Trong giới hạn của mình, đề tài cũng xin phép trình bày sơ lược những nội dung, ý tưởng chính để đánh giá khả năng phân phối sản phẩm của hợp tác xã HTX.Với những lập luận trên, trong kh
Trang 1PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ 1.1 Lý do chọn đề tài
Ngày nay, khi đời sống được nâng cao rõ rệt, những nhu cầu của con người cũng dần thay đổi theo hướng tích cực Trong khi thông tin về các hiểm họa từ các sản phẩm thiếu chất lượng lan tràn, gây ra mối lo ngại về vấn đề an toàn vệ sinh thực phẩm là sự phát triển mất cân đối cho cơ thể con người thì sữa vẫn là một trong những nguồn cung cấp dinh dưỡng quý giá Với những thành phần như: chất béo, protein, chất khoáng… Sữacung cấp một nguồn năng lượng dồi dào cho cơ thể con người
Những năm trở lại đây, thói quen tiêu dùng sữa đã và đang hình thành một cách phổ biến Người dân không còn xa lạ với nhiều chủng loại khác nhau của sữa như: sữabột, sữa nước, các chế phẩm từ sữa Tuy nhiên, không dừng lại ở việc tiêu dùng sữa thụ động, người tiêu dùng ngày càng đòi hỏi nhiều hơn về thông tin chất lượng, quá trình sản xuất… gia tăng sức ép lên nhà sản xuất để có thể hưởng thụ các sản phẩm tốt nhất
Sữa thanh trùng là một trong những sản phẩm đặc thù của ngành Sữa, xuất hiện và nhanh chóng đáp ứng đầy đủ những tiêu chuẩn khắt khe từ phía người tiêu dùng Với sự
tự nhiên thuần khiết, Sữa thanh trùng giữ lại gần như nguyên vẹn nguồn gốc tự nhiên,
mang lại giá trị dinh dưỡng rất cao cho đối tượng sử dụng “So với các mặt hàng Sữa
khác, Sữa thanh trùng có các ưu thế như có tỷ lệ đạm, béo, đường lactose… cao và được sản xuất từ Sữa bò tươi nguyên chất 100%, nên giữ được hương vị “thật” nhất của Sữa
bò tươi nguyên chất”[1].
Trên thế giới, đặc biệt là ở các nước phát triển như Mỹ, Anh, Thụy Sĩ, Australia, New Zealand… do có điều kiện về tự nhiên để phát triển và bảo quản Sữa tươi cho nên thói quen tiêu dùng Sữa thanh trùng xuất hiện từ lâu
1http://www.idp.vn
Trang 2“Ở Việt Nam, xu hướng sử dụng Sữa nguyên chất đã khiến thị trường Sữa thanh trùng tăng trưởng 25% trong năm 2009, bất chấp một số yêu cầu khắt khe về bảo quản sản phẩm Điều này đã khiến nhiều doanh nghiệp đang tấn công mạnh vào thị trường Sữa thanh trùng, như một sản phẩm để cam kết về công nghệ và tiêu chuẩn sản phẩm với khách hàng”[2] Tuy nhiên, do khá mới mẻ, sản phẩm này hiện nay được tung ra tại một
số khu vực trọng điểm là Hà Nội, Đà Nẵng và TP Hồ Chí Minh với doanh số còn khiêm tốn
Ở địa bàn Thừa Thiên Huế, có thể xem Sữa thanh trùng là một sản phẩm rất mới
và ít người biết đến Theo thống kê không chính thức, thì hiện tại vẫn chưa có báo cáo, nghiên cứu nào viết về nội dung liên quan đến đánh giá sản phẩm, nhu cầu, thị hiếu,…sữa thanh trùng trên địa bàn, do đó, đề tài mang một ý nghĩa quan trọng đối với thị trường này Một mặt, nghiên cứu đánh giá khả năng nhận biết và cung cấp nhiều thông tin hơn về sản phẩm nhằm khuyến khích người tiêu dùng tiêu thụ một sản phẩm giàu dinh dưỡng với nhiều ích lợi đã được chứng minh Mặt khác, về phía các nhà cung ứng, nghiên cứu chỉ ra những cơ hội để thâm nhập thị trường, phác thảo ra những đặc điểm khách hàng tiềm năng để từ đó các doanh nghiệp có thể nhanh chóng nắm bắt thị hiếu, dành được ưu thế
“người tiên phong” để thành công
Hợp tác xã Thương mại – Dịch vụ (TM-DV) Thuận Thành là một trong những đơn
vị đi đầu trong tổ chức phân phối sản phẩm trên địa bàn Thừa Thiên Huế Sản phẩm sữa thanh trùng đã từng được phân phối vào năm 2005 tại hợp tác xã (HTX) nhưng không thành công vì nhiều lý do khác nhau, một trong số đó là do công tác điều tra thị trường cho sản phẩm mới đã không được chú trọng đúng mức Do đó, đề tài này sẽ cung cấp thêm thông tin thị trường cũng như sản phẩm, giúp HTX nắm bắt và xây dựng chiến lược phân phối sản phẩm sữa thanh trùng tốt hơn trong thời gian sắp tới Với kinh nghiệm của một doanh nghiệp địa phương, có khả năng nắm bắt nhu cầu nhanh chóng, hệ thống phân
Trang 3
phối khá rộng, hứa hẹn sẽ là một trong những nhà cung cấp sữa thanh trùng đảm bảo chất lượng và kịp thời Trong giới hạn của mình, đề tài cũng xin phép trình bày sơ lược những nội dung, ý tưởng chính để đánh giá khả năng phân phối sản phẩm của hợp tác xã (HTX).
