Theo đó, các đơn vị hành chính sự nghiệp lập và trình bày báo cáo tài chính để tổng hợp tình hình về tài sản, tiếp nhận và sử dụng kinh phí ngân sách của nhà nước; tình hình thu - chi và
Trang 1BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT KHU VỰC CÔNG TẠI VIỆT NAM –
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP
Lê Hoàng Phương *
TÓM TẮT
Tổng tài sản quốc gia hay nợ công là bao nhiêu? Câu trả lời chưa được cung cấp một cách thỏa đáng cho Quốc hội, Chính phủ, nhân dân, các cá nhân và tổ chức có liên quan Bài viết này nghiên cứu một cách tổng quát về việc lập và công bố tình hình tài sản công, nợ công, tình hình thu - chi ngân sách nhà nước của chính quyền các cấp và quốc gia, để đề xuất việc lập, trình bày và công bố báo cáo tài chính các đơn vị thuộc lĩnh vực công phải được tổng hợp thành một báo cáo như báo cáo đối với một tập đoàn trong doanh nghiệp Với phương pháp nghiên cứu định tính qua công cụ phân tích, so sánh để đánh giá thực trạng về hệ thống báo cáo tài chính khu vực công tại Việt Nam, từ đó gợi ý chính sách và xây dựng chuẩn mực báo cáo tài chính hợp nhất trong lĩnh vực công
Từ khóa: Báo cáo tài chính hợp nhất công, Chuẩn mực báo cáo tài chính hợp nhất công
CONDOLIDATED FINANCIAL STATEMENTS IN PUBLIC SECTOR IN VIET NAM -
PRESENT PROBLEMS AND SOLUTIONS ABSTRACT
How much is total national wealth or total public debts now in Viet Nam? There is no answer satisfied to the National Assembly, the Government, the People and relevant organizations This paper is researched generally about preparing and disclosing total public assets, public debts as well as resources and payments of national budgets, and others relevant
of all local and central public organizations Through this, the authors proposes that preparing, presenting and disclosing financial statements of these organizations should be consolidated as
an independent business corporation’s reports of annual financial status By qualitative research method with analysis and comparison tools, the author evaluates the real situation of reporting system of financial statements in public sector and gives supplemental opinions to improve policies and build standards of consolidated financial statements in the public sector
Keywords: Consolidated financial statements in public sector; Standards of consolidated
financial statements in public sector
I GIỚI THIỆU
Tổ chức công tác kế toán trong lĩnh vực
công tại Việt Nam hiện nay được thực hiện
theo Luật Ngân sách nhà nước, Luật Kế toán
và Chế độ kế toán đơn vị hành chính sự
nghiệp Theo đó, các đơn vị hành chính sự
nghiệp lập và trình bày báo cáo tài chính để
tổng hợp tình hình về tài sản, tiếp nhận và sử
dụng kinh phí ngân sách của nhà nước; tình
hình thu - chi và kết quả hoạt động sự nghiệp của đơn vị trong kỳ kế toán Báo cáo tài chính chỉ đơn thuần là báo cáo cung cấp các thông tin kinh tế, tài chính chủ yếu cho việc đánh giá tình hình và thực trạng riêng của từng đơn vị,
là căn cứ giúp cơ quan nhà nước, lãnh đạo đơn
vị kiểm tra, giám sát điều hành hoạt động của đơn vị
* Trường Đại học Công nghiệp TPHCM
Trang 2Chế độ kế toán công Việt Nam hiện nay
