Giáo dục thẩm mĩ trong việc hình thành lối sống văn hoá cho thanh niên vùng đồng bắng sông cửu long
Trang 1BO GIAO DUC VA DAO TAO HOC VIEN CHINH TRI - HANH CHINH
QUOC GIA HO CHI MINH
LUONG THANH TAN
GIAO DUC THAM MY TRONG VIEC HÌNH THÀNH
LOI SONG VAN HOA CHO THANH NIEN VUNG DONG BANG
SONG CUU LONG HIEN NAY
Mã số : 62 22 80 15
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIÊN SĨ TRIẾT HOC
HÀ NỘI - 2009
Trang 2MO DAU
1 Tính cấp thiết của đề tài luận án
1.1 Trong sự nghiệp đổi mới đất nước vì mục tiêu dân giàu, nước
mạnh, xã hội công băng, dân chủ, văn minh, đưa đất nước tiến bước
vững chắc lên CNXH, Đảng ta đã khăng định: nhiệm vụ phát triển kinh
tế là trung tâm, xây dựng chỉnh đốn Đảng là then chốt, phát triển văn
hóa - nền tảng tinh thần của xã hội Đảm bảo sự phát triển đồng bộ và
toàn diện của ba lĩnh vực này là điều kiện quyết định sự phát triển bền
vững của đất nước
1.2 Trong các văn kiện của Đảng từ năm 1986 đến nay, các vấn đề
về GDTM và xây dựng lối sông lành mạnh cho nhân dân cũng như cho
thế hệ trẻ đã được quan tâm đặc biệt Nhận thức được ý nghĩa to lớn của
việc xây dựng những lý tưởng thâm mỹ tiên tiến, thị hiếu thẩm mỹ tốt
đẹp và nhu cầu thầm mỹ lành mạnh, Đảng ta luôn quan tâm đến vai trò
của GDTM trong việc hình thành những nhân cách có sự phát triển hài
hòa cả về trí tuệ, đạo đức và tình cảm Đảng ta coi GDTM có một vị trí
quan trọng trong việc định hướng nhân cách, hình thành những giá trị
mới trong xã hội và phát triển toàn diện thế hệ trẻ
1.3 Thế hệ trẻ nói chung và thanh niên nói riêng là một lực lượng xã
hội to lớn, có tiềm năng lao động sáng tạo trong xây dựng và bảo vệ Tổ
quốc Thanh niên vùng ĐBSCL là một bộ phận hợp thành hữu cơ của
tiềm năng sáng tạo ấy trong quá trình đổi mới đất nước hiện nay Chăm
lo xây dựng lối sống lành mạnh cho thanh niên vùng ĐBSCL chính là
tăng Cường sức mạnh của thanh niên, định hướng những gia tri mới cho
họ để kế thừa những thành quả cách mạng của cha anh và cung cấp cho
quá trình CNH, HĐH một nguồn nhân lực giàu sức sống mới
Từ trước đến nay, việc nghiên cứu GDTM trong việc hình thành lỗi
sống văn hóa cho thanh niên vùng ĐBSCL còn chưa được quan tâm
đúng mức cả về phương diện lý luận và thực tiễn Vì vậy, việc nghiên
cứu đề tài “Giáo dục thẩm mỹ trong việc hình thành lỗi sống văn hóa
cho thanh niên vùng dong bằng sông Cửu Long hiện nay” có ý nghĩa
lý luận và ý nghĩa thực tiễn cấp bách
2 Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài
GDTM trong việc hình thành lỗi sống văn hóa cho nhân dân nói
chung, thế hệ trẻ nói riêng là một nhiệm vụ quan trọng trong quá trình
xây dựng con người mới Mối quan hệ giữa GDTM và lối sông đã thu
hút sự quan tâm của nhiều nhà nghiên cứu trên thế giới và ở nước ta Các thành tựu của nước ngoài nghiên cứu về GDTM và vai trò của GDTM trong việc hình thành lỗi sống văn hóa cho thanh niên có thê kế đến các công trình sau:
Các công trình “Nguyên lý mỹ học Mác — Lênin” của đồng tác giả LU.Lukin và V.C Xcacherơsiccốp và công trình “Cơ sở lý luận văn hóa Mác — Lênin” của Ac môn đốp đã trình bày những quan niệm tổng quát
nhất về GDTM, bản chất và nhiệm vụ của GDTM, coi GDTM là một
phương tiện quan trọng trong việc xây dựng và phát triển nhân cách của con nguoi mdi, khang định vai trò to lớn của nghệ thuật đối với việc GDTM, coi giáo dục nghệ thuật có ảnh hưởng nhiều mặt đến sự phát triển đa dạng lối sống của con người
Các công trình nghiên cứu trong nước về GDTM và vai trò của GDTM cho nhân dân nói chung, tuổi trẻ nói riêng đã được rat nhiéu tác giả quan tâm, trong đó không thể không đề cập đến các công trình sau:
- Công trình “Giáo trình mỹ học Mác - Lénin” cia PGS,TSKH Để
Văn Khang và GS,TS Đỗ Huy trình bày một cách hệ thống cấu trúc của chủ thê thầm mỹ, khách thê thâm mỹ và GDTM băng nghệ thuật
- Các công trình “Đưa cái đẹp vào cuộc sống” của PGS Nguyễn Như Thiết (1986); “Giáo đục thẩm my - Mot số vấn đề lý luận và thực tiên”
của GS,TS Đỗ Huy (1987); “Văn hóa thẩm mỹ với sự hình thành nhân
cách của con người Việt Nam hiện nay”, luận án tiến sĩ của Lương Thị Quỳnh Khuê (1995); “Vai trò của văn học trong giáo đục thâm mỹ ở nước ta hiện nay”, luận án tiễn sĩ của Lê Quang Vinh (1996); “Quan hệ giữa cái thẩm mỹ và cái đạo đức trong cuộc sống và trong nghệ thuật"
của PGS.TS Nguyễn Văn Phúc (1997); “Giáo đục thẩm mỹ, món nợ lớn
đối với thế hệ trẻ” cha GS,TSKH Dé Xuan Ha (1997); “Văn hóa thẩm
mỹ và sự phát triển nhân cách con người Việt Nam trong thế kỷ mới”
do PGS,TS Nguyễn Văn Huyên chủ biên (2001); “Sự biến đổi những
chuẩn mực đánh giá thâm mỹ trong thời kỳ đổi mới ở Việt Nam”, luận
án tiễn sĩ của Vũ Thị Kim Dung (2001); “Vai trò của truyền thông đại
chúng trong giáo đục thẩm mỹ ở nước ta hiện nay”, luận án tiễn sĩ của Trần Ngọc Tăng (2001); “Văn hóa thẩm mỹ và sự phát triển năng lực
