Câu IV: 4,0 điểm Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy: So sánh việc sản xuất cây công nghiệp giữa hai vùng Tây Nguyên và Đông Nam Bộ.. - Khí hậu có sự phân hóa theo ch
Trang 1SỞ GD&ĐT NINH BÌNH ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 12 THPT
Kỳ thi thứ nhất - Năm học 2012 – 2013
MÔN: Địa li
Ngày thi: 09/10/2012
(Thời gian 180 phút, không kể thời gian phát đề)
Đề thi gồm 05 câu, trong 01 trang
Câu I: (2,0 điểm) Xác định các hướng còn lại trong sơ đồ sau:
A
B
C D
F
H
T©y B¾c E
G
Câu II: (4,0 điểm)
Phân tích vai trò của các nhân tố đối với sự hình thành các đặc điểm khí hậu Việt Nam
Câu III: (7,0 điểm)
Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, em hãy:
1 Trình bày sự khác biệt giữa địa hình vùng núi Đông Bắc với địa hình vùng núi Tây Bắc Giải thích tại sao có sự khác biệt đó
2 So sánh các trung tâm công nghiệp chính ở vùng Đông Nam Bộ
Câu IV: (4,0 điểm)
Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy:
So sánh việc sản xuất cây công nghiệp giữa hai vùng Tây Nguyên và Đông Nam Bộ
Câu V: (3,0 điểm)
Hãy nhận xét và giải thích về cơ cấu và sự chuyển dịch cơ cấu giá trị sản xuất ngành trồng trọt phân theo nhóm cây dựa vào bảng số liệu sau đây:
Giá trị sản xuất ngành trồng trọt phân theo nhóm cây (Đơn vị: tỉ đồng)
HẾT
Học sinh được sử dụng Alat Địa lí Việt Nam.
Họ và tên thí sinh : Số báo danh
Họ và tên, chữ ký: Giám thị 1: Giám thị 2:
ĐỀ THI CHÍNH THỨC
Trang 2SỞ GD&ĐT NINH BÌNH HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ THI CHỌN HSG LỚP 12 THPT
Kỳ thi thứ nhất - Năm học 2012 – 2013
MÔN: Địa li
Ngày thi 09/10/2012
(hướng dẫn chấm gồm 3 trang)
I
(2,0 điểm) H Trình bày đúng 1 ý cho 0,25 điểmBắc F Đông bắc
2,0
II
(4,0 điểm)
- Nhiệt lượng lớn (d/c: nhiệt độ trung bình, tổng giờ nắng trong năm)
- Nhìn chung trong năm có hai mùa rõ rệt, phù hợp với hai mùa gió: Mùa đông lạnh khô với gió mùa đông bắc; mùa hạ nóng ẩm với gió mùa tây nam
- Lượng mưa và độ ẩm tương đối lớn (d/c)
- Khí hậu có sự phân hóa theo chiều bắc – nam, đông – tây, độ cao địa hình và các kiểu khí hậu theo địa phương
0,5
0,5 0,5
0,5
Phân tích vai trò của các nhân tố đối với sự hình thành các đặc điểm khí hậu Việt Nam.
2,0
- Nhân tố vị trí địa lí:
+ Nằm trong vùng nhiệt đới của bán cầu bắc, nơi thường xuyên chịu ảnh hưởng của gió mậu dịch và gió mùa châu Á nên đặc điểm cơ bản của khí hậu nước ta là tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa
+ Tiếp giáp với Biển Đông nơi dự trữ rất dồi dào về nhiệt và ẩm nên khí hậu nước ta mang tích chất hải dương
- Nhân tố địa hình:
+ Hình dáng lãnh thổ kết hợp với ảnh hưởng của dãy Bạch Mã làm cho khí hậu nước ta
có sự phân hóa theo chiều bắc – nam
+ Độ cao của địa hình làm cho khí hậu nước ta phân hóa đai cao
+ Do ảnh hưởng của hướng núi và độ cao địa hình đã hình thành nên các trung tâm mưa nhiều, mưa ít
- Sự kết hợp giữa chế độ gió, nhiệt, ẩm mà có các kiểu khí hậu khác nhau theo từng địa phương
1,0
0,75
0,25
III
(7,0 điểm)
1 Trình bày sự khác biệt giữa địa hình vùng núi Đông Bắc với địa hình vùng núi Tây Bắc Giải thích tại sao có sự khác biệt đó.