chỉ mới quy định việc lập và trình bày hệ
thống báo cáo tài chính cho các đơn vị hành
chính sự nghiệp mà chưa quy định việc hợp
nhất báo cáo tài chính của chính quyền các cấp
và Chính phủ, nhằm tổng hợp và cung cấp
được đầy đủ các thông tin tài chính về toàn bộ
tài sản, tình hình thu, chi ngân sách nhà nước
của chính quyền các cấp và quốc gia như đối
với một đơn vị độc lập
Vấn đề quản lý tài sản công, tình hình tài
chính (tài sản, nợ phải trả, vốn chủ sở hữu),
tình hình thu - chi ngân sách và doanh thu - chi
phí trong các đơn vị hành chính sự nghiệp có
thu vẫn chưa được trình bày và công bố trong
báo cáo tài chính trung thực và hợp lý Đồng
thời các tỉnh/ thành và ngay cả tài sản quốc gia
chưa có được báo cáo hợp nhất Hạn chế của
vấn đề này dẫn đến thông tin cho Quốc hội,
Chính phủ, Uỷ ban nhân dân các cấp không
thể có đầy đủ thông tin để ra quyết định và
điều hành ngân sách
Trong những năm gần đây, ở Việt Nam
đã có những công trình nghiên cứu về tổ chức
công tác kế toán và các lĩnh vực khác tại các
đơn vị hành chính sự nghiệp công lập như:
PGS.TS Phạm Văn Đăng trong "Nội
dung cơ bản của chuẩn mực kế toán công quốc
tế và sự khác biệt với hệ thống kế toán nhà
nước Việt Nam” đã chỉ ra những khác biệt lớn
giữa hệ thống kế toán công quốc tế và hệ
thống kế toán công Việt Nam như: khác biệt
về đối tượng áp dụng, khác biệt về áp dụng cơ
sở kế toán, khác biệt về hệ thống thông tin,
khác biệt về nguyên tắc ghi nhận một số đối
tượng kế toán… từ đó, tác giả đưa ra định
hướng cho kế toán công Việt Nam tiến đến hài
hòa với chuẩn mực kế toán công quốc tế
TS Hà Thị Ngọc Hà trong bài viết với
chủ đề "Chế độ kế toán hành chính sự nghiệp
và Chuẩn mực kế toán công quốc tế: khoảng
cách và những việc cần làm” đã đưa ra nhận
định kế toán công Việt Nam vẫn còn nhiều sự
khác biệt với chuẩn mực kế toán công quốc tế
về hệ thống báo cáo tài chính, về đặc điểm đơn
vị hành chính sự nghiệp, về lập báo cáo tài chính hợp nhất… Từ đó, tác giả đề xuất cần sớm phải ban hành hệ thống chuẩn mực kế toán công Việt Nam
Bùi Thị Yến Linh (2014), Hoàn thiện tổ
chức công tác kế toán tại các cơ sở Y tế công lập tỉnh Quảng Ngãi, Luận án tiến sỹ kinh tế;
Nguyễn Hữu Đồng (2012), Hoàn thiện hệ
thống thông tin kế toán trong các trường đại học công lập ở Việt Nam, Luận án tiến sỹ kinh
tế; Lê Kim Ngọc (2009), Tổ chức hạch toán kế
toán trong các cơ sở y tế với việc tăng cường quản lý tài chính ngành y tế Việt Nam, Luận
án tiến sỹ kinh tế Các tác giả đã nghiên cứu công tác kế toán ở các đối tượng cụ thể và đưa
ra giải pháp hoàn thiện cho công tác kế toán tại các đối tượng nghiên cứu của đề tài
Trong các công trình nghiên cứu trên, các tác giả đã nghiên cứu theo từng đối tượng
và phạm vi nghiên cứu cụ thể của từng ngành, từng lĩnh vực riêng biệt hoặc so sánh chế độ kế toán công quốc gia với chuẩn kế toán công quốc tế để đề xuất xây dựng chuẩn mực kế toán công Việt Nam theo xu hướng hội nhập quốc tế Như vậy, đến nay vẫn chưa có công trình nghiên cứu nào quan tâm, đề cập đến việc đánh giá thực trạng việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất khu vực công tại Việt Nam, để đưa ra các gợi ý chính sách và chuẩn mực kế toán công về báo cáo tài chính hợp nhất của Việt Nam
