Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty cp thép việt thành long an
Trang 1MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU
CHƯƠNGI CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC QUÁ
TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN 1
A.CƠ SỞ LÝ LUẬN 1
1.1 Khái niêm về hiệu quả 1
1.1.1Khái niệm 1 1.1.2Bản chất 2 1.1.3Phân loại …4 1.1.3.1Hiệu quả kinh doanh 4
1.1.3.2Hiệu quả kinh tế xã hội 5
1.1.3.3Hiệu quả tổng hợp 5
1.1.3.4Hiệu quả của từng yếu tố 6
1.1.4 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả 7
1.1.4.1Chỉ tiêu hiệu quả sản xuất kinh doanh tổng hợp 7
1.1.4.2Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng nhân lực 7
1.1.4.3Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn 7
1.1.4.4Chỉ tiêu sử dụng hiệu quả chi phí 7
1.1.4.5Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất của doanh nghiệp 8
1.2Nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả sản xuất kinh doanh 8
1.2.1 Các nhân tố chủ quan 8
1.2.1.1Nhân tố chủ quan 8
1.2.1.2Nhân tố vốn 9
1.2.1.3Nhân tố về kỹ thuật 9
1.2.2 Các nhân tố khách quan 10 B.GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY CP THÉP VIỆT THÀNH LONG AN.
10 1.1Lịch sử hình thành và phát triển 10 1.2Sản phẩm cung cấp 11 1.3Thị trường tiêu thụ 11 1.4Các vị trí chủ chốt trong công ty 11 1.5Nhân lực công ty 11 1
Trang 21.6Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý
2.1 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty trong thời gian gần đây
2.1.1Những thành tựu đạt được
17
2.1.2Tình hình sản xuất
18
2
Trang 32.1.3Tình hình tiêu thụ
20
2.1.3.1Kim ngạch xuất khẩu
20
2.1.3.2Tiêu thụ trong nước
2.3.1.2Sự đa dạng của các chủng loại hàng
25
2.3.1.3Liên kết chặt sẽ với các đơn vị khác
25
2.3.1.4Giá cả phù hợp
26
2.3.1.5Đảm bảo chất lượng
26
2.3.2 Nhược điểm 26
2.3.2.1Thị trường mở rộng
26
2.3.3 Những nguyên nhân tồn tại
Trang 43.1Định hướng phát triển của công ty
Trang 54.1Kiến nghị với nhà nước và các cấp lãnh đạo
5
Trang 6Theo P.Samuellson và W.Nordhaus thì "hiệu quả sản xuất diễn ra khi xã hội không thể tăng sản lượng một cách hàng loạt hàng hóa mà không cắt giảm một loạt hàng hóa khác Một nền kinh tế có hiệu quả nằm trên giới hạn khả năng sản xuất của nó".
Thực chất của quan niệm này là đường giới hạn khả năng sản xuất sẽ làm cho nền kinh tế có hiệu quả cao Có thể nói mức hiệu quả ở đây mà tác giả đưa
ra là cao nhất, là lý tưởng và không có mức hiệu quả cao hơn nữa Hai tác giả Wohe và Doring lại đưa ra hai khái niệm về hiệu quả kinh tế Đó là hiệu quả kinh tế tính bằng đơn vị hiện vật và hiệu quả kinh tế tính bằng đơn vị giá trị Theo hai ông thì hai khái niệm này hoàn toàn khác nhau: "Mối quan hệ tỷ lệ giữa sản lượng tính theo đơn vị hiện vật (chiếc, kg…) và lượng các nhân tố đầu vào (giờ lao động, đơn vị thiết bị, nguyên vật liệu…) Khái niệm hiệu quả kinh
tế tính bằng đơn vị của hai ông chính là năng suất lao động, máy móc thiết bị và hiệu suất tiêu hao vật tư, còn hiệu quả tính bằng giá trị là hiệu quả hoạt động quản trị chi phí…
6
Trang 7Từ các quan điểm về hiệu quả kinh tế thì ta có thể đưa ra khái niệm chung như sau: hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực (lao động, máy móc, thiết bị, tiền vốn và các yếu tố khác) nhằm đạt được mục tiêu mà doanh nghiệp đã đề ra.
