Cho vay là một hoạt động truyền thống và là chức năng kinh tế hàng đầu của Ngân hàng, giúp Ngân hàng chuyển tiết kiệm thành đầu tư
Trang 1Lời mở đầu
Sau 20 năm đổi mới kể từ Đại hội Đảng VI năm 1986, đất nước ta đã vàđang đạt được những thành tựu to lớn , đặc biệt là trong lĩnh vực kinh tế Đờisống vật chất và tinh thần của người dân Việt nam được nâng cao, nhu cầu muasắm và tiêu dùng do đó cũng tăng lên nhanh chóng
Nắm được xu hướng đó, các ngân hàng thương mại Việt Nam đã tích cựcphát triển hoạt động cho vay tiêu dùng nhằm đạt được mục tiêu kinh doanhcũng như góp phần vào sự phát triển chung của nền kinh tế
Tại ngân hàng Techcombank, hoạt động cho vay tiêu dùng của phòngDịch vụ ngân hàng bán lẻ là một mảng hoạt động hiệu quả và được coi là trọngtâm phát triển trong thời gian tới Tuy nhiên, thực tế cho thấy ngân hàngTechcombank đang gặp phải những khó khăn do có sự cạnh tranh khốc liệt trên
thị trường Chính vì vậy tôi đã chọn đề tài cho chuyên đề tốt nghiệp là : “Nâng
cao năng lực cạnh tranh trong họat động cho vay tiêu dùng tại hội sở ngân hàng thương mại cổ phần kỹ thương Việt Nam”
Ngoài phần mở đầu và kết luận, chuyên đề được trình bày thành 3chương:
Chương 1: Tổng quan về hoạt động cho vay tiêu dùng và năng lực cạnh tranhtrong cho vay tiêu dùng của NHTM
Chương 2: Thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng tại hội sở ngân hàngTechcombank
Chương 3: Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh trong cho vay tiêu dùng tạiHội sở ngân hàng Techcombank
Trang 2CHƯƠNG I.
TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG
VÀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH TRONG CHO VAY TIÊU
DÙNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI.
1.1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI.
1.1.2 Hoạt động cho vay của Ngân hàng
Ngân hàng là một trong các tổ chức kinh tế quan trọng nhất của nền kinh
tế, có nhiệm vụ chuyển vốn từ nơi thừa sang nơi thiếu vốn, huy động vốn trongnền kinh tế và đưa vốn đó đến những nơi cần vốn thông qua hoạt động cho vay
Cho vay là một hoạt động truyền thống và là chức năng kinh tế hàng đầucủa Ngân hàng, giúp Ngân hàng chuyển tiết kiệm thành đầu tư
Theo QĐ 1627/2001/QĐ-NHNN về việc ban hành quy chế cho vay của
tổ chức tín dụng đối với khách hàng, cho vay được hiểu như sau: Cho vay là một hình thức cấp tín dụng, theo đó, tổ chức tín dụng giao cho khách hàng sử dụng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và trong thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi.
Tuy nhiên, cũng không nên đồng nhất hoạt động cho vay và hoạt động tíndụng của Ngân hàng Tín dụng rộng hơn cho vay, bao gồm cho vay và các hoạtđộng khác như chiết khấu thương phiếu và các giấy tờ có giá, cho thuê tàichính… Trong khi cho vay chỉ là một giao dịch về tài sản (tiền hoặc hàng hoá)giữa bên cho vay (ngân hàng và các định chế tài chính) và bên đi vay (cá nhân,doanh nghiệp và các chủ thể khác), trong đó bên cho vay chuyển giao tài sảncho bên đi vay sử dụng trong một thời hạn nhất định theo thoả thuận, bên đi vay
Trang 3có trách nhiệm hoàn trả vô điều kiện vốn gốc và lãi cho bên vay khi đến hạnthanh toán
Như vậy, ta có thể thấy, cho vay được thực hiện dựa trên cơ sở tin tưởng
và trách nhiệm giữa người cho vay và người đi vay Tài sản trong quan hệ chovay chủ yếu là tiền, giá trị lúc hoàn trả sẽ phải cao hơn giá trị lúc cho vay
1.1.2 Phân loại hoạt động cho vay của NHTM
Cho vay có thể được phân loại dựa trên nhiều tiêu thức sao cho phù hợp vớitính chất, đặc điểm của nhu cầu vay và việc quản lý cho vay của ngân hàng
a Phân loại theo hình thức sử dụng vốn vay.
Theo tiêu chí này, cho vay được chia làm 2 loại là
Cho vay kinh doanh: Là hoạt động cho vay mà vốn vay được sử dụngcho mục đích kinh doanh Đối tượng khách hàng vay kinh doanh có thể
là cá nhân hoặc là đơn vị kinh doanh, trong đó, chủ yếu là các đơn vịkinh doanh
Cho vay tiêu dùng: Là hoạt động cho vay mà vốn vay được sử dụng chomục đích tiêu dùng là chủ yếu Đối tượng vay chủ yếu là các cá nhân(phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng) và Chính phủ (phục vụ cho mục đích chithường xuyên)
b Phân loại theo phương thức cho vay.
Cho vay trực tiếp từng lần: Là hình thức cho vay đối với khách hàngkhông có nhu cầu vay thường xuyên mà chỉ khi có nhu cầu thời vụ hay mở rộngsản xuất đặc biệt mới vay ngân hàng Mỗi lần vay khách hàng phải làm đơn,
Trang 4Cho vay trả góp: Là hình thức cho vay ngân hàng cho phép khách hàngtrả gốc làm nhiều lần trong thời hạn tín dụng đã thoả thuận Cho vay trả gópthường được áp dụng đối với các khoản vay trung và dài hạn, tài trợ cho tài sản
cố định hoặc lâu bền
Cho vay theo hạn mức: Là hình thức cho vay trong đó Ngân hàng đồng ýcấp cho người vay một hạn mức tín dụng, được tính cho cả kì hoặc cuối kì.Khách hàng có thể thực hiện vay- trả nhiều lần, song dư nợ không được vượtquá hạn mức tín dụng
Cho vay luân chuyển: Là hình thức cho vay mà ngân hàng thỏa thuận tàitrợ dựa trên kế hoạch lưu chuyển hàng hóa và ngân quỹ của khách hàng Hìnhthức này phù hợp với các doanh nghiệp thương mại hoặc doanh nghiệp sảnxuất, kinh doanh có chu kỳ tiêu thụ sản phẩm ngắn
Cho vay thấu chi: Là hình thức cho vay qua đó Ngân hàng cho phép bằngvăn bản người đi vay được phép chi vượt trên số dư tài khoản của mình đến mộtgiới hạn nhất định và trong khoản thời gian xác định
c Theo thời hạn
Thời hạn cho vay là khoảng thời gian được tính từ khi khách hàng bắtđầu nhận vốn vay cho đến thời điểm trả hết nợ gốc và lãi vốn vay đã được thỏathuận trong hợp đồng tín dụng giữa ngân hàng và khách hàng
Theo thời hạn, cho vay được phân loại thành:
- Cho vay không thời hạn: Là hình thức cho vay mà việc vay - hoàn trả
của khách hàng là thường xuyên, theo kế hoạch luân chuyển hàng hóa và kếhoạch doanh thu của khách hàng, không xác định cụ thể thời điểm trả nợ trênhợp đồng tín dụng
Trang 5- Cho vay có thời hạn: Là hình thức cho vay mà thời hạn thu hồi nợ được
xác định cụ thể trong hợp đồng tín dụng Cho vay có thời hạn được phân chiathành:
+ Cho vay ngắn hạn: Là hình thức cho vay mà thời hạn cho vay đến 12tháng
+ Cho vay trung hạn: Là hình thức cho vay mà thời hạn cho vay từ trên
12 tháng đến 60 tháng
+ Cho vay dài hạn: Là hình thức cho vay mà thời hạn cho vay từ trên 60tháng trở lên
