1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

XÂY DỰNG QUY TRÌNH ÁP DỤNG BASEL II VÀO QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG HỆ THỐNG NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM

110 1,4K 12
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xây dựng quy trình áp dụng basel ii vào quản trị rủi ro trong hệ thống ngân hàng đầu tư và phát triển việt nam
Tác giả Trần Thị San
Người hướng dẫn PGS.TS Nguyễn Thị Liên Hoa
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Kinh tế - Tài chính - Ngân hàng
Thể loại Luận văn thạc sĩ kinh tế
Năm xuất bản 2010
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 110
Dung lượng 2,22 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ HIỆP ƯỚC BASEL II

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

TRẦN THỊ SAN

XÂY DỰNG QUY TRÌNH ÁP DỤNG BASEL II VÀO QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG HỆ THỐNG NGÂN HÀNG

ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM

Chuyên ngành: Kinh tế- Tài chính- Ngân hàng

Mã số: 60.31.12

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Thành phố Hồ Chí Minh - 2010

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

TRẦN THỊ SAN

XÂY DỰNG QUY TRÌNH ÁP DỤNG BASEL II VÀO QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG HỆ THỐNG NGÂN HÀNG

ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM

Chuyên ngành: Kinh tế-Tài chính-Ngân hàng

Mã số: 60.31.12

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

PGS.TS NGUYỄN THỊ LIÊN HOA

Thành phố Hồ Chí Minh - 2010

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của riêngtôi, không sao chép công trình của người khác Các số liệu, thông tin đượclấy từ nguồn thông tin hợp pháp, chính xác và trung thực

Tôi chịu hoàn toàn trách nhiệm nếu có bất kỳ sự gian dối nào trong

đề tài nghiên cứu này

TP Hồ Chí Minh, ngày 24 tháng 12 năm 2010

Tác giảTrần Thị San

Trang 4

MỤC LỤC

Trang PHỤ BÌA

MỤC LỤC

DANH MỤC BẢNG, DANH MỤC HÌNH

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

CHƯƠNG 1 QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG

MẠI VÀ HIỆP ƯỚC BASEL II

1.1 Rủi ro và vấn đề quản trị rủi ro trong hoạt động của các ngân hàng thương

mại 4

1.1.1 Nhận diện các rủi ro 4

1.1.2 Sự cần thiết của quản trị rủi ro trong hoạt động ngân hàng 8

1.1.3 Khủng hoảng kinh tế toàn cầu và vấn đề quản trị rủi ro của ngân hàng 9

1.1.4 Những nguyên nhân dẫn đến rủi ro 10

1.1.5 Các công cụ quản trị rủi ro 11

1.2 Những quy định của Basel II trong công tác quản trị rủi ro của các ngân hàng thương mại 16

1.2.1 Rủi ro tín dụng 17

1.2.2 Rủi ro hoạt động 20

1.2.3 Rủi ro thị trường 20

 Kết luận Chương 1 22

Trang 5

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM ( BIDV)

2.1 Giới thiệu về ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam 23

2.2 Các hoạt động kinh doanh tại BIDV 23

2.3 Định hướng phát triển trong thời gian tới 24

2.2 Đánh giá hiệu quả kinh doanh 2009 của BIDV theo chuẩn mực quốc tế 25

2.2.1 Quy mô vốn chủ sở hữu 25

2.2.2 Quy mô tài sản và hoạt động tín dụng 27

2.2.3 Khả năng sinh lời 29

2.2.4 Khả năng thanh khoản và huy động vốn 29

2.2.5 Hoạt động dịch vụ 31

2.3 Đánh giá rủi ro và các công cụ quản trị rủi ro tại BIDV 32

2.3.1 Rủi ro tín dụng

32 2.3.2 Rủi ro hoạt động

37 2.3.3 Rủi ro thị trường

39 2.4 Đánh giá những điều kiện thực hiện Basel II tại BIDV 44

2.4.1 Xây dựng mô hình xếp hạng tín dụng nội bộ 44

2.4.2 Phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng

44 2.4.3 Đảm bảo đủ nguồn vốn để duy trì tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu 44

2.4.4 Xây dựng mô hình tổ chức mới

45 2.4.5 Đào tạo nguồn nhân lực 45

2.4.6 Thực hiện chuẩn mực kế toán quốc tế

46

Trang 6

2.5 Kinh nghiệm áp dụng Ba sel II tại các quốc gia trên thế giới 46

 Kết luận Chương 2

48

Trang 7

CHƯƠNG 3 XÂY DỰNG QUY TRÌNH ÁP DỤNG BASEL II VÀO NGÂN

HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM

3.1 Xây dựng quy trình quản trị rủi ro tại BIDV 49

3.2 Giải pháp thực thi 52

3.2.1 Hoàn thiện hệ thống thông tin 52

3.2.2 Phát triển hạ tầng công nghệ thông tin 53

3.2.3 Đảm bảo vốn an toàn cho NH 53

3.2.4 Hoàn thiện hệ thống kiểm tra nội bộ 54

3.2.5 Đẩy mạnh công tác quản lý nhân lực và đào tạo cán bộ 54

3.3 Kiến nghị NHNN 55

3.3.1 Nâng cao chất lượng thông tin tín dụng 55

3.3.2 Nâng cao hiệu quả công tác thanh tra kiểm soát, giám sát NH

55 3.3.3 Hoàn thiện hệ thống văn bản pháp luật 56

3.3.4 Đẩy nhanh tiến trình cổ phần hóa các NHTM Nhà nước

57  Kết luận Chương 3

58 Kết luận 59

Hạn chế của đề tài 59

Danh mục tài liệu tham khảo

60

Trang 8

Danh mục Bảng:

- Bảng 2.1: Quy mô vốn chủ sở hữu 25

- Bảng 2.2: Cơ cấu dư nợ theo loại hình nghiệp vụ 27

- Bảng 2.3: Chất lượng tín dụng của BIDV 28

- Bảng 2.4: Kết quả hoạt động kinh doanh 29

- Bảng 2.5: Các chỉ số về thanh khoản 30

- Bảng 2.6: Cơ cấu thu hoạt động dịch vụ 31

- Bảng 2.7: Cán cân thanh toán của Việt Nam (2007-2009) 42

Danh Mục Hình: - Hình 1.1: Phân loại rủi ro trong kinh doanh ngân hàng 7

- Hình 2.1: Vốn chủ sở hữu 26

- Hình 2.2: Tiền gửi và các khoản phải trả khách hàng 30

- Hình 2.3: Thu dịch vụ ròng 32

- Hình 2.4: Tỷ giá USD/VND 2008 – 2009 42

- Hình 3.1: Quy trình tín dụng của BIDV 50

Phụ lục 1:

- Bảng PL 1.1: Lộ trình hiệp ước Basel

- Bảng PL 1.2: Tóm tắt các điểm khác biệt giữa Basel I và Basel II

- Bảng PL 1.3: Các nhân tố điều chỉnh

Phụ lục 2:

- Bảng PL 2.1: Trọng số rủi ro quốc gia

- Bảng PL 2.2: Trọng số rủi ro công ty

- Bảng PL 2.3: Hệ số rủi ro của ECAI đối với các ngân hàng

- Bảng PL 2.4: Hệ số chuyển đổi rủi ro đối với khoản mục ngoại bảng

Phụ lục 3:

- Bảng PL 3.1: Gía trị LGD tối thiểu đối với tỷ trọng đảm bảo các hoạt động chính

- Bảng PL 3.2: Độ nhạy cảm về trọng số rủi ro có tính đến kỳ hạn

- Bảng PL 3.3: Hệ số rủi ro tương ứng với từng cấp độ

- Bảng PL 3.4: Thay đổi trong nhu cầu vốn: phương pháp chuẩn và IRB cơ bản

Phụ lục 4:

- Bảng PL 4.1: Hệ số Β đối với từng lĩnh vực hoạt động của ngân hàng

- Bảng PL 4.2: Chỉ số tài chính cho từng nghiệp vụ

Trang 9

- Bảng PL 4.3: Hệ số rủi ro tương ứng với từng lĩnh vực hoạt động

Phụ lục 5:

- Bảng PL5.1: So sánh sự khác nhau giữa Basel I với Basel II và Thông tư 13

Trang 10

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TĂT

ECAI Tổ chức xếp hạng tín dụng bên ngoài

BIDV Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt NamMBS Chứng khoán đảm bảo bằng tài sản thế chấp

OECD Tổ chức hợp tác Kinh tế và Phát triển

IPRE Tài trợ bất động sản tạo ra thu nhập

HVCRE Tài trợ bất động sản thương mại không ổn địnhMRC Vốn hoạt động tối thiểu hiện tại

Trang 11

Để tham gia tốt hơn vào sân chơi chung quốc tế, nâng cao năng lực cạnh tranhtrong quá trình hội nhập, hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam cần phải tuân thủ theomột số điều ước quốc tế, luật pháp quốc tế, từ đó có cơ sở so sánh, đánh giá và xếp hạnggiữa các ngân hàng Việt Nam với các ngân hàng nước ngoài, với hệ thống ngân hàng củacác quốc gia khác trên thế giới.

Một trong những điều ước quốc tế được các nhà quản trị ngân hàng đặc biệt quantâm chính là hiệp ước quốc tế về an toàn vốn trong hoạt động ngân hàng – còn được biếtthông dụng với tên gọi Hiệp ước Basel Ra đời cách đây hơn 20 năm, hiệp ước này đượcrất nhiều quốc gia trên thế giới áp dụng làm chuẩn mực để đánh giá và giám sát hoạt độngcủa hệ thống ngân hàng nước mình Hiệp ước này hiện nay đã có phiên bản mới với têngọi The New Basel Capital Accord, cập nhật, đổi mới một số nội dung hơn so với phiênbản thứ nhất trước đó Riêng đối với Việt Nam, việc ứng dụng hiệp ước Basel này trongcông tác giám sát và quản trị ngân hàng vẫn còn nhiều vướng mắc, nên vẫn chỉ mới dừnglại ở việc lựa chọn một số tiêu chí đơn giản trong phiên bản thứ nhất để vận dụng và vẫnchưa tiếp cận nhiều với phiên bản hai Điều này thực tế cũng gây khó khăn ít nhiều choquá trình hội nhập trong lĩnh vực ngân hàng của Việt Nam

Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam là một trong những ngân hàng thươngmại quốc doanh được thành lập 1957 Trước những thách thức mang lại từ hội nhập đốivới các ngân hàng thương mại nói chung mà vấn đề cốt yếu đó là khả năng quản trị vàchống lại rủi ro của bản thân ngân hàng, Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam cũngđang dần tiến tới áp dụng những tiêu chuẩn và quy tắc của Hiệp ước Basel, nhưng trêntinh thần của Basel I, dưới hình thức áp dụng những tiêu chuẩn của các văn bản pháp luật

Trang 12

của ngân hàng nhà nước Việt Nam liên quan đến việc hướng dẫn cách áp dụng Basel I.Trong khi, lộ trình áp dụng của hiệp ước Basel II đối với các ngân hàng thương mại ViệtNam nói chung phải hoàn tất trong năm 2015, việc xây dựng công tác quản trị rủi ro theonhững tiêu chuẩn của Basel II cần phải được ngân hàng chuẩn bị thực hiện ngay từ bâygiờ