Với những lập luận trên, trong khuôn khổ của một khóa luận tốt nghiệp, tôi xin
mạnh dạn thực hiện đề tài “Khảo sát nhu cầu tiêu dùng sản phẩm sữa thanh trùng và đánh giá khả năng phân phối sản phẩm của hợp tác xã Thương mại – Dịch vụ Thuận Thành trên địa bàn thành phố Huế” nhằm đánh giá nhu cầu thị trường, là bước nền
móng cho sự phát triển sản phẩm sữa thanh trùng về sau, tiếp đó, đánh giá sơ lược khả năng phân phối nguồn hàng của HTX TM-DV Thuận Thành cho thị trường thành phố Huế
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
Đề tài được thực hiện hướng đến việc đạt được các mục tiêu sau:
- Mô tả các đặc điểm cơ bản của người tiêu dùng tiềm năng sản phẩm sữa thanh trùng;
- Xây dựng mô hình hồi quy tuyến tính đánh giá các nhân tố có tác động đến nhu cầu của người tiêu dùng về sản phẩm sữa thanh trùng;
- Đánh giá sơ lược về khả năng phân phối sản phẩm sữa thanh trùng của HTX TM-DV Thuận Thành trên địa bàn thành phố Huế;
- Từ đó đề xuất các giải pháp, kiến nghị cho HTX TM-DV Thuận Thành nhằm phát triển sản phẩm sữa thanh trùng ở địa bàn thành phố Huế
1.3 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu các đối tượng:
- Sản phẩm sữa thanh trùng
Trang 4- Người tiêu dùng là hộ gia đình trên địa bàn thành phố Huế
- số liệu thống kê từ HTX TM-DV Thuận Thành
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
1.3.2.1 Phạm vi không gian
- Khảo sát nhu cầu địa bàn thành phố Huế
- Mạng lưới hoạt động của HTX TM-DV Thuận Thành
1.3.2.2 Phạm vi thời gian
- Số liệu thống kê về tình hình lao động, kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, của HTX TM-DV Thuận Thành giai đoạn 2008-2010
- Số liệu sơ cấp thu thập từ tháng 2 đến tháng 5 năm 2011
1.4 Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng phương pháp điều tra định tính và định lượng, kết hợp nghiên cứu tài liệu
1.4.1 Phương pháp thu thập thông tin:
Thông tin thứ cấp:
- Số liệu tổng hợp từ các phòng chức năng của HTX TM-DV Thuận Thành về báo cáo kết quả kinh doanh, tình hình lao động, thống kê về các mặt hàng sữa, thống kê về kênh phân phối, hệ thống bảo quản
- Số liệu tổng hợp từ Tổng Cục Thống Kê, các cơ quan hành chính các phường về số hộ dân, tuyến phố phục vụ công tác điều tra, phỏng vấn
- Các báo cáo của công ty tư vấn nước ngoài, các bài nghiên cứu của các học giả trên thế giới về mô hình đánh giá nhu cầu sản phẩm sữa, về nhu cầu sản phẩm mới, sản phẩm hữu
cơ có lợi cho sức khỏe và các biến phân tích được sử dụng như: báo cáo nghiên cứu “Nhu
Trang 5of Agricultural Economics Vol.80; báo cáo “Organic Consumer in Supermarket – New Consumer Group of Different Buying Behavior and Demands” của nhóm tác giả Richter, Schmid, Freyer, Halpin and Vetter;…
- Ngoài ra, thông tin thứ cấp còn được nghiên cứu từ các trang internet của ngành sữa Việt Nam – trang thông tin của cơ quan quản lý ngành sữa Việt Nam, công ty cổ phần quốc tế IDP, công ty cổ phần sữa Việt Nam là hai trong số những doanh nghiệp sản xuất sản phẩm có uy tín và đã được chứng nhận đạt chất lượng của cơ quan thẩm quyền, do
đó độ tin cậy của nguồn thông tin là rất cao
Thông tin sơ cấp:
Trong phần thu thập thông tin sơ cấp, đề tài chủ yếu thực hiện lấy thông tin từ 2 nhóm đối tượng: khách hàng hộ gia đình với phỏng vấn bảng hỏi có cấu trúc và lãnh đạo HTX TM-DV Thuận Thành với phỏng vấn chuyên sâu
Đối với khách hàng hộ gia đình: Quá trình thu thập số liệu trãi qua 2 giai đoạn:
- Nghiên cứu định tính: Phỏng vấn sâu một số khách hàng về nhu cầu thực tế để làm cơ
sở xây dựng bảng hỏi về sau
- Nghiên cứu định lượng:
Thu thập, phân tích dữ liệu: Dựa trên kết quả của quá trình nghiên cứu định tính để thiết
kế bảng hỏi, tiến hành điều tra phỏng vấn
Mẫu: tập hợp một số cá thể là các khách hàng hộ gia đình trên địa bàn thành phố Huế để
đưa vào nghiên cứu theo phương pháp điều tra đã chọn
Trang 6Nghiên cứu này sử dụng phép chọn không lặp, với yêu cầu mức độ tin cậy là 95%,
và sai số chọn mẫu (e) không vượt quá 10% kích cỡ mẫu Kích cỡ mẫu cho nghiên cứu không lặp lại được xác định theo công thức:
n: kích cỡ mẫu dự tính
Z: giá trị tương ứng của miền thống kê Với mức ý nghĩa = 5%, Z = 1,96
p: xác suất hộ gia đình có nhu cầu tiêu dùng sữa thanh trùng
e: Sai số cho phép (9%)
Với giả định p = q = 0,5 để đảm bảo rằng mức độ đại diện của mẫu là cao nhất[4], ta có số
quan sát trong mẫu theo công thức là: 118.
Tuy nhiên, để đảm bảo tính chặt chẽ, ta sử dụng thêm tỉ lệ hồi đáp để điều chỉnh cỡ mẫu[5] Đề tài ước lượng tỉ lệ hồi đáp là 85% Do đó, kích cỡ mẫu thực tế cần có là
%
100
= 138
n*: kích cỡ mẫu có điều chỉnh
re%: tỉ lệ hồi đáp ước lượng
Như vậy, kích cỡ mẫu cần lấy là 140
Trang 7- Bước 1: Lập danh sách toàn bộ các phường, xã trực thuộc địa bàn thành phố Huế, sau
đó chọn ngẫu nhiên ra 6 phường trong tổng số 27 phường thuộc địa bàn thành phố Huế (14 phường ở bờ Bắc và 13 phường ở bờ Nam) Trong đó chia ra tỉ lệ: 3 phường ở bờ Bắc
và 3 phường ở bờ Nam để đảm bảo tính đại diện
- Bước 2: Trên mỗi phường, lập danh sách các tuyến đường chính
- Bước 3: Chọn tuyến đường điều tra Trên các tuyến đường đã lập, tiến hành lấy ngẫu
nhiên 5 tuyến đường trong mỗi phường
- Bước 4: Chọn hộ điều tra Trên mỗi tuyến đường được chọn, thống kê số nhà có trên
tuyến đường thuộc phường cần khảo sát, sau đó xác định bước nhảy k = số nhà có trên đường/ số hộ cần điều tra trên 1 tuyến đường
Từ 1 đến k, ta chọn ngẫu nhiên 1 giá trị x làm đơn vị khảo sát đầu tiên tại mỗi tuyến đường Giá trị tiếp theo sẽ là x + k
Bảng 1: Cơ cấu chọn mẫu theo phường và tuyến đường trên địa bàn TP Huế
nhảy k
Số hộ cần khảo sát
Bờ Bắc
Phú Hậu
Trang 8Đối với nhà cung ứng
Sử dụng kĩ thuật phỏng vấn chuyên sâu, bán cấu trúc để làm rõ các mục tiêu đã định Trong quá trình nghiên cứu sẽ trao đổi liên tục các vấn đề để giải quyết cụ thể và trọn vẹn
1.4.2 Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu:
- Xử lý số liệu thu thập từ phỏng vấn cấu trúc bằng phần mềm SPSS 15.0
Trang 9- Dùng các hàm thống kê mô tả bao gồm Frequency và Descriptives để xác định cơ cấu mẫu, và mô tả mẫu.