sáng tạo của con người” của TS Nguyễn Ngọc Thu (2003); “Thị hiểu
Trang 3thâm mỹ trong đời sống” của TS Nguyễn Chương Nhiếp (2004); “Vai
trò của nghệ thuật trong giáo đục thẩm mỹ” của TS Trần Túy (2005),
v.v là những công trình có tính chất chuyên sâu về mỹ học và
GDTM Các tác giả của những công trình này đã đi sâu nghiên cứu
những phương diện khác nhau của GDTM, vai trò của GDTM, quan hệ
biện chứng giữa giáo dục đạo đức với GDTM va khang định vai trò
quan trọng của GDTM đối với việc xây dựng và phát triển toàn diện
con người, đặc biệt đôi với thế hệ trẻ hiện nay
Nghiên cứu về lĩnh vực văn hóa, lối song, môi trường văn hóa và con
người ở nước ta trong thời kỳ CNH, HDH, có các công trình tiêu biểu sau:
- Trong công trình “Kế /hừa giá trị truyền thống văn hóa dân tộc
trong xây dựng nên văn hóa nghệ thuật Việt Nam, luận án tiến sĩ của
Cù Huy Chử (1995), tác giả đã đứng trên quan điểm giá trị đề xuất một
số giải pháp nhăm thúc đầy sự kế thừa các giá trị truyền thống văn hóa
dân tộc đề xây dựng nên văn hóa nghệ thuật Việt Nam hiện đại
- Công trình “Văn hóa và lối sống” của Thanh Lê (2000), đã xem
xét vấn đề lối sống như là một trong những bộ phận của văn hóa, qua đó
đề cập việc xây dựng lỗi sống mới XHCN trong giai đoạn hiện nay
- Nguyễn Khoa Điểm (chủ biên) công trình “Xây đựng nên văn hóa
Việt Nam tiên tiễn, đậm đà bản sắc dân tộc”; Phạm Minh Hạc và
Nguyễn Khoa Điềm (đồng chủ biên) công trình “Về phát triển văn hóa
và xây dựng con người thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa” đã khảo
sát thực trạng văn hóa, đạo đức, lỗi sống, đặc biệt là của thanh niên
trong thời kỳ đôi mới, từ góc độ tiếp cận văn hóa học và những yếu tô
cầu thành nó, nhóm tác giả đã đề xuất một số giải pháp để xây dựng nền
văn hóa Việt Nam tiên tiễn, đậm đà bản sắc dân tộc và xây dựng lôi
sống trong thời kỳ CNH, HĐH đất nước
Ngoài những công trình nghiên cứu thầm mỹ, GDTM, vai trò của
GDTM, về lĩnh vực văn hóa, môi trường văn hóa và con người, phải kế
đến các công trình nghiên cứu trực tiếp về lỗi sống, lối sông văn hóa, lối
sống XHCN ở trong nước và quốc tê
- “Lối sống xã hội chủ nghĩa” của Phó tiễn sĩ triết học Liên Xô
X.X.Visnhiốpxki (1981) và quyên sách cùng tên “Lối sống xã hội chủ
nghĩa” (1982) của tập thê tác giả là tiến sĩ triết học, kinh tế học, viện sĩ
thông tấn Viện Hàn Lâm khoa học Liên Xô đã xem xét, phân tích
4
những vấn dé co bản của lỗi sống XHCN, những đặc trưng cơ bản của
nó, các phương hướng chủ yếu tiếp tục hoàn thiện lối sống XHCN
- Trong các công trình “Kế /hừa và đổi mới các giá trị đạo đúc truyền thống trong quá trình chuyền sang nên kinh tế thị trường ở Việt Nam hiện
nay” của TS Nguyễn Văn Lý (2000); công trình “Mộ số vấn đề về lỗi sống,
đạo đức, chuẩn giá trị xã hội” do GS,TS Huỳnh Khái Vinh (chủ biên)
(2001); “Xây đựng lối sống có văn hóa của thanh niên thành phố Hồ Chí
Minh trong công cuộc đôi mới theo định hướng xã hội chủ nghĩa”, luận án
tiến sĩ của Đặng Quang Thành (2004); “Kế thừa và phát huy các giá trị văn
hóa truyền thống dân tộc trong việc xây đựng lỗi sống ở Việt Nam hiện nay”,
luận án tiễn sĩ của Võ Văn Thắng (2005), các tác giả đã đề cập đến những
van đề cơ bản của lối song, đạo đức, chuẩn giá trị xã hội, mỗi quan hệ biện chứng giữa chúng với việc phát triển văn hóa, bản chất của sự nghiệp xây dựng nên văn hóa tiên tiễn đậm đà bản sắc dân tộc, xây dựng lối sông mới
và con người mới ở nước ta trong xu thế hội nhập quốc tế hiện nay
- Các công trình “Lối sống trong đời sống đô thị hiện nay” (1999),
công trình “Bán sắc văn hóa trong lỗi sống hiện đại” (2003) do PGS.TS
Lê Như Hoa (chủ biên) và công trình “Lối sống dân tộc - hiện đại mấy vấn
dé lý luận và thực tiên” (2008) của GS,TS Đỗ Huy, các công trình này đã
đẻ cập vấn đề nếp sống, lối sống đô thị, lối sống gia đình ở giai đoạn phát triển và hội nhập quốc tế hiện nay Đồng thời, đưa ra một số định hướng lớn có tính chiến lược nhằm giữ gìn các giá trị văn hóa truyền thống, lối sống truyền thống và tiếp biến các giá trị tỉnh hoa của nhân loại
- Công trình “Xã hội học thanh niên” (2006) của PGS,TS Đặng Cảnh Khanh là một công trình nghiên cứu khá toàn diện về thanh niên từ góc độ
tiếp cận lý thuyết đến những nghiên cứu thực nghiệm
Trên cơ sở trân trọng kế thừa, tiếp thu những thành tựu của các công trình đi trước, luận án tập trung nghiên cứu vấn đề: “Giáo dục thâm mỹ trong việc hình thành lồi sống văn hóa cho thanh niên vùng đồng bằng sông Cửu Long hiện nay”
3 Mục đích và nhiệm vụ của luận án
3.1 Mục đích của luận án
Trên cơ sở làm rõ bản chất, vai trò và thực trạng của GIDTM trong việc
hình thành lối sống văn hóa cho thanh niên, luận án đề xuất phương hướng
và những giải pháp cơ bản nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả của GDTM
trong việc hình thành lối sống văn hóa cho thanh niên vùng ĐBSCL.
