1. Trang chủ
  2. » Đề thi

TRƯỜNG THPT HÙNG VƯƠNG ĐỀ VÀ MA TRẬN THI THỬTỐT NGHIỆP THPT MÔN NGỮ VĂN

6 860 2

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 85,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KINH NGHIỆM HƯỚNG DẪN HỌC SINHÔN THI TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2014 Căn cứ hướng dẫn tại Công văn số 1933/BGDĐT-GDTrH ngày 15/4/2014 của Bộ GD & ĐT về việc hướng dẫn ôn thi tốt nghiệp THPT năm

Trang 1

KINH NGHIỆM HƯỚNG DẪN HỌC SINH

ÔN THI TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2014

Căn cứ hướng dẫn tại Công văn số 1933/BGDĐT-GDTrH ngày 15/4/2014 của Bộ GD

& ĐT về việc hướng dẫn ôn thi tốt nghiệp THPT năm 2014 đối với môn Ngữ văn, Tổ Văn Trường THPT Hùng Vương định hướng ôn thi tốt nghiệp cho học sinh theo cách thức sau:

-Tổ chức biên soạn tài liệu ôn thi theo hướng dẫn mới, phân công giáo viên soạn theo từng mảng, sau đó tập hợp, hoàn chỉnh tài liệu (khi biên soạn chú trọng phần kĩ năng, đặc biệt là kĩ năng đọc hiểu văn bản)

-Phổ biến tài liệu cho giáo viên giảng dạy và học sinh

-Tổ chức thảo luận thống nhất cách thức hướng dẫn học sinh ôn thi tốt nghiệp

-Cung cấp cho học sinh cấu trúc đề thi theo mẫu mới, hướng dẫn cách làm bài, cho học sinh thực hành bằng các đề luyện tập để khắc sâu kiến thức và kĩ năng

-Tổ chức ôn tập về kĩ năng (đọc hiểu văn bản, viết văn bản), trong quá trình ôn tập phần này minh họa một số đề tham khảo, yêu cầu học sinh thực hành, giải đáp và chỉnh sửa cách làm bài

-Ôn tập về hệ thống kiến thức đã học trong chương trình Ngữ văn 12, trong quá trình

ôn tập phần này nên chia theo mảng thể loại, ở mỗi bài, sau khi hệ thống lại những đơn vị kiến thức cơ bản (theo hướng dẫn chuẩn kiến thức, kĩ năng )cho học sinh cần đưa vào các đề, bài tập luyện tập

-Trong quá trình ôn tập, tiến hành theo kiểu thảo luận, phát vấn và yêu cầu học sinh nhắc lại kiến thức và kĩ năng tương ứng

TỔ VĂN TRƯỜNG THPT HÙNG VƯƠNG

Trang 2

MA TRẬN ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP

Tên chủ đề

(Nội dung,

chương …)

Nhận biết Thông hiểu Cấp độ thấp Vận dụng Cấp độ cao Cộng

Chủ đề

1

Đọc

hiểu

văn bản

Vận dụng kiến thức để nhận biết thể loại văn bản, phương thức diễn đạt, các dấu hiệu

về từ ngữ, cú pháp, chấm câu

Hiểu nội dung chính, ý nghĩa văn bản, tên văn bản, những hiểu biết về

từ ngữ, cú pháp, một số biện pháp nghệ thuật, biện pháp tu từ trong văn bản và tác dụng của chúng.

Chỉ ra các biện pháp nghệ thuật và tác dụng của các biện pháp đó, viết đoạn văn ngắn nêu cảm nhận, đánh giá

về văn bản đã cho

Số

câu

Số

điểm

Tỉ lệ:

3 1.5

3 1.5

2 1.0

8

4.0

=40%

Chủ đề 2

Làm văn

(Nghị luận

xã hội)

Vận dụng những kiến thức về xã hội , kết hợp các thao tác nghị luận và phương thức biểu đạt, biết cách làm bài nghị luận xã hội (Kiểu bài nghị luận về một tư tưởng đạo lí, nghị luận về một hiện tượng đời sống)

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

Số câu: 0

Số điểm: 0

Số câu:0

Số điểm:0

Số câu : 1

Số điểm : 6,0

Số câu:1 5,0 điểm

=60%

Chủ đề 3

Làm văn

(Nghị luận

Văn học)