1.1.2 Bản chất
Phản ảnh mặt chất lượng của các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.Phản ảnh trình độ lợi dụng các nguồn lực đạt được mục tiêu của doanh nghiệp Tuy nhiên để hiểu và ứng dụng được phạm trù hiệu quả kinh doanh vào việc xác lập các chỉ tiêu, các công thức cụ thể nhằm đánh giá tới hiệu quả các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp chúng ta cần làm những vấn đề sau:
Thứ nhất: hiệu quả kinh doanh so sánh giữa kết quả đạt được và chi phí bỏ ra để sử dụng các yếu tố đầu vào và có tính đến các mục tiêu của
doanh nghiệp Mối quan hệ so sánh ở đây có thể là so sánh tuyệt đối và cũng
Về so sánh tương đối:
H = K/C
Do đó để tính được hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp ta phải tính kết quả đạt được và chi phí bỏ ra Nếu xét mối quan hệ giữa kết quả và hiệu quả thì kết quả nó là cơ sở để tính ra hiệu quả kinh doanh, kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp có thể là những đại lượng có khả năng đong, cân, đo, đếm như số sản phẩm tiêu thụ mỗi loại, doanh thu bán hàng,
7
Trang 8lợi nhuận, thị phần… Như vậy kết quả sản xuất kinh doanh thường là mục tiêu hàng đầu của doanh nghiệp.
Thứ hai: phân biệt hiệu quả kinh tế xã hội với hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp: hiệu quả xã hội phản ảnh trình độ lợi dụng các nguồn lực nhằm đạt được các mục tiêu về xã hội nhất định Các mục tiêu xã hội thường là: giải quyết công ăn việc làm cho người lao động, nâng cao trình độ văn hóa, nâng cao mức sống, đảm bảo vệ sinh môi trường … Còn hiệu quả kinh
tế xã hội phản ảnh trình độ lợi dụng các nguồn lực nhằm đạt được các mục tiêu cả về kinh tế xã hội trên phạm vi toàn bộ nền kinh tế quốc dân cũng như trên phạm vi từng vùng, từng khu vực của nền kinh tế
Thứ ba: hiệu quả trước mắt với hiệu quả lâu dài:
Xét về tính lâu dài thì các chỉ tiêu phản ảnh hiệu quả của doanh nghiệp là lợi nhuận
Xét về tính hiệu quả trước mắt (hiện tại) thì nó phụ thuộc vào các mục tiêu hiện tại mà doanh nghiệp đang theo đuổi
Trong thực tế để thực hiện mục tiêu lâu dài của doanh nghiệp là tối đa hóa lợi nhuận, có rất nhiều doanh nghiệp không đạt được mục tiêu về lợi nhuận mà lại thực hiện các mục tiêu nâng cao năng suất và chất lượng của sản phẩm, nâng cao uy tín danh tiếng của doanh nghiệp, mở rộng thị trường
cả về chiều rộng lẫn chiều sâu… Do đó mà các chỉ tiêu hiệu quả ở đây về lợi nhuận là không cao nhưng chỉ tiêu liên quan đến các mục tiêu đề ra của doanh nghiệp là cao Vì vậy, chúng ta không thể kết luận là doanh nghiệp đang hoạt động không có hiệu quả, mà phải kết luận là doanh nghiệp đang hoạt động có hiệu quả
Như vậy các chỉ tiêu hiệu quả mà tính hiệu quả trước mắt có thể là trái với các chỉ tiêu hiệu quả lâu dài, nhưng mục đích của nó lại là nhằm thực hiện chỉ tiêu hiệu quả lâu dài
8
Trang 91.1.3 Phân loại
1.1.3.1 Hiệu quả kinh doanh
Theo cách hiểu thông thường hiệu quả kinh doanh hay hiệu quả tài chính
là hiệu quả thu được từ hoạt động kinh doanh của từng doanh nghiệp Hiệu quả kinh doanh được tính bằng chênh lệch giữa doanh thu và chi phí, được xác định trong mối quan hệ giữa chi phí bỏ ra với thu nhập mang lại
Theo cách hiểu suy luận: Hiệu quả kinh tế phản ánh trình độ quản lý và năng lực kinh doanh của tổ chức đó nhằm đảm bảo thu được kết quả cao nhất theo những mục tiêu đã đặt ra với chi phí thấp nhất Hiệu quả kinh tế cần được xem xét 1 cách toàn diện về cả mặt định tính và định lượng:
Về định tính: Hiệu quả kinh tế được phản ánh ở trình độ và năng lực quản lý sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Về định lượng: hiệu quả kinh tế của một tổ chức kinh doanh được đo lường bằng hiệu số giữa kết quả thu được và chi phí bỏ ra Chênh lệch giữa kết quả và chi phí càng lớn thì hiệu quả kinh doanh càng cao và ngược lại.Thông qua việc tính toán hiệu quả các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp (các hoạt động có hiệu quả hay không và hiệu quả đạt được ở mức độ nào), mà cho phép các nhà quản trị phân tích tìm ra các nhân tố ảnh hưởng đến các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, từ đó đưa
ra được các biện pháp điều chỉnh thích hợp trên cả hai phương diện giảm chi phí, tăng kết quả nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Với
tư cách là một công cụ quản trị kinh doanh, hiệu quả kinh doanh không chỉ được sử dụng để kiểm tra, đánh giá và phân tích trình độ sử dụng tổng hợp các nguồn lực đầu vào trong phạm vi toàn doanh nghiệp mà còn được sử dụng để kiểm tra đánh giá trình độ sử dụng từng yếu tố đầu vào trong phạm
vi doanh nghiệp cũng như ở từng bộ phận cấu thành của doanh nghiệp Do vậy xét trên phương diện lý luận và thực tiễn thì phạm trù hiệu quả kinh doanh đóng vai trò rất quan trọng và không thể thiếu được trong việc kiểm tra đánh giá và phân tích nhằm đưa ra các giải pháp tối ưu nhất, lựa chọn
9
Trang 10được các phương pháp hợp lý nhất để thực hiện các mục tiêu của doanh nghiệp đã đề ra.
