1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tổng quan về công ty cổ phần giao thông sông Đà

40 493 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tổng quan về công ty cổ phần công trình giao thông sông Đà
Tác giả Trần Thị Dung
Người hướng dẫn TS. Tạ Văn Lợi
Trường học Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Thể loại báo cáo
Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 347,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề tài : Tổng quan về công ty cổ phần giao thông sông Đà

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Qua bốn năm được học tập nghiên cứu tại trường Đại Học Kinh Tế QuốcDân chúng em đã được trang bị rất nhiều kỹ năng, kiến thức không chỉ vềchuyên ngành đào tạo mà còn cả những vấn đề kinh tế- chính trị-xã hội trong vàngoài nước Nhưng tất cả sẽ chỉ là trên lý thuyết, sách vở nếu như không đượcthực hành Do vậy, thời gian này chúng em đã được nhà trường tạo điều kiện đithực tập tại các công ty, đây chính là cơ hội rất tốt để chúng em có thể đemnhững kiến thức đã học áp dụng vào thực tế và tự bổ xung cho mình những kiếnthức còn thiếu, đồng thời tích luỹ kinh nghiệm phục vụ công việc sau này

Hoà cùng với tiến trình CNH-HĐH đất nước, trong những năm gần đâyngành xây dựng cơ bản đã đóng góp rất lớn trong hoạt động kinh tế đất nước.Ngành đã trang bị và tạo ra cơ sở hạ tầng, tài sản cố định, cải thiện điều kiện làmviệc cho tất cả các ngành kinh tế Sau khi tìm hiểu các thông tin cần thiết về địađiểm thực tập em đã quyết định chọn Công ty Cổ phần công trình giao thôngSông Đà là nơi học tập thực tế Đây là một công ty xây dựng, tuy mới cổ phầnchưa lâu (4 năm) xong những thành tựu mà công ty đạt được đã khẳng định sựlớn mạnh của một công ty trẻ

Trong thời gian thực tập tại Công ty cổ phần công trình giao thông Sông

Đà, với vai trò là một người quan sát em đã ghi chép, học hỏi, và đánh giá đượckhái quát một số vấn đề chính của công ty như: quá trình hình thành và pháttriển, cơ cấu tổ chức và bộ máy quản trị, những đặc điểm kinh tế - kỹ thuật chủyếu về: sản phẩm, thị trường, công nghệ, trang thiết bị, về tài chính, hiệu quảsản xuất kinh doanh Từ đó cũng phần nào thấy được những mặt công ty đã đạtđược cũng như những tồn tại, hạn chế chưa thể vượt qua Sau khi thu thập, xử lýcác số liệu em đã hoàn thành bản Báo Cáo Tổng Hợp về công ty với các nộidung sau:

Chương I : Tổng quan về công ty cổ phần công trình giao thông Sông ĐàChương II: Thực trạng các mặt hoạt động sản xuất kinh doanh chủ yếu củacông ty

1

Trang 2

Chương III: Phương hướng và giải pháp nhằm phát triển hoạt động kinhdoanh của công ty

Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo hướng dẫn TS.Tạ Văn Lợi và các cô,chú, anh, chị trong Công ty cổ phần công trình giao thông Sông Đà đã tận tìnhchỉ bảo và giúp đỡ để hoàn thành bản báo cáo này

Tuy nhiên do thời gian thực tập cũng như tầm hiểu biết còn hạn chế nên bàiviết không tránh khỏi những thiếu sót Vì vậy em rất mong nhận được ý kiếnđóng góp của thầy cô cũng như các cô chú trong công ty để đề tài của em hoànthiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Sinh viên

Trần Thị Dung

2

Trang 3

CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG TRÌNH GIAO

THÔNG SÔNG ĐÀ

1.1 Quá trình hình thành và phát triển c ủa Công ty cổ phần công trình giao thông Sông Đà

1.1.1 Quá trình thành lập công ty.

Trước hết ta giới thiệu sơ lược về Tổng công ty Sông Đà Tổng công tySông Đà là doanh nghiệp Nhà nước trực thuộc Bộ xây dựng được thành lập vàongày 1/6/1961 với tên gọi ban đầu là Ban chỉ huy công trường thuỷ điện Thác

