1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bước đầu đánh giá tác dụng tăng cường chức năng sinh sản nam và độc tính của chế phẩm TES

63 428 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 1,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

DANH MỤC BẢNG Bảng 3.1 Ảnh hưởng của chế phẩm TES lên khối lượng của chuột Bảng 3.2 Ảnh hưởng của chế phẩm TES lên sự phát triển các cơ quan sinh dục phụ của chuột cống đực trưởng thành

Trang 1

BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

PHAN THỊ HỒNG TRANG

BƯỚC ĐẦU ĐÁNH GIÁ TÁC DỤNG

TĂNG CƯỜNG CHỨC NĂNG SINH SẢN NAM VÀ ĐỘC TÍNH CỦA

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP DƯỢC SĨ

HÀ NỘI - 2014

Trang 2

BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

PHAN THỊ HỒNG TRANG

BƯỚC ĐẦU ĐÁNH GIÁ TÁC DỤNG

TĂNG CƯỜNG CHỨC NĂNG SINH SẢN NAM VÀ ĐỘC TÍNH CỦA

HÀ NỘI - 2014

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Từ tận đáy lòng tôi xin gửi đến cô giáo TS Đỗ Thị Nguyệt Quế là người trực tiếp hướng dẫn tôi lời cám ơn chân thành, lòng kính trọng sâu sắc nhất Cô giáo đã chỉ bảo ân cần, nghiêm khắc dìu dắt, quan tâm, nhắc nhở tôi Cô giáo đã mang tình

yêu nghề thực sự đến cho tôi

Với tình cảm chân thành tôi xin gửi lời cám ơn sâu sắc đến thầy giáo PGS, TS

Vũ Văn Điền, cô giáo ThS Nguyễn Thu Hằng đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn giảng dạy, chỉ bảo ân cần, quan tâm, tạo mọi điều kiện để tôi hoàn thành khóa luận này Tôi cũng xin bày tỏ lòng cám ơn tới chị Mai Ngọc Tú đã nhiệt tình chỉ bảo, giúp đỡ trong suốt thời gian tôi thực hiện đề tài

Tôi xin chân thành cám ơn PGS Đào Thị Vui (trưởng bộ môn Dược Lực) cùng toàn thể các thầy cô, cán bộ, các anh chị kỹ thuật viên bộ môn Dược Lực, Dược Cổ Truyền Trường đại học Dược Hà Nội và Trường Đại học Y Hà Nội, bệnh viện phụ sản Trung ương, bệnh viện Việt Nam CuBa đã tạo điều kiện cho tôi trong suốt thời gian tôi tham gia nghiên cứu tại các bộ môn

Tôi xin gửi lời cám ơn sâu sắc đến sự dạy dỗ, dìu dắt hết lòng của các thầy cô giáo cùng các cán bộ Trường Đại học Dược Hà Nội trong suốt 5 năm học vừa qua,

đã mang đến cho tôi những kiến thức bổ ích và nhiều kinh nghiệm quý báu để làm hành trang cho tôi bước vào cuộc đời Dược Sỹ

Cuối cùng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới gia đình tôi, cám ơn bố mẹ tôi là người đã sinh thành, nuôi dưỡng, tần tảo hy sinh, gắn bó với tôi, là động lực cho tôi học tập và nghiên cứu Cám ơn bạn bè tôi đã luôn chia sẻ, đốc thúc tôi tìm hiểu, viết bài, luôn cổ vũ, động viên, là chỗ dựa tinh thần cho tôi trong suốt quá trình tôi học tập và nghiên cứu

Trang 4

MỤC LỤC

ĐẶT VẤN ĐỀ

Chương 1 TỔNG QUAN

1.1 Một vài nét về sự suy giảm chức năng sinh sản, sinh dục nam

1.1.1 Khái niêm, nguồn gốc và sự điều hòa bài tiết hormon sinh dục nam

1.1.2 Vai trò của androgen đối với chức năng sinh lý nam và cơ thể

1.1.3 Ảnh hưởng của suy giảm androgen đối với sức khỏe nam giới

1.1.4 Triệu chứng của suy sinh dục nam

1.2 Bài thuốc và các vị thuốc trong bài thuốc dùng làm đối tượng nghiên cứu

1.2.1 Bài thuốc

1.2.2 Các vị thuốc trong bài thuốc

Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu

2.2 Động vật nghiên cứu

2.3 Hóa chất, thiết bị

2.4 Phương pháp nghiên cứu

2.4.1 Đánh giá tác dụng androgen của chế phẩm TES

2.4.2 Đánh giá độc tính cấp tính của chế phẩm TES

2.4.3 Đánh giá độc tính bán trường diễn của chế phẩm TES

2.5 Phương pháp xử lý số liệu

Chương 3: KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

3.1 Kết quả đánh giá tác dụng androgen của chế phẩm TES

3.1.1 Kết quả đánh giá tác dụng androgen của chế phẩm TES trên nhóm đối tượng chuột cống đực trưởng thành

3.1.2 Kết quả đánh giá hoạt tính androgen của chế phẩm TES trên chuột cống đực non thiến

3.2 Kết quả độc tính cấp của chế phẩm TES

3.3 Kết quả đánh giá độc tính bán trường diễn của chế phẩm TES

3.3.1 Ảnh hưởng của cao TES đến tình trạng chung và cân nặng chuột cống

Trang 5

3.3.2 Ảnh hưởng của cao TES đến các chỉ số huyết học của chuột cống trắng

3.3.3 Ảnh hưởng của cao TES đến các chỉ số sinh hóa của chuột cống trắng

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

Bảng 3.1 Ảnh hưởng của chế phẩm TES lên khối lượng của chuột

Bảng 3.2 Ảnh hưởng của chế phẩm TES lên sự phát triển các cơ quan

sinh dục phụ của chuột cống đực trưởng thành 29

Bảng 3.3 Ảnh hưởng của chế phẩm TES lên khối lượng của chuột

Bảng 3.4 Ảnh hưởng của chế phẩm TES lên sự phát triển các cơ quan

sinh dục phụ của chuột cống đực non thiến 31 Bảng 3.5 Mô tả tình trạng chuột ở các lô thử nghiệm trong vòng 7 ngày 32

Bảng 3.6 Số chuột chết ở các lô trong vòng 72 giờ 33

Bảng 3.7 Ảnh hưởng của chế phẩm TES đến khối lượng cơ thể động

Bảng 3.8 Ảnh hưởng của cao TES đến các thông số huyết học 34 Bảng 3.9 Ảnh hưởng của chế phẩm TES đến các thông số sinh hóa 36

Trang 8

DANH MỤC HÌNH

Hình 2.2 Sơ đồ nghiên cứu hoạt tính androgen trên chuột cống đực

Hình 2.3 Sơ đồ nghiên cứu hoạt tính androgen trên chuột cống đực non

Hình 3.1 Ảnh hưởng của chế phẩm TES lên nồng độ testosteron huyết

tương của chuột cống đực trưởng thành 30 Hình 3.2 Cấu trúc vi thể thận lô chứng 38 Hình 3.3 Cấu trúc vi thể thận lô uống mâu thử liều 1 38 Hình 3.4 Cấu trúc vi thể thận lô uống mẫu thử liều 2 38

Hình 3.5 Cấu trúc vi thể gan lô chứng 39 Hình 3.6 Cấu trúc vi thể gan lô uống mẫu thử liều 1 39

Hình 3.7 Cấu trúc vi thể gan lô uống mẫu thử liều 2 40

Trang 9

ĐẶT VẤN ĐỀ

Suy giảm chức năng sinh dục, vô sinh, liệt dương… là những vấn đề của xã hội hiện đại Cùng với sự phát triển của kinh tế - xã hội, các stress cũng như sự ô nhiễm môi trường tỷ lệ nam giới bị mắc bệnh vô sinh, liệt dương ngày càng tăng

Theo ước tính của WHO có khoảng 80 triệu cặp vợ chồng vô sinh, trong đó vô sinh do nam giới chiếm khoảng 40–50 % Testosteron trong máu giảm thấp ảnh hưởng nhiều đến tâm lý, đến cơ quan vận mạch và tuần hoàn, đến hệ thống cơ, xương, khớp, thần kinh và não bộ Suy giảm chức năng sinh dục nam giới không chỉ ảnh hưởng đến sức khỏe, tinh thần của người nam giới mà còn ảnh hưởng đến sức lao động, cũng như hạnh phúc gia đình, sự phát triển nòi giống và thường gây hậu quả tiêu cực đối với đời sống xã hội, giảm chất lượng cuộc sống