1.1.3.2 Hiệu quả kinh tế xã hội
Hiệu quả kinh tế xã hội là lợi ích kinh tế xã hội mà hoạt động kinh tế mang lại cho nền kinh tế quốc dân và cho đời sống xã hội, được thể hiện ở mức độ đóng góp vào việc thực hiện các mục tiêu kinh tế xã hội như: phát triển sản xuất, tăng thu cho ngân sách, đổi mới cơ cấu kinh tế, tăng năng suất lao động, giải quyết việc làm và cải thiện đời sống nhân dân
Hiệu quả kinh tế xã hội có tính chất gián tiếp rất khó định lượng nhưng lại có thể định tính: "hiệu quả kinh tế xã hội là tiêu chuẩn quan trọng nhất của sự phát triển"
Hiệu quả kinh doanh và hiệu quả kinh tế xã hội có mối quan hệ mật thiết với nhau Trong nhiều trường hợp, hiệu quả kinh doanh và hiệu quả kinh tế
xã hội vận động cùng chiều, nhưng lại có một số trường hợp hai mặt đó lại mâu thuẫn với nhau Có những hoạt động kinh doanh không mang lại lợi nhuận, thậm chí có thể thua thiệt, nhưng doanh nghiệp vẫn kinh doanh vì lợi ích chung để thực hiện mục tiêu kinh tế xã hội nhất định điều đó xảy ra đối với các doanh nghiệp công ích
1.1.3.3 Hiệu quả tổng hợp
Xét trên góc độ tính toán, có các chỉ tiêu chi phí tổng hợp (mọi chi phí bỏ
ra để thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh) và chi phí bộ phận (những chi phí cần thiết để thực hiện nhiệm vụ đó) Việc tính toán hiệu quả chi phí tổng hợp cho thấy hiệu quả hoạt động chung của doanh nghiệp hay nền kinh tế quốc dân Còn việc tính và phân tích hiệu quả của các chi phí bộ phận cho thấy sự tác động của những yếu tố nội bộ sản xuất kinh doanh đến hiệu quả kinh tế nói chung Về nguyên tắc, hiệu quả chi phí tổng hợp thuộc vào hiệu quả chi phí thành phần Nhưng trong thực tế, không phải các yếu tố chi phí
10
Trang 11thành phần đều được sử dụng có hiệu quả, tức là có trường hợp sử dụng yếu
tố này nhưng lại lãng phí yếu tố khác Nói chung muốn thu được hiệu quả kinh tế, hiệu quả do sử dụng các yếu tố thành phần nhất thiết phải lớn hơn so với tổn thất do lãng phí các yếu tố khác gây ra
1.1.3.4 Hiệu quả của từng yếu tố
Hiệu quả sử dụng vốn:
Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp được thể hiện qua hiệu suất sử dụng vốn, hiệu quả sử dụng vốn lưu động và vốn cố định của doanh nghiệp.Vốn lưu động:
Cần có những biện pháp tích cực hơn để đẩy nhanh tốc độ quay của vốn lưu động, rút ngắn thời gian thu hồi vốn góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
Vốn cố định
Hiệu quả sử dụng vốn cố định của doanh nghiệp được thể hiện qua mức sản xuất và mức sinh lợi của tài sản cố định Hai chỉ tiêu này càng cao thì hiệu quả sử dụng tài sản cố định của doanh nghiệp càng cao
Hiệu quả sử dụng lao động của doanh nghiệp
Đánh giá ở mức sinh lợi bình quân của lao động trong năm Năng suất lao động bình quân đầu người của doanh nghiệp Doanh nghiệp cần chú trọng đến việc sử dụng lao động, biểu hiện bằng số lao động giảm và sản lượng tăng dẫn đến chi phí thấp về tiền lương
1.1.4 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả
1.4.1.1 Chỉ tiêu hiệu quả sản xuất kinh doanh tổng hợp:
Kết quả đầu ra ( Tổng doanh thu)
Hiệu quả SXKD tổng hợp =
11
Trang 12Chi phí đầu vào (Tổng chi phí)
Ý nghĩa: cứ 1 đồng chi phí đầu vào thì tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu
1.4.1.2 Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng nhân lực