3,5
- Giới thiệu khái quát:
+ Vùng núi Đông Bắc nằm ở tả ngạn sông Hồng.
+ Vùng núi Tây Bắc nằm giữa sông Hồng và sông Cả
- So sánh sự khác biệt:
+ Hướng núi: Vùng núi Đông Bắc hướng vòng cung (với 5 cánh cung), hướng tây
bắc-đông nam Vùng núi Tây Bắc hướng tây bắc – bắc-đông nam
+ Độ cao: Vùng núi Đông Bắc thấp hơn, độ cao phổ biến từ 500-1000m; những đỉnh cao
trên 2000m nằm ở thượng nguồn sông Chảy và giáp biên giới Việt – Trung; giáp vùng đồng bằng là vùng đồi trung du thấp dưới 100 m Vùng núi Tây Bắc có địa hình cao nhất nước với 3 mạch núi lớn
+ Cấu trúc địa hình: Vùng núi Đông Bắc địa hình núi già trẻ lại: đỉnh tròn, sườn thoải, độ
dốc và độ chia cắt yếu Vùng núi Tây Bắc địa hình núi trẻ: sống núi rõ, sườn dốc, khe sâu, độ chia cắt ngang và độ chia cắt sâu lớn
0,5 1,5
Sự khác biệt về địa hình giữa vùng núi Đông Bắc và Tây Bắc có liên quan tới lịch sử
Trang 3- Giai đoạn cổ kiến tạo các hoạt động uốn nếp và nâng lên diễn ra ở nhiều nơi Trong đại Cổ sinh
là các địa khối thượng nguồn sông Chảy, khối nâng Việt Bắc Trong đại cổ sinh là các dãy núi
có hướng tây bắc- đông nam ở Tây Bắc, các dãy núi có hướng vòng cung ở Đông Bắc
- Giai đoạn Tân kiến tạo chịu sự tác động mạnh mẽ của kì vận động tạo núi Anpơ-Himalaya và những biến đổi khí hậu có quy mô toàn cầu, trên lãnh thổ nước ta đã xảy ra các hoạt động nâng cao và hạ thấp địa hình, bồi lấp, đứt gãy và phun trào macma Ảnh hưởng của hoạt động Tân kiến tạo đã làm cho một số vùng núi ở nước ta điển hình là dãy Hoàng Liên Sơn được nâng lên, địa hình núi trẻ lại, vùng Đông Bắc là bộ phận rìa của khối nền Hoa Nam đã vững chắc nên các vận động nâng lên ở đây yếu hơn; các hoạt động sâm thực, bồi tụ được đẩy mạnh
0,5
0,5
Yêu cầu: Học sinh căn cứ vào câu hỏi, sử dụng Atlat trang 21 (công nghiệp chung), trang 29 vùng (Đông Nam Bộ), trang kí hiệu chung để trả lời.