- Dùng phương pháp kiểm định One sample – T Test để kiểm định giá trị trung bình của
một số biến cần thiết với giả thuyết cần kiểm định là:
Ho : μ = Giá trị kiểm định (Test value)
H1: μ ≠ Giá trị kiểm định (Test value)
μ > Giá trị kiểm định (Test value)
μ < Giá trị kiểm định (Test value)
Với α là mức ý nghĩa của kiểm định, df là bậc tự do Sử dụng cả kiểm định T test một phía và hai phía để xác định rõ các vấn đề cần thiết
- Dùng Binomial Test để kiểm định tỉ lệ trong tổng thể so với giả thuyết cần kiểm định
- Phân tích hồi quy tương quan: Phân tích hồi quy được thực hiện bằng phương pháp
Enter với phần mềm SPSS 15.0
Mô hình hồi quy:
Y = B0+ B1*X1 + B2*X2 + B3*X3+ + Bi*Xi
Trong đó:
Y: nhu cầu tiêu dùng sản phẩm sữa thanh trùng trên địa bàn Thành phố Huế
Xi: Mức độ quan trọng của các nhân tố ảnh hưởng đến nhu cầu tiều dùng
B0: Hằng số
Bi: Các hệ số hồi quy (i>0)
Mức độ phù hợp của mô hình hồi quy được đánh giá thông qua hệ số R2 điều chỉnh Kiểm định ANOVA được sử dụng để kiểm định độ phù hợp của mô hình hồi quy tương quan, tức là có hay không mối quan hệ giữa các biến độc lập và biến phụ thuộc
Cặp giả thiết nghiên cứu:
Ho: Không có mối quan hệ giữa các biến độc lập và biến phụ thuộc
H1: Tồn tại mối quan hệ giữa các biến độc lập và biến phụ thuộc
Độ tin cậy là 95%
Nguyên tắc chấp nhận giả thiết:
Trang 10Nếu Sig < 0,05: Chưa có cơ sở chấp nhận giả thiết Ho
Nếu Sig > 0,05: Chưa có cơ sở bác bỏ giả thiết Ho
Từ mô hình hồi quy, nhân tố tác động mạnh nhất đến nhu cầu tiêu dùng sản phẩm được xác định thông qua so sánh hệ số hồi quy của các biến độc lập
1.5 Kết cấu đề tài
Đề tài được chia là 3 phần: Đặt vấn đề, Nội dung và kết quả nghiên cứu, Kết
luận và kiến nghị Trọng tâm của đề tài ở phần hai Nội dung và kết quả nghiên cứu được
chia làm 3 chương:
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Trong chương này, đề tài nêu rõ các khái niệm liên quan đến nhu cầu, đến sản phẩm sữa thanh trùng và vấn đề phân phối Bên cạnh đó, bản thân người nghiên cứu trình bày tóm lược một số các báo cáo, nghiên cứu của các tác giả nghiên cứu về mô hình phân tích nhu cầu nhằm đánh giá các kết quả từ đó vận dụng phù hợp vào đề tài
CHƯƠNG 2: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Đây là chương trọng tâm của đề tài Chương này chủ yếu phân tích các kết quả nghiên cứu được xử lý từ việc thu thập dữ liệu Có hai nội dung chính cho phần này, đó là: khảo sát nhu cầu tiêu dùng sữa thanh trùng trên địa bàn thành phố Huế và đánh giá khả năng phân phối sản phẩm sữa thanh trùng của HTX TM-DV Thuận Thành
Với những lý thuyết và mô hình tham khảo đã được trình bày ở chương 1, người nghiên cứu đã vận dụng thiết kế bảng hỏi để thu thập thông tin và xử lý thông tin cho phần khảo sát nhu cầu người tiêu dùng Theo đó, phần khảo sát nhu cầu được phân tích theo hai ý lớn: các đặc điểm cơ bản của người tiêu dùng tiềm năng sữa thanh trùng và xây dựng mô hình hồi quy tuyến tính cho nhu cầu tiêu dùng sản phẩm sữa thanh trùng
Trang 11Trong phần đánh giá khả năng phân phối sản phẩm sữa thanh trùng của HTX
TM-DV Thuận Thành, người nghiên cứu trình bày về hệ thống kênh phân phối của doanh nghiệp, cơ cấu tiêu thụ các chủng loại sản phẩm sữa, cơ cấu tiêu thụ sản phẩm sữa nước theo nhãn hiệu và quan điểm của lãnh đạo HTX
CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP
Từ những kết quả nghiên cứu đã được trình bày ở chương 2, nội dung chương 3 nêu ra những định hướng và giải pháp làm cơ sở giúp HTX TM-DV Thuận Thành có những kế hoạch phân phối sản phẩm sữa thanh trùng được tốt hơn trong thời gian sắp tới
Trang 12PHẦN 2: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Lý luận về nhu cầu
1.1.1 Khái niệm nhu cầu
Từ lâu nhu cầu đã là đối tượng nghiên cứu của hầu hết các ngành khoa học nghiên cứu sinh học và xã hội Trong lĩnh vực kinh tế - xã hội vấn đề về nhu cầu được tìm thấy trong nghiên cứu của các nhà khoa học tên tuổi như Jeremy Bentham, Benfild, William Stanley Jevons, John Ramsay McCulloch, Edward S Herman Đó là hiện tượng phức tạp,
đa diện, đặc trưng cho mọi sinh vật Sự hiện diện của nhu cầu ở bất kì sinh vật nào, ngay
cả ở bất kì xã hội nào được xem như cơ thể sống phức tạp, là đặc điểm để phân biệt chủ thể đó với môi trường xung quanh
Cho tới nay chưa có một định nghĩa chung nhất cho khái niệm nhu cầu Các sách giáo khoa chuyên ngành hay các công trình nghiên cứu khoa học thường có những định nghĩa mang tính riêng biệt Trong phạm vi nhận thức hiện tại có thể định nghĩa nhu cầu là tính chất của cơ thể sống, biểu hiện trạng thái thiếu hụt của chính cá thể đó và do đó phân biệt nó với môi trường sống “Nhu cầu là cảm giác thiếu hụt cái gì đó mà con người cảm nhận được” (Philip Kotler - Marketing research)
1.1.2 Mô hình tháp nhu cầu của Maslow
Một trong những mô hình được sử dụng rộng rãi nhất là mô hình tháp nhu cầu của Maslow, về căn bản, nhu cầu của con người được chia làm hai nhóm chính: nhu cầu cơ bản (basic needs) và nhu cầu bậc cao (meta needs)
Nhu cầu cơ bản liên quan đến các yếu tố thể lý của con người như mong muốn có
đủ thức ăn, nước uống, được ngủ nghỉ Những nhu cầu cơ bản này đều là các nhu cầu
Trang 13không thể thiếu hụt vì nếu con người không được đáp ứng đủ những nhu cầu này, họ sẽ không tồn tại được nên họ sẽ đấu tranh để có được và tồn tại trong cuộc sống hàng ngày.
Các nhu cầu cao hơn nhu cầu cơ bản trên được gọi là nhu cầu bậc cao Những nhu cầu này bao gồm nhiều nhân tố tinh thần như sự đòi hỏi công bằng, an tâm, vui vẻ, địa vị
xã hội, sự tôn trọng, vinh danh với một cá nhân v.v
Các nhu cầu cơ bản thường được ưu tiên chú ý trước so với những nhu cầu bậc cao này Với một người bất kỳ, nếu thiếu ăn, thiếu uống họ sẽ không quan tâm đến các nhu cầu về vẻ đẹp, sự tôn trọng
Biểu đồ 1: Tháp nhu cầu của A.Maslow
(Nguồn: http://vi.wikipedia.org)Cấu trúc của Tháp nhu cầu có năm tầng, trong đó, những nhu cầu con người được liệt kê theo một trật tự thứ bậc hình tháp kiểu kim tự tháp
