1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty quản lý và sửa chữa đường bộ 232

73 507 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty quản lý và sửa chữa đường bộ 232
Tác giả Vũ Diệu Hương
Người hướng dẫn TS. Đặng Ngọc Đức
Trường học Khoa Ngân hàng – Tài chính
Chuyên ngành Quản lý và sửa chữa đường bộ
Thể loại Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 408 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để đạt được hiệu quả cao trong bất kỳ ngành nghề sản xuất kinh doanh nào thì vai trò của vốn là vô cùng quan trọng. Bên cạnh đó là yếu tố thị trường

Trang 1

MỞ ĐẦU

Đã hai mươi năm qua kể từ khi nền kinh tế Việt Nam chuyển đổi từ cơchế tập trung quan liêu bao cấp sang nền kinh tế thị trường, nền kinh tế đã cónhững chuyển biến đáng kể Cơ hội kinh doanh được mở rộng cho tất cả cácdoanh nghiệp gồm cả doanh nghiệp Nhà nước và các loại hình doanh nghiệpkhác tạo nên một môi trường cạnh tranh sôi động

Quá trình sản xuất cần có ba yếu tố cơ bản là lao động, tư liệu lao động

và đối tượng lao động, song trong nền kinh tế thị trường các yếu tố về sức laođộng, công nghệ đều có thể được thỏa mãn nếu như có vốn

Ở bất kỳ loại hình kinh doanh nào cũng cần phải đạt được mục đích bảotoàn và phát triển vốn nhằm tăng khả năng tái đầu tư cả về chiều rộng lẫnchiều sâu Muốn vậy, trước tiên doanh nghiệp cần có biện pháp quản lý bảotoàn vốn, bên cạnh đó nên lập các phương án sử dụng vốn sao cho đạt hiệuquả tốt nhất

Công ty quản lý và sửa chữa đường bộ 232 là một doanh nghiệp Nhànước hoạt động trong lĩnh vực xây dựng, tuy thời gian hoạt mới gần 20 nămnhưng công ty đã không ngừng phát triển và đạt được những thành công nhấtđịnh Trong thời gian thực tập tại công ty, em nhận thấy công ty hoạt động rấttốt tuy nhiên việc sử dụng vốn kinh doanh có nhiều bất cập, đây cũng là vấn

đề chung của các doanh nghiệp Việt Nam trong thời điểm này

Công ty 232 hoạt động trong lĩnh vực xây dựng, vốn thường hay tồnđọng, chủ yếu là dưới dạng vốn lưu động Vì vậy, việc đưa ra một chính sách,giải pháp cụ thể nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là rất cần thiết Do đó, em đã

chọn đề tài: “ Giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh

doanh tại Công ty quản lý và sửa chữa đường bộ 232” với mong muốn có

thể đưa ra được giải pháp giải quyết vấn đề này tại công ty

Trang 2

Ngoài phần mở đầu và kết luận, chuyên đề gồm 3 chương:

CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ VỐN KINH DOANH VÀ HIỆU QUẢ SỬ

DỤNG VỐN KINH DOANH.

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY

QUẢN LÝ VÀ SỬA CHỮA ĐƯỜNG BỘ 232

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ

DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY QUẢN LÝ VÀ SỬA CHỮA ĐƯỜNG BỘ 232

Quá trình thực tập tại công ty đã giúp em rất nhiều trong việc ứng dụngnhững kiến thức đã học trong suốt bốn năm qua và cũng giúp em hiểu thêmnhiều điều về hoạt động của một doanh nghiệp Để hoàn thành tốt công việcthực tập của mình, em đã được sự giúp đỡ nhiệt tình của các cô chú, các bác

và các anh chị làm việc tại công ty 232 Đặc biệt, để có thể hoàn thành tốtchuyên đề của mình em đã được sự giúp đỡ tận tình của thầy giáo TS ĐặngNgọc Đức trong suốt thời gian viết chuyên đề, em xin trân trọng gửi lời cảm

ơn đến thầy

Trang 3

CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ VỐN KINH DOANH VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH.

1.1 VỐN VÀ VỐN KINH DOANH

Để đạt được hiệu quả cao trong bất kỳ ngành nghề sản xuất kinh doanhnào thì vai trò của vốn là vô cùng quan trọng Bên cạnh đó là yếu tố thịtrường Đây là yếu tố tạo khởi ban đầu và doanh nghiệp luôn luôn cần phảichú ý tìm kiếm thị trường mới mong tiến hành kinh doanh thuận lợi Có thểthấy yếu tố thị trường khá quan trọng, nhưng nếu có thị trường mà không cóvốn thì nhà kinh doanh không thể thực hiện được những kế hoạch hay chiếnlược rất có triển vọng đã đặt ra Vậy, để tiến hành bất cứ một hoạt động kinhdoanh nào cũng cần có vốn Vốn là điều kiện không thể thiếu để thành lập vàtiến hành kinh doanh có hiệu quả

1.1.1 Khái niệm về vốn

Quan điểm của P.Samuelson: vốn là những hàng hóa được sản xuất ra đểsản xuất ra những hàng hóa mới, là đầu vào cho hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp

Một nhà kinh tế khác là D.Begg đưa ra định nghĩa về vốn hiện vật và vốntài chính của doanh nghiệp Vốn hiện vật là dự trữ các loại hàng hóa đã sảnxuất ra để sản xuất ra các hàng hóa khác Vốn tài chính là tiền và các loại giấy

tờ có giá của doanh nghiệp

Những định nghĩa này chỉ thể hiện vai trò tác dụng trong những điềukiện lịch sử cụ thể, tuy vậy vẫn có hạn chế bởi sự đồng nhất vốn với tài sảncủa doanh nghiệp Thực chất vốn là biểu hiện bằng tiền, là giá trị của tài sản

Trang 4

mà doanh nghiệp nắm giữ Vốn và tài sản là hai mặt giá trị và hiện vật củamột bộ phận nguồn lực sản xuất kinh doanh mà doanh nghiệp huy động vàotrong quá trình kinh doanh của doanh nghiệp mình.

Hiện nay, trong nền kinh tế thị trường, vốn được quan niệm là toàn bộnhững giá trị ứng ra ban đầu và trong các quá trình tiếp theo của doanhnghiệp Như vậy vốn không chỉ là một yếu tố đầu vào mà còn tham gia xuyênsuốt quá trình sản xuất và tái sản xuất trong suốt quá trình tồn tại của doanhnghiệp Như vậy vốn là yếu tố quyết định cho mọi hoạt động sản xuất kinhdoanh, vì vậy các doanh nghiệp cần phải quản lý và sử dụng vốn có hiệu quảhơn Để làm được điều đó doanh nghiệp cần hiểu rõ về vốn và những đặctrưng của nó Khi đó việc quản lý và sử dụng mới đạt hiệu quả cao

Một số đặc trưng cơ bản của vốn như:

Vốn phải đại diện cho một lượng tài sản nhất định, vậy vốn được biểuhiện bằng tài sản hữu hình và tài sản vô hình của doanh nghiệp Tuy nhiên nókhông chỉ biểu hiện trong các tài sản hữu hình mà còn ở cả các tài sản vô hìnhnhư uy tín, thương hiệu, vị trí kinh doanh…

Trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, vốn phải vậnđộng sinh lời, đạt mục tiêu kinh doanh mà doanh nghiệp đề ra

Vốn cần được tích tụ và tập trung đến một lượng nhất định thì mới pháthuy được tác dụng để đầu tư vào sản xuất kinh doanh và vốn luôn gắn với chủ

Trang 5

Xem xét phân loại vốn kinh doanh theo nguồn hình thành để giúpdoanh nghiệp có định hướng trong việc lựa chọn hình thức tài trợ phù hợp vớiloại hình sở hữu, ngành nghề kinh doanh cũng như quy mô và chiến lược pháttriển của doanh nghiệp.

1.1.2.1 Các nguồn hình thành vốn kinh doanh.

1.1.2.1.1 Vốn chủ sở hữu.

 Vốn pháp định

Khi quyết định thành lập doanh nghiệp, mỗi chủ doanh nghiệp cũng cần phải

có một lượng vốn nhất định, theo quy định của pháp luật Tuỳ theo từngngành nghề mà lượng vốn bắt buộc phải có khi thành lập là khác nhau Vốnpháp đinh chính là số vốn tối thiểu phải có để thành lập một doanh nghiệp.Riêng đối với doanh nghiệp Nhà nước thì vốn pháp định chính là vốn do ngânsách Nhà nước cấp hoặc có nguồn gốc từ ngân sách Nhà nước

 Vốn tự bổ sung

Lượng vốn này thường xuất phát từ quá trình kinh doanh có lãi, và lợi nhuậnđược giữ lại bổ sung vào vốn mà không nộp vào ngân sách Lợi nhuận sau khiđược phân chia vào các quỹ như quỹ đầu tư phát triển, quỹ dự phòng tàichính… còn lại nộp vào ngân sách Nhà nước hoặc giữ lại bổ sung vào nguồnvốn, hoặc cũng có thể rút từ các quỹ này bổ sung vào nguồn vốn Đối vớidoanh nghiệp Nhà nước còn được để lại toàn bộ số khấu hao cơ bản tài sản cốđịnh để đầu tư mới

1.1.2.1.2 Vốn huy động của doanh nghiệp.

Vốn huy động là nguồn vốn đóng vai trò quan trọng đối với doanhnghiệp Nguồn vốn này chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn Do vốn chủ

sở hữu không đáp ứng đủ yêu cầu cho sản xuất kinh doanh, nên doanh nghiệpluôn phải huy động thêm từ các nguồn khác theo các hình thức như vay nợ,liên doanh, liên kết, phát hành các giấy tờ có giá…

Trang 6

Bên cạnh đó, doanh nghiệp có thể huy động vốn bằng cách phát hànhcác chứng khoán, việc vay trên thị trường chứng khoán mang lại nhiều ưuđiểm hơn so với đi vay ngân hàng do chi phí thấp hơn Tại những nền kinh tếphát triển, thị trường chứng khoán đóng vai trò rất quan trọng đối với doanhnghiệp trong việc tạo lập nguồn vốn cho doanh nghiệp Công cụ này đóng vaitrò quan trọng đối với cả nền kinh tế nói chung Việc phát hành trái phiếugiúp doanh nghiệp huy động được vốn cho sản xuất kinh doanh, thu hút lượngtiền nhàn rỗi trong dân cư vào phát triển kinh tế.