Chỉ tiêu năng suất lao động bình quân
Doanh thu thuần
NSLĐ bình quân =
Tổng số lao động bình quân trong kỳ
Ý nghĩa: cứ 1 lao động thì tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu thuần
1.4.1.3 Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn:
Chỉ tiêu tỷ suất doanh thu trên vốn kinh doanh
Doanh thu thuần
Tỷ suất DT/ vốn KD =
Tổng số vốn kinh doanh trong kỳ
Ý nghĩa: cứ một đồng vốn kinh doanh thì sẽ tạo bao nhiêu đồng doanh thu thuần
1.4.1.4 Chỉ tiêu sử dụng hiệu quả chi phí:
Chỉ tiêu tỷ suất doanh thu thuần trên chi phí
Doanh thu thuần
Tỷ suất DT/CP =
12
Trang 13Tổng chi phí trong kỳ
Ý nghĩa: cứ 1 đồng chi phí thì tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận ròng
1.4.1.5 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất của doanh nghiệp:
Những chỉ tiêu này là:
Mức đóng góp cho ngân sách,
Số lao động được giải quyết việc làm,
Đáp ứng một phần nhu cầu của người tiêu dung,
Cải thiện môi trường
Ýnghĩa: Nếu hiệu quả sản xuất của doanh nghiệp là cao, điều đó sẽ góp phần làm tăng hiệu quả kinh tế, tạo uy tín cho doanh nghiệp, làm cho doanh nghiệp ngày càng phát triển nhanh và bền vững
Còn rất nhiều chỉ tiêu khác để đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, tuy nhiên do điều kiện có hạn, luận văn này chỉ giới hạn trong việc phân tích thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
Cổ phần Thép Việt Thành Long An
1.2 Nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả sản xuất kinh doanh
1.2.1 Các nhân tố chủ quan
1.2.1.1 Nhân tố chủ quan:
Con người là nhân tố quyết định cho mọi hoạt động trong doanh nghiệp Trong thời đại ngày nay, hàm lượng chất xám sản phẩm ngày càng cao thì trình độ chuyên môn của người lao động có ảnh hưởng rất lớn tới kết quả hoạt động của doanh nghiệp Nhất là các cán bộ quản lý Họ là những lao động gián tiếp tạo ra sản phẩm nhưng lại rất quan trọng bởi họ là những người điều hành và định hướng cho doanh nghiệp, quyết định sự thành bại của doanh nghiệp
Trên thực tế, mỗi một doanh nghiệp có một cơ cấu tổ chức bộ máy quản
lý khác nhau, trình độ chuyên môn của công nhân cũng có ảnh hưởng không
13
Trang 14ĐẠI HỘI CỔ ĐÔNG
BAN KIỂM SOÁT
nhỏ đến hiệu quả sản xuất kinh doanh Công nhân có tay nghề cao sẽ làm ra sản phẩm đạt chất lượng cao, tiết kiệm thưòi gian và nguyên vật liệu, làm tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Vì vậy, trong nhân tố con người trình độ chuyên môn có ý nghĩa quyết định tới hiệu quả sản xuất kinh doanh Điều đó đòi hỏi doanh nghiệp phải có kế hoạch tỉ mỉ từ khâu tuyển dụng tới việc đào tạo bồi dưỡng, nâng cao trìng độ chuyên môn cho người lao động, nhất là đội ngũ các cán bộ quản lý
1.2.1.2 Nhân tố vốn:
Không một doanh nghiệp nào có thể tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh mà không có vốn Vốn có ý nghĩa vô cùng quan trọng, quyết định trực tiếp tới hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Vốn trong doanh nghiệp được hình thành từ 3 nguồn chính: vốn tự có, vốn ngân sách nhà nước cấp và vốn vay: được phân bổ dưới hai hình thức là vốn cố định và vốn lưu động Tuỳ đặc điểm của từng doanh nghiệp, doanh nghiệp nhà nước thì vốn ngân sách nhà nước cấp là chủ yếu, doanh nghiệp tư nhân vốn chủ sở hửu và vốn vay là chủ yếu
