Nhiệm vụ của Hải quan Việt Nam: Theo Điều 11 Luật Hải quan điều 11 được sửa đổi, bổ sung, Hải quan Việt Nam có nhiệm vụ thực hiện kiểm tra, giám sát hàng hoá, phương tiện vận tải; phòng
Trang 1Chương 1:
Hải quan và môn học nghiệp vụ hải quan
1 Khái quát về lịch sử hải quan Thế giới và các công ước hiệp
định quốc tế về hải quan
Lịch sử nhân loại đã chứng minh rằng: từ khi các quốc gia xuất hiện trên trái đất thì không một quốc gia nào có thể tồn tại hoàn toàn biệt lập, không hề có mối quan hệ kinh tế, đặc biệt là thương mại quốc tế (xuất nhập khẩu)- quan hệ kinh tế quốc tế phổ biến và phát triển nhất Để quản lý hoạt động xuất nhập khẩu
và những hoạt động có liên quan, các quốc gia đã tổ chức một lực lượng "canh gác biên cương của Tổ quốc về mặt kinh tế", ở nước ta lực lượng đó được gọi là
"hải quan" Và trong điều kiện hội nhập, để điều hoà hoạt động của Hải quan các nước, người ta đã thành lập Hội đồng Hợp tác Hải quan (Customs Cooperation Council - CCC), nay là Tổ chức Hải quan thế giới (World Customs Organization - WCO) Vậy hải quan là gì? Hải quan có những chức năng và nhiệm vụ gì? Trong
điều kiện hội nhập hải quan có vai trò quan trọng như thế nào? Hải quan phát triển theo xu hướng nào để có thể góp phần thúc đẩy thương mại và giao lưu quốc
tế, mang lại lợi ích chung cho mọi quốc gia? Luật Hải quan Việt Nam và Quy trình thủ tục hải quan là những vấn đề chúng tôi tập trung giới thiệu trong chương này
1.1 Khái quát về lịch sử và xu hư 1.1 Khái quát về lịch sử và xu hư 1.1 Khái quát về lịch sử và xu hướng phát triển của hải quan trên thế giới ớng phát triển của hải quan trên thế giới ớng phát triển của hải quan trên thế giới Lịch sử hình thành và phát triển hải quan gắn liền với sự xuất hiện của Nhà nước, sự phát triển của quan hệ hàng hoá - tiền tệ và quan hệ kinh tế quốc tế Cùng với sự ra đời của các khu vực mậu dịch trên thế giới và sự phát triển của ngoại thương, hải quan đã ra đời và ngày càng được củng cố, hoàn thiện và phát triển
Lần trở lại lịch sử ta thấy:
Trong hoạt động của khu vực mậu dịch quốc tế đầu tiên trên trái đất tại thành Aten (Hy Lạp) đã có thu thuế "IMFORLUM" đánh vào các hoạt động buôn bán tại đây Thời bấy giờ, tất cả hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu vào Aten, cũng như tàu thuyền xuất cảnh, nhập cảnh, neo đậu tại cảng đều phải nộp thuế Mức thuế đánh vào hàng hoá bằng 1/50 (tức 2%) trị giá hàng
Tại thành La Mã cũng có thu thuế xuất khẩu, nhập khẩu Thuế này được gọi là "PORTORIUM" và do một số người đứng thầu
Tại ý, ngay từ thời đầu Trung cổ, đã có thu thuế "DOGANA" và ngoài ra còn cấm xuất khẩu lương thực, giữ độc quyền sản xuất và buôn muối; Về sau khi
Trang 2phát triển các ngành tơ tằm, thuộc da, làm nến, làm gương thì ý cấm cấm nhập khẩu các mặt hàng trên nhưng lại miễn thuế nhập khẩu nguyên liệu dùng cho các nghề này
ở Anh, vào thế kỷ thứ 11, đã thu thuế "CUSTOMS" đánh vào hàng xuất khẩu, nhập khẩu
ở Trung Quốc, đến đời nhà Đường thì bắt đầu thu thuế hàng xuất nhập khẩu, do một cơ quan gọi là "CHEPOSEN" thực hiện để kiểm soát tàu thuyền xuất nhập cảnh Đến thế kỷ thứ 17, nhà Thanh đặt ra danh từ Hải quan (hải ngoại quan thuế) thay cho cơ quan "CHEPOSEN" Lúc đầu thuế suất do nhà Vua đặt ra, cao hay thấp là do nhà Vua cần tiền nhiều hay ít, sau đó đến đời Khang Hy mới
đặt ra biểu thuế theo từng loại hàng hoá, như đối với hàng hoá, thực phẩm hoặc
đối với quần áo, đồ dùng hàng ngày là 4% theo giá trị hàng nhập khẩu và 1% theo giá trị hàng xuất khẩu
Cho đến nay ở tất cả các nước trên thế giới, không phân biệt chế độ chính trị, nước nào cũng có một đường lối kinh tế đối ngoại, một chính sách thuế quan, cũng quy định thể lệ, thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá và đặt ra cơ quan phụ trách việc thi hành các thủ tục, thể lệ này đồng thời thu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
Thủ tục này được gọi chung là thủ tục hải quan Còn cơ quan phụ trách thi hành thủ tục hải quan thì tuỳ mỗi nước mà nó có tên gọi khác nhau: Trung Quốc hiện nay là Quan, Anh - Costoms, Pháp - Donanes, Đức - Zooliverwaltung, Cu ba
- Duana, Việt Nam - Hải quan nhưng nội dung công tác thì giống nhau
Hải quan là một từ Việt gốc Hán, được du nhập vào nước ta từ năm 1955, khi Hải quan Trung Quốc giúp ta cải tổ lực lượng Thuế quan do thực dân Pháp để lại Trong từ Hải quan thì Hải có nghĩa là hải ngoại, quan là cửa Hải quan được dùng theo nghĩa sau:
Hải quan là cơ quan do Nhà nước thiết lập để thực hiện chức năng quản lý Nhà nước đối với hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập
ảnh, quá cảnh và đấu tranh chống buôn lậu hoặc vận chuyển trái phép hàng hoá, tiền tệ qua biên giới
Tóm lại, Sự hình thành và phát triển của Hải quan trên toàn thế giới là một quá trình phát triển khách quan Nghiên cứu về lịch sử hình thành hải quan trên thế giới chúng ta có thể rút ra một số nhận xét sau đây:
- Hải quan ra đời, phát triển cùng với việc ra đời và phát triển của Nhà nước
Trang 3- Ngoại thương là hoạt động mang lại nhiều lợi ích kinh tế cho các thương nhân, nên muốn được phát triển hoạt động này ở các nước sở tại phải nộp một khoản thuế nhất định
- Quản lý nền kinh tế, chính trị, quân sự, xã hội…là chức năng của Nhà nước Hoạt động buôn bán, giao thương quốc tế tồn tại khách quan của nền kinh
tế các nước, nó không chỉ mang lại những lợi ích mà nó còn có những tác động bất lợi đối với nền kinh tế, chính trị và xã hội về những lợi ích của quốc gia, dân tộc Do vậy, cần phải có quản lý, kiểm soát hoạt động này nhằm khuyếch trương thuận lợi, kiểm soát, hạn chế những bất lợi
- Hải quan là cơ quan thay mặt Chính phủ thực hiện việc kiểm tra, giám sát các hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, XNC phương tiện vận tải, hành lý…, chống buôn lậu, gian lận thương mại và thu thuế xuất nhập khẩu
- Hải quan trên thế giới ban đầu được hình thành với chức năng chủ yếu là cơ quan thu thuế hàng hoá xuất nhập khẩu Nhưng do sự phát triển mạnh mẽ của kinh tế, Hải quan đã phát triển và mở rộng thêm nhiều chức năng, nhiệm vụ mới
- Tổ chức của Hải quan ngày càng phát triển, hoàn thiện không chỉ ở một quốc gia mà còn mở rộng trên phạm vi thế giới Tổ chức Hải quan của các nước
được phát triển tương ứng với quy mô của hoạt động xuất, nhập khẩu hàng hoá
Đồng thời, sự phát triển của thương mại toàn cầu đòi hỏi phải thống nhất những quy định về hải quan nhằm giảm nhẹ thủ tục, giảm nhẹ phiền hà để phát triển các hoạt động giao thương quốc tế
1.2 Giới thiệu các công ước, hiệp ước quốc tế về hải quan.
1.2 Giới thiệu các công ước, hiệp ước quốc tế về hải quan
Ngoài Công ước về thành lập Hội đồng hợp tác hải quan (Customs Cooperation Council - CCC) nay là Tổ chức Hải quan thế giới (World Customs Organization - WCO), được ký kết vào năm 1950 và bắt đầu có hiệu lực vào năm
1952, nước ta chính thức tham gia Công ước vào ngày 01/07/1993; Việt Nam còn
ký kết hoặc công nhận 4 Công ước, Hiệp định quan trọng về Hải quan:
Công ước Kyoto về đơn giản hoá, hài hoà hoá thủ tục hải quan
Công ước HS - Harmonized System - Hệ thống điều hoà trong mô tả và mã hoá hàng hóa
Hiệp định CVA - Customs Value Agreement - Hiệp định định giá Hải quan
Hiệp định Hải quan ASEAN
Dưới đây xin giới thiệu vắn tắt nội dung các văn kiện quan trọng này
a Công ước Kyoto:
a Công ước Kyoto:
a1 Giới thiệu sơ lược về Công ước Kyoto:
Trang 4- Công ước Kyoto được chấp thuận tại kỳ họp 41/42 của Hội đồng Hợp tác Hải quan và có hiệu lực từ 25/9/1974 Công ước Kyoto là một văn bản pháp luật quốc tế cơ bản nhất về thủ tục hải quan, còn có tên gọi là Công ước về đơn giản hoá và hài hoà thủ tục hải quan Văn kiện này bao gồm Thân Công ước và 31 phụ lục, trong đó mỗi phụ lục bao quát một thủ tục hải quan hoàn chỉnh
- Thân Công ước gồm 5 chương và 19 điều với nội dung chính là:
+ Sự cam kết về đơn giản hoá và hài hoà thủ tục hải quan;
+ Xác định các nguyên tắc hình thành các phụ lục, nguyên tắc tham gia công ước và từng phụ lục, nguyên tắcgiải quyết tranh chấp, nguyên tắc sửa đổi;
+ Những quy định chung về trách nhiệm và quyền hạn của các bên ký kết
- Phụ lục gồm các chuẩn mực và thực hành khuyến nghị về thủ tục hải quan Hiện nay có 31 phụ lục, gần như bao quát mọi thủ tục hải quan
a2 Mục tiêu của Công ước Kyoto:
Như tên gọi của nó, mục tiêu của Công ước Kyoto là đơn giản hoá và hài hoà hoá thủ tục HQ nhằm từng bước giảm nhẹ các thủ tục hải quan, tạo ra sự thống nhất tương đối về thủ tục hải quan của các nước, từ đó tạo điều kiện thuận lợi cho việc phát triển thương mại
31 phụ lục thực chất là sự hệ thống hoá các thủ tục hải quan mà hầu như hải quan nước nào cũng áp dụng, tuy không phải hoàn toàn như nội dung các bản phụ lục đó và các nước áp dụng nhưng không thể chế hoá một cách có hệ thống
và đầy đủ nhu công ước Kyoto Việt Nam cũng ở trong tình trạng như vậy
Công ước Kyoto chỉ điều chỉnh lĩnh vực thủ tục hải quan, do đó việc tham gia ký kết Công ước này không gây ảnh hưởng gì xấu đến nguồn thu ngân sách từ XNK; mặt khác, nếu áp dụng tốt sẽ có tác dụng thúc đẩy thương mại, từ đó tăng nguồn thu cho ngân sách
Tuy nhiên, khi đã tham gia ký kết Công ước thì phải thực hiện theo Công
ước (trừ những vấn đề bảo lưu phù hợp nguyên tắc bảo lưu của Công ước)
Để thực hiện được phải thể chế hoá các cam kết thành luật pháp quốc gia Nếu luật pháp quốc gia đã có quy định nhưng khác với Công ước thì phải sữa lại theo Công ước (có thể đưa vào luật hoặc vào các chỉ thị, quyết định hành chính)
Đối với hệ thống pháp luật, chính sách về hải quan hiện hành của Việt Nam vừa
có trình trạng thiếu vừa có trình trạng quy định khác với quy định của Công ước Kyoto
Đến nay đã có trên 50 nước tham gia ký kết Công ước này ở mức độ chấp nhận phụ lục và bảo lưu khác nhau Chủ tịch nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam đã phê chuẩn từng phần Công ước Kyoto, theo quyết định số 735/QĐ/CTN ngày 21/5/1997 Bộ trưởng Bộ Ngoại giao nước ta đã làm xong thủ
Trang 5tục phê chuẩn với Tổ chức Hải quan thế giới ngày 04/07/1997 và bắt đầu có hiệu lực vào ngày 04/10/1997
Căn cứ vào tình hình thực tế, Việt Nam tham gia Công ước Kyoto với mức
độ chấp nhận có bảo lưu một số điều trong 3 phụ lục A1, B1 và C1
Trong các phụ lục, 3 phụ lục A1, B1, C1 quán xuyến những công tác cơ bản nhất về thủ tục Hải quan đối với phương tiện vận tải xuất nhập cảnh và hàng hoá xuất nhập khẩu Tổng cục Hải quan đề nghị khi tham công ước, Việt Nam nên chọn 3 phụ lục này
a3 Quyền hạn và nghĩa vụ khi tham gia công ước Kyoto
+ Quyền hạn:
- Được tham gia các phiên họp của Uỷ ban kỹ thuật v/v sửa đổi, bổ sung văn bản của phụ lục Khi những sửa đổi ảnh hưởng đến quốc gia, nước tham gia công ước có quyền gửi thông báo tới Tổng thư ký Hội đồng Hợp tác Hải quan
- Được nhận những thông tin mới nhất về hải quan
- Không phải đóng lệ phí
- Có quyền đưa ra các bảo lưu trừ việc không được bảo lưu các định nghĩa + Nghĩa vụ:
- Phải chấp nhận ít nhất 1 phụ lục khi tham gia công ước
- Thực hiện các điều khoản cam kết
- Phải điều chỉnh hệ thống luật, chính sách quốc gia nhằm đơn giản hoá và thống nhất hoá thủ tục HQ mà mình đã cam kết thực hiện bằng 1 trong 2 cách:
Bất cứ nước nào phê chuẩn hay ra nhập Công ước này cũng được xem như
đã tán thành những sửa đổi có hiệu lực của Công ước vào ngày nước này đưa ra văn kiện phê chuẩn hay ra nhập Bất cứ nước nào công nhận 1 phụ lục nào đó trừ phi nước này đưa ra bảo lưu theo điều 5 của công ước này, sẽ được xem như là đã tán thành các sửa đổi đối với những phụ lục đó mà những sửa đổi này có hiệu lực vào ngày nươc này thông báo lên Tổng thư ký Hội đồng ý kiến tán thành của họ
Văn kiện phê chuẩn hay ra nhập phải nộp cho Tổng thư ký hội đồng
Trang 6Vào thời điểm ký kết, trong khi phê chuẩn hay ra nhập Công ước này phải nêu rõ một hay nhiều phụ lục mà nước này chấp nhận, ít nhất phải chấp nhận 1 phụ lục
Công ước này có hiệu lực sau 3 tháng khi quốc gia xin ra nhập Công ước đã
ký vào Công ước mà không bảo lưu về việc phê chuẩn
a5 Danh sách các phụ lục
A1 Thủ tục trước khi đăng ký tờ khai
A2 Chế độ Hải quan đối với hàng hoá tam lưu kho
A3 Thủ tục áp dụng đối với các phương tiện kinh doanh vận tải
A4 Chế độ Hải quan đối với hàng hoá trên phương tiện vận tải
B1 Thông quan cho hàng hoá để tiêu dùng nội địa
B2 Việc miễn giảm thuế nhập khẩu và các loại thuế đối với hàng hoá nhập khẩu khai báo để tiêu dùng nội địa
B3 Tái nhập khẩu nguyên trạng
C1 Xuất khẩu hẳn
D1 Quy tắc xuất xứ
D2 Chứng cứ xuất xứ bằng chứng từ
D3 Kiểm tra chứng từ chứng nhận xuất xứ
E1 Quá cảnh Hải quan
E2 Chuyển tải
E3 Kho Hải quan
E4 Hoàn thuế
E5 Tạm nhập tái xuất nguyên trạng
E6 Tạm nhập để gia công trong nước
E7 Miễn thuế đối với hàng nhập khẩu thay thế
E8 Tạm nhập để gia công ngoài nước
F1 Khu vực tự do thuế quan
F2 Gia công hàng hoá để dùng trong nước
F3 Các ưu đãi Hải quan áp dụng với khách du lịch
F4 Thủ tục Hải quan đối với việc vận chuyển bằng đường bưu điện
F5 Việc gửi hàng gấp
Trang 7F6 Thoái trả thuế nhập khẩu
F7 Việc chuyển hàng hoá ven biển
G1 Thông tin do cơ quan Hải quan cung cấp
G2 Quan hệ giữa cơ quan Hải quan và bên thứ 3
H1 Khiếu nại về các đề Hải quan
H2 Các vi phạm Hải quan
J1 áp dụng vi tính trong Hải quan
b.