d Phân chia theo đối tượng tham gia qui trình cho vay:
Cho vay gián tiếp: Là hình thức cho vay thông qua các tổ chức trung
gian Cho vay theo cách này sẽ hạn chế được người vay sử dụng tiền sai mụcđích, thường áp dụng với thị trường có nhiều món vay nhỏ Đối với các công tybán lẻ, ngân hàng sẽ mua lại các khế ước hoặc các chứng chỉ nợ phát sinh vàcòn lại trong thanh toán
Cho vay trực tiếp: Là hình thức cho vay mà Ngân hàng cấp vốn trực tiếp
cho người có nhu cầu, người đi vay cũng trực tiếp hoàn trả nợ vay cho Ngânhàng
1.2 CHO VAY TIÊU DÙNG
1.2.1 Định nghĩa
Cho vay tiêu dùng được định nghĩa là một khoản tín dụng được trao cho
khách hàng để sử dụng với mục đích cá nhân (mục đích tiêu dùng), thường có
Trang 6Như vậy, tuy không có một định nghĩa chuẩn, nhưng ta có thể rút ra đặctrưng của một món vay tiêu dùng, đó là:
- Món vay được sử dụng với mục đích tiêu dùng
- Khoản vay có rủi ro cao
- Thường được trả hàng tháng cho đến khi đáo hạn
Trong lịch sử, các ngân hàng không thích cho vay đối với cá nhân và hộ giađình do tính rủi ro cao của nó Tuy nhiên, có một số lý do buộc các ngân hàngphải phát triển mạnh mẽ hoạt động cho vay này
1.2.2 Đặc điểm của cho vay tiêu dùng
Trên góc độ của Ngân hàng, Cho vay tiêu dùng thường có các đặc điểm sau:
Khách hàng vay: Chủ yếu là các cá nhân và hộ gia đình có nhu cầu tiêu
dùng tại thời điểm hiện tại nhưng chưa có khả năng thanh toán
Mục đích vay: Ngân hàng cho vay tiêu dùng nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu
dùng cá nhân chứ không phải là nhu cầu kinh doanh
Qui mô khoản vay: Mỗi khoản vay thường có qui mô tương đối nhỏ so
với các khoản cho vay kinh doanh Cho vay bất động sản có thể có giá trịlớn hơn, nhưng giá trị so sánh vẫn nhỏ hơn các món vay khác tại Ngânhàng Nguyên nhân chủ yếu do khách hàng chỉ vay tiêu dùng khi đã cómột lượng vốn tương đối, chỉ vay ngân hàng để bổ sung số tiền còn thiếu(so với vay kinh doanh, có thể chủ đầu tư vay toàn bộ số tiền cần thiếtcho dự án) Mặt khác, do cho vay tiêu dùng có độ rủi ro cao hơn nên Ngânhàng cũng thường thận trọng hơn trong việc quyết định số tiền cho vay,căn cứ vào khả năng trả nợ và tài sản đảm bảo của khách hàng
Số lượng các khoản cho vay tiêu dùng lại là rất lớn do đối tượng của
loại hình cho vay này là mọi cá nhân trong xã hội với nhu cầu tiêu dùng
đa dạng Khi chất lượng cuộc sống và trình độ dân trí được nâng cao,
Trang 7người dân càng có nhu cầu vay Ngân hàng để cải thiện và nâng cao mứcsống Do đó, nền kinh tế càng phát triển, số lượng các khoản vay tiêudùng sẽ càng nhiều
Thời hạn vay: Các khoản cho vay tiêu dùng thì thời hạn thường là ngắn
và trung hạn do món vay có giá trị nhỏ và độ rủi ro cao đối với Ngânhàng Tuy nhiên, đối với cho vay bất động sản lại thường có thời hạn dài
do người dân phải tích lũy thu nhập một thời gian tương đối mới có thể
đủ tiền trả Ngân hàng
Nguồn trả nợ: Nguồn trả nợ chủ yếu của khoản vay tiêu dùng chính là
thu nhập của người đi vay, do đó Ngân hàng thường xem xét mức thunhập thường xuyên của khách hàng để quyết định xem có cho vay không.Đây cũng là một điểm khác biệt so với cho vay kinh doanh -nguồn trả nợchủ yếu của món vay này là lợi nhuận khi thực hiện phương án kinhdoanh đó
Lãi suất Khi vay tiền, khách hàng thường kém nhạy cảm với lãi suất mà
họ quan tâm tới khoản tiền phải trả hàng tháng, thời gian được giải ngân
và khả năng trả nợ của mình Nguyên nhân chủ yếu là người tiêu dùngthường coi vay mượn là công cụ để đạt đươc một cuộc sống thoải máihơn chứ không phải là một lựa chọn dùng trong tình trạng khẩn cấp hoặc
để tạo ra lợi nhuận
Rủi ro Các khoản cho vay tiêu dùng thường có độ rủi ro cao Sau đây là
một số nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng này
o Thông tin tài chính của cá nhân và hộ gia đình thường khó đầy đủ
và rõ ràng như thông tin về doanh nghiệp (công khai thông qua báo
Trang 8xứng Các cá nhân có thể tìm cách trốn tránh không trả các khoảnvay cho dù có khả năng thanh toán
o Nguồn trả nợ chủ yếu là từ thu nhập ổn định tại thời điểm hiện tạicủa người vay Do vậy, nếu người vay gặp vấn đề về sức khoẻ, mấtviệc làm hay gặp các biến cố bất ngờ ảnh hưởng đến thu nhập hàngtháng, ngân hàng sẽ gặp khó khăn trong thu hồi nợ Đây là rủi rokhó lường trước, khác với món vay kinh doanh ta có thể hạn chếđược thông qua nâng cao chất lượng thẩm định dự án
o Cho vay tiêu dùng có tính nhạy cảm theo chu kì kinh tế Khi nềnkinh tế mở rộng, người dân lạc quan về tương lai thì họ sẽ vayngân hàng nhiều hơn, và khi nền kinh tế suy thoái, tình trạng thấtnghiệp tăng thì họ sẽ hạn chế vay mượn ngân hàng
Chi phí: Cho vay tiêu dùng là một trong những khoản mục có chi phí lớn
nhất trong danh mục cho vay của Ngân hàng Do trong cho vay tiêu dùng
số lượng món vay nhiều, khách hàng đông và đa dạng nhưng mỗi khoảnvay số lượng lại nhỏ, ngân hàng phải huy động nhiều nhân lực cho côngviệc cho vay, từ khâu tiếp nhận hồ sơ, thẩm định khách hàng, quyết địnhcho vay, giải ngân cũng như kiểm soát và thu nợ đối với khách hàng saukhi cho vay Mặt khác, Ngân hàng cũng gặp không ít khó khăn để quản
lý các khoản cho vay tiêu dùng với giá trị nhỏ nhưng số lượng lớn do đốivới khách hàng cá nhân, thông tin về tình hình tài chính thường khôngcông khai minh bạch như ở các công ty lớn Tất cả những điều này kiếnchi phí tính trên một đơn vị tiền tệ cho vay cao hơn so với các loại hìnhcho vay khác
Lợi nhuận: Lợi nhuận của cho vay tiêu dùng thường cao do cho vay tiêu
dùng có rủi ro cao, chi phí cao và tâm lý người vay “kém nhạy cảm với
Trang 9lãi suất” Các khoản vay tiêu dùng thường được định giá cao, đến mức
mà bản thân lãi suất vay vốn trên thị trường lẫn tỉ lệ tổn thất tín dụng phảităng lên đáng kể thì hầu hết các khoản tín dụng tiêu dùng mới khôngmang lại lợi nhuận
Tính chu kì: Khác với các khoản vay thương mại, nhu cầu phát sinh theo
chu kì kinh doanh lặp đi lặp lại, trong cho vay tiêu dùng, người vaythường ít vay nhiều lần
1.2.3 Phân loại cho vay tiêu dùng
a Căn cứ vào mối quan hệ giữa ngân hàng và người tiêu dùng
Căn cứ vào quan hệ giữa ngân hàng và người tiêu dùng, người ta phânchia ra làm 2 hình thức là Cho vay tiêu dùng trực tiếp và cho vay tiêu dùng giántiếp
Cho vay tiêu dùng trực tiếp là hình thức Ngân hàng trực tiếp cho vay và
cũng trực tiếp thu nợ từ người tiêu dùng Cho vay tiêu dùng trực tiếp thực hiệntheo sơ đồ sau:
(1) Ngân hàng và người tiêu dùng kí kết hợp đồng vay
(2) Người tiêu dùng trả trước một phần số tiền mua tài sản cho công ty bán
bán lẻ
Người tiêu dùng
5
4 2
3
1
Trang 10(5) Người tiêu dùng thanh toán tiền vay cho Ngân hàng
Cho vay tiêu dùng trực tiếp giúp giảm rủi ro của Ngân hàng do Ngân hàng
có thể toàn quyền quyết định việc cho vay hay không đối với khách hàng dựatrên những tiêu chí của Ngân hàng Mặt khác khi khách hàng quan hệ trực tiếpvới Ngân hàng thì có nhiều khả năng khách hàng sẽ sử dụng các dịch vụ kháccủa Ngân hàng như mở tài khoản tiết kiệm, dịch vụ thẻ, dịch vụ chuyển tiền…
Cho vay tiêu dùng gián tiếp: Là hình thức cho vay trong đó Ngân hàng mua
các khoản nợ phát sinh do những công ty bán lẻ đã bán chịu hàng hoá hay dịch
vụ cho người tiêu dùng Như vậy, cho vay tiêu dùng gián tiếp là hình thức Ngânhàng thương mại tài trợ cho các hãng bán lẻ hàng lâu bền, các công ty xây dựng
để họ bán hàng trả góp cho người tiêu dùng
(1) Ngân hàng và công ty bán lẻ kí hợp đồng mua bán nợ Trong hợp đồng,Ngân hàng đưa ra các điều kiện về đối tượng khách hàng được bán chịu, số tiềnbán chịu tối đa và loại tài sản bán chịu
(2) Công ty bán lẻ và người tiêu dùng kí kết hợp đồng mua bán chịu hàng hoá.Thông thường, người tiêu dùng phải trả trước một phần giá trị tài sản
(3) Công ty bán lẻ giao tài sản cho người tiêu dùng
(4) Công ty bán lẻ bán toàn bộ chứng từ bán chịu hàng hoá cho ngân hàng
Người tiêu dùng
1 5 4
Trang 11(5) Ngân hàng thanh toán tiền cho công ty bán lẻ
(6) Người tiêu dùng thanh toán tiền trả góp cho ngân hàng
Cho vay tiêu dùng gián tiếp có những ưu điểm như sau: Giúp Ngân hàngtiếp cận được với đối tượng có nhu cầu vay cao, tiết kiệm được chi phí liênquan đến việc thẩm định và đánh giá khách hàng(do có sự trợ giúp của phía nhàbán lẻ), gia tăng uy tín và mở rộng địa bàn hoạt động Tuy nhiên, Cho vay giántiếp cũng sẽ làm tăng rủi ro của khách hàng do Ngân hàng không thể tiếp xúctrực tiếp với người tiêu dùng, nhân viên bán lẻ không được đào tạo về chuyênmôn xét duyệt khoản vay có chất lượng cao Sự kết hợp đồng thời giữa 3 bên:Ngân hàng, người bán lẻ và Khách hàng cũng đòi hỏi một sự phối hợp nhịpnhàng và một hợp đồng chặt chẽ về trách nhiệm các bên
Cho vay tiêu dùng gián tiếp thường được thực hiện thông qua 3 phươngthức Các phương thức phân chia này chủ yếu dựa trên mức độ liên quan củacông ty bán lẻ đối với những rủi ro mà Ngân hàng sẽ phải gánh chịu Ở mức caonhất, công ty bán lẻ sẽ cam kết thanh toán cho Ngân hàng toàn bộ các khoản nợnếu khi đến hạn người tiêu dùng không thanh toán cho Ngân hàng Đây làphương thức an toàn nhất đối với Ngân hàng Theo phương thức thứ hai, tráchnhiệm thanh toán của công ty bán lẻ đối với Ngân hàng chỉ có giới hạn, phụthuộc vào các điều khoản đã được thoả thuận Phương thức thứ ba thì Ngânhàng sẽ phải chịu toàn bộ rủi ro: sau khi bán các khoản nợ cho Ngân hàng, công
ty bán lẻ không còn trách nhiệm trong việc chúng có được hoàn trả hay không.Chỉ những công ty bán lẻ rất được Ngân hàng tin cậy mới áp dụng hình thứcnày Ngoài ba phương thức trên, nếu người tiêu dùng không trả được nợ thìngân hàng có thể thanh lý tài sản bằng cách bán trở lại cho công ty bán lẻ phần
Trang 12Cho vay tiêu dùng trả góp: Là hình thức cho vay tiêu dùng trong đó ngưòi đi
vay trả nợ (gồm số tiền gốc và lãi) cho ngân hàng nhiều lần, theo những kỳ hạnnhất định trong thời hạn cho vay
Cho vay tiêu dùng phi trả góp: Là khoản vay ngắn hạn của cá nhân và hộ gia
đình để đáp ứng nhu cầu tiền mặt tức thời hoặc mua hàng hoá có giá trị khônglớn và được thanh toán một lần khi khoản vay đáo hạn
Cho vay tiêu dùng tuần hoàn: Là hình thức cho vay tiêu dùng trong đó Ngân
hàng cho phép khách hàng vay và trả nợ nhiều kỳ một cách tuần hoàn, theo mộthạn mức tín dụng nhất định bằng cách sử dụng thẻ tín dụng hoặc phát hành sécđược phép thấu chi dựa trên tài khoản vãng lai
c Căn cứ vào biện pháp đảm bảo tiền vay
Cho vay có tài sản đảm bảo: Là hình thức cho vay tiêu dùng trong đó khách
hàng cầm cố hoặc thế chấp tài sản thuộc sở hữu của mình (thường là bất độngsản hoặc động sản có giá trị lớn) để đảm bảo cho khoản vay Trong trường hợpxấu nhất, khách hàng không trả được nợ thì Ngân hàng có thể phát mại tài sảnđảm bảo để hạn chế tổn thất
Cho vay không có tài sản đảm bảo: Là cho vay chỉ dựa trên uy tín và khả
năng trả nợ của khách hàng vay, không căn cứ vào tài sản đảm bảo
d Căn cứ vào mục đích vay
Cho vay mua bất động sản: Là các khoản cho vay nhằm mục đích mua mới
hoặc sửa chữa, xây dựng nhà ở hoặc đất đai Qui mô trung bình của một mónvay tài trợ đối với bất động sản thường lớn hơn so với qui mô trung bình củamón vay thông thường, kỳ hạn dài hơn và độ rủi ro cũng cao hơn
Cho vay tiêu dùng thông thường
Trang 13Cho vay du học: Là khoản cho vay đối với thân nhân của những người đi du
học nhằm mục đích hỗ trợ tài chính cho người đi du học (tại chỗ hoặc nướcngoài)
Cho vay mua xe hơi: Là khoản cho vay đối với cá nhân có nhu cầu mua ô tô
phục vụ cho công việc hoặc nhu cầu cá nhân
Cho vay hỗ trợ tiêu dùng khác: Là các khoản vay để phục vụ cho các mục đích
đa dạng khác như chữa bệnh, cưới hỏi, đi du lịch…
1.2.4 Vai trò của hoạt động cho vay tiêu dùng
a Đối với Ngân hàng: Trước hết, cho vay tiêu dùng giúp Ngân hàng nâng cao
hiệu quả sử dụng vốn Như trên đã phân tích, cho vay tiêu dùng có chi phí caonhưng đồng thời cũng tạo ra lợi nhuận lớn hơn nhiều trên đồng vốn bỏ ra so vớicác hình thức cho vay khác cho vay tiêu dùng cũng giúp ngân hàng thu hútthêm khách hàng sử dụng các hình thức dịch vụ khác Thông thường khi chovay tiêu dùng, Ngân hàng thường có ràng buộc khách hàng phải chuyển tiềnhoặc sử dụng trả lương qua tài khoản tại Ngân hàng … Tuy nhiên, khách hàngcũng có xu hướng sử dụng kèm các dịch vụ Ngân hàng cá nhân tại Ngân hàngmình đã có quan hệ tín dụng Đây cũng là điều kiện tiên quyết giúp Ngân hàngnâng cao năng lực cạnh tranh và hội nhập với xu thế quốc tế
b Đối với người tiêu dùng: cho vay tiêu dùng giúp người tiêu dùng nâng cao
chất lượng cuộc sống, có thể tiêu dùng trước khi tích luỹ đủ tiền để mua hànghoá đó
c Đối với nhà sản xuất: Tạo điều kiện để người tiêu dùng có thể mua hàng hoá
nhiều hơn và nhanh hơn là đã giúp nhà sản xuất bán được sản phẩm, quay vòng