Do đó, tác giả chọn đề tài “ Xây dựng lộ trình áp dụng Basel II vào quản trị rủi rotrong hệ thống Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam” để làm luận văn tốt nghiệpcủa mình

Mục tiêu nghiên cứu:

-Tìm hiểu về Hiệp ước Basel II, những yêu cầu của nó đối với công tác quản trị rủi

ro của các ngân hàng

- Phân tích tình hình hoạt động và công tác quản trị rủi ro của Ngân hàng Đầu Tư

và Phát Triển Việt Nam để đánh giá việc chuẩn bị của ngân hàng đối với việc ứng dụngBasel II

- Xác định rõ những khó khăn thách thức khi tiến tới áp dụng Hiệp ước Basel II, từ

đó đề ra các giải pháp để giúp Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam nói riêng và cácngân hàng thương mại khác của Việt Nam nói chung nhanh chóng chuyển đổi áp dụng ápdụng Basel II

Đối tượng nghiên cứu:

Công tác quản trị rủi ro trong hoạt động của hệ thống Ngân hàng Đầu Tư và PhátTriển Việt Nam Cụ thể là quản trị rủi ro trong hoạt động tín dụng , huy động vốn, kinhdoanh ngoại tệ, và các nhân tố rủi ro ảnh hưởng hoạt động ngân hàng như lãi suất, tỷ giáhối đoái, tác nghiệp

Phạm vi nghiên cứu: công tác quản trị rủi ro trong hoạt động của hệ thống BIDV

trong năm 2008 và năm 2009

Phương pháp nghiên cứu:

Luận văn sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính Phương pháp này được tiếnhành với kỹ thuật thảo luận nhóm, nhóm lựa chọn gồm các chuyên viên đang trực tiếpthực hiện quản lý rủi ro tín dụng, quản lý rủi ro tác nghiệp và thị trường tại các ban thuộcHội sở chính – Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam, cùng một số cán bộ tại các

Trang 13

phòng chức năng của chi nhánh Đồng thời tổng hợp dữ liệu thứ cấp và tiến hành phân tíchcác số liệu từ dữ liệu thu được để rút ra nhận xét đánh giá và đề xuất kiến nghị, giải pháp

Ý nghĩa thực tiễn của đề tài:

Từ trước đến nay, công tác quản trị rủi ro của các ngân hàng thương mại được thựchiện theo các văn bản quy định của ngân hàng nhà nước, mặc dù trên tinh thần của Basel Inhưng đã được chỉnh sửa cho phù hợp với trình độ quản lý và năng lực thực hiện của cácngân hàng thương mại Đề tài này hướng đên việc phân tích rõ những mặt đạt được cũngnhư tồn tại trong hoạt động quản trị rủi ro của Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam,

từ đó giúp cho ngân hàng xác định mục tiêu cụ thể cần phải thực hiện để hoàn thiện việcứng dụng Basel II nhằm nâng cao sức cạnh tranh trong tiến trình hội nhập quốc tế

Nội dung luận văn:

Luận văn gồm: 60 trang với 7 bảng, 6 hình và 5 phụ lục

Ngoài mở đầu và kết luận, Luận văn gồm 3 chương:

Chương 1: Quản trị rủi ro trong hoạt động của các ngân hàng thương mại và Hiệp ướcBasel II

Chương 2 : Thực trạng quản trị rủi ro tại Ngân Hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam Chương 3: Xây dựng lộ trình áp dụng Basel II vào Ngân Hàng Đầu Tư và Phát Triển ViệtNam

Trang 14

CHƯƠNG 1 QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC NGÂN

HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ HIỆP ƯỚC BASEL II

1.1 Rủi ro và vấn đề quản trị rủi ro trong hoạt động của các ngân hàng thương mại 1.1.1 Nhận diện các rủi ro

Bản chất tự nhiên của hoạt động ngân hàng là rủi ro.Quản trị rủi ro là hoạt độngtrung tâm của ngân hàng Rủi ro chung đối với một ngân hàng có nghĩa là mức độ khôngchắc chắn liên quan tới một vài sự kiện Các ngân hàng được coi là thành công khi mức độrủi ro họ tham gia vào ở mức hợp lý, được kiểm soát trong phạm vi và năng lực tài chínhcủa họ Rủi ro có thể được đo lường cho các loại sản phẩm, dịch vụ khác nhau của ngânhàng Rủi ro là những tình huống xảy ra ngoài dự kiến gây nên những tổn thất kinh tế, làmchi phí tăng lên, thu nhập giảm và làm lợi nhuận giảm đi so với dự kiến ban đầu Thôngthường mức lợi nhuận mong đợi càng cao thì xác suất rủi ro xảy ra cũng cao

Ngân hàng là một doanh nghiệp Vì là một doanh nghiệp, bản thân nó trước nhấtphải tự trang bị cho mình các biện pháp, cách thức để sinh tồn trong môi trường kinh tếphát triển, làm sao vừa tăng trưởng vừa đảm bảo an toàn Ở nước ta vấn đề rủi ro trongkinh doanh ngân hàng và vấn đề quản lý nó còn khá mới mẻ Với sự non yếu về nghiệp vụngân hàng, đồng thời hoạt động trong môi trường đầy rủi ro, vấn đề quản trị rủi ro ngânhàng đang là vấn đề cấp bách trong hệ thống ngân hàng cả nước Để quản trị rủi ro trướchết phải nhận dạng rủi ro Nhận dạng rủi ro là quá trình xác định liên tục và có hệ thốngcác hoạt động kinh doanh của ngân hàng Nhận dạng rủi ro bao gồm các công việc theodõi, xem xét, nghiên cứu môi trường hoạt động và toàn bộ mọi hoạt động của ngân hàng,nhằm thống kê được tất cả các rủi ro, không chỉ những loại rủi ro đã và đang xảy ra, màcòn dự báo được những dạng rủi ro mới có thể xuất hiện đối với ngân hàng, trên cơ sở đó

đề xuất các giải pháp kiểm soát và tài trợ rủi ro thích hợp

Rủi ro trong ngân hàng về cơ bản có thể chia thành hai loại : rủi ro môi trường vàrủi ro đặc thù

Rủi ro môi trường hay còn gọi rủi ro thị trường : Rủi ro về môi trường luôn luôn

tồn tại trong tổ chức và ngoài tổ chức, hay nói cách khác rủi ro môi trường gồm hai loại:rủi ro môi trường vĩ mô và rủi ro môi trường cạnh tranh

Trang 15

- Rủi ro môi trường vĩ mô : môi trường mà ngân hàng hoạt động chứa đầy muôn vàn

rủi ro, chúng tác động đến ngân hàng bằng nhiều cách : hoặc làm suy yếu khả năng chịuđựng rủi ro của ngân hàng, hoặc gây cho ngân hàng những thiệt hại về tài chính Nhữngrủi ro này rất khó kiểm soát nên chúng được gọi là “rủi ro không kiểm soát được” Trongthực tế, người ta có thể kiểm soát chúng ở mức độ hạn chế trên cơ sở dự báo Các rủi romôi trường vĩ mô mà ngân hàng thường gặp là: rủi ro tự nhiên như lũ lụt, hỏa hoạn, độngđất; rủi ro về luật pháp liên quan đến việc thay đổi các luật lệ gây bất lợi cho ngân hàng;rủi ro về kinh tế như lạm phát, thất nghiệp, suy thoái kinh tế, khủng hoảng; rủi ro về điềuchỉnh như nhằm thực hiện các chính sách vĩ mô, các nhà lãnh đạo đưa ra các chính sáchtiền tệ, lãi suất đôi khi gây thiệt hại cho ngân hàng

- Rủi ro môi trường cạnh tranh : một ngân hàng trong hoạt động kinh doanh thườngchịu tác động của khách hàng hoặc các đối thủ từ nhiều phía, từ đó luôn nhận rất nhiều cáctác động đầy rủi ro bao gồm :

Thứ nhất, rủi ro thanh khoản xuất hiện trong trường hợp ngân hàng thiếu khả năngchi trả, không chuyển đổi kịp các loại tài sản ra tiền, hoặc không có khả năng vay mượn đểđáp ứng yêu cầu của các hợp đồng thanh toán Rủi ro này xuất phát từ chức năng chuyểnhóa các kỳ hạn sử dụng vốn và nguồn vốn của ngân hàng Thông thường các kỳ hạn sửdụng vốn dài hơn kỳ hạn các nguồn vốn, nên ngân hàng có thể vấp phải hai tình huốngkhó khăn: không thể đáp ứng các cam kết ngắn hạn của mình, có nguồn vốn kỳ hạn ngàycàng ngắn lại trong khi sử dụng vốn vẫn theo kỳ hạn không đổi

Thứ hai, rủi ro lãi suất là rủi ro xuất hiện khi có sự thay đổi của lãi suất trên thịtrường hoặc của những yếu tố có liên quan đến lãi suất, dẫn đến tổn thất về mặt tài sảnhoặc làm giảm thu nhập của ngân hàng Rủi ro lãi suất làm cho chi phí nguồn vốn trở nêncao hơn thu nhập từ sử dụng vốn Nguyên nhân có thể do ngân hàng huy động vốn với lãisuất cố định và cho vay với lãi suất biến đổi Khi lãi suất giảm, rủi ro lãi suất sẽ xuất hiệnhoặc huy động vốn với lãi suất biến đổi để cho vay, đầu tư với lãi suất cố định, khi lãi suấttăng rủi ro sẽ xuất hiện

Thứ ba, rủi ro tín dụng là rủi ro gắn liền với hoạt động ngân hàng, nó không giớihạn ở hoạt động cho vay mà còn bao gồm nhiều hoạt động mang tính chất tín dụng khácnhư: bão lãnh, cam kết, thuê mua, đồng tài trợ v v….Ngày nay, dù có rất nhiều hình thứckinh doanh mới trong hoạt động ngân hàng ở nhiều lĩnh vực khác nhau, nhưng tín dụngvẫn là hoạt động kinh doanh chủ yếu của các ngân hàng Vì thế ở tất cả các nước, rủi ro tín

Trang 16

dụng là vấn đề được đặc biệt quan tâm không chỉ ở phạm vi các ngân hàng, mà cả trongtoàn nền kinh tế Các ngân hàng luôn luôn tìm cực đại lợi nhuận qua việc tìm kiếm nhữnglợi tức cao nhất có thể có ở các món cho vay và chứng khoán; đồng thời cố gắng giảmthiểu rủi ro liên quan đến các hoạt động cho vay như: sàng lọc và giám sát khách hàngvay, quy định các mức tín dụng, tài sản đảm bảo nợ vay…Rủi ro tín dụng là rủi ro khôngthu được nợ khi đến hạn, nó thường tạo cho ngân hàng những tổn thất về tài chính Nhưngnhững thiệt hại về uy tín của ngân hàng, về mất lòng tin của xã hội là những tổn thất cònlớn hơn rất nhiều lần, nó có thể là đầu mối của những cuộc khủng hoảng tài chính hoặckhủng hoảng kinh tế - xã hội