Trang 43.2 Nhiệm vụ của luận án
Một là, làm rõ bản chất của GDTM và vai trò của GDTM trong việc
hình thành lối sông văn hóa cho thanh niên vùng ĐBSCL hiện nay
Hai là, khảo sát, phần tích và đánh giá thực trạng GDTM trong việc
hình thành lỗi sống văn hóa cho thanh niên vùng ĐBSCL trong thời
gian vừa qua, chỉ rõ những thành tựu, hạn chế và xác định những van dé
cần giải quyết dé tạo cơ sở cho sự phát triển tiếp theo
Ba là, đề xuất phương hướng và những giải pháp cơ bản nham nang
cao chất lượng, hiệu quả của GDTM trong việc hình thành lỗi sống văn
hóa cho thanh niên vùng ĐBSCL hiện nay
4 Đối tượng và phạm vỉ nghiên cứu của luận án
4.1 Đối tượng nghiên cứu của luận án
Luận án tập trung vào van dé lý luận và thực tiễn về bản chất và vai
trò của GDTM nhằm gop phan hình thành lối sống văn hóa cho thanh
niên vùng ĐBSCL, trong đó đặc biệt chú ý tới đối tượng thanh niên học
sinh, thanh niên sinh viên
4.2 Phạm vi nghiên cứu của luận án
Nghiên cứu vai trò và sự tác động của GDTM trong việc hình thành
lối sống văn hóa của thanh niên vùng ĐBSCL gắn với đặc điểm vùng
miễn, đặc điểm lứa tuổi trong giáo dục tình cảm thâm mỹ, thị hiểu thâm mỹ
và lý tưởng thầm mỹ trên các lĩnh vực hoạt động văn hóa, tư tưởng, hoạt
động học tập, hoạt động lao động và các hoạt động xã hội khác
Về thời gian khảo sát, luận án giới hạn từ năm 1998, khi có Nghị
quyết Hội nghị lần thứ năm Ban chấp hành Trung ương khóa VIII trở
lại đây
5 Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu của luận án
5.1 Luận án nghiên cứu trên cơ sở lý luận mỹ học Mác — Lên, tư
tưởng mỹ học Hồ Chí Minh và những quan điểm của Đảng ta về thẳm
mỹ và GDTM trong việc hình thành lỗi sống văn hóa cho thanh niên và
xây dựng nên văn hóa Việt Nam tiên tiễn đậm đà bản sắc dân tộc
5.2 Luận án sử dụng phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện
chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử, kết hợp phương pháp lịch sử và lôgíc,
so sánh và thống kê, khảo sát điều tra xã hội học, phương pháp phân tích và
tổng hợp, kết hợp phương pháp liên ngành và phương pháp chuyên ngành,
phương pháp phân vùng văn hóa để làm sáng tỏ nội dung và mục đích
nghiên cứu của để tài
6 Đóng góp mới của luận án 6.1 Luận án phân tích và làm sáng tỏ hơn bản chất của GDTM và vai
trò của GDTM trong việc hình thành lối sông văn hóa cho thanh niên
6.2 Luận án khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng GDTM trong việc
hình thành lối sống văn hóa cho thanh niên vùng ĐBSCL thời gian qua
6.3 Luận án đề xuất phương hướng và những giải pháp cơ bản nhằm
nâng cao hơn nữa chất lượng, hiệu quả của GDTM trong việc hình
thành lối sống văn hóa cho thanh niên vùng ĐBSCL trong giai đoạn đây mạnh CNH, HĐH đất nước hiện nay
7 Ý nghĩa lý luận và ý nghĩa thực tiễn của luận án
7.1 Luận án góp phần làm sáng tỏ bản chất và vai trò của GDTM, những đặc điểm, phương hướng và những giải pháp GDTM trong việc
hình thành lỗi sống văn hóa cho thanh niên vùng ĐBSCL
7.2 Luận án có thể dùng làm tài liệu tham khảo cho các cơ quan lãnh đạo và quản lý văn hóa, cho các cơ quan, cá nhân nghiên cứu và giảng dạy về văn hóa và mỹ học ở các trường Cao đăng và Đại học
7.3 Kết quả của luận án còn là nguồn tài liệu tham khảo cần thiết
cho tổ chức Đoàn, Hội trong việc GDTM, giáo dục đạo đức cho thanh
nién trong giai doan day manh CNH, HDH đất nước hiện nay
8 Kết cấu của luận án
Ngoài phần mở đầu (11 trang), kết luận (3 trang), danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục (l4 trang), nội dung luận án bao gom 3 chương: Chương I: Vai trò của giáo dục thâm mỹ trong việc hình thành lối
sống văn hóa cho thanh miên (52 trang)
Chương 2: Thực trạng giáo dục thẩm mỹ trong hình thành lỗi sống văn hóa cho thanh niên vùng đồng bằng sông Cửu Long và những vấn
đề đặt ra (64 trang)
Chương 3: Phương hướng và những giải pháp cơ bản nhằm nâng cao chất lượng giáo dục thẩm mỹ trong việc hình thành lỗi sống văn hóa cho thanh niên vùng đồng bằng sông Cửu Long hiện nay (52 trang)
Trang 5Chương 1
VAI TRO CUA GIAO DUC THAM MY TRONG VIEC HINH THANH
LOI SONG VAN HOA CHO THANH NIEN
1.1 Bản chất của giáo dục thắm mỹ
GDTM là một quá trình xã hội hóa cá nhân về mặt thâm mỹ nhăm phát
triển con người toàn diện Mục tiêu GDTM là làm hình thành một nhân cách
có sự phát triển năng lực hiểu biết, đánh giá và sáng tạo cái đẹp Mục tiêu
này sắn liền với mục tiêu phát triển trí tuệ, đạo đức, thê chất thông qua các
hoạt động lao động, các thiết chế văn hóa Bản chất của GDTM là hình thành
một chủ thể thâm mỹ nâng cao năng lực thụ cảm và sáng tạo ở con người,
phát triển một cách hài hòa các hoạt động cá nhân và xã hội của con người
GDTM vẻ mặt bản chất là một bộ phận hợp thành sự nghiệp giáo dục toàn
xã hội Nó gan bó chặt chẽ với giáo dục lao động, giáo dục đạo đức, giáo dục
chủ nghĩa yêu nước, tinh thần quốc tế và giáo dục các quan niệm về sự hài
hòa giữa truyền thong và hiện đại, cá nhân và xã hội, dân tộc va quốc tế
GDTM mang nội dung xã hội sâu sắc, nó sẵn với tính dân tộc Các
chủ thê thầm mỹ hưởng thụ, đánh giá và sáng tạo cái đẹp trên cơ sở của
một dân tộc nhất định Vì vậy, giáo dục cái đẹp, tình cảm thâm mỹ, lý
tưởng thâm mỹ của dân tộc và những thước đo các quan hệ thâm mỹ đã
hình thành và phát triển lâu dài ở mỗi dân tộc trở thành nội dung cốt lõi