1.2.2 Các nhân tố khách quan.
Đó là những nhân tố tác động từ bên ngoài, có ảnh hưởng tích cực hoặc tiêu cực đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm:
14
Trang 15ĐẠI HỘI CỔ ĐÔNG
BAN KIỂM SOÁT
Môi trường vĩ mô: bao gồm các yếu tố về điều kiện tự nhiên, về dân số và
lao động, xu hướng phát triển kinh tế, tiến bộ khoa học kỹ thuật, các chính sách của nhà nước và các yếu tố khác có liên quan
Môi trường vi mô: bao gồm các yếu tố gắn liền với doanh nghiệp như thị
trường đầu vào và thị trường đầu ra
Đối với nhân tố khách quan, không một doanh nghiệp nào có thể loại bỏ hay thay đổỉ được, nhưng doanh nghiệp có thể tận dụng các nhân tố có ảnh hưởng tích cực hoặc không hạn chế các nhân tố có ảnh hưởng tiêu cực đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Vấn đề này là tuỳ thuộc vào khả năng lãnh đạo của các nhà quản lý ở từng doanh nghiệp
B GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY CP THÉP VIỆT THÀNH LONG AN 1.1 Lịch sử hình thành và phát triển:
Được thành lập vào tháng 07 năm 2004 với tên: CÔNG TY TNHH SX TM THÉP VIỆT THÀNH LONG AN, vốn điều lệ ban đầu là: 45.000.000.000Đ diện tích hơn 50.000 m2, với công suất thiết kế ban đầu là 5.000 tấn/tháng
Đến cuối tháng 12 năm 2008, công ty được đổi tên thành CÔNG TY CỔ PHẦN THÉP VIỆT THÀNH LONG AN Vốn điều lệ được nâng lên thành 180.000.000.000Đ ngành nghề kinh doanh: sản xuất kinh doanh luyện cán thép hình, tròn, gai, tấm và các loại ống thép, cán tole cuộn nguội, xà gồ, đầu tư xây dựng khu cụm công nghiệp, khu dân cư, khu đô thị, kinh doanh phát triển nhà, dịch vụ môi giới bất động sản, cho thuê nhà xưởng, văn phòng, kho bãi, mua bán hóa chất, diện tích mở rộng lên 100.000 m2 Công suất sản xuất hiện tại: thép lá cán nguội: trên 15.000/tháng, thép hình các loại: trên 9.000 tấn/tháng
Đến tháng 02 năm 2010: vốn điều lệ được nâng lên thành: 296,000,000,000 Đ Diện tích mở rộng lên 145,000 m2, ngành nghề kinh doanh được bổ sung thêm: thép băng mạ kẽm, thép hình mạ kẽm các loại.Công suất sản xuất mặt hàng mới: thép băng mạ kẽm: 5,000 tấn/tháng, thép hình mạ kẽm các loại: 3,000 tấn/tháng
15
Trang 16ĐẠI HỘI CỔ ĐÔNG
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ BAN KIỂM SOÁT
Phòng Tài Chính
Kế Toán
Phòng Marketing
Phòng Hành Chính
Phòng Nhân Sự
Phòng
Kế Hoạch
1.2Sản phẩm cung cấp:
Sản xuất kinh doanh luyện cán thép hình, tròn, gai, tấm và các loại ống thép bao gồm ( thép băng cán nguội dạng cuộn, ống thép vuông, ống thép chữ nhật, xà gồ thép, thép mạ kẽm dạng cuộn)
Sản phẩm đầu tiên của công ty được cung cấp ra thị trường vào tháng 07 năm 2006
1.3 Thị trường tiêu thụ
Công ty nhà máy sản xuất thép hình các loại, các công ty thương mại, Thị trường tiêu thụ trên toàn quốc và xuất khẩu các nước, nhiều nhất là khu vực Đông Nam Á nhất là Campuchia
1.4 Các vị trí chủ chốt trong công ty:
Gia Thi Châu: Chủ tịch hội đồng cổ đông, kiêm giám đốc
Gia Thi Ngà: Cổ đông sáng lập
Gia Văn Hóa: Cổ đông sáng lập
Trương Văn Chì: Giám đốc sản xuất
1.5 Nhân lực công ty:
Trang 17Quyết định giá chào bán cổ phần và trái phiếu của công ty.
Quyết định mua lại cổ phần
Quyết định phương án đầu tư và dự án đầu tư trong thẩm quyền và giới hạn theo quy định của luật hoặc điều lệ công ty
Quyết định giải pháp phát triển thị trường, tiếp thị và công nghệ, thông qua hợp đồng mua, bán, vay, cho vay và hợp đồng khác có giá trị bằng hoặc lớn hơn 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất công ty hoặc
tỷ lệ khác nhỏ hơn quy định…
1.6.3 Ban kiểm soát.
17
Trang 18Kiểm soát toàn bộ hệ thống tài chính và việc thực hiện các quy chế của công ty: kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp, tính trung thực và mức độ cẩn trọng trong quản lý.