Có ba trung tâm công nghiệp chính: TP Hồ chí Minh, Biên Hòa, Vũng Tàu
a) Sự giống nhau:
- Đều là các chung tâm công nghiệp có quy mô từ lớn trở lên, với giá trị sản xuất lớn (d/c)
- Đều nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía nam và là ba đỉnh của tam giác tăng trưởng kinh tế
- Cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kĩ thuật tốt và đồng bộ
- Có nguồn lao động đông, có trình độ kĩ thuật
- Cùng có một số ngành công nghiệp có thế mạnh và được phát triển (d/c)
b) Sự khác nhau:
- Về quy mô (tính theo giá trị sản xuất):
+ TP Hồ chí Minh có quy mô rất lớn (dẫn chứng) + Biên Hòa, Vũng Tàu có quy mô lớn (d/c)
- Về nguồn lực:
+ Thành phố Hồ Chí Minh là trung tâm kinh tế, công nghiệp, dịch vụ lớn nhất cả nước;
dân cư đông, thị trường tiêu thụ rộng lớn, tập trung nguồn lao động đông đảo, chất lượng lao động cao
+ Biên Hòa liền kề với thành phố Hồ Chí Minh, có vị trí thuận lợi về giao thông (nơi giao nhau của tuyến quốc lộ 1A và tuyến quốc lộ 51)
+ Vũng tàu có vị trí thuận lợi về giao thông biển, có tiềm năng dầu khí ở vùng thềm lục địa và cơ sở dịch vụ dầu khí hàng đầu cả nước
- Về cơ cấu ngành công nghiệp:
+ Thành phố Hồ chí Minh cơ cấu đa dạng nhất gồm 12 ngành công nghiệp (d/c), trong đó có những ngành công nghiệp mà trung tâm công nghiệp Biên Hòa và Vũng Tàu không có (d/c) + Biên Hòa cơ cấu ngành công nghiệp tương đối đa dạng gồm 8 ngành (d/c)
+ Vũng Tàu cơ cấu ngành công nghiệp tương đối đa dạng gồm 8 ngành (d/c), trong đó có những ngành công nghiệp rất đặc thù của vùng như sản xuất điện từ khí (Phú Mỹ)
0,25 1,25
0,5 0,75
0,75
Câu IV
(4,0 điểm) So sánh việc sản xuất cây công nghiệp giữa hai vùng Tây Nguyên và Đông Nam Bộ.* Giống nhau: 4,0
Về quy mô:
- Là 2 vùng chuyên canh cây công nghiệp lớn nhất cả nước
- Có mức độ tập trung hoá đất đai tương đối cao Là hai vùng sản xuất ra sản phẩm cây công nghiệp phục vụ nhu cầu trong nước và xuất khẩu lớn nhất
Về hướng chuyên môn hoá:
Trồng cây công nghiệp lâu năm, đạt hiệu quả kinh tế cao Tuy nhiên cây công nghiệp hàng năm cũng khá phổ biến ở hai vùng này
Về điều kiện phát triển:
- Điều kiện tự nhiên: có tài nguyên đất đai, khí hậu thuận lợi cho phát triển cây công nghiệp
(d/c) Đều phải quan tâm giải quyết khó khăn về nước tưới trong mùa khô.
- Điều kiện kinh tế - xã hội:
+ Cả hai vùng chuyên canh đều được hình thành từ lâu (ngay từ thời Pháp thuộc đã có đồn điền cà phê và cao su), nhân dân có kinh nghiệm trong sản xuất cây công nghiệp, đều là hai vùng nhập cư, thu hút lao động từ vùng khác tới
+ Cả hai vùng đều được Nhà nước hỗ trợ đầu tư xây dựng cơ sở chế biến, cơ sở vật chất
2,0
0,5
0,5 1,0
Trang 4kỹ thuật và cơ sở hạ tầng, có các chính sách về phát triển cây công nghiệp Thu hút được
một số dự án đầu tư ở trong và ngoài nước
* Khác nhau:
Quy mô:
Đông Nam Bộ là vùng chuyên canh cây công nghiệp lớn nhất cả nước Tây Nguyên là
vùng chuyên canh cây công nghiệp lớn thứ hai
Hướng chuyên môn hoá:
Đông Nam Bộ chuyên canh cả cây công nghiệp lâu năm và hàng năm, trong đó cao su
là cây quan trọng nhất, cà phê đứng thứ hai sau Tây Nguyên Ngoài ra còn một vài cây
khác như hồ tiêu, điều Ở Tây Nguyên cả cây công nghiệp nhiệt đới và cận nhiệt đới,
nhưng chủ yếu là cây CN lâu năm cà phê là cây quan trọng số 1, tiếp đến là cây cao su,
ngoài ra còn là vùng trồng dâu tằm lớn nhất cả nước…
Điều kiện sản xuất:
- Điều kiện tự nhiên:
+ Địa hình: Tây Nguyên có địa hình là những cao nguyên xếp tầng, với những mặt bằng