của sự hình thành thâm mỹ ở mỗi cá nhân
Trong xã hội có giai cấp, quan hệ thâm mỹ mang tính giai cấp Do
vậy, các tình cảm thâm mỹ, nhu cầu thâm mỹ, thị hiểu thâm mỹ, hành
động thầm mỹ và lý tưởng thầm mỹ của các chủ thể trong một xã hội có
giai cấp đều phụ thuộc vào các mục tiêu giáo dục của các giai cấp đó
Tính xã hội của GDTM đặc biệt phụ thuộc vào tính thời đại Mỗi
thời đại khác nhau có mục tiêu, hình thức, cách thức, biện pháp giáo
dục và xây dựng các chủ thể thầm mỹ khác nhau Mục tiêu của GDTM
phụ thuộc vào toàn bộ các mục tiêu kinh tế - xã hội của mỗi chế độ xã
hội nhất định, mỗi giai đoạn phát triển của lịch sử - xã hội nhất định và
mỗi dân tộc nhất định Bản chất của GDTM là mang lại cho con người
cách nhận thức, đánh giá và sáng tạo cái đẹp một cách đúng đăn
Tính đặc thù của GDTM khác với mọi phương diện khác ở bản chất của
cái thâm my GDTM gan liền với giáo dục lao động, giáo dục chính trị, giáo
dục tư tưởng GDTM là giáo dục tổng hợp Giáo dục trí tuệ không tách rời GDTM, cũng như giáo dục đạo đức có liên hệ bản chất với GDTM
Giáo dục nghệ thuật là một bộ phận hợp thành hữu cơ của tính tổng hợp trong GDTM Giáo dục nghệ thuật làm cho con người hiểu biết
nhiều về cuộc sống thâm mỹ và các mô hình thâm mỹ đã được sáng tạo
Nó nâng cao năng lực lựa chọn thâm mỹ của con người Nó có khả năng
giáo dục năng lực tưởng tượng của con người và có tác dụng nâng cao
tình cảm, các khoái cảm, niềm vui, tình yêu, hy vọng, chuẩn bị tích cực
cho con người các hoạt động đúng đắn
GDTM là quá trình bồi dưỡng lòng khao khát đưa cái đẹp vào cuộc
sống, tạo nên sự hài hòa giữa xã hội - con người - tự nhiên, nâng cao
năng lực thụ cảm và sáng tạo ở con người Bản chất của GDTM xét đến cùng, là sự tác động tích cực có định hướng, có kế hoạch vào ý thức con người, nâng cao khả năng nhận thức và hướng dẫn con người hoạt động theo một chương trình, mục tiêu cụ thê, xác định
Quan niệm về cái đẹp (cái thâm mỹ) của Chủ tịch Hồ Chí Minh và Đảng ta thấm nhuẩn tư tướng thâm mỹ của chủ nghĩa Mác-Lênin, những mặt tích cực của mỹ học phương Đông và phương Tây, quan niệm mỹ học nhân văn của đân tộc ta, có ý nghĩa soi đường cho sự phát triển văn hóa, văn học nghệ thuật Việt Nam trong thời kỳ quá độ đi lên CNXH GDTM phải quan tâm đến việc làm phong phú tình cảm thầm mỹ cho nhân dân lao động và các tầng lớp xã hội khác Vì vậy, GDTM cần quan tâm nâng cao tình cảm thẩm mỹ đúng đắn, trong sáng cho mỗi con người Tình cảm thâm mỹ mới, vì thế trở thành mục tiêu cần thường xuyên được chăm sóc, bồi dưỡng ở lứa tuổi thanh niên
GDTM cho thanh niên cần phải coi trọng cả bốn hình thức cơ bản trong GDTM: GDTM bằng lao động và thông qua lao động; GDTM bằng văn hóa - nghệ thuật; GDTM bằng cách nêu gương và GDTM
băng mỹ học Mác - Lênin
Nhu vay, ban chất của giáo dục thâm mỹ là sự tác động có định hướng, có kế hoạch, có ý thức của con người nhằm bôi dưỡng cho con người lòng khát khao đưa cái đẹp vào cuộc sống, tạo ra một chủ thê thâm mỹ sống trong sự hài hòa giữa xã hội — con người — tự nhiên, từ
đó, đạt đến mục đích cao hơn là nâng cao năng lực thụ cảm thẩm my, đánh giá và sáng tạo thẩm mỹ ở con người, làm cho con người được
Trang 69
phat triển toàn diện và hài hòa trong tat ca moi quan hệ xã hội và trên
mọi lĩnh vực của cuộc sống, từ hoạt động lao động, học tập, công tác và
các lĩnh vực khác Vì thê, GDTM có vai trò rất quan trọng đối với sự hình
thành và phát triển lối sống lành mạnh
1.2 Đặc trưng lối sống văn hóa của thanh niên
1.2.1 Khái niệm lỗi sống và văn hóa
1.2.1.1 Khái niệm lỗi sống
Khái niệm lối song bao quát những biểu hiện tổn tại vật chất, xã hội và
tinh thần của con người Thuật ngữ lối sống, theo quan điểm của chủ nghĩa
Mác - Lênin có sự kết hợp biện chứng giữa yếu tô vật chất và yếu tố tỉnh
thần, giữa mặt chủ quan và khách quan, giữa hoạt động sống và điều kiện
sông của con người, giữa hoạt động sản xuất và hoạt động tinh than
Lối sống là toàn bộ những biểu hiện cung cách hoạt động của cá nhân và
cộng đồng qua phương thức sản xuất, qua giao tiếp xã hội, tạo nên một kiểu
sinh hoạt, một phong cách sống của cá nhân và công đồng đó
1.2.1.2 Khái niệm văn hóa
Những năm gần đây, ở nước ta, nhiều nhà khoa học đã nhắc đến quan
điểm về văn hóa của Hồ Chí Minh: Vì /ẽ sinh tồn cũng như mục dich
của cuộc sống, loài người mới sáng tạo và phát minh ra ngôn ngữ,
chữ viết, đạo đức, pháp luật, khoa học, tôn giáo, văn học, nghệ
thuật, những công cụ cho sinh hoạt hàng ngày về mặc, ăn, ở và các
phương thức sử dụng Toàn bộ những sáng tạo và phát mình đó tức
là văn hóa Văn hóa là sự tổng hợp của mọi phương thức sinh hoạt
cùng với biểu hiện của nó mà loài người đã sản sinh ra nhằm mục
đích thích ứng những nhu cầu đời sống và đòi hỏi của sự sinh tốn
Ông Féderico Mayor Zaragoza - nguyên Tổng giám đốc UNESCO định
nghĩa: Văn hóa là tông thê sống động các hoạt động sáng tạo trong quá khứ
va hiện tại Qua các thế kỷ, hoạt động sáng tạo ấy đã hình thành nên một hệ
thong cdc giá tri, các truyền thống và thị hiểu — những yếu tô xác định đặc
tính riêng của môi dân tộc
Như vậy, văn hóa chính là tông thê những thành tựu vật chất và tỉnh thân
do con người sáng tạo ra; là năng lực, sức mạnh bản chất Người và trình độ