Bà Đến ngày 11/3/2002 theo quyết định số 285/QĐ-BXD của Bộ Xây dựng đãchính thức đổi tên thành Tổng công ty Sông Đà Sau hơn 40 năm hoạt động,Tổng công ty Sông Đà đã có một bề dày lịch sử phát triển vẻ vang và luôn gắnliền với các công trình thuỷ điện, công nghiệp, giao thông trọng điểm của đấtnước Hiện nay, Tổng công ty: có trên 30 công ty con của công ty mẹ có vốn chủ

sở hữu trong đó có Sông Đà 2, có 5 công ty do công ty mẹ đầu tư và thành lập,

có 20 công ty cổ phần do công ty con của công ty mẹ trực tiếp quản lý có vốnchủ sở hữu Nhà nước(trong đó có công ty cổ phần công trình giao thông SôngĐà) Điều đó chứng tỏ tầm vóc phát triển vững trãi của một công ty xây dựngđầu ngành

Như vậy công ty Sông Đà 2 là công ty con của Tổng công ty Sông Đà, đượcthành lập theo Quyết định số 131A/BXD-TCLĐ ngày 26 tháng 03 năm 1993 của

Bộ Xây dựng với tên gọi là Công ty Xây dựng Sông Đà 2 Đầu năm 2002 Công

ty được đổi tên thành Công ty Sông Đà 2 Công ty Sông Đà 2 đã được cấpchứng chỉ ISO 9001: 2000 số NO QUAL/2003/20148a do AFAQ cấp ngày28/5/2003 Qua quá trình hoạt động và phát triển, Công ty đã được Đảng và Nhànước tặng thưởng nhiều phần thưởng cao quý Với phạm vi hoạt động rộng khắp

cả nước, hiện nay Công ty có 03 Xí nghiệp trực thuộc và 02 Công ty Cổ phầnđóng trên địa bàn các tỉnh Hà Nội, Hà Tây, Hòa Bình, Tuyên Quang, Sơn La,Nghệ An, đó là :

3

Trang 4

• Xí nghiệp Sông Đà 2.02

• Xí nghiệp Sông Đà 2.07

• Xí nghiệp Sông Đà 2.08

• Công ty Cổ phần Công trình Giao thông Sông Đà

• Công ty Cổ phần Đầu tư & xây lắp Sông Đà

Để thực hiện chủ trương của Nhà nước và của Tổng công ty Sông Đà vềchuyển đổi hình thức sở hữu từ doanh nghiệp Nhà nước thành Công ty cổ phần

Xí nghiệp Sông Đà 2.01 thuộc Công ty Sông Đà 2 đã chuyển đổi thành Công ty

cổ phần công trình giao thông Sông Đà theo quyết định số 1731/QĐ/BXD ngày

25 tháng 12 năm 2003 của Bộ Xây dựng

Trụ sở giao dịch của công ty:

+ Địa điểm: Km10 đường Nguyễn Trãi, phường Văn Mỗ, thị xã Hà Đông,tỉnh Hà Tây

+ Số điện thoại: 034.821.038

+ Fax: 034.821.038

Công ty cổ phần công trình giao thông Sông Đà là do công ty con (Sông

Đà 2) thuộc công ty mẹ (Tổng công ty Sông Đà) trực tiếp quản lý có vốn chủ sởhữu Nhà nước

Công ty cổ phần công trình giao thông Sông Đà đăng ký kinh doanh từtháng 04 năm 2004, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước, Ngân hàng trong

và ngoài nước, tự chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh, tự chủ về tài chính,hạch toán kinh tế độc lập do công ty cổ phần Sông Đà 2 nắm giữ cổ phần chiphối

1.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của công ty

 Công ty cổ phần công trình giao thông Sông Đà xây dựng phương án sảnxuất kinh doanh trên cơ sở sản xuất kinh doanh do công ty Sông Đà 2giao, được bổ xung và điều chỉnh cho phù hợp với hình thức sở hữu mới

và sự phát triển của thị trường sản xuất kinh doanh những năm tiếp theo

 Nhiệm vụ của công ty là:

4

Trang 5

- Lập kế hoạch sản xuất kinh doanh tháng, quý, năm trên cơ sở nguồn lựccủa công ty Chỉ đạo các phòng, ban, đội thực hiện kế hoạch tháng, quý, năm màcông ty đã đề ra nhằm thực hiện có hiệu quả và đồng bộ kế hoạch sản xuất kinhdoanh của công ty.

