Mô tả được hiệntượng nở vì nhiệt của các chất rắn, lỏng, khí.. Nhận biết được các chất lỏng khác nhau nở vì nhiệt khác nhau.. Mô tả được hiện tượng nở vì nhiệt của các chất rắn.. Nhận bi
Trang 1PHÒNG GD&ĐT THƯỜNG XUÂN KIỂM TRA 1 TIẾT HỌC KÌ II TRƯỜNG THCS XUÂN CẨM MÔN : VẬT LÝ 6
I - MỤC ĐÍCH ĐỀ KIỂM TRA:
1 Phạm vi kiến thức: Từ tiết 19 đến tiết 26 theo phân phối chương trình
2 Mục đích:
- Học sinh: Đánh giá việc nhận thức kiến thức về phần cơ học, phần nhiệt học
Đánh giá kỹ năng trình bày bài tập vật lý
- GV: Biết được nhận thức của học sinh từ đó điều chỉnh phương pháp dạy phù hợp
II – HÌNH THỨC KIỂM TRA: Tự luận 100%
III – THIẾT LẬP MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA:
1/Tính trọng số nội dung kiểm tra theo phân phối chương trình :
số tiết LThuyết
Tỉ lệ thực dạy Trọng số
2/Tính số câu hỏi và điểm số :
Cấp độ Nội dung (chủ đề) Trọng số Tổng sốSố lượng câuT luận Điểm
Cấp độ 1,2
(Lý thuyết )
Cấp độ 3,4
(Vận dụng)
Trang 23 MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA.
NỘI DUNG
KIẾN THỨC
TỔNG
Cơ học
( 2 tiết )
1 Nhận biết thế nào là ròng rọc Phân biệt được 2 loại ròng rọc, ròng rọc động và ròng rọc cố định
2 Biết sử dụng ròng rọc trong các công việc thích hợp
3-Nêu được tác dụng của ròng rọc cố định và ròng rọc động
Nêu được tác dụng này trong các
ví dụ thực tế
4- Sử dụng ròng rọc phù hợp trong những trường hợp thực
tế cụ thể và chỉ rõ lợi ích của nó
Nhiệt học
(15 tiết ) 5 Mô tả được hiệntượng nở vì nhiệt của
các chất rắn, lỏng, khí
6 Nhận biết được các chất lỏng khác nhau
nở vì nhiệt khác nhau
7 Nêu được ví dụ về các vật khi nở vì nhiệt, nếu bị ngăn cản thì gây ra lực lớn
8 Mô tả được nguyên tắc cấu tạo và cách chia độ của nhiệt kế dùng chất lỏng
9 Nêu được ứng dụng
11 Mô tả được hiện tượng nở vì nhiệt của các chất rắn
12 Nhận biết được các chất rắn khác nhau nở vì nhiệt khác nhau
13 Mô tả được hiện tượng nở vì nhiệt của các chất lỏng
14 Vận dụng kiến thức về sự nở
vì nhiệt của chất lỏng để giải thích được một số hiện tượng và ứng dụng thực tế
15 Mô tả được hiện tượng nở vì nhiệt của các chất khí
16 Nêu được ví dụ về các vật khi nở vì nhiệt, nếu bị ngăn cản thì gây ra lực lớn
16 Vận dụng kiến thức về sự
nở vì nhiệt của chất rắn, nếu bị ngăn cản thì gây ra lực lớn để giải thích được một số hiện tượng và ứng dụng thực tế
17 Xác định được GHĐ và ĐCNN của mỗi loại nhiệt kế khi quan sát trực tiếp hoặc qua ảnh chụp, hình vẽ
18 Biết sử dụng các nhiệt kế thông thường để đo nhiệt độ theo đúng quy trình
19 Lập được bảng theo dõi sự thay đổi nhiệt độ của một vật theo thời gian
Trang 3
trong phòng thí nghiệm, nhiệt kế rượu
và nhiệt kế y tế
10 Nhận biết được một số nhiệt độ thường gặp theo thang nhiệt độ Xen - xi - ut
tạo và cách chia độ của nhiệt kế dùng chất lỏng
về bay hơi để giải thích được một số hiện tượng bay hơi trong thực tế
21 Vận dụng được kiến thức
về sự ngưng tụ để giải thích được một số hiện tượng đơn giản
Trang 4bíc 4: Biªn SOẠN c©u hái theo ma trËn
ĐỀ 1
Câu 1: (2 điểm) Hãy kể tên và công dụng các loại nhiệt kế thường gặp? Nhiệt kế
hoạt động dựa trên hiện tượng nào?
Câu 2 : (2 điểm) Kể tên các loại máy cơ đơn giản thường dùng mà em biết ? Câu 3: ( 3 điểm)
a) Sử dụng hệ thống ròng rọc nào sau đây có lợi hơn Tại sao?
F
F
Hình 1 Hình 2 b) Hãy tính xem 550C ứng với bao nhiêu 0F?
Câu 4: ( 3 điểm)Tại sao khi rót nước nóng ra khỏi phích nước rồi đậy nút lại ngay
thì nút có thể bị bật ra? Làm thế nào để tránh hiện tượng nào?
