Không thể phủ nhận những đóng góp quan trọng của cổ phần hóa đốivới các doanh nghiệp vào sự phát triển kinh tế, giải quyết vấn đề về laođộng, việc làm, huy động thêm nguồn vốn nhàn rỗi t
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Sắp xếp, đổi mới phát triển và nâng cao hiệu quả doanh nghiệp NhàNước là một trong những yêu cầu bức thiết của Đảng và Nhà Nước ta hiệnnay Thực tiễn hoạt động của doanh nghiệp Nhà Nước ở Việt Nam hàngchục năm qua cho thấy mặc dù doanh nghiệp Nhà Nước được giao phó vaitrò chủ đạo trong nền kinh tế Nhà Nước, song hoạt động của chúng vẫn cónhiều điều bất cập Doanh nghiệp Nhà Nước chiếm phần vốn đầu tư chủ yếu
từ ngân sách Đội ngũ cán bộ có đào tạo, cán bộ quản lý có năng lực cũngtập chung chủ yếu ở trong các doanh nghiệp Nhà Nước Tuy nhiên, vớinhiều thế mạnh vốn có của mình, nhẽ ra các doanh nghiệp Nhà Nước phải làthành phần kinh tế chủ đạo để thúc đẩy nền kinh tế đất nước phát triển.Nhưng với những hoạt động thực tiễn từ trước đến nay của các doanh nghiệpNhà Nước cho thấy chúng vẫn chưa thực sự phát huy tố vai trò nòng cốttrong việc làm cho kinh tế Nhà Nước thực sự đóng vai trò chủ đạo Đa sốcác doanh nghiệp Nhà Nước làm ăn thua lỗ, gây thất thoát tài sản của NhàNước một cách nghiêm trọng Những vụ tham nhũng điển hình đều trực tiếphay gián tiếp liên quan đến các doanh nghiệp Nhà Nước Một trong nhữnggiải pháp đổi mới doanh nghiệp Nhà Nước được các nước trên thế giới ápdụng đã mang lại những hiệu quả nhất định đó là cổ phẩn hóa các doanhnghiệp Nhà Nước
Không thể phủ nhận những đóng góp quan trọng của cổ phần hóa đốivới các doanh nghiệp vào sự phát triển kinh tế, giải quyết vấn đề về laođộng, việc làm, huy động thêm nguồn vốn nhàn rỗi trong dân vào sản xuất-kinh doanh.Tuy nhiên trong hoạt động của mình vẫn còn nhiều điều bất cập,hạn chế việc khai thác các tiềm năng về vốn, công nghệ, lao động của các
Trang 2doanh nghiệp cho phát triển Đó là những vấn đề phát sinh từ ngay cũng nhưsau khi cổ phần hóa như vốn, sở hữu của các doanh nghiệp, lao động, sựtham gia thị trường chứng khoán quyền tự chủ của các doanh nghiệp… Vìthế cần có một kế hoạch chiến lược của Công ty dựa vào những điều kiệncủa Công ty hiện tại; mối đe dọa từ các đối thủ cạnh tranh; khả năng thươnglượng của khách hàng… để có những định hướng cụ thể, lâu dài phát triểndoanh nghiệp trong cũng như sau quá trình cổ phần hóa.
Công ty cổ phần sản xuất và kinh doanh máy móc thiết bị- Bộ CôngThương là doanh nghiệp Nhà Nước có tư cách pháp nhân; hạch toán độc lập,
có con dấu riêng trực thuộc trực tiếp Bộ Công Thương Ngày 16/11/2004 cóquyết định của Chính Phủ về việc chuyển Công ty Nhà Nước thành Công ty
cổ phần Vì thế việc quản lý, lập kế hoạch chiến lược định hướng phát triểndoanh nghiệp sau khi cổ phần hóa là một công tác rất là quan trọng để địnhhướng phát triển doanh nghiệp
Với chuyên đề: “ Lập kế hoạch chiến lược kinh doanh tại Công ty
cổ phầnsản xuất và kinh doanh thiết bị- Bộ Công Thương” em xin được
xây dựng một số vốn hiều biết của mình về định hướng phát triển, lập kếhoạch phát triển Công ty cổ phần sản xuất và kinh doanh máy móc thiết bị-
Bộ Công Thương Trong cách nhìn nhận giải quyết vấn đề, một số kiến nghịnhằm hoàn thiện hơn về định hướng sau khi cổ phẩn hóa sẽ không thể tránhkhỏi những thiếu sót và hạn chế
Em xin chân thành cảm ơn Công ty cổ phần sản xuất và kinh doanhmáy móc thiết bị- Bộ Công Thương nói chung, phòng kinh doanh nói riêng
đã tận tình giúp đỡ em trong quá trình làm chuyên đề này
Trang 3CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN
TỔNG QUAN VỀ LẬP KẾ HOẠCH CHIẾN LƯỢC.