Chính vì vậy, cần có những định hướng
để hướng dẫn các nguyên tắc và phương pháp lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất khu vực công là vấn đề cấp thiết hiện nay, nên bài báo tập trung nghiên cứu về vấn đề này
Trang 3II PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN
Đề tài sử dụng phương pháp nghiên cứu
định tính với các công cụ như: tổng hợp, so
sánh, phân tích, nội suy để tìm ra những thành
công và hạn chế của vấn đề nghiên cứu, từ đó
gợi ý chính sách và xây dựng chuẩn mực báo
cáo tài chính hợp nhất trong lĩnh vực công
Báo cáo tài chính khu vực công là báo
cáo dùng để tổng hợp tình hình về tài sản, tiếp
nhận và sử dụng kinh phí ngân sách của nhà
nước; tình hình thu, chi và kết quả hoạt động
của đơn vị hành chính sự nghiệp trong kỳ kế
toán, cung cấp thông tin kinh tế, tài chính chủ
yếu cho việc đánh giá tình hình và thực trạng
của đơn vị, là căn cứ quan trọng giúp cơ quan
nhà nước, lãnh đạo đơn vị kiểm tra, giám sát
điều hành hoạt động của đơn vị (Bộ Tài chính,
QĐ số 19, 2006)
Thực tế tại Việt Nam hiện nay chưa quy
định về lập và trình bày báo cáo tài chính hợp
nhất khu vực công Tuy nhiên, lĩnh vực kế
toán doanh nghiệp đã ban hành Chuẩn mực kế
toán số 25 “Báo cáo tài chính hợp nhất và kế
toán khoản đầu tư vào công ty con” (do Bộ
trưởng Bộ Tài chính, ban hành theo QĐ
234/2003), theo đó, “Báo cáo tài chính hợp
nhất” là báo cáo tài chính của một tập đoàn
được trình bày như báo cáo tài chính của một
doanh nghiệp Báo cáo này được lập trên cơ sở
hợp nhất báo cáo của công ty mẹ và các công
ty con
Mặt khác, theo Chuẩn mực kế toán công
Quốc tế (IPSAS 6) “Báo cáo tài chính hợp
nhất” thì “Báo cáo tài chính hợp nhất công” là
báo cáo tài chính của một đơn vị hành chính
được trình bày như báo cáo tài chính của một
đơn vị độc lập Chuẩn mực quy định Chính
phủ và từng Bộ, ngành, tỉnh, thành phố phải
lập báo cáo tài chính trên cơ sở hệ thống chuẩn
mực kế toán công Báo cáo tài chính của các
đơn vị chịu sự kiểm soát của Chính phủ phải
được hợp nhất vào Báo cáo tài chính của Chính phủ
Từ cơ sở lý luận trên và những nghiên cứu từ thực tiễn báo cáo tài chính công Việt Nam, bài viết có thể khái quát “Báo cáo tài chính hợp nhất khu vực công” là báo cáo tài chính tổng hợp tình hình tài chính, tình hình thu - chi và các luồng tiền của cơ quan nhà nước Báo cáo này được lập trên cơ sở hợp nhất báo cáo tài chính riêng của các cấp chính quyền, các ngành, các cấp ngân sách
Báo cáo tài chính khu vực công chịu sự chi phối bởi Luật Ngân sách, các văn bản quy định cơ chế tài chính lĩnh vực công và Luật kế toán Trong đó, Luật Ngân sách nhà nước quy định cơ quan tài chính các cấp ở địa phương tổng hợp, lập quyết toán ngân sách địa phương trình Uỷ ban nhân dân cùng cấp để Uỷ ban nhân dân xem xét trình Hội đồng nhân dân cùng cấp phê chuẩn, báo cáo cơ quan hành chính nhà nước và cơ quan tài chính cấp trên trực tiếp Bộ Tài chính tổng hợp, lập quyết toán ngân sách nhà nước trình Chính phủ Còn Luật kế toán quy định báo cáo tài chính được lập theo chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán dùng để tổng hợp và thuyết minh về tình hình kinh tế, tài chính của đơn vị kế toán