b Công ước HS Công ước HS ((((Harmonized System) ::::
Công ước HS đã được các nước thành viên thông qua ngày 14 tháng 6 năm
1983, tại Brucxen - Vương quốc Bỉ Công ước đã được Chính phủ Việt Nam công nhận
Nội dung cơ bản của Công ước HS:
Công ước HS bao gồm: Phần mở đầu, các phụ lục kèm theo và hệ thống
điều hoà ( hệ thống HS )
* Phần mở đầu:
Phần mở đầu của Công ước gồm có 5 phần nhỏ tập trung giới thiệu quá trình hình thành, biên soạn các định nghĩa cơ bản về hệ thống điều hoà trong mô tả và mã hoá hàng hoá và giải thích chi tiết về nội dung của Công ước HS
* Các phụ lục kèm theo:
Các phụ lục là một phần cấu thành của Công ước Cho đến nay có 16 phụ lục kèm theo, đó là: Phụ lục A, B, C, D, E, F, G, H, I, J, K, L, M, N, O, P, Q, R
* Hệ thống điều hoà (Hệ thống HS):
Khái niệm:
Hệ thống điều hoà trong mô tả và mã hoá hàng hoá, sau đây được xem là
hệ thống điều hoà: là một danh mục bao gồm các nhóm, phân nhóm và các mã số liên quan của chúng, các chủ giải của phần, chú giải chương, chủ giải nhóm, phân nhóm, và các quy tắc chung diễn giải hệ thống điều hoà
Cấu trúc của Danh mục:
Danh mục hàng hoá được cấu trúc gồm 21 phần và được chia thành 97 chương, bao gồm 1241 nhóm hàng hoá và được phân xếp thành 5018 phân nhóm hàng hoá ở cấp độ 6 chữ số Trong số 5018 phân nhóm hàng có 311 nhóm hàng không được phân tách thành những phân nhóm cụ thể
Những nhóm hàng được xếp đặt theo một cấu trúc hợp lý và mang tính ràng buộc cũng như loại trừ cao nhằm đảo bảo mỗi hàng hoá chỉ được phân loại
Trang 8vào một nhóm mà thôi Như vậy vị trí của những chủng loại hàng hoá được xếp loại danh mục tuân theo trình tự từ những sản phẩm thô, nguyên vật liệu để tiến tiến đến những chủng loại hàng hoá có độ chế biến cao Trong từng phần, chương
sự phân xếp loại cũng đi từ những hàng hoá đơn giản đến những hàng hoá có cấu trúc phức tạp
Trong mỗi chương chia ra các nhóm hàng (cấp độ 4 chữ số), trong mỗi nhóm hàng có thể phân chia thành các phân nhóm hàng (cấp độ 6 chữ số), và trong mỗi phân nhóm hàng có thể chia thành các mặt hàng (cấp độ 8 chữ số) Tuỳ theo đặc điểm, tính chất, cấu tạo của từng chương, nhóm, phân nhóm và mặt hàng
mà một chương có thể được chia thành một hay nhiều nhóm hàng, một nhóm hàng có thể không chia hoặc chia thành nhiều phân nhóm hàng và một phân nhóm hàng có thể không chia hoặc chia thành nhiều mặt hàng khác nhau
Để thuận tiện cho việc tra cứu, phân xếp loại hàng hoá, tất cả các nhóm hàng, phân nhóm hàng, mặt hàng đều được mã hoá theo số thứ tự của mặt hàng
đó trong chương, nhóm và phân nhóm
c Hiệp định trị giá GATT
c Hiệp định trị giá GATT 1994 (Hiệp định trị giá hải quan 1994 (Hiệp định trị giá hải quan 1994 (Hiệp định trị giá hải quan Customs Value Customs Value Agreement
Agreement CVA) CVA) CVA)
Sự ra đời của Hiệp định của GATT về việc xác định trị giá hải quan:
Thuế hải quan đánh theo giá trị hàng hoá không phải là phát minh của thời
đại chúng ta mà nó đã tồn tại từ thời Trung cổ Nhưng cùng với sự phát triển của nhân loại, phương pháp xác định trị giá hải quan cũng đã thay đổi rất nhiều Ngày xưa, việc xác định trị giá hải quan là những phương pháp ấn định giá cụ thể của từng quốc gia, các nhà xuất nhập khẩu không có quyền khiếu nại các quyết định của hải quan về vấn đề trị giá Trên thế giới đã tồn tại nhiều phương pháp xác
định giá, không thống nhất với nhau, có khi trái ngược nhau và kém ổn định, tạo
ra những mâu thuẫn nghiêm trọng trong quan hệ buôn bán quốc tế Đến đầu thế
kỷ 20 một vấn đề bức xúc được đặt ra: phải xây dựng một hệ thống xác định trị giá hải quan thống nhất, khoa học, ổn định và có hiệu quả nhằm tạo điều kiện cho thương mại quốc tế phát triển
Sau nhiều cố gắng, lần đầu tiên những nguyên tắc xác định trị giá hải quan
đã được nêu lên tại Điều 7 của Hiệp định chung về Thuế quan và Thương mại vào năm 1947 - Hiệp định này được gọi tắt là GATT (General Agreement on Tariff and Trade)
Cùng với sự lớn mạnh của GATT/WTO việc xác định trị giá hải quan cũng gặt hái được những thành tựu quan trọng Trong thời kỳ 1973-1979 thông qua các cuộc đàm phán thương mại đa phương diễn ra tại Geneve, đặc biệt tại Vòng đàm phán Tokyo đã đưa ra được những chính sách thương mại quốc tế lớn nhất trong thời đại chúng ta là tiến tới tự do hoá thương mại giữa các quốc gia, loại trừ những trở ngại trong buôn bán quốc tế Một trong những biện pháp quan trọng để
Trang 9đạt được mục đích này là việc đưa ra hệ thống quốc tế về xác định trị giá hải quan
để áp dụng thống nhất trên toàn thế giới Đó là việc thông qua được một Hiệp
định liên quan đến việc thực hiện Điều 7 của GATT Hiệp định được thông qua vào năm1979 và có hiệu lực ngày 01/01/1981, gọi là Hiệp định Xác định trị giá hải quan GATT Hiệp định này đã thiết lập được một hệ thống xác định trị giá hải quan trên cơ sở "trị giá giao dịch" thực tế của hàng hoá nhập khẩu, tức là giá thực
tế đã thanh toán hoặc sẽ phải thanh toán Tại vòng đàm phán Uruguay, năm 1994, Hiệp định đã được sửa đổi, bổ sung hoàn chỉnh hơn và thường được gọi tắt là
"Hiệp định trị giá GATT - 1994"
Hệ thống xác định trị giá theo Hiệp định đã đưa ra phương pháp xác định trị giá thực tế, công minh, đồng thời loại trừ được việc xác định trị giá tuỳ tiện hoặc giả tạo
Thực hiện Hiệp định GATT - 1994 là một trong những điều kiện các quốc gia cần tuân thủ để gia nhập WTO
Cho đến nay, tất cả các thành viên của WTO hoặc chính thức tham gia hoặc công nhận thực hiện Hiệp định này
ở Việt Nam trong năm 2001, Tổng cục Hải quan sẽ thực hiện thí điểm cách tính thuế theo Hiệp định trị giá GATT - 1994 ở một số khu vực và theo cam kết tại Hiệp định Thương mại Việt - Mỹ,Việt Nam đã áp dụng toàn bộ hệ thống tính thuế theo GATT vào năm 2003
- Cấu trúc của Hiệp định trị giá GATT - 1994
Hiệp định GATT - 1994 có 24 điều khoản được chia làm 4 phần, ngoài ra Hiệp định còn kèm theo 3 phụ lục và 1 Nghị định thư, cũng được công nhận là phần gắn liền với Hiệp định
- Nội dung Nghị định bao gồm:
Phần thứ nhất: Các quy tắc xác định trị giá (từ điều 1 đến điều 17)
Phần thứ hai: Phần thực hiện Hiệp định, bao gồm cả vấn đề và giải quyết tranh chấp (điều 18 và điều 19)
Phần thứ ba: Các xử lý đặc biệt (điều 20)
Phần thứ tư: Các điều khoản cuối cùng (từ điều 21đến điều 24)
- Các phụ lục:
Phụ lục I: Các chú giải từng điều khoản trong Hiệp định;
Phụ lục II: Quy định hoạt động của Uỷ ban Kỹ thuật về xác định trị giá hải quan;
Phụ lục III: Quy định về quyền bảo lưu
Trang 10(1) Trị giá giao dịch đối với hàng hoá nhập khẩu (Transaction value)
(2) Trị giá giao dịch đối với hàng hoá nhập khẩu giống hệt nhau (Identical goods)
(3) Trị giá giao dịch đối với hàng hoá nhập khẩu tương tự (Similar goods) (4) Phương pháp khấu trừ (Deductive method)
(5) Phương pháp tính toán (Computed method)
(6) Phương pháp diễn giải hợp lý (Fall - back method)
Hiệp định cũng chỉ ra rằng không một nhà nhập khẩu hoặc một cơ quan quản lý nào có quyền lựa chọn tuỳ tiện phương pháp xác định giá mà đều phải tuân thủ theo trình tự Nói cách khác là để xác định giá trị hàng hoá nhập khẩu, người ta sẽ phải áp dụng theo thứ tự bắt đầu từ phương pháp thứ nhất - trị giá giao dịch đối với hàng hoá nhập khẩu, chỉ khi vì một lý do nào đó mà phương pháp này không thể áp dụng thì người ta mới áp dụng phương pháp thứ hai và nếu phương pháp thứ hai không áp dụng được thì mới áp dụng phương pháp kế tiếp,
cứ như vậy cho đến phương pháp cuối cùng Nguyên tắc này chỉ ngoại lệ đối với phương pháp thứ tư và thứ năm, nếu nhà nhập khẩu yêu cầu thì có thể đảo lộn trật
tự áp dụng giữa hai phương pháp này
d Hiệp định Hải quan ASEAN:
d Hiệp định Hải quan ASEAN:
Hợp tác hải quan là một trong 9 chương trình hợp tác của ASEAN
Tháng 3/1997, các nước ASEAN, trong đó có Việt Nam, đã ký Hiệp định Hải quan ASEAN
- Hiệp định có mục đích:
+ Xây dựng một cơ cấu đảm bảo các biện pháp thuế quan và phi thuế quan
có liên quan đến việc áp dụng chương trình CEPT trong AFTA
+ Tăng cường hợp tác ASEAN trong công tác hải quan như là phương tiện tạo thuận lợi cho thương mại và đảm bảo thực hiện đúng các biện pháp ngăn cấm hạn chế và kiểm soát
Trang 11+ Thúc đẩy các công tác chính yếu trong việc tiến hành công tác hải quan ở các nước ASEAN theo các nguyên tắc của hiệp định này
+ Hài hoà danh mục thuế và trị giá, thủ tục hải quan trong các nước ASEAN
- Chương trình hợp tác trong lĩnh vực hải quan ASEAN tập trung trong 3 nội dung chủ yếu sau:
+ Thực hiện thống nhất phương pháp định giá tính thuế Hải quan giữa các nước ASEAN