Trang 14d Đối với toàn bộ nền kinh tế: Sức cung và sức cầu của một nền kinh tế đềutăng là dấu hiệu của một nền kinh tế năng động hơn và có dấu hiệu khởi sắc
1.3 NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG
1.3.1 Khái niệm
Xét một cách tổng quát, cạnh tranh được hiểu là khi hai hay nhiều đối thủ trênthị trường tìm các biện pháp để tìm kiếm và thu hút khách hàng, gia tăng thịphần của doanh nghiệp trên thị trường nhằm mục tiêu tăng lợi nhuận Tronglĩnh vực ngân hàng, khả năng cạnh tranh là một chỉ tiêu rất tổng hợp, có liênquan chặt chẽ đến việc tạo ra những sản phẩm dịch vụ khác biệt và chỉ rõ lợi thếcạnh tranh của sản phẩm dịch vụ ở thị trường mục tiêu, đồng thời phải làm chokhách hàng thấy được lợi ích thực tế từ những sản phẩm dịch vụ đó Khả năngcạnh tranh của một ngân hàng cũng được biểu hiện cụ thể qua thị phần củaNgân hàng đó trên thị trường
1.3.2 Những nhân tố ảnh hưởng tới khả năng cạnh tranh trong hoạt động cho vay tiêu dùng của NHTM.
1.2.2.1 Môi trường vĩ mô.
Môi trường vĩ mô bao gồm các tác nhân nằm ngoài sự quản lý của Ngânhàng nhưng lại ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp tới toàn bộ hoạt động củaNgân hàng Những thay đổi và xu thế của môi trường vĩ mô có thể tạo ra những
cơ hội hoặc gây ra những hiểm họa đối với Ngân hàng
Có 6 yếu tố môi trường vĩ mô:
Môi trường dân số bao gồm các nhân tố về: tỉ lệ tăng dân số, những thayđổi về cấu trúc dân số, xu thế di chuyển địa dư dân cư, chính sách dân số
Trang 15không chỉ tạo thành nhu cầu và kết cấu nhu cầu của dân cư về dịch vụngân hàng mà còn là căn cứ trong việc hình thành hệ thống phân phối củangân hàng
Môi trường địa lý: Các vùng địa lý khác nhau có những đặc điểm rất
khác nhau về điều kiện giao thông, sông núi, tài nguyên cũng như phongtục tập quán, cách thức giao tiếp, nhu cầu về hàng hóa cũng như sảnphẩm dịch vụ tài chính ngân hàng
Môi trường kinh tế: Môi trường kinh tế bao gồm những yếu tố ảnh hưởng
đến khả năng thu nhập, thanh toán, chi tiêu và nhu cầu về vốn của dân cư.Khi nền kinh tế suy thoái, thu nhập giảm sút, lạm phát và thất nghiệptăng cao, môi trường kinh doanh không thuận lợi cũng làm ảnh hưởng tớicác kế hoạch kinh doanh của ngân hàng Mặt khác khi nền kinh tế hưngthịnh, hoạt động sản xuất kinh doanh phát triển sẽ là cơ hội tốt để thựchiện các hoạt động kinh doanh ngân hàng
Môi trường văn hoá - xã hội: Hành vi tiêu dùng bị chi phối bởi các yếu tố
văn hóa, do đó nó cũng ảnh hưởng tới các nhu cầu vê sản phẩm dịch vụngân hàng Yếu tố văn hóa – xã hội được biểu hiện qua trình độ dân trí,trình độ văn hóa, lối sống, thói quen sử dụng, cất trữ tiền tệ cũng như sựhiểu biết của dân chúng về hoạt động Ngân hàng Những nhân tố này ảnhhưởng lớn tới hành vi và nhu cầu sản phẩm dịch vụ Ngân hàng
Môi trường chính trị, luật pháp: Do đặc thù của ngành Ngân hàng luôn
mang tính rủi ro cao và gây đổ vỡ có tính chất dây chuyền, kinh doanhNgân hàng luôn phải chịu sự giám sát chặt chẽ của pháp luật Môi trườngpháp lý sẽ đem đến cho Ngân hàng những cơ hội mới và cả những thách
Trang 16và dự báo được những xu hướng thay đổi của môi trường pháp luật như
xu hướng toàn cầu hóa thị trường tài chính ngân hàng… từ đó đưa ranhững quyết sách phù hợp nhất với xu thế chung, nâng cao khả năngcạnh tranh của Ngân hàng
Môi trường công nghệ: Sự ra đời và phát triển của công nghệ hiện đại đã
làm thay đổi bộ mặt của ngành Ngân hàng Công nghệ mới cho phépNgân hàng đổi mới không chỉ qui trình nghiệp vụ mà còn đổi mới cảcách thức phân phối, đặc biệt là phát triển sản phẩm dịch vụ mới như sựphát triển của mạng lưới máy tính cho phép Ngân hàng cung cấp dịch vụngân hàng 24/24 Phương thức trao đổi giữa khách hàng và ngân hàngcũng rất nhạy cảm đối với các tiến bộ công nghệ Trong cạnh tranh,người quản lý ngân hàng phải tìm ra những lợi thế về công nghệ của ngânhàng, đánh giá, xác định rõ khoảng cách về công nghệ giữa ngân hàngmình và các ngân hàng đối thủ trong và ngoài nước Công nghệ Ngânhàng càng tốt, khả năng bảo mật càng cao, tốc độ giao dịch nhanh, chínhxác thì càng nâng cao khả năng cạnh tranh, đáp ứng càng tốt nhu cầu củakhách hàng
1.2.2.2 Môi trường vi mô
Môi trường vi mô bao gồm những yêu tố mà ảnh hưởng của nó có liên quantrực tiếp tới Ngân hàng Môi trường vi mô bao gồm:
Các yếu tố nội lực của Ngân hàng: Bao gồm: vốn tự có và khả năng phát
triển vốn tự có, trình độ công nghệ, năng lực cán bộ quản lý và đội ngũnhân viên, hệ thống mạng lưới phân phối, số lượng các phòng ban cũngnhư sự phối hợp nhịp nhàng của các phòng ban vào hoạt động chung củangân hàng Các yếu tố trên không chỉ là điều kiện đảm bảo cho hoạt độngcủa ngân hàng mà còn là yếu tố quan trọng để nâng cao khả năng cạnh
Trang 17tranh của ngân hàng trên thị trường Người quản lý ngân hàng cần phảibiết khai thác hết sức mạnh của nguồn nội lực quan trọng này
Đối thủ cạnh tranh: Những hoạt động của đối thủ cạnh tranh cũng có ảnh
hưởng không nhỏ tới hoạt động của Ngân hàng, nhất là khi các Ngânhàng cùng cung cấp một sản phẩm, cùng hướng vào một đối tượng kháchhàng mục tiêu trên cùng địa bàn hoạt động Thị trường ngân hàng càngsôi động, sự cạnh tranh giữa các ngân hàng càng trở nên gay gắt Kết quả
là ngân hàng càng ngày càng chi nhiều tiền cho các hoạt động nghiên cứucấu trúc thị trường và hành vi của các ngân hàng trên thị trường, nghiêncứu hành vi cụ thể của từng đối thủ cạnh tranh (đối thủ cạnh tranh trựctiếp, đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn ) nhằm có thể chủ động đưa ra một chiếnlược cạnh tranh năng động và hiệu quả
Các đơn vị hỗ trợ cho hoạt động của Ngân hàng Việc tìm kiếm và thiết
lập mối quan hệ tương hỗ giữa Ngân hàng và các đơn vị liên quan gópphần nâng cao hiệu quả hoạt động của Ngân hàng và hình ảnh Ngânhàng
Khách hàng của Ngân hàng: Khách hàng là nhân tố quan trọng nhất
quyết định sự thành bại của các Ngân hàng bởi khách hàng vừa tham giatrực tiếp vào quá trình cung ứng sản phẩm dịch vụ ngân hàng vừa trựctiếp sử dụng hưởng thụ sản phẩm đó Chính vì vậy, nhu cầu, mong muốn,
và cách thức sử dụng sản phẩm dịch vụ ngân hàng sẽ là nhân tố ảnhhưởng quan trọng tới số lượng, kết cấu và cách thức phân phối các sảnphẩm dịch vụ
Trang 181.3.3 Nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng cạnh tranh trong hoạt động cho vay tiêu dùng của Ngân hàng thương mại.