-Vận dụng những kiến thức về tác giả, tác phẩm, về đặc trưng thể loại kết hợp các thao tác nghị luận và phương thức biểu đạt để trình bày những cảm nhận về một đoạn thơ trong các bài thơ đã học

(Tây Tiến của Quang Dũng, Việt

Bắc của Tố Hữu, Đất nước của

Nguyễn Khoa Điềm, Sóng của Xuân Quỳnh, Đàn ghi-ta của

Lor-ca của Thanh Thảo)

-Vận dụng những kiến thức về tác giả, tác phẩm, về đặc trưng thể loại kết hợp các thao tác nghị luận và phương thức biểu đạt để trình bày những cảm nhận, suy nghĩ của bản thân về một vấn đề văn học (tác phẩm, đoạn trích,

Trang 3

nhân vật, hình ảnh có ý nghĩa biểu tượng, tình huống truyện) trong các tác phẩm truyện và kí

đã học Tuyên ngôn độc lập (Hồ Chí Minh), Người lái đò sông Đà (Nguyễn Tuân), Ai đã đặt tên

cho dòng sông? (Hoàng Phủ

Ngọc Tường), Vợ chồng A Phủ (Tô Hoài).Vợ nhặt (Kim Lân)

Rừng xà nu (Nguyễn Trung

Thành) Những đứa con trong

gia đình (Nguyễn Thi)Chiếc thuyền ngoài xa (Nguyễn Minh

Châu).

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

Số câu: 0

Số điểm: 0

Số câu:0

Số điểm:0

Số câu : 1

Số điểm :6,0

Số câu:1 6,0 điểm

=60%

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

Số câu: 10

Số điểm: 5,0 60%

Số câu : 2

Số điểm :5,0 60%

Số câu:10

10 điểm

=100%

IV – BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA:

Trang 4

TRƯỜNG THPT HÙNG VƯƠNG

TỔ VĂN

ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP NĂM 2014 Phần I – Đọc hiểu (4 điểm)

Đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi bên dưới:

Nước Việt Nam Dân chủ cộng hòa mới sinh, nằm giữa bốn bề hùm sói, phải tự dốc sức mình đấu tranh dũng cảm, mưu trí, phải tìm mọi cách để sống còn Trước hoàn cảnh gay go

và cấp bách ấy, như Bác Hồ đã nói sau này, theo cách nói riêng của Người : "Đảng phải dùng những phương pháp - dù là những phương pháp đau đớn - để cứu vãn tình thế" Ở Người, mọi vấn đề, mọi chuyện của Đảng, của nước, của dân đê trở thành những rung động sâu xa trong tình cảm

(Những ngày đầu của nước Việt Nam mới, Võ Nguyên Giáp)

Câu 1: Đoạn văn trên nói về nội dung gì?

Câu 2 : Tử "hùm sói" trong đoạn văn trên đươc dùng để chỉ đối tượng nào ?

Câu 3 : Tác giả viết "Trong hoàn cảnh gay go và cấp bách ấy" là nói đến hoàn cảnh

nào ?

Câu 4 : Chỉ ra một biện pháp tu từ được sử dụng trong đoạn văn và nêu tác dụng của chúng?

Câu 5 : Câu văn "Ở Người, mọi vấn đề, mọi chuyện của Đảng, của nước, của dân đê trở thành những rung động sâu xa trong tình cảm." nói đến biểu hiện gì của tâm hồn Hồ Chí

Minh ?

Câu 6 : Em hiểu từ "mới sinh" trong câu "Nước Việt Nam Dân chủ cộng hòa mới sinh"

như thế nào?

Câu 7 : Tác phẩm nào đã học trong chương trình tuyên bố nền độc lập, tự chủ và khai sinh ra Nước Việt Nam dân chủ cộng hòa ?

