Câu 5 3,0 điểm: Kể tên các trung tâm công nghiệp ở hai khu vực tập trung công nghiệp lớn nhất nước ta.. Câu 6 5,0 điểm: a/ Tài nguyên thiên nhiên vùng Đồng bằng sông Cửu Long có nhữn
Trang 1MA TRẬN ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN
LỚP 9, NĂM HỌC 2013 - 2014 Môn thi: Địa lý
Chủ đề (nội
dung)
Mức độ nhận thức
Tổng cộng
Cấp độ thấp Cấp độ cao
Các thành
nhiên: Địa
hình
SĐ: 4 đ
TL: 20%
So sánh điểm
giống và khác nhau giữa địa hình đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng
Long
SĐ: 3 điểm TL: 75%
Giải thích các đồng bằng duyên hải miền Trung nhỏ hẹp và kém phì nhiêu
SĐ: 1,0 điểm TL: 25%
SĐ: 4 đ TL: 100%
Các thành
nhiên: sinh
vật
SĐ: 2,0 đ
TL: 10%
sinh vật nước ta đa dạng về hệ sinh thái
SĐ: 2,0 đ TL: 100%
SĐ: 2,0 đ TL: 100%
Phân bố dân
cư và các
loại hình
quần cư
SĐ: 3,0 đ
TL: 15%
Đặc điểm phân bố dân
cư nước ta
SĐ: 1,0 đ TL: 33,3%
Giải thích sự phân bố dân cư nước ta không đều giữa các vùng, giữa thành thị và nông thôn
SĐ: 2,0 đ TL: 66,7%
SĐ: 3,0 đ TL: 100%
Ngành nông
nghiệp
SĐ: 3,0 đ
TL: 15%
hiện các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân
nghiệp
SĐ: 1,0 đ TL: 33,3%
Giải thích thủy lợi là biện pháp hàng đầu trong thâm canh nông nghiệp nước ta
SĐ: 2,0 đ TL: 66,7%
SĐ: 3,0 đ TL: 100%
Trang 2Ngành công
nghiệp
SĐ: 3,0 đ
TL: 15%
Tên các trung tâm công nghiệp
ở hai khu vực tập trung công nghiệp lớn nhất nước ta
SĐ: 1,0 đ TL: 33,3%
Giải thích phát triển công nghiệp phải gắn với bảo vệ môi trường
SĐ: 2,0 đ TL: 66,7%
SĐ: 3,0 TL: 100%
Vùng Đồng
bằng sông
Cửu Long
SĐ: 5,0 đ
TL: 25%
Thế mạnh về tài nguyên thiên nhiên ở Đồng bằng sông Cửu Long để phát triển nông nghiệp
SĐ: 3,0 điểm TL: 60%
Vẽ biểu đồ thể hiện sản lượng thủy sản ở đồng bằng sông Cửu Long và cả nước
Nhận xét
SĐ: 2,0 điểm
TL: 40%
SĐ: 5,0 TL: 100%
SC: 06
SĐ: 10 điểm
TL: 100%
SC: 1 SĐ: 2,5 điểm
TL: 12,5%
SC: 1 SĐ: 4,5 điểm TL: 22,5%
SC: 4 SĐ: 13 điểm TL: 65%
SC: 6 SĐ: 20
Trang 3
PGD&ĐT DUYÊN HẢI ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN
LỚP 9 THCS, NĂM HỌC 2013 - 2014
Môn thi: Địa lý Thời gian: 150 phút (không kể thời gian giao đề)
Câu 1 (4,0 điểm):
So sánh điểm giống nhau và khác nhau giữa địa hình Đồng bằng sông Hồng
và Đồng bằng sông Cửu Long? Tại sao các đồng bằng duyên hải miền Trung nhỏ hẹp và kém phì nhiêu?
Câu 2 (2,0 điểm):
Chứng minh sinh vật nước ta đa dạng về hệ sinh thái?
Câu 3 (3,0 điểm):
Trình bày đặc điểm phân bố dân cư nước ta và giải thích?
Câu 4 (3,0 điểm):
a/ Vẽ sơ đồ thể hiện các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố nông nghiệp
b/ Tại sao thủy lợi là biện pháp hàng đầu trong thâm canh nông nghiệp nước ta?