ĐÁP ÁN – BIỂU ĐIỂM
1 - Có 3 loại nhiệt kế: Nhiệt kế rượu, nhiệt kế thủy ngân, nhiệt
kế y tế
+ Nhiệt kế rượu dùng để đo nhiệt kế khí quyển
+ Nhiệt kế thủy ngân dùng để đo nhiệt độ trong các thí
nghiệm
+ Nhiệt kế y tế dùng để đo nhiệt độ cơ thể
- Nhiệt kế thường dùng hoạt động dựa trên hiện tượng dãn nở
vì nhiệt của các chất
1 ñ
1 đ
2 Ròng rọc : - Ròng rọc cố định
- Ròng rọc động
Đòn bẩy
Mặt phẳng nghiêng
1 đ
1 đ
3 a Sử dụng hệ thống hình 1 gồm 1 ròng rọc cố định và 1 ròng
rọc động có lợi hơn
Vì vừa được lợi về độ lớn, vừa được lợi về hướng của lực
kéo
b 550C = 00C + 550C
1 đ
2 đ
Trang 5= 320F + 55.1,80F = 320F + 990F = 1310F
4 Khi rót nước nóng ra khỏi phích, có một lượng không khí ở
ngoài tràn vào phích Nếu đậy nút ngay thì lượng khí này sẽ bị
nước trong phích làm cho nóng lên, nở ra và có thể làm bật nút
phích
Để tránh hiện tượng này, không nên đậy nút ngay mà chờ
cho lượng khí tràn vào phích nóng lên, nở ra và thoát ra ngoài
một phần mới đóng nút lại
3 đ
ĐỀ 2
Câu 1: (2 điểm) Trình bày đặc điểm sự nở vì nhiệt của chất rắn, chất lỏng ? Câu 2: (2 điểm) Kể tên các loại máy cơ đơn giản thường dùng mà em biết ?
Câu 3: (3 điểm) Giải thích tại sao các tấm tôn lợp nhà thường có hình lượn sóng?
Câu 4: (3 điểm) Hãy nêu tên của máy cơ đơn giản mà người ta dùng trong các
công việc hoặc dụng cụ sau:
a/ Kéo một thùng bêtông lên cao để đổ trần nhà
b/ Đưa một thùng phuy nặng từ mặt đường lên sàn xe tải
c/ Cái chắn ôtô tại những điểm bán vé trên đường cao tốc
ĐÁP ÁN – BIỂU ĐIỂM
1 Chất rắn nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi
Các chất rắn khác nhau nở vì nhiệt khác nhau
Chất lỏng nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi
Các chất lỏng khác nhau nở vì nhiệt khác nhau
1 ñ
1 đ
2 Ròng rọc : - Ròng rọc cố định
- Ròng rọc động
Đòn bẩy
Mặt phẳng nghiêng
1 đ
1 đ
3 Các tấm tôn lợp nhà thường có hình lượn sóng vì khi trời nóng
các tấm tôn có thể giãn nở vì nhiệt mà ít bị ngăn cản hơn nên 3 đ
Trang 6tránh được hiện tượng sinh ra lực lớn, có thể làm rách tôn lợp
mái
4 Kéo một thùng bêtông lên cao để đổ trần nhà người ta dùng
ròng rọc
Đưa một thùng phuy nặng từ mặt đường lên sàn xe tải người ta
dùng mặt phẳng nghiêng
Cái chắn ôtô tại những điểm bán vé trên đường cao tốc dùng
đòn bẩy
1 đ
1 đ
1 đ
ĐỀ 2
Câu 1: (2 điểm) Sự nở vì nhiệt của các chất rắn, lỏng , có điểm gì giống nhau và
khác nhau ?
Câu 2: (2 điểm) Kể tên các loại máy cơ đơn giản thường dùng mà em biết ?
Câu 3: (3 điểm) Giải thích sự tạo thành giọt nước đọng trên lá cây vào ban đêm?
Câu 4: (3 điểm) a) Sử dụng hệ thống ròng rọc nào sau đây có lợi hơn Tại sao?
F
F
Hình 1 Hình 2 b) Hãy tính xem 550C ứng với bao nhiêu 0F?
ĐÁP ÁN – BIỂU ĐIỂM
1 Các chất rắn và lỏng đều nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi
Các chất khác nhau đều nở vì nhiệt khác nhau
Chất lỏng nở vì nhiệt nhiều hơn chất rắn
2 ñ
2 Ròng rọc : - Ròng rọc cố định
- Ròng rọc động
Đòn bẩy
2 đ
Trang 7Mặt phẳng nghiêng
3 Ta biết rằng, trong không khí có hơi nước Khi đêm đến, nhiệt
độ giảm xuống, hơi nước trong không khí kết hợp lại với nhau
và tạo thành những giọt nước đọng trên lá cây
3 đ
4 a Sử dụng hệ thống hình 1 gồm 1 ròng rọc cố định và 1 ròng
rọc động có lợi hơn
Vì vừa được lợi về độ lớn, vừa được lợi về hướng của lực
kéo
b 550C = 00C + 550C
= 320F + 55.1,80F
= 320F + 990F
= 1310F
1 đ
2 đ