III THỰC TRẠNG VỀ LẬP VÀ TRÌNH BÀY BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT CÔNG TẠI VIỆT NAM
1 Thực trạng lập báo cáo tài chính hợp nhất
a Về lập báo cáo tài chính đơn vị hành chính sự nghiệp
Bộ Tài chính (QĐ số 19, 2006) quy định các đơn vị hành chính sự nghiệp có trách nhiệm lập báo cáo tài chính của đơn vị và nộp cho cơ quan tài chính cùng cấp theo quy định của Chế độ kế toán công Việt Nam gồm: bảng cân đối tài khoản; báo cáo tổng hợp tình hình kinh phí và quyết toán kinh phí đã sử dụng; báo cáo chi tiết kinh phí; bảng đối chiếu dự
Trang 4toán, đối chiếu tình hình tạm ứng kinh phí kho
bạc nhà nước; báo cáo thu chi hoạt động sự
nghiệp và sản xuất kinh doanh; báo cáo tình
hình tăng, giảm tài sản cố định; báo cáo kinh
phí chưa sử dụng đã quyết toán năm trước
chuyển sang; thuyết minh báo cáo tài chính
Đối với các đơn vị dự toán cấp I, cấp II
có các đơn vị dự toán cấp cơ sở trực thuộc còn
lập các báo cáo tổng hợp từ các báo cáo tài chính của các đơn vị kế toán cấp dưới như: báo cáo tổng hợp tình hình kinh phí và quyết toán kinh phí đã sử dụng (Bảng 1); báo cáo tổng hợp thu chi hoạt động sự nghiệp và sản xuất kinh doanh (Bảng 2); báo cáo tổng hợp quyết toán ngân sách và nguồn khác của đơn
vị (Bảng 3)
Bảng 1 Báo cáo tổng hợp tình hình kinh phí và quyết toán kinh phí đã sử dụng
PHẦN I- TỔNG HỢP TÌNH HÌNH KINH PHÍ
PHẦN II- KINH PHÍ ĐÃ SỬ DỤNG ĐỀ NGHỊ QUYẾT TOÁN
Báo cáo này dùng để phản ảnh tổng quát tình hình tiếp nhận và sử dụng các nguồn kinh phí hiện có ở đơn vị và số thực chi cho từng hoạt động đề nghị quyết toán, bao gồm của đơn vị cấp trên và các đơn vị cấp dưới
Báo cáo tài chính Đơn
vị dự toán cấp III
Báo cáo tài chính tổng hợp của Đơn vị
dự toán cấp II
Báo cáo tài chính tổng hợp của Đơn vị dự toán cấp I
Trang 5Bảng 2 Báo cáo tổng hợp thu, chi hoạt động sự nghiệp và hoạt động sản xuất, kinh doanh
toán
Thực hiện
So sánh thực hiện/ dự toán (%)
Số tuyệt đối (2- 1) Tăng (+)
Giảm (-)
1 Số chênh lệch thu lớn hơn chi chưa
phân phối năm trước chuyển sang
2 Thu trong năm
3 Chi trong năm
4 Chênh lệch thu lớn hơn chi
5 Nộp ngân sách nhà nước
6 Nộp cấp trên
7 Bổ sung nguồn kinh phí
8 Trích lập các quỹ
9 Số chênh lệch thu lớn hơn chi
chưa phân phối đến cuối năm
Báo cáo tổng hợp thu, chi hoạt động sự nghiệp và hoạt động sản xuất kinh doanh là báo cáo tổng hợp, phản ảnh tổng quát tình hình thu, chi và phân phối chênh lệch thu, chi của hoạt động sự nghiệp và hoạt động sản xuất kinh doanh của toàn đơn vị
Bảng 3 Báo cáo tổng hợp quyết toán ngân sách và nguồn khác của đơn vị
số
Chia ra
Loại, khoản
Loại, khoản …
I Kinh phí chưa sử dụng và dự toán năm
trước được phép chuyển sang năm nay
1 Nguồn ngân sách nhà nước
2 Kinh phí chưa sử dụng
4 Dự toán chưa rút còn ở Kho Bạc
3 Nguồn khác
4 Trong đó: Nguồn phí, lệ phí của ngân sách nhà
nước được để lại trang trải chi phí
II Dự toán được giao trong năm
1 Nguồn ngân sách nhà nước
2 Nguồn khác
3 Trong đó: Nguồn phí, lệ phí của ngân sách nhà
Trang 6nước được để lại trang trải chi phí
III Tổng số đƣợc sử dụng trong năm
1 Nguồn ngân sách nhà nước
2 Nguồn khác
3 Trong đó: Nguồn phí, lệ phí của ngân sách nhà
nước được để lại trang trải chi phí