Điều trị suy giảm sinh dục nam phức tạp do bệnh có nhiều nguyên nhân, hiện nay việc điều trị này còn nhiều hạn chế vì vậy việc nghiên cứu thuốc điều trị suy giảm sinh dục nam, điều hòa suy giảm testosteron là có ý nghĩa khoa học và thực tiễn Theo kinh nghiệm dân gian, một số bài thuốc như bát vị, ích tinh xung tễ,tán dục đan…, một số vị thuốc như đỗ trọng, ba kích, xà sàng, bá bệnh…đã được sử dụng trong điều trị hoặc hỗ trợ điều trị chức năng sinh sản nam và được cho rằng có tác dụng Bài thuốc TES với sự kết hợp 4 vị thuốc bá bệnh, ba kích, xà sàng tử, bạch tật lê trong y học cổ truyền có tác dụng chính là là bổ dương, cùng với 4 vị thuốc có tác dụng bồi bổ cơ thể: câu kỳ tử, hoàng kỳ, đương quy, cốt khí củ đã được

sử dụng theo kinh nghiệm trên một số bệnh nhân biểu hiện hiếm muộn, có suy giảm chức năng sinh dục và cho tác dụng khả quan Để góp phần vào việc cung cấp các bằng chứng khoa học nhằm đưa bài thuốc này vào sử dụng trên lâm sàng chúng tôi

tiến hành đề tài: “Bước đầu đánh giá tác dụng tăng cường chức năng sinh sản

nam và độc tính của chế phẩm TES” với các mục tiêu sau:

1 Đánh giá hoạt tính androgen của chế phẩm TES trên chuột cống đực non đã thiến và trên chuột cống đực trưởng thành

2 Đánh giá độc tính cấp tính của chế phẩm TES

3 Đánh giá độc tính bán trường diễn của chế phẩm TES

Trang 10

Chương 1 TỔNG QUAN 1.1 Một vài nét về sự suy giảm chức năng sinh sản, sinh dục nam

1.1.1 Khái niệm, nguồn gốc và sự điều hòa bài tiết hormon sinh dục nam

Androgen hay còn gọi là hormon androgen hay testoid, thường là hormon steroid có vai trò kích thích hoặc kiểm soát sự phát triển và duy trì đặc tính nam thứ phát ở động vật có xương sống nhờ liên kết với androgen receptor

Androgen được phát hiện lần đầu tiên vào năm 1936 Những androgen quan trọng trong cơ thể là testosteron, dihydrotestosteron (DHT), dehydroepiandrosteron (DHEA), androstenedion và androstenediol Chúng đều có vai trò quan trọng ngang nhau trong việc phát triển giới tính nam trong đó testosteron là androgen cơ bản và được biết đến nhiều nhất [3], [39], [44], [47], [50]

Nguồn gốc

Androgen được sản xuất chủ yếu từ tế bào biểu mô trong tinh hoàn từ khoảng tuần thứ 8 của bào thai Tế bào này được gọi là tế bào Leydig và ngay sau đó chúng tạo ra sự khác biệt về giới tính Các tế bào Leydig tổng hợp androgen từ cholesterol

và acetyl-CoA, trong đó con đường tổng hợp từ cholesterol là chính Ngoài ra một

số cơ quan khác cũng tham gia bài tiết androgen như vỏ thượng thận, buồng trứng, nhau thai Ở nữ giới testosteron được tổng hợp và bài tiết từ hoàng thể và vỏ thượng thận [3], [47], [51]

Điều hòa bài tiết testosteron

Ở khoảng tuần thứ 8 của thời kỳ bào thai, hormon HCG do nhau thai tiết ra thúc đẩy sự biệt hóa tế bào Leyding và sự sản xuất androgen ở giai đoạn này Đến khoảng tuần thứ 11-12 của thời kỳ bào thai, hormon tuyến yên LH được hình thành

và đóng vai trò điều hòa bài tiết androgen Hoạt động của androgen ở mô đích liên quan đến sự chuyển đổi của testosteron thành DHT [47], [51]

1.1.2 Vai trò của androgen đối với chức năng sinh lý nam và cơ thể

1.1.2.1 Vai trò của androgen đối với chức năng sinh lý nam

 Vai trò trong hình thành và phát triển cơ quan sinh dục nam

Trang 11

Tác dụng đầu tiên của hormon sinh dục nam là ảnh hưởng đến sự biệt hóa giới tính, tức là quyết định sự hình thành đặc điểm sinh dục nam của bào thai Ở người, bắt đầu từ tuần thứ 4 của thời kỳ thai nghén, tuyến sinh dục cơ bản xuất hiện trung

bì liền kề với thận phát triển Đến tuần thứ 5 tinh hoàn được hình thành Tế bào Sertoli tiết ra hormon anti – Mullerian, một peptid có nhiệm vụ làm thoái hóa ống dẫn Mullerian, do vậy ức chế sự hình thành dạ con và ống dẫn trứng ở nam giới Từ trong khoảng tuần thứ 6 của thời kì thai nghén, tế bào Leydig tổng hợp và tiết ra testosteron từ cholesterol thông qua hoạt động của một số enzym chuyên biệt Tại các tế bào đích testosteron được chuyển hóa thành DHT DHT là hormonn cần cho

sự biệt hóa của cơ quan sinh dục ngoài Trong đó testosteron duy trì ống dẫn Wolffian để phát triển thành mào tinh, túi tinh, ống dẫn tinh, DHT giúp hình thành tuyến tiền liệt cũng như sự bất thường về tiết niệu- sinh dục như u cơ quan sinh dục hàng rào niệu đạo lên dương vật và túi tinh [3], [4]

Thời kỳ dậy thì và trưởng thành, androgen làm xuất hiện và bảo tồn các đặc tính sinh dục nam thứ phát gồm phát triển dương vật, tinh hoàn, túi tinh, tuyến tiền liệt, ống dẫn tinh, mọc lông mu, lông nách, mọc râu, giọng nói trầm, mọc mụn…[10], [11]

 Vai trò trong quá trình cương dương

Cương dương là một quá trình sinh lí thần kinh - mạch máu rất phức tạp, phụ thuộc vào nhiều yếu tố Để cương dương bình thường trước hết cần có sự bình thường về hình thái, cấu trúc của dương vật và chức năng của hệ thần kinh [43]

Về chức năng của hệ thần kinh: Androgen duy trì cấu trúc và chức năng bình

thường của rất nhiều tế bào thần kinh vùng hông chậu Androgen là yếu tố chủ đạo cần cho sự chín và duy trì mật độ sợi trục cũng như sự bộc lộ các peptid thần kinh của sợi dẫn truyền, nếu suy giảm androgen có thể gây rối loạn cương dương [43]

Vai trò trong hình thành mô dương vật: Androgen có vai trò rất quan trọng

trong việc duy trì cấu trúc bình thường của mô dương vật, đặc biệt là số lượng và cấu trúc cơ trơn thể hang, cũng như số lượng tế bào mỡ và cấu trúc vỏ màng trắng của cơ trơn thể hang Thiếu hụt androgen sẽ ảnh hưởng đến cương dương Ngoài ra

Trang 12

thiếu hụt androgen còn gây tổn thương tế bào nội mô mạch làm co mạch, làm giảm

NO dẫn đến giảm cương dương

Quá trình sinh sản được điều hòa thông qua cơ chế nội tiết dưới sự điều khiển của hệ thống vùng dưới đồi - tuyến yên - tinh hoàn Các hormon tham gia điều tiết quá trình sinh tinh là FSH, LH, androgen, ngoài ra còn có sự tham gia của aromatase, 5alpha-reductase, estrogen receptor (ER) trong tinh hoàn, tế bào leydig,

tế bào sertoli, tế bào mầm và tế bào mào tinh [10] Testosteron cần thiết để duy trì quá trình sản sinh tinh trùng Việc ức chế sản xuất hormon hướng sinh dục sẽ gây giảm nồng độ testoseron và làm giảm sự sinh tinh, giảm xuất tinh ở người dẫn đến

vô sinh [1]