rộng Đông Nam Bộ có địa hình vùng đồi lượn sóng khá bằng phẳng
+ Khí hậu: Đông Nam Bộ có khí hậu cận xích đạo, nhiệt độ khá cao và ổn định mùa khô
không khắc nghiệt như Tây Nguyên Tây Nguyên có khí hậu cận xích đạo với mùa khô dài
hơn, mực nước ngầm hạ thấp thiếu nước trầm trọng, có sự phân hoá nhiệt độ theo đai cao
+ Đất đai: Tây Nguyên có đất đỏ ba dan màu mỡ Đông Nam Bộ gồm có đất xám và đất đỏ ba dan
- Điều kiện kinh tế - xã hội:
+ Dân cư, lao động: Đông Nam Bộ có dân cư đông, trình độ sản xuất cao hơn Tây
Nguyên dân cư thưa thớt, trình độ thâm canh còn thấp
+ Cơ sở vật chất – kĩ thuật, cơ sở hạ tầng: Đông Nam Bộ tốt hơn, gần các trung tâm công
nghiệp lớn, thu hút được nhiều đầu tư Tây Nguyên còn nghèo về cơ sở vật chất – kĩ
thuật, cơ sở hạ tầng yếu kém Xa các trung tâm công nghiệp lớn
2,0
0,25 0,5
0,75
0,5
V
(3,0 điểm)
- Xử lí số liệu:
Cơ cấu giá trị sản xuất ngành trồng trọt phân theo nhóm cây
(Đơn vị: %)
- Nhận xét:
+ Trong cơ cấu ngành trồng trọt: tỉ trọng của ngành trồng cây lương thực luôn chiếm cao nhất
(d/c) Cây công nghiệp có tỉ trọng lớn thứ 2 (d/c) Cây rau đậu, cây ăn quả chiếm tỉ trọng nhỏ (d/c)
+ Xu hướng chuyển dịch: giảm tỉ trọng cây lương thực (d/c), tăng tỉ trọng cây công
nghiệp, rau đậu và cây ăn quả (d/c)
0,5
1.0
- Cây lương thực và cây công nghiệp nước ta chiếm tỉ trọng lớn do:
+ Nước ta có điều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội thuận lợi để phát triển
+ Sản xuất lương thực nhằm đảm bảo an ninh lương thực
+ Sản phẩm lương thực và sản phẩm cây công nghiệp có giá trị xuất khẩu, cung cấp
nguyên liệu cho công nghiệp chế biến
- Xu hướng chuyển dịch:
+ Do chủ chương đa dạng hóa ngành trồng trọt
+ Cây rau đậu và cây ăn quả có tốc độ tăng trưởng nhanh, cây lương thực và cây công
nghiệp có tốc độ tăng trưởng chậm
0,75
0,75
Trang 5
-Hết -SỞ GD&ĐT NINH BÌNH ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 12 THPT
Kỳ thi thứ nhất - Năm học 2012 – 2013
MÔN: Địa li
Ngày thi: 10/10/2012
(Thời gian 180 phút, không kể thời gian phát đề)
Đề thi gồm 05 câu, trong 01 trang
Câu I: (5,0 điểm)
1 Trình bày sự phân bố lượng mưa trên thế giới
2 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lượng mưa
3 Giải thích tại sao ở vùng ôn đới, bờ Tây các lục địa thường có lượng mưa lớn hơn bờ Đông?
4 Mùa mưa của kiểu khí hậu Địa Trung Hải diễn ra vào thời gian nào? Giải thích tại sao
Câu II: (3,0 điểm)
1 Phân biệt giờ địa phương (giờ Mặt Trời) và giờ khu vực (giờ múi)
2 Tại sao trên Trái Đất có đường chuyển ngày quốc tế?
Câu III: (4,0 điểm)
1 Quy mô dân số là gì? Vì sao phải quan tâm đến quy mô dân số?
2 Gia tăng tự nhiên và gia tăng cơ học đều tác động đến quy mô dân số, song tại sao chỉ có gia tăng tự nhiên được coi là động lực phát triển dân số?
Câu IV: (4,5 điểm)
Tại sao vùng kinh tế trọng điểm phía Nam có tỉ trọng GDP so với cả nước cao nhất trong số các vùng kinh tế trọng điểm ở nước ta? Nêu định hướng phát triển của vùng này
Câu V: (3,5 điểm)
Cho bảng số liệu:
Giá trị sản xuất nông nghiệp phân theo ngành của nước ta, giai đoạn 1990-2005
(Đơn vị: tỉ đồng)
1 Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện sự thay đổi cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp phân theo ngành của nước ta giai đoạn 1990 - 2005
2 Nhận xét và giải thích về cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp trong giai đoạn trên
Hết
Học sinh được sử dụng Atlat Địa lí Việt Nam
Họ và tên thí sinh: ………SBD:
………
Họ tên và chữ ký giám thị 1:……….