Thống kê và lập báo cáo tài chính, thẩm định báo cáo tình hình kinh doanh, báo cáo tài chính theo các định kỳ của công ty, báo cáo công tác quản lý của hội đồng quản trị lên hội đồng cổ đông tại cuộc họp thường niên
Xem xét sổ kế toán và các tài liệu khác của công ty, các công việc quản lý, điều hành hoạt động của công ty bất cứ khi nào nếu thấy cần thiết hoặc theo quyết định của Đại hội đồng cổ đông theo yêu cầu của cổ đông hoặc nhóm cổ đông
Kiểm tra bất thường: Khi có yêu cầu cổ đông hơặc nhóm cổ đông, ban kiểm soát thực hiện kiểm tra trong thời hạn bảy ngày làm việc, kể từ ngày nhận được yêu cầu.Trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày kết thúc kiểm tra Ban kiểm soát phải báo cáo giải trình về những vấn đề yêu cầu kiểm tra đến hội đồng quản trị, cổ đông và nhóm cổ đong yêu cầu…
1.6.4 Giám đốc.
Là người đứng đầu điều hành doanh nghiệp quản lý các cấp thấp hơn do mình tuyển dụng nhân viên theo yêu cầu, được quyền sắp xếp bộ máy tổ chức hoạt động kinh doanh theo cơ cấu riêng cũng như theo điều kiện xã hội để duy trì phát triển trong tương lai và chịu trách nhiệm trước cơ quan chức năng quản
lý, chịu mọi rủi ro khi hoạt động kinh doanh không hiệu quả
Xây dựng kế hoạch dài hạn, chiến lược hàng năm, phương án hợp tác kinh doanh giữa các đơn vị, đề án tổ chức quản lý và quy hoạch đào tạo cán bộ, lao động của công ty…
1.6.5 Phòng kế toán.
Tham mưu cho Giám Đốc công ty quản lý tài chính, công tác hoạch toán trong toàn công ty theo đúng điều lệ thống kê kế toán quy chế tài chính và pháp luật của Nhà nước
Tham mưu đề xuất với Giám Đốc ban hành các quy chế vè tài chính phù hợp với nhiệm vụ sản xuất kinh doanh đơn vị, xây dựng các định mức kinh tế kỹ thuật, định mức chi phí, xác định giá thành đảm bảo kinh doanh có hiệu quả.Thường xuyên đánh giá hiệu quả kinh doanh có đề xuất và kiến nghị kịp thời nhằm tạo nên tình hình tài chính tốt nhất cho công ty
Phản ánh trung thực tình hình tài chính của công ty và kết hợp các hoạt động khác của công ty
18
Trang 19Định kỳ lập báo cáo theo quy định của kế hoạch thu chi ngân sách nhằm đáp ứng nhu cầu của công ty…
Xây dựng kế hoạch sản xuất ngắn hạn và dài hạn của tổng công ty Trên cơ
sở kế hoạch các phòng, các đơn vị thành viên và xây dựng kế hợach tổng thể của Tổng công ty bao gồm các lĩnh vực: sản xuất kinh doanh, tài chính, lao động, xây dựng và đầu tư, dự trữ quố gia và các kế hoạch liên quan đến hoạt động của tổng công ty
Tham khảo các ý kiến của các phòng có liên quan để phân bổ kế hoạch sản xuất kinh doanh, kế hoạch dự trữ lưu thông, kế hoạch nhập, xuất dự trữ Quốc gia và các kế hoạch khác trình tổng công ty trình Tổng Giám Đốc
Tổ chức quản lý công tác thông tin kinh tế, báo cáo thống kê trong toàn bộ tổng công ty để tổng hợp báo cáo thường xuyên theo định kỳ lên Tổng Giám Đốc hoặc báo cáo đột xuất khi Tổng Giám Đốc yêu cầu và báo cáo lên cấp trên theo quy định
Bảo đảm bí mật các thông tin kinh tế đối với người không có trách nhiệm để tránh thiệt hại cho sản xuất kinh doanh của tổng công ty
Làm báo cáo sơ kết, tổng kết 6 tháng và hàng năm của tổng công ty…
1.6.8 Phòng tài chính kế toán.
Tham mưu giúp Tổng giám đốc chỉ đạo, quản lý điều hành công tác tài chính
và hạch toán kế toán, xúc tiến huy động tài chính và quản lý công tác đầu tư tài chính,thực hiện và theo dõi công tác tiền lương, tiền thưởng và các khoản thu nhập, chi trả theo chế độ, chính sách đối với người lao động trong công ty, thanh quyết toán các chi phí hoạt động, chi phí phục vụ sản xuất kinh doanh và chi phí đầu tư dự án theo quy định
19
Trang 20Lập và xúc tiến kế hoạch huy động tài chính, đầu tư tài chính, cân đối các nguồn vốn phù hợp với tình hình hoạt động công ty trong từng thời kỳ.
