b Hãy tìm công thức đơn giản nhất của một lưu huỳnh oxit, biết rằng trong oxit này có 2 gam lưu huỳnh kết hợp với 3 gam oxi.. Viết các phương trình phản ứng xảy ra.. Các thể tích đo cùng
Trang 1BỘ ĐỀ KIỂM TRA HỌC SINH GIỎI HÓA HỌC 8 – SỐ 7
Bài 1
Cân bằng các phương trình hóa học sau:
a) Fe2O3 + Al → Fe3O4 + Al2O3
b) Al + HNO3 → Al(NO3)3 + H2O + N2
c) KMnO4 + HCl → KCl + MnCl2 + Cl2 + H2O
Bài 2
a) Bằng các phương pháp hoá học hãy nêu cách nhận biết bốn khí là O2, H2,
CO2 và CO đựng trong 4 bình riêng biệt
b) Hãy tìm công thức đơn giản nhất của một lưu huỳnh oxit, biết rằng trong oxit này có 2 gam lưu huỳnh kết hợp với 3 gam oxi.
c) A và B là hai oxit của nguyên tố R Biết MA < MB, hóa trị của R trong A và
B là số chẵn, tỉ khối của B đối với A là 1,5714 và tỉ lệ phần trăm khối lượng của oxi trong A là 57,14% Tìm A và B.
Bài 3
a) Để khử hoàn toàn 47,2 gam hỗn hợp CuO, Fe2O3, Fe3O4 cần dùng V lít khí hyđrô (ở đktc) sau phản ứng thu được m gam kim loại và 14,4 gam nước Viết các phương trình phản ứng xảy ra Tính giá trị của m và V.
b) Khi đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp A gồm các chất khí C2H4, C6H12 và C7H8 cần thể tích oxi gấp 6 lần thể tích hỗn hợp đem đốt Các thể tích đo cùng điều kiện nhiệt
độ và thể tích Viết các phương trình phản ứng và tính thành phần phần trăm thể tích của C2H4 trong hỗn hợp A.
Bài 4
a) Nung nóng 15,6g nhôm hiđroxit Al(OH)3 thu được nhôm oxit và hơi nước ở điều kiện phòng (t = 200C, p=1atm) Tính khối lượng (gam) của nhôm oxit và thể tích (lít) của hơi nước, biết hiệu suất phản ứng là 70%.
b) Đặt cốc A đựng dung dịch HCl và cốc B đựng dung dịch H2SO4 loãng vào hai đĩa cân sao cho cân ở vị trí cân bằng Cho 11,2g Fe vào cốc A và m gam Al vào cốc B Khi cả Fe và Al đều tan hoàn toàn ta thấy cân ở vị trí thăng bằng Tính m.
Bài 5
Một dung dịch axít H2SO4 có số mol nguyên tử oxi gấp 1,25 lần số mol nguyên
tử hyđrô.
a) Tính nồng độ phần trăm của dung dịch axit trên.
b) Lấy 46,4 gam dung dịch axit trên đun nóng với Cu thấy thoát ra khí SO2, sau phản ứng nồng độ dung dịch axit còn lại là 52,8% Viết phương trình phản ứng hóa
học và tính khối lượng đồng đã phản ứng
Trang 2HÓA HỌC 8/7
Bài 1: a) 9Fe2O3 + 2Al →0
t 6Fe3O4 + Al2O3
b) 16HCl + 2KMnO4 → 2KCl + 2MnCl2 + 8H2O + 5Cl2 c) 10Al + 36HNO3 → 10Al(NO3)3 + 18H2O + 3N2 d) FexOy + yH2 →t0 xFe + yH2O Bài 2: a) Dùng que đóm còn than hồng để nhận biết khí O2 ( than hồng bùng cháy) C + O2 →t0 CO2 Khí không cháy là CO2 Khí cháy được là H2 và CO 2 H2 + O2 →t0 2 H2O
2 CO + O2 →t0 2 CO2
Sau phản ứng cháy của H2 và CO, đổ dung dịch Ca(OH)2 vào Dung dịch nào tạo kết tủa trắng là CO2 , ta nhận biết được CO: CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 ↓ + H2O
b) Số mol nguyên tử S : Số mol nguyên tử O = 2 : 3 2 : 6 1: 3 32 16 = =
Suy ra trong phân tử lưu huỳnh oxit nếu có 1 nguyên tử S thì có 3 nguyên tử O Vậy công thức đơn giản nhất của một loại lưu huỳnh oxit đã cho là SO3 c) Bài 3: a) nH2O = 14,4:18 = 0,8 (mol) Các PTHH: CuO(r) + H2(k) → Cu(r) + H2O(l)
Fe2O3(r) + 3H2(k) → 2Fe(r) + 3H2O(l)
Fe3O4(r) + 4H2(k) → 3Fe(r) + 4H2O(l)
Từ các PTHH suy ra: nH2 = nH2O = 0,8 (mol) → mH2 = 0,8.2 =1,6 (g)
Theo DLBTKL ta có: m = 47,2 + 1,6 – 14,4 = 34,4 (g)
(Hoặc: m O trong oxit = m O trong nước = 0,8.16 = 12,8 (g) → m = 47,2 -12,8 = 34,4
VH2 = 0,8.22,4 = 17,92 (lít)
b)
Bài 4:
a) Ta có PTHH 2Al(OH)3 →t o Al2O3+ 3H2O
78
m
M
= = =
0, 2 0,1
Al O Al OH
Khối lượng của Al2O3 là m =n.M=0,1.102= 10,2 (g)
0, 2 0,3
H O Al OH
Trang 3b) Ta có: - nFe=
56
2 , 11
27
m
Khi thêm Fe vào cốc đựng dd HCl (cốc A) có phản ứng: Fe + 2HCl → FeCl2 +H2↑
Theo ĐL BTKL, khối lượng cốc đựng HCl tăng thêm:11,2 - (0,2.2) = 10,8g
Khi thêm Al vào cốc đựng dd H2SO4 cóphản ứng:
2Al + 3 H2SO4 → Al2 (SO4)3 + 3H2↑
27
m
2 27
3 m
mol
2 27
3 m
Để cân thăng bằng, khối lượng ở cốc đựng H2SO4 cũng phải tăng thêm 10,8g
2 27
3 m
= 10,8 - Giải được m = (g)