Những nhu cầu cơ bản ở phía đáy tháp phải được thoả mãn trước khi nghĩ đến các nhu cầu cao hơn Các nhu cầu bậc cao sẽ nảy sinh và mong muốn được thoả mãn ngày
Trang 14càng mãnh liệt khi tất cả các nhu cầu cơ bản ở dưới (phía đáy tháp) đã được đáp ứng đầy
đủ Năm tầng trong Tháp nhu cầu của Maslow:
- Tầng thứ nhất: Các nhu cầu về căn bản nhất thuộc "thể lý" (physiological) - thức ăn, nước uống, nơi trú ngụ, tình dục, bài tiết, thở, nghỉ ngơi
- Tầng thứ hai: Nhu cầu an toàn (safety) - cần có cảm giác yên tâm về an toàn thân thể, việc làm, gia đình, sức khỏe, tài sản được đảm bảo
Tầng thứ ba: Nhu cầu được giao lưu tình cảm và được trực thuộc (love/belonging) muốn được trong một nhóm cộng đồng nào đó, muốn có gia đình yên ấm, bạn bè thân hữu tin cậy
Tầng thứ tư: Nhu cầu được quý trọng, kính mến (esteem) cần có cảm giác được tôn trọng, kinh mến, được tin tưởng
- Tẩng thứ năm: Nhu cầu về tự thể hiện bản thân (self-actualization) - muốn sáng tạo, được thể hiện khả năng, thể hiện bản thân, trình diễn mình, có được và được công nhận là thành đạt.[6]
1.1.3 Vấn đề nhu cầu trong kinh tế học
Nhu cầu thị trường là một thuật ngữ mà nội dung của nó hàm chứa ba mức độ: nhu cầu tự nhiên, mong muốn và nhu cầu có khả năng thanh tóan
- Nhu cầu tự nhiên: là bậc nhu cầu cơ bản nhất, được hình thành do trạng thái ý thức của con người về việc thấy thiếu hụt cái gì đó trong tiêu dùng Trạng thái thiếu hụt phát sinh
có thể do đòi hỏi sinh lý, môi trường giao tiếp xã hội hoặc do nhận thức, tri thức bản thân người tiêu dùng tạo ra…
Trang 15
Nhu cầu tự nhiên là vốn có, nhiệm vụ của nhà Marketing là phát hiện ra sự thiếu hụt đó để
bổ sung, khai thác nhu cầu thị trường
- Mong muốn: là nhu cầu tự nhiên có dạng đặc thù, cần được đáp ứng một cách phù hợp Cùng một nhu cầu tự nhiên nhưng có thể bản thân mỗi cá thế trong xã hội lại tìm một cách, một phương tiện khác nhau để thõa man nhu cầu đó Do đó, việc phát hiện ra nhu cầu tự nhiên của một nhóm người tiêu dùng giống nhau nghĩa là tìm được điểm chung về
sự mong muốn của một tập hợp các cá thể thì các nhà marketing mới có thể tạo nên lợi nhuận cho doanh nghiệp bằng cách tạo sản phẩm phục vụ số đông Các nhu cầu đơn lẻ thường không có ý nghĩa trong nhiều trường hợp
- Nhu cầu có khả năng thanh toán: là khi nhu cầu tự nhiên và mong muốn của người tiêu dùng được thỏa mãn thông qua việc họ bỏ ra một lượng giá trị nhất định để đổi lại việc sử dụng sản phẩm Đây chính là nhu cầu đáng để quan tâm nhất, bởi vì chỉ khi người tiêu dùng sẵn sàng chi trả cho sản phẩm tạo ra, doanh nghiệp mới có thể tạo ra doanh thu và lợi nhuận.[7]
1.1.4 Mô hình hàm cầu trong kinh tế học
Trong việc xây dựng hàm cầu, các nhà kinh tế học ám chỉ đến nhu cầu ở bậc cao nhất tức nhu cầu có khả năng thanh toán của người tiêu dùng Có rất nhiều yếu tố ảnh hưởng đến nhu cầu hàng hóa, song, có ba yếu tố chính:
- Chi phí: giá cả của bản thân sản phẩm và của sản phẩm liêng quan (sản phẩm bổ sung hay sản phẩm thay thế)
- Thu nhập trung bình của người tiêu dùng
- Các vấn đề liên quan đến tâm lý người tiêu dùng: thái độ, thị hiếu, sở thích…
D = f(Giá cả, thu nhập, các vấn đề thuộc về tâm lý người tiêu dùng,…) + e (sai số)
7
Trang 16Đối với từng mặt hàng cụ thể, sẽ có những nhân tố chính yếu tác động mạnh mẽ đến nhu cầu đối với sản phẩm đó Về cơ bản, đối với các hàng hóa không thuộc nhóm Giffen, thì mô hình hàm cầu là mô hình thể hiện mối quan hệ cùng chiều với thu nhập, ngược chiều với giá cả bản thân sản phẩm.
Mô hình hàm cầu này là cơ sở quan trọng trong việc vận dụng xây dựng mô hình hồi quy tuyến tính cho nhu cầu người tiêu dùng về sản phẩm sữa thanh trùng bởi bản thân sản phẩm này cũng thuộc vào nhóm sản phẩm không phải hàng hóa Giffen Đây là mô hình chung cho nhóm các sản phẩm thông thường Tuy nhiên, mỗi loại sản phẩm sẽ có những đặc thù riêng biệt, do đó, để vận dụng mô hình này vào đề tài sẽ cần tham khảo thêm các tài liệu liên quan mới có thể kết luận chính xác Việc phân tích các tài liệu liên quan này sẽ được bàn ở phần sau
1.2 Sản phẩm sữa thanh trùng
1.2.1 Phương pháp thanh trùng sữa
Đây là phương pháp do nhà bác học Louis Pasteur tìm ra trong quá trình nghiên cứu và chưng cất rượu vang Phương pháp được tiến hành bằng cách làm nóng thực phẩm (thường là các sản phẩm lỏng) ở một nhiệt độ thích hợp và thời gian đủ lâu, rồi đem làm lạnh đột ngột
Thực ra đây là phương pháp đã tồn tại từ lâu, dùng để bảo quản rượu được lâu hơn
có từ năm 1117 sau công nguyên ở Trung Quốc Khái niệm này cũng xuất hiện ở Nhật vào khoảng năm 1568 trong nhật ký Tamonin-nikki Mãi cho đến năm 1864, khái niệm thanh trùng –Pasteurization- mới được chính thức công bố bởi nhà Hóa học và vi sinh vật học Louis Pasteur
Không giống như tiệt trùng (sterilization), thanh trùng là phương pháp không có chủ đích loại trừ tất cả các vi sinh vật hữu cơ trong thực phẩm nước mà thay vào đó, quá
Trang 17bệnh Trong giới hạn thời gian bảo quản cho phép, quá trình thanh trùng đảm bảo rằng các hại khuẩn sẽ không có khả năng hoạt động và gây hại cho cơ thể đối tượng hấp thụ.
Thông thường, tiệt trùng không phải là phương pháp ưa chuộng bởi vì nó làm ảnh hưởng rất lớn đến mùi vị và chất lượng của sản phẩm của quá trình
Ngày nay, ứng dụng của phương pháp thanh trùng chủ yếu được áp dụng với cácsản phẩm sữa
1.2.2 Sản phẩm sữa thanh trùng
- Khái niệm: Sữa thanh trùng là Sữa tươi 100% được xử lý ở nhiệt độ vừa phải 750C trong vòng 15-30 giây rồi được làm lạnh đến 40C nhằm tiêu diệt các vi sinh vật gây bệnh
mà vẫn giữ lại phần nhiều các vitamin và khoáng chất cũng như hương vị tươi ngon của
sữa bò tươi nguyên chất
- Lợi ích của sản phẩm sữa thanh trùng
Bảng 2: Mối quan hệ giữa nhiệt độ bảo quản và giá trị dinh dưỡng hao hụt trong các
Vitamin B9
Vitamin B12
Vitamin C
Trang 18- Sữa tươi thanh trùng giữ lại được nhiều hơn sữa tiệt trùng hương vị tự nhiên của sữa tươi nguyên liệu.
