Đề tài về: Tổng quan về công ty xây dựng và phát triển sông Hồng
Trang 1Mục lục
LỜI MỞ ĐẦU 5
CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẤN PHÁT TRIỂN XÂY DỰNG VÀ XUẤT NHẬP KHẨU SÔNG HỒNG 7
I.Quá trình hình thành và phát triển của Công ty cổ phần phát triển xây dựng và xuất nhập khẩu Sông Hồng 7
1 Giới thiệu khái quát về Công ty 7
2 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty cổ phần phát triển xây dựng và xuất nhập khẩu Sông Hồng 7
3 Mục tiêu, nhiệm vụ của công ty cổ phần phát triển xây dựng và xuất nhập khẩu Sông Hồng 9
3.1 Mục tiêu 9
3.2 Nhiệm vụ 9
II.Mô hình bộ máy tổ chức của Công ty cổ phần phát triển xây dựng và xuất nhập khẩu Sông Hồng 10
III Một số đặc điểm kinh tế kỹ thuật của Công ty cổ phần phát triển xây dựng và xuất nhập khẩu Sông Hồng 14
1 Sản phẩm xuất nhập khẩu 14
2.Đặc điểm về lao động 15
3 Cơ sở vật chất kỹ thuật của công ty 16
4 Đặc điểm về cơ cấu vốn và nguồn vốn của công ty 18
CHƯƠNG II: THỰC TIỄN HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN XÂY DỰNG VÀ XUẤT NHẬP KHẨU SÔNG HỒNG 19
I Lĩnh vực kinh doanh của công ty 19
II Hàng hoá và thị trường tiêu thụ 20
1 Đối với hoạt động xuất khẩu 20
2 Đối với hoạt động nhập khẩu 20
III Hoạt động Marketing của công ty 26
1 Mạng lưới kênh phân phối 26
2 Chính sách giá của công ty 27
IV Phân tích hiệu quả kinh doanh của công ty 28
1 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty 28
2 Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận theo chi phí 30
3 Tỷ suất lợi nhuận theo doanh thu 31
4 Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng sức lao động: 32
V Đánh giá chung về tình hình hoạt động kinh doanh của công ty 33
1 Thành tựu 33
2 Những khó khăn và những vấn đề còn tồn tại của công ty 35
3 Nguyên nhân của những tồn tại 38
Trang 2CHƯƠNG III: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NHẰM PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN
XÂY DỰNG VÀ XUẤT NHẬP KHẨU SÔNG HỒNG 40
I Phương hướng 40
II Các giải pháp nhằm phát triển hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần phát triển xây dựng và xuất nhập khẩu Sông Hồng 42
1 Về hoạt động nghiên cứu thị trường 42
1.1 Nghiên cứu thị trường trong nước 42
1.2 Nghiên cứu thị trường nước ngoài 43
2 Lựa chọn mặt hàng kinh doanh 45
3 Lựa chọn bạn hàng 46
4 Giảm chi phí kinh doanh 46
5 Nâng cao nghiệp vụ của đội ngũ cán bộ công nhân viên 47
KẾT LUẬN 48
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
Thực tập tốt nghiệp là một hoạt động rất cần thiết cho sinh viên nói chung
và nhất là sinh viên chuyên ngành Quản trị Kinh Doanh Quốc Tế nói riêng trong điều kiện Việt Nam đang ngày càng hội nhập sâu vào nền kinh tế thế giới như hiện nay Thông qua đợt thực tập, sinh viên có thể củng cố, nâng cao kiến thức đã được tích luỹ trong hơn ba năm học và bước đầu vận dụng tổng hợp các kiến thức đó vào việc giải quyết một số vấn đề thực tiễn tại cơ sở thực tập, chuẩn bị tốt kiến thức lý luận và thực tiễn cho công tác sau khi tốt nghiệp Để thực hiện được những mục đích đó của đợt thực tập tốt nghiệp, em đã lựa chọn Công ty cổ phần phát triển xây dựng và xuất nhập khẩu Sông Hồng, một công ty hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực xuất nhập khẩu Trong quá trình thực tập, em đã thu được khá nhiều kiến thức thực tế về hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu của công ty đồng thời cũng đã thu thập được nhiều số liệu tổng hợp về công ty như cơ cấu lao động, vốn, lĩnh vực, mặt hàng kinh doanh,…Tuy nhiên do thời gian của đợt thực tập tổng hợp có hạn nên em chưa thu thập được đầy đủ các số liệu về lĩnh vực xây dựng – một trong hai lĩnh vực hoạt động của công ty Thông qua các số liệu thu thập được và dựa trên tình hình thực tế của công ty, em đã sử dụng các phương pháp phân tích, tổng hợp, so sánh và sơ đồ hoá và viết lên bài báo cáo tổng hợp này Ngoài phần mở đầu và kết luận, bài báo cáo được chia làm 3 chương:
Chương I: Giới thiệu khái quát về Công ty cổ phần phát triển xây dựng và xuất nhập khẩu Sông Hồng.