ĐỀ THI CHÍNH THỨC
Trang 6Họ tên và chữ ký giám thị 2:……….
Trang 7SỞ GD&ĐT NINH BÌNH HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ THI CHỌN HSG LỚP 12 THPT
Kỳ thi thứ nhất - Năm học 2012 – 2013
MÔN: Địa li
Ngày thi 10/10/2012
(hướng dẫn chấm gồm 3 trang)
Câu I
(5,0 điểm)
- Mưa nhiều nhất ở vùng xích đạo, trung bình trên 1500mm/năm
- Mưa tương đối ít ở hai vùng chí tuyến Bắc và Nam, khoảng 600mm/năm
- Mưa nhiều ở hai vùng ôn đới khoảng 1000mm/năm
- Mưa càng ít khi về phía hai cực
- Khí áp:
+ Các khu khí áp thấp hút gió và đẩy không khí ấm lên cao sinh ra mây, mây gặp
nhiệt độ thấp thành giọt sinh ra mưa Các vùng áp thấp thường là nơi lượng mưa lớn
trên trái đất
+ Ở các khu khí áp cao, không khí ấm không bốc lên được, chỉ có gió thổi đi, không
có gió thổi đến, nên mưa rất ít hoặc không có mưa Vì thế dưới các khu cao áp cận
chí tuyến thường là những hoang mạc lớn
- Frông:
+ Sự xáo trộn giữa khối không khí nóng và khối không khí lạnh sẽ dẫn đến nhiễu
loạn không khí và sinh ra mưa Dọc các frông nóng cũng như frông lạnh, không khí
nóng bốc lên trên không khí lạnh nên bị co lại và lạnh đi, gây ra mưa trên cả frông
nóng và frông lạnh
+ Miền có frông, dải hội tụ nhiệt đới đi qua, thường mưa nhiều, đó là mưa frông hoặc
mưa dải hội tụ
- Gió:
+ Những vùng sâu trong các lục địa, nếu không có gió từ đại dương thổi vào thì mưa
rất ít, mưa ở đây chủ yếu là do sự ngưng kết hơi nước từ hồ, ao, sông và rừng cây bốc
lên
+ Miền có gió mậu dịch mưa ít vì gió mậu dịch chủ yếu là gió khô Miền có gió mùa
lượng mưa lớn vì gió mùa mùa hạ thổi từ đại dương vào đem theo nhiều hơi nước
- Dòng biển:
+ Cùng nằm ven bờ đại dương, nơi có dòng biển nóng đi qua thường có mưa nhiều vì
không khí trên dòng biển nóng chứa nhiều hơi nước, gió mang hơi nước vào lục địa
gây mưa; Nơi có dòng biển lạnh đi qua mưa ít vì không khí trên dòng biển bị lạnh,
hơi nước không bốc lên được, do vậy một số nơi mặc dù nằm ven bờ đại dương
nhưng vẫn là hoang mạc
- Địa hình:
+ Cùng một sườn núi, càng lên cao nhiệt độ càng giảm, mưa càng nhiều nhưng tới
một độ cao nào đó, độ ẩm không khí đã giảm nhiều, sẽ không còn mưa, vì thế những
đỉnh núi cao thường khô ráo
+ Cùng một dãy núi thì sườn đón gió mưa nhiều, còn ở sườn khuất gió thường mưa
ít, khô ráo
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
3 Giải thích tại sao ở vùng ôn đới, bờ Tây các lục địa thường có lượng mưa lớn
hơn ở bờ Đông?
0,5
Ở vùng ôn đới, bờ Tây các lục địa mưa nhiều hơn bờ Đông vì:
+ Chịu ảnh hưởng của gió Tây ôn đới (bờ Tây đón gió)
+ Do ảnh hưởng của dòng biển
4 Mùa mưa của kiểu khí hậu Địa Trung Hải diễn ra vào thời gian nào? Giải thích
tại sao.