Khả năng cạnh tranh của một doanh nghiệp nói chung và một ngân hàngnói riêng là một tiêu chí “tổng hợp, toàn diện” được xây dựng từ nhiều chỉ tiêukhác nhau Có những chỉ tiêu đã được lượng hoá nhưng cũng có những chỉ tiêukhông thể tính toán cụ thể được Tuy nhiên, có thể sơ lược một số chỉ tiêu chínhnhư sau:
Hệ thống chỉ tiêu phản ánh khả năng cạnh tranh của NHTM gồm 4 nhóm chỉtiêu:
a Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh doanh của Ngân hàng trong hoạt động cho vay tiêu dùng
- Tốc độ tăng dư nợ cho vay tiêu dùng trong tổng dư nợ: Đây là mộttrong những chỉ tiêu cơ bản quan trọng trong việc đánh giá mức độ phát triểnhoạt động cho vay tiêu dùng của Ngân hàng Khi tìm hiểu về cho vay tiêu dùng,nếu chỉ chú ý đến dư nợ cho vay tiêu dùng riêng mà không đặt trong mối tươngquan với tổng dư nợ thì sự đánh giá sẽ không được chính xác Ví dụ như sẽ cótrường hợp dư nợ cho vay tiêu dùng tăng nhưng tổng dư nợ cho vay lại tăng vớitốc độ lớn hơn nhiều, nên ta có thể nhận xét là hiệu quả cho vay tiêu dùng đanggiảm sút
Chỉ tiêu này được xác định bằng công thức:
Dư nợ cho vay tiêu dùngTốc độ tăng dư nợ cho vay tiêu dùng =
Tổng dư nợ
- Thu lãi từ cho vay tiêu dùng so với thu lãi từ hoạt động cho vay nóichung: Chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả trong hoạt động cho vay tiêu dùng Nếu
Trang 19dư nợ cho vay tiêu dùng tăng rất khả quan, nhưng thu lãi từ cho vay tiêu dùnglại có xu hướng tăng chậm hoặc giảm sút thì NH phải xem xét lại chính sách lãisuất của mình
Chỉ tiêu này được xác định bằng công thức:
Thu lãi cho vay tiêu dùngTốc độ tăng thu lãi cho vay tiêu dùng =
Tổng thu lãi từ hoạt động cho vay
- Thị phần cho vay tiêu dùng của Ngân hàng so với các ngân hàng kháccùng thị trường: Chỉ tiêu này cho biết sức cạnh tranh của ngân hàng so với cácngân hàng khác, khả năng chiếm lĩnh thị trường mục tiêu cũng như hướng pháttriển trong tương lai
b Nhóm chỉ tiêu phản ánh chất lượng hoạt động cho vay tiêu dùng của Ngân hàng
- Tỉ lệ nợ quá hạn trong tổng dư nợ cho vay tiêu dùng: Như đã phân tích
ở trên, cho vay tiêu dùng là hình thức cho vay có nhiều rủi ro, do đó cũng có tỉ
lệ nợ quá hạn cao hơn so với tỉ lệ nợ quá hạn chung của toàn Ngân hàng Hoạtđộng cho vay tiêu dùng của một Ngân hàng được coi là phát triển và hiệu quảkhi tỉ lệ nợ quá hạn nằm trong giới hạn cho phép và có xu hướng giảm so vớicác năm trước hoặc đã thu hồi được nhiều khoản quá hạn của kỳ trước
Chỉ tiêu này được xác định bằng công thức:
Nợ quá hạn trong cho vay tiêu dùng
Tỉ lệ nợ quá hạn trong cho vay tiêu dùng =
Tổng dư nợ cho vay tiêu dùng
Trang 20- Mức độ đa dạng các hình thức cho vay tiêu dùng: Số lượng sản phẩmcho vay tiêu dùng ngân hàng cung cấp càng đa dạng thì ngân hàng càng đápứng và thoả mãn tốt hơn nhu cầu của khách hàng, trên cơ sở đó phát triển hoạtđộng cho vay tiêu dùng mạnh mẽ hơn
- Chất lượng dịch vụ cho vay: Đây là tiêu chí dựa trên những nhân tố vôhình như: thái độ phục vụ của nhân viên khách hàng, thời gian xét duyệt khoảnvay, mức độ hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ được cung cấp
c Nhóm chỉ tiêu phản ánh tính đổi mới trong hoạt động cho vay tiêu dùng của Ngân hàng
- Chiến lược cho vay ngân hàng nói chung và cho vay tiêu dùng nóiriêng, thị trường mục tiêu: Chiến lược cho vay là một phương tiện mà theo đóNgân hàng có thể gia tăng lợi nhuận, quản lý rủi ro tín dụng trong giới hạn cóthể và tiếp tục đáp ứng các nhu cầu tài chính của khách hàng Chiến lược chovay của Ngân hàng phải phù hợp với chiến lược chung của Ngân hàng đó, phùhợp với khách hàng và thị trường mục tiêu, phù hợp với qui trình quản lý rủi rotín dụng
- Chiến lược xây dựng sản phẩm mới: Thông thường mỗi Ngân hàng sẽ
có một ban riêng để xây dựng phát triển các sản phẩm Ngân hàng mới cho toàn
hệ thống Ban này sẽ kết hợp với các phòng ban nghiệp vụ (ví dụ như phòngbán lẻ) nhằm tìm ra sản phẩm mới cho Ngân hàng mình dựa trên qui trình pháttriển sản phẩm mới đã được qui định Một chiến lược phát triển sản phẩm mớitốt với qui trình phù hợp sẽ giúp Ngân hàng có thể xây dựng nhiều sản phẩmmới tốt hơn, phù hợp hơn với nhu cầu khách hàng
Trang 211.3.4 Vận dụng mô hình SWOT trong phân tích năng lực cạnh tranh của Ngân hàng
Mô hình SWOT là một mô hình được các ngân hàng sử dụng khá phổbiến trong việc xác định năng lực cạnh tranh của Ngân hàng Nguyên tắc của
mô hình này là tập trung kết quả nghiên cứu vào 4 nhóm: Strength (Sức mạnhhay thuận lợi), Weakness (điểm yếu hay khó khăn), Opportunities (cơ hội) vàThreat (thách thức)
Cơ hội ở đây dùng để chỉ tất cả các yếu tố trong môi trường bên ngoài cóthể tạo ra các điều kiện mang lại lợi thế cho Ngân hàng
Thách thức ở đây dùng để chỉ tất cả những sự thay đổi nào đó của môi trường
có thể gây khó khăn cản trở cho hoạt động kinh doanh và hạn chế sự thành côngcủa Ngân hàng
Thuận lợi được hiểu là bất kì nhân tố nào thuộc về bản thân Ngân hàng
có thể giúp cho Ngân hàng đạt được các mục tiêu đã đề ra Những điểm mạnhcủa một ngân hàng rất đa dạng, có thể là những kinh nghiệm kinh doanh, danhtiếng của Ngân hàng hoặc cơ sở dữ liệu tốt về khách hàng