+ Thực hiện hài hoà các thủ tục Hải quan
+ Thực hiện áp dụng một danh mục biểu thuế hài hoà thống nhất của ASEAN
2 Khái quát về lịch sử hải quan Việt Nam và các văn bản pháp luật về hải quan.
hải quan
2.1 Khái quát về lịch sử Hải quan Việt Nam
2.1 Khái quát về lịch sử Hải quan Việt Nam
Ngày 10 tháng 9 năm 1945 Bộ trưởng nội vụ Võ Nguyên Giáp ký sắc lệnh
số 27/SL thành lập "Sở thuế quan và thuế gián thu" Lúc đó khái niệm về hải quan chưa ra đời Mọi hoạt động thu thuế xuất khẩu, chống buôn lậu, buôn bán thuốc phiện đều do sở thuế quan và thuế gián thu đảm nhận Đây là tổ chức tiền thân của Hải quan Việt Nam ngày nay
Ngày 29 tháng 5 năm 1946 Hồ Chủ tịch ký sắc lệnh 75/SL thành lập Nha thuế quan và thuế gián thu trực thuộc Bộ tài chính
Ngày 15 tháng 11 năm 1954 ngành thuế xuất nhập khẩu chuyển từ Bộ Tài chính sang Bộ Công thương Từ đây đầu tiên từ Hải quan xuất hiện trong một văn bản chính thức của Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hoà
Ngày 6 tháng 4 năm 1955 bằng quyết định 508/TTg Thủ tướng Chính phủ
đã ra quyết định thành lập Sở Hải quan đặt dưới sự quản lý của Bộ Công Thương Mọi quyền hạn, tổ chức của Cục Hải quan được quy định bởi quyết định 73 - BCT/ND/KB ngày 6 /4/1955
Ngày 21/12/1958 Quốc hội họp kỳ thứ 8 quyết định thành lập Bộ ngoại thương và bộ Nội thương Sở Hải quan trung ương từ đó chuyển về Bộ Ngoại thương quản lý
Ngày 17/2/1962 Bộ Ngoại thương ra quyết định 490/BNT - QĐ - TCCB đổi tên Sở hải quan thành Cục hải quan Nhiệm vụ của Hải quan Việt Nam trong giai
đoạn 1960 - 1984 là quản lý hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu và thu thuế nhập khẩu nếu có
Trang 12Sau khi miền Nam hoàn toàn giải phóng, địa bàn hoạt động của Hải quan
đã trải dài từ Bắc vào Nam, rất phức tạp, vì vậy nhiệm vụ của Hải quan cũng nặng
nề hơn bao giờ hết Ngày 28/8/1976, Hội nghị ngành Hải quan toàn quốc họp tại Thành phố Hồ Chí Minh quyết định thống nhất hải quan toàn quốc
Ngày 30 /8 /1984, Hội đồng Nhà nước ra nghị quyết 547/NQ/HĐNN thành lập Tổng cục Hải quan trực thuộc sự quản lý của Hội đồng Bộ trưởng Mọi quyền hạn, nhiệm vụ của Hải quan Việt Nam được quy định tại QĐ số: 139/HĐBT ngày 20/10 /1984
Để từng bước xây dựng ngành Hải quan chính quy hiện đại ngày 24/2/1990 Chủ tịch Hội đồng Nhà nước Võ Chí Công đã ký ban hành pháp lệnh Hải quan tại lệnh số 32 - LCT/HĐNN
Trong năm đầu tiên của thế kỷ 21 Quốc hội Việt Nam đã thông qua luật hải quan Việt Nam bằng Luật 29/2001/QH10 tai kỳ họp thứ 9 khoá 10 từ ngày 22 tháng 5 đến ngày 29/6/2001 Ngày 12/7/2001 Chủ tịch nước Trần Đức Lương đã
ra lệnh 10/2001/L - CTN công bố luật hải quan có hiệu lực từ 1/1/2002
Ngày 4/9/2002 Thủ tướng Chính phủ ra quyết định 113/QĐ - TTg chuyển Tổng cục Hải quan về Bộ Tài chính Ngày 19/11/2002 Chính phủ ban hành Nghị
định số: 96/2002/NĐ - CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu, bộ máy của tổng cục Hải quan trực thuộc Bộ tài chính
Hải quan Việt Nam đã gia nhập Hội đồng Hợp tác Hải quan thế giới (nay là
Tổ chức Hải quan Thế giới) 1/7/1993 Tháng 3/1997 Hải quan Việt Nam cũng đã
ký Hiệp định Hải quan ASEAN
2.2 Giới thiệu các văn bản pháp luật về hải quan và các văn bản pháp luật có liên quan.
quan
Hoạt động hải quan là một trong những lĩnh vực hoạt động quản lý Nhà nước Cơ quan Hải quan là cơ quan bảo vệ pháp luật về hải quan và pháp luật khác có liên quan Đối tượng thi hành thủ tục hải quan, chế độ kiểm tra giám sát
và thuế hải quan bao gồm các tổ chức và cá nhân có liên quan trong nước và nước ngoài Vì vậy, các hoạt động của hải quan Việt Nam phải tuân theo những quy
định của pháp luật Việt Nam, các điều ước quốc tế mà Việt Nam đã ký kết hoặc tham gia và các tập quán, thông lệ quốc tế về hải quan
Theo điều 5, Luật Hải quan Việt Nam:
“Trong trường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc tham gia có quy định khác với quy định của Luật Hải quan thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế đó
Đối với những trường hợp mà Luật Hải quan Việt Nam, các văn bản pháp luật khác của Việt Nam, điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc tham gia chưa có quy định thì có thể áp dụng tập quán và thông lệ quốc tế về hải quan, nếu
Trang 13việc áp dụng tập quán và thông lệ quốc tế đó không trái với nguyên tắc cơ bản của pháp luật Việt Nam” (Luật Hải quan Việt Nam)
(1) Các Công ước, Hiệp định quốc tế về hải quan mà Việt Nam đã ký kết hoặc tham gia:
Việt Nam đã ký kết hoặc tham gia các điều ước quốc tế về hải quan sau: Công ước về thành lập Hội đồng hợp tác hải quan
Công ước Kyoto về đơn giản và hài hoà thủ tục hải quan
Công ước HS - Hệ thống điều hoà trong mô tả và mã hoá hàng hoá
Hiệp định CVA - Hiệp định xác định trị giá hải quan GATT
Hiệp định hải quan ASEAN
(2) Pháp luật nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam về hải quan và liên quan đến hải quan
a Hiến pháp nước Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992:
Điều 24: "Nhà nước thống nhất quản lý và mở rộng hoạt động kinh tế đối ngoại, phát triển mọi hình thức hợp tác kinh tế với mọi quốc gia, mọi tổ chức kinh
tế, trên nguyên tắc tôn trọng độc lập chủ quyền và cùng có lợi, bảo vệ và thúc đẩy sản xuất trong nước"
Điều 26: "Nhà nước thống nhất quản lý nền kinh tế quốc dân bằng pháp luật, kế hoạch, chính sách; phân công trách nhiệm và phân cấp quản lý Nhà nước giữa các ngành, các cấp; kết hợp lợi ích cá nhân, của tập thể, với lợi ích Nhà nước"
b Luật Hải quan Việt Nam:
Ngày 23/6/2001, Quốc hội khoá X, kỳ hợp thứ 9 đã thông qua Luật Hải quan Ngày 29/6/2001, Chủ tịch Quốc hội Nguyễn Văn An, đã ký thông qua Luật Hải quan Ngày 12/7/2001, Chủ tịch nước Trần Đức Lương ký lệnh công bố luật Hải quan Luật Hải quan có hiệu lực từ ngày 01/01/2002 (tiếp)
Luật Hải quan gồm 8 chương, 82 điều
3 Vai trò, chức năng, nhiệm vụ của Hải quan Việt Nam.
3 Vai trò, chức năng, nhiệm vụ của Hải quan Việt Nam
3.1 Vai trò của Hải quan
3.1 Vai trò của Hải quan
Cùng với sự phát triển của nhân loại, lực lượng hải quan cũng ngày càng trưởng thành, góp phần xứng đáng vào sự nghiệp ổn định và phát triển kinh tế,
đặc biệt là kinh tế đối ngoại trong điều kiện hội nhập
Kinh tế đối ngoại càng phát triển bao nhiêu, thì vai trò và trách nhiệm của lực lượng hải quan càng to lớn, nặng nề bấy nhiêu Một mặt, hải quan phải tạo
Trang 14mọi điều kiện thuận lợi cho thương mại quốc tế và các mối quan hệ giao lưu, hợp tác quốc tế phát triển; Mặt khác, lực lượng hải quan phải kiên quyết ngăn chặn hiện tượng buôn lậu gian lận thương mại, góp phần phát triển kinh tế, văn hoá, bảo vệ lợi ích chủ quyền kinh tế và an ninh quốc gia
Là "người gác cửa nền kinh tế đất nước", là lực lượng biên phòng trên mặt trận kinh tế, vai trò của hải quan không chỉ giới hạn trong lĩnh vực kinh tế, mà còn mở rộng trong các lĩnh vực có liên quan ở bất kỳ quốc gia nào trên thế giới, lực lượng hải quan cũng là một trong những công cụ của Nhà nước để bảo vệ lợi ích, chủ quyền kinh tế và an ninh quốc gia, bảo hộ và thúc đẩy sản xuất trong nước phát triển, bảo vệ lợi ích người tiêu dùng và đảm bảo nguồn thu ngân sách Nhiệm vụ chính trị của ngành Hải quan vừa mang tính chất kinh tế vừa mang tính chất an ninh quốc gia, chúng có mối quan hệ mật thiết, gắn bó và đan xen với nhau Tuỳ theo quan điểm lịch sử, kinh tế xã hội của mỗi nước, mỗi khu vực, trong từng giai đoạn phát triển mà chức năng, nhiệm vụ của hải quan có thể có những điểm khác nhau, nhưng hầu hết các nước đều giống nhau về những nhiệm
vụ cơ bản
ở Việt Nam, cùng với sự phát triển đa thành phần kinh tế, vai trò, chức năng, nhiệm vụ của ngành hải quan ngày càng được nhận thức một cách đầy đủ, sâu sắc, phù hợp với quy luật vận động và phát triển của nền kinh tế Hải quan Việt Nam từ chỗ là công cụ của Nhà nước nhằm thực hiện chính sách Nhà nước
độc quyền ngoại thương, đến chỗ hải quan bảo đảm thực hiện chính sách Nhà nước về phát triển quan hệ kinh tế, văn hoá với nước ngoài, thực hiện chức năng quản lý Nhà nước đối với hoạt động xuất nhập khẩu trong điều kiện hội nhập với nền kinh tế thế giới và khu vực
Ngoài ra, Hải quan còn thực hiện nhiệm vụ chống buôn lậu và gian lận thương mại, nhiệm vụ tổ chức thu thuế xuất nhập khẩu là một trong những nhiệm
vụ quan trọng của hải quan nhằm góp phần bảo vệ lợi ích chủ quyền kinh tế và an ninh quốc gia Hải quan không chỉ hoạt động ở cửa khẩu biên giới mà hoạt động dọc biên giới, cả trong nội địa, ở tất cả các nơi có nhu cầu làm thủ tục kiểm tra, giám sát, kiểm soát hàng hóa xuất nhập khẩu, không chỉ phối hợp với lực lượng trong nướcmà còn phải hợp tác chặt chẽ với các tổ chức hải quan quốc tế và khu vực
"Là tấm màng ngăn đặc biệt" lực lượng hải quan có vai trò rất to lớn trong
điều kiện hội nhập Hải quan, một mặt, tạo điều kiện thuận lợi, thông thoáng cho thương mại, giao lưu quốc tế phát triển, kịp thời đón nhận những cơ hội giúp đất nước phát triển hùng cường; Mặt khác, ngăn chặn những hiện tượng tiêu cực (buôn lậu, gian lận thương mại ) giúp nền kinh tế phát triển lành mạnh, hiệu quả Bên cạnh đó, lực lượng hải quan còn là bộ mặt của đất nước, một trong những người đầu tiên mà khách nước ngoài tiếp xúc là công chức hải quan Thủ tục hải
Trang 15quan thuận lợi, nhanh chóng, công chức hải quan văn minh, lịch sự, nghiêm túc,
sẽ tạo ấn tượng tốt, giúp thu hút được nhiều khách nước ngoài đến làm ăn, du lịch,
đem lại lợi ích cho quốc gia
Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu của cả nước năm 2004 đạt 58,45 tỷ USD, tăng 28% so với năm 2003, trong đú, xuất khẩu đạt 26,5 tỷ USD, tăng 31,4% so với năm 2003 và vượt hơn 21% kế hoạch năm Nhập khẩu đạt 31,95 tỷ USD, tăng 26,7% so với năm 2003 và vượt 20,6% kế hoạch năm
Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu hàng hoá cả nước năm 2005 đạt 69,42tỷ USD,
tăng 18,8% so với năm 2004 Trong đú xuất khẩu đạt 32,44 tỷ USD, tăng 22,4%, nhập khẩu đạt 36,98 tỷ USD, tăng 15,7% so với năm 2004
Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu cả năm 2006 đạt 84,7 tỷ USD, trong đú: xuất khẩu tăng 22,8% với kim ngạch 39,83 tỷ USD; nhập khẩu tăng 21,4% với 44,89 tỷ USD Mức nhập siờu chỉ là 5,07 tỷ USD, bằng khoảng 12,7% xuất khẩu
Trong nửa đầu năm 2007, tổng kim ngạch xuất nhập khẩu đạt 49,73 tỷ USD, tăng 25,3% so với hai quý đầu năm 2006 Trong đú, xuất khẩu đạt 22,54 tỷ USD, tăng 19,8%, nhập khẩu đạt hơn 27,19 tỷ USD, tăng 30,2% so với cựng kỳ năm trước
200
420052006607
Xuất khẩu 26,5 tỷ USD 32,44 tỷ USD 39,83 tỷ USD 22,54 tỷ USD Nhập khẩu 31,95 tỷ USD 36,98 tỷ USD 44,89 tỷ USD 27,19 tỷ USD Tổng XNK 58,45 tỷ USD 69,42 tỷ USD 84,7 tỷ USD 49,73 tỷ USD
Nguồn: TCHQ 3.2 Chức năng, nhiệm vụ của Hải quan Việt Nam.