Thứ tư, rủi ro tỷ giá hối đoái là rủi ro phát sinh trong quá trình cho vay ngoại tệhoặc quá trình kinh doanh ngoại tệ khi tỷ giá biến động theo chiều hướng bất lợi cho ngânhàng Các rủi ro trong việc giao dịch ngoại hối xuất phát từ tỷ giá hối đoái của các loạitiền tệ khác nhau do tác động của kinh tế và chính trị của một đất nước

Rủi ro đặc thù: luôn tồn tại trong lĩnh vực hoặc ngành nghề kinh doanh do bản chất

của ngành hay lĩnh vực kinh doanh tạo ra như:

- Rủi ro về quản lý: rủi ro này có thể bắt nguồn từ ban quản lý ngân hàng do thiếukiến thức, thiếu kinh nghiệm hoặc thiếu khả năng điều hành Nó cũng có thể xảy ra do sựyếu kém về năng lực hay đạo đức của nhân viên ngân hàng

- Rủi ro tài sản thế chấp: tài sản thế chấp không đủ giá trị để bù đắp thiệt hại chongân hàng

- Rủi ro cung cấp các dịch vụ tài chính hay rủi ro kinh doanh bao gồm: rủi ro vềhoạt động, rủi ro về sản phẩm, rủi ro về văn hóa, rủi ro về công nghệ, rủi ro đòn cân nợ vàrủi ro do thiếu nổ lực nghiên cứu và phát triển

- Rủi ro thích ứng vốn: nó thể hiện ngân hàng có quy mô vốn nhỏ thường ít an toànhơn ngân hàng có quy mô vốn lớn

- Rủi ro cung cấp các dịch vụ tài chính hay rủi ro kinh doanh bao gồm: rủi ro vềhoạt động, rủi ro về sản phẩm, rủi ro về văn hóa, rủi ro về công nghệ, rủi ro đòn cân nợ vàrủi ro do thiếu nổ lực nghiên cứu và phát triển

- Rủi ro thích ứng vốn: nó thể hiện ngân hàng có quy mô vốn nhỏ thường ít an toànhơn ngân hàng có quy mô vốn lớn

Trang 17

HÌNH 1.1: PHÂN LOẠI RỦI RO TRONG KINH DOANH NGÂN HÀNG

Rủi ro do tham ô

Trang 18

Rủi ro quản lý Rủi ro về tổ chức

Rủi ro đặc thù

Rủi ro cung cấp dịch vụ tài chính

Rủi ro do thiếu năng lực

Rủi ro về hoạt động

Rủi ro đòn cân nợ

Rủi ro chiến lược

Rủi ro tài sản thế chấp

Rủi ro về văn hóa NH Rủi ro về công nghệ

Rủi ro về tự nhiên

Rủi ro môi trường

vĩ mô

Rủi ro về luật pháp

Rủi ro về kinh tế

Rủi ro về điều chỉnh Rủi

ro thị

môi trường cạnh tranh

Rủi ro về thanh khoản

Rủi ro về lãi suất

Rủi ro về tín dụng

Rủi ro về tỷ giá

Nguồn: giáo trình “Quản trị ngân hàng thương mại”– NXB Tài chính 2005

Trang 19

và chính điều đó mang đến nguy cơ đổ vỡ khiến cho các ngân hàng bị thua lỗ, phá sản,

8

1.1.2 Sự cần thiết quản trị rủi ro trong hoạt động ngân hàng.

Hoạt động kinh doanh của bất cứ ngành nghề nào cũng tiềm ẩn rủi ro, việc nhậndiện rủi ro và quản trị rủi ro để đạt đến hiệu quả cao nhất trong kinh doanh là mục tiêu củacác nhà quản trị và quản trị rủi ro trong ngân hàng cũng không ngoại lệ vì:

- Rủi ro làm ảnh hưởng hoạt động kinh doanh của ngân hàng:

Trong nền kinh tế thị trường, các quy luật kinh tế đặc thù như quy luật giá trị, quyluật cung cầu, quy luật cạnh tranh ngày càng phát huy tác dụng Những rủi ro trong sảnxuất kinh doanh của nền kinh tế trực tiếp hoặc gián tiếp tác động đến hiệu quả kinh doanhcủa các ngân hàng Rủi ro sẽ gây tổn thất về tài sản cho ngân hàng như mất vốn khi chovay, gia tăng chi phí hoạt động, giảm sút lợi nhuận, giảm sút giá trị của tài sản Hơn nữa,ngân hàng thương mại là định chế tài chính trung gian giữa người đi vay và cho vay Sảnphẩm mà các ngân hàng thương mại mua, bán và kinh doanh trên thị trường là các dịch vụlưu chuyển vốn và các tiện ích ngân hàng khác, nhưng rủi ro sẽ làm giảm uy tín ngânhàng, mất đi sự tín nhiệm của khách hàng và có thể đánh mất thương hiệu của ngân hàng.Một ngân hàng làm ăn thua lỗ liên tục, một ngân hàng thường xuyên không đủ khả năngthanh khoản có thể dẫn đến một cuộc khủng hoảng rút tiền hàng loạt của khách hàng, vàphá sản là con đường tất yếu

- Hiệu quả kinh doanh phụ thuộc vào mức độ rủi ro.

Trong hoạt động kinh doanh, ngân hàng có nhiều yếu tố chủ quan và khách quanmang lại rủi ro, nhiều yếu tố bất khả kháng nên không tránh khỏi rủi ro Chính vì thế hằngnăm Ngân hàng được phép và bắt buộc phải trích lập quỹ bù đắp rủi ro hạch toán vào chiphí Quy mô bù đắp rủi ro căn cứ và khả năng rủi ro Nếu rủi ro thấp thì hiệu qủa kinh tế

sẽ tăng và ngược lại Như vậy hiệu quả kinh doanh của ngân hàng tỷ lệ nghịch với mức độrủi ro của chính nó Khi rủi ro quá lớn đến mức ngân hàng mất khả năng thanh toán sẽ dẫnđến phá sản doanh nghiệp

- Rủi ro trong kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàngcó ảnh hưởng toàn bộ nền kinh tế trong và ngoài nước.

Do hoạt động ngân hàng có tính nhạy cảm cao, ảnh hưởng mạnh đến sự ổn định kinh

tế xã hội nếu có tin đồn về một ngân hàng nào đó đang gặp rủi ro, lâm vào tình trạng thiếukhả năng thanh toán, có nguy cơ hoặc thực sự đi đến phá sản, điều này dễ gây tâm lýhoang mang, hoảng loạn khiến mọi người đổ xô đi rút tiền gửi thật nhanh để tránh tổn thất

Trang 20

ảnh hưởng đến tất cả những người gửi tiền vào ngân hàng, kéo theo sự sụp đổ của hàngloạt các ngân hàng khác trong nước và trong khu vực Hơn nữa, sự phá sản của một ngânhàng sẽ dẫn đến sự hoảng loạn của hàng loạt các ngân hàng khác, gây ảnh hưởng xấu đếntoàn bộ nền kinh tế Ngoài ra, rủi ro tín dụng cũng ảnh hưởng đến nền kinh tế thế giới, vìtrong điều kiện hội nhập và toàn cầu hóa kinh tế thế giới hiện nay, nền kinh tế của mỗiquốc gia đều phụ thuộc vào nền kinh tế khu vực và thế giới Mặt khác, mối liên hệ về tiền

tệ, đầu tư giữa các nước phát triển rất nhanh, nên rủi ro tín dụng tại một nước luôn ảnhhưởng trực tiếp đến nền kinh tế các nước có liên quan

1.1.3 Khủng hoảng kinh tế toàn cầu và vấn đề quản trị rủi ro của ngân hàng

Khủng hoảng tài chính 2007-2010 là một cuộc khủng hoảng bao gồm sự đổ vỡ hàngloạt hệ thống ngân hàng, tình trạng đói tín dụng, tình trạng sụt giá chứng khoán và mất giátiền tệ quy mô lớn ở nhiều nước trên thế giới, có nguồn gốc từ khủng hoảng tài chính ởHoa Kỳ, là cuộc khủng hoảng trong nhiều lĩnh vực tài chính (tín dụng, bảo hiểm, chứngkhoán) diễn ra từ năm 2007 cho đến tận ngày nay Cuộc khủng hoảng này bắt nguồn từcuộc khủng hoảng tín dụng nhà ở thứ cấp Và là nguồn gốc trực tiếp của cuộc khủnghoảng tài chính toàn cầu 2007-2010

Hoa Kỳ là điểm xuất phát và là trung tâm của cuộc khủng hoảng Ngay khi bong bóngnhà ở vỡ cuối năm 2005, kinh tế Hoa Kỳ bắt đầu tăng trưởng chậm lại Tuy nhiên, bongbóng vỡ đã dẫn tới các khoản vay không trả nổi của người đầu tư nhà ở đối với các tổchức tài chính ở nước này Giữa năm 2007, những tổ chức tài chính đầu tiên của Hoa Kỳliên quan đến tín dụng nhà ở thứ cấp bị phá sản Giá chứng khoán Hoa Kỳ bắt đầu giảmdần Sự đổ vỡ tài chính lên đến cực điểm vào tháng 10 năm 2008 khi ngay cả những ngânhàng khổng lồ và lâu đời từng vượt qua những cuộc khủng hoảng tài chính và kinh tếtrước đây, như Lehman Brothers, Morgan Stanley, Citigroup, AIG, … cũng lâm nạn Tìnhtrạng đói tín dụng xuất hiện làm cho khu vực kinh tế thực của Hoa Kỳ cũng rơi vào tìnhthế khó khăn, điển hình là cuộc Khủng hoảng ngành chế tạo ô tô Hoa Kỳ 2008-2010 Chỉ

số bình quân công nghiệp Dow Jones lúc đóng cửa ngày 9 tháng 3 năm 2009 là 6.547,05,mức thấp nhất kể từ tháng 4 năm 1997 Chỉ trong vòng 6 tuần lễ, chỉ số này sụt tới 20%.Nhiều tổ chức tài chính của các nước phát triển, nhất là các nước ở châu Âu, cũngtham gia vào thị trường tín dụng nhà ở thứ cấp ở Hoa Kỳ Chính vì vậy, bóng bóng nhà ởcủa Hoa Kỳ bị vỡ cũng làm các tổ chức tài chính này gặp nguy hiểm tương tự như các tổ

Trang 21

Sau khi bong bóng Dot-com vỡ vào năm 2001 và suy thoái kinh tế hiện rõ sau sự kiện

11 tháng 9, Cục Dự trữ Liên bang Hoa Kỳ đã có những biện pháp tiền tệ để cứu nền kinh

tế nước này khỏi suy thoái, đó là hạ lãi suất cho vay qua đêm liên ngân hàng Chỉ trongthời gian ngắn từ tháng 5 năm 2001 đến tháng 12 năm 2002, lãi suất liên ngân hàng giảm