- Bảo toàn và sử dụng vốn có hiệu quả, hoàn thành các nghĩa vụ tài chínhvới ngân sách Nhà nước

- Tổ chức tốt công tác cán bộ, lao động, tiền lương

- Thực hiện các quy định của Nhà nước về bảo vệ tài sản môi trường quốcphòng và an ninh quốc gia

- Công khai báo cáo tài chính hàng năm, đánh giá đúng và khách quan vềhoạt động của công ty theo đúng quy định của Chính phủ

- Đảm bảo thu nhập và phân phối cổ tức lợi nhuận cho các cổ đông khi kếtthúc năm tài chính

1.2 Cơ cấu tổ chức quản lý cuả công ty

1.2.1 Cơ cấu bộ máy quản trị

Cơ cấu bộ máy quản trị của công ty được thực hiện theo nguyên tắc tổchức: Bảo đảm sự chỉ đạo tập trung thống nhất trong quản lý điều hành cũngnhư trong thực hiện các nhiệm vụ sản xuất ở tất cả các lĩnh vực hoạt động củacông ty

Chỉ đạo sản xuất của công ty theo sơ đồ sau:

5

Trang 6

Sơ đồ 1.1: TỔ CHỨC QUẢN LÝ SẢN XUẤT CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG SÔNG ĐÀ

(Nguồn: Phòng tổ chức hành chính năm 2006)

Công ty cổ phần công trình giao thông Sông Đà có quân số bình quân là

220 người với cơ cấu tổ chức như sau:

6

ĐẠI HỘI ĐỒNG

CỔ ĐÔNG

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

GIÁM ĐỐC ĐIỀU HÀNH

PGĐ KINH TẾ- KỸ THUẬT

PGĐ PHỤ TRÁCH SXCN

PGĐ PHỤ TRÁCH

TCXL

PHÒNG KINH TẾ

KẾ HOẠCH

ĐÔI SXVL SỐ 2

PHÒNG VẬT TƯ

CƠ GIỚI

PHÒNG TÀI CHÍNH KT

PHÒNG

TỔ CHỨC HÀNH CHÍNH

ĐỘI CÔNG TRÌNH

SỐ 3

ĐỘI CÔNG TRÌNH

SỐ 4

ĐỘI CÔNG TRÌNH

Trang 7

 Đại hội đồng cổ đông

Là cơ quan có quyết định cao nhất, bao gồm:

• Đại hội đồng cổ đông thành lập: có nhiệm vụ thảo luận và thôngqua điều lệ, bầu Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát, thông quaphương án sản xuất kinh doanh, quyết định cơ cấu bộ máy tổ chứccủa công ty

• Đại hội cổ đông thường niên: mỗi năm họp một lần do Chủ tịch hộiđồng quản trị triệu tập trong thời gian bốn mươi năm ngày, kể từngày kết thúc tài chính

• Đại hội cổ đông bất thường: họp trong trường hợp phát sinh nhữngvấn đề bất thường ảnh hưởng đến tổ chức và hoạt động của công tyhoặc thành viên Hội đồng quản trị vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụcủa người quản lý

 Hội đồng quản trị

Là cơ quan quản lý của công ty, có toàn quyền quyết định mọi vấn

đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của công ty trừ những vấn đề thuộc thẩmquyền của Đại hội đồng cổ đông Hội đồng quản trị gồm 1 chủ tịch và 4 uỷ viên,

do Đại hội đồng cổ đông bầu và bãi nhiễm

 Ban kiểm soát

Là người thay mặt cổ đông kiểm soát mọi hoạt động kinh doanh, quảntrị và điều hành của công ty Ban kiểm soát có 3 thành viên do Đại hội đồng cổđông bầu và bãi nhiễm với đa số tính theo số lượng cổ phần bằng thể thức trựctiếp hoặc bỏ phiếu kín Ban kiểm soát có chức năng và nhiệm vụ cụ thể do điều

lệ của công ty quy định

 Ban giám đốc

Do Hội đồng quản trị bổ nhiệm và miễn nhiệm, là người đại diện phápnhân của công ty trong mọi giao dịch kinh doanh, điều hành mọi hoạt độngkinh doanh của công ty, chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị và Đại hộiđồng cổ đông, Ban giám đốc gồm 05 người( 1giám đốc và 04 phó giám đốc