Thuận lợi
Cơ hội
Sự phù hợp
Trang 22Khó khăn được xem là những mặt hạn chế của bản thân ngân hàng trongviệc thực hiện các mục tiêu cụ thể, ví dụ như việc thiếu kinh nghiệm trong việc
tổ chức dịch vụ chuyển tiền nhanh
Việc phân tích mô hình SWOT giúp Ngân hàng có thể nhìn nhận và đánhgiá một cách toàn diện cả 4 yếu tố trên thị trường, từ đó biết cách phối hợp giữanhững thuận lợi của ngân hàng và những cơ hội kinh doanh cũng như có chiếnlược chuyển đổi thách thức thành cơ hội mới, những khó khăn trở thành nhữngthuận lợi của ngân hàng
1.3.5 Các biện pháp nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh trong hoạt động cho vay tiêu dùng của Ngân hàng thương mại
Như phần trên đã trình bày, hoạt động cho vay tiêu dùng trong Ngânhàng bị ảnh hưởng bởi các nhân tố vi mô và vĩ mô Để nâng cao khả năng cạnhtranh, các ngân hàng cần thực hiện một số biện pháp nhằm tác động tới cácnhân tố này theo chiều hướng có lợi cho ngân hàng
Môi trường vĩ mô luôn chi phối, tác động tới hoạt động của Ngân hàng,trong đó chỉ có yếu tố địa lý là khá ổn định, còn các yếu tố khác như kinh tế,chính trị, văn hóa – xã hội, pháp luật và công nghệ là luôn luôn biến động Cácngân hàng rất khó có thể thay đổi môi trường vĩ mô mà chỉ có thể tìm hiểu kĩlưỡng môi trường vĩ mô từ đó có thể đưa ra được biện pháp cạnh tranh phù hợpvới sự biến động đó Nghiên cứu môi trường vĩ mô giúp ngân hàng có thể đưa
ra phương án lựa chọn thì trường mục tiêu phù hợp với khả năng và trình độcủa ngân hàng, từ đó thiết kế những sản phẩm dịch vụ ngân hàng hợp lý nhấtcũng như đưa ra các chiến lược marketing phù hợp nhất
Về môi trường vi mô, các ngân hàng có thể đưa ra rất nhiều biện phápnhằm cải thiện và nâng cao khả năng cạnh tranh trong cho vay tiêu dùng
Trang 23 Nâng cao nội lực của Ngân hàng, cụ thể là tăng vốn tự có, đổi mới hệthống công nghệ - thông tin ngân hàng, mở rộng mạng lưới phân phối,nâng cao trình độ cán bộ ngân hàng
Nghiên cứu kĩ đối thủ cạnh tranh nhằm xây dựng chiến lược cạnh tranhphù hợp nhất dựa trên tiềm lực của ngân hàng mình Nếu là một ngânhàng nhỏ, vốn tự có khiêm tốn trong một thị trường cạnh tranh khốc liệtthì nên tập trung vào một đoạn thị trường nhỏ mà mình có ưu thế nhất đểcạnh tranh, từ đó tạo nền tảng để phát triển sang các thị trường khác.Nghiên cứu đối thủ cạnh tranh cũng gắn liền với nghiên cứu cấu trúc thịtrường và hành vi của các ngân hàng trên thị trường đó
Tìm hiểu khách hàng của ngân hàng Khi nghiên cứu khách hàng, cácngân hàng thường quan tâm đến nhu cầu của khách hàng Các kháchhàng khác nhau, với đặc điểm, nhu cầu và thu nhập khác nhau sẽ có nhucầu khác nhau về sản phẩm dịch vụ ngân hàng Từ những phân tích đóngân hàng có thể tiến hành phân loại khách hàng, đẩy mạnh công táckhách hàng cũng như bố trí thời gian giao dịch phù hợp, tăng cườngchính sách ưu đãi với các khách hàng có quan hệ tốt Ngoài ra, các biệnpháp khác như đa dạng hóa sản phẩm, đơn giản hóa thủ tục cho vay tiêudùng, tăng cường các hình thức khuyến mại cũng giúp Ngân hàng đápứng tốt hơn nhu cầu của khách hàng
Trang 24CHƯƠNG II THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI HỘI SỞ NGÂN HÀNG TECHCOMBANK.
2.1 KHÁI QUÁT VỀ SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN KỸ THƯƠNG VIỆT NAM (TECHCOMBANK)
2.1.1 Khái quát quá trình hình thành và phát triển
Ngân hàng thương mại cổ phần kỹ thương Việt Nam với tên giao dịch quốc
tế TECHCOMBANK (Technological and Commercial Joint Stock Bank) đượcthành lập từ ngày 27 tháng 9 năm 1993 theo giấy phép hoạt động số0040/NHNN ngày 06/08/1993 do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Namcấp, giấp phép thành lập số 1543/QĐ của UBND Hà Nội cấp ngày 04/9/1993 vàgiấy phép kinh doanh số 055679 cấp ngày 07/9/1993 của Hội KTVN trong thờihạn 20 năm Đây là một trong những Ngân hàng thương mại cổ phần đầu tiêncủa Việt Nam được thành lập trong bối cảnh đất nước đang chuyển sang nềnKinh tế thị trường với số vốn điều lệ là 20 tỷ đồng
Techcombank ngày nay đã trở thành một trong những Ngân hàng cổ phầnhàng đầu tại Việt Nam Khách hàng của Techcombank có đủ các thành phầnkinh tế như doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp tư nhân, công ty cổ phần,công ty trách nhiệm hữu hạn, hợp tác xã và cá nhân Hoạt động củaTechcombank tập trung chủ yếu tại các thành phố lớn trong nước và một số địaphương lân cận Là một Ngân hàng thương mại đô thị đa năng, Techcombankcung ứng đầy đủ và phong phú, đa dạng các sản phẩm dịch vụ ngân hàng truyền
Trang 25thống cũng như các dịch vụ mới với công nghệ ngân hàng thuộc loại hiện đạinhất.
Sứ mệnh:
Techcombank là ngân hàng thương mại đô thị đa năng ở Việt nam, cung cấp sản phẩm dịch vụ tài chính đồng bộ, đa dạng và có tính cạnh tranh cao cho dân cư và doanh nghiệp nhằm các mục đích thỏa mãn khách hàng, tạo giá trị gia tăng cho cổ đông, lợi ích và phát triển cho nhân viên và đóng góp vào sự phát triển của cộng đồng.
Tầm nhìn 2010:
Techcombank phấn đấu thuộc nhóm Ngân hàng đô thị hàng đầu về độ tin cậy, chất lượng và hiệu quả.