IV Kinh phí đã nhận
1 Nguồn ngân sách nhà nước
2 Nguồn khác
3 Trong đó: Phí, lệ phí của ngân sách nhà nước
được để lại trang trải chi phí
V Kinh phí đã sử dụng đề nghị quyết toán
1 Nguồn ngân sách nhà nước
2 Nguồn khác
3 Trong đó: Phí, lệ phí của ngân sách nhà nước
được để lại trang trải chi phí
VI Kinh phí giảm (nộp trả)
1 Nguồn ngân sách nhà nước (nộp trả, bị thu
hồi)
2 Nguồn khác
VII Kinh phí chƣa sử dụng và dự toán năm nay
chƣa rút đề nghị chuyển sang năm sau
1 Nguồn ngân sách nhà nước
2 Kinh phí chưa sử dụng
3 Dự toán chưa rút còn ở Kho Bạc
4 Nguồn khác
5 Trong đó: Nguồn phí, lệ phí của ngân sách nhà
nước được để lại trang trải chi phí
Báo cáo tổng hợp quyết toán ngân sách
và nguồn khác của đơn vị là Báo cáo tổng hợp
phản ánh tình hình tiếp nhận và sử dụng dự
toán và kinh phí của toàn đơn vị
b Về lập báo cáo tài chính hợp nhất
Thông tư số 59/2003/TT-BTC ngày
23/6/2003 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn
thực hiện Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày
6 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước quy định cơ quan tài chính các cấp
có trách nhiệm tổng hợp lập báo cáo quyết toán thu - chi ngân sách (Bảng 4 và 5) thuộc cấp quản lý để trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định
Trang 7Bảng 4 Quyết toán thu ngân sách nhà nước
(dùng cho Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh báo cáo Bộ Tài chính)
Stt Nội
dung
BTC giao
HĐND
BTC giao
HĐND
QĐ
Báo cáo quyết toán thu ngân sách nhà nước là báo cáo tổng hợp tình hình quyết toán thu ngân sách nhà nước của chính quyền địa phương trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền
Bảng 5 Quyết toán chi ngân sách nhà nước
(dùng cho Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh báo cáo Bộ Tài chính)
Stt Nội
dung
TW giao
HĐND
QĐ
Tổng chi NSĐP
Chi NS tỉnh
Chi NS huyện
Chi
NS Xã
TW giao
HĐND
QĐ
Báo cáo quyết toán chi ngân sách nhà
nước là báo cáo tổng hợp tình hình quyết toán
chi ngân sách nhà nước của chính quyền địa
phương trình cơ quan nhà nước có thẩm
quyền
2 Đánh giá thực trạng lập báo cáo tài
chính hợp nhất khu vực công
Những thành công
Các đơn vị kế toán lập báo cáo tài chính
hàng năm đã phản ảnh được tình hình về tài
sản, tiếp nhận và sử dụng kinh phí ngân sách
của nhà nước; tình hình thu - chi và kết quả
hoạt động sự nghiệp của đơn vị trong kỳ kế
toán và là cơ sở cho việc tổng hợp quyết toán
ngân sách của các cấp
Cơ quan tài chính các cấp lập báo cáo
tổng hợp quyết toán thu - chi ngân sách thuộc
cấp đã phản ảnh được tình hình thu - chi ngân
sách các cấp và quốc gia
Một số tồn tại
Từ các phân tích trên, báo cáo tài chính
khu vực công có những tồn tại sau:
Một là, hệ thống văn bản quy phạm
pháp luật về kế toán khu vực công hiện nay
chưa quy định và hướng dẫn việc lập Báo cáo
tài chính hợp nhất đối với các đơn vị hành chính sự nghiệp, chính quyền các cấp và quốc gia
Hai là, Việt Nam chưa xây dựng hệ
thống chuẩn mực kế toán công để quy định và hướng dẫn các nguyên tắc và phương pháp đối với lĩnh vực kế toán công
Ba là, báo cáo tài chính khu vực công