11 đợt từ 6,5% xuống còn 1,75% Tín dụng thứ cấp cũng giảm lãi suất theo Điều này kíchthích sự phát triển của khu vực bất động sản và ngành xây dựng làm động lực cho tăngtrưởng kinh tế Trong môi trường tín dụng dễ dãi, những tổ chức tài chính đã có xu hướngcho vay mạo hiểm, kể cả cho những người nhập cư bất hợp pháp vay Hệ quả là vay và đivay ồ ạt nhằm mục đích đầu cơ dẫn tới hình thành bong bóng nhà ở Năm 2005, có tới28% số nhà được mua là để nhằm mục đích đầu cơ và 12% mua chỉ để không và khi thịtrường nhà ở bắt đầu tự điều chỉnh khiến cho giá nhà đất giảm và chất lượng tài sản đảmbảo cho các MBS và các CDO giảm theo khiến bong bóng nhà ở này phát triển đến mứccực đại và vỡ

Sau khi bong bóng nhà ở vỡ, các cá nhân gặp khó khăn trong việc trả nợ Nhiều tổchức tín dụng cho vay mua nhà gặp khó khăn vì không thu hồi được nợ Cuộc khủnghoảng tín dụng nhà ở thứ cấp nổ ra gây mất lòng tin ở người gửi tiền gây ra đột biến rúttiền gửi còn làm cho tình hình thêm nghiêm trọng và diễn ra nhanh chóng hơn

Bong bóng nhà ở vỡ làm nhiều người vay tiền ngân hàng đầu tư nhà không trả được

nợ dẫn tới bị tịch biên nhà thế chấp Nhưng giá nhà xuống khiến cho tài sản tịch biênkhông bù đắp nổi khoản ngân hàng cho vay, khiến các ngân hàng rơi vào khó khăn dẫnđến cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu như đã trình bày trên

1.1.4 Những nguyên nhân dẫn đến rủi ro của ngân hàng thương mại:

Có nhiều nguyên nhân dẫn đến rủi ro nhưng tựu trung lại có ba nguyên nhân chủyếu sau:

- Nguyên nhân thuộc về năng lực quản trị của ngân hàng :bao gồm một số

nguyên nhân như không quản lý vấn đề thanh khoản dẫn đến thiếu khả năng chi trảhoặc cho vay và đầu tư quá mạo hiểm, cụ thể trong cho vay ngân hàng tập trung nguồn

Trang 22

vốn quá nhiều vào một doanh nghiệp hoặc một ngành kinh tế nào đó, trong đầu tư chỉ chútrọng đầu tư vào một loại chứng khoán có rủi ro cao; hoặc thiếu am hiểu thị trường, thiếuthông tin hoặc phân tích thông tin không đầy đủ dẫn đến quyết định cho vay hoặc đầu tưkhông hợp lý; hoặc do hoạt động kinh doanh trái pháp luật, tham ô; hoặc do cán bộ ngânhàng thiếu đạo đức nghề nghiệp, yếu kém về trình độ nghiệp vụ v.v

- Nguyên nhân thuộc về phía khách hàng: bao gồm một số nguyên nhân như

khách hàng vay vốn thiếu năng lực pháp lý; Sử dụng vốn vay sai mục đích, kém hiệu quảlàm hoạt động kinh doanh thua lỗ liên tục, hàng hóa không tiêu thụ được; hoặc khách hàngquản lý vốn không hợp lý dẫn đến thiếu thanh khoản không trả được nợ; ngoài ra còn cótrường hợp chủ doanh nghiệp vay vốn thiếu năng lực điều hành, tham ô, lừa đảo v.v

- Nguyên nhân khách quan có liên quan đến môi trường hoạt động kinh doanh như: thiên tai, hỏa hoạn, tình hình an ninh, chính trị trong nước, khu vực không ổn định,

môi trường pháp lý không thuận lợi hoặc do khủng hoảng, suy thoái kinh tế, lạm phát, mấtthăng bằng cán cân thanh toán quốc tế dẫn đến tỷ giá hối đoái biến động bất thường

1.1.5 Các công cụ quản trị rủi ro :

Giới hạn cấp tín dụng:

Giới hạn tín dụng được xác định trên cơ sở chính sách tín dụng từng thời kỳ, xếphạng tín dụng doanh nghiệp, ngành nghề và quy mô hoạt động của họ, khả năng cung ứng

và quản trị vốn của ngân hàng

Định giá khoản vay: thông thường, thu nhập mà một khoản vay mang lại cho ngân

hàng gồm có tiền lãi vay và phí Lãi suất phải đảm bảo bù đắp được chi phí vốn đầu vào,chi phí quản lý, phần lợi nhuận mong muốn và phần bù rủi ro của khoản vay, khoản vay

có mức độ rủi ro càng cao thì phần bù rủi ro càng cao Tuy nhiên, việc ngân hàng có chấpnhận cho vay các khoản vay có chất lượng tín dụng thấp để thu lãi suât cao hay không tùythuộc vào chính sách tín dụng của từng ngân hàng trong từng thời kỳ

Trang 23

Xếp hạng tín dụng: các ngân hàng định kỳ thực hiện xếp hạng tín dụng lại cho

khách hàng, đánh giá lại khoản vay và tài sản thế chấp để từ đó có mức phân bổ dự phòng,điều chỉnh lại giới hạn cấp tín dụng cho phù hợp hoặc thực hiện những biện pháp cần thiếtnhằm thu hồi nợ trước hạn nếu phát hiện khoản vay , tài sản đảm bảo có dấu hiệu bấtthường ảnh hưởng đến khả năng thu hồi nợ

Tài sản đảm bảo nợ vay: là nguồn trả nợ thứ cấp cho khoản vay nếu dự án kinh

doanh của khách hàng gặp rủi ro, dòng tiền của khách hàng không đúng như dự kiến Tuynhiên, khoản vay phải được thanh toán bằng tiền tạo ra từ hoạt động sản xuất, kinh doanh

có hiệu quả nên tài sản đảm bảo chỉ là điều kiện cần chứ chưa phải là điều kiện đủ để chovay; mặt khác giá trị tài sản đảm bảo phụ thuộc vào chu kỳ kinh tế, hệ thống tài chính, tínhpháp lý của tài sản… nên có thể biến động rất lớn, tính thanh khoản thường không cao

Đa dạng hóa danh mục đầu tư: là giải pháp phòng ngừa rủi ro hữu hiệu nhất trong

quản trị tín dụng Quản trị danh mục làm cân đối và kiềm chế rủi ro danh mục bằng cáchnhận dạng, dự báo và kiểm soát mức độ rủi ro với từng thị trường, ngành hàng khác nhau.Yếu tố quan trọng đầu tiên trong quản trị danh mục là lựa chọn thị trường mục tiêu Thịtrường mục tiêu thông thường phụ thuộc vào địa bàn hoạt động và quy mô của ngân hàng

- Quản trị rủi ro thanh khoản: là việc quản lý có hiệu quả cấu trúc tính thanh

khoản của tài sản và quản lý tốt cấu trúc danh mục của nguồn vốn Các phương pháp quảntrị rủi ro thanh khỏan gồm việc duy trì một tỷ lệ thích hợp giữa vốn dùng cho dự trữ vàvốn dùng cho kinh doanh (chiến lược thanh khoản) sao cho phù hợp với đặc điểm hoạtđộng của ngân hàng và đảm bảo về tỷ lệ khả năng chi trả

Tài sản Có có thể thanh toán ngay

Tỷ lệ về khả năng chi trả = -

Tài sản nợ phải thanh toán ngayNgân hàng thương mại phải thường xuyên đảm bảo tỷ lệ về khả năng chi trả đối với từngloại tiền, vàng Trong đó:

Tài sản Có có thể thanh toán ngay bao gồm:

- Tiền mặt

- Vàng

- Tiền gửi tại ngân hàng nhà nước

Trang 24

- Số chênh lệch lớn hơn giữa tiền gửi không kỳ hạn tại ngân hàng thương mại khác, và tiền gửi không kỳ hạn nhận của ngân hàng thương mại đó

- Tiền gửi có kỳ hạn tại ngân hàng thương mại khác đến hạn thanh toán

- Các loại chứng khoán do Chính phủ Việt Nam phát hành hoặc được Chính phủ Việt Nam bảo lãnh

- Các loại chứng khoán do ngân hàng thương mại hoạt động tại Việt Nam phát hành hoặc bảo lãnh

- Các loại chứng khoán do các nước thuộc khối OECD - Tổ chức hợp tácKinh tế và Phát triển (Organization for Economic Cooperation and Development) phát hành

Trang 25

phát hành

- Các loại chứng khoán do các ngân hàng của các nước thuộc khối OECD

- Các hối phiếu của bộ chứng từ thanh toán hàng xuất khẩu đã được ngânhàng nước ngoài chấp nhận thanh toán, có thời hạn từ 1 tháng trở xuống: 100% số tiền ghi trên hối phiếu

- 80% các khoản cho vay đảm bảo, cho thuê tài chính, sẽ đến hạn thanh toán (gốc,lãi) trong thời hạn 1 tháng

- Các loại chứng khoán khác

- 75% các khoản cho vay không đảm bảo, đến hạn thanh toán

- Các khoản khác đến hạn phải thu

Tài sản Nợ phải thanh toán bao gồm:

- Số chênh lệch lớn hơn giữa tiền gửi nhận của ngân hàng thương mại khác và tiềngửi tại ngân hàng thương mại đó đến hạn thanh toán

- 15% tiền gửi không kỳ hạn của tổ chức (trừ tiền gửi của ngân hàng thương mại khác) và cá nhân

- Giá trị của các cam kết cho vay của ngân hàng thương mại đến hạn thực hiện

- Tất cả các tài sản Nợ khác sẽ đến hạn thanh toán

- Quản trị rủi ro lãi suất:

Trong nền kinh tế thị trường, rủi ro lãi suất là một hiện tượng thường xuyên xảy

ra, do đó các nhà quản trị ngân hàng phải thường xuyên phân tích để tìm ra các giải phápđiều tiết rủi ro lãi suất.Tuy có nhiều khái niệm về rủi ro lãi suất nhưng tựu trung các nhàkinh tế đều có quan điểm chung rằng rủi ro lãi suất là hệ số chênh lệch lãi giảm khi lãi suấtthị trường thay đổi:

Trang 26

Thu nhập lãi – Chi phí lãi

Hệ số chênh lệch lãi thuần = -

Thu nhập lãi: lãi cho vay , đầu tư, lãi tiền gửi tại ngân hàng khác, lãi đầu tư chứngkhoán…

Chi phí lãi: chi phí huy động vốn, đi vay…

Ngoài ra, muốn biết ngân hàng có rủi ro lãi suất hay không, các nhà quản trị ngânhàng thường phân tích độ lệch tài sản nhạy cảm lãi suất – hệ số rủi ro lãi suất R hay cònđược gọi là khe hở nhạy cảm lãi suất ( Interes Rate Sensitive Gap) :

R = Tài sản có nhạy cảm lãi suất – Tài sản nợ nhạy cảm lãi suất

Trong đó:

Tài sản có nhạy cảm lãi suất bao gồm:

- Các khoản cho vay có lãi suất biến đổi

- Các khoản cho vay ngắn hạn với thời hạn dưới n tháng

- Các khoản cho vay có thời hạn còn lại dưới n tháng

- Chứng khoán có thời hạn còn lại dưới n tháng (trái phiếu chính phủ, công ty, xínghiệp…)

- Tiền gửi trên thị trường liên ngân hàng, tiền gửi không kỳ hạn tại ngân hàng khác,các khoản đầu tư tài chính có thời hạn còn lại dưới n tháng…

Tài sản nợ nhạy cảm lãi suất bao gồm:

- Tiền gửi thanh toán (tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi giao dịch) và tiết kiệm không

kỳ hạn của khách hàng

- Tiền gửi có kỳ hạn và tiết kiệm có kỳ hạn ngắn hạn trên thị trường tiền tệ với thờihạn dưới n tháng (vay qua đêm, vay tái chiết khấu thời hạn dưới n tháng)

Các trường hợp có thể xảy ra:

R = 0 : rủi ro lãi suất không xuất hiện

R > 0 : rủi ro lãi suất thị trường giảm

R < 0 : rủi ro xuất hiện khi lãi suất thị trường tăng

Nhược điểm của việc dựa vào khe hở nhạy cảm lãi suất để đánh giá rủi ro lãi suất làphương pháp này không nghiên cứu đầy đủ tác động của rủi ro lãi suất đến giá trị của thịtrường vốn, mà chỉ chú trọng vào số liệu trên sổ sách kế toán của vốn không đưa ra được

Trang 27

số liệu cụ thể về mức độ rủi ro lãi suất tổng thể của ngân hàng Để khắc phục nhược điểmnày, đã có phương pháp dựa vào khe hở kỳ hạn (Duration Gap) để đánh giá và kiểm soátrủi ro lãi suất

Khe hở Kỳ hạn = (Kỳ hạn hoàn vốn trung bình của Tài Sản - Kỳ hạn hoàn trả

trung bình của nợ)* (Tổng nợ / Tổng tài sản)Trong đó:

- Kỳ hạn hoàn vốn của Tài Sản là thời gian trung bình cần thiết để thu hồi khoản vốn

đã bỏ ra để đầu tư, là thời gian trung bình dựa trên dòng tiền dự tính sẽ nhận được trongtương lai

- Kỳ hạn hoàn trả của tài sản nợ là thời gian trung bình cần thiết để hoàn trả khoảnvốn đã huy động, là thời gian trung bình của dòng tiền dự tính ra khỏi ngân hàng (thanhtoán lãi và vốn vay)

Có ba trường hợp:

- Trường hợp 1: Khi khe hở kỳ hạn dương (Kỳ hạn hoàn vốn trung bình của Tài Sản >

Kỳ hạn hoàn trả trung bình nợ):

+ Nếu lãi suất tăng sẽ làm giảm giá trị ròng của ngân hàng

+ Nếu lãi suất giảm sẽ làm tăng giá trị ròng của ngân hàng

- Trường hợp 2: Khi khe hở kỳ hạn âm (Kỳ hạn hoàn vốn trung bình của Tài Sản < Kỳhạn hoàn trả trung bình nợ):

+ Nếu lãi suất tăng sẽ làm tăng giá trị ròng của ngân hàng

+ Nếu lãi suất giảm sẽ làm giảm giá trị ròng của ngân hàng

- Trường hợp 3: Khi khe hở kỳ hạn bằng không (Kỳ hạn hoàn vốn trung bình của TàiSản = Kỳ hạn hoàn trả trung bình nợ): giá trị ròng của ngân hàng không chịu ảnh hưởngbởi sự thay đổi lãi suất, nghĩa là mức tăng giảm của giá trị tài sản được cân bằng với mứctăng giảm của giá trị nợ

- Quản trị rủi ro tỷ giá:

Trạng thái ngoại hối là chỉ tiêu cơ bản để đánh giá rủi ro tỷ giá hối đoái Trạng tháingoại hối có thể được tính cho từng loại ngoại tệ, hoặc tính chung cho tất cả các loại ngoại

tệ hiện có tại ngân hàng Trạng thái ngoại hối của mỗi loại ngoại tệ là chênh lệch giữa tổngtài sản Có và tổng tài sản Nợ của ngoại tệ đó, bao gồm cả các tài sản ngoại bảng tương

Trang 28

ứng, các khoản mua, bán ngoại tệ giao ngay và có kỳ hạn Các phương pháp quản trị rủi ro

- Duy trì trạng thái ngoại hối hợp lý:

Trường hợp tỷ giá biến động thất thường không theo quy luật, không dự đoántrước được, thì ngân hàng nên chủ động duy trì trạng thái ngoại hối bằng không và đadạng hóa các loại ngoại tệ trong kinh doanh Trường hợp tỷ giá biến động có thể dự báotrước được thì nếu tỷ giá tăng duy trì trạng thái lệch dương (trường thế); nếu tỷ giá giảmduy trì trạng thái lệch âm (đoản thế)

1.2 Những quy định của Basel II trong công tác quản trị rủi ro của các ngân hàng thương mại

Ủy ban Basel về giám sát nghiệp vụ ngân hàng là một Ủy ban bao gồm các chuyêngia giám sát hoạt động ngân hàng được thành lập vào năm 1974 bởi các Thống đốc Ngânhàng Trung ương của nhóm 10 nước (G10) xuất phát từ sau một loạt các cuộc khủnghoảng về tiền tệ quốc tế và thị trường ngân hàng, trong đó đáng chú ý nhất chính là sự sụp

đổ của ngân hàng Herstatt ở Tây Đức lúc bấy giờ Hiện nay, thành viên của Ủy ban nàygồm các nước: Anh, Bỉ, Canada, Đức, Hà Lan, Hoa Kỳ, Luxembuorg, Nhật, Pháp, TâyBan Nha, Thụy Điển, Thụy Sỹ và Ý Các quốc gia được đại diện bởi ngân hàng trungương hay cơ quan giám sát hoạt động ngân hàng Ủy ban Basel này được nhóm họp 4 lầntrong một năm

Quan điểm của Ủy ban là: sự yếu kém trong hệ thống ngân hàng của một quốc gia,

dù là quốc gia phát triển hay đang phát triển, có thể đe dọa đến sự ổn định về tài chínhtrong cả nội bộ quốc gia đó và trên trường quốc tế Vì vậy, nhu cầu nâng cao sức mạnhcủa hệ thống tài chính nhất thiết phải được nhiều quốc gia, tổ chức trên thế giới nói chung

và Ủy ban Basel về giám sát nghiệp vụ ngân hàng nói riêng đặc biệt quan tâm

Trong nhiều năm qua, Ủy ban Basel đã đưa ra các tiêu chuẩn giám sát rộng rãi toàncầu, qua việc hợp tác chặt chẽ với nhiều ủy ban giám sát hoạt động ngân hàng của cácnước không phải là thành viên Vào năm 1997, Ủy ban Basel đã phát triển một tập hợp

“Các nguyên tắc nòng cốt cho việc giám sát hoạt động ngân hàng hiệu quả” mà nó

Trang 29

cung cấp một khuôn khổ cho hệ thống giám sát hiệu quả Dưới đây là những quy định và những nguyên tắc của Hiệp ước Basel II:

1.2.1 Rủi ro tín dụng

Rủi ro tín dụng theo định nghĩa Ủy ban Basel II đó là rủi ro xảy ra sự mất mát dongười đi vay hoặc đối tác gây ra Để đo lường và tính toán hệ số rủi ro đối với các khoảnmục tài sản Có khi xem xét rủi ro tín dụng, theo Basel II có 3 phương pháp để lựa chọn sửdụng: phương pháp chuẩn, phương pháp dựa trên xếp hạng nội bộ cơ bản và phương phápdựa trên xếp hạng nội bộ nâng cao

- Phương pháp chuẩn

Phương pháp này quy định hệ số rủi ro cố định đối với từng khoản mục tài sản Cótrên cơ sở bổ sung thêm việc sử dụng phần đánh giá xếp hạng tín nhiệm của các tổ chứcđộc lập hoặc xếp hạng tín nhiệm nội bộ Một điểm phát triển tương đối quan trọng trongphương pháp này chính là việc mở rộng các sản phẩm phái sinh để cầm cố, bảo lãnh, vàcho vay đồng thời cũng đưa ra một số quy định riêng đối với hoạt động của các ngân hàngbán lẻ, các khoản vay phải thu với doanh nghiệp vừa và nhỏ (SMEs)

- Phương pháp xếp hạng nội bộ IRB:

Theo các điều khoản của hiệp ước Basel II, các NHTM được chấp thuận sử dụngphương pháp dựa trên xếp hạng nội bộ IRB (IRB approach) để đánh giá rủi ro tín dụng.Phương pháp IRB này là một trong những nhân tố rất mới và đặc biệt của Basel II, chophép tự bản thân các ngân hàng quyết định và ước tính những thành phần trong công thứctính toán nhu cầu vốn của họ Từ đó, hệ số rủi ro hay phần tỉ lệ vốn sẽ quyết định thôngqua sự kết hợp của các yếu tố đầu vào định lượng do cả ngân hàng lẫn cơ quan giám sátđưa ra cũng như các hàm số rủi ro được chỉ định bởi cơ quan giám sát Phương pháp luậnmới này phù hợp cho ngân hàng cho ngân hàng với nhiều quy mô khác nhau, nhiều cấutrúc doanh nghiệp khác nhau và danh mục rủi ro khác nhau

Phương pháp IRB đề ra những nguyên tắc để đánh giá rủi ro tín dụng về mặt kinh tế

Nó đề xuất một sự xử lý tương tự với phương pháp chuẩn hóa cho rủi ro công ty, ngânhàng và quốc gia, cộng với các chương trình riêng cho khả năng bị rủi ro của ngân hàngbán lẻ, tài chính dự án và vốn cổ phần Có hai phương pháp IRB: phương pháp “cơ bản”

và phương pháp “nâng cao”

- Tài sản bảo đảm

Trang 30

Hiệp ước chấp nhận sự ghi nhập rộng hơn về kỹ thuật làm giảm rủi ro tín dụng, kể cảcầm cố, bảo đảm, và các phái sinh tín dụng, và tính giá trị ròng Những đề xuất mới đưa ra

sự giảm vốn cho các loại hình giao dịch khác nhau mà làm giảm rủi ro Họ cũng đề ra cácchuẩn mực hoạt động tối thiểu bởi vì công tác quản lý rủi ro hoạt động kém cỏi – kể cả rủi

ro pháp lý – sẽ làm tăng nghi ngờ về giá trị thật của những nhân tố giảm nhẹ đó Hơn nữa,các ngân hàng được yêu cầu nắm giữ vốn dựa trên những rủi ro còn lại tạo nên từ bất kỳ

độ lệch nào đó giữa phòng ngừa rủi ro tín dụng và khả năng bị rủi ro tương ứng Độ lệch