Chương II: Thực tiễn hoạt động kinh doanh của công ty Công ty cổ phần phát triển xây dựng và xuất nhập khẩu Sông Hồng
Chương III: Phương hướng và giải pháp nhằm phát triển hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần phát triển xây dựng và xuất nhập khẩu Sông Hồng
Trang 4Em xin chân thành cảm ơn Ts.Tạ Lợi đã nhiệt tình hướng dẫn em trong đợt thực tập và hoàn thành báo cáo này Em cũng xin gửi lời cảm ơn đến các anh chị trong phòng Xuất Nhập Khẩu của Công ty cổ phần phát triển xây dựng và xuất nhập khẩu Sông Hồng – nơi em đang thực tập – đã hướng dẫn và cung cấp số liệu cho em trong thời gian thực tập vừa qua.
Bài viết này chắc chắn còn nhiều sai xót, em rất mong nhận được những ý kiến nhận xét, phê bình của các thầy cô Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội ngày 04 tháng 02 năm 2007 Sinh viên thực hiện
Phan Thị Thanh Tâm
Trang 5CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY
CỔ PHẤN PHÁT TRIỂN XÂY DỰNG VÀ XUẤT NHẬP
KHẨU SÔNG HỒNG
I Quá trình hình thành và phát triển của Công ty cổ phần phát triển xây dựng và xuất nhập khẩu Sông Hồng
1 Giới thiệu khái quát về Công ty
Công ty cổ phần phát triển xây dựng và xuất nhập khẩu Sông Hồng là một đơn vị thi công xây lắp và kinh doanh tổng hợp, có:
Tên giao dịch: Songhong construction development import-export joint stock company
Tên viết tắt: SHODEX.JSC
Địa chỉ trụ sở: số 245 đường Nguyễn Tam Trinh, phường Hoàng Văn Thụ, quận Hoàng Mai, Hà Nội
Tel: (04)6.340.777 Fax: (04)6.336.648
Email: xnksh@hn.vnn.vn
Webside: http://www.shodex.com.vn
Số đăng kí kinh doanh: 01030110420
Người đại diện theo pháp luật: Giám đốc Ngô Quang Hào
2 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty cổ phần phát triển xây dựng và xuất nhập khẩu Sông Hồng
Công ty cổ phần phát triển xây dựng và xuất nhập khẩu Sông Hồng, tiền thân là hợp tác xã cung ứng vật tư tại số 376A Lý Tự Trọng, Hà Nội Đến tháng 8/1979, theo quyết định số 3439 QĐ/UB của UBND thành phố Hà Nội đổi tên thành xí nghiệp xây dựng và xuất nhập khẩu Sông Hồng đặt tại 16/8 Hai Bà Trưng, Hà Nội
Trang 6Trong giai đoạn này, công ty hoạt động không hiệu quả, điều này được thể hiện qua tổng doanh thu, lợi nhuận qua các năm, hoạt động của công ty không năng động, không đáp ứng được tốt nhu cầu của thị trường Đây là hậu quả của cơ chế quản lí tập trung bao cấp.