1 Khái niệm.
“Lập kế hoạch chiến lược là quá trình xác định làm sao đạt đượcnhững mục tiêu dài hạn của tổ chức với các nguồn lực có thể huy độngđược Về mặt nội dung, lập kế hoạch chiến lược là quá trình xây dựng chiếnlược và không ngừng hoàn thiện bổ sung chiến lược khi cần thiết Nói mộtcách khác, lập kế hoạch chiến lược xoay quanh việc xây dựng chiến lượccho tổ chức trên cơ sở phân tích vị trí của tổ chức trong môi trường hoạtđộng của nó.”1
2 Sự hình thành quan điểm chiến lược.
2.1 Chiến lược như là một kế hoạch tổng thể.
“Quan điểm về chiến lược đã có từ khá lâu Từ chiến lược trong tiếngAnh là Strategy bắt nguồn từ tiếng Hy Lạp: Strategeia, có nghĩa là nghệthuật và khoa học làm tướng Một tướng Hy Lạp giỏi là biết cầm quân, đánhthắng và bảo vệ được lãnh thổ khỏi sự xâm lăng của quân thù Để đạt đượcmỗi một mục tiêu nào đó, cần có những loại thế mạnh nhất định Từ đó,chiến lược trong quân đội có nghĩa là các khuôn mẫu hành động thực tiễn đểchống trả với quân thù trong các tình huống khác nhau”2
Người Hy Lạp đã biết rằng, chiến lược đề cập tới một nội dung baotrùm hơn cho những cuộc chiến đơn thuần Những vị tướng giỏi cần biết xácđịnh đúng nguồn hậu cần, quyết định khi nào cần đánh, khi nào không cầnđánh, và biết duy trì mối quan hệ tốt đẹp giữa quân đội và dân cư, với các
1 Giáo trình khoa học quản lý tập 1, trang 343
2 Giáo trình khoa khoc quản lý tập 1, trang 343
Trang 4nhà chính trị và các nhà ngoại giao Những vị tướng giỏi không chỉ biết lập
kế hoạch mà còn phải biết hành động đúng đắn Từ nguồn gốc quan niệmchiến lược của người Hy Lạp cổ xưa, chiến lược bao hàm cả việc lập kếhoạch và ra quyết định hay hành động Hợp nhất hai thành phần này, chúng
ta có phạm trù kế hoạch chiến lược “tổng thể”
Theo giáo trình: “Khoa học quản lý” tập I có viết: “Phạm trù chiếnlược ngày nay đã được sử dụng rộng rãi ở nhiều lĩnh vực khác nhau, đặc biệttrong lĩnh vực quản lý Nhà Nước hay quản lý doanh nghiệp Trong bất kỳlĩnh vực nào, chúng ta có thể thấy chiến lược là một công cụ hữu hiệu trongcông tác quản lý”1 Năm 1962, nhà nghiên cứu lịch sử quản lý Alfred D.Chandler đã đưa ra khái niệm chiến lược như sau: “ Chiến lược là việc xácđịnh những định hướng và mục tiêu dài hạn cơ bản của tổ chức và đưa raphương án hành động và sự phân bổ các nguồn lực cần thiết để đạt đượcnhững định hướng, mục tiêu đó” Chandler đã nhấn mạnh tới 3 nội dungquan trọng của lập kế hoạch chiến lược là: (1) Các phương án hành động đểđạt được mục tiêu; (2) Quá trình tìm tòi những ý tưởng cơ bản, chứ khôngphải đơn thuần thực hiện các chính sách hiện hành; (3) Phải hình thành chiếnlược ra sao, chứ không phải đơn thuần xem chiến lược cần thay đổi thế nào.Chandler phản đối quan niệm cho rằng tính ổn định và dự đoán được củamôi trường tổ chức tăng lê hay giảm đi có thể làm đảo lộn ba nội dung trên.Ông đã sây dựng lên các nội dung trên bằng các phương pháp lịch sử khiphân tích quá trình phát triển của các công ty đã từng thành đạt vào thời kỳ
đó như Công ty sản xuất ô tô General Motor, Công ty dầu nhờn StandardOil, Công ty hóa chất DuPont, Chandler đã quan tâm nghiên cứu nhiều vềquá trình kế hoạch chiến lược, nhưng không đề cập tới việc thực hiện chiếnlược
Trang 52.2 Sự hình thành quan niệm quản lý chiến lược- Quá trình quản lý chiến lược.