 Vốn liên doanh, liên kết

Hợp tác liên doanh, liên kết cũng là một hình thức giúp doanh nghiệptăng cường vốn Bên liên doanh có thể góp vốn bằng tiền hoặc hiện vật, cả haihình thức đều làm tăng vốn cho doanh nghiệp Việc liên doanh liên kết vớinước ngoài thường gắn với vịêc chuyển giao công nghệ, máy móc thiết bịnâng cao khả năng cạnh tranh cho doanh nghiệp

 Vốn tín dụng thương mại

Trong quá trình kinh doanh, hợp tác làm ăn với các đối tác, doanh nghiệp cóthể nhận trước từ khách hàng những khoản tiền trả cho lượng hàng hoá mà họmua trong tương lai, hoặc mua chịu từ người bán, do đó khoản tiền đó doanhnghiệp tạm thời chiếm dụng, và đó chính là tín dụng thương mại Các khoảntín dụng này thường có thời gian rất ngắn, và luôn gắn với một luồng hàng

Trang 7

hoá cụ thể, một quan hệ thanh toán cụ thể nên chịu tác động của cơ chế thanhtoán, của chính sách tín dụng khách hàng mà doanh nghiệp được hưởng.

 Thuê vận hành và thuê tài chính

Bên cạnh vốn tín dụng thương mại, tín dụng thuê mua cũng là hình thức đangrất phổ biến, đây là phương thức tài trợ mà người mua sẽ trả tiền thuê theothời hạn hai bên thoả thuận và được sử dụng tài sản của bên cho thuê Hìnhthức này thường được áp dụng với tài sản là máy móc, thiết bị… có haiphương thức chủ yếu là thuê vận hành và thuê tài chính

Thuê vận hành là hình thức thuê tài sản ngắn hạn, thời gian thuê tài sản rấtngắn so với tuổi thọ của tài sản được thuê, và kết thúc thời gian thuê, ngườithuê không nhất thiết phải mua lại tài sản Việc chấm dứt thuê chỉ cần báotrước trong một thời gian ngắn Do vậy, các tài sản được đem cho thuê nàythường là những tài sản mà cần thiết đối với nhiều doanh nghiệp, nhiều ngànhnghề, ví dụ như máy bay, ô tô…Khi thuê vận hành, người thuê chỉ việc trảtiền theo thoả thuận còn mọi chi phí vận hành tài sản như chi phí bảo hành,sửa chữa…và mọi rủi ro về hao mòn vô hình tài sản Hình thức này rất phùhợp với doanh nghiệp hoạt động mang tính thời vụ

Ngược lại với thuê vận hành, thuê tài chính là một phương thức tài trợ tíndụng trung và dài hạn Với hình thức này, các điều kiện thuê mua được thoảthuận ngay từ đầu, và bên cho thuê tài sản sẽ bỏ tiền ra mua tài sản đó và chothuê, khi kết thúc hợp đồng, bên thuê sẽ mua lại tài sản đó với giá tượngtrưng Khác với thuê vận hành, hình thức này thời gian thuê chiếm phần lớntuổi thọ của tài sản, các chi phí liên quan đến tài sản như bảo hành, chi phísửa chữa, hao mòn đều do bên đi thuê chịu, và bền đi thuê không được phép

tự ý bỏ hợp đồng

1.1.2.2 Các hình thức biểu hiện của vốn kinh doanh.

Trong chu kỳ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp vốn kinh doanhluôn vận động, từ trạng thái này sang trạng thái khác và mục đích vận động

Trang 8

của vốn kinh doanh là sinh lời Nghĩa là số vốn kinh doanh được ứng trướcphải được thu hồi một cách đầy đủ và nhiều hơn lượng vốn đã bỏ ra Vì vậyxem xét sự vận động của các hình thái tài sản, hiệu quả của vòng quay vốnkinh doanh để thấy được tầm quan trọng của vốn kinh doanh Trên cơ sở đó,vốn kinh doanh được biểu hiện thành vốn cố định và vốn lưu động.

1.1.2.2.1 Vốn cố định

Trong quá trình sản xuất kinh doanh, vốn cố định được tồn tại dướihình thái vật chất là tài sản cố định Muốn xem xét sự vận động của vốn cốđịnh ta xem xét sự vận động của tài sản cố định Mà khi xem xét đến tài sản

cố định ta nên xem xét hai yếu tố cấu thành là tư liệu lao động và đối tượnglao động Tư liệu lao động có thể tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp vào chu kỳsản xuất kinh doanh, và tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất Tài sản cố định

là tư liệu lao động chủ yếu của doanh nghiệp, khi tham gia vào quá trình sảnxuất kinh doanh, tài sản cố định vẫn giữ nguyên hình thái vật chất đúng nhưtính chất của tư liệu lao động Tư liệu lao động dù có bị hao mòn nhưng vẫngiữ nguyên hình thái vật chất ban đầu Các tư liệu này có thể thay thế, đổi mớikhi hỏng hoặc không còn giá trị sử dụng

Tài sản cố định tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh, giá trị của nóchuyển dần vào giá trị của sản phẩm theo mức độ hao mòn vật chất của tàisản cố định Phần hao mòn này được chuyển dịch vào sản phẩm tạo nên bộphận chi phí sản xuất, và sẽ được thu hồi khi tiêu thụ sản phẩm Tài sản cốđịnh được sử dụng thường là những tài sản có giá trị từ 5 triệu đồng trở lên và

có thời hạn sử dụng trên một năm Để dễ dàng quản lý, người ta thường phânchia tài sản cố định thành các loại sau:

 Loại tài sản cố định dùng cho mục đích kinh doanh:

- Tài sản cố định hữu hình là các tài sản có biểu hiện hình thái vật chất

cụ thể Gồm các loại như:

+ Nhà cửa, vật kiến trúc

Trang 9

+ Máy móc, thiết bị dùng cho sản xuất kinh doanh.

+ Phương tiện vận tải truyền dẫn

 Loại tài sản cố định dùng cho an ninh quốc phòng, và các mục đích phúclợi

 Tài sản cố định do doanh nghiệp giữ hộ hoặc bảo quản hộ Nhà nước

Theo cách phân loại này doanh nghiệp có thể thấy được tầm quan trọng củacác tài sản cố định và có phương hướng đầu tư đúng mục đích, vị trí của nó Nếu căn cứ theo tình hình sử dụng, thì tài sản cố định có thể được chiathành: Tài sản cố định đang sử dụng là loại tài sản cố định đang tham gia vàoquá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, được trích khấu hao Và loạitài sản cố định chưa sử dụng là loại tài sản không tham gia vào quá trình sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp mà chỉ nằm trong kho dự trữ

Để đạt hiệu quả cao nhất cần có chiến lược quản lý vốn lưu động tốt nhất Dovậy, doanh nghiệp cần nắm bắt được các thành phần cấu thành vốn lưu động

để đưa ra chiến lược quản lý hiệu quả

Trang 10

Căn cứ theo công dụng của tài sản lưu động thì vốn lưu động gồm:

Vốn lưu động nằm trong quá trình dự trữ sản xuất như vật tư, nguyên liệu.Lượng vốn này chiếm tỷ lệ nhất định trong tổng vốn lưu động, và cũngluôn biến động theo từng thời điểm Tùy theo kế hoạch sản xuất kinhdoanh từng giai đoạn mà doanh nghiệp cần có kế hoạch dự trữ khác nhau

để mang lại hiệu quả cao, tránh dự trữ quá nhiều gây ứ đọng vốn, hoặc dựtrữ quá ít để ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh

Trong quá trình sản xuất kinh doanh luôn tồn tại một lượng bán thànhphẩm và sản phẩm dở dang, do đó có một lượng vốn lưu động nằm trongqúa trình sản xuất dưới dạng bán thành phẩm, sản phẩm dở dang

Căn cứ theo hình thái biểu hiện, vốn lưu động gồm có:

Tiền mặt và chứng khoán có thể bán được Trong quá trình sản xuấtkinh doanh, doanh nghiệp luôn phải dự trữ một lượng tiền mặt nhất địnhhoặc chứng khoán có tính thanh khoản cao để phục vụ cho nhu cầu thanhtoán

Bên cạnh đó còn có các khoản phải thu Các khoản phải thu thườngchiếm tỷ lệ rất cao trong tổng vốn lưu động, nhất là đối với các doanhnghiệp trong lĩnh vực xây dựng Nếu như các khoản phải thu quá lớn, cóthể doanh nghiệp đang bị chiếm dụng vốn, vì vậy doanh nghiệp cần cânđối các khoản này

Một hình thái biểu hiện khác của vốn lưu động là các khoản dự trữ:vật tư, hàng hoá…

1.1.3 Vai trò của vốn kinh doanh đối với doanh nghiệp.

Các yếu tố trên cho thấy tầm quan trọng của vốn kinh doanh đối vớihoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Bất kỳ hoạt động sản xuấtkinh doanh nào của doanh nghiệp cũng cần phải có vốn, tuỳ thuộc vào chiếnlược kinh doanh của doanh nghiệp là lớn hay nhỏ

Trang 11

Vốn kinh doanh quyết định đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.Vốn kinh doanh được cung ứng ra để đầu tư tài sản cố định, tài sản lưu độngcho doanh nghiệp tiến hành sản xuất kinh doanh Nó không chỉ cần cho hìnhthành mà còn phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của liên tục củadoanh nghiệp.