7

Trang 8

trong đó: 1 phó giám đốc phụ trách sản xuất công nghiệp; 2 phó giám đốcphụ trách sản xuất xây lắp; 1 phó giám đốc phụ trách kinh tế kế hoạch)

• Phòng Kinh tế-Kế hoạch: 05 người, là phòng có chức năng giúpviệc cho Hội đồng quản trị và Ban giám đốc về các lĩnh vực quản lýcông tác kinh tế kế hoạch, dự toán, định mức chi phí, công tác đầu

tư tiếp thị công trình, hợp đồng kinh tế và thu hồi vốn của công ty

• Phòng Tài chính- Kế toán: 05 người, là phòng có chức năng giúpviệc cho Hội đồng quản trị và Ban giám đốc trong việc tổ chức chỉđạo công tác Tài chính-tín dụng toàn công ty theo đúng quy chế tàichính và điều lệ của công ty, giúp Hội đồng quản trị và Ban giámđốc trong công tác thanh toán đảm bảo hiệu quả SXKD và chấphành qui định về Tài chính-Tín dụng của Nhà nước

• Phòng tổ chức hành chính: 03 người, Là phòng có chức năng giúpviệc cho Hội đồng quản trị và Ban giám đốc trong lĩnh vực: côngtác tổ chức, công tác cán bộ, công tác quản lý hành chính, công tácđào tạo và sử dụng nhân lực, giải quyết các chế độ chính sách choCBCNV, thực hiện công tác lưu trữ, cung cấp tài liệu cho cácphòng ban, các đơn vị có liên quan và các công việc hành chínhkhác

• Phòng vật tư cơ giới: 03 người, Là phòng có chức nảng giúp việccho Hội đồng quản trị và Ban giám đốc trong việc quản lý vật tư xe

8

Trang 9

máy vằng biện pháp nghiệp vụ kỹ thuật để tăng cường sử dụng cácthiết bị đó trong sản xuất, đồng thời đảm bảo cung ứng đầy đủ, kịpthời nhu cầu vật tư, phụ tùng, nhiên liệu.Xây dựng phương án kinhdoanh vật tư

 Các đội trực thuộc công ty

• Đội SXKD vật liệu số 1: Kinh doanh sản xuất đá xây dựng tại mỏ đáTân Trung-Vĩnh Phúc: 30 người

• Đội SXKD vật liệu số 2: Kinh doanh sản xuất đá XD tại mỏ TrungMàu- Vĩnh Phúc: 65 người

• Đội công trình số 3: Thi công các công trình làm đường, san nền nhỏlẻ: 46 người

• Đội thi công móng và mặt đường số 4: Thi công các công trình tậptrung: 19 người

• Đội thi công cơ giới và nền đường số 5: thicông các công trình tậptrung: 54 người

• Đội thi công cống và an toàn giao thông : 40 người

1.2.2 Về tổ chức quản lý sản xuất

Sản xuất kinh doanh hoạt động theo đúng điều lệ của công ty và nghịquyết Đại hội cổ đông và Hội đồng quản trị được thống nhất từ công ty trực tiếpđến các phòng chức năng, các đội trực thuộc Quan hệ chỉ đạo theo phương pháptrực tuyến

Áp dụng quy chế khoán quỹ lương đối với cán bộ gián tiếp, giao khoáncác hạng mục công trình cho các đội và các chủ công trình theo dự toán chi phí Lập lại phương án tổ chức thi công và dự toán thi công trước khi tổ chứcgiao khoán

Tổ chức giao khoán cho công nhân trực tiếp theo đơn giá định mức phùhợp với đặc điểm công trình

Có quy chế khen thưởng, kỷ luật rõ ràng trong các mặt quản lý SXKD củacông ty

9

Trang 10

CHƯƠNG II THỰC TRẠNG CÁC MẶT HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT - KINH

