1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng thu hút FDI tại Việt Nam giai đoạn 2000 đến nay và bài học từ Trung Quốc

76 1,2K 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng thu hút fdi tại việt nam giai đoạn 2000 đến nay và bài học từ trung quốc
Tác giả Nguyễn Thị Ánh Tuyết, Nguyễn Thị Thúy Hường, Nguyễn Thị Vi Na, Đỗ Thị Minh Thu, Phan Thị Yến Nhi, Cao Kiều Oanh, Nguyễn Thị Huyền, Tô Thị Hồng Trinh, Nguyễn Nữ Lan Anh, Nguyễn Thị Hồng Lam
Người hướng dẫn GVHD: Lê Thị Hồng Minh
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Tài Chính Quốc Tế
Thể loại Đề tài
Năm xuất bản 2011
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 528 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hiện nay có rất nhiều định nghĩa đưa ra về đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI = Foreign Direct Investment), nhưng có thể hiểu một cách đơn giản đầu tư trực tiếp nước ngoài là một hoạt động đầu tư

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

BỘ MÔN TÀI CHÍNH QUỐC TẾ

giai đoạn 2000 đến nay và bài học từ Trung Quốc

Giảng viên: Lê Thị Hồng Minh Nhóm thực hiện:

1 Nguyễn Thị Ánh Tuyết (NT)

2 Nguyễn Thị Thúy Hường

3 Nguyễn Thị Vi Na

4 Đỗ Thị Minh Thu

5 Phan Thị Yến Nhi

6 Cao Kiều Oanh

Trang 2

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN

Trang 3

LỜI MỞ ĐẦU

Một nền kinh tế muốn phát triển thì phải mở cửa giao dịch với các nềnkinh tế khác Điều đó rất đúng đặc biệt với một nước đang phát triển nhưViệt Nam, đầy tiềm năng và sức sống Từ năm 1987 khi ban hành Luật đầu

tư, Việt Nam không ngừng hướng tới mục tiêu tăng trưởng mạnh và hội nhậpsâu vào nền kinh tế quốc tế Quá trình ấy đòi hỏi quá nhiều thứ mà một nước

đi lên từ đói nghèo và lạc hậu như Việt Nam khó có thể đáp ứng được.Nhưng khó không có nghĩa là không thể, hiểu rõ tác động lớn của nhữngnguồn đầu tư, viện trợ nước ngoài đặc biệt là FDI (vốn đầu tư trực tiếp nướcngoài) trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tăng sức cạnh tranh, ta đã làm rấtnhiều để thu hút đầu tư và cũng đã đạt được những thành tựu đáng kể, có thể

kể đến như xếp thứ 48 trong thu hút FDI trên toàn thế giới năm 2006 Đó làdấu hiệu đáng mừng nhưng cũng phải kể đến những rủi ro trong quá trình sửdụng nguồn vốn ấy, những vấn đề phát sinh, bài học từ các nước đi trước,điển hình là Trung Quốc Đó là một vấn đề lớn trong việc quản lý vĩ mô nềnkinh tế nước ta trong thời kỳ hội nhập – một vấn đề mà sinh viên kinh tế cầnhiểu biết nhiều hơn nữa hiện nay

Thông qua bài tiểu luận: ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NUÓC NGOÀI NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN THU HÚT FDI Ở VIỆT NAM GIAI ĐOẠN

-2000 ĐẾN NAY, nhóm chúng em xin đưa ra nhưng phân tích cơ bản vànhững luận giả về vấn đề này Chúng em chân thành cảm ơn Cô Lê Thị HồngMinh - giảng viên bộ môn tài chính quốc tế, đã giúp đỡ chúng em trong quátrình làm bài Bài làm chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót, rất mong

ý kiến của cô và các bạn

Xin chân thành cảm ơn!

Trang 4

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN

I Khái niệm dòng vốn FDI :

Hiện nay có rất nhiều định nghĩa đưa ra về đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI = Foreign Direct Investment), nhưng có thể hiểu một cách đơn giản đầu tư trực tiếp

nước ngoài là một hoạt động đầu tư được thực hiện nhằm đạt được những lợi ích

lâu dài trong một doanh nghiệp hoạt động trên lãnh thổ của một nền kinh tế khácnền kinh tế chủ thể nước đầu tư, mục đích của chủ đầu tư là giành quyền quản líthực sự doanh nghiệp

Tổ chức Thương mại Thế giới đưa ra định nghĩa như sau về FDI :

Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) xảy ra khi một nhà đầu tư từ một nước (nướcchủ đầu tư) có được một tài sản ở một nước khác (nước thu hút đầu tư) cùng vớiquyền quản lý tài sản đó Phương diện quản lý là thứ để phân biệt FDI với cáccông cụ tài chính khác Trong phần lớn trường hợp, cả nhà đầu tư lẫn tài sản màngười đó quản lý ở nước ngoài là các cơ sở kinh doanh Trong những trường hợp

đó, nhà đầu tư thường hay được gọi là “công ty mẹ” và các tài sản được gọi là

“công ty con” hay “chi nhánh công ty”

(Nguồn: Wikipedia)

II Đặc điểm của dòng vốn FDI :

 Tìm kiếm lợi nhuận: FDI chủ yếu là đầu tư tư nhân với mục đích hàng đầu

là tìm kiếm lợi nhuận Các nươc nhận đầu tư, nhất là các nước đang phát triểncần lưu ý điều này khi tiến hành thu hút FDI, phải xây dựng cho mình một hànhlang pháp lý đủ mạnh và các chính sách thu hút FDI hợp lý để hướng FDI vàophục vụ cho các mục tiêu phát triển kinh tế, xã hội của nước mình, tránh tìnhtrạng FDI chỉ phục vụ cho mục đích tìm kiếm lợi nhuận của các chủ đầu tư

Trang 5

 Tác chủ đầu tư nước ngoài phải đóng góp một tỷ lệ vốn tối thiểu trong vốnpháp định hoặc vốn điều lệ tùy theo quy định của luật pháp từng nước để giànhquyền kiểm soát hoặc tham gia kiểm soát doanh nghiệp nhận đầu tư Luật cácnước thường quy định không giống nhau về vấn đề này.

 Tỷ lệ đóng góp của các bên trong vốn điều lệ hoặc vốn pháp định sẽ quyđịnh quyền và nghĩa vụ của mỗi bên, đồng thời lợi nhuận và rủi ro cũng đượcphân chia dựa vào tỷ lệ này

 Thu nhập mà chủ đầu tư thu được phụ thuộc vào kết quả kinh doanh củadoanh nghiệp mà họ bỏ vốn đầu tư, nó mang tính chất thu nhập kinh doanh chứkhông phải lợi tức

 Chủ đầu tư tự quyết định đầu tư, quyết định sản xuất kinh doanh và tự chịutrách nhiệm về lỗ lãi Nhà đầu tư nước ngoài được quyền lựa chọn lĩnh vực đầu

tư, hình thức đầu tư, thị trường đầu tư, quy mô đầu tư cũng như công nghệ chomình, do đó sẽ tự đưa ra những quyết định có lợi nhất cho họ

 FDI thường kèm theo chuyển giao công nghệ cho các nước tiếp nhận đầu

tư Thông qua hoạt động FDI, nước chủ nhà có thể tiếp nhận được công nghệ,

kĩ thuật tiên tiến, học hỏi kinh nghiệm quản lý

III Các hình thức FDI:

1 Phân loại theo bản chất đầu tư:

- Đầu tư phương tiện hoạt động

Đầu tư phương tiện hoạt động là hình thức FDI trong đó công ty mẹ đầu tưmua sắm và thiết lập các phương tiện kinh doanh mới ở nước nhận đầu tư Hìnhthức này làm tăng khối lượng đầu tư vào

- Mua lại và sáp nhập

Mua lại và sáp nhập là hình thức FDI trong đó hai hay nhiều doanh nghiệp cóvốn FDI đang hoạt động sáp nhập vào nhau hoặc một doanh nghiệp này (có thểđang hoạt động ở nước nhận đầu tư hay ở nước ngoài) mua lại một doanh

Trang 6

nghiệp có vốn FDI ở nước nhận đầu tư Hình thức này không nhất thiết dẫn tớităng khối lượng đầu tư vào.

2 Phân loại theo tính chất dòng vốn:

- Vốn chứng khoán

Nhà đầu tư nước ngoài có thể mua cổ phần hoặc trái phiếu doanh nghiệp domột công ty trong nước phát hành ở một mức đủ lớn để có quyền tham gia vàocác quyết định quản lý của công ty

- Vốn tái đầu tư

Doanh nghiệp có vốn FDI có thể dùng lợi nhuận thu được từ hoạt động kinhdoanh trong quá khứ để đầu tư thêm

- Vốn vay nội bộ hay giao dịch nợ nội bộ

Giữa các chi nhánh hay công ty con trong cùng một công ty đa quốc gia cóthể cho nhau vay để đầu tư hay mua cổ phiếu, trái phiếu doanh nghiệp của nhau

3 Phân theo động cơ của nhà đầu tư:

- Vốn tìm kiếm tài nguyên

Đây là các dòng vốn nhằm khai thác nguồn tài nguyên thiên nhiên rẻ và dồidào ở nước tiếp nhận, khai thác nguồn lao động có thể kém về kỹ năng nhưnggiá thấp hoặc khai thác nguồn lao động kỹ năng dồi dào Nguồn vốn loại nàycòn nhằm mục đích khai thác các tài sản sẵn có thương hiệu ở nước tiếp nhận(như các điểm du lịch nổi tiếng) Nó cũng còn nhằm khai thác các tài sản trí tuệcủa nước tiếp nhận Ngoài ra, hình thức vốn này còn nhằm tranh giành cácnguồn tài nguyên chiến lược để khỏi lọt vào tay đối thủ cạnh tranh

- Vốn tìm kiếm hiệu quả

Đây là nguồn vốn nhằm tận dụng giá thành đầu vào kinh doanh thấp ở nướctiếp nhận như giá nguyên liệu rẻ, giá nhân công rẻ, giá các yếu tố sản xuất nhưđiện nước, chi phí thông tin liên lạc, giao thông vận tải, mặt bằng sản xuất kinhdoanh rẻ, thuế suất ưu đãi, v.v

- Vốn tìm kiếm thị trường

Trang 7

Đây là hình thức đầu tư nhằm mở rộng thị trường hoặc giữ thị trường khỏi bịđối thủ cạnh tranh dành mất Ngoài ra, hình thức đầu tư này còn nhằm tận dụngcác hiệp định hợp tác kinh tế giữa nước tiếp nhận với các nước và khu vựckhác, lấy nước tiếp nhận làm bàn đạp để thâm nhập vào các thị trường khu vực

và toàn cầu

III Các loại hình FDI phổ biến và đặc trưng cơ bản của chúng:

1 Doanh nghiệp liên doanh :

Doanh nghiệp liên doanh với nươc ngoài (gọi tắt là liên doanh) là hình thứcđược sử dụng rộng rãi nhất của đầu tư trực tiếp nước ngoài trên thế giới từ trướcđến nay Nó là công cụ để thâm nhập vào thị trường nước ngoài một cách hợppháp và có hiệu quả thông qua hoạt động hợp tác

Khái niệm liên doanh là một hình thức tổ chức kinh doanh có tính chất quốc

tế, hình thành từ những sự khác biệt giữa các bên về quốc tịch, quản lý, hệthống tài chính, luật pháp và bản sác văn hoá; hoạt động trên cơ sở sự đóng gópcủa các bên về vốn, quản lý lao động và cùng chịu trách nhiệm về lợi nhuậncũng như rủi ro có thể xảy ra; hoạt động của liên doanh rất rộng, gồm cả hoạtđộng sản xuất kinh doanh, cung ứng dịch vụ, hoạt động nghiên cứu cơ bản vànghiên cứu triển khai

Đối với nước tiếp nhận đầu tư :

- Ưu điểm: giúp giải quyết tình trạng thiếu vốn, giúp đa dạng hoá sản phẩm,đổi mới công nghệ, tạo ra thị trường mới và tạo cơ hội cho người lao động làmviệc và học tập kinh nghiệm quản lý của nước ngoài

- Nhược điểm: mất nhiều thời gian thương thảo các vấn đề liên quan đến dự

án đầu tư, thường xuất hiện mâu thuẫn trong quản lý điều hành doanh nghiệp;đối tác nước ngoài thường quan tâm đến lợi ích toàn cầu, vì vậy đối tác liêndoanh phải chịu thua thiệt vì lợi ích ở nơi khác; thay đổi nhân sự ở công ty mẹ

có ảnh hưởng tới tương lai phát triển của liên doanh

Đối với nhà đầu tư nước ngoài :

Trang 8

- Ưu điểm: tận dụng được hệ thống phân phối có sẵn của đối tác nước sở tại;được đầu tư vào những lĩnh vực kinh doanh dễ thu lời, lĩnh vực bị cấm hoặchạn chế đối với hình thức doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài; thâm nhập đượcnhững thị trường truyền thống của nước chủ nhà Không mất thời gian và chiphí cho việc nghiên cứu thị trường mới và xây dựng các mối quan hệ Chia sẻđược chi phí và rủi ro đầu tư.

- Nhược điểm: khác biệt về nhìn nhận chi phí đầu tư giữa hai bên đối tác;mất nhiều thời gian thương thảo mọi vấn đề liên quan đến dự án đầu tư, địnhgiá tài sản góp vốn giải quyết việc làm cho người lao động của đối tác trongnước; không chủ động trong quản lý điều hành doanh nghiệp, dễ bị mất cơ hộikinh doanh, khó giải quyết khác biệt về tập quán, văn hóa

2 Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài :

Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài cũng là một hình thức doanh nghiệp cóvốn đầu tư nước ngoài nhưng ít phổ biến hơn hình thức liên doanh trong hoạtđộng đầu tư quốc tế

Khái niệm doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài là một thực thể kinh doanh

có tư cách pháp nhân, được thành lập dựa trên các mục đích của chủ đầu tư vànước sở tại

Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài hoạt động theo sự điều hành quản lýcủa chủ đầu tư nước ngoài nhưng vẫn phải tuỳ thuộc vào các điều kiện về môitrường kinh doanh của nước sở tại, đó là các điều kiện về chính trị, kinh tế, luậtpháp, văn hóa, mức độ cạnh tranh…

Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài có tư cách pháp nhân là một thực thểpháp lý độc lập hoạt động theo luật pháp nước sở tại, thành lập dưới dạng công

ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần

Đối với nước tiếp nhận :

- Ưu điểm: nhà nước thu được ngay tiền thuê đất, tiền thuế cho dù doanhnghiệp bị lỗ; giải quyết được công ăn việc làm mà không cần bỏ vốn đầu tư; tập

Trang 9

trung thu hút vốn và công nghệ của nước ngoài vào những lĩnh vực khuyếnkhích xuất khẩu; tiếp cận được thị trường nước ngoài.

- Nhược điểm: khó tiếp thu kinh nghiệm quản lý và công nghệ nước ngoài

để nâng cao trình độ cán bộ quản lý, cán bộ kĩ thuật ở các doanh nghiệp trongnước

Đối với nhà đầu tư nước ngoài :

- Ưu điểm: chủ động trong quản lý điều hành doanh nghiệp, thực hiện đượcchiến lược toàn cầu của tập đoàn; triển khai nhanh dự án đầu tư; được quyềnchủ động tuyển chọn và đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu phát triểnchung của tập đoàn

- Nhược điểm: chủ đầu tư phải chịu toàn bộ rủi ro trong đầu tư; phải bỏ rachi phí nhiều hơn cho nghiên cứu tiếp cận thị trường mới; không xâm nhậpđược vào những lĩnh vực có nhiều lợi nhuận thị trường trong nước lớn, khóquan hệ với các cơ quan quản lý Nhà nước nước sở tại

3 Hình thức hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp đồng hợp tác kinh doanh :

Hình thức này là hình thức đầu tư trong đó các bên quy trách nhiệm và phânchia kết quả kinh doanh cho mỗi bên để tiến hành đầu tư kinh doanh mà khôngthành lập pháp nhân mới

Hợp đồng hợp tác kinh doanh là văn bản được kí kết giữa đại diện có thẩmquyền của các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh, quy định rõ việc thựchiện phân chia kết quả kinh doanh cho mỗi bên

Đặc điểm là các bên kí kết hợp đồng hợp tác kinh doanh, trong quá trình kinhdoanh, các bên hợp doanh có thể thành lập ban điều phối để theo dõi, giám sátviệc thực hiện hợp đồng hợp tác kinh doanh Phân chia kết quả kinh doanh:hình thức hợp doanh không phân phối lợi nhuận và chia sẻ rủi ro mà phân chiakết quả kinh doanh chung theo tỷ lệ góp vốn hoặc theo thoả thuận giữa các bên

Trang 10

Các bên hợp doanh thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với nhà nước sở tại mộtcách riêng rẽ Pháp lý hợp doanh là một thực thể kinh doanh hoạt động theo luậtpháp nước sở tại, chịu sự điều chỉnh của pháp luật nước sở tại, quyền lợi vànghĩa vụ của các bên hợp doanh được ghi trong hợp đồng hợp tác kinh doanh.

Đối với nước tiếp nhận :

- Ưu điểm: giúp giải quyết tình trạng thiếu vốn, thiếu công nghệ, tạo ra thịtrường mới nhưng vẫn đảm bảo được an ninh quốc gia và nắm được quyền điềuhành dự án

- Nhược điểm: khó thu hút đầu tư ,chỉ thực hiện được đối với một số ít lĩnhvực dễ sinh lời

Đối với nước đầu tư:

- Ưu điểm: tận dụng được hệ thống phân phối có sẵn của đối tác nước sở tạivào được những lĩnh vực hạn chế đầu tư, thâm nhập được những thị trườngtruyền thống của nước chủ nhà; không mất thời gian và chi phí cho việc nghiêncứu thị trường mới và xây dựng các mối quan hệ; không bị tác động lớn dokhác biệt về văn hoá; chia sẻ được chi phí và rủi ro đầu tư

- Nhược điểm: không được trực tiếp quản lý điều hành dự án, quan hệ hợp tácvới đối tác nước sở tại thiếu tính chắc chắn làm các nhà đầu tư e ngại

4 Đầu tư theo hợp đồng BOT :

BOT (xây dựng - vận hành - chuyển giao) là một thuật ngữ để chỉ một số môhình hay một cấu trúc sử dụng đầu tư tư nhân để thực hiện xây dựng cơ sở hạtầng vẫn được dành riêng cho khu vực nhà nước Trong một dự án xây dựngBOT, một doanh nhân tư nhân được đặc quyền xây dựng và vận hành một côngtrình mà thường do chính phủ thực hiện Công trình này có thể là nhà máy điện,sân bay, cầu, cầu đường… Vào cuối giai đoạn vận hành doanh nghiệp tư nhân

sẽ chuyển quyền sở hữu dự án về cho chính phủ Ngoài hợp đồng BOT còn cóBTO, BT

Trang 11

Hợp đồng BOT là văn bản kí kết giữa các nhà đầu tư nước ngoài với cơ quan

có thẩm quyền của nước chủ nhà để đầu tư xây dựng công trình kết cấu hạ tầng(kể cả mở rộng, nâng cấp, hiện đại hoá công trình) và kinh doanh trong một thờigian nhất định để thu hồi vốn và có lợi nhuận hợp lý, sau đó chuyển giao khôngbồi hoàn toàn bộ công trình cho nước chủ nhà

Hợp đồng xây dựng chuyển giao kinh doanh BTO và hợp đồng xây dựngchuyển giao BT, được hình thành tương tự như hợp đồng BOT nhưng có điểmkhác là: đối với hợp đồng BTO sau khi xây dựng xong công trình, nhà đầu tưnước ngoài chuyển giao lại cho nước chủ nhà và được chính phủ nước chủ nhàdành cho quyền kinh doanh công trình đó hoặc công trình khác trong một thờigian đủ để hoàn lại toàn bộ vốn đầu tư và có lợi nhuận thoả đáng về công trình

đã xây dựng và chuyển giao

Đối với hợp đồng BT, sau khi xây dựng xong công trình nhà đầu tư nướcngoài chuyển giao lại cho nước chủ nhà và được chính phủ nước chủ nhà thanhtoán bằng tiền hoặc bằng tài sản nào đó tương xứng với vốn đầu tư đã bỏ ra vàmột tỉ lệ lợi nhuận hợp lý

Doanh nghiệp được thành lập thực hiện hợp đồng BOT, BTO, BT mặc dùhợp đồng dưới hình thức doanh nghiệp liên doanh hoặc doanh nghiệp 100%vốn nước ngoài nhưng đối tác cùng thực hiện hợp đồng là các cơ quan quản lýnhà nước ở nước sở tại Lĩnh vực hợp đồng hẹp hơn các doanh nghiệp FDIkhác, chủ yếu áp dụng cho các dự án phát triển cơ sở hạ tầng; được hưởng các

ưu đãi đầu tư cao hơn sơ với các hình thức đầu tư khác và điểm đặc biệt là khihết hạn hoạt động, phải chuyển giao không bồi hoàn công trình cơ sở hạ tầng đãđược xây dựng và khai thác cho nước sở tại

Đối với nước chủ nhà :

- Ưu điểm: thu hút được vốn đầu tư vào những dự án cơ sở hạ tầng đòi hỏivốn đầu tư lớn, do đó giảm được sức ép cho ngân sách nhà nước, đồng thờinhanh chóng có được công trình kết cấu hạ tầng hoàn chỉnh giúp khơi dậy cácnguồn lực trong nước và thu hút thêm FDI để phát triển kinh tế