Xây dựng, hướng dẫn, theo dõi và kiểm tra việc thực hiện quy chế tài chính
và những quy định khác về chi phí áp dụng trong nội bộ công ty
Chủ trì và phối hợp với các phòng nghiệp vụ liên quan xây dựng quy chế về quản lý và chỉ yiêu quỹ đúng quy định…
1.6.9 Phòng marketing.
Nghiên cứu tiếp thị và thông tin, tìm hiểu sự thật ngầm hiểu của khách hàng.Lập hồ sơ thị trường và dự báo doanh thu
Khảo sát hành vi ứng sử của khách hàng tiềm năng
Phân khúc thị trường, xác định mục tiêu, định vị thương hiệu
Phát triển sản phẩm, hoàn thiện sản phẩm với các thuộc tính mà thị trường mong muốn
Quản trị sản phẩm (chu kỳ sống sản phẩm): Ra đời, phát triển, bão hoà, suy thoái và đôi khi là hồi sinh
Xây dựng và thực hiện kế hoạch chiến luợc marketing
1.6.10 Phòng hành chính
Tham mưu cho Giám Đốc công ty trong việc tổ chức quản lý, tổ chức cán
bộ gồm: tuyển dụng lao động, phân công điều hành công tác, bổ nhiệm cán bộ, khen thưởng kỷ luật
Tham mưu cho Giám Đốc trong việc thực hiện chế độ chính sách cho người lao động như: chế độ tiền lương, chế độ nâng lương, nâng bậc, chế độ bảo hiểm.Quản lý và lưu trữ hồ sơ cán bộ theo phân cấp quản lý cán bộ
Thực hiện công tác đối nội, đối ngoại tổ chức công tác bảo vệ nội bộ, bảo vệ
an ninh trật tự trong cơ quan
Tham mưu cho Giám Đốc công ty trong việc quản lý và điều hành công tác công văn giấy tờ, in ấn tài liệu, quản lý phương tiện trang thiết bị văn phòng, xe
ô tô, trụ sở làm việc và công tác lễ tân của công ty theo đúng quy định của công
Trang 21Nghiên cứu và hoạch định tài nguyên nhân sự.
Tuyển dụng, đào tạo và phát triển nhân sự
Quản trị tiền lương
Quan hệ lao động, dịch vụ phúc lợi, y tế và an toàn
Lập kế hoạch mục tiêu về chất lượng về đảm bảo chất lượng
Thực hiện các hoạt động quản lý chất lượng
Quản lý thiết bị và thiết bị đo lường kiểm tra
Hướng dẫn giảng dạy chuyên môn nghiệp vụ nâng cao trình độ tay nghề, tham gia chỉ đạo công tác an toàn lao động
Làm các nhiệm vụ khác khi Giám đốc yêu cầu hoặc uỷ quyền
1.7 Chức năng, nhiệm vụ của công ty.
Kinh doanh đúng ngành nghề đăng ký khi thành lập công ty
Xây dựng trên cơ sở phát triển chiến lược kinh doanh của công ty
Nâng cao hiệu quả kinh doanh và mở rộng phạm vi phân phối sản phẩm,đáp ứng nhu cầu lựa chọn sản phẩm có chất lượng, đảm bảo an toàn, hiệu quả trong sản xuất, tăng năng suất cao thu hoạch cho phía khách hàng, thực hiện đúng chủ trương chính sách và làm tròn nghĩa vụ đóng góp vào ngân sách nhà nước.Chấp hành đúng nguyên tắc hạch toán kinh tế cùa Nhà nước quản lý, phát huy vai trò phát triển Doanh nghiệp theo định hướng chung của nền kinh tế Việt
21
Trang 22Nam khi gia nhập chung với hàng ngũ các nền kinh tế lớn trong tổ chức Thương Mại WTO.
Tuân thủ pháp luật, hạch toán và báo cáo một cách trung thực theo chế độ kế toán thống kê hiện hành do Nhà nước ban hành
CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG TẠI CÔNG TY CP THÉP VIỆT THÀNH LONG AN.