3.2 Chức năng, nhiệm vụ của Hải quan Việt Nam
Hải quan là cơ quan do Nhà nước thiết lập, nên chức năng, nhiệm vụ, phạm
vi hoạt động của hải quan phải tuân theo pháp luật của quốc gia và các điều ước quốc tế liên quan đến hoạt động hải quan mà quốc gia đó đã ký kết hoặc công nhận, chứ không phụ thuộc vào tên gọi của tổ chức Cùng với bước tiến của nhân loại thì nhiệm vụ và phạm vi hoạt động của hải quan các quốc gia cũng có thể thay đổi Cụ thể, trong giai đoạn đầu của thương mại quốc tế, thì chức năng chính của hải quan là thu thuế xuất nhập khẩu - nguồn thu quan trọng của ngân sách quốc gia Khi các quốc gia có chính sách bảo hộ sản xuất trong nướcthì hải quan
có thêm chức năng quản lý chặt chẽ các đối tượng làm thủ tục hải quan để thực hiện chính sách bảo hộ Và bây giờ trong điều kiện hội nhập thì hải quan phải đơn
Trang 16giản hoá và hài hoà hoá thủ tục hải quan giữa các nước để góp phần tích cực vào
sự phát triển thương mại quốc tế và các giao lưu quốc tế khác
a Chức năng của Hải quan Việt Nam:
Hải quan Việt Nam thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về hải quan đối với hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh Việt Nam;
đấu tranh chống buôn lậu hoặc vận chuyển trái phép hàng hóa, ngoại hối, tiền Việt Nam qua biên giới
Trong hoạt động của mình, Hải quan Việt Nam tuân theo pháp luật Việt Nam và Điều ước quốc tế liên quan đến hoạt động hải quan mà nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam đã ký kết hoặc công nhận
Chức năng đó được quy định trong Luật Hải quan ( được thông qua tại kỳ họp thứ 9, Quốc hội khoá X và có hiệu lực từ 1/1/2002) Theo điều 73 Luật Hải quan, nội dung quản lý Nhà nước về Hải quan bao gồm:
(1) Xây dựng và chỉ đạo thực hiện chiến lược, quy hoạch phát triển Hải quan Việt Nam
(2) Ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về hải quan
(3) Hướng dẫn, thực hiện và tuyên truyền pháp luật hải quan
(4) Quy định về tổ chức hoạt động của hải quan
(5) Đào tạo, bồi dưỡng, xây dựng đội ngũ công chức hải quan
(6) Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ, phương pháp quản lý hải quan hiện đại
(7) Thống kê nhà nước về hải quan
(8) Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về hải quan
(9) Hợp tác quốc tế về hải quan
b Nhiệm vụ của Hải quan Việt Nam:
Theo Điều 11 Luật Hải quan (điều 11 được sửa đổi, bổ sung),
Hải quan Việt Nam có nhiệm vụ thực hiện kiểm tra, giám sát hàng hoá, phương tiện vận tải; phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hoá qua biên giới; tổ chức thực hiện pháp luật về thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu; thống kê hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu; kiến nghị chủ trương, biện pháp quản lý nhà nước về hải quan đối với hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh và chính sách thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu
4 Xu hướng phát triển của hải quan thế giới trong điều kiện hội
Trang 17nhập kinh tế quốc tế;
Trong điều kiện Hội nhập Kinh tế Quốc tế toàn bộ mọi hoạt động cảu Hải quan thế giới sẽ được hoàn thiện không ngừng theo hướng: tiêu chuẩn hoá và thống nhất hoá Mục tiêu: tạo điều kiện thuận lợi cho thương mại toàn cầu phát triển Điều đó được thể hiện rõ trong Lời nói đầu của Công ước Kyoto:
"Các bên tham gia Công ước này được xây dựng dưới sự bảo trợ của Hội
đồng Hợp tác Hải quan
Lưu ý rằng những khác biệt giữa thủ tục Hải quan của các nước, có thể gây trở ngại cho thương mại quốc tế và các giao lưu quốc tế khác
Nhận thức rằng việc thúc đẩy thương mại và giao lưu đó cũng như việc thúc
đẩy hợp tác quốc tế là lợi ích chung của mọi quốc gia
Nhận thức rằng việc đơn giản hoá và hài hoà hoá thủ tục Hải quan giữa các nước có thể đóng góp tích cực vào sự phát triển thương mại quốc tế và các giao lưu quốc tế khác
Nhất trí rằng một văn kiện quốc tế nêu ra các điều khoản mà các nước cam kết áp dụng ngay khi có thể sẽ dẫn đến việc đơn giản hoá và điều hoà thủ tục hải quan ở cấp độ ngày càng cao, và đó là một trong những nhiệm vụ cơ bản của Hội
đồng Hợp tác Hải quan
Quá trình đơn giản hoá và hài hoà hoá thủ tục hải quan sẽ được thực hiện từng bước, dựa vào các khối liên kết kinh tế khu vực (EU, APEC, NAFTA, AFTA ) Chính vì vậy mà một trong 15 chương trình hành động của APEC (Asia Pacific Economic Cooperation) - tổ chức mà Việt Nam đã trở thành thành viên chính thức từ tháng 11/1998 - là tiêu chuẩn hoá và thống nhất hoá thủ tục hải quan theo hướng khoa học, giản đơn và thuận tiện nhằm tạo điều kiện cho thương mại quốc tế phát triển Và Hiệp định Hải quan ASEAN cũng không ngoài mục
đích trên Để làm được việc này, cần thực hiện:
- Soạn thảo và thông qua các văn kiện quốc tế và khu vực về đơn giản hoá
và hài hoà thủ tục hải quan
- Từng bước đơn giản hoá và công khai hoá thủ tục hải quan ở các quốc gia
- Thực hiện vi tính hoá và điện tử hoá cho quy trình thủ tục hải quan với mục tiêu nâng cao hoạt động hiệu quả kinh tế cho hoạt động xuất nhập khẩu
5 Giới thiệu về môn học Nghiệp vụ hải quan
Hải quan là cơ quan thay mặt Nhà nước để hoạch định chính sách về hải quan đồng thời hải quan còn là cơ quan thực hiện các hoạt động quản lý nhà nước
về hải quan, là cơ quan thừa hành, thực thi các hoạt động kiểm tra, giám sát, thu thuế, phúc tập hải quan, đấu tranh chống buôn lậu và những hành vi trái pháp luật
Trang 18trong lĩnh vực xuất nhập khẩu hàng hoá, xuất nhập cảnh phương tiện vận tải, con người và hành lý…Mọi hoạt động của hải quan mang tính nghiệp vụ và mọi hoạt
động của cá nhân, tổ chức là chủ các đối tượng hải quan phải tuân thủ một cách thống nhất, công khai, minh bạch không chỉ trong phạm vi ngành, địa phương mà còn tiến tới thống nhất trên trường quốc tế thông qua các công ước, hiệp ước quốc
tế Vì vậy, bộ môn nghiệp vụ hải quan ra đời nhằm trang bị cho công chức hải quan, các tổ chức, các nhân kinh doanh hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu, các chủ phương tiện vận tải xuất nhập cảnh và các tổ chức cá nhân có hành lý, tư liệu tiêu dùng xuất nhập cảnh biết được và nắm vững để thực thi nhiệm vụ hoặc chấp hành nghiêm chỉnh quy định về hải quan của Nhà nước một cách thống nhất
5.1 Đối tượng nghiên cứu.
5.1 Đối tượng nghiên cứu
Cũng như nhiều môn khoa học khác, môn học nghiệp vụ hải quan có đối tượng nghiên cứu riêng Đối tượng nghiên cứu của môn học nghiệp vụ hải quan không chỉ thuần tuý là hệ thống thủ tục, chế độ hải quan do Nhà nước quy định
mà còn nghiên cứu cách thức tổ chức, triển khai thực hiện các thủ tục, chế độ hải quan, quy trình nghiệp vụ hải quan đó như thế nào; đồng thời còn nghiên cứu hệ thống văn bản luật pháp về hải quan được cập nhật thường xuyên Mặt khác, nhằm trang bị những kiến thức hỗ cho các tổ chức, cá nhân trong quá trình thực hiện nghiệp vụ, thủ tục, chế độ hải quan với từng đối tượng hải quan cụ thể là hàng hoá hoặc phương tiện vận tải hoặc hành lý, môn học còn nghiên cứu một số vấn đề liên quan như hàng hoá, vận chuyển, thanh toán, chứng từ hải quan, xuất
xứ hàng hoá, và nhiều vấn đề khác
Nghiên cứu hiệu quả hoạt động của nghiệp vụ theo xu hướng đơn giản hoá thủ tục hải quan nhưng vẫn bảo đảm quản lý và kiểm soát có hiệu quả của Nhà nước đối với các hoạt động của các đối tượng hải quan
5.2 Phạm vi nghiên cứu.
5.2 Phạm vi nghiên cứu
Là môn học nghiệp vụ nên phạm vi nghiên cứu của môn học không đi sâu nghiên cứu bản chất của hải quan để chỉ ra thực chất hải quan là gì? mà chỉ nghiên cứu hình thức của thủ tục và chế độ hải quan là phải làm gì, làm như thế nào để có thể xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá, xuất cảnh nhập cảnh phương tiện vận tải, hành lý của hành khách…đúng theo những quy định quản lý của Nhà nước Từ đó thúc đẩy nhanh hoạt động giao lưu buôn bán, rút ngắn thời gian làm thủ tục giấy tờ về hải quan Đồng thời giúp cho công chức hải quan kịp thời ngăn chặn những hành vi vô tình hoặc cố tình làm trái các quy định của Nhà nước về hải quan
5.3 Phương pháp nghiên cứu
5.3 Phương pháp nghiên cứu
Môn học nghiệp vụ hải quan sử dụng một số phương pháp nghiên cứu truyền thống như: tư duy lô gic, phân tích đánh giá, điển cứu, thống kê, thảo luận nhóm… các phương pháp này được sử dụng linh hoạt trên cơ sở kết hợp chặt chẽ
Trang 19giữ các phương pháp sao cho người học có thể nhanh chóng nắm được những nội dung cơ bản của nghiệp vụ hải quan từ đó có thể tác nghiệp một cách độc lập từ hai phương diện là công chức hải quan hoặc là các tổ chức cá nhân thực hiện các hoạt động kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu hoặc các hoạt động xuất nhập cảnh…