đề cập đến sự chênh lệch về số lượng hay kỳ đáo hạn Trong cả hai trường hợp, các yêucầu về vốn sẽ áp dụng đối với các rủi ro còn lại

- Vật cầm cố

Ủy ban đã chọn cho phương pháp chuẩn hóa một định nghĩa về vật cầm cố hợp lệrộng hơn định nghĩa trong Hiệp ước năm 1988 Nói chung, các ngân hàng có thể côngnhận vật cầm cố là: tiền mặt; một số loại hạn chế các chứng khoán nợ do các quốc gia, các

tổ chức thuộc khu vực công, ngân hàng, các công ty chứng khoán, và các công ty cổ phầnphát hành; các chứng khoán vốn được giao dịch trên các thị trường chính thống; các cổphần của các quỹ hỗ tương; vàng.Để cầm cố, cần thiết phải tính đến thay đổi thời gian củagiá trị cũng như khả năng bị rủi ro của vật cầm cố “Mức vay thế chấp” xác định tài sảncầm cố bổ sung cần thiết đối với khả năng bị rủi ro để đảm bảo việc bảo vệ rủi ro tín dụngmột cách hiệu quả, căn cứ vào các khoảng thời gian cần thiết để điều chỉnh lại mức độcầm cố (cầm cố bổ sung), ghi nhận thất bại của đối tác trong việc thanh toán hoặc giao lợinhuận và khả năng thanh lý vật thế chấp của ngân hàng Hai loại mức vay thế chấp đãđược phát triển để có một phương pháp toàn diện hơn đối với vật thế chấp: Những phươngpháp được thành lập bởi Ủy ban (cụ thể như mức vay thế chấp được giám sát chuẩn);những thứ khác được dựa trên “ước tính về độ biến động của vật thế chấp của “chính ngânhàng” phụ thuộc vào yêu cầu tối thiểu Có một sàn vốn, được ký hiệu là w, mà mục đíchcủa nó gồm hai phần: khuyến khích các ngân hàng tập trung vào và giám sát chất lượngtín dụng của người đi vay trong các giao dịch cầm cố; phản ánh sự kiện rằng bất chấp mức

độ thế chấp hóa quá mức, một giao dịch có thế chấp có thể không phải sẽ không gặp rủi

ro Một giá trị w bình thường là 0.15

- Vật đảm bảo và các phái sinh tín dụng

Trang 31

Đối với một ngân hàng để đạt được bất kỳ sự trợ giúp về vốn nào đó từ việc nhận cácsản phẩm phái sinh tín dụng hoặc vật bảo đảm, việc bảo đảm tín dụng phải là trực tiếp, rõràng, không thể hủy ngang và không có điều kiện Ủy ban này ghi nhận rằng các ngânhàng chỉ chịu thiệt hại trong các giao dịch được đảm bảo khi có sự vỡ nợ của cả ngườimắc nợ và người bảo đảm Ảnh hưởng “sự vỡ nợ của cả hai” sẽ giảm rủi ro tín dụng nếu

có tương quan thấp giữa xác suất vỡ nợ của người mắc nợ và người bảo lãnh Ủy ban nàyxem xét rằng khó đánh giá tình huống này và không đưa ra sự ghi nhận đối với ảnh hưởngảnh hưởng “vỡ nợ kép” “Phương pháp thay thế” này đã đưa ra trong Hiệp ước 1988 ápdụng cho những người được bảo đảm và các phái sinh tín dụng, mặc dù có áp dụng sànvốn tăng thêm, w Phương pháp thay thế đơn giản thay thế rủi ro của người bảo lãnh chorủi ro của người đi vay phụ thuộc vào sự ghi nhận đầy đủ khả năng có hiệu lực của ngườiđược đảm bảo

- Tính giá trị ròng ngoài bảng cân đối kế toán

Tính giá trị ròng ngoại bảng cân đối kế toán trong sổ sách ngân hàng là có thể phụthuộc vào các chuẩn mực hoạt động nào đó Phạm vi của nó được giới hạn ở việc tính giátrị ròng của các khoản cho vay và ký gửi với của một đối tác duy nhất

- Khả năng kết thành danh mục

Ủy ban này đề xuất việc mở rộng khác của Hiệp ước 1988 trong đó yêu cầu vốn tốithiểu không chỉ phụ thuộc vào tính chất của khả năng bị rủi ro của cá nhân mà còn phụthuộc vào “rủi ro tập trung” của danh mục cho vay của ngân hàng Sự tập trung chỉ rõnhững quy mô lớn về khả năng bị rủi ro đối với những người đi vay đơn lẻ, hoặc các nhómnhững người đi vay có quan hệ chặt chẽ với nhau, về mặt tiềm năng gây ra thiệt hại lớn.Hiệp ước này đưa ra một chỉ tiêu đo lường tính kết thành danh mục (granularity) và gắnnhân tố rủi ro này vào phương pháp IRB bằng cách điều chỉnh vốn giám sát chuẩn được

áp dụng cho mọi khả năng bị rủi ro, ngoại trừ những khả năng trong danh mục bán lẻ Xử

lý này không bao gồm ngành, địa lý, hoặc các dạng tập trung rủi ro tín dụng hơn là tậptrung về quy mô Điều chỉnh “tính kết thành danh mục” áp dụng đối với toàn bộ những tàisản được điều chỉnh rủi ro ở cấp độ ngân hàng hợp nhất, được dựa trên sự so sánh về danhmục tham khảo với granularity đã biết

- Các rủi ro cụ thể khác

Trang 32

Các vấn đề chứng khoán khác hóa liên quan đến rủi ro hoạt động Sự chứng khoánhoá quay vòng có đặc điểm trừ dần trong giai đoạn đầu, hoặc các dòng thanh khoản đượccung cấp cho các sản phẩm phái sinh (structures) (các cam kết để cung cấp tính thanhkhoản cho việc tài trợ structure này theo những điều kiện nào đó), tạo ra một vài rủi ro cònlại Có một khoản vốn bị phạt áp dụng cho rủi ro phi hệ thống nào đó.

Ủy ban xem tài chính dự án đòi hỏi phải có sự xử lý cụ thể Hiệp ước này cũng đặt racác phương pháp nhạy cảm với rủi ro cho các vị thế vốn cổ phần được nắm giữ trong sổsách của ngân hàng Mục đích là cứu vãn khả năng các ngân hàng có thể hưởng lợi từ một

tỷ lệ vốn quy định thấp hơn khi họ nắm giữ vốn cổ phần hơn là nợ

1.2.2 Rủi ro hoạt động:

Rủi ro hoạt động được hiểu là rủi ro từ sự mất mát trực tiếp hoặc gián tiếp do quytrình xử lý nội bộ không được tuân thủ đầy đủ, do hoạt động của con người hoặc do hệthống hay là những sự kiện khách quan bên ngoài

Các ngân hàng được lựa chọn 1 trong 3 cách tính nhu cầu vốn cần thiết đối phó rủi rohoạt động với mức độ phức tạp và nhạy cảm với rủi ro tăng dần bao gồm: phương phápchỉ số cơ bản (BIA – The Basic Indicator Approach), phương pháp chuẩn ( The StandardApproach) và phương pháp nâng cao (AMA – Advanced Meassurement Approaches) Khihoạt động của ngân hàng càng phức tạp thì cần phải áp dụng phương pháp có độ phức tạpcao hơn, đồng thời không cho phép các ngân hàng chuyển ngược trở lại phương pháp đơngiản một khi đã được chấp thuận sử dụng các phương pháp nâng cao Ngược lại, nếu cácngân hàng được đánh giá là không đủ điều kiện để tiếp tục sử dụng phương pháp nâng caothi cần phải quay trở về phương pháp cơ bản cho đến khi đáp ứng những yêu cầu này

1.2.3 Rủi ro thị trường:

Rủi ro thị trường theo Ủy ban Basel đó là rủi ro xảy ra sự mất mát trong trạng tháigiao dịch khi giá cả biến động bất thường thông thường rủi ro thịt trường sẽ gắn liền vớibốn loại rủi ro cơ bản trên các giao dịch sổ sách đó là rủi ro lãi suất, trạng thái vốn, rủi ro

tỷ giá và rủi ro hàng hóa

Vốn tự có theo quy định của Basel I ( phiên bản bổ sung) bao gồm vốn cổ phần vàlợi nhuận giữ lại ( vốn cấp 1), vốn bổ sung vốn cơ bản ( vốn cấp 2) và khi đánh giá rủi rothị trường cho phép các ngân hàng tính thêm phần vốn cấp 3 (tier 3) gồm các khoản nợphụ thuộc với mục đích dự trữ Theo đó, các ngân hàng chỉ được sử dụng vốn cấp 3 để đối

Trang 33

phó với rủi ro thị trường, còn các loại rủi ro tính dụng và rủi ro gây ra từ phía đối tác chỉđược xem xét trong phạm vi vốn tự có theo quy định của Basel I Vốn cấp 3 này bị giớihạn 250% vốn cấp 1 dùng để đối phó với rủi ro thị trường Có nghĩa là chỉ có thể có 28.5rủi ro thị trường cần vốn cấp 1 đảm bảo Nếu có vốn cấp 2 bảo đảm cho rủi ro thị trường,vốn cấp 3 cũng bị chi phối theo tỷ lệ giới hạn 250% vốn cấp 2.

Việc tính toán yêu cầu đối với rủi ro thị trường được thực hiện bằng cách lấy ước tínhrủi ro thị trường nhân với 12.5 và cộng vào kết quả tổng tài sản có rủi ro tương ứng với rủi

ro tín dụng Rủi ro thị trường được đo lường phổ biến bằng giá trị Var (Value at risk)

- Phương pháp chuẩn

Yêu cầu vốn đối phó với rủi ro thị trường theo phương pháp chuẩn sẽ được xem xétđối với từng yếu tố rủi ro bao gồm: rủi ro lãi suất, rủi ro trạng thái vốn, rủi ro tỷ giá và rủi

ro hàng hóa

Các quy định cụ thể về cách tính toán yêu cầu vốn tối thiểu đối phó với bốn loại rủi

ro này theo phương pháp chuẩn được quy định chi tiết trong phần A (từ A1 đên A5) của

tài liệu “Amendment to the Capital Accord to incorporate market risks” do Ủy ban

Basel thông qua vào tháng 11 năm 2005

Đối với rủi ro tỷ giá, các ngân hàng sẽ theo dõi trạng thái ròng đối với mỗi loại tiềnbằng cách tổng hợp trạng thái các giao dịch giao ngay, giao dịch kì hạn, giao dịch bảođảm, vị thế thu nhập / Chi phí của giao dịch giao sau… Riêng đối với các rủi ro tỷ giá trênmột danh mục các loại tiền cả vàng cho phép ngân hàng lựa chọn giữa phương pháptruyền thống với phương pháp “shorthand”( trao tay) trong đó xem xét tất cả loại tiền nhưnhau