phat triển của chính con nguoi vi su ton tai va phat triển của cá nhân và
cộng động dựa trên nên tảng của phương thức sản xuất nhất định, được biêu
hiện ra như là một hệ giá trị vận động và phát triển trong cong dong HGƯỜI
10
1.2.2 Lỗi sống văn hóa thanh niên 1.2.2.1 Khái niệm loi song văn hóa Khái niệm “/ối sống có văn hóa” hay “lối sống văn hóa” ra đời là dé nhân mạnh đến yêu cầu về phẩm chất văn hóa của việc xây dựng lối sống của cộng đông, xã hội và dân tộc Lối sống văn hóa là lỗi sống gốn với sự tiễn bộ, phù hợp với những giá trị văn hóa của cộng đồng (bao gồm cả những giá trị truyền thống lân hiện đại), đáp ứng được đòi hỏi của sự phát triển xã hội, biểu hiện trong ứng xử với tự nhiên, với xã hội và với bán thân mình Lỗi sống văn hóa chính là lỗi sống có nội hàm gắn với trình độ thâm mỹ cao, là lỗi sống cao đẹp thể hiện trong mức sống, lễ sống, nếp sống và phong cách sống của con người
1.2.2.2 Đặc điểm lỗi sống văn hóa của thanh niên Đặc điểm lối sống của thanh niên là lối sống giàu lý tưởng, khát vọng, nhiều ước mơ, ham hiêu biết, tự khăng định mình, tiếp nối truyền thống cha
anh, khát vọng tự do, ham mê sáng tạo, thích cái mới, cái lạ, tâm lý hiểu kỳ,
luôn năng động, đễ vượt chuẩn ra ngoài cái cũ, khuôn phép cũ
Lối sống văn hóa của thanh niên, chính là lỗi sống đẹp của lứa tuổi thanh niên Nó biểu hiện trong lẽ sống đẹp, nếp sống đẹp của thanh niên Đó là lỗi sống của lứa tuổi 16-30 có những nét đặc thù về sinh học, có ước mơ và khát vọng sống dồi dào, có khả năng sáng tạo to lón,
có tỉnh thần dám nghĩ dám làm, thích cái mới, thích học hỏi, năng động, luôn vận động và phát trién cùng với xu thế của dân tộc và thời đại 1.3 Tác động của giáo dục thấm mỹ trong việc hình thành lối sống văn hóa cho thanh niên
1.3.1 Giáo dục thẩm mỹ góp phần vào việc bôi dưỡng lý tưởng thẩm mỹ cho thanh niên
GDTM góp phần tạo lập một nhân cách phát triển toàn diện và hài hòa cho
thanh niên; khơi dậy, hình thành ở thanh niên một quan niệm thầm mỹ nhất
định đối với hiện thực, làm nay sinh nhu cầu cảm thụ, thưởng thức và sáng tạo
cái đẹp, khao khát cải tạo cuộc sông theo qui luật của cái đẹp
Thực chất của GDTM cho thanh niên là sự định hướng, nâng đỡ cho sự
Trang 7lãi
hình thành một lý tưởng sống đúng dan, tiễn bộ, trong đó có lý tưởng thâm mỹ
sâu sắc găn với hình ảnh cảm quan về cái đẹp của cuộc sống thực mà chỉ dưới
sự lãnh đạo của Đảng mới có thé thực hiện được
Việc trau dồi cảm xúc thâm mỹ thông qua hoạt động GDTM tích cực sẽ
góp phần tạo nên một nhân cách hài hòa giữa thê chất và tinh thần, giữa lý trí
và cảm xúc, giữa nhu cầu vật chất và nhu cầu tinh thân, giữa con người kinh tế
Và con người văn hóa
1.3.2 Giáo dục thẩm mỹ góp phần phát triển khả năng sáng tạo cho
thanh tiên
GDTM cho thanh niên là nâng cao năng lực thâm mỹ cho họ, bồi dưỡng
những nhu câu thầm mỹ đúng đắn, chủ yếu là nâng cao năng lực xúc cảm, thị
hiếu và lý tưởng về cái đẹp nhăm giúp cho thanh niên lành mạnh hóa nhu cầu,
hình thành những thị hiếu tốt, phát huy năng lực sáng tạo, bồi dưỡng lý tưởng
tiên tiến Xây dựng các xúc cảm mạnh mẽ đối với cái mới, cái cũ, cái đẹp, cái
xấu, cái thiện, cái ác, cái cao thượng, cái thấp hèn, cái tiên tiễn, cái lạc hậu là
công việc đầu tiên của GDTM ở thanh niên
Giáo dục những chuẩn mực thầm mỹ đúng đắn nhằm định hướng cho thanh
niên bao gồm cả hai quá trình song song: xây dựng và loại bỏ; vừa chủ động
hình thành, tạo điều kiện phát triển những quan điểm, chuân mực hợp lý, tiễn bộ;
đồng thời loại bỏ những định chuẩn sai lệch, tàn dư của các ý thức lạc hậu
1.3.3 Giáo dục thẩm mỹ góp phân tạo lập môi trường văn hoá thẩm mỹ
lành mạnh, chống những hiện tượng phân thẩm mỹ, tiêu cực xã hội, bảo vệ
môi trường văn hoá thẩm mỹ cho thanh niên
GDTM cho thanh niên nhằm giúp họ tự giác gạt bỏ cái xâu, cái ác, xây dựng
cái tỐt, cái có ích, cái đẹp, bồi dưỡng các khả năng sáng tạo một cách thông minh
và hợp qui luật
GDTM được thê hiện trên mọi lĩnh vực của cuộc sông bằng các hình thức: giáo
dục thông qua hệ thống nhà trường, giáo dục xã hội, tự giáo dục và giáo dục lại
Các hoạt động GDTM bước đâu đáp ứng nhu cầu thâm mỹ phong phú, đa
dạng, ngày càng cao của thanh niên Đây là điều kiện thuận lợi đề tiếp nhận yếu
t6 ngoai sinh, chéng cac yếu tố độc hại từ bên ngoài, tiếp nhận tinh hoa văn hóa
thế giới, giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa vùng miễn
12
Chương 2
THỰC TRẠNG GIÁO DỤC THÂM MỸ TRONG HÌNH THÀNH LOISONG VAN HOA CHO THANH NIEN VUNG DONG BANG SONG CUU LONG HIEN NAY VA NHUNG VAN DE DAT RA
2.1 Khái quát về điều kiện địa lý tự nhiên, kinh tế, lịch sử và văn hóa
vùng đồng bằng sông Cửu Long
2.1.1 Khái quát về điều kiện địa lý tự nhiên vùng đồng bằng sông
Cứu Long
ĐBSCL với diện tích tự nhiên 39.706km2, bao gồm 13 tỉnh, thành
phố: Long An, Tiền Giang, Vĩnh Long, Trà Vinh, Bến Tre, Đồng Tháp,
Hậu Giang, Sóc Trăng, An Giang, Bạc Liêu, Kiên Giang, Cà Mau và Thành phó Cần Thơ, với khoảng 2,7 triệu ha đất nông nghiệp, lâm
nghiệp, đại bộ phận là đất trồng lúa có độ màu mỡ cao Từ điều kiện tự nhiên này đã hình thành trong truyền thống những nếp sống sông nước trong lao động và trong sinh hoạt