1.0
Trang 8- Thời gian: mùa đông ấm áp, mưa vào mùa thu - đông
- Giải thích: Ở Địa Trung Hải do có biển nội địa, biển làm bớt lạnh về mùa đông và
không khí ấm, ẩm từ biển thổi vào hỗ trợ cho xoáy thuận phát triển kèm theo mưa
0,5 0,5
Câu II
(3,0 điểm) 1 Phân biệt giờ địa phương (giờ Mặt Trời) và giờ khu vực (giờ múi).* Giờ địa phương: 2,0
- Ở cùng một thời điểm mỗi địa phương có môt giờ riêng đó là giờ địa phương Giờ
địa phương được thống nhất ở tất cả các địa điểm nằm trên cùng một kinh tuyến
- Giờ địa phương được xác định căn cứ vào vị trí của Mặt Trời trên bầu trời, nên còn
gọi là giờ Mặt Trời
* Giờ khu vực:
- Để tiện cho việc tính giờ và giao dịch quốc tế, người ta quy định giờ thống nhất cho
từng khu vực trên Trái Đất, đó là giờ khu vực Bề mặt Trái Đất được quy ước chia ra
làm 24 khu vực, bổ dọc theo kinh tuyến, gọi là 24 múi giờ Giờ chính thức của toàn
khu vực là giờ địa phương của kinh tuyến đi qua chính giữa khu vực
- Các múi giờ được đánh số từ 0 đến 24 Khu vực đánh số 0 được gọi là khu vực giờ
gốc, đó là khu vực có đường kinh tuyến gốc đi qua đài thiên văn Grinuych (Anh)
1.0
1,0
- Trái Đất có hình khối cầu nên khu vực giờ gốc số 0 trùng với khu vực giờ số 24 Vì
vậy, trên Trái Đất bao giờ cũng có một khu vực, tại đó lịch chỉ hai ngày khác nhau
- Người ta quy ước lấy kinh tuyến 1800 ở giữa múi giờ số 12 trên Thái Bình Dương
làm đường chuyển ngày quốc tế Nếu đi từ phía tây sang phía đông qua đường kinh
tuyến này thì phải cộng thêm một ngày, còn nếu đi từ phía đông sang phía tây thì
phải trừ đi một ngày
Câu III
(4,0 điểm) 2 Quy mô dân số là gì? Vì sao phải quan tâm đến quy mô dân số?- Quy mô dân số là tổng số người hay tổng số dân sinh sống trên một lãnh thổ tại một 2,0
thời điểm nhất định Ví dụ quy mô dân số Việt Nam năm 2010 là 86,927 triệu người
- Phải quan tâm đến quy mô dân số, vì:
+ Trong quy mô dân số người ta chia tổng số dân thành các nhóm dân số khác nhau
tạo nên cơ cấu dân số Cơ cấu dân số đặc biệt là cơ cấu dân số theo tuổi có ý nghĩa
hết sức quan trọng trong việc xác định đặc trưng cơ bản của dân số (tình hình sinh,
tử, khả năng phát triển dân dân số và nguồn lao động của một quốc gia)
+ Dân cư và nguồn lao động là động lực quan trọng quyết định sự phát triển và sử
dụng các nguồn lực khác, thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế
+ Những thông tin về quy mô dân số có ý nghĩa to lớn và cần thiết trong tính toán,
phân tích, so sánh với các chỉ tiêu kinh tế - xã hội, từ đó hoạch định chiến lược phát
triển kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia và toàn thế giới
0,5
0,5 0,5
0,5
2 Gia tăng tự nhiên và gia tăng cơ học đều tác động đến quy mô dân số, song tại
sao chỉ có gia tăng tự nhiên được coi là động lực phát triển dân số?