1.1.2.2 Các tác dụng khác của androgen trong cơ thể

- Tác dụng trên chuyển hóa protein và phát triển cơ: testosteron tác dụng lên chuyển hóa protein làm tăng khối lượng cơ sau dậy thì ở nam giới Dưới tác dụng của testosteron, khối lượng cơ có thể tăng lên 50% so với nữ giới [10], [11]

- Tác dụng đến sự phát triển của xương: testosteron làm tăng tổng hợp khung protein của xương, phát triển và cốt hóa sụn liên hợp ở đầu xương dài, làm dầy xương, tăng lắng đọng muối calci-phosphat ở xương do đó làm tăng sức mạnh của xương [10], [11]

- Đối với sự phát triển cơ thể: testosteron làm tăng chuyển hóa protein dẫn đến làm tăng khối lượng cơ thể sau tuổi dậy thì Khối lượng cơ thể nam có thể tăng lên 50% so với nữ giới, làm tăng chuyển hóa cơ sở lên 5-10% so với trước tuổi dậy thì [10], [11]

- Tác dụng lên não bộ: nồng độ các androgen trong tuần hoàn có thể ảnh hưởng đến hành vi của con người bởi một vài neuron nhạy cảm với hormon steroid Nồng độ androgen có vai trò điều hòa tần số và ham muốn tình dục của con người Thực tế, các androgen có khả năng thay đổi cấu trúc não của một số loài như chuột, linh trưởng, loài gặm nhấm tạo ra sự khác biệt tình dục [47] Trong nghiên cứu của Nilson và cộng sự năm 1995 về sự liên quan giữa nồng độ testosteron nội sinh và

Trang 13

stress trên 439 nam giới cao tuổi cho thấy nồng độ testosteron giảm dẫn đến tăng điểm số trầm cảm Beck, lười hoạt động thể lực, ít quan tâm đến tình dục, thích lối sống cô độc ít muốn tham gia vào những chuyện đời thường, dễ thương tổn tinh thần, hay tủi thân

- Tác dụng lên hệ tạo máu: nội tiết tố nam giới giữ vai trò quan trọng trong hệ thống tạo máu, tác động đến hematocrit và hemoglobin Nghiên cứu của Hawskins cho thấy lượng hemoglobin giảm xuống rõ rệt theo từng lứa tuổi: 21 – 30 tuổi: 15g/1dl; 51 – 60 tuổi: 14,5g/1dl; 81 – 90 tuổi: 13,5g/1dl; 91 – 100 tuổi: 11,3g/1dl Nghiên cứu của Hamiron cho kết luận những người cắt bỏ 2 tinh hoàn sẽ bị giảm nồng độ hemoglobin trong máu khoảng 10% so với người bình thường

- Tác dụng lên da, lông, tóc, móng: dưới tác động của men 5α reductase type

1, 5α reductase type 2 và sự hiện diện của nội tiết tố testosteron cũng như dihydrotestosteron tạo nên một hình thái từ màu sắc, độ căng bóng, độ chun giãn của da theo từng lứa tuổi Nội tiết tố nam giảm kéo theo quá trình lão hóa da: giảm phát triển tế bào da, giảm các mạch máu nuôi dưỡng da, giảm các tế bào chun giãn làm da nhăn nheo, nhiều các nốt đồi mồi Các tuyến mồ hôi, tuyến bã giảm số lượng nên thích nghi kém với nhiệt độ Tốc độ tân tạo lông và tóc giảm nên lông và tóc rụng nhiều thưa thớt Màu sắc lông và tóc cũng chuyển sang màu bạc trắng Móng chân, tay sẽ mỏng và dễ gẫy

1.1.3 Ảnh hưởng của suy giảm adrogen đối với sức khỏe nam giới

1.1.3.1 Bệnh lý suy sinh dục nam

 Khái niệm

Suy giảm chức năng sinh dục nam là một rối loạn thông thường gây ra hàng loạt các hậu quả về tâm, sinh lý Cộng đồng y khoa, hiện chú ý nhiều nhất đến rối loạn chức năng của dương vật và sự suy giảm nồng độ testosteron trong huyết thanh

 Dịch tễ

Trên thế giới tỷ lệ vô sinh chiếm khoảng 8% (ước có khoảng 60- 80 triệu) số cặp vợ chồng đang ở độ tuổi sinh đẻ Trong đó vô sinh do chồng chiếm khoảng 40-

Trang 14

50% Theo Mark Sigman tỉ lệ vô sinh do nam giới chiếm gần 50% Năm 1981 Mathews T và cộng sự đã nghiên cứu trên 397 trường hợp tại Nairobi – Kenya cho thấy nguyên nhân vô sinh trực tiếp do người chồng là 26.7% (101/397 trường hợp)

do cả hai giới là 27%, 38 cặp vợ chồng không xác định được nguyên nhân chiếm tỉ

lệ 9.57% Theo khuynh hướng thế giới hiện nay những trường hợp chưa rõ nguyên nhân được xếp loại vào nhóm nguyên nhân do nam giới [16] Trong một nghiên cứu tại Hồng Kông, Trung Quốc tiến hành trên đối tượng bệnh nhân nam, 30 – 60 tuổi,

đã kết hôn, cho thấy xấp xỉ 15% đàn ông có ít nhất một hình thức suy giảm chức năng sinh dục nam, trong đó thiếu hứng thú với sinh dục chiếm 11,1%; rối loạn cương dương chiếm 4,3%; xuất tinh sớm chiếm 4,7% [41] Tỷ lệ nam bị suy giảm nồng độ testosteron trong máu ở tuổi dưới 50 là 90%, ở tuổi 50 đến 59 tuổi là 29%,

ở tuổi 60 đến 69 tuổi là 44%, ở tuổi 70 đến 79 tuổi là 70% và trên 80 tuổi là 80% Trong số các trường hợp vô sinh do nam giới thì sự suy giảm về số lượng và chất lượng tinh trùng chiếm 85%

Tại Việt Nam nghiên cứu của Trần Thị Trung Chiến và cộng sự cho thấy nguyên nhân vô sinh trực tiếp từ nam giới là 40.8%, do kết hợp cả nam và nữ là 10.3% và những trường hợp chưa rõ nguyên nhân chiếm 11.5% Theo ý kiến của Nguyễn Khắc Liêu (Viện bảo vệ Bà mẹ trẻ sơ sinh Việt Nam) nên xếp loại chưa rõ nguyên nhân vào nhóm nguyên nhân do nam giới – như vậy nguyên nhân vô sinh trực tiếp do người chồng chiếm 66.67% [26]

 Nguyên nhân bệnh lý suy sinh dục nam

- Do tuổi tác

Testosteron được sản sinh từ tinh hoàn (> hơn 95%) và tuyến thượng thận (4%) Tuổi càng cao, các tổ chức trong cơ thể đều dần dần bị suy thoái Tinh hoàn, tuyến thượng thận cũng nằm trong quy luật chung đó Sự suy giảm testosteron bắt đầu xảy ra từ 30 tuổi Hàng năm sự sản xuất testosteron giảm từ 0,8% - 1,3% và giảm từ 30% đến 50% ở tuổi 50-70 Feldman (2002) nghiên cứu hồi cứu trên 1709 đàn ông da trắng và theo dõi 10 năm trên 1.156 đàn ông từ 40-70 tuổi cho thấy: Testosteron tự do giảm 2,8% mỗi năm, testosteron toàn phần giảm 1,6% mỗi

Trang 15

năm, testosteron gắn albunin giảm 2,5% mỗi năm Vermeulen đã nghiên cứu trên

300 nam giới từ 25 - 100 tuổi cho kết luận: testosteron tự do giảm 1,2% hàng năm trong khi testosteron toàn phần giữ ổn định cho đến 55 tuổi và sau đó giảm 0,85% hàng năm Morley nghiên cứu trong 15 năm trên 77 nam giới cho kết quả: lượng testosteron trong máu giảm từ tuổi 60 trở đi là 1,1 nanogam/1ml hàng tuần Testosteron giảm do suy giảm chức năng tại tinh hoàn Cụ thể do giảm số lượng tế bào Leydig, do tăng xơ hoá và các thay đổi thoái hoá khác ở tinh hoàn, do giảm tuới máu tinh hoàn gây thiếu oxy ở các mô, do thay đổi trong tổng hợp steroid do tình trạng thiếu oxy ở các mô gây giảm tổng hợp DHEA [1]