5.4 Nội dung của môn học.
5.4 Nội dung của môn học
Nội dung của môn học bao gồm 10 chương:
Chương 1: Hải quan và môn học nghiệp vụ hải quan
Chương 2: Thủ tục hải quan
Chương 3: Cỏc phương phỏp xỏc định trị giỏ tớnh thuế hàng nhập khẩu theo GATT/ WTO
Chương 4: Áp mó xỏc định thuế xuất tớnh thuế xuất khẩu,nhập khẩu hàng húa
Chương 5: Thủ tục khai báo và đăng ký hải quan
Chương 6: Thủ tục xuất trình, chế độ kiểm tra và nghiệp vụ giám sát hải quan
Chương 7: Nghiệp vụ hoàn thành thủ tục hải quan(thông quan), vi phạm và
xử lý vi phạm trong hải quan
Chương 8: Phúc tập hồ sơ hải quan và kiểm tra sau thông quan
Chương 9: Nghiệp vụ hải quan Điện tử
Chương 10: Hồ sơ hải quan
6 Tài liệu tham khảo
Trang 20Chương 2:
Thủ tục hải quan
1 Khái quát về thủ tục hải quan
1.1 Khái niệm về thủ tục hải quan
1.1 Khái niệm về thủ tục hải quan
Thủ tục hải quan là cỏc cụng việc mà chủ các đối tượng hải quan và cụng chức hải quan phải thực hiện theo quy định của pháp luật đối với hàng húa XNK, phương tiện vận tải XNC, quá cảnh
Đối tượng hải quan bao gồm hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu; phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh; hành lý xuất cảnh, nhập cảnh
Chủ các đối tượng hải quan là các tổ chức hoặc cá nhân có quyền sở hữu
đối tượng hải quan
Người được uỷ quyền làm thủ tục hải quan là thay mặt người sở hữu làm thủ tục hải quan cho đối tượng hải quan thông qua hợp đồng hoặc uỷ quyền theo trách nhiệm được phân công
Như vậy, thủ tục hải quan bao gồm: khai báo, đăng ký hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan, nộp thuế hải quan, thông quan, phúc tập và kiểm tra sau thông quan Tuỳ theo đối tượng hải quan và những quy định của Nhà nước mà công chức hải quan và chủ các đối tượng hải quan phải thực hiện hoặc không phải thực hiện những nội dung của thủ tục hải quan
1.2 Vai trò, tác dụng của thủ tục hải quan
1.2 Vai trò, tác dụng của thủ tục hải quan
@ Là biện pháp quản lý của Chính phủ buộc chủ các đối tượng hải quan phải chấp hành để được xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá, xuất cảnh hoặc nhập cảnh phương tiên vận tải
@ Tạo điều kiện cho việc giảm nhẹ các thủ tục hành chính trong lĩnh vực hải quan
@ Góp phần phát triển hoạt động kinh doanh thương mại quốc tế của Việt Nam
1.3 Trách nhiệm pháp lý của thủ tục hải quan
1.3 Trách nhiệm pháp lý của thủ tục hải quan
a Trách nhiệm pháp lý của chủ đối tượng hải quan
a Trách nhiệm pháp lý của chủ đối tượng hải quan
(1) Ng ười làm thủ tục hải quan cú quyền:
a) Được cơ quan hải quan cung cấp thụng tin liờn quan đến việc khai hải quan đối với hàng húa xuất khẩu, nhập khẩu, quỏ cảnh, phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quỏ cảnh và hướng dẫn làm thủ tục hải quan;
Trang 21b) Xem trước hàng hóa, lấy mẫu hàng hóa dưới sự giám sát của công chức hải quan trước khi khai hải quan để bảo đảm việc khai hải quan được chính xác;
c) Đề nghị cơ quan hải quan kiểm tra lại thực tế hàng hóa đã kiểm tra, nếu không đồng ý với quyết định của cơ quan hải quan, trong trường hợp hàng hóa chưa được thông quan;
d) Khiếu nại, tố cáo việc làm trái pháp luật của cơ quan hải quan, công chức hải quan;
đ) Yêu cầu bồi thường thiệt hại phát sinh do cơ quan hải quan, công chức hải quan gây ra theo quy định của pháp luật
(2) Ng ười làm thủ tục hải quan có nghĩa vụ:
a) Khai hải quan và thực hiện đúng quy định như:
- Khai và nộp tờ khai hải quan; nộp, xuất trình chứng từ thuộc hồ sơ hải quan;
- Đưa hàng hóa, phương tiện vận tải đến địa điểm được quy định cho việc kiểm tra thực tế hàng hóa, phương tiện vận tải;
- Nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật
- Khai và nộp tờ khai hải quan theo đúng quy định hiện hành,
- Khai hải quan chính xác, trung thực, đầy đủ theo mẫu tờ khai hải quan hiện hành
- Kê khai, tính thuế, nộp thuế đầy đủ, đúng thời hạn và chịu trách nhiệm về việc kê khai, tính thuế của mình Trong thời hạn 6 tháng, kể từ ngày đăng ký tờ khai, nếu phát hiện có sự nhầm lẫn trong việc kê khai, tính thuế, nộp thuế thì phải báo cho cơ quan hải quan nơi làm thủ tục để điều chỉnh số tiền thuế phải nộp Thực hiện các nghĩa vụ khác trong việc kê khai, tính thuế, nộp thuế và các khoản thu khác theo quy định của pháp luật Chấp hành các quyết định của cơ quan hải quan về thuế và các khoản thu khác
b) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về sự xác thực của nội dung đã khai và các chứng từ đã nộp, xuất trình;
c) Thực hiện các quyết định và yêu cầu của cơ quan hải quan, công chức hải quan trong việc làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa, phương tiện vận tải theo quy định của Luật này;
d) Lưu giữ sổ sách, chứng từ kế toán và các chứng từ khác có liên quan đến hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đã được thông quan trong thời hạn 5 năm, kể
Trang 22từ ngày đăng ký tờ khai hải quan; cung cấp thông tin, chứng từ liên quan khi cơ quan hải quan yêu cầu kiểm tra
đ) Bố trí người phục vụ việc kiểm tra thực tế hàng hóa, phương tiện vận tải;
b Tr¸ch nhiÖm pháp lý cña c¬ quan h¶i quan p lý cña c¬ quan h¶i quan
Khi làm thủ tục hải quan, công chức hải quan có nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:
(1) Nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật, quy trình nghiệp vụ hải quan và chịu trách nhiệm về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình;
(2) Hướng dẫn người khai hải quan khi có yêu cầu;
(3) Thực hiện kiểm tra, giám sát hải quan; trong trường hợp phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật hải quan thì yêu cầu chủ hàng hóa, người chỉ huy phương tiện vận tải hoặc người được ủy quyền thực hiện các yêu cầu để kiểm tra, khám xét hàng hóa, phương tiện vận tải theo quy định của pháp luật;
(4) Lấy mẫu hàng hóa với sự có mặt của người khai hải quan để cơ quan hải quan phân tích hoặc trưng cầu giám định phục vụ kiểm tra hàng hóa; sử dụng kết quả phân tích, kết quả giám định để xác định đúng mã số và chất lượng hàng hóa;
(5) Yêu cầu người khai hải quan cung cấp thông tin, chứng từ liên quan đến hàng hóa, phương tiện vận tải để xác định đúng mã số, trị giá của hàng hóa phục vụ việc thu thuế và các khoản thu khác theo quy định của pháp luật;
(6) Giám sát việc mở, đóng, chuyển tải, xếp dỡ hàng hóa tại địa điểm làm thủ tục hải quan và địa điểm kiểm tra hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;
(7) Yêu cầu người chỉ huy, người điều khiển phương tiện vận tải đi đúng tuyến đường, dừng đúng nơi quy định;
(8) Các nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy định của pháp luật
2 Thñ tôc h¶i quan
2.1 §èi t−îng ph¶i lµm hoÆc miÔn trõ thñ tôc h¶i quan
2.1 §èi t−îng ph¶i lµm hoÆc miÔn trõ thñ tôc h¶i quan
a) Đối tượng phải làm thủ tục hải quan:
(1) Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh; vật dụng trên phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh; ngoại hối, tiền Việt Nam, kim khí quý, đá quý, văn hoá phẩm, di vật, bưu phẩm, bưu kiện xuất khẩu, nhập khẩu; hành lý của người xuất cảnh, nhập cảnh; các vật phẩm khác xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh hoặc lưu giữ trong địa bàn hoạt động của cơ quan hải quan
Trang 23(2) Phương tiện vận tải đường bộ, đường sắt, đường hàng khụng, đường biển, đường sụng xuất cảnh, nhập cảnh, quỏ cảnh, chuyển cảng
(3) Hồ sơ hải quan và cỏc chứng từ liờn quan đến đối tượng hải quan
b) Đối tượng được miễn làm thủ tục hải quan( miễn khai, miễn kiểm tra):
(1) Tỳi ngoại giao, tỳi lónh sự được miễn khai, miễn kiểm tra hải quan (2) Hành lý, phương tiện vận tải của cơ quan, tổ chức, cỏ nhõn được hưởng quyền ưu đói, miễn trừ ngoại giao và hành lý, phương tiện vận tải của cỏc đối tượng đặc biệt khỏc được miễn kiểm tra hải quan
2.2 Nguyên tắc khi làm thủ tục hải quan
2.2 Nguyên tắc khi làm thủ tục hải quan
2.2.1 Nguyờn tắc chung:
(1) Hàng húa xuất khẩu, nhập khẩu, quỏ cảnh, phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quỏ cảnh phải được làm thủ tục hải quan, chịu sự kiểm tra, giỏm sỏt hải quan, vận chuyển đỳng tuyến đường, qua cửa khẩu theo quy định của phỏp luật
(2) Hàng húa, phương tiện vận tải được thụng quan sau khi đó làm thủ tục hải quan
(3) Thủ tục hải quan phải được thực hiện cụng khai, nhanh chúng, thuận tiện và theo đỳng quy định của phỏp luật
(4) Việc bố trớ nhõn lực, thời gian làm việc phải đỏp ứng yờu cầu hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quỏ cảnh
2.2.2 Nguyên tắc riêng
a Nguyên tắc khai báo và đăng ký hải quan
- Người làm thủ tục hải quan phải tự khai báo và kê khai đầy đủ, trung thực trên tờ khai hải quan theo mẫu của hải quan
- Người làm thủ tục hải quan có thể uỷ quyền hoặc thuê người khác thay mình khai hải quan
- Không gạch xoá, sửa chữa, thay thế tờ khai hải quan khi chưa được phép của hải quan
- Tự chị trách nhiệm về lời khai trên tờ khai hải quan
- Được sử dụng hình thức khai điện tử
b Nguyên tắc kiểm tra hải quan phải đảm bảo cỏc nguyờn tắc sau đõy:
- Kiểm tra hải quan được thực hiện trong quỏ trỡnh làm thủ tục hải quan và sau thụng quan;
Trang 24- Kiểm tra hải quan được giới hạn ở mức độ phự hợp kết quả phõn tớch thụng tin, đỏnh giỏ việc chấp hành phỏp luật của chủ hàng, mức độ rủi ro về vi phạm phỏp luật hải quan;
- Thủ trưởng cơ quan hải quan nơi tiếp nhận hồ sơ hải quan quyết định hỡnh thức, mức độ kiểm tra hải quan
c Nguyên tắc giám sát hải quan
- Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh, phương tiện vận tải xuất cảnh, quá cảnh phải chịu sự giám sát hải quan
- Chỉ giám sát khi có yêu cầu nhiệm vụ
- Sử dụng phương thức giám sát thích hợp cho từng đối tượng giám sát
- Kết hợp nhiều phương thức giám sát bí mật bất ngờ kết hợp với công khai
- Kết hợp chặt chẽ giữa kiểm tra và giám sát
- Không bỏ qua, bỏ sót đối tượng giám sát
d Nguyên tắc phúc tập hồ sơ hải quan
- Chỉ thực hiện việc phỳc tập hồ sơ hải quan sau khi đó tập hợp đầy đủ cỏc chứng từ kốm theo tờ khai hải quan;
- Việc thực hiện phỳc tập hồ sơ hải quan theo từng loại hỡnh hàng hoỏ xuất khẩu, nhập khẩu;
e Nguyên tắc kiểm tra sau thông quan
- Kiểm tra sau thông quan cần tuân thủ quy định không tuỳ tiện, cảm tính
- Tránh phiền cho chủ đối tượng hải quan và gây khó dễ cho nhân viêc kiểm tra
- Sử dụng biện pháp thích hợp cho hoạt động nghiêp vụ
- Khách quan, chính xác, trung thực
- Tỷ mỉ cẩn trọng tránh bỏ sót
2.3 Địa điểm làm thủ tục hải quan
2.3 Địa điểm làm thủ tục hải quan
2.3.1 Địa điểm làm thủ tục hải quan bao gồm: khai, xuất trỡnh, đăng ký hải quan, kiểm tra giỏm sỏt hải quan được thực hiện ở:
(a) Trụ sở Chi cục hải quan cửa khẩu: cảng biển quốc tế, cảng sụng quốc
