Căn cứ vào nguồn năng lượng, nguồn các bon thì vi sinh vật quang tự dưỡng khác với vi sinh vật hoá dị dưỡng như thế nào.. Giải thích tại sao trong phân tử của các chất thuộc nhóm này lu
Trang 1- 1 -
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI LẬP ĐỘI TUYỂN DỰ THI QUỐC GIA TỈNH ĐẮK LẮK NĂM HỌC 2013 - 2014
ĐỀ CHÍNH THỨC MÔN: SINH HỌC (Đề thi gồm 02 trang) (Thời gian làm bài 180 phút, không kể giao đề)
Ngày thi: 24/10/2013
Câu 1 (1,5 điểm)
a Hãy phân biệt túi vận chuyển, lizôxôm, perôxixôm và không bào
b Mô tả cấu trúc và chức năng ribôxôm của tế bào nhân sơ
Câu 2 (1,5 điểm)
a Vi khuẩn thật khác vi khuẩn cổ ở điểm nào?
b Tại sao vi khuẩn cần tạo nội bào tử? Đây có phải là hình thức sinh sản không?
Câu 3 (2,0 điểm)
a Kể tên các kiểu dinh dưỡng của vi sinh vật Căn cứ vào nguồn năng lượng, nguồn
các bon thì vi sinh vật quang tự dưỡng khác với vi sinh vật hoá dị dưỡng như thế nào?
b Mỗi vi sinh vật thích hợp với một phạm vi pH nhất định cho sinh trưởng, nhưng
tại sao nhiều vi sinh vật vẫn có thể tồn tại khi pH môi trường thay đổi tương đối mạnh?
Câu 4 (2,0 điểm)
Nuôi cấy vi khuẩn theo kiểu không liên tục, bắt đầu từ 5 tế bào với thời gian tiềm phát là 1 giờ, thời gian thế hệ là 20 phút Hãy tính số lượng tế bào tạo thành theo lý thuyết (kể từ khi bắt đầu nuôi cấy) trong các trường hợp: sau 1 giờ; sau 4 giờ; sau 4 giờ nếu một trong 5 tế bào ban đầu bị chết
Câu 5 (2,0 điểm)
a Để phân biệt một cây C3và cây C4, người ta tiến hành một trong hai thí nghiệm sau:
- Để hai cây vào một chuông thuỷ tinh kín và chiếu sáng liên tục (1)
- Trồng cả hai cây trong nhà kính có thể điều chỉnh được nồng độ ôxi (2)
Hãy giải thích nguyên tắc của từng thí nghiệm
b Người ta chiếu ánh sáng đơn sắc màu đỏ và màu xanh tím vào các lá trên cây, rồi
so sánh số lượng tinh bột hình thành bằng cách nhuộm màu với iốt Thí nghiệm này nhằm chứng minh điều gì? Kết quả thí nghiệm sẽ như thế nào?
Câu 6 (2,0 điểm)
Trình bày những vấn đề liên quan đến quá trình biến đổi nitơ trong cây:
a Các nguồn nitơ cho cây
b Quá trình khử nitrat
c Quá trình hình thành axit amin
Câu 7 (2,0 điểm)
Về nhóm chất điều hoà sinh trưởng auxin:
a Giải thích tại sao trong phân tử của các chất thuộc nhóm này luôn có chứa nitơ?
b Cho ví dụ cụ thể để giải thích: tác dụng kích thích hay kìm hãm của nhóm auxin
phụ thuộc vào nồng độ
c Minh hoạ cụ thể tác dụng của auxin đối với sự sinh trưởng của tế bào
d Trình bày một thí nghiệm về ưu thế đỉnh sinh trưởng của auxin
Trang 2- 2 -
Câu 8 (2,0 điểm)
a Chức năng của ống khí ở sâu bọ (Chân khớp) và ống khí ở phổi chim giống nhau
hay khác nhau?
b Tại sao những người sống trên núi cao, số lượng hồng cầu trong máu lại tăng?
