1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề thi học sinh giói hóa học lớp 9 cấp huyện số 2

5 1,4K 6

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 68 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trình bày phương pháp hóa học nhận biết dung dịch chứa trong mỗi bình.. Hãy giới thiệu cách nhận biết các chất khí đựng trong mỗi lọ bằng phương pháp hóa học.. Giải thích tại sao trong n

Trang 1

Phòng GD&ĐT Hòa An

ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN

MÔN : HÓA HỌC LỚP 9

Năm học: 2011- 2012 Thời gian: 150 phút ( Không kể thời gian chép đề)

Câu 1 (3 điểm):

a Có 4 lọ không nhãn đựng riêng biệt từng dung dịch của 4 chất sau: HCl, HNO3, KCl, KNO3 Trình bày phương pháp hóa học nhận biết dung dịch chứa trong mỗi bình

b Có 6 lọ đựng riêng biệt các chất khí: H2, CO2 , HCl , Cl2 , CO, O2 Hãy giới thiệu cách nhận biết các chất khí đựng trong mỗi lọ bằng phương pháp hóa học Viết các PTHH

Câu 2 (3 điểm):

a Giải thích tại sao trong nước tự nhiên thường có những lượng nhỏ các muối: Ca(NO3)2, Mg(NO3)2 , Ca(HCO3)2 , Mg(HCO3)2 Hãy dùng 1 hóa chất để có thể loại loại đồng thời các muối trên khỏi nước

b Nước clo vừa mới điều chế làm mất màu dung dịch quỳ tím, nhưng nước clo đã để lâu ngoài ánh sáng thì làm quỳ tím hóa đỏ Tại sao?

Câu 3 (4 điểm): Viết các PTHH cho sơ đồ chuyển đổi sau:

a Al  Al(NO3)3  Al2O3  Al  Ba(AlO2)2  NaAlO2 Al(OH)3 AlCl3  Al(NO3)3

b Fe  Fe(NO3)3 Fe2O3  Fe  FeCl2 Fe(OH)2 Fe(OH)3

Fe2O3  FeCl3

Câu 4 (3 điểm): Muối A tạo bởi kim loại M hóa trị II và phi kim X hóa trị I Hòa tan một lượng muối A vào nước được dung dịch B, nếu thêm AgNO3 dư vào dd B thì lượng kết tủa sinh ra bằng 188% lượng A Nếu thêm

Na2CO3 dư vào dd B thì lượng kết tủa sinh ra bằng 50% lượng A Xác định công thức phân tử muối A

Câu 5 (4 điểm): Cho 1 lít H2 tác dụng với 0,672l lít khí Cl2 rồi hòa tan sản phẩm vào 19,27 g nước được dd A, lấy 5 g dd A tác dụng với AgNO3 dư được 0,7175g kết tủa Tính hiệu suất phản ứng biết các khí ở đktc

Trang 2

Câu 6 (3 điểm): Có hỗn hợp gồm bột kim loại Al và Fe Nếu cho a (g) hỗn hợp này tác dụng với dd NaOH dư, thu được 1 thể tích khí H2 (đktc) đúng bằng thể tích của 9,6g khí O2 Nếu cho a(g) hỗn hợp trên tác dụng với

dd HCl dư, thu được 8,96 lít H2

a Viết các PTHH xảy ra

b Xác định giá trị của a

( Biết:Ag = 108, N = 14 , O = 16 , H = 1, Na = 23 , Cl = 35,5 , Al = 27 ,

Fe = 56)

Hết

(Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm)

Trang 3

ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM Môn : Hóa học 9

1( 3

đ)

a.Quỳ tím -> đỏ là dd HCl, HNO3 (Nhóm 1)

Quỳ tím không đổi màu -> là dd KCl, KNO3 (Nhóm 2)

Dùng AgNO3 để nhận biết HCl ở nhóm 1 và KCl ở

nhóm 2 Xuất hiện kết tủa AgCl

PTHH: HCl + AgNO3 -> AgCl +HNO3

KCl + AgNO3 -> AgCl +KNO3

b.Nhận biết bằng cách:

CO2 làm nước vôi trong vẩn đục

HCl làm quỳ tím ẩm hóa đỏ

CO cháy sản phẩm làm đục nước vôi trong

H2 cháy không làm vẩn đục nước vôi trong

O2 làm tàn đóm đỏ bùng cháy

Cl2 làm mất màu giấy quỳ tím ẩm

1,5

1,5

2

( 3 đ)

a Khi có sét thì N2 và O2 tác dụng với nhau -> NO

NO td với O2 trong kk -> NO2

NO2 td với nước mưa -> HNO3

HNO3 td với CaCO3 có lẫn tạp chất MgCO3

CaCO3 + HNO3 -> Ca( NO3) + CO2 + H2O

MgCO3 + HNO3 -> Mg( NO3) + CO2 + H2O

Đồng thời CO2 và H2O tác dụng dần với CaCO3 và

MgCO3

CaCO3 + CO2 + H2O -> Ca(HCO3)2

MgCO3 + CO2 + H2O -> Mg(HCO3)2

Để loại đồng thời các muối trên dùng Na2CO3

Ca(NO3)2 + Na2CO3 -> CaCO3 + 2 NaNO3

Ca(HCO3) + Na2CO3 -> CaCO3 + 2 NaHNO3

Mg(NO3)2 + Na2CO3 -> MgCO3 + 2 NaNO3

Mg(HCO3) + Na2CO3 -> MgCO3 + 2 NaHNO3

b.Nước clo vừa diều chế xảy ra PƯ

Cl2 + H2O -> HCl + HClO

- HClO có tính oxi hóa mạnh làm quỳ tím mất màu

Nước clo để ngoài ánh sáng thì HClO bị phân hủy thành

HCl và O2

2 HClO -> 2 HCl + O2

0,5

0,5

0,5

0,5

0,25 0,25 0,25

Trang 4

3

( 4đ) a 1 Al + 4 HNO t 3loãng -> Al(NO3)3 + NO + 2 H2O

2 2Al(NO3)3 -> Al2O3 + 6 NO2 + 1,5 O2

3 Al2O3 -> Al + 3 O2

4 2 Al + Ba(OH)2 + 2 H2O -> Ba(AlO2)2 + 3 H2

5 Ba(AlO2)2 + Na2SO4 -> BaSO4 + 2NaAlO2

6.NaAlO2 + CO2 + 2H2O -> Al(OH)3 + NaHCO3

7 NaAlO2+ 3HCl -> AlCl3 + 3 H2O 8.AlCl3 + 3 AgNO3 -> 3AgCl + Al(NO3)3

b.1.Fe + 4 HNO3 loãng -> Fe(NO3)3 + NO + 2 H2O

t

2 2Fe(NO3)3 -> Fe2O3 + 6 NO2 + 1,5 O2

3 Fe2O3 + 3CO - > 2Fe + 3 CO2

4.Fe + 2HCl -> FeCl2 + H2

5.FeCl2 + 2NaOH -> Fe(OH)2 +2 NaCl

6.4 Fe(OH)2 + O2 +2H2O ->4 Fe(OH)3

7 2Fe(OH)3 -> Fe2O3 + 3H2O

8 Fe2O3 + 6HCl -> 2 FeCl3 + 3 H 2 O

0,25

0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25

0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25

4

( 3đ)

MX2 + 2 AgNO3 -> 2AgX + M(NO3)

MX2 + Na2CO3 -> MCO3 + 2NaX

Nếu coi lượng MX2 là 100g thì lượng AgX là 188g và

lượng MCO3 là 50g

Ta có : M + 2X = 2( 108 + X = M + 60

100 188 50

Giải ra M = 40 (Ca) và X = 80 (Br) Muối A có CT là

CaBr2

1,0 1,0

1,0

Trang 5

5

(4đ)

nH2 =1: 22,4 = 0,04 mol

nCl2 = 0,672 : 22,4 = 0,03 mol

PTHH: H2 + Cl2 -> 2HCl (1)

( dư) 0,03 0,06mol

mdd = 19,27 + ( 36,5 0,06) = 21,46g

Nếu hiệu suất của (1) là 100% thì:

21,46g dd có 0,06 mol HCl

5g dd -> x mol HCl

 x = 0,014 ( mol)

nAgCl = 0,7175: 143,5 = 0,005 mol

HCl + AgNO3 -> AgCl + HNO3

x mol 0,005mol

-> x = 0,005 mol

Thực tế 5g dd A chỉ chứa 0,005 mol HCl nên:

h = ( 0,005 : 0,014) x 100% = 35,71%

0,25 0,25 0,25 0,25 0,5 0,5 0,5

0,5 0,5 0,5

6

(3đ)

nO2 = 9,6 : 32 = 0,3 mol

nH2 = nO2 = 0,3 mol

a 2Al + 2NaOH + 2H2O -> 2NaAlO2 + 3H2O (1)

xmol 0,3mol

x = 0,2 mol

2Al + 6HCl -> 2AlCl3 + 3 H2 (2)

Fe + 2HCl -> FeCl2 + H2 (3)

nH2(2),(3) = 8,96: 22,4 = 0,4 mol

nH2(3) = 0,1 mol

nFe = 0,1 mol

mAl = 27.0,2 =5,4g

mFe = 5,6 g

a = 5,4 + 5,6 =11 g

0,25 0,25 0,25

0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,5

HS giải theo cách khác vẫn tính điểm

Hết

Ngày đăng: 28/07/2015, 09:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w