Vốn kinh doanh là yếu tố quyết định đến năng suất hoạt động của doanhnghiệp và ưu thế của doanh nghiệp trên thương trường Vì vốn kinh doanh cólớn thì doanh nghiệp mới có khả năng đầu tư cho kế hoạch lâu dài và chiếnlược, không bỏ lỡ cơ hội kinh doanh trên thị trường

Trong cơ chế thị trường, với sự cạnh tranh gay gắt, các doanh nghiệp cầnkhông ngừng hiện đại hóa công nghệ để theo kịp sự phát triển của khoa học

kỹ thuật Muốn vậy, doanh nghiệp cần có một lượng vốn đủ lớn Để thay đổimột dây chuyền sản xuất, mua mới một công nghệ cho quá trình sản xuất, thìyêu cầu đầu tiên vẫn là vốn Doanh nghiệp muốn đầu tư vào một dự án, vốnvẫn là yêu cầu đầu tiên Ngay trong sản xuất kinh doanh, để đảm bảo cho việctái sản xuất mở rộng thì doanh nghiệp cũng cần phải có vốn, mà lượng vốn đóchính là lấy từ hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả Do đó, vốn để duytrì hoạt động sản xuất kinh doanh, sản xuất kinh doanh có hiệu quả để bảotoàn và phát triển vốn

1.2 Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

1.2.1 Những quan niệm về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

Hiệu quả sản xuất kinh doanh chính là thước đo độ điều hành, quản lýhoạt động của doanh nghiệp, được đánh giá bằng hiệu quả kinh tế và hiệu quả

xã hội Đối với các doanh nghiệp quan tâm đến hiệu quả xã hội hoặc cácdoanh nghiệp hoạt động trong một nền kinh tế đạt hiệu quả xã hội sẽ là cơ hộitốt cho doanh nghiệp phát triển, chính điều đó cũng bảo trợ cho các hoạt độngcủa doanh nghiệp Có đạt hiệu quả kinh tế mới đảm bảo cho hiệu quả xã hội.Hiệu quả kinh tế là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn

Trang 12

lực của doanh nghiệp để tạo ra kết quả cao nhất với chi phí thấp nhất Vànguồn vốn là nguồn lực kinh tế lớn nhất của doanh nghiệp nên có tác động rấtlớn đến hiệu quả của doanh nghiệp Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là yêucầu bắt buộc nếu muốn nâng cao hiệu quả kinh tế Trên cơ sở đánh giá hiệuquả sử dụng vốn sẽ giúp doanh nghiệp đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh.Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh cao chính là khả năng khai thác vốn kinhdoanh đảm bảo sinh lời lãi cao, đạt được mục đích tăng giá trị chủ sở hữu Đểlượng hóa hiệu quả sử dụng vốn, người ta sử dụng hệ thống các chỉ tiêu vềkhả năng hoạt động và khả năng sinh lời, tốc độ luân chuyển vốn Nó phảnánh mối quan hệ giữa đầu ra và đầu vào của quá trình sản xuất kinh doanhthông qua thước đo tiền tệ, đo chênh lệch giữa chi phí bỏ ra và kết quả thuđược kết quả thu được mà càng cao so với chi phí bỏ ra thì có nghĩa là hiệuquả sản xuất kinh doanh càng cao Do vậy, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn làđiều kiện quan trọng để doanh nghiệp phát triển vững mạnh.

Để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cần đảm bảo các điều kiện như:

Phải khai thác nguồn vốn một cách triệt để, không để vốn bị nhàn rỗi và bịchết Điều này có nghĩa là tốc độ quay vòng vốn kinh doanh càng cao thì càngđạt hiệu quả, việc dự trữ hàng hóa, vật tư, nguyên nhiên vật liệu cần lên kếhoạch cụ thể để có một tỷ lệ hợp lý thì vốn sẽ không bị ứ đọng tại hàng dựtrữ, hoặc tiền mặt tại quỹ

Quản lý chặt chẽ, tránh thất thoát, hoặc sử dụng sai mục đích Để quản lý chặtchẽ, doanh nghiệp cần lên kế hoạch sử dụng cụ thể đối với từng khoản mục,theo dõi quá trình sử dụng chúng và kết quả đạt được

Sử dụng vốn kinh doanh một cách có hiệu quả nhất Đây là vấn đề mà bất cứdoanh nghiệp nào cũng quan tâm và tìm biện pháp quản lý sử dụng vốn theonhững cách tốt nhất có thể

Doanh nghiệp luôn phải xem xét hiệu quả sử dụng vốn bằng cách phântích đánh giá tình hình một cách thường xuyên để phát hiện những hạn chế và

Trang 13

có biện pháp khắc phục kịp thời, đảm bảo cho quản lý, sử dụng vốn đạt hiệuquả cao.

1.2.2 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả vốn kinh doanh

Các chỉ tiêu đánh giá chung về hiệu quả sử dụng vốn:

Doanh thu thuầnHiệu suất sử dụng tổng tài sản =

Tổng tài sảnChỉ tiêu này cho biết một đồng tài sản tạo ra bao nhiêu đồng doanh thutrong một năm vì vậy chỉ tiêu này càng cao càng tốt

Lợi nhuận sau thuế

Hệ số sinh lời tổng tài sản =

Tổng tài sảnDùng chỉ tiêu này đánh giá khả năng sinh lời của một đồng vốn đầu tư

Lợi nhuận sau thuế

Hệ số sinh lời vốn chủ sở hữu =

Vốn chủ sở hữuĐây là chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lời vốn chủ sở hữu và trình độquản lý vốn chủ sở hữu của công ty Chỉ tiêu này càng lớn càng tốt

Trên đây là ba chỉ tiêu đánh giá tổng quan về hiệu quả sử dụng vốn kinhdoanh trong doanh nghiệp, những chỉ tiêu này được sử dụng để đầu tư cho cácloại tài sản khác nhau là tài sản cố định và tài sản lưu động Từ đó khi phântích cần xem xét từ các chỉ tiêu tổng quan đến các chỉ tiêu bộ phận

1.2.2.1 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng VCĐ:

Điểm xuất phát để tiến hành kinh doanh là phải có một lượng vốn nhấtđịnh với nguồn tài trợ tương ứng song việc sử dụng vốn như thế nào để cóhiệu quả mới là nhân tố quyết định cho sự tăng trưởng của mỗi doanh nghiệp Một số chỉ tiêu được dùng để đánh giá trong phương pháp phân tích tỷ lệ: Hiệu suất sử dụng TSCĐ:

Trang 14

Chỉ tiêu này phản ánh cứ 1 đồng nguyên giá tài sản cố định tham gia vào hoạtđộng kinh doanh thì tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu bán hàng Công thứctính:

Doanh thu thuần

_Hiệu suất sử dụng TSCĐ =

NG bình quân TSCĐ cần tính KH

Mức sinh lợi VCĐ, hay mức sinh lợi tài sản cố định:

Chỉ tiêu này phản ánh cứ 1 đồng vốn cố định bình quân tham gia vào hoạtđộng kinh doanh thì tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận Hay trung bìnhmột đồng tài sản cố định tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận Công thức tính: Lợi nhuận hoạt động kinh doanh trước thuế

_Mức sinh lợi TSCĐ =

nguyên giá bình quân TSCĐ

Chỉ tiêu suất hao phí TSCĐ là chỉ tiêu đánh giá về mức tài sản cố địnhhao phí để tạo ra một đồng doanh thu thuần

Nguyên giá bình quân TSCĐSuất hao phí TSCĐ =

Doanh thu thuầnNếu như mức hao phí càng thấp thì hiệu quả sử dụng vốn càng cao.Tuy nhiên để theo kịp sự thay đổi không ngừng của thị trường trên mọiphương diện và tránh lạc hậu, doanh nghiệp cũng phải đổi mới các tài sản cốđịnh để theo kịp sự thay đổi của khoa học kỹ thuật Trên cơ sở đó cũng cầnđánh giá tình trạng của tài sản cố định để có biện pháp cho phù hợp Do đó,

có chỉ tiêu sau:

Giá trị TSCĐ tăng trong kỳ

Hệ số đổi mới TSCĐ =

Giá trị TSCĐ cuối kỳVà:

Giá trị tài sản lạc hậu giảm trong kỳ

Hệ số loại bỏ TSCĐ =

Giá trị TSCĐ đầu kỳ

Trang 15

Để đánh giá trực tiếp hiệu quả sử dụng vốn cố định trong kỳ còn cácchỉ tiêu sau:

doanh thu thuầnHiệu suất sử dụng VCĐ =

Doanh thu thuầnVòng quay VLĐ =

Tài sản lưu động

Thời gian để vốn lưu động quay được một vòng mà càng ngắn thì vốnlưu động càng quay được nhiều vòng hơn thời gian vốn lưu động luânchuyển cũng phản ánh mức hiệu quả đạt được trong công tác quản lý và sửdụng vốn lưu động Chỉ tiêu này được phản ánh qua công thức:

Trang 16

Thời gian của một kỳ phân tíchThời gian một vòng quay =

Số vòng quay vốn lưu động trong kỳ

Chỉ tiêu vòng quay vốn lưu động và chỉ tiêu thời gian một vòng quayphản ánh hiệu quả sử dụng vốn lưu động thông qua tốc độ luân chuyển củavốn lưu động Tốc độ luân chuyển vốn lưu động càng ngắn nghĩa là vốn lưuđộng luân chuyển được càng nhiều vòng trong kỳ Để đánh giá hiệu quả đạtđược của vốn lưu động cần xem xét hiệu quả của các hình thái biểu hiện củavốn lưu động Và hàng tồn kho chính là một hình thái biểu hiện của vốn lưuđộng, do đó có chỉ tiêu sau:

Giá vốn hàng bánVòng quay hàng tồn kho =

Hàng tồn khoTình hình tài chính của doanh nghiệp được đánh giá là lành mạnh trướchết phải được thể hiện ở khả năng chi trả, vì vậy nhà quản lý doanh nghiệpcần phải đánh giá, phân tích khả năng thanh toán Đây là chỉ tiêu rất đượcnhiều người quan tâm như các nhà đầu tư, nhà cho vay, nhà cung cáp nguyênliệu Họ luôn đặt câu hỏi: hiện doanh nghiệp có đủ khả năng chi trả cáckhoản nợ đến hạn thanh toán hay không?

