- Cổ đông nhà nước 01 người giữ 298.200 cổ phần = 2.982.000.000 đồng2 Việc tăng giảm vốn điều lệ của Công ty phải do Đại hội cổ đông quyết định3 Tổng công ty xây dựng đường thuỷ cử người
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Từ khi nền kinh tế Việt Nam chuyển đổi từ nền kinh tế kế hoạch hoá tậptrung sang nền kinh tế thị trường, mọi hoạt động của doanh nghiệp đã có nhiều thayđổi và chuyển biến cơ bản Nền kinh tế thị trường với nền tảng là sự cạnh tranh đãbộc lộ hết những điểm mạnh, điểm yếu của doanh nghiệp và khẳng định sự tồn tạicũng như vị thế của doanh nghiệp trên thị trường
Trong xu thế hội nhập kinh tế khu vực và kinh tế thế giới, khi toàn cầu hoáđang diễn ra trên mọi lĩnh vực ở các quốc gia và các vùng lãnh thổ thì phạm vi hoạtđộng của doanh nghiệp cũng càng được mở rộng, thị trường đã không bị bó hẹp bởi
vị trí địa lý và biên giới quốc gia Bên cạnh những cơ hội tuyệt vời đó xuất hiệnnhững khó khăn, thách thức vô cùng lớn buộc các doanh nghiệp nếu muốn tồn tại
và phát triển thì phải có những chiến lược kinh doanh hợp lý, các chính sách thíchứng linh hoạt, am hiểu thị trường, định hướng khách hàng và đặc biệt có đội ngũCB-CNV có trình độ cao Việc xây dựng được một chiến lược sản xuất kinhdoanh đúng đắn, kiên trì và dũng cảm thực hiện nó một cách mềm dẻo, linh hoạt làmột trong những điều kiện để doanh nghiệp thành công Với ngành xây dựng ViệtNam, TSCĐ là yếu tố quan trọng trong quá trình SXKD Đối với các DN, TSCĐ làđiều kiện cần thiết để DN giảm cường độ và tăng năng suất LĐ nó thể hiện cơ sởvật chất kỹ thuật, trình độ công nghệ, năng lực và thế mạnh của DN trong việcSXKD
Với mục đích tiếp cận thực tiễn quản lý ở công ty để tìm hiểu, đánh giá thựctrạng và đề xuất một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán TSCĐ,trong thời gian thực tập tại Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng công trình đườngthủy 2 (sau đây gọi là Công ty), em đã học hỏi thêm được một số kiến thức nhấtđịnh về hoạt động sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp đặt trong môi trườngkinh doanh tại Việt Nam Từ đó củng cố lại các kiến thức đã học, tuy nhiên trongmột thời gian ngắn và sự hiểu biết của cá nhân còn hạn chế nên em rất mong được
sự hướng dẫn, góp ý của các thầy cô giáo khoa kinh tế
Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo Phạm Thành Trung và ban lãnh đạoCông ty, các anh chị trong phòng tài chính kế toán, đã tạo điều kiện giúp đỡ, hướngdẫn em trong suốt thời gian thực tập và viết chuyên đề này!
Nội dung báo cáo thực tập gồm 4 chương:
Chương I: Tổng quan về Công ty Cổ phần đầu tư và Xây dựng Công trình Đường thuỷ 2.
Chương II: Những vấn đề chung về kế toán TSCĐ
Chương III: Thực trạng công tác kế toán Tài sản cố định tại Công ty Chương IV: Nhận xét và kiến nghị
Trang 2CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG
CÔNG TRÌNH ĐƯỜNG THUỶ 2.
I - QUÁ TRÌNH HOẠT ĐỘNG VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA CÔNG TY
1 Khái quát về lịch sử thành lập Công ty.
Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Công trình Đường thuỷ 2 (sau đây gọi làCông ty) là một doanh nghiệp mới chuyển đổi mô hình từ doanh nghiệp Nhà nướcthuộc Tổng Công ty xây dựng đường thuỷ - Bộ giao thông vận tải sang công ty CổPhần vào tháng 01 năm 2011
Tiền thân của Công ty là Xí nghiệp quản lý đường thuỷ III được thành lậptheo quyết định số 638 QĐ/TCCB-LĐ ngày 12/8/1985 của Bộ GTVT với nhiệm vụquản lý các tuyến giao thông đường thuỷ Hải Phòng, Hà Bắc, Quảng Ninh và HảiHưng
Do yêu cầu sản xuất kinh doanh (SXKD) thay đổi, ngày 24/8/1988, BộGTVT có quyết định số 2015 QĐ/TCCB-LĐ về việc đổi tên Xí nghiệp quản lýđường thuỷ III thành Xí nghiệp sửa chữa tàu Công trình I với nhiệm vụ chủ yếu làsửa chữa đóng mới các phương tiện thuỷ phục vụ các đơn vị trong ngành
Nhiệm vụ của Xí nghiệp được bổ sung, SXKD phát triển, vì vậy tại quyếtđịnh số 102 ngày 28/5/1991 của Bộ GTVT, tên Xí ngiệp sửa chữa tàu công trình Iđược đổi thành Công ty trục vớt, phá đá và xây dựng công trình đường thuỷ
Theo nghị định số 388/ HĐBT ngày 20/11/1991 của HĐBT (nay là Chínhphủ), Bộ GTVT có quyết định số 596 QĐ/TCCB-LĐ ngày 5/4/1993 về việc thànhlập Công ty trục vớt, phá đá và xây dựng đường thuỷ và đến năm 1995 đối tênthành Công ty xây dựng công trình đường thuỷ 2 theo Quyết định số 615QĐ/TCLĐ ngày 24/12/1995 của Bộ GTVT
Theo Quyết định số 3086/QĐ- BGTVT đổi tên thành Công ty cổ phần đầu tư
và xây dựng công trình đường thủy 2 (viết tắt WAIJCO2) chuyển hình thức hoạtđộng doanh nghiệp nhà nước sang mô hình công ty cổ phần hoá
2 Tên Công ty và trụ sở làm việc:
- Tên công ty: Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng công trình đường thuỷ 2
- Tên giao dịch quốc tế: WATERWAY CONSTRUCTION AND INVESTMENTJOINT STOCK COMPANY NO2
- Tên viết tắt: WAIJCO2
- Địa chỉ trụ sở chính: Số 83 Bạch Đằng – Phường Hạ Lý –Quân Ngô Quyền –Thành phố Hải Phòng
Trang 3+ Công ty Cổ phần đầu tư và xây dựng công trình đường thu 2 thuộc sở hữu củacác cổ đông.
- Công ty có tư cách pháp nhân kể từ khi được cấp giấy phép đăng kýkinh doanh, có con dấu riêng, có tài khoản tại Ngân hàng
- Có đăng ký vốn điều lệ và Điều lệ và tổ chức hoạt động của Công ty
- Chịu trách nhiệm tài chính trong phạm vi vốn điều lệ đối với các khoản
nợ của Công ty
- Hạch toán kinh tế độc lập và tự chủ về tài chính, tự chịu trách nhiệm vềkết quả hoạt động sản xuất kinh doanh.
b - Điều lệ vốn:
1) Vốn điều lệ của công ty là tổng số vốn do các cổ đông góp và ghi vào Điều
lệ của Công ty
*Vốn điều lệ của công ty khi thành lập là: 15.000.000.000 đồng (Mười lăm
tỷ đồng)
* Trong đó:
+ Vốn nhà nước chiếm 19.9% tổng số vốn điều lệ : 2.982.000.000 đồng+ Vốn của các cổ đông chiếm 80.1% tổng số vốn điều lệ là: 12.018.000.000đồng
+ Tổng số cổ đông hiện diện là: 70 cổ đông
* Trong đó:
- Cổ đông trong công ty 65 người giữ 898.840 cổ phần = 8.988.400.000 đồng
- Cổ đông ngoài công ty 4 người giữ 302.960.cổ phần = 3.029.600.000 đồng
Trang 4- Cổ đông nhà nước 01 người giữ 298.200 cổ phần = 2.982.000.000 đồng2) Việc tăng giảm vốn điều lệ của Công ty phải do Đại hội cổ đông quyết định3) Tổng công ty xây dựng đường thuỷ cử người đại diện chủ sở hữu trực tiếpquản lý phần vốn góp của Nhà nước, Vốn của Công ty mình tại Công ty Cổphần đầu tư và xây dựng công trình đường thuỷ 2.
4) Vốn điều lệ được sử dụng cho các hoạt động:
- Mua sắm tài sản cố định và các trang thiết bị cần thiết tối thiếu chohoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
- Cung cấp vốn lưu động cho hoạt đông SXKD
- Không sử dụng vốn điều lệ để chia cổ phần, cổ tức hoặc phân tán tàisản của Công ty cho các cổ đông dưới bất cứ hình thức nào (Trừtrường hợp Đại hội cổ đông bất thường quyết định)
4 Chức năng, nhiệm vụ của doanh nghiệp
4.1 Chức năng:
Công ty được thành lập để huy động, quản lý và sử dụng vốn, tài sản và cỏcnguồn lực phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả, tạo công ănviệc làm cho người lao động, tăng lợi tức cho Cổ đông, đóng góp cho ngân sáchNhà nước theo quy định với định hướng phát triển Công ty ngày càng lớn mạnhnhằm tối đa hoá giá trị tài sản và lợi ích cho cổ đông
4.2 Nhiệm vụ của Công ty:
- Nạo vét, nổ mìn phá đá, san lấp mặt bằng công trỡnh.
- Xây lắp các kết cấu công trình
- Thi công các loại múng công trình
- Xây dựng mới, sửa chữa các công trihnh giao thông đường thủy, công trìnhthủy cụng, cầu tàu, kố, cống, triền, ụ, đà
- Xây dựng các công trình đường bộ, công trình cầu vừa và nhỏ
- Sản xuất và lắp đặt kết cấu bê tông khối lớn
- Xây dựng các cụng trình dân dụng và công nghiệp
- Xây dựng điện, nước (Công trình cấp thoát nước, điện dân dụng, điện côngnghiệp.)
- Tư vấn ( tư vấn, khảo sát, thiết kế, lập dự toán và tổng dự toán các công trìnhxây dựng, tư vấn giám sát thi công.)
Trang 5- Cơ khí ( Sửa chữa, đóng mới phương tiện thủy, kinh doanh, xuất, nhập khẩucác loại vật tư, thiết bị phục vụ thi công công trỡnh.)
- Ngành nghề khác: Đầu tư tài chính, kinh doanh bất động sản và văn phòngcho thuê, xuất nhập khẩu thiết bị xây dựng… các ngành nghề khác phù hợpvới quy định của pháp luật
5 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
Là đơn vị hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực xây lắp chủ yếu thi công cáccông trình đường thuỷ Việc thực hiện thi công các công trình được thực hiện thôngqua các hợp đồng xây dựng, các công trình thường có thời gian thi công dài, đòi hỏiphải trải qua nhiều công đoạn phức tạp và các điều kiện kỹ thuật chặt chẽ Kháchhàng của Công ty chủ yếu là các Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây dựng
cơ bản, cầu đường
II - TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY
Bộ máy quản lý của Công ty được tổ chức theo hình thức nửa tập trung, nửaphân tán Ban giám đốc xí nghiệp lãnh đạo và chỉ đạo trực tiếp từng Xí nghiệp sảnxuất Tổ chức điều hành chung là Tổng Giám đốc
Cơ cấu tổ chức của Công ty được biên chế theo mô hình
- Đảng uỷ
- Hội đồng quản trị
- Tổng Giám đốc
- Công đoàn và các tổ chức đoàn thể công chúng
- Các phòng ban chuyên môn nghiệp vụ
- Các chi nhánh, văn phòng đại diện tại các tỉnh thành trong cả nước
- Các đơn vị sản xuất
1- Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý Công ty
1.1 Cơ cấu của bộ máy quản lý Công ty
Trang 6- PhòngTài chính - Kế toán Người
5)
Tổng cộng
1.2 Mô hình tổ chức cơ cấu bộ máy quản lý.
Sơ đồ 1: Sơ đồ tổ chức của công ty
Phòng
tổ chức lao động HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
BAN KIỂM SOÁT
Trang 7Ghi chú :
Điều hành trực tiếpQuang hệ ngangBáo cáo, phản ánh
1.3 Chức năng, nhiệm vụ của cơ cấu bộ máy quản lý Công ty
1.3.1 Hội đồng quản trị:
Là cơ quan quản lý Công ty cao nhất giữa hai kỳ đại hội cổ đông Có toànquyền nhân danh Công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích,quyền lợi của Công ty
Hội đồng quản trị có các quyền và nhiệm vụ:
- Quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi, chiến lược phát triểncủa Công ty
- Quyết định phương án đầu tư, mua bán, cho vay và các hợp đồng khác về muasắm tài sản< 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong sổ kế toán của Công ty,trên50% phải thông qua Đại hội đồng cổ đông
- Quyết định giải pháp phát triển thị trường, tiếp thị và công nghệ
- Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức giám đốc, các phó giám đốc, kế toán trưởng
và quyết định mức lương, phụ cấp hợp lý khác cho Bộ máy lãnh đạo công ty tớicác cán bộ quản lý khác
- Quyết định cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ của Công ty, quyết định lậpchi nhánh, văn phòng đại diện cũng như việc tổ chức lại hoặc giải thể Công ty
Cơ cấu của Hội đồng quản trị:
Gồm 05 thành viên do Đại hội đồng cổ đông bầu ra
1.3.2 Ban kiểm soát:
- Kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp trong quản lý điều hành hoạt động kinh doanh,trong ghi chép sổ kế toán và báo cáo tài chính
Đội xây dựng công trình
Đội thi công cơ giới
Xí nghiệ
p xd
số 10
Xí nghiệ
p xd
số 01
Công trườn
g xẻo rô
Trang 8- Kiến nghị biện pháp bổ sung, sửa đổi, cải tiến cơ cấu tổ chức, quản lý, điều hànhhoạt động sản suất kinh doanh của Công ty.
- Có quyền tìm hiểu số liệu, tài liệu và các thuyết minh liên quan đến hoạt độngkinh doanh của Công ty
- Kiểm soát viên được hưởng thù lao do Đại hội cổ đông quy định và chịu tráchnhiệm trước Đại hội cổ đông về những sai phạm của mình trong quá trình thựchiện nhiệm vụ kiểm tra, giám sát Công ty
1.3.3 Ban giám đốc:
* Tổng Giám đốc: Là đại diện pháp nhân của doanh nghiệp, được Hội đồng
quản trị bầu nhiệm và chịu trách nhiệm trước pháp luật và các cơ quan quản lýtrong các hoạt động của doanh nghiệp, là người lựa chọn và đề nghị Hội đồng quảntrị bổ nhiệm, bãi miễn các Phó tổng giám đốc, Giám đốc và Kế toán trưởng
- Được tuyển dụng, kỷ luật, cho thôi việc và nâng bậc lương cho các nhân viêndưới quyền theo sự phân cấp của HĐQT
- Ký các báo cáo, văn bản hợp đồng, các chứng từ của Công ty
- Tổng Giám đốc điều hành được hưởng lương theo quy định của HĐQT
- Trợ giúp Tổng giám đốc Công ty là 02 phó tổng giám đốc: Phó tổng giám đốcKinh tế Kỹ thuật, phó tổng giám đốc nội chính cùng các phòng ban
* Phó tổng giám đốc Kinh tế kỹ thuật
- Giúp tổng giám đốc điều hành doanh nghiệp theo sự phân công và uỷ quyền củatổng giám đốc đồng thời chịu trách nhiệm về những nhiệm vụ này
- Chịu trách nhiệm trước tổng giám đốc về việc lập kế hoạch sản xuất và về kỹthuật công nghệ, về chất lượng xây dựng công trình chỉ đạo sản xuất, thực hiện kếhoạch sản xuất của xí nghiệp hàng tháng, quý, năm theo đúng tiến độ đề ra
- Cải tiến và áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ mới vào SX
- Phụ trách về kế hoạch tài chính, tham mưu về vấn đề tài chính của Công ty, đồngthời trợ giúp việc lập kế hoạch vốn, tạo nguồn vốn để đảm bảo đủ vốn phục vụ chosản xuất kinh doanh
- Phụ trách công tác theo dõi, điều động phương tiện thiết bị
- Lập kế hoạch sửa chữa lớn hoặc đầu tư mới các phương tiện thiết bị
- Theo dõi và chỉ đạo công tác phòng chống bão lũ
- Trực tiếp chỉ đạo phòng Kinh tế kỹ thuật
* Phó tổng giám đốc nội chính:
Trang 9- Trực tiếp phụ trách công tác tài chính Công ty.
- Chịu trách nhiệm trước Giám đốc và pháp luật những việc được phân công và uỷquyền
1.3.4 Các phòng ban chức năng:
* Phòng kinh tế – kỹ thuật
- Quản lý công tác kế hoạch và sản xuất kinh doanh
- Khai thác, tìm kiếm việc làm và mở rộng thị trường
- Giao kế hoạch tháng, quý, năm, giao khoán công trình và phân khai khối lượng,hạng mục công trình cho các đơn vị Nắm vững thị trường, thu thập thông tin, bámsát các Chủ đầu tư, cơ quan tư vấn về công trình, nguồn vốn để tham mưu choGiám đốc quyết định triển khai các bước tiếp theo Tổ chức phân tích kinh tế, đánhgiá năng lực của các đơn vị làm cơ sở kiện toàn tổ chức và phát triển sản xuất
- Quản lý kỹ thuật, chất lượng sản phẩm công trình
- Xây dựng phương án, biện pháp tổ chức thi công các công trình Công ty ký hợpđồng
- Lập hồ sơ đấu thầu; Theo dõi chỉ đạo, hướng dẫn, giám sát kỹ thuật công trình
- Nghiên cứu áp dụng các biện pháp kỹ thuật tiên tiến trong công tác phá dỡ côngtrình bằng vật liệu nổ công nghiệp
- Xây dựng chiến lược sản xuất kinh doanh và theo dõi lập dự toán để tính toán giáthành sản phẩm của doanh nghiệp
- Nắm chắc năng lực của xí nghiệp về máy móc thiết bị, nhà xưởng để đề ra kếhoạch phù hợp với khả năng của Công ty
- Điều phối công việc, tạo ra mối quan hệ chặt chẽ giữa các đơn vị sản xuất nhằmthực hiện đúng tiến độ sản xuất kinh doanh như kế hoạch đề ra
- Bổ sung và điều chỉnh kế hoạch sản xuất kinh doanh khi có biến động để đáp ứngkịp thời những đòi hỏi của thị trường
- Xây dựng định mức vật tư, nguyên vật liệu và định mức lao động sản phẩm,thường xuyên kiểm soát, xem xét, theo dõi việc thực hiện định mức vật tư, nguyênvật liệu, định mức lao động nhằm phát huy những mặt mạnh và khắc phục nhữngđiểm yếu cho phù hợp với tình hình thực tế sản suất
- Lập hồ sơ, hợp đồng, thanh lý hợp đồng quyết toán các công trình
- Hợp tác khoa học kỹ thuật đối với các doanh nghiệp khác tiến tới thực hiện côngnghiệp hoá, hiện đại hoá trong lĩnh vực công nghệ sản xuất để rút ngắn khoảngcách chênh lệch về trình độ công nghệ so với các đơn vị khác trong ngành
Trang 10- Quản lý công tác đầu tư phương tiện thiết bị theo nhiệm vụ sản xuất kinh doanhcủa Công ty; Quản lý kỹ thuật sửa chữa, phục hồi, cải tạo và đóng mới các phươngtiện thiết bị thi công; Xây dựng tiêu chuẩn kỹ thuật về quản lý khai thác và sử dụngphương tiện thiết bị thi công theo định ngạch của Nhà nước; Lập kế hoạch sửa chữacác thiết bị, phương tiện máy thi công hiện có của Công ty.
- Xây dựng các nội quy, thể lệ vận hành về sử dụng và bảo quản phương tiện thiết
bị thi công, theo dõi hướng dẫn việc thực hiện nội quy đối với các đơn vị và người
sử dụng trực tiếp các phương tiện, thiết bị…
* Phòng tài chính kế toán :
- Có nhiệm vụ xây dựng kế hoạch tài chính dài hạn, ngắn hạn trình lên giámđốc Công ty, đồng thời có trách nhiệm thực hiện cũng như quản lý nghiệp vụ cácchỉ tiêu tài chính
- Thực hiện các công tác chuyên môn nghiệp vụ như công tác hoạch toán,công tác thống kê, quyết toán, thu thập số liệu, hiệu chỉnh và lập các báo cáo tàichính kịp thời đúng chế độ của Nhà nước quy định
- Lập kế hoạch chi tiêu và dự phòng để phục vụ kịp thời, chủ động chonhiệm vụ sản xuất và kinh doanh
- Tiến hành các công việc hạch toán kinh tế các kết quả hoạt động sản xuấtkinh doanh, tổng hợp số liệu, xử lý, phân tích các hoạt động kinh tế theo kỳ báo cáo
- Mở sổ sách theo dõi toàn bộ tài sản của Công ty, định kỳ kiểm kê đánh giátài sản cố định, quản lý chặt chẽ tài sản cố định của Công ty, tính toán khấu hao thuhồi để tái sản xuất mở rộng
- Thường xuyên theo dõi nguồn vật tư hàng hóa, hàng tồn kho nguồn vốn lưuđộng để đề xuất với giám đốc Công ty những biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sửdụng vốn lưu động
- Phối kết hợp các phòng ban liên quan để xác định chi phí sản xuất,giá thànhsản phẩm, các chi phí các hoạt động sản xuất kinh doanh để làm cơ sở hoạch toán
* Phòng tổ chức lao động:
- Dưới sự điều hành của Tổng Giám đốc tiếp nhận, tuyển dụng lao động, tổchức xét duyệt nâng lương cho cán bộ, công nhân, tổ chức thi nâng bậc cho côngnhân viên chức
- Là nơi giải quyết các chế độ chính sách và phúc lợi có liên quan đến lợi íchcủa người lao động và CBCNV toàn Công ty
- Tham mưu với giám đốc đề bạt cán bộ
- Xây dựng kế hoạch tiền lương, tiền thưởng, trả lương, bảo hộ lao động
Trang 11- Đề nghị những kế hoạch hoạt động đưa ra mô hình tổ chức thích hợp.
- Làm nhiệm vụ quản lý hành chính, văn thư, công văn giấy tờ, con dấu vàcác thủ tục hành chính
- Mua sắm trang thiết bị văn phòng
- Chuẩn bị những hội thảo khoa học với các bên đơn vị có liên quan
- Xây dựng và thực hiện kế hoạch đảm bảo an ninh, chính trị nội bộ và antoàn trong sản xuất, kinh doanh
1.3.5 Các đơn vị sản xuất:
Thủ trưởng các đơn vị phải chịu trách nhiệm về tính chính xác, tính trungthực trong báo cáo, thống kê và trong các phản ánh về tình hình sản xuất kinhdoanh, đánh giá cán bộ và tình hình tư tưởng của người lao động trong đơn vị; Đảmbảo đủ điều kiện an toàn cho người lao động và thiết bị thi công; Được quyền giaodịch hành chính- kinh tế- kỹ thuật theo các hợp đồng kinh tế và các cơ quan chứcnăng ngoài Công ty theo uỷ quyền của Giám đốc
* Nhận xét:
Bộ máy quản lý của công ty được xây dựng cơ cấu theo kiểu trực tuyến –chức năng, đứng đầu là Giám đốc công ty, giúp việc cho Giám đốc là các PhóGiám đốc và các phòng chức năng chỉ đạo trực tiếp xuống các đơn vị trực thuộc
Cơ cấu tổ chức trên đạt được sự thống nhất trong mệnh lệnh, tuân thủ theo nguyêntắc chế độ 1 thủ trưởng, phân công nhiệm vụ cụ thể, rõ ràng, phân quyền cho cácPhó Giám đốc và các Giám đốc đơn vị để chỉ huy kịp thời đúng các chức năng,chuyên môn, không chồng chéo, đảm bảo chuyên sâu về nghiệp vụ, có cơ sở căn cứcho việc ra quyết định, do đó nâng cao chất lượng quản lý, giảm bớt gánh nặng choGiám đốc Phân bố chức năng của công ty theo kiểu cơ cấu này là phù hợp với đặcđiểm của công ty
* Nhược điểm:
Trang 12Tồn tại song song với các ưu điểm trên vẫn còn một số nhược điểm sau màCông ty và các phòng ban lãnh đạo cần phải khắc phục:
- Mối quan hệ công việc giữa các phòng ban trong Công ty chưa có sự thốngnhất triệt để Vì vậy, đôi khi có ảnh hưởng đến sản xuất kinh doanh của Công ty,nhất là việc thanh quyết toán các công trình đã hoàn thành
- Trình độ cán bộ quản lý, lãnh đạo ở một số đơn vị chưa ngang tầm với côngviệc được giao
- Do phạm vi hoạt động rộng trên toàn quốc vì vậy khả năng tập trung nhânlực để thi công các công trình lớn gặp nhiều khó khăn trong quản lý và điều hành
III KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH SẢN XUẤT – KINH DOANH CỦA CÔNG TY
1 Các loại hàng hoá, dịch vụ chủ yếu mà hiện tại Công ty đang kinh doanh.
Công ty là đơn vị chuyên thi công các công trình phá đá nổ mìn, nạo vét, cáccông trình thuỷ công và công trình chỉnh trị, Công ty đã thi công trên khắp cáccông trường từ miền Bắc, miền Trung đến miền Nam Hiện nay, công ty đang thicông Nạo vét, phá đá nổ mìn cảng Cảm Phả - Quảng Ninh; thi công Đê chắn sóngTiên Sa - Đà Nẵng; Nạo vét Vũng neo đậu tàu thuyền đảo Lý Sơn – Quảng Ngãi;Thi công Cảng tổng hợp Mường La; thi công Đê biển phía Đông và phía Tây đảo
Lý Sơn, Quảng Ngãi; thi công Kè bảo vệ bờ Tam Hải – Quy Nhơn; thi công Kèchống sạt lở khu vực Lăng Ông – Lý Sơn – Quảng Ngãi; thi công xây dựng cầu tàu10.000 DWT Cảng Thị Nại – Quy nhơn Các sản phẩm thi công công trình củacông ty đều đạt chất lượng, đảm bảo tiêu chuẩn thiết kế và đưa vào khai thác, sửdụng một cách hiệu quả
Các công trình được thi công xây dựng theo các tiêu chuẩn ngành, tiêu chuẩnViệt Nam, các quy định về quản lý chất lượng, quản lý dự án đầu tư
Các công trình sau khi bàn giao đưa vào sử dụng đều được bảo hành 12 đến
24 tháng theo đúng quy định của Nhà nước
Bảng 1: Tiêu chuẩn áp dụng trong thi công công trình
STT Nội dung Mã hiệu Phạm vi áp dụng
1 Kết cấu gạch đá Quy phạm thi công và
nghiệm thu TCVN 4085 : 1985 Thi công các kết cấubằng gạch, đá các loại
2 Công tác đất Quy phạm thi công và
nghiệm thu TCVN 4447 : 1987 Thi công đào, san, đắpđất các loại.
Trang 133 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép lắp
ghép Quy phạm thi công và nghiệm thu.
TCVN 4452 : 1987 Thi công các loại kết
cấu bê tông lắp ghép.
4 Hệ thống cấp thoát nước bên trong nhà và
công trình Quy phạm thi công và nghiệm
thu
TCVN 4519 : 1988 Thi công các loại hệ
thống cấp thoát nước.
5 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép toàn
khối Quy phạm thi công và nghiệm thu.
TCVN 4453 : 1995 Thi công các kết cấu
bê tông tại chỗ.
6 Thi công và nghiệm thu các công tác nền
móng.
TCXD 79 : 1980 Thi công móng công
trình
2 Số liệu về tài chính qua các năm.
2.1- Cơ cấu tài sản của Công ty:
IV Tài sản lưu động
*Nhận xét về cơ cấu tài sản:
Từ các chỉ tiêu tài chính thể trên bảng, phân tích ta có thể đánh giá khái quáttình hình tài sản của Công ty như sau:
Trang 14Tổng tài sản của Công ty năm 2010 so với năm 2009 tăng 18,41% tương ứngvới mức tăng về số tuyệt đối là 23.380.650.598 đồng Trong cơ cấu tài sản, thì tàisản lưu động (TSLĐ) chiếm tỷ trọng thấp hơn tài sản cố định (TSCĐ) So với tổngtài sản năm 2009 thì TSLĐ bình quân năm 2010 đã tăng với tốc độ tăng 9,788%tương đương với 12.427.827.189 đồng, trong đó TSLĐ khác giảm 0,334% tươngđương với giảm 424.194.347 đồng, tiền tăng 1,122% tương đương với1.424.946.616, các khoản phải thu tăng cao tới 3,064% tương đương 3.890.735.169đồng và tăng cao nhất là hàng tồn kho 5,936% tương đương với tăng 7.536.339.751đồng Như vậy các khoản phải thu và hàng tồn kho tăng nhiều trong tổng tài sảnnói chung và TSLĐ nói riêng, tốc độ tăng này có thể ảnh hưởng không tốt đến tìnhhình thanh toán của Công ty, làm giảm vòng quay của vốn kinh doanh và Công tyđang trong tình trạng bị khách hàng của mình chiếm dụng vốn trong thanh toánlớn.Trong thời gian tới cần phải có biện pháp thu hồi công nợ Riêng với khoảnmục hàng tồn kho, do đặc thù của hoạt động sản xuất kinh doanh trong lĩnh vựcxây lắp nên khoản mục này chủ yếu là các công trình dở dang và nó có thể khônglàm ảnh hưởng xấu đến tình hình tài chính của Công ty So với năm 2009 tổngTSLĐ và đầu tư dài hạn tăng 8,627% tương ứng với mức tăng về số tuyệt đối:10.952.832.109 đồng, trong đó TSCĐ tăng 5,915% tương ứng với tăng7.509.466.212 đồng XDCB dở dang tăng 2,712% tương đương với mức tăng3.443.357.197 đồng Trong năm 2010 do nhu cầu đầu tư mở rộng năng lực sản xuất,Công ty đã mạnh dạn mua sắm thêm TSCĐ thay thế cho năng lực sản xuất cũ đểđáp ứng cho nhu cầu sản xuất kinh doanh của mình.
2.2.Cơ cấu nguồn vốn của Công ty
Trang 15*Nhận xét về cơ cấu nguồn vốn:
Từ số liệu trên bảng phân tích ta có nhận xét khái quát về nguồn vốn củaCông ty như sau:
Tổng nguồn vốn của Công ty năm 2010 so với năm 2009 tăng 18,41% tươngứng với số tuyệt đối 23.380.650.598 đồng Trong cơ cấu nguồn vốn, nợ phải trảluôn chiếm một tỷ trọng lớn lên tới trên 92% vào cả hai năm Nợ phải trả tăng vớitốc độ 17,39% tương đương với 22.086.145.748 đồng Như vậy, để đảm bảo chohoạt động sản xuất kinh doanh, Công ty phải huy động một lượng lớn vốn từ bênngoài Nợ dài hạn tăng 10,55% tương đương tăng 13.399.808.445 đồng để đáp ứngcho việc mở rộng quy mô, tăng năng lực sản xuất, thay thế máy móc thiết bị cũ,vốn dài hạn huy động năm 2010 đã đầu tư vào TSCĐ trên 80% so với tổng vốn dàihạn huy động trong năm Nợ ngắn hạn của Công ty tăng 6,84% tương đương với8.686.337.303 đồng, nguồn vốn ngắn hạn từ các ngân hàng Tuy nhiên Công ty cần
có kế hoạch trả các khoản nợ này khi đáo hạn
Tổng nguồn vốn chủ sở hữu tăng với tỉ lệ rất khiêm tốn 1,020% Trong đónguồn vốn kinh doanh tăng 0,910% tương đương với 1.154.886.220 đồng và nguồnkinh phí, quỹ khác tăng 0,11% tương đương với 139.628.631 đồng Tổng vốn chủ
sở hữu tăng lên được đánh giá là tốt, nguồn vốn này được bổ sung từ lợi nhuận.Tuy nhiên, vốn chủ sở hữu so với tổng nguồn vốn thì tỷ lệ này nhỏ, thấp hơn 10%.Nguồn vốn huy động từ bên ngoài lớn, làm giảm khả năng tự chủ về tài chính củaCông ty
2.3- Kết quả hoạt động SXKD kỳ trước của Công ty (từ năm 2008 đến năm 2010).
Trang 164 Tổng LN sau thuế 0 1.069,788 1.335,195
5 Thu nhập BQ người lao động/ tháng
(1000đ) 1000 950,0 1.100 1.125 1.200 1.350
*Nhận xét về chung về tình hình tài chính của Công ty:
Từ bảng số liệu trên ta có kết quả phân tích tình hình tài chính của Công tynhư sau:
Năm 2009 và năm 20010 Công ty đều hoàn thành kế hoạch về doanh thu, tuynhiên cũng trong hai năm này kế hoạch giảm cắt chi phí của doanh nghiệp khôngthực hiện được Riêng trong năm 2008 kết quả kinh doanh không tốt, không hoànthành kế hoạch doanh thu và kết quả chi phí đó trong năm Công ty không tìm kiếmđược lợi nhuận Thu nhập bình quân của người lao động nhìn chung được cải thiệntrong năm 2009 và 2010 Tuy chi phí tăng nhưng tốc độ tăng trưởng của các khoảnchi phí vẫn nhỏ hơn tốc độ tăng trưởng của doanh thu, kết quả này có thể đánh giá
là tốt, một trong những nguyên nhân của tình trạng này là do giá của các yếu tố đầuvào trong mấy năm gần đây tăng mạnh
3 Công nghệ sản xuất của Công ty
3.1 Quy trình công nghệ sản xuất.
3.1.1/ Sơ đồ dây chuyền sản xuất
Do đặc thù của ngành sản xuất xây dựng cơ bản là nghành sản xuất có vị tríquan trọng trong nền kinh tế quốc dân, sản phẩm mang tính đơn chiếc, có quy môlớn, thời gian thi công dài, nó tương đối phức tạp không ổn định và có tính lưuđộng cao Với nét riêng đó đòi hỏi công tác quản lý chỉ đạo thi công công việc cũngmang sắc thái riêng và được khái quát theo sơ đồ sau:
Sơ đồ 2: Sơ đồ công nghệ sản xuất
Mua hồ sơ mời thầu
Lập hồ sơ dự thầu
Dự thầu và nhận thầu
Trang 173.1.2- Thuyết minh sơ đồ dây chuyền sản xuất sản phẩm.
- Giai đoạn mua hồ sơ mời thầu.
Sau khi tìm hiểu nghiên cứu về thị trường, đặc điểm tính chất công việc, căn
cứ năng lực, kinh nghiệm của công ty, giám đốc công ty quyết định mua hồ sơ dựthầu Việc này được giao cho phòng chức năng là phòng Kinh doanh Cán bộ củaphòng sẽ trực tiếp đi mua và chuyển về phòng
- Giai đoạn lập hồ sơ dự thầu.
Công việc này được triển khai trực tiếp và chủ yếu tại phòng Kinh tế Kỹthuật, và có sự hỗ trợ của các phòng Tổ chức lao động, phòng Kỹ thuật cơ khí vàphòng Tài chính kế toán
Sau khi có hồ sơ mời thầu, các cán bộ phòng Kinh tế Kỹ thuật triển khai bóctách khối lượng, lập tổng dự toán, biện pháp tổ chức thi công tổng thể Các phòngcòn lại cung cấp số liệu tài chính, lao động và máy móc thiết bị phục vụ đấu thầu
- Tổ chức thi công và nghiệm thu.
Sau khi ký kết hợp đồng, công ty chuẩn bị mọi nguồn lực tài chính, nhân lực,máy móc thiết bị phục vụ thi công công trình Việc thi công trực tiếp được giaokhoán cho các đơn vị, xí nghiệp trực thuộc công ty Quá trình triển khai thi côngtoàn bộ các công việc, hạng mục công trình đều tuân thủ đúng theo mọi quy định
về quản lý chất lượng, các tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện có của Nhà nước
- Hoàn thiện và bàn giao đưa vào sử dụng.
Tổ chức thi công vànghiệm thu
Hoàn thiện, bàn giao côngtrình đưa vào sử dụng
Trang 18VnDoc - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí
Sau khi kết thúc quá trình thi công toàn bộ công trình, Công ty tiến hànhhoàn thiện những khiếm khuyết, thu dọn công trường và bàn giao công trình chochủ đầu tư đưa vào sử dụng với thời gian bảo hành theo luật định
3.1.3- Đặc điểm công nghệ sản xuất
Quy trình công nghệ sản xuất giản đơn, quá trình sản xuất diễn ra từ khi mua hồ
sơ mời thầu đến khi bàn giao công trình đưa vào sử dụng được phối hợp chặt chẽnhịp nhàng giữa các phòng ban trong công ty đến các tổ đội đơn vị sản xuất đảmbảo chất lượng, đúng tiến độ bàn giao công trình
4- Tổ chức sản xuất và kết cấu sản xuất của Công ty
4.1 Hình thức tổ chức sản xuất của doanh nghiệp.
Quá trình sản xuất của công ty được tiến hành liên tục trong năm, 8 giờ/ngày,
7 ngày/tuần và 52 tuần/năm Sản phẩm là các dạng công trình khác nhau, ở nhiềuvùng miền khác nhau nên cơ cấu tổ chức sản xuất của các đơn vị, xí nghiệp trựcthuộc rất linh hoạt Máy móc thiết bị được trang bị, lắp đặt phục vụ các quá trìnhthi công chuyên môn hoá Loại hình sản xuất của Công ty sản xuất với khối lượnglớn, đôi khi sản xuất gián đoạn do đợi Chủ đầu tư thay đối thiết kế, nguồn cung ứngnguyên vật liệu, độ rủi do về thời tiết trong xây dựng các công trình là rất lớn
4.2 Kết cấu sản xuất của doanh nghiệp.
Sơ đồ 3: Sơ đồ kết cấu sản xuất
Vật tư, vật liệu
Tổ chức thi công
Công trìnhhoàn thiện
Bào giao đưa vào
Giám sátchất lượng
Lao động
Máy móc thiết bị
Tài chính
Trang 19- Bộ phận sản xuất chính: các đơn vị, xí nghiệp chịu trách nhiệm trực tiếp thicông công trình.
- Bộ phận sản xuất phụ: các phòng Kinh tế kỹ thuật; Tổ chức lao động; Tàichính kế toán và Kỹ thuật cơ khí
* Nhận xét:
Quá trình sản xuất của công ty là từng quá trình sản xuất riêng biệt của cácđơn vị, xí nghiệp trực thuộc Các quá trình sản xuất này có mối liên hệ chặt chẽ vớicác phòng ban chức năng và nhận sự hỗ trợ từ đó Sự liên hệ chặt chẽ giữa cácphòng ban với các đơn vị sản xuất giúp cho quá trình sản xuất của các đơn vị nóiriêng và của công ty nói chung luôn liên tục, thông suốt, đạt hiệu quả cao
CHƯƠNG II NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ
nó chuyển dịch từng phần vào chi phí sản xuất kinh doanh của sản phẩm làm ra.Khi sản phẩm tiêu thụ được thì hao mòn này của TSCĐ sẽ chuyển thành vốn tiền tệ.Vốn này hàng tháng phải tích luỹ lại thành một nguồn vốn để tái tạo TSCĐ khi cầnthiết Ngoài ra TSCĐ phải là sản phẩm của lao động, tức là vừa có giá trị hiện vật,vừa có giá trị sử dụng Nói cách khác nó phải là hàng hóa và như vậy nó phải đượcmua bán, chuyển nhượng với nhau trên thị trường tư liệu sản xuất
Trang 20Theo quyết định 206/2003/QĐ/- BTC ngày 12/12/2003 mọi tư liệu lao động làtài sản hữu hình có kết cấu độc lập hoặc là một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sảnriêng lẻ liên kết với nhau để cùng thực hiện một hay một số chức năng nhất định
mà nếu thiếu bất kỳ một bộ phận nào trong đó thì cả hệ thống không thể hoạt độngđược, các tài sản được ghi nhận là TSCĐ phải thoả mãn đồng thời 4 tiêu chuẩn sau:+ Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lằit việc sử dụng tài sản đó.+ Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách tin cậy
+ Có thời gian sử dụng ước tính từ 1 năm trở lên
+ Có giá trị từ 10.000.000 đồng trở lên
Trường hợp một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản riêng lẻ liên kết với nhau,trong đó mỗi bộ phận cấu thành có thời gian sử dụng khác nhau và nếu thiếu một
bộ phận nào đó có hệ thống vẫn thực hiện được chức năng hoạt động chính của nó
do yêu cầu quản lý sử dụng TSCĐ đòi hỏi phải quản lý riêng từng bộ phận tài sảnthì mỗi bộ phận tài sản đó được coi là một TSCĐ hữu hình
Những tư liệu lao động không đủ các tiêu chuẩn trên được coi là công cụ laođộng nhỏ được tính toán và phân bổ dần vào chi phí kinh doanh của doanh nghiệp.Việc đánh giá đúng giá trị của doanh nghiệp là việc cần thiết phải làm cho bất
cứ một doanh nghiệp nào Bên cạnh đó cần phải xây dựng lại, tự đầu tư xây dựngphát triển TSCĐ với một cơ cấu hợp lý chính là xóa bỏ tàn dư của chế độ bao cấp
và nâng cao tính tự chủ trong SXKD Việc làm này không những mang lại lợi íchcho doanh nghiệp trong việc nắm vững khả năng, thực trạng TSCĐ để có được các
kế hoạch kinh doanh phù hợp mà còn góp phần làm mạnh nền kinh tế nói chung
1.2/ Đặc điểm của TSCĐ.
- TSCĐ có những đặc điểm riêng biệt như thời gian sử dụng lâu dài, tham gianhiều cho quá trình hoạt động sản xuất, vẫn giữ nguyên hình thái vật chất bau đầunhưng giá trị sử dụng giảm dần cho đến khi hư hỏng phải loại bỏ
Về mặt giá trị : TSCĐ được biểu hiện dưới 2 hình thái
+ Một bộ phận giá trị tồn tại dưới hình thái ban đầu gắn với hiện vật TSCĐ.+ Một bộ phận giá trị TSCĐ được chuyển vào sản phẩm và bộ phận này sẽchuyển vào thành tiền khi bán sản phẩm
Bộ phận thứ nhất ngày càng giảm, bộ phận thứ hai ngày càng tăng cho đến khibằng giá trị ban đầu của TSCĐ khi kết thúc quá trình vận động của vốn Như vậykhi tham gia vào quá trình sản xuất nhìn chung TSCĐ không bị thay đổi hình tháihiện vật nhưng tính năng công suất giảm dần tức là nó bị hao mòn và cùng với sựgiảm dần về giá trị sử dụng thì giá trị nó cũng giảm đi Bộ phận giá trị hao mòn đãchuyển vào giá trị sản phẩm mà nó sản xuất ra gọi là trích khấu hao cơ bản, khi
Trang 21TSCĐ tiêu thụ thì phần khấu hao đó chuyển thành tiền tệ Theo định kỳ vốn nàyđược tích luỹ lại thành nguồn vốn XDCB để tái sản xuất TSCĐ khi cần thiết.
2 Phân loại TSCĐ.
Theo chuẩn mực kế toán Quốc tế IAS 16 quy định phân loại nhà xưởng máymóc thiết bị là một nhóm các tài sản có cùng tính chất và mục đích sử dụng tronghoạt động của doanh nghiệp Theo như chuẩn mực sử dụng trong hoạt động củadoanh nghiệp Theo như chuẩn mực Quốc tế, kế toán Việt Nam quy định như sau :TSCĐ gồm nhiều loại khác nhau nên thường được chia thành nhiều nhóm theonhững đặc trưng nhất định để dễ dàng cho việc quản lý Việc phân loại chính xác sẽtạo điều kiện phát huy hết tác dụng của tài sản cố định trong quá trình sử dụng,đồng thời phục vụ tốt cho công tác thống kê, kế toán tài sản cố định ở các đơn vịkinh tế cơ sở
Tuỳ theo mục đích sử dụng của mỗi loại hình doanh nghiệp mà có những cáchphân loại tài sản như sau:
2.1) Phân loại TSCĐ theo hình thái biểu hiện kết hợp với đặc trưng kỹ thuật và kết cấu TSCĐ
- TSCĐ hữu hình là những tư liệu chủ yếu có hình thái vật chất (từng đơn vịtài sản kết cấu độc lâp hoặc làm một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản liên kếtvới nhau để thực hiện một hay một số chức năng nhất định) có giá trị lớn và thờigian sử dụng lâu dài, tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh nhưng vẫn giữ nguyênhình thái vật chất ban đầu
- TSCĐ vô hình: Là những tài sản không có hình thái vật chất, thể hiện mộtlượng giá trị đã được đầu tư có liên quan trực tiếp đến nhiều chu kỳ kinh doanh củadoanh nghiệp như, chi phí về sử dụng đất, bằng sáng chế, chi phí thành lập doanhnghiệp v.v
- TSCĐ thuê tài chính: Là những tài sản doanh nghiệp thuê của công ty chothuê tài chính nếu hợp đồng thuê thỏa mãn một trong bốn điều kiện sau:
+ Kết thúc thời hạn cho thuê theo hợp đồng, bên thuê được chuyển quyền sởhữu tài sản thuê hoặc được tiếp tục thuê theo sự thỏa thuận của hai bên
+ Nội dung hợp đồng thuê có quy định khi kết thúc thời hạn thuê, bên thuêđược quyền lựa chọn mua tài sản thuê theo giá danh nghĩa thấp hơn giá trị thực tếcủa tài sản thuê tại thời điểm mua lại
+ Thời hạn cho thuê một loại tài sản ít nhất phải bằng 60% thời gian cần thiết
để khấu hao tài sản thuê
+ Tổng số tiền thuê một loại tài sản quy định tại hợp đồng thuê, ít nhất phảitương đương với giá trị của tài sản đó trên thị trường vào thời điểm ký hợp đồng
Trang 22- TSCĐ tài chính: Bao gồm toàn bộ các khoản đầu tư tài chính dài hạn vớimục đích kiếm lời có thời hạn thu hồi trên một năm như đầu tư liên doanh dài hạn.TSCĐ hữu hình còn được chia thành những loại cụ thể như sau:
+ Đất đai: Giá trị đất đai được coi là TSCĐ hữu hình bao gồm những chi phí
mà doanh nghiệp bỏ ra được quyền sở hữu và sử dụng đất, mặt nước, mặt biển.+ Nhà cửa, vật kiến trúc: Bao gồm các công trình xây dựng cơ bản về nhàxưởng, kho tàng, về trang trí, thiết kế nhà cửa, về cơ sở hạ tầng, đường xá, cầucống Phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh
+ Máy móc, thiết bị dùng cho hoạt động sản xuất : Gồm các loại máy mócthiết bị chuyên dùng và các loại máy móc khác, thiết bị động lực, công tác, dâychuyền
+ Thiết bị , phương tiện vận tải truyền dẫn là các phương tiện dùng để vậnchuyển như các loại đầu máy, đường ống và phương tiện khác
+ Thiết bị dụng cụ dùng cho quản lý gồm các thiết bị dụng cụ phục vụ choquản lý như dụng cụ đo lường, máy tính, máy điều hòa
+ Cây lâu năm, súc vật làm việc và súc vật sản phẩm: Gồm các loại cây lâunăm (chè, cao su, cà phê, cam ) súc vật làm việc (trâu, bò, ngựa, voi cày kéo) vàsúc vật cho sản phẩm (trâu, bò, ngựa)
+ TSCĐ phúc lợi : Gồm tất cả TSCĐ sử dụng cho nhiều phúc lợi công cộng(nhà ăn, nhà nghỉ, nhà văn hóa, sân bóng )
+ TSCĐ khác : Gồm những TSCĐ chưa phản ánh vào các loại trên như thiết
bị truyền dẫn dùng để truyền tải điện năng, nhiệt năng (mạng lưới điện, ống dẫn, )các TSCĐ chưa cần dùng không cần dùng, TSCĐ chờ thanh lý, nhượng bán
* Kết cấu của TSCĐ vô hình được chia thành những loại sau:
- Chi phí thành lập doanh nghiệp: Bao gồm các chi phí phát sinh liên quan đếnviệc thành lập có giá trị tương đối cao, với mục đích tổ chức cơ cấu để hoàn thànhviệc sáng lập doanh nghiệp như chi phí nghiên cứu, thăm dò, lập dự án đầu tư, chiphí họp hành, quảng cáo, khai trương các chi phí này không liên quan đến bất kỳmột loại sản phẩm nào hay dịch vụ cuả doanh nghiệp
- Bằng phát minh, sáng chế là các chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra để mualại tác quyền, bằng sáng chế của các nhà phát minh hay những chi phí mà doanhnghiệp phải trả cho các công trình nghiên cứu thử nghiệm được Nhà nước cấp bằngsáng chế
- Chi phí nghiên cứu, phát triển: Là những chi phí mà doanh nghiệp tự thựchiện hoặc thuê ngoài thực hiện các công trình nghiên cứu, phát triển, lập kế hoạchthuê ngoài thực hiện các công trình nghiên cứu, phát triển, lập kế hoạch dài hạn
Trang 23nhằm đem lại lợi ích lớn lâu dài cho doanh nghiệp Các dự án nghiên cứu này cókhả năng sinh lợi và nhiều cơ may thành công Trong đó chi phí phí tập hợp riêngđược cho từng dự án để phân bổ sau này Trường hợp dự án bị thất lạc, các chi phínghiên cứu, phát triển tương ứng được lập tức khấu hao hết.
- Lợi thế thương mại: Là những khoản chi phí mà doanh nghiệp phải trả thêmngoài giá thực tế của tài sản hữu hình, bởi các yếu tố thuận lợi cho kinh doanh, như
vị trí thương mại, sự tín nhiệm của khách hàng, danh tiếng của doanh nghiệp, sựcần cù và sự thành thạo của công nhân viên
- Quyền đặc nhượng (hay quyền khai thác) bao gồm các chi phí doanh nghiệpphải trả để mua độc quyền thực hiện khai thác các nhiệm vụ quan trọng hoặc độcquyền sản xuất, tiêu thụ các sản phẩm theo các hợp đồng đặc nhiệm đã ký với Nhànước hay một đơn vị nhượng quyền cùng với các chi phí liên quan đến việc tiếpnhận đặc quyền
- Quyền thuê nhà: Là chi phí phải trả cho thuê trước đó để thừa kế các quyềnlợi về thuê nhà theo luật định hay theo hợp đồng
- Quyền sử dụng đất: Phản ánh toàn bộ chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra cóliên quan đến việc sử dụng, giành quyền sử dụng đất đai, mặt nước trong mộtkhoảng thời gian nhất định của hợp đồng
- Bản quyền tác giả: Là tiền chi phí thù lao cho tác giả và được Nhà nước côngnhận cho tác giả độc quyền phát hành và bán tác phẩm của mình
2.2) Phân loại tài sản cố định theo quyền sở hữu:
Theo hình thức phân loại này thì toàn bộ tài sản của doanh nghiệp đựơc chiathành 2 loại sau: TSCĐ tự có và TSCĐ thuê ngoài
- TSCĐ tự có: là những TSCĐ xây dựng,mua sắm hoặc chế tạo bằng nguồnvốn của doanh nghiệp do ngân sách cấp do đi vay của ngân hàng, bằng nguồn vốn
tự bổ xung, nguồn vốn liên doanh
Đây là những tSCĐ của đơn vị có quyền sử dụng lâu dài, được thực hiện tríchkhấu hao và được phản ánh trên bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp
- TSCĐ thuê ngoài (thuê hoạt động và thuê tài chính): Là những tài sản đi thuêcủa đơn vị khác, sử dụng trong một thời gian nhất định theo hợp đồng đã ký kếttuỳtheo điều khoản của hợp đồng thuê mà TSCĐ được chia thành TSCĐ thuê hoạtđộng và tSCĐ thuê tài chính
+ TSCĐ thuê hoạt động: Là những TSCĐ đơn vị đi thuê của các đơn vị khác
để sử dụng trong một thời gian nhất định theo hợp đồng ký kết
+ TSCĐ thuê tài chính: Thực chất đang là sự thuê vốn, là những TSCĐ cóquyền sử dụng nhưng chưa thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp nên doanh
Trang 24nghiệp phải có nghĩa vụ và trách nhiệm pháp lý, quản lý, bảo dưỡng, giữ gìn và sửdụng như tài sản của doanh nghiệp.
2.3) Phân loại TSCĐ theo nguồn hình thành:
- TSCĐ mua sắm, xây dựng bằng vốn được cấp
- TSCĐ mua sắm, xây dựng bằng vốn vay
- TSCĐ mau sắm, xây dựng bằng nguồn vốn tự bổ xung của đơn vị
- TSCĐ nhận góp liên doanh bằng hiện vật
2.4) Phân loại TSCĐ theo công dụng và tình hình sử dụng:
- TSCĐ dùng trong sản xuất kinh doanh: Đây là tài sản thực tế đang sử dụngtrong các hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị Những tài sản này bắt buộcphải tính khấu hao tính vào chi phí sản xuất kinh doanh
- TSCĐ hành chính sự nghiệp: Là TSCĐ của các đơn vị hành chính sự nghiệp(như đoàn thể quần chúng, tổ chức y tế, văn hóa, thể thao )
- TSCĐ phúc lợi: Là những TSCĐ của đơn vị dùng cho nhu cầu phúc lợi cộngđồng như nhà văn hóa, nhà trẻ, câu lạc bộ, nhà nghỉ mát, xe ca phúc lợi
- TSCĐ chờ xử lý: Bao gồm những TSCĐ khôg cần dùng, chưa cần dùng vìthừa do nhu cầu sử dụng hoặc vì không thích hợp với sự đổi mới quy trình côngnghệ, bị hư hỏng chờ thanh lý, TSCĐ tranh chấp chờ giải quyết những TSCĐ nàycần xử lý nhanh chóng để thu hồi vốn sử dụng cho việc đầu tư đổi TSCĐ
3 Đánh giá TSCĐ:
Chuẩn mực Quốc tế IAS 16 quy định nhà xưởng, máy móc và thiết bị có đủđiều kiện để ghi nhận là một tài sản trước tiên cần đánh giá theo nguyên giá của nó
Kế toán Việt Nam quy định như sau :
Đánh giá TSCĐ là xác định tài sản ghi sổ của TSCĐ Trong mọi trường hợpTSCĐ phải được đánh giá theo nguyên giá và giá trị còn lại Do vậy việc ghi sổphải bảo đảm phản ánh được tất cả chỉ tiêu về giá trị của tài sản cố định là : Nguyêngiá, giá trị hao mòn và giá trị còn lại
Tùy theo từng loại tài sản cố định cụ thể, từng cách thức hình thành mànguyên giá, giá trị hao mòn, giá trị còn lại sẽ xác định khác nhau
3.1) Nguyên giá TSCĐ:
3.1.1) Nguyên giá tài sản hữu hình
Nguyên giá TSCĐ là toàn bộ chi phí mà DN phải bỏ ra để có được TSCĐ tínhtới thời điểm đưa TS đó vào sử dụng
Nguyên giá TSCĐ được xác định dưa trên nguyên tắc giá phí
Trang 25a) Nguyên giá tài sản hữu hình mua sắm kể cả TSCĐ mới và đã sử dụng gồm: Giá mua, chi phí vận chuyển, bốc dỡ, chi phí lắp đặt chạy thử (nếu có)
- Nguyên giá TSCĐ mua lại của đơn vị đã sử dụng
+ Trường hợp bên bán cho biết lý lịch máy và số khấu hao cơ bản đã trích thì:
Số khấu hao cơ bản
đã trích
+ Trường hợp bên bán không giao lý lịch TSCĐ không cho biết số khấu hao
cơ bản đã trích thì phải đánh giá mức hao mòn thực tế để xác định nguyên giá mớitheo công thức:
Nguyên giá = Giá trị mua thực tế + Chi phí vận
+
Các khoản chiphí liên quan trực tiếp khác
c)TSCĐ tự xây dựng hoặc sản xuất:
+ Các chi phí phải chi ra tính đếnthời điểm đưa TSCĐ vào trạngthái sẵn sàng sử dụng
Trang 26e) Nguyên giá TSCĐ được cấp: gồm giá trong "Biên bản giao nhận TSCĐ"
của đơn vị cấp và chi phí lắp đặt chạy thử Tuy nhiên cách tính nguyên giá trongtrường hợp này không phản ánh đúng thực chất giá trị tài sản cũng như tình trạng
kỹ thuật hiện hành của nó Bởi vì trên thực tế nguyên giá trường hợp này được tínhnhư sau :
ở đơn vị cấp, đơn vị điều
f) Nguyên giá của TSCĐ thuê tài chính phản ánh ở đơn vị đi thuê là phần
chênh lệch giữa tổng số nợ dài hạn trừ (-) Tổng số tiền lãi đơn vị đi thuê phải trảtrong suốt thời gian thuê ghi trong hợp đồng thuê
g) TSCĐ HH mua dưới hình thức trao đổi:
- Trường hợp trao đổi với một TSCĐ HH tương tự: Nguyên giá TSCĐ nhận
về được tính bằng giá trị còn lại đưa đi trao đổi Không có bất kỳ khoản lãi hoặc lỗnào được ghi nhận trong quá trình trao đổi
- Trường hợp trao đổi với một TSCĐ HH không tương tự hoặc tài sản khác:Nguyên giá TSCĐ nhận về được xác định theo giá trị hợp lý của TSCĐ nhận về,hoặc giá trị hợp lý của TS mang đi trao đổi
Nguyên giá của TSCĐ hữu hình chỉ thayđổi trong các trường hợp :
- Đánh giá lại TSCĐ
- Xây lắp trang bị thêm cho TSCĐ
- Cải tạo nâng cấp làm tăng năng lực và kéo dài thời gian hữu dụng của TSCĐ
- Tháo dỡ một số bộ phận của TSCĐ
- Nguyên giá TSCĐ phản ánh thực tế số vốn đã bỏ ra để mua sắm hoặc xâydựngTSCĐ, là cơ sở để tính khấu hao và lập bảng cân đối TSCĐ Tuy nhiên hạnchế của nó là ở chỗ không phản ánh được giá trị còn lại của TSCĐ, không xác địnhđược trạng thái kỹ thuật của tài sản Mặt khác giá ban đầu này thường xuyên biếnđộng nên định kỳ phải tiến hành kiểm tra đánh giá lại TSCĐ theo mặt bằng giá cảthị trường
3.1.2) Nguyên giá TSCĐ vô hình:
Trang 27a TSCĐ vô hình mua sắm hoặc mua dưới hình thức trao đổi:
Được xác định tương tự như đối với TSCĐ HH trong các trường hợp tươngứng.Trường hợp TSCĐ vô hình hình thành từ việc trao đổi ,nguyên giá TSCĐ vôhình là giá trị hợp lý của các chứng từ được phát hành liên quan dến quyền sở hữuvốn
b Quyền sử dụng đất:
Nguyên giá TSCĐ vô hình là quyền sử dụng dất là tiền chi ra để có quuyền
sử dụng đất hợp pháp cộng chi phí cho đền bù giải phóng mặt bằng, san lấp mặtbằng, lệ phí trước bạ hoặc là quyền sử dụng đất nhận góp vốn
c TSCĐ vô hình được cấp, được biếu tặng:
là giá trị theo đấnh giá thực tế của hội đồng giao nhận cộng các chi phí liênquan trực tiếp phải chi ra tính tới thời điểm đưa TSCĐ đó vào sử dụng theo dự tính
d TSCĐ vô hình được tạo ra từ nội bộ DN:
DN phải chia quá trình hình thành TSCĐ vô hình tạo ra từ nội bộ DN thành 2giai đoạn: giai đoạn nghiên cứu và giai đoạn triển khai
- Giai đoạn nghiên cứu: Chi phí phát sinh trong giai đoạn này không được tínhvào nguyên giá TSCĐ
Giá trị khôi phục hoàn toàn được đánh giá theo tổng số tiền cần thiết phải chi ra
để mua sắm hoặc xây dựng TSCĐ cùng loại theo giá hiện hành TSCĐ tính theo giátrị khôi phục hoàn toàn thực chất là đánh giá lại tài sản theo giá thống nhất hiệnthời
Khi đánh giá lại TSCĐ, chúng ta xác định được số vốn cần thiết phải bỏ ra đểtái sản xuất TSCĐ trong điều kiện hiện tại, xác định được mức độ hao mòn vô hình
và lập bảng cân đối TSCĐ Việc đánh giá lại TSCĐ là cần thiết nhưng tốn nhiềuthời gian, công thức vì phải thông qua tổng kiểm tra TSCĐ và vẫn không xác địnhđược trạng thái kỹ thuật giá trị còn lại của TSCĐ
3.2) Giá trị còn lại của TSCĐ:
Giá trị còn lại của TSCĐ phản ánh trên số kế toán được xác định bằng hiệu sốgiữa nguyên giá TSCĐ và số khấu hao luỹ kế của TSCĐ tính đến thời điểm xácđịnh Nhờ đó nó phản ánh được đúng trạng thái kỹ thuật của TSCĐ, số tiền còn lạicần tiếp tục thu hồi dưới hình thức khấu hao và là căn cứ để lập kế hoạch, tăngcường đổi mới TSCĐ
II- Phương pháp kế toán TSCĐ
1) Hạch toán chi tiết TSCĐ :
Trang 28Tổ chức hạch toán TSCĐ là quá trình hình thành, lựa chọn và cung cấp thôngtin về sự hiện có, tăng giảm sử dụng TSCĐ của Công ty trên cơ sở thiết lập một hệthống chứng từ, số sách và trình tự phản ánh, giám sát các nghiệp vụ kinh tế phátsinh đó.
Mục đích của tổ chức công tác hạch toán TSCĐ là nhằm bảo đảm tính khoahọc và hiệu quả của việc hạch toán, nhờ đó theo dõi và quản lý chặt chẽ TSCĐ trên
cơ sở các thông tin về TSCĐ được cung cấp đầy đủ, kịp thời, chính xác
- Chứng từ thủ tục kế toán tăng TSCĐ: TSCĐ tăng do bất kỳ nguyên nhân nàođều phải do ban kiểm nghiệm TSCĐ làm thủ tục nghiệm thu, đồng thời cùngvới bên giao lập “biên bản giao nhận TSCĐ” cho từng đối tượng ghi TSCĐ(đối với TSCĐ cùng loại, giao nhận cùng lúc, do cùng một đơn vị chuyểngiao thì có thể lập chung một biên bản)
- Căn cứ vào hồ sơ TSCĐ, phòng kế toán mở thẻ TSCĐ để hạch toán chi tiếtTSCĐ theo mẫu thống nhất và vào sổ chi tiết TSCĐ
- Để hạch toán TSCĐ, sử dụng các chứng từ cơ sở để hạch toán tăng, giảm,sửa chữa khấu hao TSCĐ gồm:
+ Hợp đồng kinh tế
+ Mẫu số 01 - TSCĐ : Biên bản giao nhận TSCĐ
+ Mẫu số 02 - thẻ TSCĐ
+ Sổ chi tiết TSCĐ
+ Mẫu số 03 - Biên bản thanh lý TSCĐ
+ Mẫu số 04 : Biên bản giao nhận TSCĐ sửa chữa lớn hoàn thành
+ Mẫu số 05 : Biên bản đánh giá lại TSCĐ
Song song với việc hạch toán chi tiết, đơn vị còn phải tổ chức hạch toán tổnghợp TSCĐ để việc quản lý thực sự chặt chẽ và hữu ích
2) Hạch toán tổng hợp tăng giảm TSCĐ :
Mục đích của hạch toán tổng hợp TSCĐ là ghi chép, phản ánh số lượng, giá trịTSCĐ hiện có tình hình tăng giảm và hiện trạng của TSCĐ, kiểm tra việc giữ gìn,
sử dụng bảo dưỡng TSCĐ và kế hoạch đấu tư đổi mới trong doanh nghiệp, tínhtoán phân bổ chính xác số khấu hao TSCĐ vào chi phí sản xuất kinh doanh, dịch vụ.Tham gia lập kế hoạch sửa chữa TSCĐ và lập dự toán chi phí sửa chữa TSCĐ,kiểm tra việc thực kế hoạch sửa chữa và dự toán chi phí sửa chữa Qua đó cung cấpthông tin về vốn kinh doanh của doanh nghiệp tình hình sử dụng vốn và TSCĐ, thểhiện các cân đối cũng như là để tính toán hiệu quả kinh tế quốc dân
2.1)Tài khoản sử dụng
Trang 29Theo chế độ hiện hành áp dụng cho các doanh nghiệp kể từ ngày 1/1/1996 của
Bộ tài chính, việc hách toán TSCĐ được theo dõi trên các tài khoản chủ yếu sau :
+ TK 2114: phương tiện vận tải truyền dẫn
+ TK 2115: thiết bị, công cụ quản lý
+TK 2116: cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sản phẩm
+ TK 2118: TSCĐ khác
* TK212 - Tài sản thuê tài chính.
Tài khoản dùng để phản ánh nguyên giá của Tài sản thuê tài chính hiện có tạidoanh nghiệp
Bên nợ: phản ánh các nghiệp vụ làm tăng nguyên giá Tài sản thuê tài chínhBên có: phản ánh các nghiệp vụ làm giảm nguyên giá Tài sản thuê tài chính
Dư nợ : Phản ánh nguyên giá của Tài sản thuê tài chính hiện có
Trang 30Dư nợ : Phản ánh nguyên giá TSCĐ vô hình hiện có
- TK này có các TK cấp hai sau:
- Bên nợ : Phản ánh các nghiệp vụ làm giảm giá trị hao mòn của TSCĐ
- Bên có: Phản ánh các nghiệp vụ làm tăng giá trị hao mòn của TSCĐ
- Dư có: Phản ánh giá trị hao mòn của TSCĐ hiện có
- TK214 chi tiết thành 3 tiêu khoản :
+ TK 2141: hao mòn TSCĐ hữu hình+ TK 2142: hao mòn TSCĐ đi thuê dài hạn+ TK 2143: hao mòn TSCĐ vô hình
* Tài khoản 222 góp vốn liên doanh.