chỉ mới tổng hợp được tình hình thu - chi của đơn vị kế toán, thu - chi của các cấp chính quyền và thu - chi của quốc gia, mà chưa thể hiện được tổng quan về tình hình tài chính (tài sản, nợ phải trả, vốn chủ sở hữu) và tình hình thu - chi ngân sách, doanh thu - chi phí trong các đơn vị hành chính sự nghiệp có thu của từng cấp chính quyền quản lý và quốc gia
IV GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CHO VIỆC LẬP VÀ TRÌNH BÀY BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT CÔNG TẠI VIỆT NAM
1 Quan điểm hoàn thiện
Thứ nhất, xây dựng chuẩn mực kế toán công phù hợp với chuẩn mực kế toán công quốc tế về báo cáo tài chính hợp nhất: xu
Trang 8hướng phát triển ngày nay, đòi hỏi các quốc
gia phải hội nhập kinh tế quốc tế và kế toán
cũng không nằm ngoài thông lệ hội nhập với
kế toán quốc tế Việc xây dựng chính sách kế
toán công phải phù hợp với chuẩn mực kế toán
công quốc tế là cần thiết, để đảm bảo chính
sách kế toán được quốc tế thừa nhận
Thứ hai, cơ sở xây dựng phù hợp với đặc
thù của Việt Nam: trên cơ sở chuẩn mực kế
toán công quốc tế, xây dựng chính sách kế
toán công Việt Nam cần phải có chọn lọc phù
hợp với thể chế chính trị, đặc thù của quốc gia
và môi trường hoạt động của các đơn vị hành
chính sự nghiệp, nhằm nâng cao hiệu quả tính
thực thi chính sách
Thứ ba, đáp ứng cung cấp thông tin hữu
ích: Báo cáo tài chính hợp nhất phải là báo cáo
tổng hợp và trình bày một cách tổng quát, toàn
diện các thông tin kinh tế tài chính của các cấp
chính quyền và quốc gia, để các đối tượng sử
dụng thông tin có đầy đủ thông tin hữu ích
phục vụ cho quản lý, điều hành và quyết định
các vấn đề liên quan đến ngân sách nhà nước
2 Nguyên tắc hoàn thiện
Đảm bảo phù hợp với đặc điểm tình hình
của Việt Nam là nền kinh tế vận hành theo cơ
chế thị trường dưới sự quản lý của nhà nước
theo định hướng xã hội chủ nghĩa
Hoàn thiện phải nâng cao ứng dụng
trong thực tiễn, hệ thống văn bản pháp luật
phải được hướng dẫn cụ thể, rõ ràng, kịp thời
và thống nhất giữa các văn bản để triển khai
thực hiện
Hoàn thiện phải đáp ứng được nâng cao
chất lượng thông tin cho những người sử dụng
thông tin; phải tinh gọn bộ máy quản lý, bộ
máy kế toán, tiết kiệm chi phí cho các đơn vị,
quốc gia; nâng cao trình độ cho cán bộ công
chức nhà nước
Đảm bảo phù hợp với đặc điểm hoạt
động của các đơn vị, đặc điểm của cơ cấu tổ
chức bộ máy quản lí của các cơ quan hành chính sự nghiệp nhà nước
Lấy chuẩn mực kế toán công quốc tế về báo cáo tài chính hợp nhất làm nền tảng để xây dựng các nguyên tắc và phương pháp cho chuẩn mực kế toán báo cáo tài chính hợp nhất công Việt Nam
3 Giải pháp hoàn thiện
a Từng bước xây dựng chuẩn mực kế toán công Việt Nam về báo cáo tài chính hợp nhất: tổ chức nghiên cứu chuẩn mực kế toán công quốc tế, học tập kinh nghiệm về xây dựng và thực hiện chuẩn mực kế toán công của một số quốc gia tiên tiến trên thế giới để tiết kiệm thời gian, chi phí Sau đó, dự thảo chuẩn mực kế toán công Việt Nam về lập và trình bày báo cáo tài chính, chuẩn mực về lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất để lấy ý kiến của các chuyên gia và nhân dân trước khi ban hành để tổ chức thực hiện
b Định hướng xây dựng nội dung chuẩn mực kế toán báo cáo tài chính hợp nhất công
Việt Nam (Bài viết này phạm vi không đề cập