Để đo lường khả năng thanh toán các khoản nợ trong một năm là caohay thấp ta sử dụng hệ số thanh toán ngắn hạn

Công thức:

Tổng tài sản lưu động

Hệ số thanh toán ngắn hạn =

Tổng nợ ngắn hạn

Con số quay quanh kết quả này là số 1 Nếu kết quả này tính được bằng

1 có nghĩa là doanh nghiệp đủ khả năng thanh toán những khoản nợ, tình hìnhtài chính của doanh nghiệp là tương đối khả quan

Trang 17

Vốn bằng tiền

Hệ số thanh toán nợ tức thời =

Tổng nợ ngắn hạnChỉ tiêu này phản ánh khả năng thanh toán nợ trong thời gian ngắn củadoanh nghiệp Con số 0.5 có ý nghĩa: nếu hệ số này lớn hơn 0.5 thì khả năngthanh toán là tương đối khả quan Còn nếu như nhỏ hơn 0.5 thì doanh nghiệpđang gặp khó khăn trong thanh toán Một hệ số như vậy nếu tính ra quá lớncũng không tốt cho doanh nghiệp, nó cho thấy tại thời điểm trả nợ vốn bằngtiền mặt bị ứ đọng lớn, như vậy vòng quay của vốn bằng tiền chậm lại làmgiảm hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp

Hệ số khả năng thanh toán nhanh:

TSLĐ trước khi mang đi thanh toán cho chủ nợ phải được chuyển đổithành tiền Trong TSLĐ hiện có thì vật tư, hàng hoá chưa có thể chuyển đổingay thành tiền được và do đó khả năng thanh toán kém nhất Vì thế hệ sốkhả năng thanh toán nhanh là một chỉ tiêu đánh giá chặt chẽ hơn khả năngthanh toán của đơn vị Đó là thước đo khả năng trả nợ ngay, không dựa vàobán các loại vật tư, hàng hoá tồn kho

Hệ số khả năng thanh toán nhanh đước xác định bằng mối quan hệ giữaTSLĐ - Hàng tồn kho với tổng số nợ ngắn hạn, công thức:

Tổng giá trị các KPTVòng quay khoản phải thu =

Bình quân các KPT

Trang 18

Khả năng mở rộng sản xuất kinh doanh phụ thuộc rất lớn vào chỉ tiêunày Nó phản ánh khả năng quản lý và thu hồi công nợ của doanh nghiệp vàthanh quyết toán để bảo toàn vốn.

Bên cạnh đó là một số chỉ tiêu như:

Thời gian của kỳ phân tíchThời gian một vòng quay KPT =

Số vòng quay của KPT

Tổng số VCSH

Hệ số cơ cấu nguồn vốn =

Tổng nguồn vốnTrên đây là hệ thống các chỉ tiêu sẽ được sử dụng để phân tích và đánhgiá hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty quản lý và sửa chữa đường bộ 232, từ đóđưa ra nhận xét giải pháp để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty

1.2.2.3 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng VKD:

Trên đây ta đã xem xét các chỉ tiêu thường được sử dụng để đánh giáhiệu quả sử dụng từng loại vốn Để có cái nhìn tổng quát về hiệu quả sử dụngvốn kinh doanh nói chung của doanh nghiệp, cần đi vào phân tích các chỉ tiêu

cơ bản đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

Trang 19

Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận VKD phản ánh một đồng VKD sử dụng trong

kỳ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận Chỉ tiêu này cho phép đánh giá tương đốichính xác khả năng sinh lời của tổng vốn

Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu:

Lợi nhuận hoạt động kinh doanh

_- Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu =

Vốn chủ sở hữu bình quânChỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu cho thấy mỗi đồng vốn chủ sở hữu

sử dụng trong kỳ có thể tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận

Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu:

Lợi nhuận hoạt động kinh doanh

_- Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu =

Doanh thu thuần

Đây là chỉ tiêu phản ánh mỗi đồng doanh thu thuần mà doanh nghiệp thuđược trong kỳ có bao nhiêu đồng lợi nhuận

Tỷ suất lợi nhuận trên giá thành toàn bộ:

Lợi nhuận hoạt động kinh doanh

_Tỷ suất lợi nhuận trên giá thành toàn bộ =

Giá thành toàn bộ của SP tiêu thụChỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên giá thành toàn bộ cho thấy mỗi đồng giá thànhtoàn bộ bỏ ra trong kỳ có thể tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận

Trên đây là một số chỉ tiêu thường được sử dụng để làm căn cứ cho việc đánhgiá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp Đánh giá tình hình sửdụng VKD của doanh nghiệp tốt hay chưa tốt, ngoài việc so sánh các chỉ tiêunày với các chỉ tiêu kỳ trước, các chỉ tiêu thực hiện so với kế hoạch nhằmthấy rõ chất lượng và xu hướng biến động của nó, nhà quản lý doanh nghiệpcần gắn với tình hình thực tế, tính chất của ngành kinh doanh mà doanhnghiệp hoạt động để đưa ra nhận xét sát thực tế về hiệu quả kinh doanh nóichung và hiệu quả sử dụng vốn nói riêng của doanh nghiệp

Trang 20

1.2.3 Các nhân tố tác động hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh.

Việc tổ chức và sử dụng vốn kinh doanh của các doanh nghiệp chịu sự tácđộng bởi nhiều nhân tố khác nhau bao gồm các nhân tố khách quan và chủquan

Về khách quan: Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp chịu sựảnh hưởng bởi các nhân tố như: cơ chế quản lý và chính sách vĩ mô của Nhànước, tác động của nền kinh tế có lạm phát, sự phát triển của khoa học côngnghệ, sự biến động của thị trường đầu ra - đầu vào của doanh nghiệp

Ngoài ra, hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của các doanh nghiệp còn chịu tácđộng của yếu tố rủi ro bao gồm các rủi ro từ phía thị trường và những rủi robất khả kháng như: thiên tai, lũ lụt, hoả hoạn

Các yếu tố khách quan luôn đi kèm các yếu tố chủ quan Có nhiều nhân tốchủ quan thuộc về bản thân doanh nghiệp ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụngvốn kinh doanh của doanh nghiệp như việc bố trí cơ cấu vốn đầu tư: nếu sự

bố trí giữa VCĐ và VLĐ và tỷ trọng của từng khoản mục trong từng loại vốnchưa hợp lý, chưa phù hợp với đặc điểm kinh doanh của doanh nghiệp thìhiệu quả sử dụng vốn kém là không thể tránh khỏi Việc xác định nhu cầu vốnkinh doanh cũng là nhân tố chủ quan tác động đến hiệu quả sử dụng vốn kinhdoanh nếu xác định nhu cầu vốn thiếu chính xác dẫn đến tình trạng thừa vốnhoặc thiếu vốn, cả hai trường hợp đều ảnh hưởng không tốt đến qúa trìnhSXKD của doanh nghiệp và làm giảm hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh Việc tổ chức sử dụng vốn kinh doanh trong từng khâu: hiệu quả sử dụng vốn

sẽ cao nếu như VKD trong từng khâu được tổ chức hợp lý và sử dụng có hiệuquả Ngược lại, nếu doanh nghiệp sử dụng vốn lãng phí chẳng hạn như muacác loại vật tư không đúng tiêu chuẩn kỹ thuật, kém phẩm chất hay không huyđộng cao độ TSCĐ vào SXKD sẽ làm giảm hiệu quả sử dụng vốn

Trình độ quản lý của doanh nghiệp: Nếu trình độ quản lý yếu kém có thể dẫnđến tình trạng vốn bị ứ đọng, vật tư, hàng hoá chậm luân chuyển, hoạt độngkinh doanh thua lỗ kéo dài, vốn bị thâm hụt sau mỗi chu kỳ sản xuất

Trang 21

Trên đây là một số nhân tố chủ yếu ảnh hưởng trực tiếp hay gián tiếp đến hiệuquả sử dụng VKD của doanh nghiệp Ngoài các nhân tố đó, còn có thể có rấtnhiều nhân tố khác tuỳ thuộc vào tình hình cụ thể của mỗi doanh nghiệp.Doanh nghiệp cần xem xét thận trọng từng nhân tố để từ đó đưa ra những giảipháp thích hợp nhằm phát huy những nhân tố ảnh hưởng tích cực, hạn chếđến mức thấp nhất những nhân tố ảnh hưởng tiêu cực nhằm từng bước nângcao hiệu quả sử dụng VKD

Các nhân tố trên có thể được trình bày cụ thể dưới đây:

1.2.3.1 Đặc điểm kỹ thuật sản xuất.