tế, cảng hàng khụng dõn dụng quốc tế, ga đường sắt liờn vận quốc tế, bưu điện quốc tế, cửa khẩu biờn giới đường bộ; hoặc
Trang 25(b) Trụ sở Chi cục hải quan ngoài cửa khẩu: địa điểm làm thủ tục hải quan cảng nội địa, địa điểm làm thủ tục hải quan ngoài cửa khẩu
Chẳng hạn địa điểm làm thủ tục hải quan ngoài cửa khẩu như:
- Trạm hàng lẻ ( Container freight station – CFS )
- Nơi tập kết hàng để hải quan kiểm tra
- Chân công trình
- Nhà máy, xí nghiệp
- Địa điểm tiếp nhận hàng viện trợ nhân đạo, địa điểm hội trợ, triển lãm
- Kho chuyên dụng để bảo quản hàng hoá đặc biệt
2.3.2 Địa điểm phúc tập, kiểm tra sau thông quan đ−ợc thực hiện tại trụ sở của các doanh nghiệp
2.4 Thời gian làm thủ tục hải quan
2.4 Thời gian làm thủ tục hải quan
Thời gian làm thủ hải quan bao gồm:
@ Thời hạn khai và nộp tờ khai hải quan
Người khai hải quan phải khai và nộp tờ khai hải quan đối với hàng húa, phương tiện vận tải trong thời hạn sau đõy:
(1) Hàng húa nhập khẩu được thực hiện trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày hàng húa đến cửa khẩu;
(2) Hàng húa xuất khẩu được thực hiện chậm nhất là 08 giờ trước khi phương tiện vận tải xuất cảnh;
(3) Hành lý mang theo của người nhập cảnh, xuất cảnh được thực hiện ngay khi phương tiện vận tải đến cửa khẩu nhập và trước khi tổ chức vận tải chấm dứt việc làm thủ tục nhận hành khỏch lờn phương tiện vận tải xuất cảnh Hành lý gửi trước hoặc gửi sau chuyến đi của người nhập cảnh được thực hiện nh− quy định đối với hàng hoá nhập khẩu;
(4) Hàng húa, phương tiện vận tải quỏ cảnh được thực hiện ngay khi hàng húa, phương tiện vận tải tới cửa khẩu nhập đầu tiờn và trước khi hàng húa, phương tiện vận tải qua cửa khẩu xuất cuối cựng;
(5) Phương tiện vận tải đường biển xuất cảnh, nhập cảnh được thực hiện chậm nhất 02 giờ sau khi cảng vụ thụng bỏo phương tiện vận tải đó đến vị trớ đún trả hoa tiờu và 01 giờ trước khi phương tiện vận tải xuất cảnh;
Trang 26(6) Phương tiện vận tải đường hàng khụng xuất cảnh, nhập cảnh được thực hiện ngay khi phương tiện vận tải đến cửa khẩu và trước khi tổ chức vận tải chấm dứt việc làm thủ tục nhận hàng húa xuất khẩu, hành khỏch xuất cảnh;
(7) Phương tiện vận tải đường sắt, đường bộ và đường sụng xuất cảnh, nhập cảnh được thực hiện ngay sau khi phương tiện vận tải đến cửa khẩu nhập đầu tiờn và trước khi phương tiện vận tải qua cửa khẩu xuất cuối cựng để xuất cảnh
@ Thời hạn tiếp nhận, đăng ký, kiểm tra hồ sơ hải quan:
Cụng chức hải quan tiếp nhận, đăng ký, kiểm tra hồ sơ hải quan ngay sau khi người khai hải quan nộp, xuất trỡnh hồ sơ hải quan đỳng quy định của phỏp luật; trong trường hợp khụng chấp nhận đăng ký hồ sơ hải quan thỡ phải thụng bỏo lý do cho người khai hải quan biết
@ Thời hạn thực hiện kiểm tra thực tế hàng hoá phương tiện vận tải Sau khi người khai hải quan đó thực hiện đầy đủ cỏc yờu cầu về việc làm thủ tục hải quan quy định, thời hạn cụng chức hải quan hoàn thành kiểm tra thực
tế hàng húa, phương tiện vận tải được quy định như sau:
- Chậm nhất là 08 giờ làm việc đối với lụ hàng xuất khẩu, nhập khẩu ỏp dụng hỡnh thức kiểm tra thực tế một phần hàng húa theo xỏc suất;
- Chậm nhất là 02 ngày làm việc đối với lụ hàng xuất khẩu, nhập khẩu ỏp dụng hỡnh thức kiểm tra thực tế toàn bộ hàng húa
- Trong trường hợp ỏp dụng hỡnh thức kiểm tra thực tế toàn bộ hàng húa
mà lụ hàng xuất khẩu, nhập khẩu cú số lượng lớn, việc kiểm tra phức tạp thỡ thời hạn kiểm tra cú thể được gia hạn nhưng khụng quỏ 08 giờ làm việc;
- Việc kiểm tra phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh phải bảo đảm kịp thời việc xếp dỡ hàng húa xuất khẩu, nhập khẩu và việc xuất cảnh, nhập cảnh của hành khỏch;
@ Thời hạn giám sát hải quan
- Đối với hàng hoá, phương tiện nhập khẩu: thời gian giám sát tính từ khi hàng hoá, phương tiện vận tải vào đến lãnh thổ hải quan cho đến khi làm xong thủ tục hải quan
- Đối với hàng hoá, phương tiện xuất khẩu: thời gian tính từ khi kiểm tra hải quan xong cho đến khi hàng hoá, phương tiện vận tải thực xuất ra khỏi Việt Nam
- Đối với hàng hoá, phương tiện vận tải quá cảnh: thời gian giám sát tính từ khi đến địa bàn hoạt động hải quan cho tới khi ra khỏi lãnh thổ hải quan
@ Thời hạn nộp thuế hải quan
Trang 27Thời hạn nộp thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu được quy định như sau:
a) Đối với hàng hoỏ nhập khẩu là hàng tiờu dựng thỡ phải nộp xong thuế trước khi nhận hàng; trường hợp cú bảo lónh về số tiền thuế phải nộp thỡ thời hạn nộp thuế là thời hạn bảo lónh, nhưng khụng quỏ 30 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan
b) Đối với hàng húa nhập khẩu là vật tư, nguyờn liệu để sản xuất hàng húa xuất khẩu thỡ thời hạn nộp thuế là 275 ngày, kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan; trường hợp đặc biệt thỡ thời hạn nộp thuế cú thể dài hơn 275 ngày phự hợp với chu kỳ sản xuất, dự trữ vật tư, nguyờn liệu của doanh nghiệp theo quy định của Chớnh phủ;
c) Đối với hàng húa kinh doanh theo phương thức tạm nhập, tỏi xuất hoặc tạm xuất, tỏi nhập là 15 ngày, kể từ ngày hết thời hạn tạm nhập, tỏi xuất hoặc tạm xuất, tỏi nhập;
d) Ngoài cỏc trường hợp quy định tại điểm b và điểm c trên đây thỡ thời hạn nộp thuế đối với hàng hoỏ nhập khẩu là 30 ngày, kể từ ngày đối tượng nộp thuế đăng ký tờ khai hải quan
@ Thời hạn xác nhận hoàn thành thủ tục hải quan
Ngay sau khi chủ các đối t−ợng hải quan và công chức đã hoàn thành các nghĩa vụ và trách của mình theo quy định về làm thủ tục hải quan thì công chức hải quan phải làm thủ tục xác nhận hoàn thành thủ tục hải quan lên tờ khai hải quan hoặc xác định thực xuất hàng hoá theo yêu cầu
@ Thời hạn phúc tập hải quan
+ 15 ngày kể từ ngày hàng hoỏ được thụng quan đối với cỏc trường hợp hàng hoỏ xuất khẩu, nhập khẩu theo hợp đồng mua bỏn hoặc cỏc loại hỡnh hàng hoỏ làm thủ tục hải quan bỡnh thường, khụng nộp hồ sơ, chứng từ;
+ 05 ngày kể từ ngày ra quyết định khụng thu thuế hoặc hoàn thuế hoặc hoàn tất việc thanh khoản hợp đồng gia cụng hoặc sau khi nhận được tờ khai tỏi xuất, tỏi nhập trở lại đối với hàng gia cụng, nhập nguyờn liệu để sản xuất xuất khẩu; hàng tạm nhập - tỏi xuất, hàng tạm xuất - tỏi nhập và cỏc hàng hoỏ khỏc cú thời hạn thanh khoản theo hồ sơ kộo dài, nhưng khụng quỏ 365 ngày sau khi thụng quan;
+ Ngay sau khi nộp bổ sung chứng từ đối với cỏc trường hợp nợ chứng từ thỡ nhưng khụng quỏ 15 ngày kể từ ngày thụng quan Nếu nợ C/O thỡ khụng quỏ
70 ngày kể từ ngày hàng hoỏ được thụng quan
@ Thời hạn kiểm tra sau thông quan
Trang 28- Trong thời hạn 5 năm, kể từ ngày thụng quan, người cú thẩm quyền được quyền ra quyết định kiểm tra sau thụng quan
- Quyết định kiểm tra sau thụng quan được thụng bỏo bằng văn bản cho đơn vị được kiểm tra ớt nhất 05 ngày làm việc trước khi tiến hành kiểm tra
- Thời hạn kiểm tra trực tiếp tại đơn vị tối đa là 05 ngày làm việc
- Nếu hết thời hạn kiểm tra mà chưa thực hiện xong cú thể được gia hạn nhưng khụng quỏ 05 ngày làm việc và chỉ được gia hạn một lần
2.5 Nội dung làm thủ tục hải quan
2.5 Nội dung làm thủ tục hải quan
a Đối với người khai hải quan
a Đối với người khai hải quan
Khi làm th ủ tục hải quan, người khai hải quan phải:
a) Khai và nộp tờ khai hải quan; nộp, xuất trỡnh chứng từ thuộc hồ sơ hải quan;
b) Đưa hàng húa, phương tiện vận tải đến địa điểm được quy định cho việc kiểm tra thực tế hàng húa, phương tiện vận tải;
c) Nộp thuế và thực hiện cỏc nghĩa vụ tài chớnh khỏc theo quy định của phỏp luật
b Đối với cơ quan hải quan
b Đối với cơ quan hải quan
Khi làm th ủ tục hải quan, cụng chức hải quan phải:
a) Tiếp nhận và đăng ký hồ sơ hải quan;
b) Kiểm tra hồ sơ hải quan và kiểm tra thực tế hàng húa, phương tiện vận tải;
c) Thu thuế và cỏc khoản thu khỏc theo quy định của phỏp luật;
d) Quyết định việc thụng quan hàng húa, phương tiện vận tải
2.6 Quy trình về là
2.6 Quy trình về làm thủ tục hải quan.m thủ tục hải quan.m thủ tục hải quan
a Khai báo hải quan
a Khai báo hải quan
Khai hải quan là thủ tục chủ đối tượng kiểm tra hải quan hoặc người đại diện hợp pháp phải cung cấp cho cơ quan hải quan các thông tin về các đối tượng hải quan bằng các hình thức được quy định
Những quy định của pháp luật về khai hải quan và đăng ký hải quan là cơ sở pháp lý của thủ tục khai hải quan và chế độ đăng ký khai hải quan
Khai hải quan là trách nhiệm pháp lý bắt buộc đối với chủ đối tượng xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh khi thực hiện việc xuất, nhập các đối tượng qua biên giới quốc gia Chính vì vậy, khác với các thủ tục xuất trình
Trang 29và nghĩa vụ nộp thuế, thủ tục khai hải quan không có tập quán miễn trừ
Khai hải quan cần phải tuân thủ những nguyên tắc sau đây:
(1) Khai hải quan được thực hiện thống nhất theo mẫu tờ khai hải quan do Tổng cục Hải quan quy định
(2) Người khai hải quan phải khai đầy đủ, chớnh xỏc, rừ ràng theo nội dung trờn tờ khai hải quan
(3) Người khai hải quan được sử dụng hỡnh thức khai điện tử
b Nộp và xuất t
b Nộp và xuất trình hồ sơ hải quan rình hồ sơ hải quan rình hồ sơ hải quan
Sau khi khai báo hải quan, theo quy định, chủ các đối tuowngj hải quan phải nộp và xuất trình những chứng từ hải quan thuộc bộ hồ sơ hải quan Trong bộ hồ sơ hải quan bao gồm hai loại:
Thứ nhất: Những chứng từ phải nộp
Những chứng từ phải nộp cũng chia thành hai loại: những chứng từ cơ bản nhất như: Tờ khai hải quan, hợp đồng thương mại, hoá đơn thương mại ; thứ hai như: những chứng từ bổ sung tuỳ theo đối tượng hải quan như: chứng nhận xuất
xứ, chứng nhận y tế, chứng nhận kiểm dịch,…
Thứ hai: Những chứng từ phải xuất trình để cơ quan hải quan kiểm tra đối chiếu Chẳng hạn như: giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, mã số kinh doanh… Nộp và xuất trình hồ sơ hải quan là nghiệp vụ tiếp theo để được đăng ký hải quan đối với đối tượng hải quan Do vậy, nộp và xuất trình hồ sơ hải quan phải nằm trong khoảng thời gian quy định và tại địa điểm quy định
c Tiếp nhập và đăng ký hồ sơ hải quan
c Tiếp nhập và đăng ký hồ sơ hải quan
Tiếp nhận hồ sơ hải quan là nghiệp vụ của công chức hải quan phải tiến hành để xác nhận tư cách của chủ đối tượng làm thủ tục hải quan, xác nhận việc chấp hành của chủ đối tượng hải quan về thủ tục hồ sơ hải quan
Chế độ đăng ký khai hải quan là cơ chế quản lý nhà nước về hải quan mà các cơ quan hải quan có trách nhiệm tổ chức thực hiện Tờ khai hải quan và hồ sơ khai hải quan khi đã được đăng ký là chứng từ pháp lý gắn liền với trách nhiệm pháp lý của cả chủ đối tượng và cá nhân công chức hải quan cùng với đơn vị hải quan tổ chức thực hiện thủ tục đăng ký; là cơ sở pháp lý ban đầu với cả quá trình thủ tục kiểm tra giám sát hải quan với một đối tượng