Câu 5 (3,0 điểm):
Kể tên các trung tâm công nghiệp ở hai khu vực tập trung công nghiệp lớn nhất nước ta Vì sao phát triển công nghiệp phải gắn với bảo vệ môi trường?
Câu 6 (5,0 điểm):
a/ Tài nguyên thiên nhiên vùng Đồng bằng sông Cửu Long có những thế mạnh gì để phát triển nông nghiệp?
b/ Cho bảng số liệu:
Sản lượng thủy sản ở Đồng bằng sông Cửu Long (nghìn tấn)
Vẽ biểu đồ thể hiện sản lượng thủy sản ở Đồng bằng sông Cửu Long và cả nước Nêu nhận xét
- Hết – Giáo viên ra đề
Cao Thị Nhi
Trang 4
HƯỚNG DẪN CHẤM THI HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN
LỚP 9 THCS, NĂM HỌC 2013 - 2014
Môn: Địa lý
1
(4 đ)
* So sánh điểm giống và khác nhau giữa địa hình Đồng bằng sông
Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long:
- Giống nhau: đều là đồng bằng châu thổ do sông bồi đắp tạo thành,
vùng nông nghiệp trọng điểm của cả nước, dân cư tập trung đông đúc
- Khác nhau:
+ Đồng bằng sông Hồng: diện tích 15.000 km2, địa hình cao hơn;
có hệ thống đê sông chống lũ dài, chia đồng bằng thành các ô trũng,
thấp hơn mực nước sông ngoài đê 3-7m, không được bồi đắp tự nhiên
nữa; giữa đồng bằng nhô lên một số đồi núi thấp, ra sát biển có các cồn
cát duyên hải
+ Đồng bằng sông Cửu Long: diện tích rộng 40.000 km2, địa hình
thấp hơn; không có đê lớn để ngăn lũ, nhưng hệ thống kênh rạch chằng
chịt; có các vùng trũng rộng lớn bị ngập sâu vào mùa lũ (Đồng Tháp
Mười, vùng tứ giác Long Xuyên-Châu Đốc-Hà Tiên-Rạch Giá); phía
tây nam (ở Cà Mau) có diện tích rừng ngập mặn rộng lớn, về phía biển
có các cồn cát duyên hải
* Các đồng bằng duyên hải miền Trung nhỏ hẹp và kém phì nhiêu: do
nằm ở chân núi Trường Sơn, bị các dãy núi lan ra sát biển chia cắt
thành các đồng bằng nhỏ hẹp Trong quá trình hình thành, vai trò bồi
đắp phù sa của sông không đáng kể nên đất đai kém phì nhiêu
1,0 đ
1,0 đ
1,0 đ
1,0 đ
2
(2 đ)
Chứng minh sinh vật nước ta đa dạng về hệ sinh thái:
- Vùng đất triều bãi cửa sông, ven biển phát triển hệ sinh thái rừng
ngập mặn với sú, vẹt, đước, cùng với các loài cua, cá, tôm và chim,
thú
- Vùng đồi núi có hệ sinh thái rừng nhiệt đới gió mùa như rừng kín
thường xanh (Cúc Phương, Ba Bể), rừng thưa rụng lá (rừng khộp ở Tây
Nguyên), rừng tre nứa (Việt Bắc), rừng ôn đới núi cao (Hoàng Liên
Sơn)
- Các khu bảo tồn thiên nhiên và vườn quốc gia, chủ yếu là những khu
rừng nguyên sinh cần được bảo vệ, phục hồi và phát triển tài nguyên
sinh học tự nhiên
- Các hệ sinh thái nông nghiệp do con người tạo ra và duy trì để lấy
lương thực, thực phẩm và các sản phẩm cần thiết cho đời sống con
người Các hệ sinh thái này ngày càng mở rộng lấn át các hệ sinh thái
tự nhiên
0,5 đ
0,5 đ
0.5 đ
0,5 đ
Trang 5(3 đ)
* Đặc điểm phân bố dân cư nước:
Dân cư nước ta phân bố không đều: giữa các vùng (đông đúc ở đồng
bằng, ven biển và các đô thị; thưa thớt ở miền núi), giữa thành thị và
nông thôn (71,9% dân số sống ở nông thôn và 28,1% ở thành thị năm
2008)
* Giải thích:
- Dân cư tập trung đông đúc ở các đồng bằng, ven biển và các đô thị vì
những nơi này có nhiều thuận lợi về điều kiện sống (địa hình, đất đai,
nguồn nước, giao thông, trình độ phát triển kinh tế, )
- Dân cư thưa thớt ở miền núi vì ở đây có nhiều khó khăn cho cư trú và
sinh hoạt (địa hình dốc, giao thông khó khăn, )
1,0 đ
1,0 đ
1,0 đ
4
(3 đ)
a/ Vẽ sơ đồ thể hiện các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân
bố nông nghiệp: Vẽ đúng, đẹp.