Trang 12

- Nhược điểm: khó tiếp nhận kinh nghiệm quản lý và khó kiểm soát côngtrình Mặt khác, nhà nước phải chịu mọi rủi ro ngoài khả năng kiểm soát củanhà đầu tư

Đối với nhà đầu tư nước ngoài :

- Ưu điểm: hiệu quả sử dụng vốn được bảo đảm; chủ động quản lý, điều hành

và tự chủ kinh doanh lợi nhuận, không bị chia sẻ và được nhà nước sở tại đảmbảo, tránh rủi ro bất thường ngoài khả năng kiểm soát

- Nhược điểm: việc đàm phán và thực thi hợp đồng BOT thương gặp nhiềukhó khăn tốn kém nhiều thời gian và công sức

5 Đầu tư thông qua mô hình công ty mẹ và con (Holding company):

Holding company là một trong những mô hình tổ chức quản lý được thừanhận rộng rãi ở hầu hết các nước có nền kinh tế thị trường phát triển.Holding company là một công ty sở hữu vốn trong một công ty khác ở mức đủ

để kiểm soát hoạt động quản lý và điều hành công ty đó thông qua việc gây ảnhhưởng hoặc lựa chọn thành viên hội đồng quản trị

Holding company được thành lập dưới dạng công ty cổ phần và chỉ giới hạnhoạt động của mình trong việc sở hữu vốn, quyết định chiến lược và giám sáthoạt động quản lí của các công ty con, các công ty con vẫn duy trì quyền kiểmsoát hoạt động kinh doanh của mình một cách độc lập, tạo rất nhiều thuận lợi:

- Cho phép các nhà đầu tư huy động vốn để triển khai nhiều dự án đầu tư khácnhau mà còn tạo điểu kiện thuận lợi cho họ điều phối hoạt động và hỗ trợ cáccông ty trực thuộc trong việc tiếp thị, tiêu thụ hàng hoá, điều tiết chi phí thunhập và các nghiệp vụ tài chính

- Quản lí các khoản vốn góp của mình trong công ty khác như một thể thốngnhất và chịu trách nhiệm về việc ra quyết định và lập kế hoạch chiến lược điềuphối các hoạt động và tài chính của cả nhóm công ty

- Lập kế hoạch, chỉ đạo, kiểm soát các luồng lưu chuyển vốn trong danh mụcđầu tư Holding company có thể thực hiện cả hoạt động tài trợ đầu tư cho các

Trang 13

công ty con và cung cấp dịch vụ tài chính nội bộ cho các công ty này.

- Cung cấp cho các công ty con các dịch vụ như kiểm toán nội bộ, quan hệ đốingoại, phát triển thị trường, lập kế hoạch, nghiên cứu và phát triển (R&D)

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG THU HÚT FDI TẠI VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2000 - QUÝ I NĂM 2011 VÀ BÀI HỌC TỪ TRUNG QUỐC

I Thực trạng thu hút FDI tại Việt Nam từ 2000 - quý I năm 2011:

Từ năm 2000 đến nay, kinh tế thế giới luôn trải qua nhiều biến động Bắt đầu từ

sự phá sản của WorldCom năm 2003, Mardoff với vụ lừa đảo lịch sử 65 tỷ USDnăm 2005, và lớn nhất là khủng hoảng tín dụng Mỹ năm 2007, kéo theo sự sụp đổcủa đế chế Lehman Brothers, cùng khủng hoảng kinh tế toàn cầu 2008 - 2009.Năm 2010, tuy ảnh hưởng khủng hoảng kinh tế đã tạm lắng nhưng vẫn còn tiềm

ẩn nhiều biến động, điển hình là khủng hoảng nợ công của Hy Lạp, các nước Châu

Âu như Tây Ban Nha, Ý và Bồ Đào Nha cũng đang đứng trước nguy cơ tương tự

và bong bóng tài sản ở Trung Quốc Sự phục hồi của nền kinh tế thế giới dường

như mất đà kể từ giữa năm 2010 với hình ảnh những dòng người thất nghiệp, cácchính sách thắt chặt tài chính của những nước giàu và nguy cơ chiến tranh tiền tệ.Nhưng bước sang năm 2011 bức tranh kinh tế toàn cầu bắt đầu pha trộn nhữnggam màu sáng hơn cho dù vẫn còn nhiều rủi ro tiềm ẩn Trong bối cảnh đó, kinh tếnước ta cũng phải đối mặt với nhiều khó khăn thách thức lớn và những chuyểnbiến phức tạp, khả năng tiếp cận nguồn vốn và những tác động xấu của kinh tếtoàn cầu đang đặt ra các thử thách về khả năng điều hành linh hoạt và tầm nhìncủa các chính sách kinh tế vĩ mô Tuy nhiên với những nỗ lực vượt bậc thì nước tacũng đạt được nhiều thành tựu xuất sắc, đặc biệt là trong lĩnh vực thu hút đầu tưtrực tiếp nước ngoài (FDI)

Năm Số dự án Vốn đăng ký

(triệu USD)

Tổng số vốn thực hiện

Qui mô bình quân

Trang 14

Nguồn: Tổng Cục Thống Kê Việt Nam

ĐỒ THỊ BIỂU THỊ SỐ VỐN FDI ĐĂNG KÝ VÀ GIẢI NGÂN

(Giai đoạn 2000-2010)

Đơn vị : triệu USD

Trang 15

0 10000

Nguồn: Số liệu Tổng Cục Thống Kê Việt Nam

Đối với Việt Nam, việc thu hút được các nguồn vốn FDI trong những năm qua

có ý nghĩa hết sức quan trọng đối với sự nghiệp công nghiệp hóa và hiện đại hóađất nước, nhất là trong hai thập niên đầu của thế kỷ XXI nhằm bổ sung mộtnguồn vốn quan trọng cho đầu tư phát triển, tạo ra thế và lực phát triển mới chonền kinh tế Việt Nam

Nhìn lại bức tranh toàn cảnh đầu tư nước ngoài vào Việt Nam, từ những ngàyđầu ban hành Luật đầu tư nước ngoài vào Việt Nam cuối năm 1987, đến nay sau

5 lần sửa đổi, bổ sung (1990, 1992, 1996, 2000, 2005) cơ bản đã khắc phục đượcnhững hạn chế của pháp luật hiện hành và đưa ra được nhiều quy định pháp luậtmới nhằm tiếp tục tạo dựng môi trường đầu tư lành mạnh, có sức cạnh tranh ngàycàng cao

Những thay đổi chủ yếu trong chính sách thu hút FDI trong các thời kỳ sửa đổi Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam ( từ năm 2000 đến nay )

Trang 16

Lĩnh vực Luật sửa đổi

năm 2000 đến 2004 Luật sửa đổi năm 2005 đến nay

+ Bỏ chế độ thu phíđăng ký đầu tư FDI

+ Dự án có vốn đầu tư trong nước có vốndưới 15 tỷ đồng và không thuộc danh mụcđầu tư có điều kiện thì không phải làm thủ tụcđăng ký đầu tư

+ Đối với các dự án có quy mô từ 15-300

tỷ đồng và không thuộc danh mục đầu tư cóđiều kiện phải làm thủ tục đăng ký đầu tưtheo mẫu

+ Đa dạng hoá hình thứcđầu tư; được mua cổ phầncủa các doanh nghiệp trongnước

+ Nhà đầu tư được quyền sáp nhập, mualại công ty, chi nhánh

Đất đai

+ Được thế chấp tài sảngắn liền với đất và giá trịquyền sử dụng đất

+ Trường hợp nhà đầu tư thuê lại đất củangười sử dụng đất được Nhà nước giao đấtthì nhà đầu tư có trách nhiệm tự tổ chức thựchiện việc bồi thường, giải phóng mặt bằng

Trang 17

giao dịch theo luật định.

+ Bãi bỏ yêu cầu chuẩn

y khi nhượng vốn; giảmmức phí chuyển lợi nhuận

ra nước ngoài

+ Giảm tỷ lệ kết hốingoại tệ từ 80% xuống50% đến 30% và 0%

luật định+ Chính phủ bảo đảm cân đối hoặc hỗ trợcân đối ngoại tệ đối với một số dự án quantrọng trong lĩnh vực năng lượng, kết cấu hạtầng giao thông, xử lý chất thải

Xuất nhập

khẩu

+ Thu hẹp lĩnh vực yêucầu tỷ lệ xuất khẩu 80%

Thuế

+ Bãi bỏ quy định bắtbuộc DN FDI trích quỹ dựphòng

+ Tiếp tục cải cách hệthống thuế, từng bước thuhẹp khoảng cách về thuếgiữa đầu tư trong nước vàđầu tư nước ngoài

+ Nhà đầu tư được hưởng ưu đãi về thuếcho phần thu nhập được chia từ hoạt độnggóp vốn, mua cổ phần vào tổ chức kinh tếtheo quy định của pháp luật về thuế sau khi tổchức kinh tế đó đã nộp đủ thuế thu nhậpdoanh nghiệp

Bên cạnh diễn biến về thu hút vốn FDI và thực tiễn hoạt động của khu vực có

vốn FDI, những thay đổi trong chính sách thu hút FDI của Việt Nam trong những

năm qua còn xuất phát từ ba yếu tố khác, đó là:

Trang 18

 Sự thay đổi về nhận thức và quan điểm của Đảng và Nhà nước đối với khuvực có vốn FDI

 Chính sách thu hút FDI của các nước trong khu vực và trên thế giới, tạo nên

áp lực cạnh tranh đối với dòng vốn đầu tư FDI vào Việt Nam

 Những cam kết quốc tế của Việt Nam

Sau đây chúng ta sẽ đi vào tìm hiểu cụ thể tình hình FDI tại Việt Nam trong giai đoạn 2000 đến nay:

Giai đoạn 2000 - 2008: Tổng số vốn đăng ký 120,9 tỷ USD, tổng số giải ngân

40,16 tỷ USD Tỷ trọng giải ngân 33%

Nguyên nhân: Việt Nam đang trong giai đọan mở cửa nên tốc độ FDI phụ

thuộc vào lộ trình hội nhập quốc tế Giai đoạn đầu, FDI chủ yếu vào các ngànhthương nghiệp, công nghiệp nhẹ do đó FDI đăng ký thấp nhưng tỷ trọng FDI giảingân cao

Từ năm 2000, dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) vào Việt Nam bắtđầu có dấu hiệu phục hồi sau ảnh hưởng của khủng hoảng tài chính và tiền tệ Châu

Á Vốn đăng ký năm 2000 đạt 2,5 tỷ USD, tăng 21% so với năm 1999; năm 2001tăng 18,2% so với năm 2000; năm 2002 vốn đăng ký giảm, chỉ bằng 91,6% so vớinăm 2001, năm 2003 tăng 6% so với năm 2002