Đây là đặc điểm quan trọng tác động đến chiến lược đầu tư máy móccủa doanh nghiệp Ngành nghề có kỹ thuật sản xuất đơn giản, thì máy móccũng đơn giản hơn các ngành có kỹ thuất phức tạp, và vì vậy nguồn vốn đầu

tư cũng thấp hơn, nhưng cũng dễ bị cạnh tranh hơn vì ưu điểm này Đối vớinhững doanh nghiệp trong ngành này, lợi nhuận thu được dễ nhưng vốn lạikhông kéo dài lâu được Ngược lại, những ngành có kỹ thuật sản xuất phứctạp đòi hỏi vốn lớn để trang bị những máy móc thiết bị hiện đại nhưng hiệuquả lâu dài, và do đó nếu doanh nghiệp có điều kiện trang bị được những máymóc hiện đại cùng đội ngũ nhân công tay nghề cao chắc chắn sẽ có sức cạnhtranh tốt trên thị trường

1.2.3.2 Chu kỳ sản xuất.

Yếu tố này gắn liền với thời gian sử dụng vốn do vậy ảnh hưởng trựctiếp đến hiệu quả sử dụng vốn Với những chu kỳ sản xuất ngắn, vốn thu hồinhanh sẽ giảm được rủi ro Nhưng với những chu kỳ sản xuất kinh doanh kéodài, doanh nghiệp đối mặt với nguy cơ rủi ro mất vốn, vốn bị ứ đọng, nhưnglại thường thu lợi nhuận cao hơn

1.2.3.3 Tác động thị trường.

Yếu tố thị trường luôn đóng vai trò quan trọng trong mọi hoạt động sảnxuất kinh doanh, nó quyết định sự thành bại trong kinh doanh của doanhnghiệp Thị trường ổn định sẽ thúc đẩy sản xuất kinh doanh, nếu thị trường

Trang 22

càng lớn doanh nghiệp thu lợi nhuận cao, có thể mở rộng sản xuất kinhdoanh, tăng hiệu quả.

Thị trường ổn định và lớn là yếu tố thúc đẩy sự phát triển của doanhnghiệp, nếu thị trường không ổn định sẽ khiến cho doanh nghiệp kinh doanhkhông đạt hiệu quả tăng nguy cơ mất vốn Do đó nó ảnh hửởng lớn đến hiệuquả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp cũng như khả năng nâng cao hiệuquả sử dụng vốn

1.2.3.4 Đặc điểm về sản phẩm của doanh nghiệp.

Sản phẩm sẽ là yếu tố quyết định đến lợi nhuận của doanh nghiệp,doanh nghiệp có thể tăng lợi nhuận và mở rộng sản xuất kinh doanh haykhông chính là việc xem xét sản phẩm hoàn thành có mang lại lợi nhuận caotrong lưu thông hay không Sản phẩm của mỗi ngành đều chứa đựng trong đóyếu tố chi phí sản xuất Với ngành công nghiệp nhẹ, chu kỳ sản xuất ngắn,vốn thu hồi nhanh, vốn đầu tư nhỏ Nhưng với những ngành chu kỳ sản xuấtlớn, đòi hỏi dây chuyền hiện đại, vốn thu hồi chậm

Tuy nhiên để sản phẩm tiêu thụ tốt trên thị trường còn phụ thuộc vàonhiều yếu tố như chất lượng sản phẩm, giá thành sản phẩm,…

1.2.3.5 Trình độ của đội ngũ cán bộ công nhân viên.

Yếu tố con người cũng luôn được ưu tiên nhắc đến trong nhiều lĩnh vực,

vì doanh nghiệp có vốn, có thị trường mà lại không có những con người biết tổchức triển khai hiệu quả lượng vốn này thì cũng không mang lại điều gì

Đối với người quản lý: người quản lý điều hành việc sử dụng vốn, kếthợp các yếu tố sản xuất, các nguồn lực một cách có hiệu quả để giảm chi phí,tăng hiệu quả sử dụng vốn, họ cũng là người tìm kiếm, khai thác những thịtrừơng mới, thị trường tiềm năng cho doanh nghiệp

Còn người lao động là người sử dụng máy móc công nghệ, nếu có taynghề cao, có thể khai thác tối đa công dụng của máy móc, làm việc với năngsuất cao, mang lại hiệu quả cho doanh nghiệp

Trang 23

Vì vậy doanh nghiệp cần phải luôn luôn quan tâm đến chiến lược nhân

sự, tìm ra những người phù hợp nhất với từng vị trí công việc

1.2.3.6 Trình độ quản lý và sử dụng các nguồn vốn

Yếu tố này ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sử dụng nguồn vốn củadoanh nghiệp Công tác kế toán là công cụ quan trọng giúp các lãnh đạo nắmbắt tình hình tài chính của doanh nghiệp và việc sử dụng vốn ra sao Công tác

kế toán cũng gắn liền với hình thức tổ chức sản xuất của doanh nghiệp, vì vậyqua công tác kế toán, có thể xem xét và tìm ra nhược điểm và sửa chữa kịpthời

1.2.3.7 Khả năng tổ chức sản xuất kinh doanh.

Nếu tổ chức tốt quá trình sản xuất kinh doanh cũng sẽ tạo nên hiệu quả

sử dụng vốn cao Quá trình sản xuất kinh doanh luôn trải qua các giai đoạn làcung ứng, sản xuất và tiêu thụ Vì vậy ở mỗi khâu cần bố trí thực hiện thật tốt

Quá trình cung ứng chuẩn bị các yếu tố đầu vào cho sản xuất nhưnguyên vật liệu và lao động, bao gồm hoạt động mua và dự trữ Do đó cầnxác định được một lượng phù hợp của từng nguyên nhiên vật liệu cũng nhưlao động để tránh lãng phí Để đảm bảo cho quá trình sản xuất, thì đầu vàophải đảm bảo chất lượng cũng như giá cả hợp lý

Mục tiêu của việc dự trữ là đảm bảo cho quá trình kinh doanh không bị giánđoạn, không bỏ lỡ cơ hội kinh doanh và không gây lãng phí Vì vậy xác địnhmột mức dự trữ hợp lý rất quan trọng, để tránh bỏ lỡ những cơ hội kinhdoanh nhưng cũng không gây lãng phí khi dự trữ quá nhiều

1.2.3.8 Các nhân tố bên ngoài

Ngoài những nhân tố đã kể trên thì xung quanh vấn đề hiệu quả sửdụng vốn còn rất nhiều nhân tố tác động có thể kể đến như các chính sách vĩ

mô của Nhà nước, những tiến bộ khoa học công nghệ, thiên tai bão lũ…

 Vai trò điều tiết của Nhà nước đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế thịtrường Các chính sách vĩ mô của Nhà nước tác động không nhỏ tới hiệu quả

sử dụng vốn của doanh nghiệp Từ cơ chế giao vốn, đánh giá tài sản cố định,

Trang 24

sự thay đổi các chính sách thuế, chính sách cho vay, bảo hộ và khuyến khíchnhập những công nghệ sản xuất nhất định có thể làm tăng hoặc giảm hiệu quả

sử dụng vốn của doanh nghiệp Nhà nước luôn có các chính sách, những địnhhướng phát triển nhất định đối với từng ngành, vì vậy đó cũng là nhân tố tácđộng tới doanh nghiệp Với mỗi ngành, mỗi doanh nghiệp mức độ ảnh hưởng

là khác nhau

 Khoa học không ngừng phát triển, những tiến bộ về công nghệ khiến chotài sản cố định của nhiều doanh nghiệp lạc hậu đi một cách nhanh chóng Thịtrường công nghệ biến động không ngừng, làn sóng chuyển giao công nghệngày càng tăng, một mặt nó thúc đẩy tạo điều kiện cho doanh nghiệp đổi mớicông nghệ nhưng mặt khác cũng đẩy doanh nghiệp vào guồng quay côngnghệ chóng mặt với nguy cơ lạc hậu về công nghệ, và những hao mòn vô hìnhngày càng lớn của máy móc

1.2.4 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong

nền kinh tế thị trường

Với mỗi doanh nghiệp khi bắt đầu kinh doanh, luôn đặt ra mục tiêu lớnnhất là lợi nhuận, tăng giá trị chủ sở hữu Mục tiêu này đảm bảo cho doanhnghiệp có thể tồn tại và phát triển Do đó doanh nghiệp phải kinh doanh cóhiệu quả, hay chính là việc sử dụng vốn sao cho đạt hiệu quả cao nhất Vai tròcủa vốn đã được xem xét kỹ lưỡng, và doanh nghiệp cần thiết phải nâng caohiệu quả sử dụng vốn Mà hiệu quả sử dụng vốn bị ảnh hưởng bởi rất nhiềuyếu tố, chính vì lẽ đó để đưa ra được giải pháp tốt cho việc nâng cao hiệu quả

sử dụng vốn doanh nghiệp cần nắm bắt các nhân tố ảnh hưởng

Trước năm 1986, ở nước ta tồn tại nền kinh tế theo cơ chế tập trung quan liêubao cấp, các doanh nghiệp hoạt động trong nền kinh tế chủ yếu là doanhnghiệp Nhà nước, được trợ cấp vốn từ ngân sách Nhà nước Mọi hoạt độngcủa các doanh nghiệp đều được thực hiện theo kế hoạch từ trên giao xuống,khiến các doanh nghiệp mất thế chủ động trong sản xuất kinh doanh Do đó,

Trang 25

chưa phát huy hết được tiềm năng Trong hoạt đông sản xuất kinh doanh củacác doanh nghiệp Nhà nước họ không mấy quan tâm đến việc tìm thị trườngđầu ra cho sản phẩm, nếu kinh doanh thua lỗ thì đã có Nhà nước bù Cũngchính vì điều này khiến cho vốn bị thất thoát, lãng phí, các doanh nghiệpchẳng hề quan tâm đến hiệu quả sử dụng vốn, điều này cũng khiến cho nềnkinh tế nước ta không thể phát triển lênđược.