2.1.2 Khái quát điều kiện kinh tẾ vùng đẳng bằng sông Cửu Long Đây là vùng trọng điểm kinh tế, trọng điểm nông nghiệp, là vùng sản xuất thực phẩm lớn và quan trọng của cả nước Cơ sở kinh tế xã hội của lối sống văn hóa của thanh niên vùng ĐBSCL là sống trên một vùng sông rạch, canh tác nông nghiệp là chủ yếu
2.1.3 Khái quát về truyền thông lịch sử và văn hóa vùng đồng bằng sông Cứu Long
ĐBSCL là vùng phong phú về văn hóa, dân tộc và tôn giáo cùng tồn tại và phát triển đan xen nhau trong suốt quá trình lịch sử Các dân tộc Việt, Hoa, Khmer và Chăm có quá trình cộng cư, cùng nhau khai mở
vùng đất ĐBSCL Mỗi dân tộc có một nền văn hóa riêng đã góp phần
tạo ra nền văn hóa đa dạng, phong phú và đặc sắc Với địa văn hóa là cửa ngõ đi ra biển Đông và địa chính trị trong quan hệ với các nước láng riềng và các tỉnh bạn đã tạo cho thanh niên vùng ĐBSCL lối sông giao tiép rộng rãi Với một vùng đa dân tộc, đa tôn giáo, có một số
thành phố lớn, điện mạo lối sống của thanh niên ĐBSCL rất đa dạng
Những điều kiện tự nhiên, kinh tế, lịch sử và văn hóa ở ĐBSCL có ý nghĩa hai mặt tác động tới lỗi sống thanh niên trong vùng Mặt tích cực
là thanh niên gắn bó với lao động, luôn luôn phải khắc phục những tác động của thiên nhiên khắc nghiệt, thúc đây khả năng sáng tạo để vượt
Trang 813
khó Mặt tiêu cực, mức sống còn thấp, các quan hệ tôn giáo phức tạp, ở
các đô thị trong vùng, có nhiều tụ điểm văn hóa không lành mạnh
2.2 Thực trạng giáo dục thẩm mỹ trong việc hình thành lối sống
văn hóa cho thanh niên vùng đồng bằng sông Cửu Long
2.2.1 Thực trạng giáo dục thẩm mỹ để hình thành lối sống văn hóa
cho thanh niên trong nhà trường ở khu vực đồng bằng sông Cửu Long
- Những ưu điểm:
Ở ĐBSCL, việc xây dựng lôi sống văn hóa cho thanh niên sẵn bó
với hệ thống giáo dục, trong đó có GDTM GDTM trong nhà trường ở
ĐBSCL được bắt đầu từ mẫu giáo, giáo dục có hệ thống và được các
cấp lãnh đạo quan tâm sâu sắc, có định hướng rõ ràng nhăm phát triển
con người toàn diện, đáp ứng với nhu câu phát triển của cách mạng
Những người làm công tác giáo dục được đào tạo bài bản và chương
trình giáo dục có nội dung đa dạng
Phương pháp GDTM phù hợp với đối tượng được giáo dục
Cơ sở, phương tiện cho GDTM trong nhà trường bước đầu được quan tâm
- Những hạn chế:
Chưa có cơ chế thích đáng để động viên các thầy, cô giáo cải tiễn
phương pháp và nội dung GIDTM trong nhà trường
Cơ sở vật chất trong GDTM còn nghèo nàn, lạc hậu
Hệ thông kiến thức GDTM từ nhà trẻ đến đại học còn thiếu hệ thống
Các phương thức giáo dục còn đơn điệu và nghèo nàn
Học sinh, sinh viên ít được g1ao lưu với các đoàn nghệ thuật, các nhà hoạt
động văn hóa, nghệ thuật, các nhà thơ, nhà văn lớn trong và ngoài nước
Chưa có sự quan tâm toàn diện, đồng bộ, đầy đủ, thỏa đáng và hiệu quả
của các cấp, các ngành, các địa phương
2.2.2 Thực trạng giáo dục thẩm mỹ để xây dựng lỗi sống văn hóa cho
thanh niên ở vùng đồng bằng sông Cửu Long thông qua hoạt động lao động
- Những ưu điểm:
Ở ĐBSCL, GDTM trong việc xây dựng lối sống văn hóa cho
thanh niên gan bó với các hoạt động lao động xã hội, coi GDTM
không chỉ có tính nhà trường mà còn có tính xã hội rộng lớn Việc
GDTM cho thanh niên ĐBSCL đã gắn với toàn bộ các hoạt động
lao động của thanh niên Trong lao động công nghiệp, lao động
nông nghiệp, lao động dịch vụ đều gắn bó với GDTM
14
Thông qua lao động nông nghiệp, GDTM củng cố lòng yêu nước, yêu thiên nhiên, yêu cảnh đẹp và văn hóa quê hương, hoàn thiện các
nếp sống đẹp, xóa bỏ dần các hủ tục
Thông qua lao động công nghiệp, GDTM tạo cho thanh niên nâng cao cái đẹp của người lao động, của môi trường lao động, của tô chức lao động có khoa học và đặc biệt là cái đẹp của sản phẩm lao động Thông qua lao động quân sự, GDTM làm hình thành lòng yêu Tổ quốc, một chủ nghĩa anh hùng cách mạng, tinh thần dũng cảm và ý chí quyết tâm năm lấy trình độ khoa học kỹ thuật mới trong bảo vệ Tổ quốc Thông qua học tập trong nhà trường, GDTM góp phân tạo nên đội ngũ
trí thức vươn tới những tầm cao mới trong việc chinh phục tri thức của nhân loại
Trong lao động, GDTM làm cho thanh niên các dân tộc thiểu só,
thanh niên có tôn giáo khác nhau, hiểu biết nhau hơn, đoàn kết xây
dựng quê hương đất nước
- Những hạn chế:
Thông qua việc GDTM trong lao động, ở ĐBSCL còn thiếu
những định hướng cần thiết:
Một là, chưa định hướng kịp thời giữa công hiến và hướng thụ,
do đó đã có sự phát triển các nhu cầu sa sỉ, tiêu phung phí quá sức lao động của mình trong lỗi sống cua một bộ phận thanh niên Hai là, trong lao động chưa chú ý đến sự phát triển hài hòa giữa cái bộ phận và cái toàn thể, do đó trong lỗi sống của một bộ phận thanh niên đã nảy sinh tính địa phương chủ nghĩa
Ba là, trong lao động, việc giáo dục tính thần vượt khó và khả
năng sáng tạo của thanh niên chưa được chú ý thích đáng, tạo ra lối
sống thụ động, chờ đợi ở một bộ phận không nhỏ thanh niên
2.2.3 Thực trạng của giáo dục thẩm mỹ để xây dựng lỗi sống văn
hóa cho thanh niên vùng đồng bằng sông cửu Long thông qua gia đình
- Những ưu điểm:
Ở ĐBSCL, GDTM thông qua gia đình đã được chú ý Đó là GDTM thông qua nề nếp gia đình, truyền thống dòng họ, thị hiếu của những người
thân, tiếng hát của mẹ, tình cảm họ hàng và các phương tiện văn hóa trong
gia đình góp phần quan trọng tác động đến tình cảm, thị hiếu, tư tưởng
nhằm hình thành, phát triển lỗi sống lành mạnh, lối sống đẹp cho thế hệ trẻ.