Câu 9 (2,0 điểm)
a Đặc điểm của sự lan truyền xung thần kinh trên sợi thần kinh không có bao
miêlin?
b Phân biệt cung phản xạ vận động và cung phản xạ sinh dưỡng
Câu 10 (2,0 điểm)
a Ở người, trong chu kì tim, khi tâm thất co thì lượng máu ở hai tâm thất tống đi
bằng nhau và không bằng nhau trong những trường hợp nào? Giải thích
b Tại sao enzim pepsin của dạ dày phân giải được prôtêin trong thành phần thức ăn
nhưng lại không phân giải prôtêin của chính cơ quan tiêu hoá đó?
Câu 11 (1,0 điểm)
Trình bày cơ chế điều hoà đường huyết của các hoocmôn tuyến tuỵ
HẾT
- Thí sinh không được sử dụng tài liệu
Giám thị không giải thích gì thêm
Họ và tên thí sinh……… ……… Số báo danh…………
Trang 31
CÂU,
Ý
- Lizôxôm chứa enzim thuỷ phân phân giải các thể lạ hoặc các chất cần cho tái chế
- Perôxixôm chứa nhiều enzim dùng để giải độc các chất như alcol và tạo catalaza để
trung hoà hidroperôxit
- Không bào là bào quan dự trữ một số chất cho tế bào, có thể tham gia vào việc
chứa và tiêu hoá thức ăn ở một số loại tế bào
0,25 0,25 0,25
0,25
b - Là bào quan 70S gồm 2 đơn vị nhỏ là 50S và 30S, được cấu tạo từ rARN và
prôtêin, có kích thước nhỏ hơn ribôxôm của tế bào nhân thực
- Chức năng: tham gia tổng hợp prôtêin
0,25
0,25
- Không có peptidôglican
- Axít amin mở đầu trong dịch mã là
metionin
- Màng sinh chất không chứa axit béo
mà chứa cacbohidrat nối với glixêrol
bằng liên kết ête
- Có peptidôglican
- Formil – metionin
- Axít béo nối với glixêrol bằng liên kết este
0,25 0,25 0,5
tiêu diệt
- Đây không phải là hình thức sinh sản vì mỗi tế bào chỉ tạo một nội bào tử
0,25
0,25
a - Có 4 kiểu dinh dưỡng của vi sinh vật: Quang tự dưỡng, quang dị dưỡng, hoá tự
dưỡng và hoá dị dưỡng
- Sự khác nhau giữa vi sinh vật quang tự dưỡng và vi sinh vật hoá dị dưỡng:
Đặc điểm so sánh VSV quang tự dưỡng VSV hoá dị dưỡng
+ Nguồn năng lượng: Ánh sáng Hoá học
+ Nguồn cacbon: CO2 Chất hữu cơ
+ Tính chất của quá trình: Đồng hoá Dị hoá
0,5 0,5
iôn H+ rất khó thấm qua màng phôtpholipit của màng sinh chất
- VSV ưa pH trung tính vận chuyển K+ thay cho H+, VSV ưa kiềm vận chuyển Na+
thay cho H+, khiến cho pH nội bào gần như trung tính
- Một số VSV tiết ra các chất làm thay đổi pH môi trường
0,25 0,5
0,25
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TỈNH ĐĂK LĂK
HƯỚNG DẪN CHẤM
KỲ THI CHỌN ĐỘI TUYỂN HỌC SINH GIỎI DỰ THI QG
NĂM HỌC 2013 - 2014 MÔN: SINH HỌC Ngày thi: 24/10/2013
Trang 42
- Sau 1 giờ: số lượng tế bào là 5 vì còn ở pha tiềm phát
công thức N = N0 x 2n, ta có số tế bào sinh ra là 5 x 29 = 2560
- Sau 4 giờ khi có một tế bào ban đầu bị chết:
Tương tự ta có số tế bào tạo thành là 4 x 29 = 2048
0,5 1,0 0,5
C4 Do đó khi cả hai cây cùng quang hợp thì nồng độ CO2 trong bình kín giảm
độ O2 cao Do đó khi tăng nồng độ O2, cây nào có hô hấp sáng là cây C3
0,5
0,5
cụ thể là chứng minh ánh sáng đỏ có hiệu quả quang hợp cao hơn ánh sáng xanh tím
