1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề thi Bồi dưỡng học sinh giỏi Vật lý lớp 9 số 6

5 184 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 133,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thể tích phần nhô lên khỏi mặt nước của quả cầu phía trên khi hệ vật cân bằng?. Nếu dùng bếp dầu trên để đun sôi một lượng nước có khối lượng m3 đựng trong ấm trên trong cùng điều kiện t

Trang 1

PHÒNG GD& ĐT

- KỲ THICHỌN HSG VÂT LÝ

NĂM HỌC 2009 - 20010 Thời gian: 150 phút

( Không kể thời gian phát đề)

Bài 1 ( 4,0 điểm )

Hai quả cầu đặc, thể tích mỗi quả là V = 200cm3, được nối với nhau bằng một sợi

dây mảnh, nhẹ, không co dãn, thả trong nước ( Hình 1 )

Khối lượng riêng của quả cầu bên trên là

D1 = 300 kg/m3, còn khối lượng riêng của

quả cầu bên dưới là D2 = 1200 kg/m3

Hãy tính :

a Thể tích phần nhô lên khỏi mặt nước của

quả cầu phía trên khi hệ vật cân bằng ?

b Lực căng của sợi dây ?

Cho khối lượng riêng của nước là Dn = 1000kg/ m3

Hình 1

Bài 2 (4điểm )

Dùng một bếp dầu để đun sôi một lượng nước có khối lượng m1 = 1 kg, đựng trong

một ấm bằng nhôm có khối lượng m2 = 500g thì sau thời gian t1 = 10 phút nước sôi

Nếu dùng bếp dầu trên để đun sôi một lượng nước có khối lượng m3 đựng trong ấm

trên trong cùng điều kiện thì thấy sau thời gian 19 phút nước sôi Tính khối lượng

nước m3 ? Biết nhiệt dung riêng của nước, nhôm lần lượt là c1 = 4200J/kg.K ; c2 =

880J/kg.K và nhiệt lượng do bếp dầu tỏa ra một cách đều đặn

Bài 3 ( 6,0 điểm )

Cho mạch điện như hình 2 Biết R1 = R3 = 30 ; R2 = 10 ; R4 là một biến trở

Hiệu điện thế giữa hai điểm A và B là UAB = 18V không đổi

Bỏ qua điện trở của dây nối và của ampe kế

a Cho R4 = 10 Tính điện trở tương đương

của đoạn mạch AB và cường độ dòng điện

mạch chính khi đó ?

b Phải điều chỉnh biến trở có điện trở bằng

bao nhiêu để ampe kế chỉ 0,2A và dòng điện

chạy qua ampe kế có chiều từ C đến D ?

Hình 2

Bài 4:(2.5 điểm)

Cú ba điện trở cú giỏ trị lần

lượt làR; 2R; 3R mắc nối tiếp với

nhau vào hiệu điện thế U không

đổi Dựng vôn kế ( điện trở RV )

để đo hiệu điện thế giữa hai đầu

R và 2R thỡ được cỏc trị số

U1 = 40,6V và U2 = 72,5V

Nếu mắc vôn kế này vào hai đầu điện

trở 3R thỡ vôn kế chỉ bao nhiờu?

A

R 1 C R 2

ĐỀ THI CHÍNH THỨC

V

Trang 2

BIỂU ĐIỂM VÀ ĐÁP ÁN

NĂM HỌC : 2009 – 20010

Bài 1

( 4,0

đ )

Bài 2

(4 đ )

a (2.5đ )

Mỗi quả cầu chịu tác dụng của 3 lực :

Trọng lực, lực đẩy acsimet, lực

căng của sợi dây ( Hình vẽ )

Do hệ vật đứng cân bằng nên ta có :

P1 + P2 = F1 + F2

10D1V+ 10D2V = 10DnV1+ 10DnV

( V1 là thể tích phần chìm của quả

cầu bên trên ở trong nước )

 D1V+ D2V = DnV1+ DnV

n

n D

D D D V

1

V1 V(30010001200 1000) V2 2002 100(cm3)

Thể tích phần nhô lên khỏi mặt nước của quả cầu bên trên là :

V2 = V – V1 = 200 - 100 = 100 ( cm3 )

b ( 1,5 đ )

Do quả cầu dưới đứng cân bằng nên ta có :

P2 = T + F2

 T = P2 - F2

 T = 10D2V – 10DnV

 T = 10V( D2 – Dn )

 T = 10 200 10-6( 1200 – 1000 ) = 0,4 ( N )

Vậy lực căng của sợi dây là 0,4 N

Gọi Q1 và Q2 lần lượt là nhiệt lượng mà bếp cung cấp cho nước và ấm

trong hai lần đun , t là độ tăng nhiệt độ của nước Ta có :