- Uống sữa tươi thanh trùng cảm giác thơm ngon hơn và tươi mát hơn uống sữa tiệt trùng
- Nhiệt độ bảo quản sữa thanh trùng
Bảng 3: Mối quan hệ giữa nhiệt độ bảo quản và thời gian sử dụng sữa thanh trùng
Sữa tươi thanh trùng bảo quản tốt nhất ở nhiệt độ 4oC ± 1oC Thời gian sử dụng có thể
thay đổi theo nhiệt độ bảo quản:
- Đối tượng tiêu dùng của sản phẩm: Đây là sản phẩm từ nguyên liệu tự nhiên, tốt với
tất cả các đối tượng, từ trẻ nhỏ sau khi sinh đến người già đều có thể dùng tốt
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến nhu cầu tiêu dùng sản phẩm sữa thanh trùng
Với những lập luận và lý thuyết về nhu cầu, cũng như những thông tin về sản phẩm sữa thanh trùng ở trên, ta có thể đưa ra một vài điểm lưu ý sau:
- Một là, sữa thanh trùng là một sản phẩm được sử dụng cho đời sống hàng ngày, là một thực phẩm để uống Đây là hàng hóa thuộc nhóm cơ bản phục vụ cho mục đích sinh lý và
Trang 19cung cấp những giá trị dinh dưỡng cho cơ thể, vừa mang tính an toàn cao bởi vì sản phẩm
có nguồn gốc tự nhiên, rất thật, rất nguyên chất
- Hai là, nhìn chung, sản phẩm sữa thanh trùng chưa phải là nhóm hàng hóa Giffen, do đó,
mô hình hàm cầu cho các sản phẩm thông thường có thể được áp dụng để chỉ rõ những nhân tố ảnh hưởng, tác động đến nhận thức và nhu cầu người tiêu dùng
Tuy nhiên, để mang tính chính xác cao trong việc chỉ ra mô hình và xây dựng thích hợp, bản thân người nghiên cứu xin đưa ra một vài tóm tắt về các báo cáo, phân tích về các sản phẩm cùng loại, từ đó rút ra mô hình thích hợp trong trường hợp này
- Báo cáo “Nghiên cứu tại bàn về nhu cầu các sản phẩm sữa” của công ty tư vấn Agra
CEAS: Báo cáo này chủ yếu chỉ ra các yếu tố có tác động đến nhu cầu về các sản phẩm sữa của người tiêu dùng; chỉ ra các mô hình chăn nuôi lấy sữa và khuynh hướng của các
mô hình; các yếu tố chính sách tác động tới các mô hình chăn nuôi và đánh giá nhu cầu thị trường về sữa và các sản phẩm của sữa Nhìn chung, báo cáo này chỉ ra rằng có tất cả
4 yếu tố chính tác động đến nhu cầu tiêu thụ sữa và các sản phẩm từ sữa, đó là:
- Thu nhập người tiêu dùng
- Giá cả (giá cả sản phẩm và giá các các sản phẩm liên quan)
- Yếu tố nhân khẩu học và kinh tế xã hội
- Thái độ người tiêu dùng đối với sản phẩm
Báo cáo này có tính chất quan trọng khi đã chỉ ra các yếu tố liên quan đến nhu cầu sữa Bản thân người nghiên cứu dựa vào những thông tin này để xây dựng nên mô hình thích hợp cho đề tài
- Báo cáo “Thái độ người tiêu dùng New Zealand với sản phẩm sữa: ý nghĩa đối với
sức khỏe cộng đồng” của Wham and Worsley nghiên cứu năm 2003 Trong báo cáo này,
chủ yếu, tác giả đã xem xét thái độ người tiêu dùng đối với các sản phẩm sữa và xác định
Trang 20một số yếu tố quan trọng có ảnh hưởng đến khả năng chấp nhận sản phẩm Dựa vào báo cáo, có 4 nhóm yếu tố liên quan đến Thái độ người tiêu dùng với sản phẩm là:
- Mức giá và thói quen sử dụng sản phẩm (Cost and usesage factors)
- Yếu tố cảm nhận về sản phẩm (Sensory factors)
- Vấn đề về dinh dưỡng (Nutrition factors)
- Độ tuổi và giới tính (age and gender factors)
Báo cáo này là cơ sở để bản thân người nghiên cứu xem xét kết hợp quá trình nghiên cứu định tính và phỏng vấn chuyên gia để đưa ra bộ biến thích hợp cho nhân tố Thái độ người tiêu dùng đối với sản phẩm
- Báo cáo nghiên cứu “Phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới việc tiêu dùng sản
phẩm sữa tươi của người tiêu dùng khu vực miền trung Sri Lanka” của nhóm tác giả
thuộc Đại học Wayamba, Sri Lanka: trong báo cáo này, nhóm tác giả đã dùng mô hình 4 nhân tố của Wham and Worsley để đo lường thái độ, niềm tin của người tiêu dùng đối với sản phẩm sữa tươi, tuy nhiên, họ đã tách nhân tố “độ tuổi và giới tính” ra, đưa vào nhóm các yếu tố nhân khẩu học và thay thế vào đó nhóm biến về sự tiện dụng (Availability factors) Cụ thể như sau:
Bảng 4: Các biến được sử dụng trong mô hình phân tích thái độ người tiêu dùng đối với sản phẩm sữa tươi của nhóm tác giả thuộc trường ĐH Wayamba, Sri Lanka
Giá cả và thói quen sử dụng
(Cost and usage)
Luôn mua các sản phẩm có giá caoBao bì sản phẩm phải có chất lượng tốtYếu tố thương hiệu sản phẩm là rất quan trọng
Trang 21Yếu tố cảm nhận
(Sensory)
Hương vị quyết định đến nhu cầuSữa tươi có mùi vị ngon hơn so với các sản phẩm sữa khác
Sự xuất hiện của sản phẩm này là rất quan trọng
Yếu tố về dinh dưỡng
(Nutritions)
Luôn mua các sản phẩm có giá trị dinh dưỡng caoSữa tươi cung cấp nguồn dinh dưỡng quan trọngSưa tươi có chất lượng cao hơn so với các sản phẩm khácTính tiện dụng
(Availability)
Sẽ mua bằng được sản phẩm này
Sự tiêu thụ sản phẩm này của nhóm người thu nhập thấp làm ảnh hưởng tới việc tiêu dùng
(Nguồn: Đại học Wayamba, Sri Lanka)
Báo cáo này đã chỉ ra rõ tất cả các biến cần thiết để đánh giá thái độ, niềm tin người tiêu dùng đối với sản phẩm, song, đây là mô hình để tính đến sự ảnh hưởng của thái
độ đối với việc tiêu dùng, còn đối với một sản phẩm mới chưa có mặt trên thị trường, người tiêu dùng chưa có điều kiện tiếp xúc và trãi nghiệm thì cần xem xét lại các yếu tố, đánh giá các biến để có các biến phù hợp
Từ việc xem xét và phân tích những tài liệu nghiên cứu nêu trên, qua quá trình nghiên cứu định tính từ phía khách hàng, phỏng vấn chuyên sâu, với điều kiện và trình độ nghiên cứu hạn chế, bản thân người nghiên cứu đưa ra mô hình về nhu cầu sản phẩm sữa thanh trùng trên địa bàn thành phố Huế như sau:
Nhu cầu = f (Giá cả bản thân sản phẩm, Thu nhập bình quân tháng của hộ gia đình, Thái
độ người tiêu dùng đối với sản phẩm, Nhân khẩu)Trong đó:
Trang 22- Giá cả bản thân sản phẩm là một yếu tố quan trọng trong việc đo lường xem nhu cầu của người tiêu dùng có khả năng thanh toán hay không Độ co giãn của cầu theo giá đối với các sản phẩm là rất khác nhau, tuy nhiên, như đã lý luận ở trên, sản phẩm sữa thuộc nhóm sản phẩm thông thường nên có thể xác suất để Nhu cầu tỉ lệ nghịch với giá cả là rất cao.