- Do phá vỡ sự cân bằng nội tiết tố

Sự suy giảm nội tiết tố testosteron ở người già liên quan đến chức năng của tinh hoàn và sự điều chỉnh nội tiết tố Gn RH vùng dưới đồi Nội tiết tố GnRH tác động lên tuyến yên để sản sinh ra nội tiết tố LH và FSH Nội tiết tố LH tác động lên

tế bào Leydig ở tinh hoàn để sản sinh ra nội tiết tố testosteron Ở người già do số lượng các tế bào Leydig ở tinh hoàn giảm nên cho dù LH có tăng lên, đôi khi vượt giới hạn tối đa, nhưng lượng nội tiết tố testosteron vẫn suy giảm

- Do chế độ vận động

Chế độ ăn uống làm thay đổi lượng protein Sex hormone binding globulin (SHBG) Chế độ ăn uống nhiều chất xơ hoặc rau cỏ làm tăng lượng SHBG và làm giảm testosteron Ngược lại chế độ ăn nhiều chất béo, đạm sẽ làm tăng lượng nội tiết tố testosteron Một số công trình nghiên cứu so sánh giữa hai nhóm nam giới tuổi từ 19-56 tuổi trong đó một nhóm ăn nhiều chất béo và một nhóm ăn nhiều chất

sơ trong 10 tuần lễ Kết quả cho thấy nhóm ăn nhiều chất béo có nồng độ testosteron trong máu cao hơn nhóm ăn nhiều chất xơ Điều quan trọng nữa là năng lượng ảnh hưởng nhiều đến sự bài tiết nội tiết tố nam giới Trong một nghiên cứu trên một đơn vị tân binh trẻ phải tập luyện chịu đựng bốn vòng hành quân chiến đấu liên tục trên trận mạc, năng lượng mất đi hàng ngày 1000-1200 kilocalo trong 8 tuần lễ, kết quả cho thấy lượng testosteron trong máu của những tân binh này giảm thấp tới mức độ gần như những người bị thiến mất 2 tinh hoàn

Trang 16

- Do nhiễm độc

Ở tất cả lứa tuổi, lượng testosteron máu tăng từ 5% - 15% ở các người hút thuốc lá so với những người không hút thuốc lá Lượng testosteron máu giảm trên những người nghiện rượu, những người có bệnh ung thư tuyến tiền liệt và những người bị xơ gan do rượu

- Sang chấn tinh thần

Stress, chấn thương, trải qua phẫu thuật hoặc nằm viện lâu ngày trong các bệnh suy thận mạn tính, suy gan mạn tính hoặc kém dinh dưỡng thường xuyên cũng gây nên tình trạng giảm nội tiết tố testosteron máu

- Do thuốc

Glucocorticoid hoặc các loại thuốc đối kháng với nội tiết tố nam giới khi điều

trị dài ngày cũng gây nên tình trạng giảm nội tiết tố testosteron máu

- Sự rối loạn một số nội tiết tố trong cơ thể

Có thể ảnh hưởng tới sự bài tiết nội tiết tố testosteron: Các nội tiết tố tuyến thượng thận như dehydroepiandrosteron (DHEA), sulphat dehydroepiandrosteron (SDHEA) suy giảm sẽ làm cho nội tiết tố testosteron giảm theo Tăng tiết prolactin quá mức bình thường cũng làm cho giảm tiết testosteron

1.1.4 Triệu chứng của suy sinh dục nam

Suy giảm sinh dục nam gồm ba triệu chứng về sinh dục và chín triệu chứng toàn thân Ba triệu chứng về sinh dục gồm: Giảm ham muốn tình dục; rối loạn cương dương và giảm số lượng và chất lượng tinh trùng – khó có con Chín triệu chứng toàn thân gồm: Tăng lượng mỡ trong cơ thể; Teo cơ, giảm trương lực cơ; Giảm mật độ khoáng xương; Rối loạn chức năng tim mạch; Giảm testosteron, khó thở trong khi ngủ; Suy nhược thần kinh; Suy giảm tinh thần, tâm lý; Suy giảm chức năng tạo máu; Biến dạng da, lông, tóc, móng

Giảm nồng độ testosteron huyết thanh được coi là tiêu chuẩn vàng để chẩn đoán suy sinh dục nam Có 2 dạng testosteron trong máu là testosteron tự do (chiếm

Trang 17

2-3%) và testosteron liên hợp Chỉ có phần liên kết lỏng lẻo với albumin (chiếm khoảng 60%) là có thể khuếch tán qua màng tế bào và có hoạt tính sinh học, còn phần liên kết liên kết chặt chẽ với globulin (SHBG) chiếm khoảng 40% không có hoạt tính sinh học Nồng độ testosteron có hoạt tính sinh học (gồm phần tự do và phần liên kết lỏng lẻo với albumin) phản ánh đúng hơn về tình trạng suy sinh dục so với nồng độ testosteron toàn phần (gồm cả phần liên kết với SHBG) Tuy nhiên nồng độ testosteron tự do trong máu rất thấp Định lượng testosteron tự do rất mất thời gian và tốn kém nên trong thực tế người ta xác định nồng độ testosteron toàn phần và nồng độ SHBG, từ đó suy ra nồng độ testosteron tự do theo công thức:

[testosteron có hoạt tính sinh học]= [testosteron toàn phần]-[SHBG]

Bình thường, nồng độ testosteron toàn phần là 260 đến 1000 ng/dL Khi lượng testosteron toàn phần giảm xuống dưới 300ng/dL được coi là suy sinh dục, mặc dù ngưỡng dưới của mức bình thường là 260ng/dL Phần testosteron có hoạt tính sinh học dưới 70ng/dL hoặc dạng tự do dưới 10ng/dL cũng được coi là nghi ngờ có suy sinh dục Bình thường dạng testosteron có hoạt tính sinh học là 70 đến 400ng/dL và dạng tự do là 10 đến 30ng/dL

1.1.4.1 Điều trị suy sinh dục nam

Điều trị suy sinh dục nam có nhiều khó khăn do phải xác định được đúng nguyên nhân thì việc điều trị mới có hiệu quả Điều trị suy sinh dục nam cần kết hợp giữa việc điều trị bằng thuốc và điều trị tâm lý Hơn nữa, nguyên nhân gây suy giảm sinh dục nam thường do cả nguyên nhân nội khoa và ngoại khoa vì vậy ngoài vừa điều trị nội khoa thường các trường hợp còn phải được điều trị ngoại khoa phối hợp [1] Việc điều trị nội khoa chủ yếu phải dùng các nội tiết tố với giá tiền rất đắt, khó phù hợp với mức sống kinh tế hiện tại của cộng đồng người Việt Nam hiện nay

Điều trị bằng thuốc

Cơ thể khỏe mạnh đóng vai trò quan trọng Vì thế, trước tiên là xác định yếu tố nguy cơ bệnh và cải thiện chúng nếu có thể Các bệnh tiểu đường, tăng lipid máu, huyết áp… nên dùng thuốc để cải thiện chúng Đồng thời giảm nghiện rượu và hạn chế sử dụng thuốc giả [31]

Trang 18

- Điều trị suy giảm sinh dục theo quan niệm y học cổ truyền

Quan niệm Y học cổ truyền về tinh, thận và mệnh môn [25]

 Tinh: Y học cổ truyền cho rằng tinh là vật chất cấu tạo nên cơ thể và dinh dưỡng cơ thể Trong quá trình phát triển cơ thể, tinh luôn luôn bị tiêu hao và cũng thường xuyên được bổ sung để duy trig hoạt động sống Có hai loại tinh là tinh sinh dục (tinh tiên thiên) và tinh dinh dưỡng (tinh hậu thiên)

Tinh tiên thiên: là loại tinh có được trong sự giao hợp của nam và nữ, nhờ loại tinh này mà đảm bảo sự sinh tồn của nòi giống

Tinh hậu thiên: là vật chất tinh hoa có nguồn gốc từ thức ăn do vị thu nạp nhờ

tỳ vận hóa để các nội tạng hấp thu trong quá trình hoạt động Tinh hậu thiên là vật chất nuôi dưỡng cơ thể , làm cơ sở cho sinh mạng tồn tại và hoạt động, do đó được gọi là tinh dinh dưỡng

Tinh hậu thiên và tinh tiên thiên có quan hệ mật thiết với nhau Tinh hậu thiên

có nhiệm vụ nuôi dưỡng và hỗ trợ tiên thiên để duy trì nòi giống và tinh hậu thiên

có được là nhờ công năng của nội tạng vận hóa thức ăn Nhưng để cấu tạo nên nội tạng phải nhờ ở tinh tiên thiên