Cùng với quy chế giải thể và thành lập doanh nghiệp Nhà nước ban hành kèm theo nghị định 338/HĐBT ngày 21/11/1991 của Hội đồng Bộ trưởng và thông tư số 4/TTLQ ngày 11/6/1992, công ty lại được đổi tên là Công ty xây dựng và xuất nhập khẩu Sông Hồng theo quyết định số 3550/QĐ-UB ngày 9/12/1992 với tổng số vốn kinh doanh là: 1.810.300.000 đồng Công ty là một đơn vị thành viên của Tổng Công Ty Xây Dựng Sông Hồng - Bộ Xây Dựng Trong giai đoạn này, công ty đã dần dần tự khẳng định mình, bộ máy tổ chức gọn nhẹ hơn và hoạt động hiệu quả hơn, tổng doanh thu và lợi nhuận tăng ổn định qua các năm, đời sống của cán bộ nhân viên tăng lên
Đến năm 2002, theo quyết định số 52/QĐ-BXD của Bộ Xây Dựng ngày 11/01/2002 về việc chuyển đổi doanh nghiệp Nhà nước thành công ty cổ phần, công ty lại được đổi thành Công ty cổ phần phát triển xây dựng và xuất nhập khẩu Sông Hồng với vốn điều lệ là: 3.894.260.000đ, trong đó:
Số vốn này được hình thành từ hai nguồn :
Trang 7đạt được những thành công nhất định Điều này thể hiện ở các chỉ tiêu như: Tổng doanh thu, lợi nhuận, lương bình quân của cán bộ công nhân viên trong công ty đều tăng khá nhanh qua các năm Đồng thời, công ty còn mở thêm nhiều hướng kinh doanh mới, tạo thêm nhiều công ăn việc làm cho người lao động.
Từ khi thành lập đến nay đã trải qua gần 50 năm tồn tại và phát triển, cùng với sự phát triển không ngừng của đất nước, đến nay công ty đã có những bước đi vững chắc phù hợp với nền kinh tế thị trường đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của xã hội, và tự khẳng định mình trên thương trường
3 Mục tiêu, nhiệm vụ của công ty cổ phần phát triển xây dựng và xuất nhập khẩu Sông Hồng
3.1 Mục tiêu
Mục tiêu hoạt động của Công ty là thông qua hoạt động Xuất nhập khẩu trực tiếp đẩy mạnh hàng xuất khẩu đáp ứng yêu cầu cao của khách hàng, mở rộng quan hệ kinh tế quốc tế, tăng thu ngoại tệ cho Nhà nước Mục tiêu cơ bản của công ty là: khách hàng, chất lượng, đổi mới và cạnh tranh Đặc biệt, lợi nhuận luôn là mục tiêu trên hết, trực tiếp, đối với hoạt động kinh doanh, là động lực được sử dụng làm đòn bẩy kinh tế đồng thời phù hợp với mục tiêu phát triển bền vững của đất nước và nó cũng là thước đo tổng hợp phản ánh hiệu quả kinh doanh, là nguồn tích luỹ quan trọng để tái đầu tư mở rộng sản xuất
3.2 Nhiệm vụ
Xây dựng, tổ chức kế hoạch sản xuất kinh doanh và dịch vụ, kể cả kế hoạch Xuất nhập khẩu trực tiếp và các kế hoạch khác có liên quan, đáp ứng yêu cầu sản xuất kinh doanh
Tự tạo nguồn vốn cho sản xuất kinh doanh và dịch vụ, khai thác có hiệu quả nguồn vốn đảm bảo cho quá trình mở rộng sản xuất đổi mới trang thiết bị,
bù đắp các chi phí, cân đối xuất và nhập, làm nghĩa vụ nộp ngân sách Nhà nước, phấn đấu thực hiện chỉ tiêu kế hoạch xuất nhập khẩu ngày càng cao
Trang 8Tuân thủ các chính sách chế độ quản lý kinh tế, quản lý Xuất nhập khẩu
và giao dịch đối ngoại
Thực hiện các cam kết trong hợp đồng mua bán ngoại thương, các hợp đồng có liên quan đến hoạt động Xuất nhập khẩu
Nghiên cứu, thực hiện các biện pháp nâng cao chất lượng, gia tăng khối lượng hàng xuất khẩu, mở rộng thị trường quốc tế nhằm thu hút thêm nhiều ngoại tệ
Thực hiện tốt chính sách cán bộ, chế độ quản lý tài sản, tài chính, lao động, tiền lương do Công ty quản lý, làm tốt công tác phân phối theo lao động, đảm bảo công bằng xã hội, đào tạo bồi dưỡng để không ngừng nâng cao trình độ văn hoá, nghiệp vụ tay nghề cho cán bộ công nhân viên
Làm tốt công tác bảo hộ và an toàn lao động, trật tự xã hội, bảo vệ môi trường, bảo vệ an ninh, làm tròn nghĩa vụ quốc phòng
II Mô hình bộ máy tổ chức của Công ty cổ phần phát triển xây dựng và xuất nhập khẩu Sông Hồng
Cơ cấu bộ máy tổ chức của Công ty là tổng hợp các bộ phận khác nhau có mối liên hệ phụ thuộc lẫn nhau, được chuyên môn hoá, có trách nhiệm và quyền hạn nhất định, được bố trí theo những cấp, những khâu khác nhau nhằm bảo đảm thực hiện các chức năng quản trị và mục đích chung đã xác định của mình
Vì thế cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị của Công ty mang tính năng động khá cao, luôn cố gắng đi sát phục vụ sản xuất kinh doanh và bảo đảm sự phối hợp tốt các hoạt động, nhiệm vụ của tất cả bộ phận
Sơ đồ tổ chức của Công ty biểu thị cơ cấu chính thức của tổ chức, nó chỉ ra các vị trí khác nhau, những người nắm giữ vị trí đó và mối liên hệ quyền lực
Trang 9Trong Công ty đã có sự phân cấp công việc cụ thể từ Giám đốc tới cán bộ công nhân viên Các phòng ban được phân chia nhiệm vụ và quyền hạn khá rõ ràng nên mọi công việc được giao cho phòng nào thì phòng đó giải quyết triệt để
và nhanh chóng
Tuy nhiên trên thực tế cũng có điểm hạn chế, đó là mối liên hệ trực tiếp thường xuyên giữa các phòng ban với nhau không nhiều lắm nên thông tin qua lại thường xử lý chậm thông qua sự phê duyệt của Giám đốc nên rất dễ bỏ lỡ cơ hội kinh doanh Chức năng của phòng kế hoạch thị trường và phòng Xuất nhập khẩu đôi khi trùng nhau gây mất nhiều thời gian, tiền của, làm giảm vai trò của mỗi cá nhân
Trang 10(nguồn:Phòng Tổ chức hành chính năm 2006)
Đây là mô hình cấu trúc bộ máy kiểu trực tuyến
Đứng đầu là Giám đốc kiêm chủ tịch Hội đồng quản trị, do Hội đồng quản trị bổ nhiệm Giám đốc công ty tổ chức và điều hành công ty theo chế độ
Ban Giám ĐốcHội Đồng Quản Trị
Sơ đồ số 1: Sơ đồ bộ máy tổ chức Công ty cổ phần phát triển xây
dựng và xuất nhập khẩu Sông Hồng
PhòngKinh doanh
Phòng
Kế hoạch thị trường
Phòng Xuất nhập khẩu
Phòng Xây dựng Ban kiểm soát
Trang 11Ban kiểm soát là người thay mặt các cổ đông để kiểm soát mọi hoạt động kinh doanh, quản trị của doanh nghiệp.
Giúp việc cho giám đốc gồm có : 02 phó giám đốc, 01 trưởng phòng tổ chức, 01 trưởng phòng kế toán do Giám đốc công ty bổ nhiệm, các chuyên viên, cán sự kế toán-tài chính, nghiệp vụ tổng hợp và một số chức danh khác
- Giám đốc công ty qui định chức năng, nhiệm vụ và mối quan hệ công tác của đơn vị phù hợp với phân cấp của công ty, xây dựng và ban hành nội qui, qui chế làm việc của công ty
- Phòng kế toán: có nhiệm vụ cập nhật thông tin hàng ngày, hàng tháng, quí, năm theo từng nội dung đối với tài chính, chi phí và lập các báo cáo, bảng cân đối kế toán, bảng chấm công, bảng tính lương, thực hiện thanh toán khách hàng và giúp Giám đốc kiểm soát về tài chính trong công ty, có kế hoạch để phát triển kinh doanh
- Phòng kinh doanh : Nghiên cứu, tìm kiếm các đại lý, cửa hàng để tiêu thụ các mặt hàng nhập khẩu của công ty, đề ra các chiến lược kinh doanh cụ thể, khả thi và thực hiện các nghiệp vụ phát triển thị trường
- Phòng tổ chức hành chính: Tham mưu cho Giám đốc trong các công việc như:
Tổ chức nhân sự, quản lý sắp xếp, đào tạo đội ngũ cán bộ công nhân viên
Quản lý tiền lương, tiền thưởng và các chế độ chính sách như: Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế
Một số công việc hành chính khác như : bảo vệ, tạp vụ, vệ sinh
- Phòng kế hoạch thị trường: Nghiên cứu về nhu cầu của thị trường trong
và ngoài nước phục vụ cho hoạt động nhập khẩu, nghiên cứu nhu cầu nước ngoài và nguồn thu mua cho hoạt động xuất khẩu Cụ thể: Điều tra nghiên cứu
và thăm dò nhu cầu của thị trường nước ngoài; chỉ ra các nhu cầu của thị trường
và đoạn thị trường một cách chính xác, khả thi; đưa ra chiến lược, chính sách phù hợp: chất lượng sản phẩm, chính sách giá cả, khuếch trương để thâm nhập
Trang 12và khai thác thị trường mới; tập hợp thông tin phản hồi từ các đối tượng để thay đổi chiến lược cho phù hợp; phối hợp với các phòng nghiệp vụ để thực hiện các hoạt động kinh doanh.
-Phòng xuất nhập khẩu: Thực hiện tốt các quy trình, nghiệp vụ nhập khẩu Tiến hành đàm phán ký kết các hợp đồng xuất nhập khẩu
-Phòng xây dựng: Tiến hành xây dựng các công trình nhà ở dân dụng, nhà chung cư cao tầng Ngoài ra còn tiến hành thi công xây dựng các công trình công cộng như đường xá, cầu cống,
Ngoài ra, công ty còn có hệ thống các cửa hàng, đại lý để bán và tiêu thụ hàng hoá nhập khẩu, được phân bố trên địa bàn Hà Nội ,Tp Hồ Chí Minh và một
số tỉnh thành khác như : Nam Định, Hải Phòng, Đà Nẵng, Cần Thơ,
III Một số đặc điểm kinh tế kỹ thuật của Công ty cổ phần phát triển xây dựng và xuất nhập khẩu Sông Hồng
1 Sản phẩm xuất nhập khẩu
Từ sau khi cổ phần hoá, bên cạnh việc thi công xây lắp công trình, hoạt động chủ yếu của Công ty là xuất nhập khẩu Các mặt hàng xuất nhập khẩu truyền thống là:
- Hàng điện tử gia dụng cao cấp: tủ lạnh, máy giặt, điều hoà, lò vi sóng, nồi cơm điện, máy rửa hoa quả bằng ôzôn, máy làm đá siêu tốc,…Công ty nhập khẩu chủ yếu từ các nước Nhật Bản, Trung Quốc
- Máy móc thiết bị xây dựng: máy xúc, máy ủi, xe lu,…phục vụ công trình xây dựng
- Vật liệu xây dựng: Đá Granit, Marble, thép (thép ống, thép thỏi, inox,…)
- Hoá chất: Hạt nhựa, dầu DOP, bột nhựa, nhựa PVC,…
- Lốp ô tô
- Chè chế biến xuất khẩu
Trang 14(nguồn: Phòng tổ chức hành chính năm 2006)
Lực lượng lao động nam của công ty luôn chiếm ưu thế so với lao động
nữ, nhưng qua các năm tỉ lệ có xu hướng giảm, tức là cân đối hơn giữa lực lượng lao động nam và nữ Trình độ lao động khá cao, tỉ lệ lao động có trình độ đại học và cao đẳng luôn chiếm trên 50% và có xu hướng tăng qua các năm Lực lượng lao động trẻ (dưới 40 tuổi) chiếm ưu thế Từ những số liệu trên cho thấy,
cơ cấu lao động của công ty thay đổi qua các năm theo hướng tích cực, công ty
đã tuyển dụng được thêm những lao động trẻ có trình độ cao, điều này làm cho trình độ trung bình của đội ngũ lao động ngày càng cao hơn Đội ngũ lao động trẻ hơn, năng động hơn sẽ giúp cho hoạt động kinh doanh của công ty ngày càng phát triển Tuy nhiên, với một doanh nghiệp kinh doanh chủ yếu trong lĩnh vực xuất nhập khẩu thì yêu cầu về trình độ lao động là rất cao để có thể đạt được hiệu quả kinh doanh tốt và tránh được những rủi ro vốn rất nhiều trong hoạt động kinh doanh quốc tế Vì vậy, công ty cần không ngừng nâng cao trình độ của cán bộ công nhân để đáp ứng được yêu cầu ngày càng cao của hoạt động xuất nhập khẩu trong điều kiện hội nhập ngày này
Bên cạnh lực lượng lao động thường xuyên của công ty làm việc tại các phòng ban, công ty còn phải thuê thêm lao động ngoài để phục vụ những công việc có tính chất thời vụ (như việc sơ chế lại chè trước khi xuất khẩu hoặc một
số công việc về xây dựng,…) nhằm tiết kiệm chi phí tiền lương nhưng vẫn đảm bảo đạt được hiệu quả công việc
3 Cơ sở vật chất kỹ thuật của công ty
Trang 15Công ty có trụ sở đặt tại 245 đường Nguyễn Tam Trinh, Q Hoàng Mai,
Hà Nội với toàn bộ các phòng ban được bố trí trên một mặt bằng khá rộng, kết cấu 6 tầng có tổng diện tích là 1.628m2
Trang thiết bị văn phòng nhìn chung là hiện đại, tất cả các phòng đều được trang bị đầy đủ điện thoại, máy fax, máy in, điều hoà nhiệt độ,… hầu hết nhân viên ở mỗi phòng đều được trang bị mỗi người một máy vi tính, số lượng máy vi tính mua mới trong vòng 4 năm trở lại đây khoảng 70%, chỉ có một vài máy đã rất cũ được trang bị từ cuối những năm 90 Ngoài ra, công ty còn trang
bị máy photocopy cho phòng hành chính tổng hợp và một máy in A3 cho phòng xây dựng Công ty còn có 2 xe ôtô phục vụ cho việc chuyên chở hàng hoá
Trang 164 Đặc điểm về cơ cấu vốn và nguồn vốn của công ty
Bảng 2: Cơ cấu nguồn vốn của công ty qua các năm (2003-2006)
STT nămvốn
triệu đồng %
triệu
triệu đồng %
triệu đồng %
1 vốn tự có 3.894 27,8 4.217 26 5.190 20,6 6.000 19,5
2 vốn vay tín dụng 10.100 72,2 12.050 74 20.000 79,4 24.700 80,5
3 vốn lưu động 12.008 83,6 13.751 84,5 22.090 87,7 25.500 83
4 vốn cố định 2.300 16,4 2.516 15,5 3.100 12,3 5.200 17 Tổng nguồn vốn 13.994 100 16.267 100 25.190 100 30.700 100
(Nguồn: Phòng Kế Toán năm 2006)
Nhìn chung, nguồn vốn của công ty tăng qua các năm Vốn tự có tính đến năm 2006 là 6.000.000.000đ, tăng 154% so với nguồn vốn khi công ty bắt đầu
cổ phần hóa Nguồn vốn này tăng là do lợi nhuận tái đầu tư từ những năm trước
và do vốn góp thêm của các cổ đông Nguồn vốn vay tín dụng tăng cả về số lượng và tỉ lệ trong tổng nguồn vốn, nó luôn chiếm tỉ lệ khá cao khoảng 77% để
có thể đáp ứng nhu cầu vốn cho hoạt động kinh doanh Vốn cố định cũng vậy, tăng qua các năm, vốn này tăng là do công ty đã đầu tư mua sắm thêm nhiều trang thiết bị mới và mua xe ô tô phục vụ một phần nhu cầu vận chuyển hàng hoá của công ty
Trang 17CHƯƠNG II: THỰC TIỄN HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN XÂY DỰNG VÀ XUẤT NHẬP KHẨU SÔNG HỒNG
I Lĩnh vực kinh doanh của công ty
Các lĩnh vực hoạt động chủ yếu của công ty là:
- Xây lắp dân dụng và công nghiệp
- Kinh doanh thương mại tổng hợp và xuất nhập khẩu
- Gia công cung cấp đá granit và marble nhập khẩu cho các công trình xây dựng
- Xuất khẩu một số hàng nông sản
Trong lĩnh vực kinh doanh thương mại tổng hợp, Công ty là một nhà phân phối chuyên nghiệp các sản phẩm điện tử gia dụng cao cấp của các hãng danh tiếng trên thế giới.
Bảng 3: Cơ cấu doanh thu theo lĩnh vực
Trang 18(nguồn: tổng hợp số liệu từ năm 2004-2006-Phòng Kế Toán)
Hoạt động nhập khẩu của công ty luôn chiếm ưu thế, doanh thu hoạt động nhập khẩu luôn tăng qua các năm và tăng đột biến vào năm 2006, tăng 217 % so với năm 2005, góp phần làm cho tổng doanh thu tăng 203% Doanh thu hoạt động xuất khẩu thay đổi qua các năm, giảm vào năm 2005 và tăng trở lại vào năm 2006, tỉ lệ đóng góp vào tổng doanh thu không cao lắm và có xu hướng giảm dần Tỉ lệ đóng góp của hoạt động xuất khẩu thấp là do sản phẩm xuất khẩu của công ty là hàng nông sản, giá trị thấp và qui mô xuất khẩu nhỏ Hoạt động thi công xây lắp tăng cả về giá trị công trình và tỉ lệ trong tổng doanh thu, chủ yếu là thi công xây dựng, lắp đặt thiết bị các công trình dân dụng Do giá trị của mỗi công trình không lớn lắm nên tỉ lệ đóng góp vào tổng doanh thu của lĩnh vực xây dựng vẫn còn khiêm tốn
II Hàng hoá và thị trường tiêu thụ
1 Đối với hoạt động xuất khẩu
Mặt hàng xuất khẩu của công ty là hàng nông sản, chủ yếu là chè đã qua chế biến, ngoài ra còn có cà phê sơ chế
Thị trường xuất khẩu chủ yếu là các nước Trung Đông như Pakistan và Iraq và một số nước Tây Âu (Anh), Nhật Bản,…
Trong năm 2006, Công ty đạt giá trị kim ngạch xuất khẩu sang thị trường
EU là 9.517.220.000đ chiếm tỉ trọng 70,76 % trong tổng kim ngạch xuất khẩu Thị trường Trung Đông đứng vị trí thứ hai với giá trị kim ngạch xuất khẩu đạt 2.536.670.000đ chiếm tỉ trọng 18,86% Tiếp theo là thị trường Nhật Bản với giá trị xuất khẩu 406.190.000đ chiếm tỉ trọng khiêm tốn 3,02% trong tổng kim ngạch xuất khẩu
2 Đối với hoạt động nhập khẩu
Trang 19- Máy móc thiết bị
- Vật liệu xây dựng
Trang 20Là công ty được phép xuất nhập khẩu trực tiếp nhưng hoạt động nhập khẩu chiếm ưu thế hơn hoạt động xuất khẩu Trên các thị trường Công ty lựa chọn hàng hoá có uy tín chất lượng cao và giá cả phù hợp để nhập khẩu nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng đa dạng của các đối tượng khách hàng khác nhau.
• Thị trường Châu Á: thị trường này bao gồm nhiều thị trường khác nhau bao gồm các nước: Trung Quốc, Nhật Bản, Thái Lan, Inđônêxia, Ấn Độ,…Khối lượng nhập khẩu từ những thị trường này rất lớn bởi những mặt hàng khi nhập khẩu được tiêu thụ tốt trong nước
Với thị trường Trung Quốc, các mặt hàng chủ yếu được nhập đó là hàng điện tử gia dụng như: nồi cơm điện, tủ lạnh, điều hoà nhiệt độ, lò vi sóng , các thiết bị máy móc dân dụng phục vụ nhu cầu đời sống ngày càng cao của người tiêu dùng Hàng điện tử gia dụng là lĩnh vực thuộc về mảng kinh doanh nội địa, công ty hoạt động bằng cách nhập khẩu từ các đối tác nước ngoài ( Tiger, Hier)
và thực hiện việc bán buôn, bán lẻ ở thị trường trong nước công ty điện tử Tiger của Nhật Bản, Hier của Trung Quốc là hai nhà phân phối chính của công
ty trong lĩnh vực điện tử gia dụng Ngoài ra, thị trường Trung Quốc còn là thị trường mà công ty nhập khẩu mặt hàng đá xây dựng khá lớn
Với thị trường Nhật Bản, mặt hàng điện tử gia dụng được nhập ít hơn thị trường Trung Quốc Mặt hàng nhập khẩu chính của thị trường này là máy móc thiết bị và nó chiếm tỉ lệ cao hơn hẳn các thị trường khác nhờ lợi thế về giá cả và chi phí vận chuyển Ngoài ra, công ty còn nhập khẩu khá nhiều lốp ôtô từ thị trường này
Thái Lan, Inđônêxia, Ấn Độ là ba thị trường nhập khẩu chính về mặt hàng chiếm tỉ trọng cao nhất: lốp ôtô
Trang 21Thị trường châu Âu: Công ty nhập khẩu từ thị trường này những sản phẩm như: vật liệu xây dựng, sắt thép, máy móc thiết bị, phục vụ cho ngành xây dựng và giao thông do nhu cầu xây dựng trên địa bàn thủ đô và một số địa phương khác đang có xu hướng tăng nên thị trường này có sẽ ngày càng được
mở rộng trong tương lai
Bảng 4: Cơ cấu giá trị hàng hoá nhập khẩu theo thị trường
Bảng 5: Cơ cấu giá trị hàng hoá nhập khẩu theo mặt hàng
Trang 22(nguồn: Tổng hợp số liệu của Phòng Xuất Nhập Khẩu từ 2003-2006)
Trên thực tế, một số mặt hàng chiếm doanh thu rất lớn của công ty như lốp ô tô, máy móc thiết bị kể trên đều là mặt hàng nhập khẩu uỷ thác nhưng trên danh nghĩa thì các mặt hàng này lại là mặt hàng nhập khẩu trực tiếp Vì trên danh nghĩa là mặt hàng nhập khẩu trực tiếp nên doanh thu bán các mặt hàng này không những được tính vào kim ngạch nhập khẩu mà còn được tính vào doanh thu xuất nhập khẩu, những khoản thuế phải nộp từ các mặt hàng này cũng được tính vào phần nộp ngân sách Nhà nước của công ty Tuy nhiên doanh thu thực tế của công ty vẫn chỉ tính trên phần trăm giá trị lô hàng nhập khẩu
Trang 23Trong cơ cấu hàng nhập khẩu, hàng điện tử gia dụng có doanh số chiếm tỉ
lệ tương đối và tăng qua các năm, nhưng tỉ trọng của nó lại tăng giảm thất thường Năm 2003 doanh số là 5.858 triệu đồng, chiếm 11,1%, liên tục tăng qua các năm 2004, 2005 và đến năm 2006 là: 18.267 triệu đồng, chiếm 11,2% tổng giá trị hàng nhập khẩu, năm 2006 giá trị nhập khẩu tăng đột biến 203,4% so với năm 2005 Tỷ trọng trung bình của giai đoạn 2003-2006 là 11% Nguyên nhân là
do đời sống của nhân dân ngày càng cao, nhu cầu mặt hàng này tăng khá cao Hơn nữa, một số mặt hàng gia dụng đang tăng về nhu cầu hiện nay như máy rửa hoa quả bằng Ozone, máy làm đá siêu tốc,…Công ty hiện đang là nhà phân phối độc quyền tại Việt Nam Tuy nhiên sản xuất trong nước cũng đã có những tiến
bộ đáng kể, người tiêu dùng lựa chọn ngày càng nhiều hàng sản xuất trong nước (Hàng Việt Nam chất lượng cao - giá rẻ hơn và chất lượng tương đối đồng đều), bên cạnh đó, công ty phải cạnh tranh rất gay gắt trên thị trường với các nhà nhập khẩu khác về các mặt hàng tương tự
Nhóm hàng máy móc thiết bị nhập khẩu kém ổn định hơn nhóm trên, tỷ trọng bình quân trong cả giai đoạn này là 16,3%, giá trị nhập khẩu tăng từ 11.472 triệu đồng năm 2003 lên 13.280 triệu vào năm 2004 nhưng đến năm
2005, giá trị lại giảm xuống chỉ còn 8.922 triệu đồng nhưng đã tăng trở lại vào năm 2006 với tổng giá trị là 18.281 triệu đồng Tuy nhiên, xu hướng cho thấy tỉ trọng mặt hàng này giảm qua các năm Nguyên nhân chính là do giá trị nhập khẩu của lốp ôtô tăng quá nhanh làm cho giá trị của mặt hàng này tuy có tăng nhưng tỉ lệ không tăng tương ứng được
Đá Granit và Marble nhập khẩu cũng tương tự như máy móc thiết bị, tăng
về giá trị, nhưng tỉ lệ lại tăng giảm thất thường và mức đóng góp vào tổng giá trị nhập khẩu không cao, trung bình khoảng 8,4% Giá trị mặt hàng này tăng qua các năm là do nhu cầu về xây dựng trong cả nước tăng nên nhu cầu về mặt hàng này cũng tăng theo