- Thu nhập bình quân tháng của hộ gia đình có tác động mạnh mẽ tới chi tiêu các mặt hàng trong gia đình, do đó đây là một nhân tố không thể bỏ sót khỏi mô hình Giá trị kì vòng của mô hình là thu nhập sẽ thuận chiều với nhu cầu
- Thái độ, niềm tin của người tiêu dùng đối với sản phẩm Đối với một sản phẩm mới mẻ thì yếu tố kì vọng cảm nhận được cho là hết sức quan trọng Những trường hợp có đánh giá tích cực với sản phẩm sẽ có thể nhận thức được giá trị sản phẩm dó đó làm tăng nhu cầu Để cụ thể hóa nhân tố thái độ người tiêu dùng này, đề tài áp dụng phân tích các nhóm biến đã được tham khảo ở mô hình trên của Wham và Worsley nhưng bỏ bớt các biến có vai trò đánh giá sự khả năng tiêu thụ, cụ thể:
Bảng 5: Các biến được sử dụng để phân tích nhân tố thái độ người tiêu dùng đối với
sản phẩm sữa thanh trùng của đề tài
1
San pham khac biet
Sản phẩm có tính khác biệt so với các sản phẩm khác
2
Doi tuong da dang
Sản phẩm sữa thanh trùng sẽ phục vụ được cho tất cả các nhóm đối tượng cho những nhu cầu khác nhau (trẻ nhỏ: chất dinh dưỡng; trung niên: nhu cầu làm đẹp; người lớn tuổi: bổ sung các chất cần thiết…)
Trang 23Gia tri an toan
Sản phẩm đem đến sự tin cậy và cảm giác an toàn cao bởi tính thuần khiết của sản phẩm
4
Gia tri tham my
Việc tiêu dùng sản phẩm sữa thanh trùng thường xuyên sẽ làm bản thân người tiêu dùng đẹp hơn (dáng vẻ, da, chiều cao…)
5
Tien loi trong su dung
Sản phẩm sữa thanh trùng tuy được bảo quản trong thời gian ngắn nhưng gọn nhẹ, tiện lợi, có thể sử dụng 1 lần
6
Gia tri dinh duong cao
Sản phẩm mang lại giá trị dinh dưỡng cao
7
Su xuat hien sp la quan trong
Đánh giá tầm quan trọng của giả định tồn tại sản phẩm trên thị truờng lần đầu
(Nguồn: nghiên cứu định tính)
- Nhân khẩu học: Theo báo cáo của CEAS thì nhân khẩu học được chia thành các biến: độ tuổi, giới tính, kích cỡ hộ gia đình Vì đề tài này khảo sát đối tượng là hộ gia đình nên chọn biến kích cỡ hộ gia đình – tổng số người có trong một hộ - làm biến phân tích nhân
tố nhân khẩu học, thử đưa vào mô hình để xem xét
1.4 Các vấn đề về phân phối
1.4.1 Khái niệm
Phân phối là các hoạt động có liên quan đến việc đưa hàng hóa, dịch vụ đến tay người tiêu dùng thông qua hệ thống kênh phân phối, đồng thời tổ chức, điều hòa mạng
Trang 24lưới trung gian, thực hiện việc tiếp cận và khai thác hợp lý nhu cầu của thị trường nhằm đạt được lợi nhuận tối đa
Kênh phân phối: theo quan điểm tổng quát, thì đó là tập hợp các doanh nghiệp, cá nhân độc lập và phụ thuộc lẫn nhau tham gia vào quá trình đưa hàng hóa từ người sản xuất đến người tiêu dùng cuối cùng nhằm đạt được mục tiêu kinh doanh
1.4.2 Vai trò kênh phân phối
Kênh phân phối hiệu quả là cơ sở cần thiết làm cầu nối giữa người sản xuất và người tiêu dùng Phân phối hàng hóa và dịch vụ góp phần đáp ứng nhu cầu và mong muốn của khách hàng, cung cấp hàng hóa đúng thời gian, địa điểm, mức giá phù hợp với khả năng chi trả của người tiêu dùng
Kênh phân phối điều chỉnh số lượng và chủng loại hàng hóa được thực hiện tại mỗi cấp độ của kênh phân phối
Phân phối có vai trò tích lũy hàng hóa, chia nhỏ hàng hóa nhằm đưa sản phẩm đến tay người tiêu dùng tiện lợi và nhanh chóng hơn
Trang 25CHƯƠNG 2: KHẢO SÁT NHU CẦU TIÊU DÙNG SỮA THANH TRÙNG
VÀ ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG PHÂN PHỐI SẢN PHẨM CỦA HTX TM-DV
Các mốc thời gian quan trọng của HTX TMDV Thuận Thành Huế
- Được thành lập từ tháng 9/1976 là một đơn vị làm chức năng làm đại lý, nhận hàng hóa của các thương nghiệp quốc doanh để bán và phân phối các xã viên
- Năm 1989 khi cơ chế bắt đầu chuyển đổi, HTX TM&DV Thuận Thành gặp rất nhiều khó khăn, phải lao vào vòng xoáy của thị trường.( 1989-1991), ba năm đối mặt với muôn ngàn khó khăn đã khẳng định mình để vươn lên trong điều kiện và đặc điểm không mấy thuận lợi, do nguồn vốn cạn kiệt, bị đơn vị bạn chiếm dụng vốn nợ Ngân hàng chồng chất lên đến 200 triệu đồng
- Năm 1992, HTX TM&DV Thuận Thành Huế mới chỉ làm đại lý cho công ty xăng dầu
Đà Nẵng, hàng hóa còn rất nghèo nàn, do nguồn vốn bị chiếm dụng, dẫn đến nợ quá hạn Ngân hàng
Trang 26- Tháng 2/1998 HTX TM&DV Thuận Thành Huế đã được chuyển đổi theo luật HTX tại nghị định 15
- Năm 2002 đã có ba mươi công ty nhà máy, hầu hết các hãng mà HTX TM&DV Thuận Thành làm đại lý đều là các hang có uy tín như: Công ty sữa Việt Nam, Công ty bột ngọt Vedan…
- Hiện nay, đơn vị là tổng đại lý cho hơn 30 công ty, doanh nghiệp lớn trong nước, tổ chức được 10 quầy hàng bán lẻ phục vụ bốn phương nội thành Thành phố Huế Ngoài chức năng làm đại lý, nhà tiêu thụ và phân phối sản phẩm, HTX TM&DV Thuận Thành Huế còn có hai phân xưởng nước đá, một trung tâm dịch vụ tổng hợp và một trung tâm dạy nghề…
- Tháng 2/2005 mô hình siêu thị chính thức khai trương với tên gọi là “THUAN THANH MART”.Qua 5 năm hoạt động đã thấy được khởi đầu thành công với đội ngũ nhân viên mới, trẻ nhưng đầy nhiệt tình trong công việc đã góp phần cho sự thành công đó
2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ :
2.1.2.1 Chức năng
HTX TM&DV Thuận Thành Huế là một đơn vị kinh doanh trong lĩnh vực thương mại dịch vụ Do vậy chức năng của HTX TM&DV Thuận Thành Huế là tổ chức mua hàng và thực hiện việc tiêu thụ sản phẩm Mục tiêu của HTX TM&DV Thuận Thành Huế
là cố gắng mua tận gốc và bán tận tay người tiêu dùng với giá cả phù hợp nhằm đảm bảo chất lượng và nâng cao uy tín của HTX TM&DV Thuận Thành Huế còn góp phần bình
ổn giá cả thị trường và tạo công ăn việc làm cho người dân
2.1.2.2 Nhiệm vụ
- Kinh doanh đúng các mặt hàng đăng ký
Trang 27- Thực hiện đúng chế độ kế toán
- Nộp đầy đủ và đúng thời hạn các khoản thuế cho nhà nước
- Đảm bảo quyền lợi kinh tế cho xã viên
- Đóng bảo hiểm xã hội cho xã viên, người lao động theo quy định của pháp luật
- Không ngừng triển khai các biện pháp mở rộng thị trường
- Chăm lo giáo dục, đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ trung cấp thong tin cho xã viên, tích cực tham gia xây dựng HTX TM&DV Thuận Thành Huế
- Không xả chất phế thải ra bên ngoài, bảo vệ cảnh quan môi trường
- Có biện pháp xử lý khi hàng hóa bị hư hỏng
2.1.3 Cơ cấu tổ chức quản lý
- Đại hội xã viên: có quyền quyết định cao nhất vê các vấn đề kinh doanh phân phối.
- Ban kiểm soát: do Đại hội xã viên bầu ra cùng nhiệm kì với Ban quản trị, là cơ quan
độc lập với Ban quản trị, với chức năng:
+ Đi kiểm tra,giám sát hoạt động của Ban quản trị, Chủ nhiệm HTX, nhân viên nghiệp vụ
và xã viên thực hiện theo luật của HTX, điều lệ nội dung của HTX, Nghị quyết của Đại hội xã viên
+ Kiểm tra về mặt tài chính-kế toán, phân phối thu nhập, xử lý các khoản lỗ, sử dụng các quỹ HTX, tài sản, vốn vay, và các khoản hỗ trợ của Nhà Nước
- Ban quản trị: Do Đại hội xã viên bầu ra, chịu trách nhiệm về các quyết định của mình
trước Địa hội xã viên và pháp luật, với chức năng:
Trang 28+ Chọn kế toán trưởng, quyết định cơ câu tổ chức, các biện phap nghiệp vụ chuyên môn của HTX.