 Thận: Theo y học cổ truyền, thận nằm ở vùng lưng, bên phải một quả, bên trái một quả, hay còn nói “lưng là phủ của thận” Thận giữ nhiều chức năng cực kỳ quan trọng trong hoạt động sống của cơ thể, trong đó có những chức năng trọng yếu

Trang 19

của hệ sinh dục như là: Thận tàng tinh, chủ về phát dục và sinh thực; thận chủ cốt, tủy, thông với não

 Mệnh môn: Theo y học cổ truyền mệnh môn là một bộ phận rất quan trọng trong cơ thể Sách Nam kinh có viết “thận có hai quả nhưng không phải là thận cả Bên tả gọi là thận, bên hữu gọi là mệnh môn, là nơi tàng nạp, dung hệ nguyên khí Con trai thì chứa đựng tinh khí, con gái thì ràng giữ bào cung Mệnh môn có quan

hệ chặt chẽ với thận, là bộ phận rất quan trọng của cơ thể Thận là tạng thuộc thủy, chủ việc tàng tinh, tinh là nguyên âm, là chân thủy tiên thiên Mệnh môn là chỗ liên quan tới nguyên khí nên gọi là nguyên dương, là chân hỏa tiên thiên Quan hệ giữa thận và mệnh môn là quan hệ “âm dương hỗ căn, thủy hỏa tương tế”

 Điều trị suy giảm sinh dục theo y học cổ truyền [19]

Theo y học cổ truyền nguyên nhân cơ chế của chứng suy giảm sinh dục có thể hiểu như sau: tiên thiên bất túc, hậu thiên ăn uống không điều hòa làm cho nguồn sinh hóa của thận tinh suy giảm hoặc do bởi lao động quá độ đưa đến tiêu dịch tổn tinh Mặt khác, còn có ý kiến cho rằng trên nền thận hư còn có biểu hiện của huyết

ứ và đã vận dụng điều trị bằng phương pháp bổ thận, hoạt huyết khứ ứ mà đã đạt được hiệu quả

Ngày nay kế thừa những kinh nghiệm của người xưa và kết hợp với y học hiện đại, nền y học cổ truyền đã nghiên cứu, hoàn thiện về các mặt lý, pháp, phương, dược nhằm điều trị chứng bệnh này Một số dược liệu được được sử dụng hỗ trợ, điều trị suy giảm sinh dục nam theo y học cổ truyền như: bá bệnh, ba kích, xà sàng, bạch tật lê, câu kỳ tử…đã được nghiên cứu thành công Cơ sở thiết kế bài thuốc của chúng tôi, dựa vào lý luận của y học cổ truyền về các bệnh do thận hư gây ra, trong

đó đi sâu vào các chứng liên quan đến suy giảm sinh dục nam và sự phối hợp các vị thuốc với nhau để cho tác dụng tốt nhất

1.2 Bài thuốc và các vị thuốc trong bài thuốc dùng làm đối tượng nghiên cứu 1.2.1 Bài thuốc

Bài thuốc gồm các thành phần như sau:

Bá bệnh 10g (Herba et Radix Eurycomae)

Trang 20

Xà sàng tử 12g (Frucrus Cnidii)

Cốt khí củ 10g (Radix Polygoni cuspidati)

Đương quy 14g (Radix Angelicae sinensis)

Bạch tật lê 12g (Fructus Tribuli Terrestris)

Hoàng kỳ 14g (Radix Astragali membranacei)

Câu kỉ tử 16g (Fructus Lycii)

Ba kích 10g (Radix Morindae officianlis)

Tổng: 98g

Xuất xứ bài thuốc: Bài thuốc do PGS, TS Vũ Văn Điền bộ môn Dược Cổ Truyền – trường đại học Dược Hà Nội thiết kế, đã được sử dụng theo kinh nghiệm trên một số bệnh nhân tự nguyện biểu hiện hiếm muộn, có suy giảm sinh dục có kết quả khả quan

Tác dụng bài thuốc: Bổ thận sinh tinh, ích khí huyết

Công dụng: Chữa suy giảm sinh dục nam

Cách dùng: Ngày uống 1 thang, sắc 3 lần, cô còn 3 bát thuốc, chia 3 lần uống trong ngày

Kiêng kị: Thận trọng người tiêu chảy, không dùng cho phụ nữ có thai, trẻ em dưới 16 tuổi

1.2.2 Các vị thuốc trong bài thuốc

Bá bệnh

- Tên khoa học: Eurycoma longifolia Jack Họ: Thanh thất (Simaroubaceae)

- Tên khác: bách bệnh, lồng bẹt, bá bịnh, mật nhơn, tho nan…

- Bộ phần dùng: vỏ thân, rễ, lá phơi hoặc sấy khô

- Thành phần hóa học: Chiếm tỷ lệ lớn trong vỏ và gỗ bá bệnh là các hợp chất quasinoid: eurycomalacton, 6-α-hydroxyeurycomalacton, 14,15-β-dihydroxyklaineanon… Các hợp chất triterpen loại tirucalan: niloticin, dihydroniloticin, piscidinol A, episapelin A Từ rễ đã phân lập được 3 quassinoid: eurycomanol, eurycomanol 2-0-β-D glucopyranosid và 13β, 18-

Trang 21

dihydroeurycomanol; các alcaloid loại canthin-6-on, các alcaloid loại carbolin; triterpen và một số flavonoid khác [27], [29]

Gần đây tác dụng vượt trội của bá bệnh được chứng nhận và công bố rộng rãi với nhiều đề tài nhiên cứu khoa học trên thế giới là khả năng tăng cường chức năng sinh dục cho nam giới Có mối tương quan giữa hoạt tính kích thích sinh dục nam

và lượng nội tiết tố sinh dục nam trong huyết thanh Thân và rễ bá bệnh làm tăng lượng testosteron trong huyết thanh động vật, rễ làm tăng lượng testosteron nhiều hơn thân cây Trên sự ham muốn tình dục nội tại, theo Anh H H (1997) các phân đoạn (phân đoạn nước, methanol, butanol, chloroform) của rễ bá bệnh với các mức liều 200mg/kg, 400mg/kg, 800mg/kg, dùng 2 lần/ngày liên tục trong 10 ngày, đến ngày thứ 11, ở tất cả các lô uống các phân đoạn bá bệnh với các liều 400 và 800mg/kg có tác dụng làm tăng số lần tiếp cận (MF) [33] Dịch chiết rễ bá bệnh với các phân đoạn và các mức liều như trên làm tăng các hoạt động hướng về phía chuột cái (như tiếp cận, liếm, ngửi hít vùng âm đạo chuột cái)…, giảm các hoạt động hướng về môi trường như (khám phá, chạy, leo, trèo) và tăng hoạt động liếm dương vật ngay ở mức liều 200mg/kg [34]

Trang 22

Theo Dương Ly Hương, rễ bá bệnh có tác dụng hoạt hóa androgen trên chuột nhắt đực trưởng thành, trên chuột cống non thiến, tăng hành vi tình dục của chuột cống đực [12]

- Tên khoa học: Morinda officinalis How Họ: Cafe (Rubiaceae)

- Tên khác: ba kích thiên, ba kích nhục, liên châu ba kích, bất điều thảo, kê trường phong, kê nhân đằng, chẩu phong xì, thao tầng cáy, ruột gà…

- Bộ phận dùng: rễ phơi hay sấy khô của cây ba kích

- Thành phần hóa học: Rễ ba kích chứa các anthraglucosid: tectoquinon, alizarin 1 methuyl ether, lucidin-ω-methyl erther…Các iridoid glucosid gồm asperulosid, monotropein, morindolid, acid deacetyl asperulosidic…Các sterol: β-sitosterol, oxositosterol; triterpen loại ursan: acid rotungenic monoterpenglucosidLacton: (4R, 5S) 5-hydroxy hexan-4-olid Các chất vô cơ: K,

Na, Mg, Al, Cu, Zn, P, Fe… Ngoài ra còn có đường, nhựa, acid hữu cơ, tinh dầu [27]