- Kết quả thí nghiệm: những lá cây có chiếu ánh sáng đỏ sẽ tổng hợp được tinh bột nhiều hơn lá cây chiếu ánh sáng xanh tím
0,5 0,5
- Nguồn vật lí
- Nguồn cố định nitơ khí quyển
- Nguồn phân giải bởi VSV đất
- Nguồn phân bón
0,5
b + Quá trình khử nitrat: NO3- → NO2- → NH4+:
- NO3- + NAD (P)H + H+ +2e- → NO2- + NAD(P)+ + H2O
- NO2- + 6 Feredoxin khử + 8H+ + 6e- → NH4+ + 2H2O
0,5
c + Quá trình hình thành axit amin:
Quá trình hô hấp của cây tạo ra các axít (R-COOH) và nhờ quá trình trao đổi nitơ,
- Axít pyruvíc + NH3+ + 2H+ → Alanin + H2O
- Axít α xêtôglutaric + NH3 + 2H+ → Axit glutamic + H2O
- Axit ôxalôaxêtic + NH3 + 2H+ → Axit aspactic + H2O
0,25
0,25 0,25
0,25
Vì auxin được tổng hợp từ triptophan – một axit amin nên trong phân tử có nitơ
0,5
- Nếu pha ở nồng độ thấp thì sử dụng như một chất kích thích sinh trưởng, giúp ra
rễ, đậu hoa, đậu quả
- Nếu ở nồng độ cao thì là chất kìm hãm sinh trưởng, là chất diệt cỏ, làm rụng lá
0,5
- Auxin kích thích sự sinh trưởng của tế bào theo chiều ngang, thông qua enzim auxin – oxidaza, phá vỡ các liên kết hidrô giũa các bó xellulozơ làm cho thành tế bào có thể dài ra, phồng lên
0,5
Trang 53
mầm, sau một thời gian, hai mầm bên sẽ xuất hiện Hoặc ngắt ngọn cây, sau một thời gian cây sẽ có nhiều nhánh; Ngắt ngọn cây đu đủ, sẽ được 2-3 ngọn mới
a - Ống khí của sâu bọ chỉ là đường dẫn khí tương ứng với khí quản và phế quản ở chim Không khí được ống khí dẫn vào tới tận các tế bào và trao đổi trực tiếp với các
tế bào của cơ thể
giãn của cơ ở phần bụng
- Trong khi đó các ống khí trong phổi chim chính là bề mặt trao đổi khí, mà sự trao đổi khí qua bề mặt này là nhờ sự co giãn của các cơ thở với sự tham gia của các túi khí
0,5
0,25
0,25
kết hợp để vận chuyển O2 từ phổi đến các tế bào cơ thể lại phụ thuộc vào áp suất
Hb kém
cần thiết cho hoạt động của cơ thể
erythropoietin thúc đẩy tuỷ xương tăng sinh hồng cầu đáp ứng nhu cầu mới của con
0,25
0,25
0,5
- Bản thân xung thần kinh (điện thế hoạt động) không chạy trê sợi thần kinh mà nó chỉ kích thích vùng màng kế tiếp làm thay đổi tính thấm của màng ở vùng này và làm xuất hiện xung thần kinh tiếp theo Và cứ tiếp tục như vậy trên suốt dọc theo sợi dây thần kinh
- Nơi điện thế hoạt động vừa sinh ra, màng đang ở vào giai đoạn trơ tuyệt đối nên không tiếp nhận kích thích Do vậy xung thần kinh chỉ truyền theo một chiều và không bao giờ trở lại nơi đã đi qua
- Nếu kích thích ở giữa sợi thì xung thần kinh đi theo cả hai chiều kể từ điểm xuất phát
0,25 0,25
0,25
0,25
dưỡng (PXSD) là các hoạt động không có ý thức – không theo ý muốn
+ Cung PXVĐ và cung PXSD đều có cơ quan thụ cảm, nơron hướng tâm, bộ phận trung ương, nơron li tâm và cơ quan đáp ứng Song khác nhau ở chỗ:
- Đường dẫn truyền li tâm ở PXVĐ chỉ có một nơron từ trung ương đi thảng tới cơ quan đáp ứng
- Đường dẫn truyền li tâm ở PXSD bao gồm hai nơron là nơron trước hạch và nơron sau hạch, liên hệ với nhau tại hạch thần kinh sinh dưỡng Trong đó sợi trục của nơron trước hạch có bao miêlin và sợi trục của nơron sau hạch không có bao miêlin