2.1 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty trong thời gian gần đây
2.1.1 Những thành tựu đạt được.
Trong vòng 6 năm qua ( 2004 – 2010), công ty đã tạo lập được cơ sở sản xuất, trang bị những dây chuyền sản xuất công nghệ hiện đại với công suất lớn nên sản phẩm làm ra có chất lượng cao
Những thành tựu đạt được của công ty trong những năm qua thể hiện ở quy
mô sản xuất không ngừng mở rộng (năm 2004 diện tích hơn 50.000 m2, năm
2008 diện tích mở rộng lên 100.000 m2, năm 2010 diện tích mở rộng lên 145,000 m2), doanh thu, lợi nhuận (2006 5,644,918,721 2010 72686574593), nghĩa vụ với nhà nước đều tăng lên qua các năm, cải thiện đời sống vật chất của người lao động Để đạt được những thành tựu trên bằng những nỗ lực của bản thân ngoài ra còn có những thuận lợi đáng kể của các chính sách vĩ mô, thuận lợi của chính doanh nghiệp tạo ra đó là:
Sự liên kết chặt chẽ giữa các phòng ban và các đối tác
Về quan hệ giao dịch của công ty, công ty có quan hệ hầu hết với các nguồn hàng trong nước với các cơ sở sản xuất Công ty đã tạo được chữ tín để kinh doanh lâu dài trên cơ sở hai bên cùng có lợi
2.1.2 Tình hình sản xuất.
22
Trang 23Bảng: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
Đơn vị: ngàn đồng
08/07 09/08Tổng doanh thu 727,895,317 1,267,751,709 1.384.959.938 174.2 109.2
Tổng chi phí 642,538,312 1,183,232,436 1,260,488,259 184.1 106.5Lợi nhuận 85,357,005 84,519,272 124,471,679 99.0 147.3
Lợi nhuận sau
thuế
109,255,979
Biểu đồ minh họa doanh thu và lợi nhuận
23
Trang 240 200,000,000 400,000,000 600,000,000 800,000,000 1,000,000,000
1,200,000,000
1,400,000,000
Tổng doanh thu Lợi nhuận
Mặc dù hoạt động kinh doanh cạnh tranh gay gắt nhưng công ty đã năng động trong việc thực hiện đường lối, chính sách đúng đắn nên đã đạt được những thành quả nhất định Qua biểu đồ trên ta thấy trong ba năm 2007-2009 công ty đã phấn đấu thực hiện được các chỉ tiêu sản xuất kinh doanh như sau:
Về doanh thu: qua số liệu trên ta thấy doanh thu bán hàng tăng nhanh qua các năm Năm 2008 tăng so với năm 2007 là 74,2%, năm 2009 tăng so với năm
2008 là 9.2% Những chỉ tiêu trên cho thấy sản phẩm mà công ty sản xuất ra không chỉ tăng về lượng mà còn tăng cả về mức tiêu thụ Điều đó chứng tỏ sản phẩm của công ty đã được thị trường khách hàng chấp nhận
Về chi phí và lợi nhuận: trong năm 2009 Công ty đã nỗ lực trong việc tiết kiệm chi phí, chi phí kinh doanh năm 2009 tăng so với năm 2008 là 6.5%, trong khi năm 2008 so với năm 2007 là 84,1% Nhờ việc giảm chi phí, kết hợp với nhiều chính sách kinh doanh hợp lý, lợi nhuận của công ty năm 2009 so với năm
2008 tăng 47,3% trong khi năm 2008 so với năm 2007 lợi nhuận chỉ tăng 0.99% Qua các chỉ tiêu của biểu đồ trên cho thấy các năm đều tăng nhưng xét về mặt lợi nhuận sau thuế thì thấy năm 2008 giảm so với năm 2007 và tăng lại theo năm 2009
24
Trang 25Nhận xét: Trong hoạt động xuất nhập khẩu của công ty trong những năm
gần đây vẫn chưa có gì gọi là tiến triển vẫn chỉ là những nước trong khu vực Đông Nam Á chưa có thể cạnh tranh nổi với các nước Châu Âu, Châu Mỹ tuy đã có nhiều cố gắng
Kim ngạch đang có xu hướng tăng dần, trên cơ sở những mối quan hệ với các bạn hàng của những năm trước đó, công ty đã chủ động ký kết được nhiều hợp đồng có giá trị, số lượng hợp đồng lớn Trong năm 2007, hoạt động mở rộng thị trường cũng được xúc tiến mạnh mẽ và công ty đã biết chú trọng và tập trung khai thác vào các thị trường Châu Á - nơi có nhu cầu thép khá lớn hiện nay Chính vì vậy kim ngạch xuất khẩu của công ty ngày càng tăng, góp phần không nhỏ vào kim ngạch xuất khẩu của toàn ngành phát triển
Tỷ lệ doanh thu từ xuất khẩu cũng có xu hướng tăng nhanh Điều đó có thể phản ánh phần nào chiến lược kinh doanh hướng về xuất khẩu của công
ty ngày càng khả quan, tuy nhiên công ty chỉ nhắm hướng vào thị trường trong nước là chính vì nơi đó là môi trường thuận lợi để công ty phát triển và ngày càng một vươn xa hơn trên con đường hội nhập với các nước phát triển như là Châu Âu
25