đến nội dung Chuẩn mực báo cáo tài chính công): trên cơ sở của chuẩn mực kế toán báo
cáo tài chính hợp nhất công quốc tế và dựa vào điều kiện cụ thể của Việt Nam, ta cần xác định
cơ bản những nội dung quan trọng trong việc xây dựng báo cáo tài chính hợp nhất lĩnh vực công gồm:
Mục đích của chuẩn mực: quy định và hướng dẫn các nguyên tắc và phương pháp lập
và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất lĩnh vực công của các đơn vị hành chính sự nghiệp, chính quyền các cấp và chính phủ
Phạm vi áp dụng: trước mắt áp dụng cho các đơn vị hành chính sự nghiệp, chính quyền các cấp và chính phủ Chưa áp dụng cho các tổ chức kinh tế thuộc quyền kiểm soát, chi phối của chính phủ, vì các tổ chức này đang thuộc phạm vi áp dụng của chuẩn mực kế toán doanh nghiệp cần phải có sự ổn định về chính sách
Trang 9trong thời gian dài để thuận lợi trong hoạt
động
Nội dung cơ bản của báo cáo tài chính
hợp nhất gồm: Bảng cân đối tài khoản hợp
nhất sẽ tổng hợp số hiện có đầu kỳ, tăng giảm
trong kỳ và số cuối kỳ về kinh phí và sử dụng
kinh phí, tình hình tài sản và nguồn hình thành
tài sản, kết quả hoạt động sự nghiệp và hoạt
động sản xuất kinh doanh; Báo cáo tổng hợp
tình hình kinh phí và quyết toán kinh phí đã sử
dụng hợp nhất sẽ tổng hợp tình hình tiếp nhận
và sử dụng các nguồn kinh phí; Báo cáo chi
tiết kinh phí hợp nhất sẽ tổng hợp chi tiết kinh
phí đã sử dụng đề nghị quyết toán theo từng
nội dung chi; Báo cáo thu chi hoạt động sự
nghiệp và sản xuất kinh doanh hợp nhất sẽ
tổng hợp tình hình thu - chi, kết quả hoạt động
sự nghiệp và sản xuất kinh doanh; Báo cáo
tình hình tăng, giảm tài sản cố định hợp nhất
sẽ tổng hợp tình hình tăng, giảm và số hiện có
tài sản cố định; Thuyết minh báo cáo tài chính
hợp nhất sẽ tổng hợp các giải thích và bổ sung
thông tin về tình hình thực hiện các nhiệm vụ
cơ bản, tình hình chấp hành các kỷ luật tài
chính về thu, chi ngân sách
Trách nhiệm lập báo cáo tài chính hợp
nhất: Thủ trưởng các cơ quan hành chính sự
nghiệp, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp,
Thủ tướng Chính phủ có trách nhiệm lập báo
cáo tài chính hợp nhất theo phân công tổng
hợp cấp ngân sách
Nguyên tắc lập và trình bày báo cáo tài
chính hợp nhất: Thủ trưởng các cơ quan hành
chính sự nghiệp, Chủ tịch Ủy ban nhân dân
các cấp, Thủ tướng Chính phủ phải hợp nhất
báo cáo tài chính riêng của mình và tất cả các
đơn vị dự toán thuộc cấp mình quản lý Báo
cáo tài chính hợp nhất được lập và trình bày
theo nguyên tắc kế toán như báo cáo tài chính
của đơn vị dự toán độc lập, bao gồm các
nguyên tắc:
- Nguyên tắc cơ sở dồn tích: các giao
dịch và sự kiện được ghi nhận vào thời điểm
phát sinh, không căn cứ vào thời điểm thực thu, thực chi tiền và được ghi nhận vào sổ kế toán và báo cáo tài chính của các kỳ kế toán liên quan Các khoản chi phí được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí
- Nguyên tắc nhất quán: Việc trình bày
và phân loại các khoản mục trong báo cáo tài chính phải nhất quán từ niên độ này sang niên
độ khác, trừ khi có sự thay đổi đáng kể về bản chất các hoạt động của đơn vị hoặc khi xem xét lại việc trình bày báo cáo tài chính cho thấy rằng cần phải thay đổi để có thể trình bày một cách hợp lý hơn các giao dịch và các sự kiện; hoặc một chuẩn mực kế toán khác yêu cầu có sự thay đổi trong việc trình bày