Khi tiếp nhận hồ sơ hải quan, cụng chức hải quan kiểm tra việc khai theo nội dung yờu cầu trờn tờ khai hải quan, chứng từ thuộc hồ sơ hải quan, sự phự hợp của nội dung khai hải quan và chứng từ thuộc hồ sơ hải quan; đăng ký hồ sơ hải quan theo đỳng quy định của phỏp luật; trong trường hợp khụng chấp nhận đăng ký hồ sơ hải quan thỡ phải thụng bỏo lý do cho người khai hải quan biết
Trang 30d Xuất trình đối tượng hải quan
d Xuất trình đối tượng hải quan
Thủ tục xuất trình hải quan là công việc mà người chủ đối tượng hải quan phải thực hiện theo quy định của pháp luật đối với các đối tượng làm thủ tục hải quan
Xuất trình hải quan là thủ tục bắt buộc đối với chủ đối tượng hải quan phải chấp hành, nó thể hiện sự chấp hành và tuân thủ pháp luật của chủ đối tượng hải quan Đối tượng hải quan đã qua khai báo đăng ký hải quan thì bắt buộc phải xuất trình về mặt hiện vật đúng với các chứng từ đã được đăng ký khai báo
Theo quy định, đối tượng xuất trình hải quan trong quá trình thực hiện thủ tục hải quan được thể hiện ở hai mặt:
+ Thứ nhất, hiện vật là phần vật chất của chính đối tượng đã khai báo trên tờ khai hải quan, bao gồm: hàng hoá xuất nhập khẩu, phương tiện vận tải xuất nhập cảnh, hành lý xuất nhập cảnh
+ Thứ hai, chứng từ phải xuất trình chứng minh quyền sở hữu hợp pháp, hợp
lệ của chủ đối tượng làm thủ tục hải quan như như theo quy định của pháp luật với từng đối tượng hải quan
Đối tượng xuất trình hải quan ngoài việc được xuất trình đúng thời gian, địa
điểm theo quy định còn phải đảm bảo sự phù hợp giữa phần hiện vật của đối tượng làm thủ tục hải quan với hồ sơ hải quan Mọi sự sai lệch giữa hiện vật và hồ sơ hải quan đều được coi là bất hợp lệ Cụ thể: đối tượng làm thủ tục hải quan phải đầy đủ, chính xác đúng như đã mô tả trong bộ hồ sơ hải quan
e Ki
e Kiểm tra đối chiếu, giám sát hải quan ểm tra đối chiếu, giám sát hải quan ểm tra đối chiếu, giám sát hải quan
@ Kiểm tra, đối chiếu đối tượng hải quan
Kiểm tra hải quan là việc kiểm tra hồ sơ hải quan, các chứng từ liên quan và kiểm tra thực tế hàng hoá, phương tiện vận tải do cơ quan hải quan thực hiện
Như vậy, đối với mỗi nghiệp vụ kiểm tra hải quan đều có một mục đích riêng biệt khác nhau Với kiểm tra hải quan là dùng các biện pháp nghiệp vụ và
kỹ thuật nhằm xem xét sự thống nhất hoặc phát hiện sự khác biệt và nguyên nhân khác biệt giữa hàng hoá, phương tiện vận tải với tờ khai và hồ sơ hải quan kèm theo
Kiểm tra hải quan là hệ thống các biện pháp, kỹ thuật nghiệp vụ giúp cho cơ quan hải quan quản lý các đối tượng hải quan và buộc các chủ đối tượng hải quan tuân thủ các quy phạm pháp luật về hải quan, ngăn ngừa những vi phạm và không chấp hành chế độ chính sách của Nhà nước về quản lý hàng hoá xuất nhập khẩu, hành lý và phương tiện xuất nhập cảnh trên lãnh thổ hải quan Việt Nam
Đối với một quốc gia có chủ quyền thì vấn đề quản lý và buộc các đối tượng hải quan phải tuân thủ và chấp hành quy định quản lý của nhà nước đối với hàng hoá,
Trang 31hành lý, phương tiện vận tải mỗi khi vượt qua đường biên giới là nhằm bảo vệ lợi ích quốc gia Do vậy, kiểm tra đối chiếu hải quan là các biện pháp của Nhà nước thông qua cơ quan Hải quan để quản lý các đối tượng hải quan
Kiểm tra đối chiếu hải quan là nghiệp vụ hải quan thông qua:
- Nội dung kiểm tra bao gồm: kiểm tra hồ sơ, kiểm tra đối tượng hải quan
- Phương pháp kiểm tra bao gồm: Kiểm tra nguyên trạng, kiểm tra điểm, kiểm tra đại diện, kiểm tra toàn bộ
Với quy trình gồm các bước:
Bước 1: Chuẩn bị phương án kiểm tra
Bước 2: Thực hiện nghiệp vụ kiểm tra đối chiếu hải quan hteo phương an Bước 3: Kết thúc nghiệp vụ kiểm tra đối chiếu hải quan
@ Giám sát đối tưọng hải quan
“Giám sát hải quan là biện pháp nghiệp vụ do cơ quan hải quan áp dụng để
đảm bảo sự nguyên trạng của hàng hoá, phương tiện vận tải đang thuộc đối tượng quản lý hải quan”
Như vậy, giám sát hải quan là hoạt động của các cơ quan hải quan bằng những nghiệp vụ và kỹ thuật để theo dõi, quan sát đối tượng hải quan nhằm mục
đích là bảo đảm sự nguyên trạng cũng như phát hiện kịp thời những thay đổi của
đối tượng quản lý hải quan trong quá trình hoàn thành thủ tục hải quan để có những biện pháp xử lý kịp thời
Khác với kiểm tra hải quan, chế độ giám sát hải quan là hoạt động gián tiếp với nhiều nghiệp vụ kỹ thuật khác nhau để theo dõi, quan sát đối tượng hải quan
là hàng hoá, phương tiện vận tải đã nhập nhưng chưa hoàn thành thủ tục hải quan hoặc đã hoàn thành thủ tục hải quan nhưng chưa thực xuất nhằm phát hiện những sai phạm của chủ đối tượng hải quan mà quá trình kiểm tra hải quan không thể phát hiện được Mặt khác, giám sát hải quan còn có mục đích nhằm đảm bảo chủ
đối tượng hải quan thực hiện đúng quy định của luật pháp hải quan
Giỏm sỏt h ải quan đối với hàng húa, phương tiện vận tải được thực hiện
b ằng cỏc phương thức sau đõy:
a) Niờm phong hải quan hoặc bằng phương tiện kỹ thuật khỏc;
b) Giỏm sỏt trực tiếp do cụng chức hải quan thực hiện
Th ời gian giỏm sỏt hải quan:
a) Từ khi hàng húa nhập khẩu, phương tiện vận tải nhập cảnh tới địa bàn hoạt động hải quan đến khi được thụng quan;
Trang 32b) Từ khi bắt đầu kiểm tra thực tế hàng húa xuất khẩu đến khi thực xuất khẩu;
c) Từ khi hàng húa, phương tiện vận tải quỏ cảnh tới địa bàn hoạt động hải quan đến khi ra khỏi lónh thổ Việt Nam
Chủ hàng húa, người chỉ huy hoặc người điều khiển phương tiện vận tải, người đại lý làm thủ tục hải quan cú nghĩa vụ bảo đảm nguyờn trạng hàng húa và niờm phong hải quan; trong trường hợp bất khả khỏng mà khụng giữ được nguyờn trạng hàng húa hoặc niờm phong hải quan thỡ sau khi ỏp dụng biện phỏp cần thiết để hạn chế và ngăn ngừa tổn thất cú thể xảy ra, phải bỏo ngay với cơ quan hải quan hoặc ủy ban nhõn dõn xó, phường, thị trấn nơi gần nhất để xỏc nhận
Thực tế cho thấy, nghiệp vụ giám sát hải qua đặc biết cần thiết và thích hợp với đối tượng hải quan là các phương tiện vận tải, hành lý xuất nhập cảnh Bởi đối tượng hải quan này nếu thực hiện kiểm tra thường gặp nhiều khó khăn về phưương thức và thời gian kiểm tra
f Nộp thuế và thu thuế hải quan ( nếu có).
f Nộp thuế và thu thuế hải quan ( nếu có)
Thuế quan là khoản thu bằng tiền do Nhà nước quy định bắt buộc các tổ chức hoặc cá nhân khi xuất hoặc nhập khẩu hàng hoá thuộc diện phải nộp vào ngân sách Nhà nước
Cùng với sự phát triển của chế độ xã hội thì thuế cũng có những thay đổi kể cả về lượng và chất Trước kia, khi xã hội chưa phát triển thì thuế mang tính hiện vật rõ rệt bao gồm những sản vật là sản phẩm của lao động hoặc những vật mang giá trị do Bộ tộc, Nhà nước quy định Thuế là một khoản thu bằng tiền hoặc hiện vật do Nhà nước buộc mọi tổ chức, cá nhân phải nộp khi thực hiện những hành vi
do pháp luật quy định
Để nộp thuế, chủ đối tượng hải quan phải:
- Tự tính thuế theo phương pháp do Nhà nước quy định
- Khai vào tờ khai hải quan
Cơ quan hải quan phải:
+ Kiểm tra tự khai thuế phải nộp của doanh nghiệp trên tờ khai
+ Thông báo thuế
+ Tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp nộp thuế
Để tính thuế cần năm được một số cơ sở sau:
@ Xác định trị giá hải quan nếu thuế quan tính theo giá trị:
Các phương pháp tính trị giá hải quan là cơ sở cho việc tính thuế đó là:
Trang 33(1) Trị giá giao dịch đối với hàng hoá nhập khẩu (Transaction value)
(2) Trị giá giao dịch đối với hàng hoá nhập khẩu giống hệt nhau (Identical goods)
(3) Trị giá giao dịch đối với hàng hoá nhập khẩu tương tự (Similar goods) (4) Phương pháp khấu trừ (Deductive method)
(5) Phương pháp tính toán (Computed method)
(6) Phương pháp diễn giải hợp lý (Fall - back method)
Hiệp định cũng chỉ ra rằng không một nhà nhập khẩu hoặc một cơ quan quản lý nào có quyền lựa chọn tuỳ tiện phương pháp xác định giá mà đều phải tuân thủ theo trình tự Nguyên tắc này chỉ ngoại lệ đối với phương pháp thứ tư và thứ năm, nếu nhà nhập khẩu yêu cầu thì có thể đảo lộn trật tự áp dụng giữa hai phương pháp này
@ Xác định số lượng hàng hoá phải tính thuế nếu tính thuế theo số lượng, khối lượng hàng hoá giao dịch như:
- Cái chiếc, thùng, hòm, kiện…
- Tấn tạ kg…
@ Thuế suất
Thuế suất bao gồm: Thuế suất tương đối ( theo tỷ lệ phần trăm ) hoặc thuế suất tuyệt đối ( là một lượng tiền tuyệt đối cho 1 đơn vị hàng hoá mà không căn
cứ vào giá trị hàng hoá ) áp dụng cho từng loại hàng hoá do Nhà nước quy định
@ Biểu thuế: Thuế suất được biểu hiện thông quan biểu thuế của Nhà nước Biểu thuế được phân loại theo nhiều tiêu thức khác nhau:
- Biểu thuế cho từng loại hoặc nhóm loại hàng hoá
- Biểu thuế cho hàng xuất khẩu, nhập khẩu
- Biểu thuế theo quan hệ thương mại với các nước: ưu đãi hoặc thông thường
- Biểu thuế bảo hộ mậu dịch, chống phá giá, chừng phạt…
g Thông quan hải qu
g Thông quan hải quan an an
Hoàn thành thủ tục hải quan (Thông quan hải quan): Là việc đơn vị hải quan
có thẩm quyền chứng nhận đối tượng thi hành thủ tục hải quan được phép xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh (Thông quan), sau khi thủ tục hải quan với đối tượng đã được hoàn thành
Chủ đối tượng đã thi hành đầy đủ thủ tục hải quan về khai báo, xuất trình, làm nghĩa vụ nộp thuế và các nghĩa vụ khác (nếu có), nộp lệ phí hải quan và cơ quan hải quan đã thực hiện đầy đủ, chính xác chế độ đăng ký khai báo, kiểm tra
Trang 34giám sát và thuế hải quan đối với đối tượng đó Những kết quả nói trên phải được thể hiện đầy đủ trên tờ khai hoặc trên chứng từ khai báo hải quan về đối tượng đó Thủ tục thông quan hải quan phải được thực hiện trong thời gian qui định, nếu có
Tờ khai hay hồ sơ khai báo hải quan được thông quan hải quan phải được trao cho chủ đối tượng ngay sau đó
Nội dung chứng nhận thông quan của cơ quan hải quan phải phù hợp với qui định của pháp luật liên quan đến việc xuất, nhập và nộp thuế của đối tượng
đó
Trên cơ sở việc thi hành thủ tục khai báo, xuất trình, làm nghĩa vụ nộp thuế hải quan của chủ đối tượng và kết quả đăng ký khai báo, kiểm tra giám sát và thu thuế hải quan mà hải quan đã thực hiện, đơn vị hải quan có trách nhiệm thực hiện tiếp thủ tục thông quan hải quan với đối tượng
Nghiệp vụ thông quan hải quan được thực hiện thống nhất trong cả nước Nội dung nghiệp vụ thông quan hải quan là việc người công chức hải quan có thẩm quyền đóng dấu “Đã làm thủ tục hải quan” và ghi ngày tháng, ký và ghi rõ tên tại nơi qui định trên tờ khai hay chứng từ thủ tục về đối tượng được thông quan