0,25 0,25 0,25
0,25
a - Trong trường hợp bình thường, lượng máu hai tâm thất tống đi trong mỗi chu kì tâm thu bằng nhau, vì tuần hoàn máu thực hiện trong một vòng kín nên máu tống đi
0,5
Trang 64
bao nhiêu thì nhận về bất nhiêu Theo quy luật Frank – Starling thì máu về tâm nhĩ nhiều sẽ chuyển đến tâm thất gây căng các cơ tim, cơ tim càng căng càng chứa nhiều máu sẽ co càng mạnh và lượng máu tống ra càng nhiều Đây là cơ chế tự điều chỉnh của tim đảm bảo cho lượng máu qua tâm thất hai bên luôn bằng nhau
- Có thể không bằng nhau trong trường hợp bệnh lí: Giả sử mỗi kì tâm thu, máu từ tâm thất trái tống ra nhiều hơn tâm thất phải thì máu sẽ bị ứ lại trong các mô gây phù
nề, hoặc mếu ngược lại vì lí do nào đó tâm thất phải bơm nhiều mà tâm thất trái chỉ bơm được ít thì sẽ gây nên phù phổi
0,5
này có bản chất là glicôprotêin và mucôpôlisaccarit do các tế bào cổ tuyến và tế bào niêm mạc bề mặt của dạ dày tiết ra Lớp chất nhầy trên có 2 loại:
- Loại hoà tan: có tác dụng trung hoà một phần pepsin và HCl
- Loại không hoà tan: tạo thành một lớp dày 1 - 1,5 mm bao phủ toàn bộ thành dạ dày Lớp này có độ dai, có tính kiềm có khả năng ngăn chặn sự khuếch tán ngược
- Ở người bình thường, sự tiết chất nhầy cân bằng với sự tiết pepsin-HCl, nên prôtêin trong dạ dày không bị phân huỷ (dạ dày được bảo vệ)
0,25
0,25 0,25 0,25
- Tế bào bào α tiết glucagôn có tác dụng biến đổi glicôgen (được tổng hợp trong gan
và cơ từ glucôzơ) thành glucôzơ khi lượng đường trong máu giảm
- Tế bào β tiết insulin có tác dụng biến đổi glucôzơ thành glicôgen tích luỹ trong gan và cơ khi lượng glucôzơ trong máu tăng cao (thường là sau bữa ăn)
- Sự phối hợp hoạt động của các tế bào α và β đã đảm bảo lượng đường huyết luôn
ổn định, giữ ở mức 0,12%
- Ngoài ra còn có các tế bào delta tiết Somatostatin điều hoà sự tiết glucagôn và insulin của tế bào α và β gần đó
0,25 0,25 0,25 0,25
Điểm toàn bài: 20 điểm - HẾT -
Trang 7- 1 -
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TỈNH ĐẮK LẮK
ĐỀ CHÍNH THỨC
(Đề thi gồm 03 trang)
KỲ THI CHỌN ĐỘI TUYỂN HỌC SINH GIỎI DỰ THI
QUỐC GIA NĂM HỌC 2013-2014
Môn: SINH HỌC
Thời gian: 180 phút (không kể thời gian giao đề)
Ngày thi: 25/10/2013
Câu 1 (1,5 điểm)
a Chu kỳ tế bào là gì? Ý nghĩa của việc điều hoà chu kỳ tế bào?
b Trong nhân của tế bào lưỡng bội (2n) ở người chứa khoảng 6.109 cặp nuclêôtit Hãy cho biết trong nhân các tế bào sau đây chứa bao nhiêu cặp nuclêôtit?
- Tế bào ở pha G1
- Tế bào ở pha G2
- Tế bào nơron
- Tinh trùng
Câu 2 (1,5 điểm)
Trình bày thí nghiệm tính thấm của tế bào sống và chết Trả lời các câu hỏi sau:
- Tại sao phải đun sôi cách thủy 5 phôi trong 5 phút?
- Quan sát dưới kính hiển vi các lát phôi không đun cách thủy với các lát phôi đun cách thủy thấy có gì khác nhau về màu sắc? Tại sao có sự khác nhau đó?