Trang 19

Vụ nước Mỹ bị tấn công ngày 11 tháng 9 năm 2001 và cuộc chiến chốngkhủng bố do Mỹ phát động làm cho tình hình kinh tế thế giới bất ổn, toàn cảnhđầu tư nước ngoài không mấy sáng sủa, Việt Nam được đánh giá là môi trườngchính trị – xã hội ổn định, an ninh, trật tự tốt nhất châu Á, là nơi đầu tư an toànnhất châu Á – Thái Bình Dương, với nhịp độ tăng trưởng đứng hàng thứ 2 sauTrung Quốc ở khu vực Đông Á Đây là một lợi thế to lớn để Việt Nam trở thànhđiểm đến của FDI quốc tế và điểm sáng của du lịch, dịch vụ, tài chính, tiền tệquốc tế Vì vậy, trong 9 tháng đầu năm 2002, kể cả vốn của các dự án mới cấpphép và vốn tăng thêm của các dự án đang hoạt động, Việt Nam đã thu hút thêmđược trên 127 triệu USD vốn đầu tư nước ngoài, tính chung 9 tháng đạt 1.475triệu USD Thành phố Hồ Chí Minh vẫn là địa phương dẫn đầu cả nước trong 9tháng năm 2002 thu hút gần 239 triệu USD vốn đầu tư nước ngoài Tính chungđến 2003 thành phố Hồ Chí Minh có 1.203 dự án đầu tư nước ngoài còn hiệu lựcvới tổng số vốn đầu tư 11.211 triệu USD, trong đó có 772 dự án 100% vốn nướcngoài với tổng số vốn là 3.625 triệu USD, 383 dự án liên doanh với tổng số vốn6.177 triệu USD, 48 dự án hợp đồng hợp tác kinh doanh với số vốn 1.409 triệuUSD Hà Nội thu hút thêm 40 dự án với số vốn đăng ký 101 triệu USD, nângtổng số vốn hiện nay lên 3,3 tỷ USD đã thực hiện trên địa bàn thành phố; BìnhDương từ đầu năm 2002 đến 2003 thu hút thêm 109 dự án với tổng số vốn đăng

ký 233,4 triệu USD, chủ yếu đầu tư vào ngành công nghiệp, chiếm 99,6 số vốn.Như vậy, trên địa bàn tỉnh Bình Dương đến 2003 có 580 dự án với số vốn đăng

ký hơn 2,9 tỷ USD Bắc Ninh, Quảng Ngãi, vùng Đông Nam Bộ, mức gia tăngđầu tư nước ngoài vào các khu công nghiệp đang trở thành một xu hướng khá phổbiến Đây quả là một tín hiệu đáng mừng cho nền kinh tế nước nhà trong một bốicảnh cạnh tranh gay go và nghiệt ngã của dòng chảy FDI quốc tế đang có xuhướng chậm lại

Trên cơ sở pháp lý đã hình thành, chúng ta đã phát huy được mặt tích cực củakhu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, từ chỗ có vai trò không đáng kể đến

Trang 20

nay đã “nổi lên như một điểm sáng” trong bức tranh toàn cảnh của nền kinh tếViệt Nam trên con đường chủ động hội nhập kinh tế quốc tế để phát triển vì mụctiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội dân chủ, công bằng, văn minh.

Khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đã trở thành một bộ phận cấu thànhquan trọng của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam.Các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đã tạo ra hơn 34,5% sản xuất toànngành công nghiệp, khoảng 25% kim ngạch xuất khẩu (đó là chưa kể ngành dầukhí) và đóng góp 13% GDP cả nước Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài đã thuhút trên hàng trăm ngàn lao động trực tiếp và hàng chục vạn lao động gián tiếplàm việc trong các ngành xây dựng, thương mại, dịch vụ liên quan; góp phầnquan trọng vào chuyển dịch cơ cấu kinh tế, nâng cao trình độ tay nghề, chuyênmôn, tiếp thu công nghệ hiện đại, trình độ quản lý và mở rộng thị trường

Tuy nhiên sau đó, FDI vào Việt Nam lại giảm sút, đặc biệt là khi Trung Quốcgia nhập vào WTO (11/12/2001) nên năm 2002 vốn đăng ký giảm, chỉ bằng

91,6% so với năm 2001 Do những nguyên nhân:

 Nguyên nhân khách quan:

Do sự xuống dốc của nền kinh tế toàn cầu theo sau sự tan vỡ của bong bóngcông nghệ cao tại Mỹ cùng với khủng hoảng kéo dài tại Nhật bản đã ảnh hưởngnghiêm trọng đến các nước châu Á Theo đó thì tình hình kinh doanh của các tậpđoàn lớn lúc này cũng không mấy khả quan, các nhà đầu tư kinh tế lúc này cũngđang chịu lạm phát và khó khăn về vốn

 Nguyên nhân chủ quan:

Thứ nhất, tính không ổn định của các cơ quan quản lý nhà nước đối với kinh tế

có vốn đầu tư nước ngoài đang là vấn đề nổi cộm Do Việt Nam chưa có kinhnghiệm trong quản lý nhà nước về đầu tư nước ngoài nên trong quá trình điều

Trang 21

hành vĩ mô còn lúng túng, thiếu chủ động, còn nặng sự vụ hành chính, nhiều cấp,ngành, địa phương ban hành nhiều văn bản pháp quy thiếu thống nhất, thậm chí

có văn bản dưới luật lại khó hiểu, trái luật, tạo ra kẽ hở gây nhiều tiêu cực đángtiếc

Thứ hai, là quản lý kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài chủ yếu bằng văn bản

pháp luật, trong khi hệ thống pháp luật vẫn còn tình trạng chồng chéo, thiếu đồng

bộ, không nhất quán về chủ trương, mâu thuẫn lẫn nhau, thậm chí có vấn đề còn

bỏ ngỏ

Thứ ba , là phạm vi quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước

ngoài chủ yếu tập trung vào giai đoạn cấp phép, còn quản lý sau khi được cấpphép đi vào hoạt động lại bị coi nhẹ, thiếu quy định cụ thể phạm vi quản lý trongquá trình hoạt động, nên cơ quan nhà nước không nắm sát tình trạng kinh doanhcủa khu vực này

Thứ tư , là tình trạng “phép vua thua lệ làng” ở một số địa phương, chỉ thấy lợi

ích cục bộ của mình mà chưa thấy lợi ích toàn cục, lợi ích quốc gia Chưa mởrộng các phương án góp vốn trong liên kết liên doanh, hợp tác kinh doanh vớinước ngoài

Thứ năm , là chưa có chiến lược tổng thể và quy hoạch cụ thể về đầu tư nước

ngoài gắn kết với chiến lược phát triển kinh tế xã hội theo vùng, miền; gắn đầu tưnước ngoài với chiến lược an ninh quốc phòng, nhất là các khu vực nhạy cảm vềbảo vệ an ninh quốc gia ở các đô thị và thành phố lớn trên phạm vi cả nước

Trong thời gian này tình trạng phân biệt đối xử như chế độ hai giá điện, nước,điện thoại chi phí cho cư trú đi lại còn cao hơn so với các nước trong khu vực làmcho môi trường đầu tư vào Việt Nam thiếu hấp dẫn (so với Trung Quốc chẳnghạn)

Trang 22

tỷ lệ tương đối cao, chiếm gần một nửa so với tổng FDI Điều này cho thấy mức

độ dè dặt nhất định của các nhà đầu tư nước ngoài khi mới đến Việt Nam do họchưa hiểu hết về môi trường kinh doanh ở Việt Nam Một nguyên nhân nữa cóthể là thái độ “chờ xem” của các nhà đầu tư về việc Việt Nam gia nhập Tổ chứcthương mại thế giới (WTO) Đáng chú ý là, bên cạnh nguồn vốn đầu tư của các

dự án mới, năm 2004 còn thu hút thêm vốn đầu tư bổ sung của các dự án cũ, đạtmức cao nhất trong những năm qua Đó là dấu hiệu tốt lành chứng minh môitrường đầu tư ở Việt Nam đã được cải thiện đáng kể và hiệu quả của các dự ánđầu tư đang được nâng lên Điểm nhấn đầu tiên là mối quan hệ song phương giữa

VN và Nhật Bản được nâng lên tầm cao mới Bắt đầu bằng việc Thủ tướng PhanVăn Khải thăm Nhật Bản vào tháng 4, sự kiện quan trọng trong việc tiếp tục củng

cố mối quan hệ giữa hai nước, đặc biệt trên lĩnh vực kinh tế, nhằm thu hút nhiềuhơn nữa nguồn vốn ODA và FDI từ xứ sở hoa anh đào Tại chuyến đi này, mộtbản Sáng kiến chung đã được nguyên thủ hai quốc gia đưa ra để cải thiện môitrường đầu tư của Việt Nam Nội dung chính là đưa ra những biện pháp cụ thểnhằm hình thành và thực hiện các chiến lược để tác động vào đầu tư trực tiếpnước ngoài, xem xét lại toàn bộ các luật và quy định liên quan đến môi trườngkinh doanh, cải thiện cơ sở hạ tầng kinh tế và FDI vào Việt Nam Đầu tháng 12,bản báo cáo cuối cùng của Sáng kiến chung đã được hai bên đi đến thống nhất.Theo đó, một chương trình hành động gồm 44 điểm cụ thể VN nhanh chóng được

Trang 23

thực hiện để cải thiện môi trường đầu tư Ngày 14/11, Hiệp định khuyến khích vàbảo hộ đầu tư giữa Việt Nam và Nhật Bản cũng đã được hai quốc gia ký kết.Theo đó, tất cả các dự án đầu tư của doanh nhân hai nước sẽ được bảo đảm quyềnlợi ngang nhau tại cả Việt Nam và Nhật Bản (theo nguyên tắc đối xử tối huệquốc) Các quy định hạn chế, cản trở hoạt động đầu tư song phương dưới bất kỳhình thức nào sẽ bị bãi bỏ Trước Việt Nam, Nhật Bản chỉ ký một hiệp định tương

tự với Mỹ và Singapore Những thỏa thuận, ưu đãi mà Việt Nam dành cho NhậtBản cho thấy, trong thời gian tới, nước này vẫn sẽ là đối tác số một của Việt Namtrong việc thu hút ODA và FDI Việc giữ chân cũng như thu hút thêm doanhnghiệp Nhật Bản dồn vốn vào Việt Nam có ý nghĩa rất quan trọng Quốc gia nàyđược biết đến như là một trong những nước có dòng vốn đầu tư đổ ra nước nhiềunhất Bên cạnh đó, Nhật Bản lại luôn nằm trong top dẫn đầu về viện trợ ODAcũng như đầu tư trực tiếp vào VN Cột mốc quan trọng tiếp theo là vào tháng 9,Việt Nam ký kết Hiệp định khuyến khích và bảo hộ đầu tư sửa đổi với Hàn Quốc.Thỏa thuận mà hai nước đạt được thông qua sự kiện này là tạo dựng một môitrường thuận lợi cho doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh; đồng thời, hợp tác nhằmgiải quyết nhanh chóng và minh bạch các vấn đề nảy sinh trong các vấn đề vềkinh tế Một sự kiện được nhiều nhà đầu tư nước ngoài ghi nhận trong năm làNghị định về cổ phần hoá doanh nghiệp FDI Mục đích là giúp các công ty có vốnnước ngoài đa dạng hóa hình thức đầu tư, mở thêm kênh huy động vốn trong vàngoài nước, tăng lượng hàng hóa cho thị trường chứng khoán