Trang 915
- Những hạn chế:
Một bộ phận không nhỏ gia đình ở ĐBSCL ít chú ý đến GDTM cho
thế hệ trẻ, cho thanh niên, do đó đã làm cho lôi sống của một bộ phận
thanh niên ý lại, lười biếng, ăn tiêu hoang phí, nghiện ngập
2.2.4 Thực trạng của giáo dục thẩm mỹ để hình thành lỗi sống văn
hóa cho thanh niên vùng đồng bằng sông Cửu Long thông qua các thiết
chế văn hóa cộng đồng
- Những ưu điểm:
Vùng ĐBSCL đã chú trọng, quan tâm đến việc xây dựng các nhà
văn hóa, nhà bảo tàng, rạp chiếu bóng, hệ thống các thư viện, các
trung tâm vui chơi, giải trí; xây dựng, cải tạo các khu vui chơi, giải trí
ở các phạm vi và trình độ khác nhau phục vụ nhu cầu phong phú, đa
dạng và ngày càng cao của thanh niên Việc mỹ hóa các không gian vui
chơi, giải trí công cộng góp phần chuyển cái đẹp vào tầng lớp thanh
niên, ø1úp họ nâng cao tình cảm, thị hiếu, lý tưởng thâm mỹ
- Những hạn chế:
Ở ĐBSCL, công tác GDTM chưa tập trung, còn tự phát, chưa có sự liên
kết chặt chẽ giữa các địa phương Chưa chú ý thỏa đáng đến việc tôn tạo di
tích, còn xem nhẹ tác dụng của GIDTM cho thanh niên trong các thiết chế
văn hóa cộng đồng Cơ sở vật chất còn nghèo nàn, trang thiết bị chưa hiện
đại đã ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng giáo dục thị hiếu, tình cảm thẩm
mỹ cho công chúng nói chung, thanh niên nơi đây nói riêng
2.2.5 Thực trạng giáo dục thâm mỹ để hình thành lỗi sống van
hóa cho thanh miên vùng đồng bằng sông Cửu Long thông qua
các hoạt động nghệ thuật
- Những ưu điểm:
Mỗi địa phương trong vùng đều có đoàn nghệ thuật Số buổi biểu
diễn phục vụ thế hệ trẻ ngày càng tăng Các chủ đề chủ yếu tập trung
vao ca ngoi cudc sống mới, con người mới, những nhân tố điển hình,
tiên tiến, ca ngợi những thành tựu của sự nghiệp đổi mới; phê phán
những thói hư, tật xấu của con người, những hủ tục, lạc hậu, lệch lạc
Hệ thông thông tin, báo chí, xuất bản, phát hành sách, phát thanh, truyền
hình, nhà văn hóa, đội chiếu bóng, thông tin lưu động từ cấp tỉnh xuống
cơ sở được coI trọng, phát triển mạnh mẽ cả về số lượng và chất lượng,
16
về nội dung và hình thức, về ¡n ấn phát hành và truyền dẫn, về quy mô
và địa bàn phố biến Các đài truyền hình của các địa phương trong vùng
đã chú ý xây dựng và đưa chương trình ca nhạc, văn nghệ đa dạng, phong phú vào các buổi phát sóng Các chương trình ca nhạc, âm nhạc
mới được phát triển phong phú hơn Đề tài sáng tác được mở rộng, bổ
sung những nội dung mới phù hợp Quan hệ giữa sáng tác và phổ biến được nâng lên một bước Các phong trào văn nghệ quần chúng trong thanh niên được duy trì, phát triển ngày càng mạnh cả về số lượng và
chất lượng Mở rộng việc trao đổi sách báo, phim ảnh, biêu diễn văn
hóa, nghệ thuật giữa các vùng, các miễn, thi đầu thê thao, tham quan du lịch, nghiên cứu, đào tạo trong nước và trên thé gidi Qua giao luu da tạo điều kiện cho thanh niên vùng ĐBSCL nâng cao nhu cầu, thi hiéu, ¥ thức thầm mỹ phong phú, đa dạng Việc tổ chức các hoạt động văn hóa, thông tin ở khu vực ĐBSCL ngày càng được quan tâm và chủ động
- Những hạn chế:
Số đơn vị và số rạp chiếu bóng do khu vực quản lý là rất ít và thấp nhất
so với các vùng khác trong nước, chưa đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng, đa
dạng của thanh niên Các hoạt động liên kết, giao lưu văn hóa, văn nghệ chưa liên tục, chưa nhiều, chưa trở thành một chủ trương, chính sách, chưa
phát huy được thế mạnh của loại hình này trong GDTM Trong lĩnh vực điện ảnh, vô tuyến truyền hình chưa thật sự chú trọng đến việc chọn lọc, giới thiệu, quảng bá những bộ phim hay trong nước, có tác dụng giáo dục cao Công tác quản lý chưa chặt chẽ, kém hiệu quả, thiếu sự chọn lọc, lại thiếu sự phối hợp, kết hợp giữa các cấp quản lý văn hóa, gây ra sự lộn xộn, mắt ôn định trên thị trường văn hóa trong khu vực ĐBSCL
2.2.6 Thực trạng của giáo dục thẩm mỹ để xây dựng lối sống
văn hóa cho thanh niên vùng đồng bằng sông Cửu Long thông
qua tổ chức Đoàn Thanh miên và Hội học sinh, sinh viên
- Những ưu điểm:
Được sự quan tâm của Đảng, Nhà nước và các cấp chính quyền ở các địa phương trong vùng trong việc lãnh đạo, chỉ đạo, đầu tư và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho việc xây dựng và phát triển nền văn hóa Việt Nam tiên tiễn đậm đà bản sắc dân tộc
Việc giáo dục, tổ chức phong trào, chương trình hành động cho thanh niên của các cấp bộ Đoàn Cụm khu vực ĐBSCL với những đóng góp tích
