R., Watson R.R., and Patel V.B., Nuts and Seeds in Health and Disease Prevention, Academic Press, San Diego, p.197 - 204 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chapter 23 - Betel Nut ("Areca catechu") Usage and Its Effects on Health”, in Preedy V.R., Watson R.R., and Patel V.B., "Nuts and Seeds in Health and Disease Prevention
Tác giả: Ali N.S., Khuwaja A.K
Năm: 2011
22. Amani S.A., Singh V.K., Govil J.N. (2010), Recent Progess in Medicinal Plants, Volume 28: Drug plants II, Studium Press LLC, Houston, Texas Sách, tạp chí
Tiêu đề: Recent Progess in Medicinal Plants
Tác giả: Amani S.A., Singh V.K., Govil J.N
Năm: 2010
23. An Q., et al. (2007), “Effect of site-directed PEGylation of trichosanthin on its biological activity, immunogenicity and pharmacokinetics”, Biomolecular Engineering, 24(6), p.643 - 649 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Effect of site-directed PEGylation of trichosanthin on its biological activity, immunogenicity and pharmacokinetics”, "Biomolecular Engineering
Tác giả: An Q., et al
Năm: 2007
24. Aoula E.A., Rajha S.A., EmanH.Al-Taee (2011), “Comparative pathological and cytogenetical study of ethanolic extract of Vincarosea L. and Vinblastine in treating mammary gland adenocarcinoma implanted mice”, Kufa Journal for Veterinary Medical Sciences, 2, p.146- 163 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Comparative pathological and cytogenetical study of ethanolic extract of "Vincarosea" L. and Vinblastine in treating mammary gland adenocarcinoma implanted mice”, "Kufa Journal for Veterinary Medical Sciences
Tác giả: Aoula E.A., Rajha S.A., EmanH.Al-Taee
Năm: 2011
25. Aronson J.K., Edwards I.R. (2000), “Adverse drug reaction: definitions, diagnosis and management”, The Lancet, 356, p.1255 - 1259 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Adverse drug reaction: definitions, diagnosis and management”, "The Lancet
Tác giả: Aronson J.K., Edwards I.R
Năm: 2000
26. Aronson J.K., et al. (2009), “Meyler's side effects of herbal medicines”, Elsevier, Amsterdam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Meyler's side effects of herbal medicines
Tác giả: Aronson J.K., et al
Nhà XB: Elsevier
Năm: 2009

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1  Bảng 1.1  Danh mục 29 cây thuốc tổng quan về tác dụng bất lợi trong - Tổng quan về tác dụng bất lợi của 35 vị thuốc thuộc danh mục thuốc y học cổ truyền chủ yếu
1 Bảng 1.1 Danh mục 29 cây thuốc tổng quan về tác dụng bất lợi trong (Trang 7)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w