Năm 2005:

Về đầu tư trực tiếp của nước ngoài, từ đầu năm đến ngày 15/12/2005, trênphạm vi cả nước đã có 771 dự án mới được cấp phép đầu tư với tổng vốn đầu tưđăng ký 3,9 tỷ USD, bình quân vốn 1 dự án mới được cấp phép là 5,1 triệu USD.Các dự án mới được cấp phép trong năm nay chủ yếu vẫn tập trung vào côngnghiệp và xây dựng Có 41 tỉnh, thành phố có dự án đầu tư nước ngoài mới đượccấp phép Có 42 quốc gia và vùng lãnh thổ được cấp phép dự án đầu tư mới tại

Trang 24

Việt Nam Có 509 lượt dự án được tăng vốn trong năm nay, với tổng số vốn tăngthêm là 1825,8 triệu USD (công nghiệp tăng 1407,4 triệu USD; xây dựng tăng92,1 triệu USD; nông, lâm nghiệp và thuỷ sản tăng 204 triệu USD và dịch vụ tăng214,4 triệu USD) Tính chung trong năm nay, cả vốn cấp mới và vốn tăng thêmđạt 5,72 tỷ USD, là mức thu hút đầu tư trực tiếp của nước ngoài khá cao so vớinhững năm gần đây.

Bằng việc cho ra đời Luật đầu tư 2005 và Luật Doanh nghiệp 2005 (cùng cóhiệu lực từ 1/7/2006) Chính phủ Việt Nam đã tạo ra bước tiến dài trong việc điềuchỉnh, cải tiến để tạo thêm hấp dẫn đối với các nhà đầu tư nước ngoài như đượcquyền đầu tư kinh doanh tất cả những gì pháp luật không cấm, thay vì chỉ đượclàm những việc cơ quan Nhà nước cho phép Nguyên tắc này được áp dụng chokhu vực kinh tế tư nhân trong nước từ năm 2000, nay được áp dụng chung cho cảkhu vực nước ngoài

Ngoài ra việc đẩy mạnh tháo gỡ những khó khăn vướng mắc cho các nhà đầu

tư nước ngoài, chỉnh sửa thuế thu nhập cá nhân theo hướng hạ thấp mức thuế, đẩymạnh việc thực hiện cơ chế một cửa, giảm giá dịch vụ viễn thông xuống ngangbằng mức giá tại các nước trong khu vực, nâng cấp cơ sở hạ tầng, mở rộng lĩnhvực đầu tư, cho phép các doanh nghiệp nước ngoài được đầu tư vào một số lĩnhvực trước đây chưa cho phép như viễn thông, bảo hiểm, kinh doanh siêu thị… dovậy đã tạo nên một môi trường đầu tư hấp dẫn hơn

Những biện pháp cải cách trên đã trở thành một trong những yếu tố quan trọnggóp phần khôi phục và tăng nhanh nguồn vốn FDI đầu tư vào Việt Nam trongnăm 2005 FDI tăng nhanh trở lại còn do các nguyên nhân quan trọng khác như

sự ổn định về chính trị, kinh tế, an ninh và quốc phòng; nền kinh tế tiếp tục đạtmức tăng trưởng cao; công cuộc đổi mới kinh tế theo cơ chế thị trường tiếp tụcđược duy trì và đẩy mạnh; mức sống của người dân được nâng cao góp phần làmtăng mức cầu nội địa; tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế được đẩy mạnh, uy tín và

Trang 25

thương hiệu của các loại hàng hóa sản xuất tại Việt Nam trên các thị trường thếgiới ngày càng được nâng cao

Giai đoạn 2006 - 2008: có mức đăng ký cao, giá trị giải ngân tuyệt đối cũng

cao nhưng tỷ trọng giải ngân so với đăng ký lại rất thấp (25%)

Nguyên nhân: giai đoạn này hội nhập trở thành nhu cầu bức xúc của Việt

nam và thế giới => tốc độ hội nhập cao => lượng vốn đăng ký nhiều Tuy nhiên

cơ cấu FDI vào các ngành công nghiệp lớn, thời gian triển khai dự án dài, cộngvới khả năng quản lý dòng vốn FDI của chính phủ chưa đáp ứng được tốc độ pháttriển FDI => Giải ngân chậm là 1 tất yếu

Năm 2006:

Đầu tư trực tiếp của nước ngoài năm 2006 tiếp tục phát triển vốn thực hiện là4,1 tỷ USD và vốn đăng ký là 12 tỷ USD Tính từ đầu năm đến 18/12/2006, cảnước có 797 dự án đầu tư nước ngoài được cấp giấy phép với tổng số vốn đăng

ký 7,57 tỷ USD, bình quân 1 dự án đạt 9,5 triệu USD Cũng đến thời điểm trên,còn có 486 lượt dự án được tăng vốn với số vốn tăng thêm 2,36 tỷ USD; tínhchung cả cấp mới và tăng vốn đến 18/12/2006 đạt 9,9 tỷ USD và như vậy cả năm

2006 sẽ đạt trên 10 tỷ USD, là mức cao nhất từ trước đến nay và cũng là mộttrong những sự kiện kinh tế nổi bật nhất trong năm 2006 Trong tổng vốn đăng kýthuộc các dự án ĐTNN được cấp phép năm nay, công nghiệp và xây dựng chiếm68,4%; dịch vụ chiếm 30%; nông, lâm nghiệp, thuỷ sản chiếm 1,6% Có 43 tỉnh,thành phố có dự án đầu tư nước ngoài mới cấp phép trong năm 2006, trong đó có

12 tỉnh, thành phố có số vốn đăng ký từ 100 triệu USD trở lên Có 39 quốc gia vàvùng lãnh thổ được cấp giấy phép đầu tư vào Việt Nam trong năm 2006 Nguyênnhân đầu tiên dẫn tới “mùa vàng” FDI trong năm Bính Tuất, có thể nói đó là việcmôi trường đầu tư kinh doanh của nước ta ngày càng được cải thiện, với sự ra đời

Trang 26

của Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư… đã góp phần hoàn thiện hệ thống phápluật và tạo dựng môi trường cởi mở hơn cho nhà đầu tư Cơ hội cho nhà đầu tưvào Việt Nam đã thực sự lộ diện khi Việt Nam ngày một hoàn thiện môi trườngkinh doanh, và trở thành thành viên của WTO (7/11) cùng với việc Hoa Kì thôngqua Quy chế thương mại bình thường vĩnh viễn với VN đã tạo nên luồng gió mớicho thị trường VN tạo điều kiện mở rộng thị trường xuất khẩu và kinh doanh dịch

vụ trên toàn cầu

Việt Nam chính thức gia nhập WTO vào 7 tháng 11 năm 2006 với các cam kếtbắt đầu có hiệu lực từ 11 tháng 1 năm 2007 Hai tác động tích cực chủ yếu củaviệc là thành viên của WTO đối với FDI gồm:

Thứ nhất, thuế nhập khẩu các hàng hóa phục vụ sản xuất trong nước cũng như

cho tiêu dùng tư nhân và chính phủ được giảm rõ rệt (trong nhiều trường hợp,mức thuế suất áp dụng cho các đầu vào nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu vàcác hàng hóa khác như máy móc và thiết bị sản xuất hàng xuất khẩu được giảmđáng kể trong quá trình đàm phán) Hơn nữa, các nhà xuất khẩu cũng sẽ đượchoàn trả thuế nhập khẩu bị áp lên đầu vào nguyên liệu dùng cho sản xuất hàngxuất khẩu của mình

Thứ hai, thị trường dịch vụ của Việt Nam sẽ được tự do hóa Theo cách phân

loại của WTO, điều khoản liên quan đến dịch vụ sẽ được chia thành bốn phươngthức: (i) có sự dịch chuyển qua biên giới (ví dụ như dịch vụ chuyển tiền điện tửgiữa các quốc gia); (ii) dịch vụ được tiêu dùng ở nước ngoài (ví dụ như dịch vụ

du lịch); (iii) hiện diện thương mại (ví dụ như đầu tư trực tiếp nước ngoài tronglĩnh vực dịch vụ ở Việt Nam) và (iv) hiện diện thể nhân (ví dụ như người nướcngoài cung cấp dịch vụ tại Việt Nam) Khi lĩnh vực dịch vụ được tự do hóa, đặcbiệt dịch vụ ở phương thức (i) và (iv), sẽ ảnh hưởng đến dòng vốn FDI vào ViệtNam Đầu tiên, các phân ngành dịch vụ mà trước đây không cho phép hoặc hạnchế vốn đầu tư nước ngoài (ví dụ như phân phối, vận tải, viễn thông, tài chính,v.v) sẽ được tự do hóa rộng khắp (mặc dù còn một số điều kiện hạn chế và mộtthời gian chuyển đổi từ 3 đến 5 năm)

Trang 27

Bên cạnh đó thì một sự kiện cũng tạo ra sức hút lớn đối với các nhà đầu tư vàoViệt Nam đó là Đại hội Đảng Cộng sản Việt Nam X, được gọi chính thức là Đạihội đại biểu toàn quốc lần thứ X là đại hội lần thứ mười của Đảng Cộng sản ViệtNam, được tổ chức từ ngày 18 đến 25 tháng 4 năm 2006 tại Hà Nội, đã đề rachiến lượt phát triển 5 năm Chủ đề của Đại hội là: "Nâng cao năng lực lãnh đạo

và sức chiến đấu của Đảng, phát huy sức mạnh toàn dân tộc, đẩy mạnh toàn diệncông cuộc đổi mới, sớm đưa nước ta ra khỏi tình trạng kém phát triển".Với nhiềuchính sách biện pháp được đưa ra tạo điều kiện thuận lợi nhằm thu hút khuyếnkhích các nhà đầu tư

Ngoài ra, với tình hình chính trị ổn định, nền kinh tế mới nổi tăng trưởngnhanh, Việt Nam đã trở thành điểm ngắm đầu tư của những nhà đầu tư nướcngoài Một ví dụ tiêu biểu là sự kiện 100 tập đoàn nằm trong danh sách của tạpchí Fortune tới Việt Nam tham dự các sự kiện của APEC, và hàng loạt hợp đồnggiá trị cao đã được ký ngay bên lề