2,0
- Gia tăng cơ học được xác định bằng hiệu số giữa tỉ suất xuất cư và tỉ suất nhập cư
- Gia tăng tự nhiên được tính bằng hiệu số giữa tỉ suất sinh thô và tỉ suất tử thô
- Trên phạm vi toàn thế giới, gia tăng cơ học không ảnh hưởng đến số dân, nhưng đối
với từng khu vực, từng quốc gia và từng địa phương thì nhiều khi nó lại có ý nghĩa
quan trọng, làm thay đổi số lượng dân cư, cơ cấu tuổi, giới và các hiện tượng kinh tế
- xã hội
- Gia tăng dân số được thể hiện bằng tổng số giữa tỉ suất gia tăng tự nhiên và tỉ suất
gia tăng cơ học (tính bằng %), đây là thước đo phản ánh trung thực, đầy đủ tình hình
biến động dân số của một quốc gia, một vùng Mặc dù gia tăng dân số bao gồm hai
bộ phận cấu thành, song sự biến động dân số chủ yếu do gia tăng tự nhiên nên được
coi là động lực phát triển dân số
0,5 0,5
0,5
0,5
Câu IV
(4,5 điểm)
- Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam có tỉ trọng GDP so với cả nước cao nhất
trong số các vùng kinh tế trọng điểm ở nước ta:
3,0
- Đông Nam Bộ nằm ở bản lề giữa Tây Nguyên, Duyên hải Nam Trung Bộ với ĐB
Sông Cửu Long, tập trung các thế mạnh về tự nhiên, kinh tế –xã hội
- Tài nguyên thiên nhiên nổi bật hàng đầu là các mỏ dầu khí ở thềm lục địa Các tài 0,5
Trang 9nguyên khác (đất, biển, rừng) cũng giàu có.
- Có dân cư đông (chiếm gần 20% dân số cả nước) nguồn lao động dồi dào có chất
lượng tốt Thu hút mạnh lực lượng lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật, lao
động lành nghề từ các vùng khác
- Cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ thuật tương đối tốt và đồng bộ đặc biệt là giao
thông vận tải và thông tin liên lạc
- Tập trung tiềm lực kinh tế mạnh nhất và có trình độ phát triển kinh tế cao nhất so
với các vùng khác trong cả nước
- Vùng tiếp tục thu hút đầu tư trong nước và quốc tế
0,5
0,5 0,5
0,5 0,5
- Trong những năm tới công nghiệp vẫn sẽ là động lực hàng đầu của vùng với các
ngành công nghiệp cơ bản, công nghiệp trọng điểm, công nghệ cao
- Hình thành hàng loạt các khu công nghiệp tập trung để thu hút đầu tư ở trong và
ngoài nước
- Tiếp tục đẩy mạnh, phát triển các ngành thương mại, tín dụng, ngân hàng, du lịch,
cho tương xứng với vị thế của vùng…
0,5 0,5
0,5
Câu V
(3,5 điểm)
1 Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện sự thay đổi cơ cấu giá trị sản xuất nông
nghiệp phân theo ngành của nước ta giai đoạn 1990 - 2005.
1,5
- Xử lý số liệu:
Cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp phân theo ngành của nước ta
giai đoạn 1990-2005 (Đơn vị: %)
- Vẽ biểu đồ:
*Yêu cầu:
+ Vẽ biểu đồ miền (biểu đồ khác không cho điểm)
+ Vẽ đẹp, đúng tỉ lệ, có chú giải, tên biểu đồ
0,5
1,0
2 Nhận xét và giải thích về cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp trong giai đoạn trên 2,0
Nhận xét:
- Trong cơ cấu ngành nông nghiệp ngành trồng trọt chiếm tỉ trọng cao nhất (d/c),
ngành dịch vụ chiếm tỉ trọng nhỏ nhất (d/c)
- Giai đoạn 1990-2005 cơ cấu ngành nông nghiệp có sự chuyển dịch theo hướng:
tăng tỉ trọng ngành chăn nuôi, giảm tỉ trọng ngành trồng trọt, ngành dịch vụ ít biến
động (d/c)
Giải thích:
- Trồng trọt là ngành phát triển sớm, có điều kiện thuận lợi để phát triển, nhu cầu
trong nước và xuất khẩu lớn
- Trong những năm gần đây ngành chăn nuôi đang được coi trọng đặc biệt là chăn
nuôi lấy thịt, sữa, trứng để đáp ứng nhu cầu trong nước và xuất khẩu
- Sự chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp vẫn còn những hạn chế nhất định, chưa thật sự
ổn định (tỉ trọng của ngành trồng trọt và chăn nuôi còn dao động) Vai trò của ngành
dịch vụ trong phát triển nông nghiệp còn thấp, ít được quan tâm
1.0
1.0
……… Hết………