Nhận thấy tình trạng trên, Đảng và Nhà nước đã tiến hành cải tổ nền kinh tế,chuyển đổi nền kinh tế từ tập trung quan liêu bao cấp sang nền kinh tế thịtrường có sự điều tiết của Nhà nước Các doanh nghiệp được phép độc lậpkinh doanh và tự hạch toán Các doanh nghiệp được chủ động trong kinhdoanh và hạch toán độc lập, do đó cũng cần phải thay đổi để thích nghi với sựmới mẻ này Cơ chế thị trường cùng với sự cạnh tranh gay gắt đòi hỏi doanhnghiệp phải đầu tư đổi mới sản xuất, nắm bắt thị trường và tìm hướng đi riêngcho chính doanh nghiệp mình Doanh nghiệp cần biết tận dụng mọi nguồn lực

xã hội, và quan trọng hơn phải biết sử dụng nguồn vốn sao cho đạt hiệu quảcao nhất Yêu cầu nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cũng được đặt ra cho cácdoanh nghiệp Viêt Nam

Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn giúp doanh nghiệp đảm bảo an toàn tàichính vì rủi ro tài chính là một rủi ro rất lớn, nó tác động tới tất cả các doanhnghiệp Sử dụng vốn hiệu quả lại là yếu tố giúp doanh nghiệp phát huy nhữngnguồn lực tự có và phát huy vốn cho nhu cầu Khi doanh nghiệp biết sử dụngvốn có hiệu quả sẽ giúp doanh nghiệp nâng cao uy tín trên thị trường tàichính, cũng vì vậy việc huy động vốn dễ dàng hơn

Để nâng cao sức cạnh tranh thì yêu cầu lớn nhất cũng là nâng cao hiệuquả sử dụng vốn Với nguồn vốn được sử dụng hiệu quả thì vấn đề cải tiến kỹthuật, mở rộng sản xuất luôn nằm trong tầm tay

Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là tiền đề giúp doanh nghiệp tăng giá trị chủ

sở hữu, tăng uy tín trên thị trường, cùng nhiều yếu tố khác như tăng lương chocông nhân viên, nâng cao uy tín… Khi kinh doanh có hiệu quả doanh nghiệp

Trang 26

nào cũng muốn mở rộng sản xuất, và vì vậy cũng tạo thêm công ăn việc làmthúc đẩy xã hội phát triển.

Có thể thấy việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn không những mang lại lợiích cho chính doanh nghiệp mà còn là tiền đề thúc đẩy sự phát triển kinh tế và

xã hội Vì vậy doanh nghiệp luôn luôn phải đánh giá hiệu quả sử dụng vốn vànâng cao hiệu quả sử dụng vốn

1.3 Các biện pháp tăng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh và kinh nghiệm của một số doanh nghiệp trong và ngoài nước.

1.3.1 Nguyên tắc cơ bản của việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn

Nguyên tắc cơ bản nhất và cũng là mục tiêu của mỗi doanh nghiệptrong kinh doanh đó là phải bảo toàn và phát triển vốn Mục tiêu này gắn liềnvới tất cả các kế hoạch và chiến lược của doanh nghiệp

Thực tế cho thấy, ở Việt Nam những năm trước đây khi còn áp dụng cơ chếtập trung, quan liêu, bao cấp tính chủ động trong kinh doanh của doanhnghiệp rất kém Doanh nghiệp được Nhà nước cấp vốn, cấp kế hoạch sảnxuất, và đầu ra cũng được Nhà nứơc lo, chính vì vậy việc doanh nghiệp làm

ăn thua lỗ là điều diễn ra thường xuyên, vốn không được sử dụng hiệu quảcòn bị thất thoát Nhà nước thường xuyên bù lỗ, cấp thêm vốn

Chuyển sang cơ chế thị trường, doanh nghiệp được phép tự do kinhdoanh, tự do hạch toán và chịu trách nhiệm về mọi hoạt động của doanhnghiệp mình, tạo điều kiện cho doanh nghiệp phát huy thế mạnh của mình,tuy nhiên cũng đặt ra nhiều thử thách Chính vì thế mỗi doanh nghiệp phải tựđặt ra cho mình nguyên tắc: hiệu quả, bảo toàn và phát triển vốn

Yêu cầu bảo toàn vốn chính là duy trì về giá trị của vốn, sức mua củanguồn vốn Doanh nghiệp thường sử dụng cả hai nguồn vốn là vốn chủ sởhữu và vốn huy động, nhưng kết quả được phản ánh vào nguồn vốn chủ sởhữu Trong kinh doanh, nếu doanh nghiệp thua lỗ thì phần vốn chủ sở hữuchính là phần gánh chi phí, chính vì lẽ đó nguồn vốn chủ sở hữu mới là nguồn

Trang 27

vốn phản ánh thực sự kết quả đạt được Nguồn vốn chủ sở hữu mang sứ mệnhgiúp doanh nghiệp có thể hình thành và tồn tại, khi mới khởi nghiệp, cũng lànguồn giúp doanh nghiệp tránh phá sản, là điểm tựa cho các quyết định đầu

tư Quy mô vốn chủ sở hữu cũng ảnh hưởng lớn tới khả năng đầu tư, và tìmkiếm nguồn tài trợ Nguồn vốn chủ sở hữu với tuỳ từng ngành nghề thì quy

mô và tầm quan trọng cũng khác nhau, trong lĩnh vực kinh doanh tài chính,một ngân hàng hay một tổ chức tín dụng thường có quy mô vốn chủ sở hữurất lớn Từ mức độ vốn chủ sở hữu này sẽ quyết định tới hiệu quả hoạt độngkinh doanh của ngân hàng đó, vì nó ảnh hưởng tới tỷ lệ được phép cho vay vàhuy động vốn của ngân hàng đó Đây là nguyên do để thực hiện nguyên tắcbảo toàn và phát triển vốn

Trong nền kinh tế thị trường, giá trị tài sản và nguồn vốn luôn luôn biến động,

do vậy việc bảo toàn ở đây không có nghĩa là doanh nghiệp phải giữ nguyêngiá trị về mặt tuyệt đối của tiền tệ Mà quan trọng là doanh nghiệp cần quantâm đến giá trị thực của các loại vốn này, hay chính là khả năng tái sản xuấtcủa các yếu tố đầu vào Vì vậy, nguyên tắc bảo toàn vốn đối với mỗi loại vốncũng khác nhau, tuỳ thuộc vào khả năng chu chuyển, khả năng tham gia vàoquá trình sản xuất để có những cách bảo toàn khác nhau

 Đối với vốn cố định: vốn cố định chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu vốn,quyết định tới yếu tố tăng trưởng của doanh nghiệp, cũng như khả năng cạnhtranh của doanh nghiệp trên thị trường Vốn cố định có chu kỳ vận động dàihơn so với vốn lưu động, vì vậy việc thu hồi cũng chậm hơn Hơn nữa nóluôn đối mặt với nguy cơ thất thoát và bị hao mòn vô hình Bên cạnh đó nókhông được dịch chuyển vào sản phẩm một lần như đối với vốn lưu động màdịch chuyển từ từ Do đó việc thu hồi cũng chậm hơn rất nhiều Ngoài mộtphần nhỏ nằm trong quỹ khấu hao, thì phần còn lại đều tồn tại trong tài sản cốđịnh Trên lý thuyết thì vốn cố định phải được thu hồi toàn bộ giá trị ứng raban đầu để mua sắm tài sản cố định, nhưng thực tế cho thấy việc thu hồi toàn

Trang 28

bộ là không thể có được do nguy cơ lạm phát và hao mòn vô hình Vì vậy,bảo toàn vốn ở đây chính là thu hồi lượng gía trị thực của tài sản cố định.

 Đối với vốn lưu động: một đặc trưng của nó là dịch chuyển một lần vàotrong sản phẩm, do đó khi sản phẩm được tiêu thụ thì sẽ thu hồi được vốnnày Trong quá trình dịch chuyển vào sản phẩm trong một chu kỳ sản xuất,hình thái của nó luôn biến động, chuyển từ hình thái tiền tệ sang vật tư hànghoá… những tài sản này dễ gặp rủi ro vì những nguyên nhân khách quan vàchủ quan mang lại Bên cạnh đó, nếu như làm ăn thua lỗ, sản phẩm không thểtiêu thụ được hoặc doanh nghiệp bị chiếm dụng vốn, thì khả năng thất thoátrất có thể sảy ra Cơ cấu vốn lưu động đối với mỗi ngành nghề kinh doanh làkhác nhau, quy mô cũng khác nhau, để quản lý tốt doanh nghiệp cần dựa vàođặc điểm cơ cấu vốn của doanh nghiệp mình để có biện pháp hợp lý

Bên cạnh đó có những nguyên tắc mà doanh nghiệp nên chú ý để quản lý vàbảo toàn vốn tốt hơn:

- Vòng quay của vốn nên trùng với kỳ kế toán, vòng quay vốn lưu động nêntrùng với chu kỳ sản xuất kinh doanh

- Đảm bảo cho vốn lưu động được tái sản xuất giản đơn

- Xem xét bảo toàn vốn căn cứ trên chỉ số giá chung

1.3.2 Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng VKD:

1.3.2.1 Biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định:

Vốn cố định chiếm tỷ trọng khá lớn trong cơ cấu vốn, quyết định tớicác yếu tố tăng trưởng doanh nghiệp, khả năng cạnh tranh của doanh nghiệptrên thị trường và cả hiệu quả kinh doanh

Vốn cố định có chu kỳ vận động kéo dài hơn nhiều so với vốn lưuđộng Phải sau một thời gian dài sử dụng doanh nghiệp mới thu hồi đượclượng vốn bỏ ra Trong thời gian tồn tại, vốn cố định luôn có khả năng bịthất thoát, giảm vốn do nguyên nhân khách quan, nguyên nhân chủ quan nhưlạm phát, hao mòn vô hình…

Trang 29

Vốn cố định cũng không dịch chuyển vào sản phẩm một lần và thu hồimột lần như vốn lưu động Ngoài phần nhỏ vốn bằng tiền nằm trong quỹkhấu hao thì phần lớn giá trị vốn cố định nằm trong tài sản cố định Nếu gọiphần trong quỹ khấu hao là động thì phần nằm trong tài sản cố định là phầntĩnh của vốn cố định Giả sử chưa hề tính đến những rủi ro do những nguyênnhân khách quan và chủ quan làm giảm giá trị tài sản cố định thì muốn bảotoàn vốn cố định nghĩa là phải chuyển phần tĩnh sang phần động Nhưng đâylại là một quá trình khó khăn, phức tạp và dễ gây thất thoát Từ đó có thểthấy công tác bảo toàn và phát triển vốn là rất quan trọng.

Một số biện pháp được sử dụng như:

Sử dụng đòn bẩy kinh tế nhằm kích thích gắn liền với trách nhiệm về tàichính Thưởng phạt về bảo quản, sử dụng TSCĐ, nghiên cứu phát minh sángchế ứng dụng khoa học kỹ thuật trong sản xuất kinh doanh Sử dụng đòn bẩytài chính giúp doanh nghiệp tận dụng được các nguồn vốn từ bên ngoài, tăngthêm vốn cho sản xuất kinh doanh Bên cạnh đó, việc sử dụng đòn bẩy tàichính, sử dụng nợ gắn liền với trách nhiệm trả nợ Do đó đòi hỏi doanhnghiệp luôn thận trọng Thëng ph¹t vÒ b¶o qu¶n, sö dông TSC§, nghiªn cøuph¸t minh s¸ng chÕ øng dông khoa häc kü thuËt trong s¶n xuÊt kinh doanh sẽtăng tinh thần trách nhiệm cho nhân viên, khích lệ họ trong sản xuất kinhdoanh, tạo động lực trong lao động và khả năng sáng tạo

Đảm bảo khả năng tài chính nhằm thực hiện quyết định đầu tư dài hạn đểtăng quy mô và điều chỉnh cơ cấu TSCĐ

- Nâng cao hiệu suất sử dụng TSCĐ từ đó giảm bớt TSCĐ và nắm vữngTSCĐ hiện có đang sử dụng, chưa dùng, không cần dùng để giải phóng(thanh lý, nhượng bán) những TSCĐ ứ đọng Mặt khác, tài chính doanhnghiệp phải tham gia xây dựng chế độ quản lý sử dụng TSCĐ tránh tình trạngmất mát hư hỏng và có biện pháp xử lý kịp thời những thiệt hại về TSCĐ

Trang 30

1.3.2.2 Biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động:

Xác định chính xác nhu cầu VLĐ thường xuyên, cần thiết phục vụ cho hoạtđộng sản xuất - kinh doanh

Tăng tốc độ luân chuyển VLĐ ở cả 3 khâu: ở khâu dự trữ, trong khâu SX,trong khâu lưu thông Nếu hàng hóa ở khâu dự trữ tồn tại quá lâu dẫn đến tìnhtrạng ứ đọng vốn, hàng không lưu thông dẫn đến hỏng hóc, hao mòn, gây lãngphí Trong khâu sản xuất, vốn được luân chuyển nhanh, doanh nghiệp có thểrút ngắn chu kỳ sản xuất, tăng hiệu quả sử dụng vốn Ngoài ra cần đẩy mạnhkhâu lưu thông, để nhanh chóng thu hồi vốn phục vụ cho sản xuất kinh doanh Thường xuyên kiểm tra việc thực hiện hiệu quả sử dụng vốn lưu động củadoanh nghiệp bằng việc xem xét các chỉ tiêu thực hiện như vòng quay vốn lưuđộng, vòng quay hàng tồn kho, hệ số sinh lời vốn lưu động… Trên cơ sở phântích đánh giá các chỉ tiêu đó để có những đánh giá về hiệu quả sử dụng vốnlưu động

Đối với bộ phận vốn nhàn rỗi cần được sử dụng một cách linh hoạt thông quacác hình thức đầu tư ra bên ngoài như đầu tư góp vốn liên doanh, đầu tư vàotài sản tài chính, hoặc cho vay nhằm thu lợi tức tiền vay

Trên đây là một số phương hướng, biện pháp nhằm đẩy mạnh việc tổ chức và

sử dụng vốn trong doanh nghiệp Tuỳ thuộc vào điều kiện cụ thể của từngdoanh nghiệp mà nhà quản lý doanh nghiệp đưa ra những giải pháp phù hợpmang tính khả thi để không ngừng nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanhcủa doanh nghiệp mình

Trang 31

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY QUẢN LÝ VÀ

SỬA CHỮA ĐƯỜNG BỘ 232

2.1 Một số nét khái quát về công ty Quản lý và sửa chữa đường bộ 232 2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 232

Công ty quản lý và sữa chữa đường bộ 232 là doanh nghiệp trực thuộcKhu quản lý đường bộ II – Cục đường bộ Việt Nam Được thành lập theoquyết định 474/1998-QĐ-TCCB-LĐ ngày 25/3/1998 Của Bộ giao thông vậntải và Bưu điện, vì vậy tên gọi ban đầu là Phân khu quản lý đường bộ 232

Do đó căn cứ vào Nghị định 36/CP ngày 02/10/1996 của Chính phủ vềdoanh nghiệp Nhà nước hoạt động công ích, Bộ giao thông vận tải đã quyếtđịnh chuyển các đơn vị sự nghiệp kinh tế để thành lập các doanh nghiệp Nhànước hoạt động công ích Theo quyết định số 475 QĐ/TCCB - LĐ ngày25/03/1998 của Bộ trưởng Bộ giao thông vận tải Với tên gọi như trên hiệnnay là: Công ty quản lý và sữa chữa đường bộ 232 trực thuộc khu quản lýđường bộ II, được thành lập trên cơ sở chuyển đổi từ phân khu quản lý đường

bộ 232

Một số đặc điểm của công ty:

Công ty 232 là một tổ chức kinh tế thuộc sở hữu nhà nước, do Nhà nước đầu

tư vốn, thành lập và tổ chức quản lý, hoạt động kinh doanh, hoặc hoạt độngcông ích, nhằm thực hiện các mục tiêu kinh tế – xã hội do Nhà nước giao

Là một doanh nghiệp nhà nước, khi mới thành lập được ngân sách nhànước đầu tư toàn bộ vốn điều lệ ban đầu theo mức vốn pháp định của ngànhnghề mà doanh nghiệp kinh doanh

Ngoài số vốn Nhà nước đầu tư, công ty được quyền huy động vốn dướihình thức như phát hành trái phiếu, vay vốn, nhận vốn góp liên kết liêndoanh và các hình thức sở hữu của doanh nghiệp và phải tuân theo các quyđịnh của pháp luật hiện hành

Trang 32

Việc phân phối lợi nhuận sau thuế (lợi nhuận sau khi nộp thuế thu nhậpdoanh nghiệp) được thực hiện theo quy định của Chính phủ.

Doanh nghiệp tự chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động kinh doanh trong phạm vi số vốn doanh nghiệp quản lý

Địa chỉ công ty: xã An Tường – huyện Yên Sơn – tỉnh Tuyên Quang

Quy mô hiện tại của công ty: hiện tại công ty có 250 người, xét về chỉ tiêu số nhân lực thì công ty thuộc doanh nghiệp vừa ở nước ta

Tổng mức vốn tại thời điểm 31/12/1996 là 3452 triệu đồng Trong đó:

Vốn pháp định : 2.584 triệu đồng

-Vốn ngân sách: 2.185 triệu đồng

-Vốn tự bổ sung: 399 triệu đồng

Vốn khác: 868 triệu đồng

 Chức năng ,nhiệm vụ của công ty

– Các lĩnh vực kinh doanh của công ty:

+ Quản lí, khai thác, duy tu, bảo dưỡng cơ sở hạ tầng, đường bộ

+ Đảm bảo giao thông khi có thiên tai, địch hoạ xẩy ra trên địa bàn được giao+ Sữa chữa lớn, xây dựng cơ bản nhỏ các công trình giao thông

+ Sản xuất vật liệu xây dựng, bán thành phẩm, sửa chữa phụ trợ và kinhdoanh dịch vụ khác

Với uy tín và kinh nghiệm của Công ty quản lý và sữa chữa đường bộ 232luôn luôn hoàn thành nhiệm vụ được giao, thực hiện thu nộp ngân sách đầy

đủ, liên tục đảm bảo đúng chế độ của Nhà nước quy định

Để đạt được thành tích trong những năm qua Công ty đã không ngừng pháttriển để luôn luôn hoàn thành và hoàn thành vượt mức kế hoạch

các loại hàng hoá và dịch vụ chủ yếu mà hiện tại công ty đang kinh doanh:

Công ty quản lý và sữa chữa đường bộ 232 là doanh nghiệp Nhà nướchoạt động công ích, hạch toán kinh tế độc lập, có tư cách pháp nhân đầy đủ,được mở tài khoản tại ngân hàng, kho bạc Nhà nước, được sử dụng dấu riêng,

Trang 33

thực hiện chế độ tự chủ sản xuất kinh doanh trong phạm vi pháp luật quyđịnh, thực hiện quản lý theo chế độ thủ trưởng và trên cơ sở thực hiện quyềnlàm chủ tập thể của người lao động.

+ Ngoài việc thực hiện nhiệm vụ do Nhà nước giao, Công ty còn được quyền

ký kết hợp đồng kinh tế với các đơn vị và cá nhân trong và ngoài ngành + Được quyền khai thác nguồn kỹ thuật, vật tư trong và ngoài nước

2.1.2 Mô hình tổ chức và quản lý của công ty 232

Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty gồm:

– Số cấp quản lý của doanh nghiệp:

Văn phòng Công ty gồm 28 cán bộ công nhân viên là cơ quan đầu não chỉđạo toàn bộ hoạt động của Công ty Quản lý của công ty được phân làm bacấp bao gồm: Ban giám đốc , các phòng ban, các đội và hạt:

 Ban giám đốc có các chức năng:

Giám đốc Công ty: là người chịu trách nhiệm về mọi hoạt động sản xuất kinhdoanh của Công ty và trực tiếp phụ trách công tác quản lý sữa chữa thườngxuyên cầu đường Theo dõi trực tiếp 3 phòng: Phòng Tài chính - Kế toán,phòng Kế hoạch vật tư thiết bị và Phòng tổ chức lao động tiền lương

Giúp trực tiếp cho giám đốc là hai phó giám đốc

 Hệ thống các phòng ban chức năng gồm:

+ Phòng quản lý giao thông: quản lý giám sát kỹ thuật những côngtrình giao thông do Công ty quản lý, thi công hướng dẫn cho đơn vị cấp dướithực hiện đúg theo dự toán, thống kê kỹ thuật đã được cấp trên duyệt

+ Phòng kế hoạch vật tư thiết bị: Hàng năm lập kế hoạch sữa chữa vàquản lý các công trình giao thông Ngoài ra dựa vào năng lực sản xuất vànhân lực của đơn vị tìm kiếm ký kết hợp đồng bổ sung cho kế hoạch sản xuấtcủa Công ty

+ Phòng tổ chức lao động tiền lương: quản lý toàn bộ cán bộ công nhânviên trong Công ty, lập kế hoạch định mức tiền lương đối với đơn vị cấp trên

Trang 34

và căn cứ vào sản lượng thực hiện giao cho đơn vị cấp dưới, lập định mứctiền lương định mức lao động trên đơn vị sản phẩm

+ Phòng hành chính quản trị: có chức năng quản lý các công văn đi

và đến, quản lý con dấu, quản lý các tài sản trong các khối văn phòng củaCông ty

+ Phòng Tài chính – kế toán: lập kế hoạch tài chính hàng năm, cụ thểlập kế hoạch thu chi , dự kiến lợi nhuận thực hiện được từ các công trình.Đồng thời ghi chép tính toán phản ảnh một cách đầy đủ, trung thực, chính xáckịp thời lập báo cáo kế toán phản sánh tình hình hoạt động sản xuất kinhdoanh của đơn vị

+ Ban thanh tra: có nhiệm vụ thanh tra các hoạt động của toàn Công ty

 Chức năng nhiệm vụ của các đội và hạt:

Tại mỗi đơn vị có một đội trưởng hoặc hạt trưởng và một nhân viên thống kê

và một nhân viên kỹ thuật trực tiếp chỉ đạo và theo dõi sửa chữa công trìnhgiao thông dưới hình thức đại tu và nâng cấp Sửa chữa và xây dựng các loạicầu vừa và nhỏ Gia công cơ khí các loại công trình giao thông Dưới các độitrực thuộc Công ty có các nhân viên kế toán làm nhiệm vụ hạch toán báo sổ.Các nhân viên này thu thập các chứng từ chuyển về Phòng tài vụ của Công ty

Từ đó kế toán của Công ty có nhiệm vụ xử lí các chứng từ và hạch toán cácnghiệp vụ kinh tế phát sinh

Trang 35

sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý

Từ sơ đồ tổ chức quản lý này có thể thấy bộ máy tổ chức thống nhất từ trênxuống, các phòng ban được giao nhiệm vụ rõ ràng, ban giám đốc có thể nắmbắt được hoạt động của các phòng ban thông qua cơ cấu quản lý này Nóichung các phòng ban chức năng trong công ty có mối quan hệ với nhâu rấtchặt chẽ và thực hiện phối hợp hành động khá nhịp nhàng, ăn ý đảm bảo tốtnhiệm vụ chung toàn công ty

2.2 Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty 232

2.2.1 Một vài nét về tình hình tài chính của công ty 232

2.2.1.1 Tình hình vốn và tài sản của công ty

Phòng vật tư thiết bị

Phòng

tổ chức lao động

Ban thanh tra

Hạt trưởng hạt 1

Hạt trưởng hạt 4

Hạt trưởng hạt 5

Hạt trưởng hạt 6

Hạt trưởng hạt 7

Phòng tài chính

kế toán

Trang 36

Trong giai đoạn từ năm 2003 đến 2006 tổng nguồn vốn của công ty liêntục biến động, đến cuối năm 2003, nguồn vốn đạt trên 37,94 tỷ đồng, trong đóvốn chủ sở hữu là 14,776 tỷ đồng, chiếm trên 38,95% tổng nguồn vốn Năm

2004, tổng nguồn vốn giảm xuống còn hơn 27,09 tỷ đồng, trong đó vốn chủ

sở hữu trên 9,34 tỷ đồng ( chiếm trên 34,5% tổng nguồn vốn ) Sang năm

2005, nguồn vốn chủ sở hữu tăng lên 11tỷ đồng chiếm trên 45% tổng nguồnvốn Trong vòng 3 năm kể từ năm 2003 đên năm 2005 nguồn vốn chủ sở hữuliên tục biến đổi nhưng nhìn chung, vốn chủ sở hữu năm 2005 giảm so vớinăm 2003 là trên 3 tỷ đồng

Sự biến động tổng nguồn vốn, cũng như vốn chủ sở hữu trong nhữngnăm gần đây chủ yếu là sự biến động của các khoản nợ phải trả và vốn chủ sởhữu Năm 2004, các khoản nợ ngắn hạn giảm xuống từ 20,48 tỷ xuống còn15,67 tỷ so với năm 2003, các khoản nợ dài hạn giảm xuống 27% Năm 2005các khoản nợ ngắn hạn tiếp tục giảm xuống 32,09% các khoản nợ dài hạncũng giảm 33,38% Nguyên nhân do năm 2004 công ty thu hồi được cáckhoản nợ tồn đọng từ các công trình chưa thanh toán và trả các khoản nợ đếnhạn, do đó khối lượng cả nợ ngắn hạn và nợ dài hạn giảm xuống nhanhchóng Các khoản nợ ngắn hạn của công ty chủ yếu là nợ vay ngân hàng, đếnnăm 2005 các khoản khách hàng nợ công ty được thu hồi nhiều hơn Do năm

2005, công ty xúc tiến nhiều hoạt động đầu tư lớn, tiến hành mua thiết bị, đổimới máy móc cho sản xuất kinh doanh Công ty nhận được nhiều công trìnhvới vốn lớn và thời gian thu hồi chậm Quan sát cơ cấu nợ ngắn hạn và nợ dàihạn của công ty qua các năm có thể thấy tỷ trọng nợ ngắn hạn cao hơn nhiều

so với nợ dài hạn, do đó chi phí trả lãi của công ty tăng, dẫn đến chi phí vốncủa công ty sẽ cao Điều này có thể gây bất lợi cho công ty như sau:

Một số tài sản được đầu tư từ nguồn vay ngắn hạn, điều đó dẫn đếnviệc công ty phải chịu sức ép phải trả các khoản tiền đến hạn trong khoảngthời gian ngắn, trong khi những khoản đó thường được tính toán để trả trongnhững khoản thời gian dài hơn nếu được đầu tư từ nguồn dài hạn

Ngày đăng: 12/04/2013, 23:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý - Giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty quản lý và sửa chữa đường bộ 232
Sơ đồ t ổ chức bộ máy quản lý (Trang 35)
Bảng hiệu quả sử dụng vốn của cụng ty 232 - Giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty quản lý và sửa chữa đường bộ 232
Bảng hi ệu quả sử dụng vốn của cụng ty 232 (Trang 44)
Bảng tình hình cơ cấu tài chính của công ty 232 - Giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty quản lý và sửa chữa đường bộ 232
Bảng t ình hình cơ cấu tài chính của công ty 232 (Trang 47)
Bảng tỷ trọng các loại vốn trong vốn kinh doanh của công ty 232 - Giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty quản lý và sửa chữa đường bộ 232
Bảng t ỷ trọng các loại vốn trong vốn kinh doanh của công ty 232 (Trang 48)
Hình biểu diễn mức dự trữ TSCĐ tối ưu                                                Y - Giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty quản lý và sửa chữa đường bộ 232
Hình bi ểu diễn mức dự trữ TSCĐ tối ưu Y (Trang 66)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w