Năm 2007:

Bước vào năm 2007 uy tín và vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế đã đượcnâng cao hơn nhiều với việc trở thành viên của Tổ chức Thương mại Thế giới(WTO) và trở thành thành viên không thường trực của Hội đồng Bảo an Liên hiệpquốc đã tạo thêm cơ hội để nền kinh tế nước ta hội nhập sâu hơn và rộng hơn vàokinh tế thế giới Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tiếp tục tăng khá cao, vốn thựchiện là 8,03 tỷ và vốn đăng ký là 21,43 tỷ tăng 77,5% so với năm 2006 và vượt56,3% kế hoạch cả năm, trong đó vốn cấp phép mới là 17,86 tỷ USD Các nềnkinh tế thành viên của WTO đều đánh giá cao về môi trường kinh doanh ở ViệtNam Việt Nam có đủ điều kiện để các nhà đầu tư nước ngoài đến đầu tư kinhdoanh, và đó là lý do chính để luồng vốn FDI bùng nổ vào Việt Nam trong năm

2007 Bên cạnh đó là luật Đầu tư rất thông thoáng, tạo môi trường kinh doanhbình đẳng cho cả doanh nghiệp nước ngoài và trong nước.Vì vậy, các nhà đầu tư

Trang 28

nước ngoài rất yên tâm đầu tư vào Việt Nam Chúng ta đã tạo cho họ lòng tin vềmôi trường kinh doanh, lòng tin về sự phát triển của Việt Nam, và lòng tin về cơchế chính sách của Việt Nam Mặt khác, việc tăng cường phân cấp đã giúp chocác địa phương chủ động, sáng tạo, linh hoạt trong công tác vận động thu hút vàquản lý hiệu quả hoạt động Đầu Tư Nước Ngoài.

Năm 2008 :

Mặc dù chịu ảnh hưởng của suy thoái kinh tế thế giới khiến nền kinh tế nước tagặp phải nhiều bất ổn, như chỉ số giá tiêu dùng cao, môi trường kinh doanh kémthuận lợi so với năm trước năm 2008 vẫn đi qua với kết quả “ngoạn mục” vềthu hút và sử dụng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) của cả nước, đạt khoảng

64 tỉ USD - mức cao nhất từ trước tới nay Điều này khẳng định, Việt Nam vẫn làđiểm hấp dẫn đối với các nhà đầu tư nước ngoài

Môi trường đầu tư - kinh doanh tại Việt Nam tiếp tục được cải thiện và đượccộng đồng quốc tế đánh giá cao bởi việc hoàn thiện khung pháp luật về đầu tưngày càng phù hợp với thông lệ quốc tế và khu vực Chính sách phân cấp việc cấpgiấy chứng nhận đầu tư và quản lý hoạt động FDI về địa phương đã tạo thế chủđộng và tích cực cho cơ quan quản lý đầu tư các cấp trong thu hút và quản lý FDIbằng nhiều biện pháp theo hướng giảm thiểu thủ tục hành chính, hỗ trợ, tạo điềukiện thuận lợi cho các dự án đầu tư đã được cấp phép nhanh chóng đi vào hoạtđộng kinh doanh hiệu quả, phát huy tính tự chủ và trách nhiệm của doanh nghiệp.Bên cạnh đó, hoạt động xúc tiến đầu tư đã đổi mới cả về phương thức lẫn nângcao chất lượng thông qua nhiều hoạt động, như triển khai thực hiện Quyết định số109/2007/QĐ-TTG, ngày 17-7-2007 của Thủ tướng Chính phủ, về việc ban hànhQuy chế xây dựng và thực hiện Chương trình xúc tiến đầu tư quốc gia giai đoạn

2007 - 2010; thành lập nhóm hỗ trợ dự án tiềm năng quy mô lớn, ảnh hưởng lớntới địa phương; ban hành Danh mục dự án quốc gia kêu gọi FDI giai đoạn 2006 -2010; xuất bản các tài liệu cập nhật, đĩa CD liên quan tới hoạt động FDI; tổ

Trang 29

chức nhiều hội thảo xúc tiến đầu tư ở trong và ngoài nước, kết hợp với cácchuyến thăm và làm việc của lãnh đạo cấp cao Đảng, Nhà nước; chú trọng hướngthu hút đầu tư từ các tập đoàn đa quốc gia nhằm thu hút các dự án lớn, công nghệcao hướng vào xuất khẩu.

Một điều dễ nhận thấy là dòng vốn FDI vào Việt Nam trong vài năm trở lạiđây không chỉ thay đổi về lượng (vốn đầu tư) mà cả về chất (chiều sâu đầu tư)thông qua sự có mặt của các tập đoàn nổi tiếng trong lĩnh vực điện tử, như: Intel,Compal, Foxconn, Samsung Đặc biệt trong năm 2008 còn xuất hiện dự án củacác tập đoàn lớn, như Good Choi (Hoa Kỳ), Berjaya (Ma-lai-xi-a) v.v Điều nàycho thấy, sau một thời gian nghiên cứu thị trường Việt Nam các tập đoàn nướcngoài đã quyết định đầu tư quy mô lớn, xem Việt Nam như một mắt xích trongchuỗi sản xuất toàn cầu Các dự án lớn nói trên sẽ kéo theo nhiều nhà sản xuất vàcung cấp sản phẩm phụ trợ phục vụ sản xuất

Trong tháng 12/2008, cả nước có 112 dự án đầu tư nước ngoài được cấp phépmới với tổng số vốn đăng ký 1254 triệu USD, nâng tổng số dự án cấp phép từ đầunăm đến 19/12/2008 lên 1171 dự án với tổng vốn đăng ký 60,3 tỷ USD, giảm24,2% về số dự án nhưng gấp 3,2 lần về vốn đăng ký so với năm 2007 Bình quânvốn đăng ký của một dự án năm nay đạt 51,5 triệu USD, tăng 39 triệu USD so vớimức bình quân 12,5 triệu USD/dự án của năm 2007 Trong tổng số dự án đượccấp phép mới trong năm 2008, các dự án thực hiện theo hình thức 100% vốnnước ngoài chiếm 75,3% về số dự án và 51,7% về vốn đăng ký Nếu tính cả 3,7 tỷUSD vốn đăng ký tăng thêm của 311 dự án được cấp phép từ các năm trước thìnăm 2008 cả nước đã thu hút được 64 tỷ USD vốn đăng ký, gấp gần 3 lần năm

2007, đạt mức cao nhất từ trước tới nay Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài thựchiện năm 2008 đạt 11,5 tỷ USD, tăng 43,2% so với năm 2007 Vốn đầu tư nướcngoài trong các dự án được cấp giấy phép mới năm nay tập trung chủ yếu vàolĩnh vực công nghiệp và xây dựng với 32,6 tỷ USD, chiếm 54,1% tổng vốn đăng

Trang 30

ký; dịch vụ 27,4 tỷ USD, chiếm 45,5%; nông, lâm nghiệp và thủy sản 252,1 triệuUSD, chiếm 0,4%.

Năm 2008 cả nước có 44 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có dự án đượccấp phép mới, trong đó Ninh Thuận có số vốn đăng ký dẫn đầu với 9,8 tỷ USD,chiếm 16,3% tổng vốn đăng ký; tiếp đến là Bà Rịa-Vũng Tàu 9,3 tỷ USD, chiếm15,5%; thành phố Hồ Chí Minh 8,9 tỷ USD, chiếm 14,7%; Hà Tĩnh 7,9 tỷ USD,chiếm 13,1%; Thanh Hóa 6,2 tỷ USD, chiếm 10,3%; Phú Yên 4,3 tỷ USD, chiếm7,2%; Hà Nội 3,1 tỷ USD, chiếm 5,1%

Trong số các quốc gia và vùng lãnh thổ đầu tư vào Việt Nam, Ma-lai-xi-a là nhà đầu

tư lớn nhất với 14,9 tỷ USD, chiếm 24,8% tổng vốn đăng ký; tiếp đến là Đài Loan 8,6 tỷUSD, chiếm 14,3%; Nhật Bản 7,3 tỷ USD, chiếm 12,1%; Xin-ga-po 4,5 tỷ USD, chiếm7,4%; Bru-nây 4,4 tỷ USD, chiếm 7,3%; Ca-na-đa 4,2 tỷ USD, chiếm 7%

FDI đăng kí thể hiện mức độ kì vọng của nhà đầu tư vào môi trường đầu tư củaViệt Nam , vào khả năng sinh lời của dự án trong tương lai Trong khi FDI thựchiện mới chính là con số thể hiện thực trạng môi trường đầu tư Việt Nam , saunhững cân nhắc và đánh giá kĩ lưỡng của nhà đầu tư Có thể đưa ra một số lí giảisau để giải thích về tình hình vốn đầu tư thực hiện ở Việt Nam giảm đi:

Thứ nhất, không phải dự án đăng kí nào cũng được triển khai vì nhiều lí do

như nhà đầu tư không huy động đủ vốn hoặc sẽ phải bỏ dự án hoặc phải thu hẹpquy mô dự án, nhà đầu tư vi phạm các quy định bị phía Việt Nam rút giấy phép,nhà đầu tư bị các thủ tục hành chính gây kéo dài thời gian

Thứ hai, FDI năm 2008 được đánh dấu bằng sự xuất hiện của các siêu dự án,

mà các siêu dự án quy mô vốn lớn nên thời gian chuẩn bị và thực hiện đầu tư dài,chẳng hạn như đối với các dự án xây dựng bất động sản, thông thường thời gianxây dựng kéo dài từ 3 đến 5năm, thậm chí có dự án lên tới 7,8 năm, vốn đăng ký

Trang 31

đầu tư đã tính cho cả đời của dự án trong khi vốn FDI thực hiện sẽ được huy động

và giải ngân trong từng năm một

Thứ ba, lạm phát tăng cao trong suốt năm 2007 và kéo dài cho tới tháng 9 năm

2008 mới chững lại và giảm xuống, trong những tháng cao điểm như tháng 3,4,5năm 2008 tỉ lệ lên tới gần 5% dẫn tới việc giá cả nguyên vật liệu đầu vào cho đầu

tư tăng rất cao như giá thép, giá xi măng,… các doanh nghiệp đều bị ảnh hưởng,nhiều doanh nghiệp đã dừng việc thi công để chờ giá giảm mới tiếp tục đầu tư.Các nguyên nhân trên phần nào lí giải tại sao vốn đầu tư đăng kí và thực hiệnluôn tồn tại một khoảng cách Tuy nhiên, dường như với Việt Nam, khoảng cách

đó đang ngày càng nới rộng ra, điều đó có thể lí giải bởi những khó khăn bấtthường mà nền kinh tế Việt Nam nói riêng và thế giới nói chung phải đối mặttrong năm 2008 Nhưng, có thể, những cam kết cải thiện môi trường đầu tư củaViệt Nam chưa được thể hiện bằng hành động hiệu quả và thỏa mãn được đòi hỏicủa nhà đầu tư

Năm 2009:

Bước vào năm 2009, nền kinh tế nước ta tiếp tục gặp nhiều khó khăn, khủnghoảng năm 2008 đã đẩy kinh tế thế giới vào tình trạng suy thoái, làm thu hẹpđáng kể thị trường xuất khẩu, thị trường vốn, thị trường lao động và tác động tiêucực tới nhiều lĩnh vực kinh tế - xã hội khác của nước ta

Tính đến ngày 15/12/2009, đầu tư trực tiếp nước ngoài đạt 21,5 tỷ USD, giảm70% so với cùng kỳ năm 2008, bao gồm: Vốn đăng ký của 839 dự án được cấpphép mới đạt 16,3 tỷ USD (giảm 46,1% về số dự án và giảm 75,4% về vốn); vốnđăng ký bổ sung của 215 dự án được cấp phép từ các năm trước đạt 5,1 tỷ USD,giảm 1,7% Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài thực hiện năm 2009 ước tính đạt 10

tỷ USD, giảm 13% so với năm 2008 Trong năm 2009, lĩnh vực kinh doanh bất độngsản thu hút sự quan tâm lớn nhất của các nhà đầu tư nước ngoài với 7,4 tỷ USD vốn đăng

Trang 32

ký của các dự án được cấp phép mới, chiếm 45,1% tổng vốn đăng ký mới; tiếp đến là lĩnhvực dịch vụ lưu trú và ăn uống 5 tỷ USD, chiếm 30,5%; công nghiệp chế biến, chế tạo với2,2 tỷ USD, chiếm 13,6%

Trong năm 2009, có 39 quốc gia và vùng lãnh thổ có dự án được cấp phép mới,trong đó một số nhà đầu tư lớn là: Hoa Kỳ với tổng vốn đăng ký mới là 5,9 tỷ USDchiếm 36,4% tổng vốn đăng ký mới; Đảo Cay-man 2 tỷ USD, chiếm 12,3%; Sa-moa1,7 tỷ USD, chiếm 10,4%; Hàn Quốc 1,6 tỷ USD vốn đăng ký, chiếm 9,8% Trong sốcác quốc gia và vùng lãnh thổ có vốn đăng ký tăng thêm năm 2009, Hoa Kỳ dẫn đầuvới 3,9 tỷ USD, chiếm 75% tổng vốn đăng ký tăng thêm

Năm 2009 cả nước có 43 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có dự án đầu

tư nước ngoài được cấp phép mới, trong đó Quảng Nam có vốn đăng ký dẫn đầuvới 4,2 tỷ USD, chiếm 25,4% tổng vốn đăng ký mới; Bà Rịa-Vũng Tàu 2,9 tỷUSD, chiếm 17,5%; Đồng Nai 2,3 tỷ USD, chiếm 14,1%; Bình Dương 2,2 tỷUSD, chiếm 13,2%; Phú Yên 1,7 tỷ USD, chiếm 10,3%

Thu hút đầu tư trực tiếp của nước ngoài năm 2009 đạt thấp do ảnh hưởng củakhủng hoảng kinh tế thế giới Một trong các thách thức hàng đầu trong năm 2009

là tốc độ tăng trưởng của một số nền kinh tế lớn, các đối tác tiềm năng đầu tư vàoViệt Nam có khả năng suy giảm trong bối cảnh nền kinh tế toàn cầu suy giảm,dẫn tới khả năng giảm đầu tư ra nước ngoài Các nước trong khu vực tuy cũng bịảnh hưởng trong khó khăn của kinh tế toàn cầu nhưng có chỉ số lạm phát thấp hơnViệt Nam và hệ số tín nhiệm quốc gia cao hơn và ổn định hơn, cạnh tranh khuvực tăng lên, do vậy, dòng vốn FDI đăng ký cũng như vốn FDI thực hiện tại ViệtNam sẽ bị ảnh hưởng Trong khi đó, xét trong thế cạnh tranh giữa các quốc gianhằm thu hút đầu tư nước ngoài, Việt Nam vẫn còn những điểm yếu cố hữu màkhó có thể giải quyết sớm được Cụ thể, kết cấu hạ tầng của nước ta nhất là khảnăng cung cấp điện, cấp thoát nước, giao thông đường bộ, hàng hải… đã quá tải

sẽ khó phát triển kịp trong thời gian ngắn để đáp ứng một lượng lớn vốn FDIđược triển khai thực hiện tại Việt Nam Hạ tầng yếu kém cũng sẽ ảnh hưởng tới

Trang 33

hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp FDI.Không những thế, cảicách thủ thục hành chính và công tác chống tham nhũng tuy đã tiến hành tích cựcnhưng còn rất nhiều vấn đề cần được xử lý để đáp ứng yêu cầu đề ra Tình trạngthiếu hụt lao động có tay nghề và các chức danh quản lý khó có thể được khắcphục sớm Việc giải quyết các khó khăn như giải phóng mặt bằng, tình trạng đìnhcông còn nhiều hạn chế ảnh hưởng tới các hoạt động thu hút và triển khai các dự

án FDI tại Việt Nam

Có thể nói, trong bối cảnh khủng khoảng kinh tế toàn cầu và cạnh tranh gay gắtthì kết quả đạt được trong việc thu hút FDI của năm 2009 là một cố gắng nỗ lựclớn của Việt Nam trong vận động xúc tiến đầu tư và cải thiện môi trường đầu tư

Năm 2010:

Thu hút đầu tư trực tiếp của nước ngoài từ đầu năm đến 21/12/2010 đạt 18,6 tỷUSD, bằng 82,2% cùng kỳ năm 2009, bao gồm: Vốn đăng ký của 969 dự án đượccấp phép mới đạt 17,2 tỷ USD (Giảm 16,1% về số dự án; tăng 2,5% về số vốn sovới năm trước); vốn đăng ký bổ sung của 269 lượt dự án được cấp phép từ cácnăm trước với 1,4 tỷ USD Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài thực hiện năm 2010ước tính đạt 11 tỷ USD, tăng 10% so với năm 2009, trong đó giá trị giải ngân củacác nhà đầu tư nước ngoài đạt 8 tỷ USD Trong các lĩnh vực có vốn đầu tư nướcngoài tại Việt Nam năm nay, kinh doanh bất động sản dẫn đầu với số vốn đăng kýđạt 6,8 tỷ USD, bao gồm 6,7 tỷ USD vốn đăng ký mới và 0,1 tỷ USD vốn tăngthêm; công nghiệp chế biến, chế tạo đạt 5 tỷ USD, bao gồm 4 tỷ USD vốn đăng kýmới và 1 tỷ USD vốn tăng thêm; sản xuất, phân phối điện, khí và nước đạt gần 3 tỷUSD, trong đó 2,9 tỷ USD là vốn đăng ký mới

Trong năm 2010, cả nước có 50 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có dự ánđầu tư trực tiếp nước ngoài, trong đó Quảng Nam có số vốn đăng ký lớn nhất với4177,1 triệu USD, chiếm 24,2% tổng vốn đăng ký cấp mới; tiếp đến là Bà Rịa-VũngTàu 2400,6 triệu USD, chiếm 13,9%; Quảng Ninh 2148 triệu USD, chiếm 12,5%;

Trang 34

thành phố Hồ Chí Minh 1895,3 triệu USD, chiếm 11%; Nghệ An 1327,7 triệu USD,chiếm 7,7%.

Trong số 51 quốc gia và vùng lãnh thổ có dự án đầu tư cấp mới năm nay,Xin-ga-po là nhà đầu tư lớn nhất với 4350,2 triệu USD, chiếm 25,2% tổng vốnđăng ký cấp mới; tiếp đến là Hà Lan 2364 triệu USD, chiếm 13,7%; Nhật Bản2040,1 triệu USD, chiếm 11,8%; Hàn Quốc 2038,8 triệu USD, chiếm 11,8%;Hoa Kỳ 1833,4 triệu USD, chiếm 10,6%; Đài Loan 1180,6 triệu USD, chiếm6,9%; Quần đảo Virgin thuộc Anh 726,3 triệu USD, chiếm 4,2%

Trong số các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài được cấp phép trong năm 2010,các dự án lớn đáng chú ý là: Dự án Công ty TNHH phát triển Nam Hội An (Khunghỉ dưỡng Nam Hội An) do nhà đầu tư Xin-ga-po đầu tư tại Quảng Nam với sốvốn đăng ký 4 tỷ USD; Công ty TNHH điện lực AES-TKV Mông Dương (BOTnhiệt điện Mông Dương 2) xây dựng nhà máy nhiệt điện tại Quảng Ninh 2,1 tỷUSD; Dự án Công ty Sắt xốp Kobelco Việt Nam sản xuất phôi thép tại Nghệ An

1 tỷ USD; Công ty TNHH Skybridge Dragon Sea của Hoa Kỳ, mục tiêu xâydựng, kinh doanh Khu trung tâm hội nghị triển lãm, trung tâm thương mại, kinhdoanh bất động sản tại Bà Rịa-Vũng Tàu với số vốn 902,5 triệu USD

Tính đến 21/12/2010,cả nước có 12,2 nghìn dự án đầu tư trực tiếp nước ngoàicòn hiệu lực với tổng số vốn đăng ký là 192,9 tỷ USD.Trong số 92 quốc gia vàvùng lãnh thổ có dự án đầu tư tại Việt Nam,Đài Loan là nhà đầu tư lớn nhất với22,8 tỷ USD,Hàn Quốc đứng thứ hai với 22,1 tỷ USD,tiếp theo là Xigapore 21,7

tỷ USD,Nhật Bản 20,8 tỷ USD Cũng tính đến thời điểm trên,đầu tư nước ngoài

đã có ở 63/63 tỉnh,thành phố trực thuộc trung ương,trong đó thành phố Hồ ChíMinh dẫn đầu với 29,9 tỷ USD vốn đăng ký 3,5 nghìn dự án còn hiệu lực;tiếp đến

là Bà Rịa-Vũng Tàu với 26,3 tỷ USD của 255 dự án còn hiệu lực

Nguồn lực FDI 2010 tăng lên so với năm 2009 là do một số nguyên nhân sauđây:

Trang 35

Đứng ở vị trí thứ 12 trong xếp hạng chung Chỉ số niềm tin FDI,Việt Nam đượcbáo cáo của A.T.Kearney xếp ở vị trí thứ 93 về mức độ thông thoáng của môitrường kinh doanh(Ease of Doing Bussiness Ranking).