- Phương pháp mô hình nội bộ

Để có thể sử dụng phương pháp mô hình nội bộ khi đánh giá rủi ro thị trường, cácngân hàng thương mại cần được sự chấp thuận từ phía cơ quan giám sát ngân hàng Yêucầu tối thiểu mà mỗi ngân hàng phải đáp ứng bao gồm:

- Phải có hệ thống quản trị rủi ro tương thích, hiện đại và đầy đủ dữ liệu cần thiết

- Có đủ số lượng chuyên viên được trang bị kĩ năng sử dụng các mô thức phức tạpkhông chỉ trong giao dịch mà còn trong quản trị rủi ro, kiểm toán

-Mô hình của ngân hàng được cơ quan giám sát đánh giá có chất lượng, đã qua kiểmđịnh về tính hợp lý và chính xác khi đo lường rủi ro

Trang 34

- Một khi đã được chấp thuận thực hiện phương pháp mô hình nội bộ, các ngân hàng

sẽ xây dựng mô hình quản trị rủi ro theo các tiêu chuẩn

- Đối với rủi ro lãi suất, phải xác định được các nhân tố ảnh hưởng đến lãi suất củamỗi đồng tiền liên quan đến danh mục đầu tư của ngân hàng trên cơ sở nhạy cảm rủi ro lãisuất kể cả các khoản mục trong và ngoài bảng cân đối kế toán

- Đối với rủi ro tỷ giá ( bao gồm cả biến động giá vàng), hệ thống quản trị rủi ro phảikết hợp các nhân tố rủi ro liên quan đến từng loại tiền riêng lẻ

- Đối với sự biến động giá cả của các loại hàng hóa: ít nhất phải thiết kế được hệthống theo dõi biến động giá cả hàng hóa đó trên phạm vi thế giới, vị thế mua bán hoặc lời

lỗ đối với từng giao dịch liên quan đền sự biến động này

Trên cơ sở những tiêu chuẩn về mô hình quản trị này, các ngân hàng sẽ xác địnhđược giá trị của rủi ro Var của mỗi giao dịch, của các danh mục và của toàn bộ hoạt độngngân hàng Độ tin cậy của việc tính toán này theo yêu cầu phải đạt tối thiểu 99%

KẾT LUẬN CHƯƠNG I

Quản trị rủi ro là một trong những vấn đề quan trọng nhất, có ảnh hưởng mang tínhchất quyết định đối với sự tồn tại và phát triển của một ngân hàng thương mại Trong tiếntrình mở cửa và hội nhập của ngành ngân hàng vào sân chơi toàn cầu, vấn đề quản trị rủi

ro lại trở nên cấp thiết hơn Tiến tới vận dụng hệ thống chuẩn mực của Hiệp ước an toànvốn Basel II là lời giải cho bài toán quản trị rủi ro ngân hàng Những giới thiệu và tóm tắt

về những yêu cầu của Basel II trong công tác quản trị các loại rủi ro chính như: rủi ro tíndụng, rủi ro hoạt động, rủi ro thị trường… đã cho phép chúng ta hình dung được một môhình quản trị rủi ro hiện đại và hữu hiệu trong việc phòng tránh và quản lý rủi ro trong cáchoạt động kinh doanh ngân hàng nói chung Các nội dung giới thiệu trong chương 1 sẽ là

cơ sở đánh giá phân tích các hoạt động của hệ thống ngân hàng BIDV tại chương 2 và đềxuất giải pháp tại chương 3

Trang 35

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TẠI NGÂN HÀNG

ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM ( BIDV)

2.1 Giới thiệu về ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam

Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (NHĐT&PTVN) được thành lập theo nghịđịnh số177/TTg ngày 26 tháng 4 năm 1957 của Thủ tướng Chính phủ, là một doanhnghiệp Nhà nước hạng đặc biệt, được tổ chức theo mô hình Tổng công ty Nhà nước (tậpđoàn) mang tính hệ thống thống nhất bao gồm :

- Khối Ngân hàng thương mại: 104 chi nhánh ngân hàng với gần 400 điểm giaodịch, và 2000 máy ATM, POS trên toàn phạm vi lãnh thổ được kết nối với 11 ngân hàngthuộc Banknet, Smartlink và kết nối thanh toán thẻ Visa; Trong đó có 2 đơn vị chuyên biệtlà: Ngân hàng chỉ định thanh toán phục vụ thị trường chứng khoán và Ngân hàng bánbuôn phục vụ làm đại lý ủy thác giải ngân nguồn vốn ODA

- Khối chứng khoán, Khối bảo hiểm; Khối đầu tư tài chính và Các Liên doanh:Công ty quản lý quỹ đầu tư BVIM, VID Public Bank, Việt Nam – Russia Bank, Lao –Việt Bank, Công ty liên doanh tháp BIDV Ngoài ra còn có Trung tâm đào tạo và Trungtâm công nghệ thông tin

2.2 Các hoạt động kinh doanh tại BIDV

Huy động vốn:

Nguồn vốn là yếu tố chủ yếu, chiếm tỷ trọng lớn trong tài sản nợ của mọi ngânhàng, là yếu tố đầu vào, quyết định mở rộng cho vay, mở rộng đầu tư và quy mô hoạtđộng ngân hàng Với khách hàng cá nhân BIDV cung cấp hàng loạt các sản phẩm huyđộng vốn như: tiền gửi tiết kiệm tích lũy; tiết kiệm dự thưởng; tiết kiệm “ổ trứng vàng”;lãi suất phân tầng trong tài khoản tiền gửi thanh toán; tiết kiệm rút dần Huy động vốn từkhách hàng là tổ chức lớn thông qua hợp đồng hợp tác toàn diện (tiền gửi,cung cấp hạnmức tín dụng, hạn mức thanh toán quốc tế, các dịch vụ ngân hàng) Năm 2006 BIDV đãphát hành thành công trái phiếu với kỳ hạn dài nhất là 20 năm, góp phần tăng chỉ số CARtheo tiêu chuẩn Basel II, nâng tỷ trọng nguồn vốn trung dài hạn trên tổng nguồn vốn huyđộng và được nhận giải thưởng “Trái phiếu phát hành bằng đồng nội tệ tốt nhất năm khuvực châu á” do tạp chí Tài chính Châu Á bình chọn

Trang 36

Tín dụng:

Hoạt động tín dụng của BIDV gồm 3 mảng chính là tín dụng đầu tư phát triển, tíndụng ngắn hạn và bảo lãnh Tín dụng đầu tư phát triển chủ yếu cho vay đầu tư những côngtrình, dự án phục vụ cho nhu cầu phát triển sản xuất của các tổ chức kinh tế, đặc biệt là các

dự án trọng điểm của các ngành kinh tế lớn như Dầu khí, Bưu chính viễn thông, Điện lực,Hàng hải, Đường sắt, Xi măng, Dệt may…, và cho vay hợp vốn Tín dụng ngắn hạn đốivới doanh nghiệp thường là cho vay vốn lưu động đáp ứng nhu cầu sản xuất trong các lĩnhvực xây dựng, công nghiệp, thương nghiệp, tài trợ xuất khẩu tín dụng thương mại ; đốivới cá nhân có các sản phẩm như cho vay hộ kinh doanh cá thể, cho vay du học, cho vayxuất khẩu lao động, cho vay hổ trợ nhà ở, cho vay tiêu dùng, cho vay mua xe ô tô, cho vaycầm cố chứng từ có giá…Hoạt động bảo lãnh gồm bảo lãnh vay vốn trong và ngoài nước,bảo lãnh thanh toán, dự thầu, thực hiện hợp đồng, bảo lãnh đảm bảo chất lượng sản phẩm,bảo lãnh tiền ứng trước, các hình thức cam kết L/C trả chậm, trả ngay và các loại bảo lãnhkhác

Kinh doanh đối ngoại:

Hoạt động kinh doanh đối ngoại của BIDV gồm 2 mảng lớn:

- Quan hệ quốc tế và phát triển quan hệ kinh doanh với các định chế tài chính: thiếtlập và duy trì quan hệ với các tổ chức quốc tế và các ngân hàng đại lý, thực hiện kinhdoanh ngoại tệ

- Thanh toán quốc tế và chuyển tiền quốc tế: mở và thanh toán L/C, thanh toán TTR,nhờ thu D/A, D/P…

Hoạt động ngân hàng bán buôn và đại lý ủy thác:

Năm 1993 BIDV bắt đầu hình thành nghiệp vụ ủy thác: giải ngân, cho vay lại, thu nợcác dự án từ nguồn hổ trợ phát triển chính thức – ODA Đến nay BIDV là ngân hàngthương mại đầu tiên ở Việt Nam thực hiện nghiệp vụ ngân hàng bán buôn thông qua việcquản lý hai dự án Tài chính nông thôn I và II do Ngân hàng Thế giới tài trợ

Dịch vụ khác: chuyển tiền, ngân quỹ, thanh toán, thu đổi ngoại tệ, kiều hối, thẻ

ATM, Internet - Mobile banking, chứng khoán, bảo hiểm…

2.1.3 Định hướng phát triển trong thời gian tới

Thứ nhất, hoàn thành tốt kế hoạch kinh doanh 2010 với tổng tài sản là 342.000 tỷ

đồng, thực hiện kiểm soát tăng trưởng tín dụng toàn ngành từ 18 đến 20% , góp phần cùng

Trang 37

hệ thống ngân hàng kiểm soát tăng trưởng ở mức 25% Gắn tăng trưởng tín dụng phùhợp với định hướng mục tiêu của nền kinh tế trong năm 2010, xác định công tác huy độngvốn là nhiệm vụ ưu tiên hàng đầu của năm 2010, đảm bảo vốn cho nhu cầu tăng trưởng tíndụng, đảm bảo khả năng thanh toán, đảm bảo các tỷ lệ và giới hạn an toàn của toàn hệthống.