DOANH CHỦ YẾU CỦA CÔNG TY

2.1 Lĩnh vực hoạt động

Hoạt động kinh doanh chủ yếu của công ty thuộc lĩnh vực xây dựng côngtrình thuỷ điện, công trình cơ sở hạ tầng, các công trình giao thông, đường dây

và các công trình xây dựng công nghiệp, dân dụng

Ngoài ra, công ty còn tiến hành nhiều ngành nghề kinh doanh khác baogồm:

- Khai thác, chế biến các loại đá phục vụ xây dựng và công trình giaothông

- Đầu tư nhà máy thuỷ điện nhỏ và khu đô thị

- Đầu tư tài chính

- Thi công xây lắp các công trình giao thông đường bộ

- Xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp và thuỷ lợi

- Xây lắp đường dây và trạm biến thế điện đến 35KV

- Sản xuất lắp đặt kết cấu xây dựng và kết cấu cơ khí công trình

- Sản xuất gạch ngói, tấm lớp, đá ốp lát và kinh doanh vật tư, vật liệu xâydựng

- Lắp đặt điện, nước, thiết bị công nghệ

- Nạo vét, bồi đắp mặt bằng, nền móng công trình bằng phương phápkhoan nổ mìn

2.2 Sản phẩm và ngành nghề kinh doanh

Ngành nghề kinh doanh chủ yếu là đầu tư xây dựng và lắp đặt.

Trong ba năm qua cùng với công ty Sông Đà 2, công ty đã đảm nhận vàhoàn thành các công trình trọng điểm của đất nước với chất lượng cao, đúng tiến

độ như: Nhà máy thuỷ điện Thác Bà-108MW, nhà máy thuỷ điện Hòa Bình,

10

Trang 11

đường Hồ Chí Minh và rất nhiều công trình giao thông khác như: Đường quốc

lộ 1A(đoạn Bắc Ninh-Hà Nội), đường quốc lộ 2, đường vào công trình thuỷ điện

Sê San 3, đường vành đai 3 Láng Hoà Lạc( Mễ Đình- Mễ Trì), đường 176 đoạnChiêm Hóa- Na Hang, đoạn Cầu Bợ- Chiêm Hoá, công trình cầu Yên Hoa-Tuyên Quang, dự án BOT nâng cấp cải tạo quốc lộ 2 Nội Bài- Vĩnh Yên, khaithác và chế biến đá xây dựng tại địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc (Bảng 2.4)

Còn trong lĩnh vực sản xuất và kinh doanh đá xây dựng ở hai mỏ Tântrung và Trung màu thì qua nhiều năm khai thác và chế biến sản phẩm đá củacông ty đã được nhiều bạn hàng tin tưởng, ưa chuộng Nhiều sản phẩm đã đạttiêu chuẩn chất lượng và tiêu chuẩn ISO của ngành.Các loại đá sản xuất chủ yếucủa công ty:

Trang 12

Bảng 2.4: Kết quả kinh doanh theo chương trình sản phẩm

Đơn vị tính: VNĐ

STT

NămChương

Trang 15

2.3 Công nghệ sản xuất và trang thiết bị công ty

2.3.1 Công nghệ sản xuất

Công ty có hai xí nghiệp sản xuất và kinh doanh vật liệu là mỏ đá TânTrung và mỏ đá Trung Mầu Để đảm bảo có thể khai thác hiệu quả, an toàn,đúng tiêu chuẩn không gây ô nhiễm môi trường công ty đã đưa ra quy trình côngnghệ từng bước khá chi tiết (sơ đồ 2.1) và yêu cầu các xí nghiệp phải tuân thủnghiêm ngặt khi tiến hành sản xuất Cụ thể:

Sơ đồ 2.1: Công nghệ sản xuất đá

(Nguồn: Phòng kinh tế- kế hoạch năm 2006)

2.3.2 Cơ cấu thiết bị hiện tại của công ty

Qua bốn năm đi vào hoạt động, công ty đã trang bị, cải tiến và hiện đạihoá hệ thống máy móc của mình nhằm phục vụ tốt nhất cho việc thi công cáccông trình Đa số máy móc công ty đang sử dụng đều do Tổng công ty chuyển

nhượng Tuy nhiên qua số liệu trong Bảng cơ cấu máy móc thiết bị (Bảng 2.2)