- Từ thí nghiệm này ta có thể rút ra kết luận gì?
Câu 3 (1,5 điểm)
a Prôtêin ức chế của Opêron Lac ở E.coli có hai điểm gắn, đó là những điểm nào?
Nêu 3 kiểu đột biến gen có thể làm thay đổi chức năng của prôtêin ức chế đó
b Giải thích tại sao quá trình nhân đôi ADN của sinh vật nhân sơ chỉ diễn ra trên một
đơn vị tái bản còn quá trình nhân đôi ADN của sinh vật nhân thực lại diễn ra đồng thời trên nhiều đơn vị tái bản
Câu 4 (1,0 điểm)
gen này là B, b và D, d), mỗi cặp gen quy định 1 cặp tính trạng, tính trạng trội là trội hoàn
toàn Trong phép lai 1, hai cặp gen cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể tương đồng; trong
phép lai 2, hai cặp gen nằm trên hai cặp nhiễm sắc thể tương đồng khác nhau
a Trong trường hợp nào thì số loại giao tử và tỉ lệ giao tử tạo ra từ các cá thể F1 ở hai phép lai là giống nhau? Khi đó tỉ lệ kiểu hình trội về cả hai tính trạng ở F2 là bao nhiêu?
b Viết các kiểu gen cùng có kiểu hình trội về cả hai tính trạng ở mỗi phép lai
Câu 5 (2,0 điểm)
Khi lai giữa hai cá thể cùng loài với nhau được F1 có tỉ lệ:
0,54 mắt đỏ, tròn: 0,21 mắt đỏ, dẹt: 0,21 mắt trắng, tròn: 0,04 mắt trắng, dẹt
Xác định kiểu gen, kiểu hình và tỉ lệ mỗi loại giao tử của P Biết rằng mỗi tính trạng trên do một gen quy định và nằm trên nhiễm sắc thể thường
Trang 8- 2 -
Câu 6 (1,0 điểm)
Ở một loài bướm, giới tính được xác định bởi cặp nhiễm sắc thể XX (con đực) và XY (con cái) Khi cho con cái cánh dài thuần chủng giao phối với con đực cánh ngắn thuần
do một gen quy định Hãy giải thích kết quả phép lai trên và viết sơ đồ lai
Câu 7 (2,0 điểm)
Quần thể ruồi giấm đang ở trạng thái cân bằng di truyền Xét lôcut A nằm trên đoạn không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X có 2 alen là A và a
a Nếu tần số alen lặn a bằng 0,2 thì trong số các cá thể mang kiểu hình lặn, tỉ lệ đực
cái là bao nhiêu?
b Nếu cho tất cả con cái mang kiểu hình trội giao phối ngẫu nhiên với các con đực
mang kiểu hình lặn thì tỉ lệ kiểu hình ở đời con sẽ như thế nào?
Câu 8 (1,5 điểm)
a Giải thích vì sao hệ động, thực vật ở lục địa Âu – Á và ở Bắc Mĩ có sự giống và
khác nhau?
b Những tài liệu địa lí sinh vật học có giá trị gì đối với lí thuyết tiến hóa?
Câu 9 (1,0 điểm)
a Vì sao các yếu tố ngoại cảnh thay đổi chậm mà sinh giới vẫn phát triển nhanh
chóng, với tốc độ ngày càng nhanh?
b Vì sao xu hướng chung của sinh giới là tổ chức ngày càng cao mà ngày nay bên
cạnh các nhóm tổ chức cao vẫn song song tồn tại những nhóm có tổ chức thấp?
Câu 10 (1,5 điểm)
Thực chất của quá trình hình thành loài mới là gì? Vai trò của các nhân tố tiến hóa, các cơ chế cách li đối với quá trình hình thành loài mới?
Câu 11 (1,0 điểm)
Một trong những biện pháp cơ bản để nâng cao năng suất là tăng lượng chất dinh dưỡng chu chuyển trong nội bộ hệ sinh thái Người ta cần phải làm gì để thực hiện biện pháp đó?