Trang 1017
cực, sáng tạo là nguyên nhân trực tiếp đem lại hiệu quả và những thành tựu
quan trọng trong công tác GDTM hình thành lỗi sống văn hóa cho thanh
niên Các hoạt động liên kết của phong trào Đoàn khu vực đã có nhiều
chuyền biến tích cực
- Những hạn chế:
Công tác lãnh đạo, chỉ đạo GIDXTM chưa thực sự được các cấp lãnh đạo
trong vùng quan tâm tổng kết kinh nghiệm kịp thời Sự đầu tư cơ sở vật chất,
các phương tiện, trang thiết bị cho hoạt động GDTM còn chậm, chưa đồng bộ,
con dan trải, thiếu chiều sâu, chưa có chiến lược, còn mang tính tự phát, tùy
hứng Việc nêu những gương sáng điền hình để thanh niên lấy làm hình mẫu
học tập, phan đâu vẫn chưa được Đoàn, Hội nhân rộng và triển khai định kỳ
Trong quá trình CNH, HĐH, phát triển KTTT, bên cạnh những ưu điểm, thuận
lợi, thanh niên ĐBSCL cũng đang đứng trước những thử thách, khó khăn, bộc
lộ những hạn chế Thang giá trị về nhân cách, đạo đức, lỗi sông, thâm mỹ bị
đảo lộn Lối sống tiêu cực đang phát triển mạnh trên các lĩnh vực khác nhau
của đời sông xã hội, có những tác động xấu, tiêu cực đến 1a đình và xã hội
2.3 Những vấn đề đặt ra trong việc giáo dục thắm mỹ để góp phần hình
thành lối sống văn hóa cho thanh niên vùng đồng băng sông Cửu Long
Trong công tác GDTM nhằm hình thành lối sống văn hóa cho thanh niên
vùng ĐBSCL đang bộc lộ một số mâu thuẫn sau:
Một là, mâu thuẫn giữa mục tiêu xây dựng lỗi sông văn hóa và điều kiện
để thực hiện GDTM cho thanh niên vùng đồng bằng sông Cửu Long hiện
nay Mục tiêu hình thành lối sống cao mà phương thức, phương tiện và đội
ngũ giáo dục chưa đáp ứng được mục tiêu này
Hai là, mâu thuẫn giữa nhu cầu và thị hiểu thâm mỹ của thanh niên luôn
phát triển và việc đáp ứng nhu cầu tinh thân cho thanh niên vùng ĐBSCL
Ba là, mâu thuẫn giữa việc bảo vệ và phát triển các giá trị thâm mỹ tích cực của
vùng ĐBSCL với việc du nhập tràn lan các gid tri phan thâm mỹ từ bên ngoài
Những mâu thuẫn trên, đặt ra nhiệm vụ quan trọng trong xây dựng và
phát triển lối sống văn hóa cho thanh niên vùng ĐBSCL là phải bảo vệ và
phát huy những giá trị thâm mỹ tích cực của vùng ĐBSCL, ngăn chặn sự du
nhập xô bồ các phản giá trị thâm mỹ từ bên ngoài Giữ được những giá trị
gdc cua vung miễn, của dân tộc, làm sâu đậm hơn nữa lòng yêu nước, ý chí
tự lực, tự cường, đức tính cần cù, sang tao, tinh thần cô kết cộng đồng, tình
nghĩa, vị tha và giàu lòng nhân ái trong mọi công dân ĐBSCL
18
Chương 3
PHƯƠNG HƯỚNG VÀ NHỮNG GIẢI PHÁP CƠ BẢN NHẰM NÂNG CAO CHÁT LƯỢNG GIÁO DỤC THÂM MỸ TRONG VIỆC HÌNH THÀNH LÓI SÓNG VĂN HOÁ CHO THANH NIÊN
VÙNG ĐÔNG BẰNG SÔNG CỬU LONG HIỆN NAY
3.1 Dự báo về nhu cầu thẩm mỹ của thanh niên vùng đồng bằng
sông Cửu Long Trong những năm tới, cùng với sự phát triển của kinh tế - xã hội trong khu vực, thị hiếu và nhu cầu thâm mỹ của thanh niên vùng ĐBSCL cũng ngày càng phát triển GDTM cần nâng cao chất lượng và hiệu quả để xây dựng lỗi sống văn hóa cho thanh niên vùng ĐBSCL ngày một lành mạnh, phong phú và đa dạng hơn
3.2 Phương hướng nhằm nâng cao chất lượng giáo dục thắm mỹ
trong việc hình thành lối sống văn hoá cho thanh niên vùng đồng bang sông Cứu Long
Phương hướng để nâng cao chất lượng GDTM trong việc xây dựng lối sống văn hóa cho thanh niên vùng ĐBSCL là giáo dục phải gắn
truyền thống với hiện đại, dân tộc với quốc tế, dân tộc với tộc người, cá nhân với xã hội, cụ thê là:
3.2.1 Giáo dục thâm my trong việc hình thành và phát triển lối sống văn
hóa cho thanh niên phải gắn việc phát huy những giá trị văn hóa tốt đẹp trong lối sống của cộng đồng các dân tộc vùng động bằng sông Cứu Long với việc xây dựng nên văn hóa Việt Nam tiên tiễn đậm đà bản sắc dân tộc
3.2.2 Giáo dục thẩm mỹ trong việc hình thành và phát triển lỗi sống
văn hóa cho thanh niên cần chú ý tới mỗi quan hệ thông nhất mà đa dạng của văn hóa vùng đồng bằng sông Cứu Long
3.2.3 Giáo dục thẩm mỹ trong việc hình thành và phát triển lỗi sống văn hóa cho thanh niên cần đặc biệt chú ý và làm lành mạnh hóa các
giá trị tỉnh thân, làm cho lỗi sống của thanh niên vùng đồng bằng sông Cứu Long được định hướng theo cái đúng, cái tot, cái đẹp
3.2.4 Giáo dục thẩm trong việc hình thành và phát triển lối sống
văn hóa cho thanh niên cân chú ý đến việc hình thành lỗi sống công nghiệp và giao lưu văn hóa giữa vùng động bằng sông Cửu Long với cả nước và quốc lễ