Trích website: www.techcombank.com.vn
2.1.2 Cơ cấu tổ chức Ngân hàng Techcombank
Ngân hàng Techcombank đã thiết lập một cơ cấu quản trị điều hành phùhợp với các tiêu chuẩn về tổ chức và hoạt động của Ngân hàng thương mại(Nghị định 49/2000/NĐ-CP ngày 12/9/2000 của Chính phủ) và các hướng dẫn
về các tổ chức và hoạt động của Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Tổng giámđốc NH TMCP Nhà nước và Nhân dân (Quyết định 1087/QĐ-NHNN ngày27/08/2001 của Ngân hàng Nhà nước)
Cổ đông của Ngân hàng là các doanh nghiệp Nhà nước, công ty cổ phần
và công ty TNHH chiếm 14,26% vốn điều lệ Cổ đông là thể nhân chiếm85,74% vốn điều lệ
Sơ đồ tổ chức
Trang 26Đại hội cổ
Ban Kiểm soát
Văn phòng hội đồng quản trị
Ban điều hành
Uỷ ban quản lý tài sản nợ - tài sản có
Hội đồng tín dụng
Trang 27Trung tâm UD&PT SP
và DV Công nghệ NH
TT Thanh toán NH đại
lý Trung tâm thẻ
Phòng kiểm soát nội bộ
Ngân hàng doanh nghiệp
Ban Quản lý chất lượng
Ban QL Uỷ thác đầu tư,
Ban PT- SP DV Ngân hàng cá nhân
Phòng thanh toán quốc tế
Phòng thanh toán trong nước
Ban HT&KS Giao dich Ban DV NH Quốc tế Ban quản trị rủi ro
Techcombank
Ba Đình Trung tâm kinh doanh
Techcombank Đông Đô Techcombank Chương Dương Techcombank Hoàn Kiếm Techcombank Thăng Long Techcombank Bắc Ninh
Techcombank Tân Bình
Techcombank Hưng Yên Techcombank Lào Cai Techcombank Vĩnh Phúc Techcombank
Đà Nẵng Techcombank Nha Trang Techcombank
TP Hồ Chí Minh
Techcombank Hải Phòng
Techcombank Chợ Lớn
Trang 282.1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh của Techcombank
Bảng 1: Một số chỉ tiêu tài chính chủ yếu.
Đơn vị: Tỷ đồng
Tổng tài sản 1.496,05 2.385,89 4.059,82 5.510,43 7.667,46 Vốn điều lệ và các quỹ dự trữ 80,02 102,35 117,87 180,0 412,7 Tổng doanh thu hoạt động 80,19 149,03 311,61 386,23 496,63
(Nguồn: Báo cáo thường niên Techcombank)
Qua những chỉ tiêu tài chính này, chúng ta có thể nhận thấy được tìnhhình kinh doanh ngày càng khả quan của Techcombank
Tổng doanh thu đã có sự tăng trưởng nhanh chóng, trong vòng 5 năm đãtăng lên gấp hơn 5 lần, đặc biệt là giai đoạn 2000-2002 và đạt mức gần 500 tỉnăm 2004 Cùng với sự tăng trưởng đó, tổng tài sản cũng tăng từ 1.496,05 tỷđồng năm 2000 lên 7.667,46 tỉ đồng năm 2004 và vốn điều lệ tăng từ 80,02 tỷđồng lên 412,70 tỷ đồng Năm 2000 lợi nhuận của Ngân hàng là 3,59 tỷ đồng,nhưng đến năm 2004 đã là 77,23 tỷ đồng, tăng 21,5 lần Giai đoạn từ năm 2003đến nay là giai đoạn có tốc độ tăng trưởng tốt nhất, nguyên nhân chủ yếu là doNgân hàng đã chú trọng đầu tư vào hạ tầng cơ sở, phát triển các sản phẩm vàdịch vụ mới Tất cả các chỉ tiêu tài chính này đã cho thấy một số kết quả đạt
Trang 292.1.3.1 Hoạt động huy động vốn.
Huy động vốn trong hoạt động Ngân hàng là một lĩnh vực cạnh tranh gaygắt và sôi động Trong những năm qua, vốn huy động tại Techcombank liên tụctăng, đặc biệt trong năm 2004 con số này đạt mức cao nhất trong vòng 5 nămqua (166%) Số vốn huy động từ các doanh nghiệp và tổ chức năm 2004 củaTechcombank đạt 2.096 tỷ đồng, chiếm 30% tổng vốn huy động của Ngânhàng Trong số đó phần lớn là huy động đồng vốn nội tệ (chiếm 78%) Nguồnvốn huy động từ nhóm khách hàng cá nhân của Techcombank đạt 2.129 tỉ đồng,chiếm 36% trong cơ cấu huy động vốn của Ngân hàng Trong đó, nguồn vốnhuy động bằng Ngoại tệ quy đổi đạt 803 tỉ đồng, tăng 117 tỉ đồng, VND đạt1.326 tỉ đồng, tăng 366 tỉ đồng
Biểu đồ 1: Tình hình huy động vốn
Đơn vị tính: triệu VNĐ
(Nguồn: Báo cáo thường niên Techcombank)
2.1.3.2 Hoạt động sử dụng vốn
Trang 30Bảng 2: Phân tích dư nợ cho vay của Ngân hàng theo loại hình doanh nghiệp
Đơn vị tính: triệu VNĐ
Khách hàng theo loại hình 31/12/2003 Tỷ
trọng 31/12/2004 Tỷ trọng
Công ty Trách nhiệm hữu hạn 1.262.431, 55% 2.147.000, 62%
Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước
(Nguồn: Báo cáo thường niên Techcombank)
Ta có thể thấy, tổng dư nợ cho vay năm 2004 đã tăng 50% so với năm
2003 Chỉ riêng cho vay với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài giảmmạnh, ở tất cả các loại hình khác đều có sự tăng trưởng khả quan, trong đó đáng
kể nhất là cho vay Công ty trách nhiệm hữu hạn và cho vay cá nhân
Cơ cấu cho vay theo ngành nghề cũng có sự thay đổi đáng kể từ việcgiảm tỉ trọng cho vay trong lĩnh vực thương mại giảm từ 50% xuống 43%, chovay sản xuất và chế biến giảm từ 29% xuống 4% Trong khi đó, cho vay cácngành khác đã có sự tăng lên rõ rệt, từ 8% năm 2003 tăng lên 38% năm 2004
Bảng 3: Dư nợ cho vay của Techcombank theo các ngành kinh tế.