- Tác dụng dược lý

Theo tài liệu cổ, ba kích chữa dương ủy di tinh, phong thấp cước khí, gân cốt yếu mềm, lưng gối mỏi đau Là một vị thuốc bổ trí não và tinh khí, ba kích còn chữa các bệnh liệt dương, xuất tinh sớm, di mộng tinh [27], [29] Tác dụng tăng lực: trong thử nghiệm tác dụn tăng lực của ba kích trên mô hình chuột bơi thu được kết quả: ba kích có tác dụng kéo dài thời gian chuột bơi [27] Trong dân gian, ba kích được dùng phổ biến là thuốc bổ, tăng lực Đối với người cao tuổi, ba kích có tác dụng tăng lực rõ rệt qua những cảm giác chủ quan như đỡ mệt mỏi, ngủ ngon, ăn ngon và những dấu hiệu khách quan như tăng cân, tăng cơ lực Ngoài ra, ba kích có tác dụng chống độc và tác dụng chống viêm rõ rệt [27]

Tác dụng trên hệ nội tiết: ba kích có khả năng tăng cường hiệu lực của androgen trên chuột cống trắng đực Các nghiên cứu cho thấy: đối với nam giới có hoạt động sinh dục yếu, ba kích có tác dụng làm tăng khả năng giao hợp, đặc biệt đối với các trường hợp khả năng giao hợp yếu và tần suất giao hợp thưa Tuy không

Trang 23

làm tăng đòi hỏi tính dục nhưng ba kích có tác dụng tăng cường sức dẻo dai Ba kích không làm thay đổi tinh dịch đồ nhưng trên thực tế có tác dụng hỗ trợ và cải thiện hoạt động sinh dục cũng như điều trị vô sinh cho nam giới tương đối nhẹ và suy nhược cơ thể [27]

- Tên khoa học: Cnidium monieri Cuss

- Tên khác: giần sàng, xà sàng,…

- Bộ phận dùng: quả chín phơi hay sấy khô của cây xà sàng

- Thành phần hóa học: Hạt xà sàng chứa 1,3% tinh dầu, với thành phần chủ yếu

là pinen, camphen và bornyl-isovaleritenat, β-sitosterol, coumarin, acid palmatic Coumarin gồm osthole tinh thể không màu Ngoài ra, từ xà sàng người ta còn phân lập được các chất auraptenol, isogosferol, demethyl – auraptenol cniforin, A, cniforin B, enidimol A,B và diosmetin [28]

Tác dụng dược lý: Xà sàng tử đã được nghiên cứu rộng với các tác dụng dược

lý nổi bật như: tác dụng chống loạn nhịp tim, tác dụng chống dị ứng, tác dụng lợi đờm, bình suyễn, tác dụng trên hệ thần kinh và khớp [28], [29] Đáng quan tâm ở vị thuốc này là tác dụng kiểu nội tiết tố sinh dục: Cắn dịch chiết ethanol của xà sàng tiêm dưới da cho chuột nhắt cái trắng liên tục trong 32 ngày có tác dụng kéo dài thời gian động dục, làm tăng khối lượngbuồng trứng và tử cung Ở chuột đực dịch chiết làm tăng khối lượngtuyến tiền liền liệt, túi tinh, và cơ nâng hậu môn Cho chuột cống trắng uống coumarin toàn phần được chiết từ xà sàng tử với nồng độ 25mg/ml, hoặc dịch chiết nước từ xà sàng với nồng độ 25mg/ml đều dùng với liều 1ml/g chuột, cho uống 2 ngày liên tiếp đều có tác dụng đối kháng với những biểu hiện của chứng suy giảm sinh dục trên thực nghiệm do hydrocortison acetat Điều này chứng tỏ coumarin toàn phần có thể là hoạt chất có tác dụng bổ thận tráng

dương của quả xà sàng [28] Nghiên cứu in vitro của Chen J năm 2000 đánh giá tác

dụng của osthol được chiết từ xà sàng trên cơ trơn thể hang của thỏ cô lập, kết quả cho thấy osthole có tác dụng làm giãn cơ trơn thể hang phụ thuộc vào liều, có thể do

cơ chế tăng giải phóng nitric oxid từ nội mạc hoặc do ức chế phosphodiesterase

Trang 24

[39] Yuan (2004) nghiên cứu ảnh hưởng của osthol được chiết từ xà sàng lên nồng

độ androgen cho thấy osthole làm tăng nồng độ testosteron cũng như LH và FSH trên chuột cống thiến sau khi cho uống liên tục 20 ngày [50]

- Tên khoa học: Tribulus terretris L Họ: Tật lê (Gai chống): Zyophyllaceae

- Tên khác: thích tật lê (tật lê gai), gai ma vương, gai chống, gai sầu, gai yết hầu, tật lê…

- Bộ phận dùng: quả chín phơi hay sấy khô của cây Tật lê

- Thành phần hóa học: Chứa nhiều saponin steroid trong đó genin là diosgenin, ruscogenin, gitogenin, 25D-spirosta-3,5-dien, clorogenin, hecogenin, neotigogenin

Có 5 chất thuộc nhóm lignanamid là: tribulusamid A, tribulusamid B, transferuloyltyramin, terestriamid và N-trans-coumaroyl-tyramin, và β- sitosterol Ngoài ra còn chứa β-sitosterol, stigmasterol, kaempferol, kaempferol-3-glucosid, kaempferol-3-rutinosid, tribulosid, kaempferol-3β-D-glucosid, các alcaloid harmin , norharman, tinh dầu, dầu béo [28]

N Tác dụng dược lý: Bạch tật lê có tác dụng làm tăng cường hoạt động sinh dục

ở chuột bình thường và chuột bị thiến Dịch chiết nước đông khô quả bạch tật lê cho chuột uống dài ngày có tác dụng tăng nồng độ testosteron trong huyết thanh, tăng hành vi tình dục như tăng tần suất tiếp cận với chuột cái, tăng số lần giao cấu Ngoài tác dụng làm tăng hoạt động sinh dục, bạch tật lê còn được biết đến với các tác dụng như: giảm đường máu sau ăn, loại trừ tổn thương của tế bào cơ tim và ngăn chặn sự biến dạng tâm thất sau nhồi máu cơ tim, tác dụng chống oxy hóa, tác dụng hạ áp… [27], [29]

Câu kỷ tử

- Tên khoa học: Lycium sinense Mill Họ: Cà (Solanaceae)

- Tên khác: Câu khởi, khởi tử, địa cốt tử, câu kỷ tử, củ khởi, kỷ tử

- Bộ phận dùng: là quả chín của cây Câu kỷ hay khởi tử

- Thành phần hóa học: Quả chứa nhiều tinh dầu, hai sesquiterpen: cyperon và solavetivon Methyl linoleat chiếm tỷ lệ cao (18%); các ester của các

Trang 25

dehydro-α-acid béo C14, C16, và C18 cũng chiếm tỷ lệ cao Các acid béo: linoleic, oleic, palmitic Các đường tự do: glucose, fructo… Các acid amin tự do: aspatic, asparagine, glutamin…Ngoài ra, quả còn có betain, zaxanthin, physalien, các vitamin: vitamin C, caroten, acid nicotinic Hạt chứa nhiều sterol: gramisterol (44%), citrostadienol (18%), lophenol (9%), cycloeucalenol (8%)…ngoài ra còn có các polyssacharid, flavonoid…[27], [29]

- Tác dụng dược lý:

Tác dụng trên khả năng sinh sản: cho gà ăn chất Betain sẽ đẻ số lượng trứng nhiều Dịch chiết kỷ tử tác dụng trực tiếp lên tuyến yên chuột cống trắng kích thích rụng trứng [46] Làm tăng khối lượng súc vật Câu kỷ tử được coi là vị thuốc bổ toàn thân, dùng cho cơ thể suy nhược, can thận âm quy, tinh huyết bất túc, lưng gối đau mỏi, hoa mắt [27] Ngoài ra, kỷ tử còn có tác dụng khác như: tác dụng tăng cường miễn dịch, hạ cholesterol, hạ đường huyết, bảo vệ gan, bảo vệ thần kinh, tác dụng chống oxy hóa…

Đương quy

- Tên khoa học: Angelica sinensis (Oliv.) Diels Họ: Hoa tán ( Apiaceae)

- Tên khác: tần quy, tây quy, vân quy, xuyên khung,

- Bộ phận dùng: Đương quy (Radix angelicae sinensis) là rễ phơi hay sấy khô của cây Đương quy