Q 1= ( m1c1 + m2c2 )t

Q2 = ( m3c1 + m2c2 )t

Do bếp dầu tỏa nhiệt đều đặn nên thời gian đun càng lâu thì nhiệt

lượng tỏa ra càng lớn Do đó ta có :

Q1= kt1 ; Q2= kt2

( k là hệ số tỉ lệ ; t1 và t2 là thời gian đun tương ứng )

Suy ra :

kt1 = ( m1c1 + m2c2 )t ( 1 )

kt2 = ( m3 c1 + m2c2 )t ( 2 )

Chia từng vế của ( 2 ) cho ( 1 ) ta được :

2 2 1 1

2 2 1 3 1

2

c m c m

c m c m t

t

=>

1 1

1 2 2 2 2 2 1 1 3

) (

t c

t c m t c m c m

thay số vào ( 3 ) ta tìm được m3  2 ( kg )

0,5

0,5

0,5

0,5

0,5

0,5

0,5

0,5

0,5

0,5đ

0,5đ

0,5đ

0,5đ

0,5đ

P 1 T

T

F 2

F 1

P 2

Trang 3

Vậy khối lượng nước m3 đựng trong ấm là 2 kg

0,5đ 0,5đ

Bài 3

( 6,0

đ )

a ( 2,0đ)

Do ampe kế có điện trở không đáng kể nên ta chập C với D

Mạch điện được mắc như sau : ( R1 // R3 ) nt ( R2 // R4 )

Vì R1 = R3 = 30  nên R13 = 15

Vì R2 = R4 = 10  nên R24 = 5

Vậy điện trở tương đương của mạch điện là :

RAB = R13 + R24 = 15 + 5 = 20 (  )

Cường độ dòng điện mạch chính là :

) ( 9 , 0 20

18

A R

U I

AB

AB

b (4,0đ)

Gọi I là cường độ dòng điện chạy trong mạch chính

Do ampe kế có điện trở không đáng kể nên ta chập C với D

Mạch điện được mắc như sau :

( R1 // R3 ) nt ( R2 // R4 )

Do R1 = R3 nên

I1 = I3 = 2I

R R

R

4 2

4

Cường độ dòng điện qua ampe kế là :

=> IA = I1 – I2 = I

R R

R I

4 2

4

2 

=> IA = 2(( )) 2((1010 ))

4

4 4

2

4 2

R

R I

R R

R R I

= 0,2 ( A ) ( 1 ) Điện trở của mạch điện là :

RAB =

4

4 4

2

4 2 1

10

10 15

.

R R

R

R R R

Cường độ dòng điện mạch chính là :

4

4

4 150 25

) 10 ( 18 10

10 15

18

R R R

R R

U

( 2 )

Thay ( 2 ) vào ( 1 ) rồi rút gọn ta được :

14R4 = 60

=> R4 = 307 (  )  4,3 (  )

0,5

0,5

0,5

0,5

0,5

0,5

0,5

0,5

0,5

0,5

0,5

A

R 1

C R 2

I 2

I 1

I A I

I 3

I 1

I 4

B A

Trang 4

Bài 4

( 6,0đ )

1.

a 2,0 đ

Khi K mở mạch điện như hình vẽ sau :

Điện trở tương đương của mạch điện là :

6 4 8

6 ) 4 8 ( )

(

3 4 2 1

4 2

R R R R

R R R

(  )

Số chỉ của ampe kế là :

8

6

A R

U

AB

AB

B,2,0 đ

Khi K đóng điện như hình vẽ sau :

Do R2 = R3 = 4 , nên RDC = 2 (  )

RADC =R4 + RDC = 6 + 2 = 8 (  ) = R1

Vậy điện trở tương đương của mạch điện là :

RAB =

2

1

R

2

8

2 6

2 4

V U

R R

R

AB DC

DC

Số chỉ của ampe kế là :

4

5 , 1 3

A R

U DC

2 1,0 đ

Khi thay khóa K bằng điện trở R5

sơ đồ mạch điện như hình vẽ sau :

Dễ dàng thấy khi dòng điện

qua R2 bằng không thì mạch điện

là mạch cầu cân bằng nên ta có :

) ( 33 , 5 3

16 8

4

6

5 5

5

1 3

4





R R

R

R R

R

1,0

0,5

0,5

0,5

0,5

0,5

0,5

0,5

0,5

A

R 4

D C

R 3

R 5

B A

A

R 2 D

R 4

C

R 1

R 3

A

R 4

D

R 3

C

Ngày đăng: 28/07/2015, 10:23

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ mạch điện như hình vẽ sau : - Đề thi Bồi dưỡng học sinh giỏi Vật lý lớp 9 số 6
Sơ đồ m ạch điện như hình vẽ sau : (Trang 4)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w