Đơn vị tính: triệu VNĐ
Khách hàng theo ngành kinh tế 31/12/2003 Tỷ trọng 31/12/2004 Tỷ trọng
Trang 31(Nguồn: Báo cáo thường niên Techcombank)
Hệ thống quản trị rủi ro tín dụng được Techcombank xây dựng và thựchiện nhất quán trong toàn hệ thống, đó là cơ sở nâng cao chất lượng công tácthẩm định đánh giá, cấp tín dụng và giám sát trong toàn hệ thống Techcombankđồng bộ và hiệu quả Các hoạt động chính của quản trị rủi ro tín dụng tập trungvào việc phân loại và đánh giá khách hàng, phân loại khoản vay, hệ thống phêduyệt và kiểm soát tín dụng Đến cuối ngày 31/12/2004, tỉ lệ nợ quá hạn trước
dự phòng rủi ro trong tổng dư nợ của Techcombank đạt 3,34% tổng dư nợ giảm
so với cùng thời điểm năm 2003 (3,68%) Tỷ lệ nợ quá hạn sau dự phòng tínhđến cuối ngày 31/12/2004 là 0,61%
Bảng 4 Cho vay và tạm ứng cho khách hàng
đơn vị: triệu VNĐ
Trang 32Nợ chờ xử lý đã có tài sản xiết nợ, gán nợ 36.106 31.725
-Tổng cộng 2.296.506 3.465.540
(Nguồn: Báo cáo thường niên Techcombank)
Theo bảng trên, ta có thể nhận thấy xu hướng tín dụng của ngân hàngTechcombank là các món cho vay thông thường đang tăng mạnh, năm 2003 là2.243.923 triệu đồng nhưng năm 2004 đã tăng lên 3.424.990 triệu đồng Tuynhiên, năm 2004, nợ chờ xử lý đã có tài sản xiết nợ, gán nợ, nợ chờ xử lý không
có tài sản xiết nợ, gán nợ, nợ cho vay được khoanh lại giảm đáng kể so với năm
2003 Điều đó chứng tỏ hệ thống quản trị rủi ro tín dụng của Techcombank đãphát huy tác dụng
2.1.3.3 Các hoạt động khác
Dịch vụ thanh toán và các hoạt động phi tín dụng
Ngân hàng Techcombank là một ngân hàng có dịch vụ thanh toán có chất lượngcao Năm 2004 là năm thứ 3 liên tiếp Techcombank được trao chứng chỉ củaNgân hàng The Bank of New York cho “Ngân hàng hoạt động xuất sắc nhấttrong thanh toán quốc tế với tỉ lệ điện chuẩn (STP) cao” và các chứng chỉtương tự từ ngân hàng Citibank và Standard Chartered.Doanh thu từ dịch vụ phitín dụng cũng đạt 50 tỉ đồng, tăng 43% so với năm 2003 Doanh số thanh toánquốc tế đạt 520 triêu USD qui đổi, tăng gần 42% so với năm 2003, tỉ lệ điệnchuẩn đạt trên 99%
Biểu đồ 2: Mức tăng trưởng doanh số thanh toán quốc tế (triệu USD)
Trang 33(Nguồn: Báo cáo thường niên Techcombank)
Hệ thống Ngân hàng đại lý của Techcombank cũng càng ngày càng được
mở rộng, đã có thêm 3 Ngân hàng nước ngoài cấp hạn mức xác nhận L/C choTechcombank là KBC, HSBC và Sumitomo Mitsui Cùng với việc kí kết hợpđồng tài trợ thương mại với ADB, Techcombank có thể đảm bảo đủ hạn mứccho các đơn vị có nhu cầu thanh toán và bước đầu đàm phán giảm phí xác nhậnL/C, mang lại lợi ích trực tiếp cho khách hàng và Ngân hàng Tính đến thờiđiểm cuối năm 2004, Techcombank đã có quan hệ với 196 ngân hàng đại lý tại
86 quốc gia trên thế giới, với hơn 10.000 địa chỉ
Hoạt động đầu tư
Hoạt động đầu tư của Techcombank được thể hiện chủ yếu thông quahoạt động mua bán chứng khoán và góp vốn mua cổ phần Năm 2004, Ngânhàng có xu hướng đầu tư nhiều hơn vào Trái phiếu Chính phủ, một loại hìnhđầu tư có độ an toàn cao, tuy thu nhập ít hơn các loại hình khác Các loại hìnhđầu tư góp vốn khác có xu hướng giảm nhẹ
Trang 34Các khoản đầu tư 2003 2004
Đầu tư vào trái phiếu, kỳ phiếu và chứng chỉ TG Ngân hàng
Đầu tư vào tín phiếu của NH Nhà nước Việt Nam 1.429
Đầu tư vào trái phiếu Quỹ hỗ trợ phát triển 49.100
-Đầu tư vào trái phiếu của C ty dịch vụ Tiết kiệm Bưu điện 10.000
Quản trị các rủi ro thị trường bao gồm quản trị các rủi ro về lãi suất,ngoại hối, giá cổ phiếu và chênh lệch lãi suất và các tác động liên quan lẫn nhaugiữa các yếu tố này
Các rủi ro hoạt động là các rủi ro có liên quan đến công nghệ, cơ sở hạ
tầng, quy trình, con người trong quá trình vận hành
Hiện nay, Techcombank đã triển khai thành công công nghệ quản lýNgân hàng hiện đại Globus, là hệ thống công nghệ hiện đại cho phép
Trang 35Techcombank có thể nhận biết được trạng thái và mức độ rủi ro tức thời, để đưa
ra những biện pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro có thể xảy ra
2.2 THỰC TRẠNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI HỘI SỞ NHTMCP KĨ THƯƠNG VIỆT NAM
2.2.1 Giới thiệu chung về các sản phẩm do Techcombank cung cấp
2.2.1.1 Nhà mới
Điều kiện khách hàng: Có nguồn thu nhập ổn định Có khả năng tự thanh
toán tối thiểu 30% tổng nhu cầu vốn vay
Giá trị vay tối đa: 70% tổng nhu cầu vốn, tối đa không quá 2 tỷ đồng đối
với xây, sửa nhà và không quá 7 tỉ đồng đối với trường hợp mua nhà vàchuyển quyền sử dụng đất Tối thiểu mỗi khoản vay cho là 30 triệu đồng
Thời hạn cho vay: Đối với xây, sửa nhà: tối thiểu là 6 tháng và tối đa là 5
năm Đối với mua nhà và chuyển quyền sử dụng đất thời hạn vay tối đa là
10 năm
Lãi suất cho vay: Trong năm đầu tiên phát vay, lãi suất (ls) cho vay được
xác định trên cơ sở ls tiết kiệm 12 tháng tiết kiệm thường cộng với biên
độ từ 0,02 – 0,35%/tháng Từ năm thứ 2 trở đi, ls được xác định bằng lscủa tiết kiệm 12 tháng cộng với biên độ qui định
Kỳ hạn trả nợ: khách hàng vay ngắn hạn: Lịch trả gốc sẽ do 2 bên thoả
thuận, khách hàng vay trung và dài hạn sẽ phải trả gốc hàng kì (tháng,quí)
Tài sản đảm bảo: Tài sản thế chấp, cầm cố thuộc sở hữu của khách hàng
vay vốn hoặc căn nhà định xây, mua, sửa chữa hoặc diện tích đất được
Trang 36 Giá trị vay tối đa: 95% tổng giá trị chứng từ có giá do Techcombank phát
hành, 80-90% nếu do tổ chức tín dụng khác phát hành
Thời hạn cho vay: Tối đa bằng thời hạn còn lại của chứng chỉ nợ
Lãi suất cho vay: Tối thiểu bằng ls cơ bản của Techcombank + biên độ.
Kỳ hạn trả nợ: Trả gốc cuối kì, lãi hàng tháng.
Tài sản đảm bảo: Bằng sổ tiết kiệm thuộc sở hữu của khách hàng hoặc do
bên thứ 3 bảo lãnh
2.2.1.3 Du học
Điều kiện khách hàng: Có nguồn thu nhập ổn định Có khả năng tự thanh
toán tối thiểu 30% tổng chi phí khoá học (du học nước ngoài) hoặc 50%học phí (du học tại chỗ)
Giá trị vay tối đa: Techcombank cho vay tối đa 70% tổng chi phí khoá
học (du học nước ngoài) hay 50% học phí (du học trong nước)
Thời hạn cho vay: 60 tháng (du học nước ngoài) hoặc 48 tháng (du học
trong nước)
Lãi suất cho vay: Ls tiết kiệm 12 tháng cộng với biên độ từ
0,20-0,35%/tháng Ls cho vay ngoại tệ được tính trên cơ sở ls Sibor 12tháng cộng với biên độ từ 2,5 - 4%/năm
Kỳ hạn trả nợ: Nếu khách hàng vay ngắn hạn, lịch trả gốc sẽ trả vào cuối
kì KH vay trên 12 tháng, phải trả gốc hàng kì ( tháng, quí)
Tài sản đảm bảo: Khách hàng phải có tài sản đảm bảo cho khoản vay
theo đúng qui định trong Quy chế của Techcombank
2.2.1.4 Ô tô xịn
Điều kiện khách hàng: Có nguồn thu nhập ổn đinh để hoàn trả nợ vay
đúng cam kết Ô tô được mua phải là ô tô còn mới