“Từ sau chiến tranh thế giới lần thứ hai, hình thành quan niệm chorằng lập kế hoạch chiến lược là thực hiện các kế hoạch đó sẽ tạo nên mộtquá trình quản lý riêng biệt- gọi là quản lý chiến lược Từ đây, khái niệmquản lý chiến lược được xác định hoàn chỉnh như sau: Quản lý chiến lược làquá trình quản lý bao gồm việc lập kế hoạch chiến lược và thực thi các kếhoạch đó”1
“Năm 1978, C.Hofer và D.Schendel đã mô tả về quản lý chiến lượcvới bốn mảng công việc cơ bản Thứ nhất là việc xác định mục tiêu Bướctiếp theo là hình thành chiến lược căn cứ vào các mục tiêu đã xác định Sau
đó để thực hiện chiến lược cần có, bước tiếp theo là công việc quản lý hànhchính (thể chế hóa) với các mục tiêu được xác định cụ thể hơn Ở giai đoạnnày nhân tố chủ đạo nằm ở quá trình “chính trị” bên trong tổ chức và phảnứng của các cá nhân Chính những nhân tố đó có thể dẫn tới phải xem lạichiến lược đã vạch ra Công việc cuối cùng là kiểm tra chiến lược nhằmcung cấp cho các nhà quản lý những thông tin phản hồi về tiến độ, quá trình.Đôi khi, thông tin phản hồi biểu lộ sự không khả quan có thể làm cho việclập kế hoạch chiến lược lại cần bắt đầu từ đầu”2
1 Giáo trình Khoa học quản lý tập 1, Trang 344.
2 Giáo trình Khoa học quản lý tập 2, Trang 345.
Trang 6CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC LẬP KẾ HOẠCH CHIẾN LƯỢC TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT VÀ KINH DOANH MÁY MÓC THIẾT BỊ- BỘ CÔNG THƯƠNG
I LĨNH VỰC KINH DOANH VÀ MÔ HÌNH TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY.
bị toàn bộ, phôi thép, thép thông dụng, vật tư, nguyên vật liệu cho sản xuất,phụ tùng ô tô các loại, hàng công nghiệp, điện, điện tử, tiêu dùng, nông sản;
+ Tổ chức sản xuất, gia công lắp ráp, bảo dưỡng sửa chữa các loạimáy móc, thiết bị, phương tiện vận tải;
+ Sản xuất, gia công và kinh doanh da giầy;
+ Đại lý bán xăng dầu
+ Thực hiện các dịch vụ cho thuê văn phòng, nhà xưởng, kho tàng
Trang 72 Mô hình tổ chức của công ty:
Diễn giải sơ đồ:
- Đại hội cổ đông là cơ quan quyết định cao nhất của Công ty, hoạtđộng thông qua các cuộc họp của Đại hội đồng cổ đông; (Đại hội đồng cổ
PhòngTC-KT
Phòng XK&ĐT
Các phòng kinh doanh
Các trung tâm, cửa
hàng kinh doanh Chi nhánh, văn phòng đại diện Kho
Đông Anh
Trang 8đông thành lập; Đại hội đồng cổ đông thường niên; Đại hội đồng cổ đôngbất thường) Đại hội đồng cổ đông có quyền bầu, bổ sung, bãi nhiệm thànhviên Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát.
- Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý cao nhất của Công ty, chịutrách nhiệm trước đại hội đồng cổ đông, có nhiệm vụ xây dựng các kế hoạchsản xuất kinh doanh mang tính chiến lược, tổng quát mà kế hoạch đó đượcthực hiện thông qua điều hành của Tổng giám đốc của Công ty Theo điều
lệ, TGĐ/ GĐ có bộ máy giúp việc với đầy đủ các phòng, ban chức năng, cònHĐQT sử dụng bộ máy của TGĐ/ GĐ, chỉ có thêm vài ba chuyên viên giúpviệc và một nhóm nhân viên hành chính, quản trị chăm lo việc phục vụ lãnhđạo hàng ngày
- Tổng Giám đốc sẽ tổ chức điều hành toàn bộ hoạt động sản kinh doanh của Công ty
xuất Ban kiểm soát có trách nhiệm trước đại hội đồng cổ đông về việckiểm tra tính hợp pháp, hợp lý trong quản lý điều hành các hoạt động sảnxuất- kinh doanh của Hội đồng quản trị và Tổng Giám đốc của Công ty
- Hệ thống các Phòng, Trung tâm, Chi nhánh, Văn phòng đại diện,Cửa hàng, pháp luật và các quy định của Đảng Cộng sản Việt Nam Tổ chứcCông đoàn và các tổ chức chính trị- xã hội khác trong Công ty hoạt độngtheo hiến pháp và pháp luật
Toàn bộ hoạt động của Công ty sẽ được xem xét thông qua và trìnhtrước Đại hội cổ đông bởi Ban kiểm soát do Đại hội đồng cổ đông bầu ra
II ĐÁNH GIÁ VỀ CÔNG TÁC LẬP KẾ HOẠCH CHIẾN LƯỢC CỦA CÔNG TY.
1 Thực trạng họat động kinh doanh của Công ty cổ phần sản xuất
và kinh doanh thiết bị- Bộ Công Thương.
Trang 9(Nguồn: Công ty cổ phần sản xuất và kinh doanh máy móc thiết bị - 2011)
Tỷ lệ tổng NVCSH đầu tư cho TSCĐ và đáp ứng nhu cầu VLĐthường xuyên được thể hiện trong hình vẽ sau:
Biều đồ 1: Bảng tổng nguồn vốn chủ sở hữu
Năm 2010
Năm 2011
Đ.ư nhu cầu NVL thường xuyên
Đtư TSCĐ
Ta thấy nguồn vốn của chủ sở hữu qua mấy năm gần đây là ổn định
và hầu như là không có sự biến động mạnh Trong đó nguồn vốn đầu tư cho
Trang 10tài sản cố định không ngừng tăng, cụ thể như sau: Năm 2009 tăng3.337.554.412 đồng tức là tăng 51,447 % so với năm 2008, và năm 2010tăng 1.625.682.966 đồng tức là tăng 16,553% so với năm 2009 Điều đó cho
ta thấy Công ty ngày càng chú ý đầu tư cho máy móc nhằm đáp ứng chonhững nhu cầu mà thị trường đòi hỏi, thích ứng với điều kiện cạnh tranhngày càng khốc liệt, cùng với đòi hỏi áp dụng những thành tựu khoa học vàotrong đời sống
1.1.2 Phân theo nguồn vốn kinh doanh
Đơn vị tính: Đồng.
Diễn giải Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011 Tổng nguồn vốn 121.278.407.120 140.387.248.779 105.340.277.121
-Vốn NS cấp 10.442.322.663 11.065.234.475 11.065.234.475-Vốn tự bổ sung 5.306.880.157 5.676.024.106 5.676.024.106 -Vốn tự vay người LĐ
-Vay NH ngắn hạn 73.577.106.884 81.540.612.120 72.736.206.668
-Nguồn khác 31.952.097.416 42.105.378.078 9.541.590.672(Nguồn: Công ty cổ phần sản xuất và kinh doanh máy móc thiết bị - 2011)
Là một doanh nghiệp Nhà Nước trực thuộc trực tiếp Bộ Công Thươngcho nên nguồn vốn của Công ty phụ thuộc rất lớn vào bên ngoài, cụ thể làphụ thuộc rất lớn vào vốn Ngân sách cấp và các nguồn khác cùng với cáckhoản vay ngân hàng Do đó nguồn vốn của Công ty sẽ có sự biến động nếunhư các nguồn đó có sự biến động Đây là một thuận lợi rất lớn của Công tykhi Công ty còn nằm trong sự bảo hộ của Nhà Nước va Bộ Công Thương,những cũng là một thách thức, khó khăn khi thời gian hội nhập đang tới gần
và sự cạnh tranh ngày càng quyết liệt đến từ các đối thủ
1.2 Tình hình tài sản và cơ sở vật chất.
a Tài sản cố định hữu hình đến 31/12/2011: 11.655.843.551 đồng.
- Nhà cửa, kho tàng, vật kiến trúc: 10.544.725.945 đồng
Trang 11- Phương tiện vận tải hiện có trên sổ sách: 44.259.033 đồng.
9,52% Nhà cửa vật kiến trúc chiếm tỷ trọng chủ yếu trong cơ cấu tài sản, lànguồn tài sản sinh lời cho doanh nghiệp nhưng lại đang trong tình trạngxuống cấp trầm trọng Các năm gần dây Công ty Thiết bị đã dành ưu tiênđầu tư để nâng cấp, cải tạo, xây mới nhà xưởng, vật kiến trúc và đã từngbước mang lại hiệu quả, tuy nhiên còn một số tài sản do được sử dụng quálâu khong còn khả năng khai thác Do đó, để nâng cao hiệu quả sử dụngTSCĐ nói riêng và hiệu quả kinh doanh nói chung, Công ty Thiết bị cầnphải có chiến lược sử dụng và khai thác hợp lý hơn vào TSCĐ vào thời giantới
1.3 Tình hình lao động và thu nhập bình quân.
Chỉ tiêu Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011
Trang 12So với năm 2009, thu nhập bình quân đầu người năm 2010 tăng lên33,47%, năm 2011 tăng 59,34%, Từ số liệu trên cho chúng ta thấy cùng với
sự phát triển của khoa học kỹ thuật thì Công ty cũng đi sâu về chuyên môn,chất lượng của đội ngũ nhân viên thể hiện ở số lượng công nhân viện có xuhướng giảm dần qua các năm Cùng với nó là Công ty chăm lo, chú trọng tớichất lượng đời sống của công nhân viên thể hiện cụ thể bằng mức lươngngày một cải thiện
Như vậy, việc giải quyết chế độ cho lao động dôi dư không chỉ đemlại quyền lợi thực sự cho chính người lao động bằng việc mức lương củacông nhân viên ngày một cải thiện, công việc ổn định, và chất lượng đội ngũcông nhân viên cao Do những chính sách đó của Công ty đã tạo được sựyên tâm của công nhân viên để chú tâm vào công việc của mình, phát huykhả năng sáng tạo của từng thành viên, đồng thời khuyến khích tăng năngsuất lao động và hiệu quả kinh doanh đối với những nhân viên được ở lạidoanh nghiệp Không những thế tạo được uy tín của doanh nghiệp trênthương trường cũng như hình ảnh tốt trong lòng người tiêu dùng cũng vềchất lượng của công nhân viên của Công ty, tạo sức ép trực tiếp lên các đốithủ cạnh tranh
2 Công tác lập kế hoạch chiến lược của Công ty cổ phần sản xuất
và kinh doanh máy móc thiết bị- Bộ Công Thương.
Công tác lập kế hoạch chiến lược đối với từng Công ty, doanh nghiệpkhác nhau thì áp dụng các cấp khác nhau cho phù hợp với những điều kiệnchủ quan lẫn khách quan của Công ty Đối với Công ty Thiết bị thì công táclập kế hoạch chiến lược của Công ty được chia làm 2 cấp Cụ thể bao gồm:
2.1 Chiến lược cấp tổ chức.
* Nhiệm vụ, mục tiêu.
Trang 13Cấp chiến lược của Công ty bao gồm: Ban Giám đốc và các thànhviên có thầm quyền thuộc Bộ Công Thương làm công tác lập kế hoạch chiến
lược Bộ phận này có nhiệm vụ:
- Dựa vào các định hướng phát triển của đất nước của Đảng, NhàNước để từ đó biết được xu hướng của đất nước, từ đó định hướng phát triển
cụ thể phù hợp với xu thế phát triển chung của đất nước
- Dựa vào các quyết định của Bộ Công Thương đã định hướng, từ đólập kế hoạch chiến lược chung cho toàn Công ty
- Các chiến lược phát triển Công ty phải phù hợp với những điều kiệnkhách quan đó là phù hợp với những điều kiện hiện có của Công ty và thíchứng với môi trường kinh doanh biến đổi không ngừng Cho nên các nhà lập
kế hoạch cấp tổ chức phải dựa vào tình hình hoạt động của Công ty các năm
đó, và đặc biệt là phải xem xét bảng kế hoạch mà các trưởng phòng lập kếhoạch định ra để phát triển cho năm tới
- Phân bổ một cách có hiệu quả nhất những tài nguyên mà Công tyđang có sao cho đạt được lợi nhuận cao nhất trong tương lai
- Nền kinh tế Việt Nam đang là một trong số nước đang phát triển chonên rất là khó khăn, bất lợi khi so sánh với các doanh nghiệp, Công ty nướcngoài Nhưng bù lại, chúng ta có thể tận dụng những thành tựu và rút ra cácbài học của các doanh nghiệp đi trước từ những thành quả, sai làm của họ đãgặp phải nhưng phải phù hợp với điều kiện hiện tại
Tất cả đều để thực hiện cho mục tiêu:
- Hoàn thành một cách xuất sắc các nhiệm vụ mà Đảng, Nhà Nước,
Bộ Công Thương đã giao cho
- Nhằm tạo ra một định hướng cho Công ty để chống chọi với sự cạnhtranh ngày một khốc liệt của các đối thủ cạnh tranh và với sự biến đổi củamôi trường