Câu 12 (1,5 điểm)
a Ánh sáng nơi quang đãng khác ánh sáng dưới tán cây về cường độ hay thành phần
quang phổ?
b Giải thích sự khác nhau đó?
c Hai loại ánh sáng nói trên thích hợp với các nhóm thực vật nào? Tại sao?
Câu 13: (1,0 điểm)
a Chu trình phôtpho khác với các chu trình H2O, CO2 và N2 ở những điểm cơ bản nào?
b Trong nông nghiệp sau khi lúa bén rễ người ta thường nuôi bèo hoa dâu với mục
đích gì? So với cách bón phân hóa học thả bèo hoa dâu còn có giá trị sinh thái nào quan trọng trong nền nông nghiệp sinh thái?
Trang 9- 3 -
Câu 14: (2,0 điểm)
a Mật độ cá thể tăng quá cao hoặc giảm quá thấp sẽ gây ra những hậu quả gì đối với
quần thể?
b Phân tích vai trò của mối quan hệ giữa vật ăn thịt - con mồi trong việc duy trì kích
thước quần thể
c Giải thích vì sao độ đa dạng của một hệ sinh thái phụ thuộc chủ yếu vào sản lượng
sơ cấp tinh có trong hệ sinh thái đó?
Hết
Thí sinh không được sử dụng tài liệu
Giám thị không giải thích gì thêm
Họ và tên thí sinh……… ……… Số báo danh…… …
Trang 10- 1 -
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI LẬP ĐỘI TUYỂN DỰ THI QUỐC GIA TỈNH ĐẮK LẮK NĂM HỌC 2013 - 2014
HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN: SINH HỌC
Ngày thi: 25/10/2013
Câu 1 (1,5 điểm)
a Chu kỳ tế bào là gì? Ý nghĩa của việc điều hoà chu kỳ tế bào?
- Chu kỳ tế bào là khoảng thời gian giữa 2 lần phân bào liên tiếp Thời gian của 1 chu kỳ tế bào tuỳ thuộc từng loại TB trong cơ thể và tuỳ thuộc từng loài VD: chu kỳ TB ở giai đoạn phát triển phôi sớm là 15-20 phút, TB ruột 2lần/ngày, TB gan 2 lần/năm,…
0,25 điểm
- Ý nghĩa của việc điều hoà chu kỳ tế bào:
+ Thời gian và tốc độ phân chia TB ở các bộ phận khác nhau của cùng 1 cơ thể rất khác nhau và được điều khiển nhằm đảm bảo sự sinh trưởng và phát triển bình thường của cơ thể
0,25 điểm
+ Chu kỳ TB được điều khiển bằng 1 hệ thống điều hoà rất tinh vi Nếu TB vượt qua điểm
R mới tiếp tục đi vào pha S Nhân tố điều chỉnh điểm R là protein không bền vững có tác
+ Nếu các cơ chế điều hoà bị hư hỏng hoặc trục trặc, có thể bị lâm bệnh VD: bệnh ung thư
là do TB ung thư đã thoát khỏi các cơ chế điều hoà phân bào của cơ thể nên phân chia liên
b Trong nhân của tế bào lưỡng bội (2n) ở người chứa khoảng 6.10 9 cặp nuclêôtit Hãy cho biết trong nhân các tế bào sau đây chứa bao nhiêu cặp nuclêôtit?
- Tế bào ở pha G 1
- Tế bào ở pha G 2
- Tế bào nơron
- Tinh trùng
- Tế bào ở pha G1 = 6.109 cặp nuclêôtit
- Tế bào ở pha G2 = 12.109 cặp nuclêôtit
- Tế bào nơron = 6.109 cặp nuclêôtit
- Tinh trùng = 3.109 cặp nuclêôtit
(Đúng 3 ý cho 0.50đ, đúng 2 ý cho 0.25đ, đúng 1 ý không cho điểm)
Câu 2: (1,5 điểm)
Trình bày thí nghiệm tính thấm của tế bào sống và chết và trả lời các câu hỏi sau:
- Tại sao phải đun sôi cách thủy 5 phôi trong 5 phút?
- Quan sát dưới kính hiển vi các lát phôi không đun cách thủy với các lát phôi đun cách thủy thấy có gì khác nhau về màu sắc? Tại sao có sự khác nhau đó?
- Từ thí nghiệm này ta có thể rút ra kết luận gì?