15

Mỏ

Xúc dọn đất, đá tầng phủ, tạo bãi khoan

Khoan nổ mìn phá đá

Xúc, vận chuyển về nơi sản xuất

Nghiền đá, nổ mìn qua các hàm nghiền tạo sản phẩm theo yêu cầu

Kiểm tra thành phẩm, xúc chuyển thành phẩm nhập kho

Trang 16

ta thấy đa phần máy móc trang bị của công ty đều nhập từ nước ngoài và đều bịkhấu hao lớn, giá trị sử dụng còn lại không nhiều Có những máy móc chỉ còn3% đến 5% gía trị như: máy đầm DY10-b của Liên Xô, máy khoan CBI-100H,máy ép khí TIB10-WLX cũng của Liên Xô, thậm chí có máy đã hết giá trị sửdụng như: máy lu bánh thép DI-631 của Liên Xô, máy trộn SUBASE của ViệtNam Nhìn chung các loại máy này được nhập vào những năm 80 mà đa phần từLiên Xô (cũ), Đức, Trung Quốc và đều là các trang thiết bị "già" đã bị sử dụngnhiều tại chính quốc, gây khó khăn cho công ty trong việc hoàn thành đúng tiến

độ, chất lượng công trình

16

Trang 17

Bảng 2.2: Cơ cấu máy móc thiết bị công ty qua các năm

Đơn vị tính: VNĐ

STT

nămchỉ tiêu

nướcsảnxuất

sốđăngký

% cònlại

4 Máy xúc bánh lốp

TO –

LiênXô

01

7 Máy lu bánh thép

DI-631

LiênXô

17

Trang 18

SAKAIS-50 bản

KOMATSU

Nhậtbản

SUBASE

ViệtNam

14 Máy khoan CBI –

100H

LiênXô

DK-03

15 Trạm nghiền đá

CMD 186-187

LiênXô

01

16 Trạm nghiền đá

CMD 186-187

LiênXô

17 Trạm nghiền đá

CM-8

LiênXô

18 18 Máy ép khí TIB

10-WLX

LiênXô

02

Trang 19

23 Trạm biến áp

250KVA

ViệtNam

01

24 Trạm biến áp

400KVA

LiênXô

T 15

-548.629.816 92.966.000 24% 29.417.000 13% 20.865.470 10.5%

25 Máy tiện ren 1M

61

HànQuốc

26 Máy cắt bê tông

Hàn Quốc

NhậtBản

27 Máy kinh vĩ điện tử

NE-20S

NhậtBản

28 Máy kinh vĩ

3T5KP

NhậtBản

29 Máy toàn đạp điện

tử DTM – 332

NhậtBản

19

Ngày đăng: 12/04/2013, 23:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1: TỔ CHỨC QUẢN LÝ SẢN XUẤT CỦA - Tổng quan về công ty cổ phần giao thông sông Đà
Sơ đồ 1.1 TỔ CHỨC QUẢN LÝ SẢN XUẤT CỦA (Trang 6)
Bảng 2.4: Kết quả kinh doanh theo chương trình  sản phẩm - Tổng quan về công ty cổ phần giao thông sông Đà
Bảng 2.4 Kết quả kinh doanh theo chương trình sản phẩm (Trang 12)
Bảng 2.2: Cơ cấu máy móc thiết bị công ty qua các năm - Tổng quan về công ty cổ phần giao thông sông Đà
Bảng 2.2 Cơ cấu máy móc thiết bị công ty qua các năm (Trang 17)
Bảng 2.3: Sổ danh điểm vật liệu - Tổng quan về công ty cổ phần giao thông sông Đà
Bảng 2.3 Sổ danh điểm vật liệu (Trang 21)
Bảng 2.4: Thị trường hoạt động chủ yếu của công ty - Tổng quan về công ty cổ phần giao thông sông Đà
Bảng 2.4 Thị trường hoạt động chủ yếu của công ty (Trang 22)
Bảng 2.6: Cơ cấu  lao động và thu nhập CBCNV qua các năm - Tổng quan về công ty cổ phần giao thông sông Đà
Bảng 2.6 Cơ cấu lao động và thu nhập CBCNV qua các năm (Trang 24)
Biểu 2.9: Bảng phân chia lợi nhuận qua các năm - Tổng quan về công ty cổ phần giao thông sông Đà
i ểu 2.9: Bảng phân chia lợi nhuận qua các năm (Trang 28)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w