Để chịu trách nhiệm về việc đó, trước khi chứng nhận, người công chức hải quan có thẩm quyền cho thông quan phải có biện pháp kiểm tra kết quả thực hiện các khâu nghiệp vụ trước đó đã được ghi nhận trên tờ khai hải quan hay chứng từ khai báo hải quan về đối tượng đó
h Phúc tập hải quan và kiểm tra sau thông quan
h Phúc tập hải quan và kiểm tra sau thông quan
Quy trình phúc tập hồ sơ hải quan bao gồm:
Bước 1: Lập kế hoạch phúc tập
Bước 2: Tiến hành phúc tập hồ sơ hải quan
Bước 3: Xử lý kết quả phúc tập hồ sơ hải quan
@ Kiểm tra sau thông quan
Trang 35Kiểm tra sau thông quan là hoạt động kiểm tra của cơ quan hải quan nhằm them định tính chính xác, trung thực của các chứng từ mà chủ hàng hoá hoặc người được uỷ quyền, tổ chức cá nhân trực tiếp xuất, nhập khẩu hàng hoá đã khai, nộp, xuất trình với cơ quan hải quan, để ngăn chặn, xử lý hành vi vi phạm pháp luật về hải quan, gian lận thuế, vi phạm chính sách xuất nhập khẩu đối với hàng hoá xuất, nhập khẩu đã được thông quan
Trong trường hợp phỏt hiện cú dấu hiệu vi phạm phỏp luật hải quan đối với hàng húa xuất khẩu, nhập khẩu đó được thụng quan, cơ quan hải quan được ỏp dụng biện phỏp kiểm tra sau thụng quan
Trong thời hạn 5 năm, kể từ ngày hàng húa xuất khẩu, nhập khẩu được thụng quan, Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, liờn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được quyền ra quyết định kiểm tra sau thụng quan Trong trường hợp cần thiết, Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ra quyết định kiểm tra sau thụng quan
Căn cứ quyết định kiểm tra sau thụng quan, cụng chức hải quan trực tiếp kiểm tra sổ sỏch, chứng từ kế toỏn và cỏc chứng từ khỏc cú liờn quan đến lụ hàng xuất khẩu, nhập khẩu đó được thụng quan tại doanh nghiệp để đối chiếu với tờ khai hải quan và cỏc chứng từ thuộc hồ sơ hải quan; trong trường hợp cần thiết và cũn điều kiện thỡ kiểm tra thực tế hàng húa
Trong quỏ trỡnh kiểm tra, theo yờu cầu của cơ quan hải quan, cỏc cơ quan,
tổ chức và cỏ nhõn cú liờn quan tạo điều kiện, cung cấp chứng từ kế toỏn, cỏc thụng tin, tài liệu cần thiết phục vụ cho việc kiểm tra của cơ quan hải quan
CHƯƠNG III: CÁC PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH TRỊ GIÁ TÍNH
THUẾ HÀNG NHẬP KHẨU THEO GATT/WTO 1- Giới thiệu chung:
Trang 36GATT - (General Agreement on Tariff and trade 1994) và các hàng hoá nhập khẩu khác theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ
c - Hàng hoá nhập khẩu theo hợp đồng thương mại có xuất xứ từ các nước
và các tổ chức Quốc tế mà Việt Nam cam kết thực hiện trị giá tính thuế theo GATT, là đối tượng áp dụng trị giá tính thuế
d - Hàng nhập khẩu trong danh mục hàng hoá của Việt Nam để thực hiện hiệp định về ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT - Common Efectiver Preferential Tariff Scheme) của các nước ASEAN được áp dụng trị giá thuế theo Nghị định số 40/2007/NĐ-CP ngày 16 tháng 3 năm 2007 quy định về việc xác định trị giá hải quan đối với hàng hoá xuất nhập khẩu
Trị giá tính thuế đối với hàng hoá nhập khẩu là giá trị giá của hàng hoá dùng để tính thuế nhập khẩu, được xác định tính đến cửa khẩu nhập đầu tiên Ngoài đối tượng trên, hàng hoá nhập khẩu được thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế suất thuế nhập khẩu, xuất khẩu
Việt Nam đã trở thành thành viên thứ 150 của Tổ chức Thương mại Thế giới (World Trade Oranization - WTO) từ tháng11 năm 2006, việc áp dụng hệ thống xác định trị giá hải quan theo GATT của WTO thay thế cho phương pháp xác định giá tính thuế hiện hành đã được áp dụng rộng rãi ở hầu hết các nước thành viên, nhằm đáp ứng nhu cầu trên, Nghị định số 40/2007/NĐ-CP ngày 16 tháng 3 năm 2007 quy định về việc xác định giá hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu và thông tư số: 40/2008/TT- BTC ngày 21/05/2008 hướng dẫn nghị định số 40/2007/NĐ - CP ngày 16/03/2007 ra đời
Tôn chỉ của GATT là tôn trọng và tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp trong quá trình đàm phán về giá, về giá trị giá thực tế của hàng hoá trên
cơ sở giao dịch giữa các doanh nghiệp và đối tác được xem là cơ sở đầu tiên và quan trọng nhất trong việc xác định trị giá hải quan, còn các phương pháp xác định trị giá hải quan, còn các phương pháp xác định trị giá khác trong hệ thống
Trang 37nguyên tắc xác định giá trị hải quan của GATT cũng không ngoài mục đích tìm
ra được một trị giá đúng hoặc gần đúng với trị giá giao dịch thực tế hàng hoá
Điều 7 của Hiệp định chung về Thuế quan và Thương mại (GATT -
General Agreement on Tariff and Trade 1994): "Trị giá hải quan của hàng hoá nhập khẩu phải được xác định trên cơ sở 3 nguyên tắc cơ bản:
- Phải căn cứ vào trị giá thực tế của hàng hoá
- Không được căn cứ vào trị giá của hàng hoá được sản xuất tại nước nhập khẩu hoặc trị giá hư cấu hay áp đặt
- Phải là giá mà với mức giá ấy hàng hoá tương tự được bán trong kỳ kinh doanh bình thường, với các điều kiện cạnh tranh không hạn chế."
1.2 Thời điểm và phương pháp xác định trị giá thuế:
- Thời điểm xác định trị giá tính thuế đối hàng hoá nhập khẩu là ngày người khai hải quan đăng quan đăng ký tờ khai hải quan hàng hoá nhập khẩu
- Người khai hải quan tự xác định trị giá tính thuế theo mẫu quy định và nộp cho cơ quan hải quan cùng với tờ khai hàng hoá nhập khẩu
Trong trường hợp cơ quan Hải quan xác định trị giá tính thuế thì cơ quan Hải quan phải thông báo cho người khai hải quan biết kết quả xác định trị giá thuế trong thời hạn làm thủ tục hải quan theo quy định của pháp luật
- Hiệp định chung về Thuế quan và Thương mại (GATT - General
Agreement on Tariff and Trade 1994) yêu cầu trị giá hải quan của hàng hoá nhập khẩu phải xác định theo một trong 6 phương pháp được GATT áp dụng là
- Phương pháp trị giá giao dịch thực tế (Transaction Vulue)
- Phương pháp trị giá giao dịch của hàng cùng loại (Identical goods)
- Phương pháp giao dịch của hàng tương tự (Similar Goods)
- Phương pháp suy diễn (Deductive method)
- Phương pháp tính toán (Compter method)
- Phương pháp dự phòng ( Fall- back method)
Trang 38Các phương pháp 1 đến 2, 3, 4, 5, 6, Phương pháp 1 phải được ưu tiên xác định trước (thực tế 90% áp dụng phương pháp 1), phương pháp 2 chỉ được áp dụng khi thực tế không thể áp dụng phương pháp 1, và cứ như vậy chỉ được phép áp dụng phương pháp sau, khi không thể áp dụng được phương pháp trước đó Riêng phương pháp 4 và 5 thì có thể chuyển đổi tuỳ theo yêu cầu của người nhập khẩu, công chức Hải quan không được tự ý áp dụng trái với pháp luật này Trước khi đi vào thực hiện các phương pháp xác định trị giá thuế cần nắm một số nguyên tắc chung sau:
Giải thích các từ ngữ:
1 "Trị giá giao dịch" là giá mà người mua thực tế đã thanh toán hay sẽ phải thanh toán cho hàng hoá được bán để xuất khẩu tới Việt Nam, sau khi đã được điều chỉnh theo quy định tại Điều 13 Nghị định số 40/2007/NĐ - CP ngày 16/03/2007
2 "Giá thực tế đã thanh toán hay sẽ phải thanh toán" là tổng số tiền mà người mua đã thanh toán hoặc sẽ phải thanh toán, trực tiếp hoặc gián tiếp cho người bán để mua hàng hoá nhập khẩu
3 "Bán để xuất khẩu đến Việt Nam" là hoạt động thương mại trong đó có
sự chuyển dịch hàng hoá từ người bán sang người mua, qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam hoặc khu phi thuế quan vào thị trường nội địa, nhằm mục đích chuyển quyền sở hữu hàng hoá từ người bán sang người mua
4 "Ngày xuất khẩu" sử dụng trong phương pháp trị giá giao dịch của hàng hoá nhập khẩu giống hệt và phương pháp trị giá giao dịch của hàng hoá nhập khẩu tương tự là ngày xếp hàng trên phương tiện vận tải theo vận đơn; đối với vận chuyển hàng hoá bằng đường bộ thì ngày xuất khẩu là ngày đăng ký tờ khai hải quan
5 "Cửa khẩu nhập đầu tiên" là cảng đích ghi trên vận tải đơn Đối với vận tải bằng đường bộ, đường sắt hay đường sông quốc tế thì "cửa khẩu nhập đầu tiên" là cảng đích ghi trên hợp đồng
Trang 396 "Tham vấn" là việc cơ quan hải quan và người khai hải quan trao đổi, cung cấp thông tin liên quan đến việc xác định trị giá tính thuế đã kê khai , theo yêu cầu của người khai hải quan
7 "Hàng hoá nhập khẩu giống hạt" là những hàng hoá giống nhau về mọi phương diện nhưng có các đặc điểm vật lý, chất lượng và danh tiếng được sản xuất ở cùng một nước, bởi cùng một nhà sản xuất hoặc nhà sản xuất khác theo
sự uỷ quyền của nhà sản xuất đó, được nhập khẩu vào Việt Nam
8 "Hàng hoá nhập khẩu tương tự" là những hàng hoá mặc dù không giống nhau về mọi phương diện nhưng có các đặc trưng cơ bản giống nhau, được làm
từ nguyên vật liệu giống nhau có cùng chức năng và có thể hoán đổi cho nhau trong giao dịch thương mại, được sản xuất ở cùng một nước, bởi cùng một nhà sản xuất đó, được nhập khẩu vào Việt Nam
9 "Mức giá bán ra tính trên số lượng bán ra lớn nhất" sử dụng trong phương pháp xác định trị giá tính thuế theo trị giá khấu trừ là mức giá mà hàng hóa được bán với mức giá tổng cộng lớn nhất trong các giao dịch hàng hoá cho những người mua không có quan hệ đặc biệt với người bán hàng hoá, ở cấp độ thương mại đầu tiên ngay sau khi nhập khẩu
10 "Ngày sớm nhất ngay sau khi nhập khẩu" trong phương pháp khẩu trừ
là ngày mà hàng hoá được bán với số lượng hàng hoá đủ để hình thành đơn giá (tối thiểu bằng 10% lượng hàng hoá của mặt hàng đó trong lô hàng nhập khẩu)
11 "Còn nguyên trạng như khi nhập khẩu" Sử dụng trong phương pháp xác định trị giá tính thuế theo trị giá khấu trừ, là hàng hoá sau khi nhập khẩu không bị bất cứ một tác động nào làm thay đổi hình dạng, đặc điểm, tính nhất, công dụng của hàng hoá của mặt hàng đó, làm tăng giảm giá trị hàng hoá nhập khẩu
12 "Hàng hoá cùng phẩm cấp hay chủng loại" sử dụng trong phương pháp xác định trị giá tính thuế theo trị giá khấu trừ, là những hàng hoá nằm trong cùng một nhóm hoặc cùng một khung nhóm hàng hoá do cùng một nhà
Trang 40sản xuất hay một ngành công nghiệp sản xuất ra và bao gồm cả mặt hàng giống hệt hoặc mặt hàng tương tự
13 Người mua và người bán có mối quan hệ đặc biệt khi:
a, Họ cùng là nhân viên hoặc giám đốc của một doanh nghiệp khác;
b, Họ là những thành viên hợp danh góp vốn trong kinh doanh được pháp luật công nhận;
c, Họ là chủ và người làm thuê;
d, Người bán có quyền kiểm soát người mua hoặc người mua hoặc ngược lại
đ, Họ đều bị bên thứ ba giám sát
e, Họ cùng giám sát một bên thứ ba
Một người có quyền kiểm soát người khác quy định tại điểm d, đ, e là người có thể hạn chế được hay chỉ đạo được một cách trực tiếp hoặc gián tiếp đối với người kia
g, Hệ có mối quan hệ gia đình như sau:
- Vợ chồng;
- Ông bà và cháu, có quan hệ huyết thống với nhau
- Cô chú bác và cháu, có quan hệ huyết thống với nhau
Thời điểm xác định giá hải quan và thời hạn nộp thuế