- Thành phần hóa học: Tinh dầu 0.2-0.4% bao gồm Các terpen: myrcen, ocimen, allo-ocimen; các hợp chất phenolic: acetophenon, acid anisic, o creol; các dẫn chất phtalid: ligustilid (chiếm tỷ lệ lớn 50.29%),senkyunolid Coumarin: umbeliferon, scopoletin Acid hữu cơ: acid vanilic, acid palmitic Sterol: β-sitosterol, stigmasterol, β-stigmasteryl-β-D-glucosid Acid amin: alanin, valin, ísoleucin, serin Vitamin: vitamin B1, vitamin B12, vitamin E Và các polysacharid, các polyacetylen, các nguyên tố vi lượng [27]

β-Tác dụng dược lý: Thành phần tinh dầu trong đương quy có tác dụng ức chế sự

co thắt cơ trơn, ức chế sự co bóp tử cung [27], [29] Thành phần tan trong nước và trong cồn có tác dụng tăng trương lực và biên độ co bóp tử cung cô lập và tại chỗ

Trang 26

của động vật thí nghiệm Đương quy được chứng minh có tác dụng tăng lực trong thí nghiệm chuột nhắt trắng bơi gắng sức, tăng rõ rệt sức đề kháng cơ thể động vật trong thí nghiệm gây độc bằng ammoni clorid [27], có tác dụng hướng dục theo kiểu Vitamin E [27]

Hoàng kỳ

- Tên khoa học: Astragalus membranaceus (Fish) Bunge Họ: Cánh bướm

(Fabaceae)

- Tên khác: Bắc kỳ, Vũ chân kỳ, tấn kỳ hay xuyên kỳ…

- Bộ phận dùng: là rễ phơi hoặc sấy khô của cây hoàng kỳ

- Thành phần hóa học: Các thành phần có hoạt tính sinh học thuộc 2 nhóm polysacharid và saponin Polysacharid gồm 3 astragalan I, II, III được phân lập từ dịch chiết nước rễ hoàng kỳ Astragalan I gồm D-glucose, D- galactose và L- arabinose Astragalan II, III thành phần gồm: D- glucose, astragalan II, III có các gốc của alpha (1- 4) glucopyranosyl và một ít alpha- (1-6) glucopyranosyl 2 glucan AG1 và AG2: AG1 là alpha- glucan với các liên kết alpha (1-4) và alpha (1-6) 2 heterosaccharid là AH1 và AH2: AH1 là một polysaccharid acid thành phần gồm acid hexuronic, glucose, rhamnose và arabinose Saponin gồm 9 astragalosid và isoastragaloid Ngoài ra, hoàng kỳ còn có nhiều chất khác: sucrose, β- sitosterol, calycosin, focmononetin…

- Tác dụng dược lý, sinh học

Tác dụng kích thích phát triển cơ thể: Trong nuôi cấy tế bào in vitro, hoàng kỳ

làm tế bào sinh trưởng nhanh hơn, với lượng tế bào hoạt động tăng lên nhiều, tuổi thọ tế bào kéo dài hơn Hoàng kỳ làm tăng AMP vòng và GMP vòng trong tế bào Thụt nước sắc hoàng kỳ vào hậu môn cho chuột nhắt trắng trong 3 tuần liền chuột khỏe lên nhiều Trên mô hình dương suy bằng cách cắt giáp trạng ở chuột cống trắng thì thyroxin (T4) giảm đi và hormon giải phóng thyreotropin (TRH) tăng lên Hoàng

kỳ là thuốc hồi dương làm T4 tăng trở lại và làm giảm TRH Ở chuột bình thường, hoàng kỳ ít ảnh hưởng [27]

Trang 27

Hoàng kỳ còn được biết đến với tác dụng gây kích thích co tử cung cô lập của chuột cống có thai, ức chế sự co cơ ruột thỏ cô lập Hoàng kỳ còn có tác dụng kéo dài thời gian động dục trên chuột nhắt [27] Ngoài ra, hoàng kỳ còn có tác dụng trên

hệ miễn dịch, tác dụng trên tim, trên mạch và huyết áp [29], [29]

- Tên khoa học: Polygoni cuspidati Houtt Họ: Rau răm (Polygonaceae)

- Tên khác: Co lứ lườn, điền thất, phù linh, hỗ trương căn, nam hoàng cầm, mèng kẻng, hồng lìu…

- Bộ phận dùng: Rễ củ, phơi hay sấy khô

- Thành phần hóa học: Rễ chứa physcin, emodin 8-0-b glucosid, b-sitosterol glucosid, 3.4.5 trihydroxystilben 3-0-b-0 glucosid, polygonin, rheochrysin, polydatin, resveratol, cus-pidatin [27], [29]

- Tác dụng dược lý

Các chất hydroxyantraquinon như emodin có tác dụng kiểu estrogen thông qua việc tăng sinh dòng tế bào nhạy cảm với estrogen MCF-7, tăng ái lực với receptor estrogen và ức chế sự liên kết 17 beta estradiol với receptor estrogen người, tác dụng này liên quan đến nhóm OH chưa bị khóa, thường chất có từ 2-6 nhóm OH mới có khả năng tác dụng Citreorosein trong cốt khí củ có tác kiểu estrogen [27] Ngoài ra cốt khí củ còn được sử dụng với các tác dụng như chống loãng xương, tác dụng làm giảm cholesterol máu, tác dụng chống đái tháo đường, tác dụng chống oxy hóa… [29]

Trang 28

Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng nghiên cứu

 Bài thuốc TES với 8 vị dược liệu với công thức như sau:

Bá bệnh 10g (Herba et Radix Eurycomae)

Xà sàng tử 12g (Frucrus Cnidii)

Cốt khí củ 10g (Radix Polygoni cuspidati)

Đương quy 14g (Radix Angelicae sinensis)

Bạch tật lê 12g (Fructus Tribuli Terrestris)

Hoàng kỳ 14g (Radix Astragali membranacei)

Câu kỉ tử 16g (Fructus Lycii)

Ba kích 10g (Radix Morindae officianlis)

Tổng: 98g

Các vị thuốc mua tại nhà thuốc HARPHACO số 59 phố Lãn Ông – Hà Nội, được kiểm tra đạt tiêu chuẩn DĐVN IV mới đưa vào điều chế cao, sau đó cao đã được xây dựng tiêu chuẩn cơ sở với các tiêu chuẩn: cảm quan, hàm ẩm, xác định chất chiết được bằng nước trong cao thuốc, pH của dung dịch cao thuốc pha loãng thành nồng độ (Kg/TT) cho toàn phần, định tính các nhóm chất hữu cơ, định lượng flavonoid toàn phần, kiểm tra sự có mặt của các vị thuốc trong bài thuốc bằng sắc

ký lớp mỏng Phương pháp chế biến cao như sau:

Hình 2.1: Quy trình chế biến cao

8 vị dược liệu đạt tiêu chuẩn

Trang 29

Hiệu xuất chiết: 1 bài thuốc (tổng cộng 98 g dược liệu) chiết được 42 g cao đặc (chế phẩm TES)

2.2 Động vật nghiên cứu

 Chuột cống trắng đực, do Học viện Quân y cấp, gồm 2 loại: chuột cống non 4-5 tuần tuổi (vừa cai sữa) cân nặng khoảng 60 – 80g và chuột cống trưởng thành 10-12 tuần tuổi có cân nặng khoảng 160-180g

 Chuột nhắt trắng đực trưởng thành do Viện vệ sinh dịch tễ trung ương cung cấp, 7 – 8 tuần tuổi, có cân nặng trung bình từ 20 – 22g

 Chuột được nuôi trong điều kiện phòng thí nghiệm tại khu nghiên cứu động vật thực nghiệm bộ môn Dược Lực - trường đại học Dược Hà Nội Chuột được nuôi bằng viên thức ăn chuẩn do viện vệ sinh dịch tễ Trung ương sản xuất và cung cấp

và được cho uống nước tự do

2.3 Hóa chất, thiết bị

Hoá chất, thuốc thử

- Testosteron propionat, thuốc tiêm (Sustanon 250 mg/ml, Organon, Netherlands)

- Thiopental 1g bột pha tiêm (Rotexmedica, Germany)

- Xylazin 20mg/ml, dung dịch thuốc tiêm (Kepro B.V., Netherlands )