Câu 8 : Viết đoạn văn ngắn (Từ 3 đến 5 câu) nêu cảm nhận của anh (chị ) về chủ quyền đất nước

Phần II – Viết (6 điểm): HS chọn 1 trong 2 câu sau để làm bài:

Câu 1 : Trước tình trạng tranh chấp chủ quyền biển đâỏ đang diễn ra căng thẳng tại biển Đông, anh (chị ) hãy viết một bài văn thuyết minh về vẻ đẹp, lợi thế và chủ quyền biển đảo Việt Nam

Câu 2 : 2 Những suy nghĩ và đánh giá của anh (chị) về người vợ nhặt – người đàn bà

không tên trong truyện ngắn Vợ nhặt của Kim Lân (5.0 điểm)

Trang 5

HƯỚNG DẪN CHẤM

I 1 Đoạn văn trên nói về những khó khăn, thách thức của Nước

Việt Nam dân chủ cộng hòa trong thời kì đầu tiên sau khi được khai sinh và nhiệt huyết cứu nước, xây dựng đất nước của Hồ Chí Minh

0.5

2 Từ "hùm sói" được tác giả sử dụng để chỉ bọn thực dân Anh,

Pháp, Mĩ đang có âm mưu quay trở lại xâm lược nước ta

0.5

3 Tác giả viết "Trong hoàn cảnh gay go và cấp bách ấy" là nói

đến hoàn cảnh sau khi tuyên bố độc lập 2-9-945, Nước Việt Nam dân chủ cộng hòa vừa mới ra đời phải đối diện với những thử thách "giặc đói", "giặc dốt" và giặc ngoại xâm

0.5

4 Biện pháp tu từ ẩn dụ dùng từ "hùm sói" để chỉ bọn thực dân,

đế quốc Anh, Pháp, Mĩ , từ đó bộc lộ thái độ khinh bỉ, căm thù đối với kẻ thù

0.5

5 Biểu hiện lòng yêu nước và nhiệt huyết cứu nước của Hồ Chí

Minh

0.5

6 Từ "mới sinh" nói về sự ra đời của Nước Việt Nam dân chủ

cộng hòa sau thành công của Cách mạng Tháng Tám

0.5

7 Tác phẩm "Tuyên ngôn độc lập" của Hồ Chí Minh 0.5

II 1 Trước tình trạng tranh chấp chủ quyền biển đâỏ đang diễn ra

căng thẳng tại biển Đông, anh (chị ) hãy viết một bài văn thuyết minh về vẻ đẹp, lợi thế và chủ quyền biển đảo Việt Nam

a.Yêu cầu về kĩ năng

Biết cách làm bài văn thuyết minh kết hợp với nghị luận xã hội Yêu cầu : kết cấu chặt chẽ, diễn đạt lưu loát; không mắc lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp

b.Yêu cầu về kiến thức

Thí sinh có thể trình bày theo nhiều cách nhưng luận điểm phải rõ ràng, lí lẽ và dẫn chứng hợp lí; cần làm rõ được các ý chính sau :

-Nêu vấn đề : tình hình tranh chấp chủ quyền biển đảo đang diễn ra căng thẳng tại biển Đông

1.0

-Thuyết minh về vẻ đẹp và lợi thế của biển Việt Nam 2.0

-Nêu cảm nhận và đánh giá chung về chủ quyền biển đảo Việt Nam

1.0

2 a.Yêu cầu về kĩ năng

Biết cách làm bài văn nghị luận về một nhân vật văn học trong tác phẩm văn xuôi, kết cấu chặt chẽ, diễn đạt lưu loát; không mắc lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp

b.Yêu cầu về kiến thức

Trên cơ sở những hiểu biết về nhà văn Kim Lân và truyện

ngắn Vợ nhặt, thí sinh có thể trình bày theo nhiều cách, nhưng

cần làm rõ được các ý cơ bản sau :

Trang 6

Nêu vấn đề cần nghị luận : Giới thiệu về tác giả Kim Lân,

truyện ngắn Vợ nhặt và nhân vật người vợ nhặt - người đàn

bà không tên

1.0

-Người vợ nhặt vì hoàn cảnh đói khát đã bị bóp méo nhân

cách : trơ trẽn, cong cớn, xưng xỉa

2.0

-Cuộc sống gia đình với sự cưu mang, đùm bọc của Tràng và

bà cụ Tứ đã làm hồi phục những nét bản chất tốt đẹp của một

người phụ nữ để chị trở thành một người vợ hiền, dâu thảo

2.0

-Đánh giá chung và phát biểu cảm nghĩ về nhân vật 1.0

Ngày đăng: 28/07/2015, 11:56

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w