+ Xây dựng phương hướng, kế hoạch kinh doanh theo phương thức huy động vốn của HTX
+ Đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh , duyệt trình kết quả tài chinh lên Đại hội xã viên, quản lý tài sản và vốn của HTX
+ Kết nạp Đảng viên mới, giải quyết việc xã viên ra khỏi HTX ( trừ trường hợp khai trừ)
và các báo cao để Đại hội xã viên thong qua
- Chủ nhiệm: được bầu ra trong số các thành viên của Ban quản trị, đại diện và chịu trách
nhiệm trước Ban quản trị,trước toàn xã viên và trước pháp luật, có chức năng:
+ Hoàn tất thủ tục thành lập và đăng kí kinh doanh của HTX theo quy định của pháp luật.+ Là người điều hành, tổ chức, thực hiện kế hoạch phương án kinh doanh và các nội dung khác các công việc cụ thể của HT
+ Sử dụng có hiệu quả các nguồn lực của HTX để kinh doanh,bảo toàn, phát triển nguồn vốn, chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động kinh doanh của HTX
+ Kí các văn bản, hợp đồng có liên quan theo quyền hạn và trach nhiệm được giao
+ Có quyền triệu tập các cuộc họp của Ban quản trị
- Phó chủ nhiệm: bao gồm có phó chủ nhiệm kinh doanh và phó chủ nhiệm nhân sự
+ Phó chủ nhiệm kinh doanh: là người theo dõi hệ thống phân phối, nghiên cứu và tìm kiếm thị trường, công tác marketing,mở rộng quan hệ với khách hàng, tham mưu cho phó chủ nhiệm và các vân đề kinh doanh liên quan đến HTX
Trang 29+ Phó chủ nhiệm nhân sự: là người lập kế hoạch kết nạp hay gạch tên những xã viên trong HTX , chịu trách nhiệm cao nhất trong việc khen thưởng hay kỷ luật cán bộ công nhân viên.
- Phòng kinh doanh: dưới sự chỉ đạo trực tiếp của pho chủ nhiệm kinh doanh, tổ chức
nghiên cứu thị trường trong và ngoài tỉnh, xây dựng kế hoạch tiêu thụ chi từng tháng, từng quý,năm.Nghiên cứu, tham mưu cho chủ nhiệm về phuơng thức hoạt động của HTX
để phù hợp với thị trường và sự cạnh tranh trong hoạt động kinh doanh
- Phòng kế toán: chịu trách nhiệm về mặt quản ly tài chính của HTX, có chức năng:
+ Cung cấp số liệu, thông tin kinh tế và kết quả về hoạt động kinh doanh cho chủ nhiệm.+ Ghi chép, phản ánh, giám sát việc sử dụng, quản ký tài sản phục vụ cho hoạt động kinh doanh của đơn vị
+ Tính toán, phản ánh kết quả thu-chi, kết quả kinh doanh của đơn vị
+ Phản ánh kết quả lao động của tập thể,cá nhân để làm cơ sở cho việc thưởng phạ
+ Cung cấp tài liệu, chứng từ kế toán, phục vụ cho việc kiểm tra Nhà nước đối với HTX
- Tổ tiếp thị: có nhiệm vụ đem hàng tận đại lý cấp 2 để phân phối lại cho người tiêu
dùng Ngoài ra, tiếp thi còn chịu trách nhiệm về tiền hàng mà mình đã thu được từ việc giao hàng cho các đại lý cấp 2
- Tổ bán hàng: chịu trách nhiệm về hoạt động bán hàng của HTX
- Tổ dịch vụ: Chịu trách nhiệm về dịch vụ ăn uống, giải khát…Từ đó đa dạng hóa loại
hình kinh doanh, cũng nhưt tạo thêm nguồn thu cho HTX
- Đội xe: thực hiện nhiệm vụ chở hàng từ kho HTX đến các đại lý cấp 2 và vận chuyển
hàng về kho cho HTX
Trang 31Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức quản lý HTX TM-DV Thuận Thành
Trang 323 Theo trình độ chuyên môn
Trang 33Nhận xét về tình hình lao động:
Năm 2009 so với năm 2008, tổng số lao động tăng lên 55 người, tương ứng với tỷ
lệ 15,71% Trong đó, phân theo giới tính số lao động nam tăng 32 người chiếm tỷ lệ 37,21% , lao động nữ tăng lên 23 người tương ứng với tỷ lệ 8,71% Xét theo trình độ Đại học và Cao đẳng trở lên tăng 5 người, tương ứng với tỷ lệ 21,74% , trung cấp tăng 20 người tương ứng với tỷ lệ 19,8% , chuyên môn nghiệp vụ tăng 14 người tương ứng 10,85% , lao đọng phổ thông tăng 16 người chiếm ty lệ 16,49% Xét theo chức năng, lao động trực tiếp tăng 37 người chiếm tỷ lệ 16,44% , lao động gián tiếp tăng 18 người chiếm
tỷ lệ 14,40%
Năm 2010 so với năm 2009, tổng số lao động tăng lên 155 người, chiếm tỷ lệ 38,27% Phân theo giới tính, số lao động nam tăng 40 người chiếm tỷ lệ 33,90% , số lao động nữ tăng 115 người tương ứng với tỷ lệ 40,07% Theo trình độ Đại học và Cao đẳng tăng 17 người chiếm tỷ lệ 60,71% , trung cấp tăng 28 người tương ứng với tỷ lệ 23,14% , chuyên môn nghiệp vụ tăng 86 người tương ứng với tỷ lệ 60,14% , lao động phổ thông tăng 24 người chiếm tỷ lệ 21,24% Lao động trực tiếp tăng 109 người tương ứng với tỷ lệ 41,60% , lao động gián tiếp tăng 46 người chiếm tỷ lệ 32,17%
Tổng lao động nữ chiếm tỷ lệ nhiều hơn so với lao động nam, điều này phù hợp với đặc thù của ngành thương mại và dịch vụ
2.1.5 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh
HTX TMDV Thuận Thành Huế là đơn vị tự chủ có đủ tư cách pháp nhân, chịu kết quả kinh doanh về mặt tài chính, được phép lựa chọn trong lĩnh vực kinh doanh thương mại-dịch vụ, kết hợp giữa sản xuất và buôn bán hàng hóa dịch vụ trên cơ sở của pháp luật
Cụ thể là làm đại lý buôn bán hàng hóa cho doanh nghiệp quốc doanh, mở trung tâm siêu thị Thuận Thành chuyên buôn bán hàng hóa đa thành phần, bán hàng hóa sĩ và lẻ và các thành phần kinh tế khác…
Trang 34Mặt hàng kinh doanh chủ yếu của HTX TMDV Thuận Thành Huế là loại nhu yếu phẩm cần thiết phục vụ cho đời sống hàng ngày như: gạo, đường, dầu ăn, xà phòng, mì ăn liền, sản phẩm đông lạnh, rau củ quả, thực phẩm thiết yêu, đồ điện tử, thời trang, mỹphẩm, văn phòng phẩm, đồ dùng trẻ em…chính vì đây là loại hàng hóa được tiêu dùng một cách thường xuyên, liên tục, đồng thời có tính thay thế cao nên được người tiêu dùng
ưa chuộng, tin dùng Vì đại đa số những mặt hàng tại siêu thị Thuận Thành có giá phải chăng, chất lượng từ trung bình đến cao, phù hợp với túi tiền người tiêu dùng, với những thương hiệu uy tín trên thị trường trong nước và quốc tế
Trang 35Bảng 7: Tình hình hoạt động sản xuất kinh doan giai đoạn 2008-2010
CHỈ TIÊU
Năm2009/Năm2008 Năm2010/Năm2009