Máy móc, thiết bị phục vụ nghiên cứu

- Cân phân tích

- Bộ dụng cụ mổ chuột

- Máy xét nghiệm sinh hóa

- Máy xét nghiệm huyết học

2.4 Phương pháp nghiên cứu

2.4.1 Đánh giá tác dụng androgen của chế phẩm TES

Sử dụng test sàng lọc của Hershberger để đánh giá tác dụng androgen Thử nghiệm được tiến hành trên hai đối tượng: chuột cống trắng đực non thiến và chuột cống trắng đực trưởng thành

Trang 30

2.4.1.1 Đánh giá tác dụng androgen của chế phẩm TES trên chuôt cống

Lô 3 (TES liều 1): Uống chế phẩm TES 6g/kg

Lô 4 (TES liều 2): Uống chế phẩm TES 12g/kg

Chuột được uống mẫu thử và tiêm testosteron liên tục trong 10 ngày Cân chuột trước khi cho uống mẫu thử để tính liều mới nhằm có sự phù hợp giữa liều thuốc với sự tăng khối lượng chuột

Ngày thứ 11 cân lại khối lượng chuột lấy máu mắt, đem ly tâm lấy huyết thanh, sau đó giết chuột bằng ether, mổ tách lấy các cơ quan sinh dục phụ gồm tinh hoàn, tuyến tiền liệt, túi tinh, tuyến cowper, cơ nâng hậu môn, quy đầu rồi đem cân các cơ quan này trên cân phân tích với sai số 0.0001g

Các chỉ tiêu theo dõi gồm:

 Khối lượng cơ thể chuột giữa các lô trước và sau khi dùng thuốc

 Khối lượng tương đối của tinh hoàn, tuyến tiền liệt, túi tinh, tuyến cowper,

cơ nâng hậu môn, quy đầu

 Định lượng nồng độ testosteron huyết thanh

Khối lượng tương đối tính của các cơ quan sinh dục phụ được tính bằng công thức sau

Khối lượng tương đối = Khối lượng cơ quan sinh dục phụ (mg)

100g chuột

Trang 31

Quy trình nghiên cứu được tóm tắt ở hình: 2.2

Hình 2.2: Sơ đồ nghiên cứu hoạt tính androgen trên chuột cống đực trưởng thành 2.4.1.2 Đánh giá tác dụng androgen của chế phẩm TES trên chuôt cống trắng đực non thiến

Sử dụng mô hình Hershberger trên chuột cống trắng đực non thiến, khối lượng

ấm cho chuột trong suốt quá trình phẫu thuật và hồi tỉnh Chuột sau khi được thiến, được cho ăn uống bình thường trong 1 tuần

Bước 2: Chia lô, cho uống mẫu thử, mổ tách lấy cơ quan sinh dục phụ

Chuột sau khi thiến 1 tuần được đem chia thành 4 lô, mỗi lô 7-10 con và cho uống mẫu thử như sau:

Lô 1 (Lô chứng): Uống dung môi dùng để pha mẫu thử (NaCMC 0.5%) 10ml/kg

Lô 2 (Testosteron): Tiêm dưới da dung dịch testosteron pha trong dầu oliu với liều 0.4mg/kg, thể trọng (2ml/1kg)

7 ngày nuôi ổn định

Chia lô

Giết chuột, tách, cân các cơ quan sinh dục phụ, định lượng nồng độ testosteron huyết thanh

Cho uống mẫu thử

2 4 6

2 4 6 8 10 Ngày

Ngày đăng: 28/07/2015, 17:04

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1  Ảnh hưởng của chế phẩm TES lên khối lượng của chuột - Bước đầu đánh giá tác dụng tăng cường chức năng sinh sản nam và độc tính của chế phẩm TES
Bảng 3.1 Ảnh hưởng của chế phẩm TES lên khối lượng của chuột (Trang 7)
Hình 2.2: Sơ đồ nghiên cứu hoạt tính androgen trên chuột cống đực trưởng thành.  2.4.1.2 - Bước đầu đánh giá tác dụng tăng cường chức năng sinh sản nam và độc tính của chế phẩm TES
Hình 2.2 Sơ đồ nghiên cứu hoạt tính androgen trên chuột cống đực trưởng thành. 2.4.1.2 (Trang 31)
Hình 2.3: Sơ đồ nghiên cứu hoạt tính androgen trên chuột cống đực non thiến. - Bước đầu đánh giá tác dụng tăng cường chức năng sinh sản nam và độc tính của chế phẩm TES
Hình 2.3 Sơ đồ nghiên cứu hoạt tính androgen trên chuột cống đực non thiến (Trang 32)
Bảng 3.1: Ảnh hưởng của chế phẩm TES lên khối lượng của chuột cống đực trưởng - Bước đầu đánh giá tác dụng tăng cường chức năng sinh sản nam và độc tính của chế phẩm TES
Bảng 3.1 Ảnh hưởng của chế phẩm TES lên khối lượng của chuột cống đực trưởng (Trang 36)
Bảng 3.2. Ảnh hưởng của cao TES lên sự phát triển các cơ quan sinh dục - Bước đầu đánh giá tác dụng tăng cường chức năng sinh sản nam và độc tính của chế phẩm TES
Bảng 3.2. Ảnh hưởng của cao TES lên sự phát triển các cơ quan sinh dục (Trang 37)
Hình 3.1: Ảnh hưởng của chế phẩm TES lên nồng độ testosteron huyết tương - Bước đầu đánh giá tác dụng tăng cường chức năng sinh sản nam và độc tính của chế phẩm TES
Hình 3.1 Ảnh hưởng của chế phẩm TES lên nồng độ testosteron huyết tương (Trang 38)
Bảng 3.3. Ảnh hưởng của chế phẩm TES lên khối lượng của chuột cống đực - Bước đầu đánh giá tác dụng tăng cường chức năng sinh sản nam và độc tính của chế phẩm TES
Bảng 3.3. Ảnh hưởng của chế phẩm TES lên khối lượng của chuột cống đực (Trang 39)
Bảng 3.6. Số chuột chết ở các lô trong vòng 72 giờ - Bước đầu đánh giá tác dụng tăng cường chức năng sinh sản nam và độc tính của chế phẩm TES
Bảng 3.6. Số chuột chết ở các lô trong vòng 72 giờ (Trang 41)
Bảng 3.7. Ảnh hưởng của cao TES đến khối lượng cơ thể động vật thí nghiệm - Bước đầu đánh giá tác dụng tăng cường chức năng sinh sản nam và độc tính của chế phẩm TES
Bảng 3.7. Ảnh hưởng của cao TES đến khối lượng cơ thể động vật thí nghiệm (Trang 42)
Bảng 3.9. Ảnh hưởng của cao TES trên các thông số sinh hóa - Bước đầu đánh giá tác dụng tăng cường chức năng sinh sản nam và độc tính của chế phẩm TES
Bảng 3.9. Ảnh hưởng của cao TES trên các thông số sinh hóa (Trang 44)
Hình 3.3. Cấu trúc vi thể thận lô thử liều 1 - Bước đầu đánh giá tác dụng tăng cường chức năng sinh sản nam và độc tính của chế phẩm TES
Hình 3.3. Cấu trúc vi thể thận lô thử liều 1 (Trang 46)
Hình 3.2. Cấu trúc vi thể thận lô chứng (HE x 100) - Bước đầu đánh giá tác dụng tăng cường chức năng sinh sản nam và độc tính của chế phẩm TES
Hình 3.2. Cấu trúc vi thể thận lô chứng (HE x 100) (Trang 46)
Hình 3.5. Cấu trúc vi thể gan lô chứng - Bước đầu đánh giá tác dụng tăng cường chức năng sinh sản nam và độc tính của chế phẩm TES
Hình 3.5. Cấu trúc vi thể gan lô chứng (Trang 47)
Hình 3.6. Cấu trúc vi thể gan lô lô uống cao TES liều 1 - Bước đầu đánh giá tác dụng tăng cường chức năng sinh sản nam và độc tính của chế phẩm TES
Hình 3.6. Cấu trúc vi thể gan lô lô uống cao TES liều 1 (Trang 47)
Hình 3.7. Cấu trúc vi thể gan lô uống cao TES liều 2 - Bước đầu đánh giá tác dụng tăng cường chức năng sinh sản nam và độc tính của chế phẩm TES
Hình 3.7. Cấu trúc vi thể gan lô uống cao TES liều 2 (Trang 48)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm