Khi brom hóa một đồng phân Y của X với xúc tác bột Fe, đun nóng theo tỉ lệ mol 1:1 được một sản phẩm duy nhất.. Biết rằng khi thủy phân hoàn toàn A thu được hỗn hợp 3 amino axit
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BÌNH PHƯỚC KÌ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH THPT
NĂM HỌC 2013-2014 Môn thi: Hóa Học
Thời gian: 180 phút (không kể thời gian giao đề)
Ngày thi: 03/10/2013
(Đề thi gồm 2 trang) Cho nguyên tử khối: H=1; C=12; N=14; O=16; K=39; Cu=64; Br=80.
Câu 1 (2 điểm)
1 Cho các thế khử chuẩn ở 25oC
Ag+ (dd) + e →
Ag (r)
Cu2+ (dd) + 2e →
Cu (r) a) Viết sơ đồ của pin điện tạo thành từ hai điện cực trên và tính của phản ứng diễn ra trong pin khi [Ag+] = [Cu2+] =1M
b) Tính sức điện động của pin khi [Ag+] = [Cu2+] =0,01M.
2 Xét phản ứng:
Trong điều kiện áp suất của khí
quyển (p = 1atm) thì ở nhiệt độ
nào đá vôi bắt đầu bị nhiệt phân?
Câu 2 (2 điểm)
1 Aspirin (axit axetyl salixilic, o-CH3COO-C6H4-COOH) là axit yếu đơn chức có pKa = 3,49 Độ tan trong nước ở nhiệt độ phòng là 3,55g/dm3 Tính pH của dung dịch Aspirin bão hòa ở nhiệt độ phòng.
2 Có hai dung dịch A và B Dung
dịch A chứa MgCl2 0,001M Dung dịch B
chứa MgCl2 0,001M và NH4Cl 0,010M Người ta thêm NH3 vào mỗi dung dịch trên đến nồng độ 0,010M Hỏi khi đó Mg(OH)2 có kết tủa không? Biết Kb của NH3 là 1,8.10-5 và
Câu 3 (2 điểm)
1 Cho cân bằng hóa học:
Nếu xuất phát từ hỗn hợp chứa N2
và H2 theo tỉ lệ mol tương ứng 1:3, khi đạt cân bằng ở điều kiện 450oC và 300 atm thì NH3 chiếm 36% thể tích.
a) Tính hằng số cân bằng Kp.
b) Giữ nhiệt độ không đổi ở 450oC cần tiến hành phản ứng dưới áp suất bao nhiêu để khi đạt cân bằng, NH3 chiếm 60% thể tích.
2 Cho phản ứng đơn giản A + B → C + D Nồng độ ban đầu CA = CB = 0,1 mol/l Sau thời gian t, nồng độ của A và B còn lại đều là 0,04 mol/l Tốc độ phản ứng ở thời điểm t giảm bao nhiêu lần so với thời điểm ban đầu?
Câu 4 (2 điểm)
Viết các phương trình phản ứng xảy ra:
a) Ion I- trong KI bị oxi hóa thành I2 bởi FeCl3 hoặc bởi O3.
b) Ion Br- bị oxi hóa bởi H2SO4 đặc
c) H2O2 bị oxi hóa bởi dung dịch KMnO4 (trong môi trường axit).
Câu 5 (2 điểm)
Cho 2,56 gam kim loại Cu phản ứng hoàn toàn với 25,2 gam dung dịch HNO3 60% thu được dung dịch A Biết rằng nếu thêm 210 ml dung dịch KOH 1M vào dung dịch A rồi cô cạn và nung sản phẩm thu được đến khối lượng không đổi thì thu được 20,76 gam chất rắn Hãy xác định nồng độ phần trăm các chất trong dung dịch A.
0 1
E = 0,80V
0 2
E = 0,34V
G
V
298 298
42, 4( / )
38, 4( / )
o K o K
¬
=
=
V V
2
12 ( ) 7,1.10
Mg OH
2( ) 3 2( ) 2 3( )
N k + H k ¬ → NH k
ĐỀ THI CHÍNH THỨC
Trang 2Câu 6 (2 điểm)
1 Viết công thức cấu tạo các đồng phân (có vòng benzen) có công thức phân tử C8H10O thỏa mãn điều kiện:
a) Không tác dụng được với NaOH nhưng tác dụng với Na
b) Không tác dụng được cả Na và NaOH
2 So sánh tính axit các chất sau và giải thích: CF3COOH, ClCH2COOH, Cl2CHCOOH,
Cl3CCOOH và CH3COOH.
Câu 7 (2 điểm)
Đốt cháy 10,4 gam một hợp chất hữu
cơ A cần dùng 22,4 lít O2 (đktc) Sản
phẩm thu được chỉ gồm CO2 và H2O có
a) Tìm công thức phân tử của A biết rằng
tỉ khối hơi của A so với khí hidro:
b) Xác định công thức cấu tạo của A biết 3,12g A phản ứng hết với dung dịch chứa 4,8g Br2 hoặc tối đa 2,688 lít H2(đktc).
c) Hiđro hóa A theo tỉ lệ mol 1:1 thu được hiđrocacbon X Khi brom hóa một đồng phân Y của X với xúc tác bột Fe, đun nóng theo tỉ lệ mol 1:1 được một sản phẩm duy nhất Xác định công thức cấu tạo của X,Y?
d) B là một đồng phân của A Biết rằng B chỉ cho một dẫn xuất monoclo khi tham gia phản ứng với Cl2 chiếu sáng, tỉ lệ mol 1:1 Hợp chất B có tính đối xứng cao, tất cả các nguyên tử cacbon trong
B đều đồng nhất Tìm cấu trúc của B.
Câu 8 (2 điểm)
1 Khi thủy phân không hoàn toàn một peptit A (M= 293) thu được hai peptit B (M=236) và C
(M=222) Xác định công thức cấu tạo của A Biết rằng khi thủy phân hoàn toàn A thu được hỗn hợp 3 amino axit là glyxin, alanin và phenyl alanin
2 Ba monosaccarit gồm hai D-andohexozơ (A) và (B) và một D-xetohexozơ (C) cho cùng một
osazon khi phản ứng với phenylhidrazin dư Viết cấu trúc của A, B, C thỏa mãn điều kiện trên bằng công thức chiếu Fisơ (A) và (B) là hai đồng phân anome hay epime?
Câu 9 (2 điểm)
1 Từ etilen, buta-1,3-dien, metanol và các hóa chất vô cơ cần thiết, hãy viết sơ đồ phản ứng điều
chế hợp chất sau:
2 Viết cơ chế tổng hợp axit nonanoic từ
đietyl malonat theo chuỗi phản ứng sau:
Câu 10 (2
điểm)
g phòng thí nghiệm, có thể điều chế khí oxi bằng cách phân hủy một số hợp chất chứa oxi.
a) Viết 2 phương trình phản ứng điều chế oxi trong phòng thí nghiệm.
b) Có thể thu khí oxi vào bình bằng cách nào? Thông thường người ta chọn cách nào? Tại sao?
2 Nêu cách pha loãng axit sunfuric (H2SO4) đặc Giải thích cách làm.
-HẾT -Thí sinh không đuơc sư dung tài liêu.
Giám thị không giải thích gì thêm.
CO H O
2 / 52
A H
O
COOEt
H3C
2 CH3[CH2]6Br
2 HCl
3 toC
Trang 3SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BÌNH PHƯỚC KÌ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH
THPT NĂM HỌC 2013-2014 Môn thi: Hóa Học Ngày thi: 03/10/2013
Gồm có 07 trang
chú
Câu 1 (2 điểm)
1 Cho các thế khử chuẩn ở 25oC
Ag+ (dd) + e → Ag (r)
Cu2+ (dd) + 2e → Cu (r)
a) Viết sơ đồ của pin điện tạo thành từ hai điện cực trên và tính của phản ứng diễn ra trong pin khi [Ag+] = [Cu2+] =1M
b) Tính sức điện động của pin khi [Ag+] = [Cu2+] =0,01M.
2 Xét phản ứng:
Trong điều kiện áp suất của
khí quyển thì ở nhiệt độ nào
đá vôi bắt đầu bị nhiệt phân?
Câu
1.1
1 a) Viết sơ đồ pin
(-) Cu/Cu2+// Ag+/Ag (+)
= -nE0F = - 0,46.2
96500= - 88780 J = -88,78 kJ
b) V
0,25 0,25 0,5đ
Câu
1.2
2 Ở áp suất khí quyển P = 1atm => KP = = 1
Vậy trong điều kiện áp suất
khí quyển đá vôi bắt đầu bị
nhiệt phân ở 1104,2K tức
831,2 oC.
0,5
0,5 Câu 2 (2 điểm)
1 Aspirin (axit axetyl salixilic, o-CH3 COO-C6H4-COOH) là axit yếu đơn chức có pKa =
3,49 Độ tan trong nước ở nhiệt độ phòng là 3,55g/dm3 Tính pH của dung dịch Aspirin bão
hòa ở nhiệt độ phòng.
2 Có hai dung dịch A và B Dung
dịch A chứa MgCl2 0,001M Dung
dịch B chứa MgCl2 0,001M và NH4Cl 0,010M Người ta thêm NH3 vào mỗi dung dịch trên
đến nồng độ 0,01M Hỏi khi đó Mg(OH)2 có kết tủa không? Nhận xét Biết Kb của NH3 là
1,8.10-5 và
Câu
2.1 Kí hiệu aspirin là HA, nồng độ dung dịch bão hòa [HA] = 3,55/180 = 1,97.10
0,25
0 1
E = 0,80V 0
2
E = 0,34V
G
V
298 298
42, 4( / )
38, 4( / )
o K o K
¬
=
=
V V
0 0 0
1 2 0,8 0,34 0, 46
0
G = G
0,059
2
2
CO
P
42,4.1000 38,4
1104, 2
o o
p H
S
V
2
12 ( ) 7,1.10
Mg OH
2
3,49 2
3
10 [ ] 1,97.10 [ ] [ ] 2,37.10 2,63
−
−
ĐỀ THI CHÍNH THỨC
HƯỚNG DẪN CHẤM
Trang 40,5 Câu
2.2
Dung dịch A
Để có kết tủa
Mg(OH)2 thì :
Vậy có kết tủa
Mg(OH)2
Dung dịch B
Vậy không
có kết tủa Mg(OH)2
0,25
0,25
0,25
0,25 Câu 3 (2 điểm)
1 Cho cân bằng hóa học:
Nếu xuất phát từ hỗn hợp chứa N2 và H2 theo tỉ lệ mol 1:3, khi đạt cân bằng ở điều kiện
450oC và 300 atm thì NH3 chiếm 36% thể tích.
a) Tính hằng số cân bằng Kp.
b) Giữ nhiệt độ không đổi ở 450oC cần tiến hành phản ứng dưới áp suất bao nhiêu để
khi đạt cân bằng, NH3 chiếm 60% thể tích.
2 Cho phản ứng đơn giản A + B → C + D Nồng độ ban đầu CA = CB = 0,1 mol/l Sau thời
gian t, nồng độ của A và B còn lại đều là 0,04 mol/l Tốc độ phản ứng ở thời điểm t giảm bao
nhiêu lần so với thời điểm ban đầu?
Câu
3.1
1a)
Ta có:
Với P là áp suất của
hệ, p là áp suất riêng
phần của các cấu tử, x
là phần trăm số mol hoặc phần trăm thể tích của mỗi cấu tử.
Ta có x (NH3) = 0,36 suy ra x(N2) + x (H2) = 1-0,36 = 0,64
-Do tỉ lệ mol ban đầu của N2 và NH3 là 1:3, trong tiến hành phản ứng tỉ lệ này cũng giữ đúng
như vậy, do đó x (H2) = 3 x(N2) Vậy x(N2) = 0,16; x (H2) = 0,48
- Với P = 300 atm, ta tính được Kp = 8,14.10-5
2 2 2
5 2
4
C 10
10 x x
10
4, 24.10
o
cb
b
x x x
−
−
−
−
−
−
−
=
€
2
2
( )
( )
10 (4, 24.10 ) 1,8.10 7,1.10
Mg OH
Mg OH
T
10 10
NH Cl NH + Cl−
2
5 2
5
C 10 10
10 10 +x x (10 )
10 1,8.10
o
cb
b
x x
−
−
−
−
− +
−
=
€
2
( ) [ Mg +][ OH−] = 10 (1,8.10 )− − = 3, 24.10− < TMg OH = 7,1.10−
2( ) 3 2( ) 2 3( )
N k + H k ¬ → NH k
2( ) 3 2( ) 2 3( )
N k + H k ¬ → NH k
( )
(*)
p
K
Trang 5x (NH3) = 0,6 suy ra x (N2) + x (H2) = 0,4 mà x (H2) = 3x(N2) suy ra x(H2) =0,3, x (N2) =0,1
Tại nhiệt độ cố định, hằng số cân bằng có giá trị không đổi nên thay vào biểu thức (*) tính
được P = 1279,8 atm.
0,25đ
0,25đ Câu
3.2
2 Cho phản ứng : A + B → C + D
Tốc độ thời điểm ban đầu: v1 = k [A]][B] = k 0,1 0,1
Tốc độ thời điểm t: v2 = k 0,04 0,04
Tốc độ giảm 6,25 lần
0,25 0,25
0,5 Câu 4 (2 điểm)
Viết các phương trình phản ứng xảy ra:
a) Ion I- trong KI bị oxi hóa thành I2 bởi FeCl3 hoặc bởi O3.
b) Ion Br- bị oxi hóa bởi H2SO4 đặc
c) H2O2 bị oxi hóa bởi dung dịch KMnO4 (trong môi trường axit).
Câu 4
b)
c)
(học sinh cho
axit khác
cũng được)
Phương trình nào cân bằng sai trừ 0,25đ.
0,5 0,5
0,5 0,5
Câu 5 (2 điểm)
Cho 2,56 gam kim loại Cu phản ứng hoàn toàn với 25,2 gam dung dịch HNO3 60% thu được
dung dịch A Biết rằng nếu thêm 210 ml KOH 1M vào A rồi cô cạn và nung sản phẩm thu
được đến khối lượng không đổi thì thu được 20,76 gam chất rắn Hãy xác định nồng độ phần
trăm các chất trong A.
Câu 5 Số mol
Xét trường hợp 1:
KOH dư
Chất rắn gồm : CuO , KNO2, KOH dư
Gọi x là số mol KOH dư
Ta có : 0,04 80 + (0,21-x) 85 + x 56 = 20,76 => x= 0,01
nKOH phản ứng với dung dich A = 0,21- 0,01= 0,2 mol
Vậy dd A gồm HNO3 dư , Cu(NO3)2
ta có :
mdd sau phản ứng = 2,56 + 25,2 -1,52 = 26,24 gam
Trường hợp 2: KOH hết
Khối lượng chất rắn gồm
CuO và KNO2 là: 0,04.80 +
0,21.85 = 21,05 > 20,76 =>
Loại
0,5
0,25 0,25
0,25
0,25
0,5 Câu 6 Câu 6 (2 điểm)
1 Viết công thức cấu tạo các đồng phân (có vòng benzen) có công thức phân tử C8 H10O
thỏa mãn điều kiện:
1 2
.0,1.0,1
6, 25 0,04.0,04
2 Br−+ 4 H++ SO − → Br + SO + 2 H O
5 H O + 2 KMnO + 3 H SO → 2 MnSO + K SO + 5 O + 8 H O
3 0, 24 , 0, 21 , 0,04
( )
7,56 2,56 1,08 7,52 1,52
khi HNO Cu H O Cu NO
3
3 2 ( )
7,56.100%
26, 24 7,52.100%
26, 24
HNO du
Cu NO
C C
Trang 6a) Không tác dụng được với NaOH nhưng tác dụng với Na
b) Không tác dụng được cả Na và NaOH
2 So sánh tính axit các chất sau và giải thích: CF3 COOH, ClCH2COOH, Cl2CHCOOH,
Cl3CCOOH và CH3COOH.
Câu
6.1 a) Có 5 đồng phân
b) Có 5 đồng phân
0,5
0,5 Câu
6.2
Tính axit của các chất trên phụ thuộc vào sự linh động của nguyên tử hidro trong nhóm
COOH Nhóm –COOH gắn với nhóm càng rút electron thì tính axit càng tăng và ngược lại
- Nhóm – CH3 là một nhóm đẩy electron, F hút electron mạnh hơn Cl, càng nhiều nguyên tử
Cl hút càng mạnh
- Thứ tự lực axit là: CH3COOH < ClCH2COOH < Cl2CHCOOH < Cl3CCOOH < CF3COOH
0,5
0,5 Câu 7 (2 điểm)
Đốt cháy 10,4 gam một hợp chất hữu
cơ A cần dùng 22,4 lít O2 (đktc) Sản
phẩm thu được chỉ gồm CO2 và H2O có
a) Tìm công thức phân tử của A biết rằng
tỉ khối hơi của A so với khí hidro là:
b) Xác định CTCT của A biết 3,12g A phản ứng hết với dung dịch chứa 4,8g Br2 hoặc tối đa 2,688 lít H2(đktc).
c) Hiđro hóa A theo tỉ lệ mol 1:1 thu được hiđrocacbon X Khi brom hóa một đồng phân Y của X với xúc tác bột Fe theo tỉ lệ mol 1:1 được một sản phẩm duy nhất Xác định CTCT của X,Y?
d) B là một đồng phân của A Biết rằng B chỉ cho một dẫn xuất monoclo khi tham gia phản ứng với Cl2 chiếu sáng, tỉ lệ mol 1:1 Hợp chất B có tính đối xứng cao, tất cả các nguyên tử cacbon trong B đều đồng nhất Tìm cấu trúc của B.
Câu 7
a) Vậy công thức
phân tử của A là C8H8
b) Ta có:
A có độ bất bão hòa là
5, kết hợp với tỉ lệ
mol khi phản ứng với Br2 và H2 Vậy A là stiren
c) - Hidro A theo tỷ lệ mol 1: 1 thì A chỉ
phản ứng ở nhánh ( -CH=CH2) nên công
thức cấu tạo của X là ( etyl benzene)
- Khi brom hóa một đồng phân Y của X
với xúc tác bột Fe theo tỉ lệ mol 1:1
được một sản phẩm duy nhất nên Y có
cấu trúc đối xứng Y là 1,4-dimetylbenzen.
0,25
0,25
0,25
0,25
CH2CH2OH
CH3 OH
CH2OH
O
OCH3
CO H O
2 / 52
A H
/
28
10, 4 32 42, 4
35, 2; 7, 2 0,8; 0, 4 0; 104
CO H O
CO H O
⇒Br2 0,03: 0, 03 1:1; = = H2 0,12 : 0,03 4 :1
Trang 7d) -B là đồng phân của
A nên công thức phân tử
B là C8H8 (độ bất bão
hòa là 5)
- B chỉ cho một dẫn
xuất monoclo khi tham
gia phản ứng với Cl2
chiếu sáng, tỉ lệ mol
1:1; B có tính đối xứng
cao, tất cả các nguyên
tử cacbon trong B đều đồng nhất Vậy B là hợp chất vòng no B là cuban
0,25 0,25
0,5 Câu 8 (2 điểm)
1 Khi thủy phân không hoàn toàn một peptit A (M= 293) thu được hai peptit B (M=236) và
C (M=222) Xác định công thức cấu tạo của A Biết rằng khi thủy phân hoàn toàn A thu
được hỗn hợp 3 amino axit là glyxin, alanin và phenyl alanin
2 Ba monosaccarit gồm hai D-andohexozơ (A) và (B) và một D-xetohexozơ (C) cho cùng
một osazon khi phản ứng với phenylhidrazin dư Viết ba cấu trúc của A, B, C thỏa mãn điều
kiện trên bằng công thức chiếu Fisơ (A) và (B) là hai đồng phân anomer hay epimer?
Câu
8.1
Nhận xét: MA = MAla + MGly + MPhe - 2.MH2O = 89 + 75 + 165 -36 =293 → Vậy A là tripeptit
tạo nên từ alanin, glyxin và phenylalanin Vậy B và C là đipeptit.
MB = MAla + MPhe -18 = 236 nên B là Ala- Phe hoặc Phe-Ala
MC = MGly + MPhe -18 = 222 nên C là Phe-Gly hoặc Gly-Phe
Vậy A có thể là: Ala-Phe-Gly hoặc Gly-Phe-Ala
Cấu tạo A:
(Ala-Phe-Gly)
(Gly-Phe-Ala)
0,25 0,25
0,25 0,25 Câu
8.2 - Do A, B và C cho cùng một osazon nên A, B và C phải có cấu hình C3, C4, C5 giống nhau Mặt khác, A và B phải có cấu hình C2 khác nhau Vậy A và B là hai đồng phân epime.
- Vậy có rất nhiều cấu trúc phù hợp, dưới đây là 1 ví dụ (yêu cầu: OH số 5 bên tay phải, cấu
hình C3, C4, C5 phải giống nhau; C2 của A và B khác nhau; C2 của C là xeton)
Học sinh viết các
cấu trúc khác phù
hợp điều kiện
trên được trọn
điểm.
0,5
0,5
C2H5
X
CH3
CH3
Y
H NCH CH CONHCH CH C H CONHCH COOH
H NCH CONHCH CH C H CONHCH CH COOH
CHO OH H
OH H
OH H
OH H
CH2OH
CHO H HO
OH H
OH H
OH H
CH2OH
CH2OH O OH H
OH H
OH H
CH2OH
Trang 8Câu 9 (2 điểm)
1 Từ etilen, buta-1,3-dien, metanol và các hóa chất vô cơ cần thiết, hãy viết sơ đồ phản ứng
tổng hợp hợp chất sau:
2 Viết cơ chế tổng hợp axit nonanoic
từ đietyl malonat theo chuỗi phản ứng
sau:
Câu
9.1
Học sinh làm cách khác vẫn trọn điểm
1đ
Câu
9.2
1đ
Câu 10 (2 điểm)
1 Trong phòng thí nghiệm, có thể điều chế khí oxi bằng cách phân hủy một số hợp chất
chứa oxi.
a) Viết 2 phương trình phản ứng điều chế oxi trong phòng thí nghiệm.
b) Có thể thu khí oxi vào bình bằng cách nào? Thông thường người ta chọn cách nào?
Tại sao?
2 Nêu cách pha loãng axit sunfuric (H2 SO4) đặc Giải thích cách làm.
Câu
10.1
a)
(phản ứng khác đúng vẫn
trọn điểm)
b) –Thu khí oxi bằng
phương pháp đẩy nước hoặc đẩy không khí
- Thông thường người ta chọn cách đẩy nước vì khối lượng mol của oxi chênh lệch không
lớn với không khí nên thu khí bằng phương pháp đẩy không khí thì khí oxi kém tinh khiết
0,25 0,25 0,5
Câu
10.2
- Cho từ từ axit sunfuric đặc vào nước, khuấy đều mà không được làm ngược lại
- Giải thích: nước nhẹ hơn axit nếu cho nước vào axit đặc, quá trình hòa tan tỏa nhiều
nhiệt làm nước sôi mang theo axit bắn lên xung quanh gây nguy hiểm cho người làm thí nghiệm.
0,5 0,5
O
COOEt
H3C
2 CH3[CH2]6Br
2 HCl
3 t o C
COOH COOH
+
COOEt COOEt
C2H5ONa
C2H5ONa
O
COOEt
C2H5ONa
COOEt
H3C
Na
COOEt
-CH3[CH2]5CH2EtOOCBr COOEt
[CH2]6CH3
OOC
[CH2]6CH3
[CH2]6CH3
3 [CH2]7COOH
2
2
o
t
MnO