- Tài khoản này đã sử dụng để theo dõi toàn bộ giá trị góp vốn liên doanh dàihạn
- Bên nợ : Phản ánh các nghiệp vụ làm tăng giá trị góp vốn liên doanh dài hàn
- Bên có : Phản ánh các nghiệp vụ làm giảm giá trị góp vốn liên doanh dài hạn
- Dư có : Phản ánh giá trị góp vốn liên doanh dài hạn hiện có
Trang 31- Bên có: Phản ánh các nghiệp vụ làm tăng vốn kinh doanh (được cấp, giao,góp vốn lần đầu và bổ sung )
- Dư có: Số vốn kinh doanh hiện có của doanh nghiệp
- TK411 được theo dõi chi tiết theo từng loại vốn, từng nguồn hình thành,từng đơn vị, cá nhân góp vốn
* Ngoài ra còn một số tài khoản liên quan như 111, 112, 414, 431, 821, 721, 333,
2.2.1.Mua sắm TSCĐ hữu hình
a.Mua thanh toán 1 lần
SƠ ĐỒ 3.1 Sơ đồ hạch toán tăng TSCĐ
Trang 32Thuế nhập khẩu TK3332
Thuế TTĐB hàng nhập khẩu
Thuế GTGT hàng nhập khẩu (Nếu được khấu trừ)
Thuế GTGT hàng nhập khẩu (Nếu không được khấu trừ) TK3339
Lệ phí trước bạ nếu có
Tập hợp chi phí liên quan để K/C chi phí tăng TSCĐ thành lập DN VH,XDCB hoàn thành TK222, 128, 153, 412
Nhận lại vốn góp liên doanh, từ công cụ dụng cụ
do đánh giá lại TK627, 641, 642, 338
Phát hiện thừa khi kiểm kê Đồng thời kết chuyển nguồn:
b Mua trả chậm, trả góp
Định kỳ thanh toán tiền Tổng số tiền Nguyên giá(ghi
cho người bán phải thanh toán theo giá mua trả
tiền ngay
Trang 33TK133Thuế GTGT(nếu có)
TK142,242 TK635Lãi trả chậm Định kỳ phân bổ
dần vào chi phí theo
số lãi trả chậm phải trả từng kỳ
Đồng thời kết chuyển nguồn:
Nợ 414,441
Có TK 411
2.2.2.TSCĐ mua dưới hình thức trao đổi
+ Kế toán TSCĐ hữu hình mua dưới hình thức trao đổi với TSCĐ hữu hình tương tự.
Khi nhận TSCĐ hữu hình tương tự do trao đổi và đưa vào sử dụng ngay chohoạt động SXKD ghi:
Nguyên giá TSCĐ HH nhận về ghi theo GTCL của TSCĐ đem trao đổi
TK 214 Nguyên giá TSCĐ Giá trị hao mòn của
đưa đi trao đổi TSCĐ đem trao đổi
+ Kế toán TSCĐ hữu hình mua dưới hình thức trao đổi với TSCĐ hữu hình không tương tự.
Ghi giảm TSCĐ
Ghi giảm TSCĐ Giá trị
đưa đi trao đổi hao mòn
Trang 34TK 811 GTCL của TSCĐ
đem trao đổi
Thanh toán số tiền phải trả thêm
Trang 352.2.4 TSCĐ hữu hình hình thành do XDCB hoàn thành bàn giao
K/C giá trị hợp lý của TSCĐ Giá trị hợp lý của TSCĐ được
được tài trợ,biếu tặng tài trợ, biếu tặng
Khi phát sinh chi phí cho giai Giá trị lớn phân bổ nhiều năm
đoạn triển khai không thoả mãn
ghi nhận TSCĐ VH Giá trị nhỏ tính vào CPSXKD
trong kì
Khi phát sinh chi phí cho giai K/C chi phí phát sinh hình thành
đoạn triển khai thoả mãn TSCĐ vô hình khi kết thúc giai đoạn
tính chất triển khai
TK 133(13332) Thuế GTGT
2.3) Hạch toán giảm TSCĐ:
Song song với tình hình biến động tăng TSCĐ thì có biến động giảm TSCĐ
do nhiều nguyên nhân khác nhau nhưng chủ yếu là do nhượng bán, thanh lý tùytheo trường hợp cụ thể kế toán sẽ phản ánh vào sổ sách các bút toán thích hợp
Trang 362.3.1 Giảm TSCĐ do thanh lý, nhượng bán dùng vào hoạt động SXKD
GTHM K/C chênh lệch thu > Chi
K/C chênh lệch chi > thu
Số chi từ quỹ phúc lợi cho nhượng bán TSCĐ HH
2.3.3 Trường hợp dùng cho hoạt động sự nghiệp, dự án
Trang 37Nguyên giá Giá trị hao mòn
TK 466 GTCL
2.4) Hạch toán TSCĐ đi thuê và cho thuê:
Do yêu cầu sản xuất kinh doanh trong qúa trình hoạt động, doanh nghiệp có thểkhông cần sử dụng hoặc có nhu cầu sử dụng thêm một số TSCĐ Đối với TSCĐkhông cần dùng thì doanh nghiệp có thể dùng để góp liên doanh với đơn vị khác,nhượng bán lại hoặc cho các đơn vị khác thuê Có những TSCĐ mà doanhnghiệp không có nhưng lại có nhu cầu sử dụng do yêu cầu sử dụng đặt ra vàbuộc phải đi thuê nếu chưa có điều kiện mua sắm TSCĐ thường ở 2 dạng sau:
Đi thuê hoặc cho thuê và được phân thành thuê (cho thuê) tài chính và thuê (chothuê) hoạt động
2.4.1 Hạch toán TSCĐ thuê tài chính :
a) Tại đơn vị đi thuê: Bên đi thuê phải ghi sổ TSCĐ theo nguyên giá tại thời
điểm thuê (tương đương giá mua TSCĐ trên thị trường) xem như là TSCĐ đi mua.Đồng thời phải phản ánh toàn bộ số tiền phải trả theo hợp đồng thuê như một khoản
nợ dài hạn Định kỳ, thanh toán tiền thuê cho bên cho thuê theo hợp đồng Trongqúa trình sử dụng, bên đi thuê phải tiến hành trích khấu hao tính vào chi phí kinhdoanh
Để hạch toán TSCĐ thuê tài chính ta cần phải xác định nguyên giá TSCĐ thuêtài chính
Nguyên giá TSCĐ thuê tài chính phản ánh ở đơn vị TSCĐ là giá trị hiện tạicủa các khoản chi trong tương lai được xác định như sau:
Trường hợp hợp đồng thuê TSCĐ có qui định tỷ lệ lãi xuất phải trã theo nămthì nguyên giá TSCĐ thuê tài chính phản ánh ở đơn vị đi thuê chính là giá trị hiệntại của các khoản chi trong tương lai được xác định theo công thức sau:
1
NG = G x
(1 + L)N
Trong đó :
NG là nguyêngiá TSCĐ thuê tài chính
G là giá trị các khoản chi bên thuê phải trả mỗi năm theo hợp đồng thuê
Trang 38L là lãi xuất vay vốn tính theo năm ghi hợp đồng thuê TSCĐ
N là thời hạn thuê TSCĐ theo hợp đồng thuê TSCĐ
Trường hợp hợp đồng không quy định tỷ lệ lãi xuất thì tỷ lệ lãi xuất được xácđịnh theo lãi xuất vay vốn trên thị trường nhưng không vượt qúa tuần lãi xuất doNgân hàng Nhà nước Việt Nam công bố cho từng kỳ hạn vay vốn tương ứng
Trường hợp trong hợp đồng thuê TSCĐ đã xác định tổng số tiền bên đi thuêphải trả cho cả giai đoạn thuê, trong đó có ghi rõ số tiễn lãi phải trả cho mỗi nămthì nguyên giá của TSCĐ thuê tài chính phản ánh ở đơn vị thuê được xác định là:
giá = phải trả theo - phải trả mỗi x TSCĐ
b) Tại đơn vị cho thuê :
Thực chất hoạt động cho thuê dài hạn TSCĐ là một hoạt động đầu tư dài hạn
để kiếm lời, TSCĐ cho thuê vẫn thuộc quyền sở hữu của bên cho thuê bởi vậy kếtoán phải mở chi tiết theo dõi cả về hiện vật và giá trị của tài sản cho thuê, đồngthời phản ánh số tiền phải thu từng kỳ về cho thuê
- Hạch toán hoạt động thuê tài chính được phản ánh qua sơ đồ sau:
Sơ đồ2 4.1 : Sơ đồ hạch toán TSCĐ thuê tài chính:
1- TSCĐ đi thuê dùng vào hoạt động SXKD hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ.
1.1/ Khi đi thuê TSCĐ
Khi trả tiền Tổng số tiền thuê Khi nhận Giá chưa có
thuê TSCĐ phải trả trong kỳ TSCĐ thuê thuế GTGT
Phí cam kết sử dụng vốn phải trả cho bên thuê TSCĐ
1.2/ Khi mua lại TSCĐ thuê.