1.Doanh thu thuần về BH&CCDV 132.532.638 143.976.581 144.643.749 11.443.943 8,63 667.168 0,45 2.Giá vốn hàng bán 123.783.873 132.200.783 132.648.820 8.416.910 6,80 448.037 0,34 3.Lợi nhuận gôp về BH&CCDV 8.659.312 11.675.240 11.879.856 3.015.928 25,83 179.574 1,73 4.Chi phí bán hàng 7.88305.805 10.188.562 10.368.136 2.882.757 39,46 179.574 1,76 5.Chi phí quản lý DN 786.960 801.792 834.514 14.832 1,88 32.722 4,08 6.Tổng lợi nhuận trước thuế 566.547 684.886 677.206 82.339 12,69 -7.680 -1,13 7.Thuế thu nhập DN 183.685 219.924 198.070 36.239 19,73 -21.854 -9,94 8.Lợi nhuận sau thuế 382.862 464.962 479.136 82.100 17,66 14.174 2,96
( Nguồn: Phòng kế toán HTX TM&DV Thuận Thành )
Trang 36Doanh thu năm 2009 tăng cao so với năm 2008, năm 2009 doanh thu đạt được 143.976.581 ngàn đồng tăng 11.443.943 ngàn đồng tương ứng với tỉ lệ 8,63% Doanh thu năm 2010 đạt được 144.643.749 ngàn đồng tăng 667,168 ngàn đồng so với 2009 tương ứng tỉ lệ 0,46% Giá vốn hàng bán có tăng nhưng không đáng kể, cụ thể năm 2009 tăng 8.416.910 ngàn đồng tương ứng tỉ lệ 6,8% so với năm 2008 Năm 2010 tăng 448.037 ngàn đồng tương ứng tỉ lệ 0,34% Doanh thu tăng làm cho lợi nhuận tăng, năm 2009 tăng 3.015.928 ngàn đồng tương ứng tỉ lệ 25,83 Năm 2010 tăng 179.574 ngàn đồng tương ứng chiếm tỉ lệ 1,73% so với năm 2009 Chi phí bán hàng và chi phí quản lý tăng lên làm cho tổng lợi nhuận trước thuế năm 2009 tăng 82.339 ngàn đồng tương ứng tỉ lệ 12,69%
so với năm 2008 Năm 2010 so với năm 2009, tổng lợi nhuận trước thuế giảm là -7.680 ngàn đồng tương ứng tỉ lệ -1,13% Các khoảng thuế thu nhập doanh nghiệp liên tục tăng kéo theo lợi nhuận sau thuế cũng tăng theo, cụ thể năm 2009 lợi nhuận sau thuế là 82.100 ngàn đồng tương ứng tỉ lệ 17,66% so với năm 2008 Năm 2010 so với 2009 lợi nhuận sau thuế tăng 14.174 ngàn đồng tương ứng tỉ lệ 2,96% Nhìn chung, tình hình kinh doanh của HTX TM&DV Thuận Thành qua 3 năm liền tăng, có những chuyển biến theo chiều tích cực ta thấy các chỉ tiêu năm sau đều cao hơn năm trước, nhưng tổng lợi nhuận trước thuế của năm 2010 so với năm 2009 lại giảm, do tình trạng giảm giá hàng bán tăng
2.2 Khảo sát nhu cầu tiêu dùng sữa thanh trùng
- Số phiếu phát ra: 140
- Số phiếu thu về: 135
- Số phiếu hợp lệ và đưa vào phân tích: 132
Mẫu được chọn theo phương pháp xác suất đã trình bày để đảm bảo các điều kiện phân tích tiếp theo Đồng thời, mẫu thu được cũng mang tính đại diện khá cao, được chứng minh bởi các số liệu sau:
Trang 37STT Chỉ tiêu Tổng thể Mẫu
Ghi chú:
- * Số liệu tính cho toàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- Nguồn: thống kê tài liệu thứ cấp
Số liệu thống kê nêu trên chỉ ra rằng mẫu có một số tính chất tương tự tổng thể, có thể đại diện tốt cho tổng thể trong các phép kiểm định suy rộng
2.2.1 Thực trạng tiêu dùng các sản phẩm sữa
2.2.1.1 Thống kê về thu nhập hộ gia đình người tiêu dùng
Biểu đồ: Thống kê về thu nhập của hộ gia đình
10
40
64
180
Dưới 2 triệu 2-5 triệu 5-10 triệu Trên 10 triệu
(Nguồn: số liệu điều tra)
Mức thu nhập bình quân được khảo sát dựa trên mẫu được thống kê ở bảng dưới Trong đó, ta nhận thấy thu nhập bình quân có tần suất cao nhất là 5-10 triệu đồng chiếm 48.5% trong tổng mẫu điều tra; theo sau là 30.3% cho đối tượng từ 2-5 triệu đồng; trên 10 triệu chiếm 13.6% và dưới 2 triệu đồng 1 tháng chiếm 7.6%
Trang 38mức 3 (5-10 triệu) Dùng kiểm định One-Sample T Test để kiểm tra giá trị trung bình của tổng thể có giống với mẫu không, ta có bảng sau:
Bảng 9: Kiểm định giá trị trung bình về mức thu nhập hàng tháng
Độ lệch trị trung bình
95% khoảng ước lượng
Ghi chú:
- Biến phân tích có phân phối xấp xỉ chuẩn
- Giả thuyết Ho: trung bình tổng thể bằng 2 (5-10 triệu đồng)
- Nguồn: xử lý từ số liệu điều tra
Với độ tin cậy 95%, các mức ý nghĩa quan sát được là 0,000, kết hợp với các giá trị quan sát t, ta hoàn toàn kết luận được thu nhập trung bình hàng tháng của tổng thể hộ gia đình trên địa bàn thành phố Huế cũng là từ ở giữa khoảng 2-10 triệu
Trang 39Trong 132 gia đình được khảo sát, khi được hỏi về việc hiện nay gia đình có tiêu dùng các sản phẩm sữa hay không thì có đến 128 hộ gia đình (chiếm 97%) trả lời là có, 4 hộ trả lời không chiếm tỉ lệ 3% trong tổng mẫu điều tra.
Tiến hành kiểm định Binomial Test để kết luận về tỉ lệ trong tổng thể, ta có bảng sau:
Bảng 10: Kết quả kiểm định Binomial Test về tỉ lệ tiêu dùng các sản phẩm sữa
quan sát
Tỉ lệ kiểm định
Mức ý nghĩa (1 phía)
- Nhóm 2: nhóm các hộ gia đình không sử dụng các sản phẩm sữa
- Giả thuyết Ho: tỉ lệ hộ gia đình có sử dụng các sản phẩm sữa không quá 90%
- Nguồn: xử lý từ số liệu điều tra
Để đánh giá xem trong tổng thể tỉ lệ trên có thật sự cao như vậy hay không, ta chọn giá trị tỉ lệ để kiểm định là 90% Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng, với độ tin cậy 95%, mức ý nghĩa quan sát là 0,02 < 0,05, do đó, chưa có đầy đủ bằng chứng thống kể để chấp nhận giá thuyết Ho Điều này cho thấy mức độ phổ biến của các sản phẩm sữa trong đời sống hằng ngày của người tiêu dùng (trên 90% có sử dụng)
Như vậy, thị trường sữa ở thành phố Huế rất có tiềm năng với một thị phần tiêu thụ không nhỏ Để có kết luận sâu hơn, đề tài tiếp tục nghiên cứu về cơ cấu sử dụng các sản phẩm sửa nhằm chỉ ra đâu là chủng loại sản phẩm được ưa chuộng và được tiêu dùng mạnh mẽ nhất ở thành phố Huế
Trang 40Bảng 11: Cơ cấu các sản phẩm sữa được tiêu thụ
(Nguồn: số liệu điều tra)
Số liệu thu thập từ mẫu chỉ ra rằng, trong 128 hộ gia đình có sử dụng các sản phẩm sữa, thì các sản phẩm sữa nước được tiêu thụ nhiều nhất, chiếm 78,1%; tiếp đến là sữa chua 73,4%, sữa bột 60,9%, khác (phô-mai, bơ, sữa đặc,…) chiếm 28,9%
Biểu đồ: Phần trăm các chủng loại sản phẩm sữa được tiêu thụ
(Nguồn: số liệu điều tra)
Để suy rộng cho tổng thể về tỉ lệ tiêu thụ các loại sản phẩm này, đề tài xem xét kết