- Nguyên tắc trọng yếu và tập hợp: từng khoản mục trọng yếu phải được trình bày riêng biệt trong báo cáo tài chính Các khoản mục không trọng yếu thì không phải trình bày riêng
rẽ mà được tập hợp vào những khoản mục có cùng tính chất hoặc chức năng
- Nguyên tắc bù trừ: các khoản mục tài sản và nợ phải trả trình bày trên báo cáo tài chính không được bù trừ, trừ khi một chuẩn mực kế toán khác quy định hoặc cho phép bù trừ Các khoản mục doanh thu, thu nhập khác
và chi phí chỉ được bù trừ khi được quy định tại một chuẩn mực kế toán khác; hoặc các khoản lãi, lỗ và các chi phí liên quan phát sinh
từ các giao dịch và các sự kiện giống nhau hoặc tương tự và không có tính trọng yếu
- Nguyên tắc có thể so sánh: Các thông tin bằng số liệu trong báo cáo tài chính nhằm
để so sánh giữa các kỳ kế toán phải được trình bày tương ứng với các thông tin bằng số liệu trong báo cáo tài chính của kỳ trước Các thông tin so sánh cần phải bao gồm cả các thông tin diễn giải bằng lời nếu điều này là cần thiết, giúp cho những người sử dụng hiểu rõ được báo cáo tài chính của kỳ hiện tại
Trang 10V KIẾN NGHỊ THỰC HIỆN
Để kế toán công ngày càng trở thành
công cụ hữu hiệu trong quản lý tài sản, ngân
sách Quốc gia, đáp ứng nhu cầu thông tin và hội nhập quốc tế, ta cần hoàn thiện khung pháp
lý về kế toán công, có thể khái quát như sau:
Về Luật ngân sách, Luật kế toán: Luật
ngân sách và Luật kế toán chi phối đến lĩnh
vực kế toán công tại Việt Nam, kế toán công là
công cụ quản lý ngân sách của nhà nước góp
phần thực thi hiệu quả Luật Ngân sách, Luật
kế toán Vì vậy, để xây dựng chuẩn mức kế
toán công về hợp nhất báo cáo tài chính, trước
hết cần nghiên cứu sửa đổi Luật ngân sách nhà
nước, Luật kế toán để có khung pháp lý cho
việc xây dựng chuẩn mực về báo cáo tài chính
hợp nhất công
Về hệ thống chuẩn mực kế toán: trên cơ
sở Luật ngân sách, Luật kế toán sửa đổi, bổ
sung khung pháp lý về hợp nhất báo cáo tài
chính công, ta nghiên cứu, xây dựng hệ thống
chuẩn mực kế toán công để quy định và hướng
dẫn các nguyên tắc, phương pháp kế toán lĩnh
vực kế toán công phù hợp với đặc điểm kinh tế
- chính trị - xã hội của Việt Nam và hội nhập
kế toán công quốc tế
Về chế độ kế toán: chế độ kế toán hành chính sự nghiệp theo quyết định 19 hiện nay hướng dẫn công tác kế toán lĩnh vực công trên
cơ sở kế toán tiền và vận dụng một số các nguyên tắc, phương pháp của chế độ kế toán doanh nghiệp theo quyết định số 15 để thực hiện Do đó, việc hoàn thiện chế độ kế toán lĩnh vực công hiện nay là rất cần thiết, trong bối cảnh chế độ kế toán doanh nghiệp đã có sự thay đổi lớn từ chế độ kế toán theo quyết định
số 15 sang chế độ kế toán theo thông tư 200, tôn trọng bản chất giao dịch hơn hình thức giao dịch
Nghị định hướng dẫn Luật
Hệ thống Chuẩn mực kế toán công
Chế độ kế toán công
Chuẩn mực chung
Từng chuẩn mực cụ thể (trong đó, chuẩn mực báo cáo tài chính hợp nhất)
Chứng
từ kế
toán
Sổ sách kế toán
Tài khoản
kế toán
Báo cáo tài chính (báo cáo tài chính độc lập và báo cáo tài chính hợp nhất) Luật ngân sách; Luật kế toán