Thứ hai, Thực hiện tái cơ cấu toàn diện về hoạt động kinh doanh: nền khách hàng,

nguồn vốn, danh mục đầu tư, danh mục tín dụng, cơ cấu nguồn thu của BIDV hướng đến

sự thay đổi mạnh mẻ về cơ cấu, chất lượng và tăng trưởng bền vững, hợp lý

Thứ ba, tiếp tục hoàn thiện về cơ cấu tổ chức hoạt động phù hợp với quy định, phù

hợp với mô hình mới TA2 và lộ trình cổ phần hóa BIDV Chuẩn bị đầy đủ các nội dunggắn với kế hoạch tiến độ hợp lý để chuyển đổi hoạt động của BIDV từ mô hình NHTM100% vốn Nhà nươc sang NHTM cổ phần đại chúng niêm yết

Thứ tư, tập trung thực hiện công tác đầu tư vào Campuchia và chuẩn bị các điều

kiện tốt nhất cho hoạt động xúc tiến đầu tư của các doanh nghiệp Việt Nam vào Myanmar

2.2 Đánh giá hiệu quả kinh doanh của BIDV theo chuẩn mực quốc tế:

2.2.1 Quy mô vốn chủ sở hữu:

BẢNG 2.1 : QUY MÔ VỐN CHỦ SỞ HỮU

Chênh lệch đánh giá lại tài

Trang 38

Tỷ VNĐ

Hình 2.1: VỐN CHỦ SỞ HỮU

Đến 31/12/2009, vốn chủ sở hữu của ngân hàng đạt 13.977 tỷ đồng, tương đương 779triệu USD và tăng 40% so với 2008, đưa tỷ lệ vốn chủ sở hữu/tổng tài sản tăng từ mức4.1% năm 2008 lên 4.8% 2009 góp phần nâng cao năng lực tài chính của ngân hàng.Cóđược như vậy là do vốn điều lệ và các quỹ tăng mạnh (3.624 tỷ ), kết quả lợi nhuận trongnăm đạt được ở mức cao cũng làm giảm đáng kể khoản lỗ lũy kế từ những năm trước theochuẩn mực quốc tế do có sự khác nhau về chuẩn mực trong việc trích lập dự phòng rủi rotheo chuẩn Việt Nam và thông lệ quốc tế Những kết quả trên góp phần đưa hệ số CAR –

hệ số an toàn vốn tối thiểu của ngân hàng - tính theo báo cáo tài chính quốc tế IFRS đạtmức 7.55%, theo báo cáo tài chính chuẩn mực VAS Việt Nam là 9.53% (quy định tốithiểu theo Thông tư 13 của ngân hàng Nhà nước Việt Nam là 9%)

2.2.2 Quy mô tài sản và hoạt động tín dụng:

Đến 31/12/2009, tổng tài sản của BIDV đạt 292.198 tỷ tương đương 16.3 tỷ đô la

Mỹ Với quy mô tổng tài sản trên BIDV vẫn giữ vị trí thứ 2 trên thị trường nội địa sauNgân hàng Nông Nghiệp & Phát triển nông thôn Việt Nam

Chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng tài sản là hoạt động tín dụng với tỷ trọng 68%.Đây là hoạt động mang lại thu nhập chủ yếu cho Ngân hàng Tổng dư nợ trước dự phòngrủi ro đạt 206.402 tỷ tăng 28% so với 2008, chủ yếu là tăng từ các khoản cho vay thươngmại (chiếm 95% dư nợ tăng thêm) Đặc biệt là nợ khoanh và chờ xử lý không còn, cho vaychỉ định và kế hoạch nhà nước giảm dần qua các năm Lĩnh vực cho vay đa dạng trong

Trang 39

nhiều lĩnh vực ,ngành nghề như cơ sở hạ tầng, công nghiệp chế biến, thương nghiệp, dịch

vụ, du lịch, nông lâm thủy sản… , tỷ trọng cho vay doanh nghiệp quốc doanh 21%,doanh nghiệp ngoài quốc doanh chiếm 65%, doanh nghiệp có vốn nước ngoài 3%, tư nhân

cá thể 10%

Mặc dù những dấu hiệu suy thoái kinh tế toàn cầu năm 2009 ảnh hưởng nhiều đếntình hình tài chính khách hàng cũng như hoạt động kinh doanh ngân hàng, song chất lượngtín dụng của BIDV đã được cải thiện đáng kể, thể hiện:

- Tỷ lệ nợ xấu tiếp tục được khống chế ở mức thấp (dưới 3%): năm 2009 tổng dư nợtăng them hơn 43.000 tỷ 28%, song tỷ lệ nợ xấu được kiểm soát ở mức 2.82%, có tăngnhẹ so với 2008 song là mức thấp so với mặt bằng chung trong bối cảnh kinh tế khôngthuận lợi, đặc biệt tiếp tục xu hướng giảm so với mức 3.98% năm 2007

- Tỷ lệ nợ tốt (nợ nhóm 1) tăng lên đáng kể từ mức 77% năm 2008 lên 81% năm 2009,đồng thời tỷ lệ nợ nhóm 2 (nhoma nợ tiềm tàng có nguy cơ phát sinh nợ xấu cao) giảmđược 4% từ mức 20% năm 2008 xuống 16% năm 2009

BẢNG 2.2 : CƠ CÁU DƯ NỢ THEO LOẠI HÌNH NGHIỆP VỤ

Đơn vị: tỷ đồng

Cho vay theo chỉ định của

Trang 40

BẢNG 2.3: CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG CỦA BIDV

Nguồn: báo cáo thường niên 2009

Ghi chú: tổng dư nợ được phân loại không bao gồm cho vay ODA, cho vay ủy thác

đầu tư

- Tỷ lệ bù đắp rủi ro (quỹ dự phòng rủi ro/nợ xấu) đảm bảo > 1, đạt 163%, giảm so vớimức 199% năm 2008 cho thấy quỹ dự phòng rủi ro tín dụng đảm bảo bù đắp tổn thất nợxấu, chất lượng tín dụng được đảm bảo nên tỷ lệ trích lập/nợ xấu có xu hướng giảm

Theo báo cáo kiểm toán BIDV đã thực hiện trích đủ dự phòng rủi ro (DPRR) trongnăm 2008, với mức trích là 2.554 tỷ, năm 2009 trích dự phòng rủi ro thấp hơn 2008 do tỷ

lệ nợ xấu tiếp tục được kiểm soát ở mức thấp

Về hiệu quả tín dụng: tổng thu nhập từ các hoạt động năm 2009 là 9.983 tỷ đồngtăng 1.463 tỷ so với 2008, trong đó thu lãi ròng đạt 6.948 tỷ (70%), thu phi lãi là 3.035 tỷ(30%)

Về nền khách hàng: 2009 là năm thứ 4 BIDV triển khai thực hiện phân loại nợ vàtrich lập DPRR theo điều7 quyết định 493/2005/QĐ-NHNN Có 6.387 khách hàngđượcxếp hạng, tăng 769 khách hàng so với năm 2008, trong đó khách hàng xếp loại A trở lên là2.509 khách hàng chiếm 39.3% tổng số khách hàng, giảm 5.7% so với năm 2008; Khách hàng xếp loại từ B đến BBB là 3.761 khách hàng chiếm 58.9% tổng số khách hàng, tăng

Ngày đăng: 12/04/2013, 23:09

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

HÌNH 1.1:  PHÂN LOẠI RỦI RO TRONG KINH DOANH NGÂN HÀNG - XÂY DỰNG QUY TRÌNH ÁP DỤNG BASEL II VÀO QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG HỆ THỐNG NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
HÌNH 1.1 PHÂN LOẠI RỦI RO TRONG KINH DOANH NGÂN HÀNG (Trang 16)
BẢNG 2.1 : QUY MÔ VỐN CHỦ SỞ HỮU - XÂY DỰNG QUY TRÌNH ÁP DỤNG BASEL II VÀO QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG HỆ THỐNG NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
BẢNG 2.1 QUY MÔ VỐN CHỦ SỞ HỮU (Trang 34)
Hình 2.1: VỐN CHỦ SỞ HỮU - XÂY DỰNG QUY TRÌNH ÁP DỤNG BASEL II VÀO QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG HỆ THỐNG NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
Hình 2.1 VỐN CHỦ SỞ HỮU (Trang 35)
BẢNG 2.2 : CƠ CÁU DƯ NỢ THEO LOẠI HÌNH NGHIỆP VỤ - XÂY DỰNG QUY TRÌNH ÁP DỤNG BASEL II VÀO QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG HỆ THỐNG NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
BẢNG 2.2 CƠ CÁU DƯ NỢ THEO LOẠI HÌNH NGHIỆP VỤ (Trang 36)
BẢNG 2.3: CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG CỦA BIDV - XÂY DỰNG QUY TRÌNH ÁP DỤNG BASEL II VÀO QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG HỆ THỐNG NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
BẢNG 2.3 CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG CỦA BIDV (Trang 37)
Hình 2.2 : TIỀN GỬI VÀ CÁC KHOẢN PHẢI TRẢ KHÁCH HÀNG - XÂY DỰNG QUY TRÌNH ÁP DỤNG BASEL II VÀO QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG HỆ THỐNG NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
Hình 2.2 TIỀN GỬI VÀ CÁC KHOẢN PHẢI TRẢ KHÁCH HÀNG (Trang 39)
BẢNG 2.5: CÁC CHỈ SỐ VỀ THANH KHOẢN - XÂY DỰNG QUY TRÌNH ÁP DỤNG BASEL II VÀO QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG HỆ THỐNG NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
BẢNG 2.5 CÁC CHỈ SỐ VỀ THANH KHOẢN (Trang 39)
BẢNG 2.6: CƠ CẤU THU HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ - XÂY DỰNG QUY TRÌNH ÁP DỤNG BASEL II VÀO QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG HỆ THỐNG NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
BẢNG 2.6 CƠ CẤU THU HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ (Trang 40)
Hỡnh 2.3  : THU DỊCH VỤ RềNG 2.3 Đánh giá rủi ro và các công cụ quản trị rủi ro tại BIDV: - XÂY DỰNG QUY TRÌNH ÁP DỤNG BASEL II VÀO QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG HỆ THỐNG NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
nh 2.3 : THU DỊCH VỤ RềNG 2.3 Đánh giá rủi ro và các công cụ quản trị rủi ro tại BIDV: (Trang 41)
Hình 2.4: Tỷ giá USD/VND 2008 – 2009 - XÂY DỰNG QUY TRÌNH ÁP DỤNG BASEL II VÀO QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG HỆ THỐNG NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
Hình 2.4 Tỷ giá USD/VND 2008 – 2009 (Trang 51)
Bảng 2.7: Cán cân thanh toán của Việt Nam (2007-2009) Đơn vị: triệu USD - XÂY DỰNG QUY TRÌNH ÁP DỤNG BASEL II VÀO QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG HỆ THỐNG NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
Bảng 2.7 Cán cân thanh toán của Việt Nam (2007-2009) Đơn vị: triệu USD (Trang 51)
BẢNG PL 1.1: LỘ TRÌNH HIỆP ƯỚC BASEL - XÂY DỰNG QUY TRÌNH ÁP DỤNG BASEL II VÀO QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG HỆ THỐNG NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
1.1 LỘ TRÌNH HIỆP ƯỚC BASEL (Trang 76)
BẢNG PL 1.2: TểM TẮT CÁC ĐIỂM KHÁC BIỆT GIỮA  BASEL I VÀ BASEL II - XÂY DỰNG QUY TRÌNH ÁP DỤNG BASEL II VÀO QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG HỆ THỐNG NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
1.2 TểM TẮT CÁC ĐIỂM KHÁC BIỆT GIỮA BASEL I VÀ BASEL II (Trang 78)
BẢNG PL 1.3:  CÁC NHÂN TỐ ĐIỀU CHỈNH - XÂY DỰNG QUY TRÌNH ÁP DỤNG BASEL II VÀO QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG HỆ THỐNG NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
1.3 CÁC NHÂN TỐ ĐIỀU CHỈNH (Trang 80)
BẢNG PL 2.1: TRỌNG SỐ RỦI RO QUỐC GIA - XÂY DỰNG QUY TRÌNH ÁP DỤNG BASEL II VÀO QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG HỆ THỐNG NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
2.1 TRỌNG SỐ RỦI RO QUỐC GIA (Trang 83)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w