Trong số các nước Đông Nam Á lọt vào Top 25 của xếp hạng Chỉ số niềm tinFDI 2010,Việt Nam đứng trên Indonesia (vị trí 21), Malaysia (vị trí 20), vàSingapore (vị trí 24) Tập đoàn tài chính đầu tư Goldman Sachs (Hoa Kỳ ) đã xếpViệt Nam nằm trong nhóm 11 nước (N-11) có tốc độ tăng trưởng nhanh nhất thếgiới trong năm 2010, mở ra những cơ hội cho các nhà đầu tư và là địa chỉ đầu tưtốt cho các nhà đầu tư thế giới trong các năm tiếp theo Cơ quan Thương mại vàđầu tư của Anh dựa trên khảo sát hơn 500 quan chức cao cấp của các công ty từgần 20 ngành kinh doanh khác nhau,cũng khẳng định, nếu không tính tới nhómBRIC (Brazil, Nga, Ấn Độ, Trung Quốc) thì Việt Nam hấp dẫn nhất trong hainăm liên tục trong số 15 nước đang trỗi dậy,được xếp theo thứ tự gồm có ViệtNam, Tiểu vương quốc Ả Rập Thống Nhất, Mexico, Nam Phi, Malaysia,Indonesia, Singapore, Thổ Nhĩ Kỳ, Philippines, Saudi Abrabia, Ukraine và BaLan

Trong khoảng thời gian 2 năm 2009-2010,vốn đầu tư FDI đăng ký giảm mạnh,nhưng vốn thực hiện vẫn được duy trì.Tuy vốn FDI đăng ký vào Việt Nam năm

2009 giảm mạnh, nhưng vốn thực hiện vẫn xấp xỉ năm 2008 Năm 2010, vốn FDIvào Việt Nam có giảm, nhưng vốn thực hiện vẫn tăng Nguyên nhân khiến vốnFDI đăng ký sụt giảm là sự mất cân bằng vĩ mô, đặc biệt là do tỷ giá VND/USDbiến động mạnh trong 3 năm qua

Như vậy so với kết quả năm 2009, thì tổng vốn đăng ký mới chỉ bằng 86% vàvốn thực hiện tăng 10%

Rõ ràng là việc giải ngân trong 2010 là rất tốt, còn vốn đăng ký giảm do nhiềunguyên nhân cả khách quan lẫn chủ quan Nguyên nhân chính trước hết là sựphục hồi của kinh tế thế giới sau khủng hoảng còn chậm, do vậy các nguồn vốnđầu tư ra bên ngoài còn bị kiểm soát chặt chẽ

Trang 36

Thứ đến là các yếu kém của môi trường đầu tư – kinh doanh của Việt Nam nhưthủ tục hành chính vẫn còn là rào cản và phức tạp, hệ thống luật pháp chính sách

về đầu tư vẫn cần tiếp tục được hoàn thiện, cơ sở hạ tầng và nguồn nhân lực vẫnchưa đáp ứng được nhu cầu của sản xuất Bên cạnh đó công tác xúc tiến đầu tư(XTĐT) còn hình thức, chưa hiệu quả…

Tuy vậy với kết quả thu hút FDI như nêu trên, đặc biệt là kết quả giải ngân đãtăng hơn 10% so với 2009, có thể nói kết quả này là tốt, đã đáp ứng được mộtphần vốn cho đầu tư và phát triển kinh tế - xã hội 2010

Quý I năm 2011

Bức tranh FDI quý I/2011: Nhiều điểm sáng

Theo Tổng cục thống kê, tính đến 22/3/2011, cả nước có 173 dự án mới đượccấp giấy chứng nhận đầu tư với tổng vốn đăng ký 2,038 tỷ USD, bằng 64,8% sovới cùng kỳ 2010

Trong bối cảnh nền kinh tế còn nhiều khó khăn, thách thức như: lạm phát tăngcao, thời tiết diễn biến phức tạp, dịch bệnh tiếp tục xảy ra trên cây trồng vậtnuôi tất cả đã tác động mạnh đến hoạt động sản xuất, kinh doanh và ảnh hưởngkhông nhỏ đến đời sống dân cư Trước tình hình đó, Đảng, Quốc hội và Chínhphủ đã và đang lãnh đạo, chỉ đạo quyết liệt các ngành, các cấp, các địa phươngtập trung nỗ lực thực hiện đồng bộ các giải pháp nhằm ổn định kinh tế vĩ mô,trọng tâm là kiềm chế lạm phát, từng bước tạo điều kiện và môi trường thuận lợithúc đẩy sản xuất, kinh doanh phát triển, góp phần cải thiện đời sống dân cư Mặc dù vậy, việc triển khai vốn đầu tư xã hội, trong đó thu hút đầu tư nướcngoài (FDI) của cả nước trong quý I đã có những khởi sắc đáng khích lệ

Trang 37

Những con số ấn tượng

Tính chung cả cấp mới và tăng vốn, trong 3 tháng đầu năm 2011, các nhà đầu

tư nước ngoài đã đăng ký đầu tư vào Việt Nam 2,372 tỷ USD, bằng 66,9% so vớicùng kỳ 2010 Cũng trong quý I/2011, ước tính các dự án đầu tư trực tiếp nướcngoài đã giải ngân được 2,54 tỷ USD, tăng 1,6% so với cùng kỳ năm 2010 Xuấtkhẩu của khu vực đầu tư nước ngoài (kể cả dầu khí) trong 3 tháng đầu năm 2011

dự kiến đạt 10,457 tỷ USD, tăng 28,8% so với cùng kỳ năm 2010 và chiếm 52,4%kim ngạch xuất khẩu Nếu không tính dầu thô, khu vực đầu tư nước ngoài dự kiếnxuất khẩu 8,9 tỷ USD, chiếm 46,2% tổng xuất khẩu và tăng 31,3% so với cùng kỳ

2010 Nhập khẩu của khu vực đầu tư nước ngoài tính đến cuối tháng 3 năm 2011đạt gần 9,5 tỷ USD, tăng 28,4% so với cùng kỳ năm 2010 và chiếm 42,6% kimngạch nhập khẩu Tính chung 3 tháng, khu vực đầu tư nước ngoài xuất siêu 969triệu USD, trong khi cả nước nhập siêu 3,029 tỷ USD; nếu không tính xuất khẩudầu thô, khu vực đầu tư nước ngoài nhập siêu 588 triệu USD

Điểm đáng chú ý, lĩnh vực công nghiệp chế biến, chế tạo đứng thứ nhất với 76

dự án đầu tư đăng ký mới, tổng số vốn cấp mới và tăng thêm là 1,55 tỷ USD,chiếm 65,37% tổng vốn đầu tư đăng ký từ đầu năm đến nay Đứng thứ 2 là lĩnhvực xây dựng với 28 dự án đầu tư đăng ký mới, tổng vốn đầu tư cấp mới và tăngthêm là 205,84 triệu USD, chiếm 8,68% tổng vốn đầu tư đăng ký Tiếp theo làlĩnh vực bán buôn bán lẻ, hoạt động chuyên môn, khoa học công nghệ với tổng sốvốn đăng ký cấp mới và tăng thêm lần lượt là 50,31 triệu USD và 30,84 triệuUSD

Tính đến thời điểm hiện tại, TP Hồ Chí Minh là địa phương thu hút nhiều vốnđầu tư nước ngoài nhất với 1,08 tỷ USD vốn đăng ký mới và tăng thêm Đà Nẵngđứng thứ 2 với tổng vốn đăng ký là 364,68 triệu USD Trong tháng 3/2011, NinhThuận đã vươn lên đứng thứ 3 với 266 triệu USD vốn đăng ký Tiếp theo là BìnhDương, Bà Rịa – Vũng Tàu với quy mô vốn đăng ký lần lượt là 185,15 triệu USD

và 146,6 triệu USD

Trang 38

Một số dự án lớn được cấp phép trong 3 tháng đầu năm 2011 là: dự án Công tyTNHH sản xuất First Solar Việt nam, thuộc lĩnh vực Công nghiệp chế biến chếtạo do Singapore đầu tư tại TP Hồ Chí Minh với tổng vốn đầu tư hơn 1 tỷ USD;

dự án Công ty TNHH một thành viên Enfinity Ninh thuận với tổng vốn đầu tư

266 triệu USD do Hồng Kông đầu tư với mục tiêu sản xuất điện tại Ninh Thuận;

dự án công ty Bến du thuyền Đà Nẵng của nhà đầu tư BritishVirginIslands vớitổng vốn đầu tư 174 triệu USD; dự án Công ty TNHH biệt thự và khách sạn biểnĐông Phương tại Đà Nẵng trong lĩnh vực kinh doanh bất động sản với tổng vốnđầu tư 55,56 triệu USD

Tính từ đầu năm 2011 đến nay, đã có 22 quốc gia và vùng lãnh thổ có dự ánđầu tư tại Việt Nam Singapore dẫn đầu với tổng vốn đầu tư đăng ký cấp mới vàtăng thêm là 1,08 tỷ USD, chiếm 46,74% tổng vốn đầu tư vào Việt Nam; trongtháng 3/2011 Hồng Kông đã vươn lên đứng vị trí thứ hai với tổng vốn đầu tưđăng ký cấp mới và tăng thêm là 331,54 triệu USD, chiếm 13,98% tổng vốn đầutư; BritishVirginIslands đứng thứ 3 với tổng vốn đầu tư đăng ký cấp mới và tăngthêm là 277,37 triệu USD, chiếm 11,69% tổng vốn đầu tư; Tiếp theo là Hàn Quốcđứng ở vị trí thứ 4 với tổng vốn đăng ký cấp mới và tăng thêm là 193,29 triệuUSD, chiếm 8,15% tổng vốn đầu tư vào Việt Nam Nhật Bản đứng thứ 5 với tổngvốn đăng ký cấp mới và tăng thêm là 131 triệu USD, chiếm 5,5% tổng vốn đầu tưvào Việt Nam

Và những dấu hiệu tích cực

Ông Phan Hữu Thắng, nguyên Cục trưởng Cục Đầu tư nước ngoài và nay làGiám đốc Trung tâm Nghiên cứu đầu tư nước ngoài (CFIS), tiến trình giải nhânFDI trong năm 2011 sẽ tiếp tục trên đà “hưng phấn” bởi trong giai đoạn hiện nay,Chính phủ đã chú trọng hơn đến giải ngân để khắc phục tình trạng vốn đăng ký vàgiải ngân cách biệt quá lớn Đặc biệt, với sự đôn đốc, thúc giục của Chính phủ, sựquan tâm của chính quyền địa phương, việc đẩy được vốn thực hiện chắc chắn sẽtăng lên

Ngày đăng: 12/04/2013, 23:07

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

ĐỒ THỊ BIỂU THỊ SỐ VỐN FDI ĐĂNG KÝ VÀ GIẢI NGÂN - Thực trạng thu hút FDI tại Việt Nam giai đoạn 2000 đến nay và bài học từ Trung Quốc
ĐỒ THỊ BIỂU THỊ SỐ VỐN FDI ĐĂNG KÝ VÀ GIẢI NGÂN (Trang 14)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w