b/ Giải thích thủy lợi là biện pháp hàng đầu trong thâm canh nông
nghiệp nước ta:
- Chống úng, lụt trong mùa mưa bão
- Đảm bảo nước tưới trong mùa khô
- Cải tạo đất, mở rộng diện tích canh tác
- Tăng vụ, thay đổi cơ cấu mùa vụ và cơ cấu cây trồng Góp phần nâng
cao năng xuất và sản lượng trong nông nghiệp
2, 0 đ
0,25 đ 0,25 đ 0,25 đ 0,25 đ
Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển
Và phân bố nông nghiệp
Tài
nguyên
đất
Tài nguyên khí hậu
Tài nguyên nước
Tài nguyên sinh vật
Dân
cư và lao động
Cơ sở vật chất – kĩ thuật
Chính sách phát triển nông nghiệp
Thị
trường trong và ngoài nước
Trang 6(3 đ)
* Tên các trung tâm công nghiệp ở hai khu vực tập trung công nghiệp
lớn nhất nước ta:
- Đồng bằng sông Hồng: Hà Nội, Hải Phòng, Hạ Long
- Đông Nam Bộ: TP Hồ Chí Minh, biên Hòa, Vũng Tàu
* Giải thích việc phát triển công nghiệp phải gắn với bảo vệ môi
trường, vì:
- Biến đổi khí hậu đã gây ra những tác động to lớn như dịch bệnh, đói
nghèo, mất nơi ở, thiếu đất canh tác, suy giảm đa dạng sinh học, đe
dọa trực tiếp đến đời sống con người
- Nguyên nhân trực tiếp của biến đổi khí hậu là do các chất thải công
nghiệp, đặc biệt là khí CO2
- Nền công nghiệp càng phát triển, xã hội càng tiến bộ thì cần phải chú
ý đến xử lí chất thải công nghiệp, hạn chế lượng phát tán khí độc hại ra
môi trường; đảm bảo sản xuất “sạch”, sử dụng năng lượng hiệu quả và
quản lí chất thải bền vững
0.5 đ 0,5 đ
1,0 đ
0,5 đ 0,5 đ
6
(5 đ)
a/ Những thế mạnh về tài nguyên thiên nhiên vùng Đồng bằng sông
Cửu Long để phát triển nông nghiệp:
- Đất, rừng: diện tích gần 4 triệu ha (đất phù sa ngọt 1,2 triệu ha; đất
phèn, mặn 2,5 triệu ha), rừng ngập mặn ven biển và trên bán đảo Cà
Mau chiếm diện tích lớn
- Khí hậu, nước: khí hậu nóng ẩm quanh năm, lượng mưa dồi dào
Sông Mê Công đem lại nguồn lợi lớn Hệ thống kênh rạch chằng chịt
Vùng nước mặn, nước lợ cửa sông, ven biển rộng lớn,
- Biển và hải đảo: nguồn hải sản cá, tôm và hải sản quý hết sức phong
phú Biển ấm quanh năm, ngư trường rộng lớn; nhiều đảo và quần đảo
thuận lợi cho khai thác hải sản
b/ Vẽ biểu đồ và nhận xét:
- Vẽ biểu đồ: chính xác và đẹp, có ghi tên biểu đồ và chú giải hợp lí
(học sinh có thể xử lí số liệu ra đơn vị % để vẽ biểu đồ)
Biểu đồ sản lượng thủy sản ở ĐBSCL và cả nước (1995-2002)
1,0 đ
1,0 đ
1,0 đ
1,5 đ
Trang 7- Nhận xét: qua các thời kì, sản lượng thủy sản của vùng tăng nhanh,
trung bình đạt 9,3%/năm, chiếm 51% sản lượng thủy sản cả nước
0,5 đ
- Hết-
Gv ra hướng dẫn chấm
Cao Thị Nhi