Tìm vận tốc trung bình của oto trên toàn bộ quãng đường.. Câu 2:2,0 điểm Một quả cầu bằng thép có một lỗ hổng ở bên trong và được hàn kín xung quanh.. Dùng lực kế đo trọng lượng của quả
Trang 1ĐỀ THI KHẢO SÁT HỌC SINH GIỎI NĂM HỌC 2013-2014
Môn: Vật Lý 8 Thời Gian: 90 phút
-Câu 1:(2,0 điểm)
Một ôtô đi từ A đến B như sau: đi nửa thời gian đầu với vận tốc 40km/h, và nửa thời gian còn lại đi với vận tốc 60 km/h Tìm vận tốc trung bình của oto trên toàn
bộ quãng đường
Câu 2:(2,0 điểm)
Một quả cầu bằng thép có một lỗ hổng ở bên trong và được hàn kín xung quanh Dùng lực kế đo trọng lượng của quả cầu trong không khí thấy lực kế chỉ 520N, khi vật chìm trong nước thì số chỉ lực kế là 350N Hãy xác định thể tích của
lỗ hổng?
Trọng lượng riêng của nước là 10 000N/m3, của thép là 78 000N/m3
Câu 3: ( 2,0 điểm)
Một người đi xe đạp đi đều từ chân dốc lên đỉnh dốc cao 5m dài 40m Biết rằng lực ma sát cản trở xe chuyển động trên mặt đường là 25N và cả người và xe
có khối lượng là 60 kg
a, Tính công của người đó sinh ra
b,Tính hiệu suất lên dốc của xe đạp
Câu 4:(2,0 điểm)
Trong một bình nước hình trụ có một khối nước đá nổi được giữ bằng một sợi dây nhẹ, không giãn (xem hình vẽ bên) Biết lúc đầu sức căng của sợi dây là 10N Hỏi mực nước trong bình sẽ thay đổi như thế nào, nếu khối nước đá tan hết? Cho diện tích mặt thoáng của nước trong bình là 100cm2 và khối lượng riêng của nước là 1000kg/m3
Câu 5 :(2,0 điểm)
Khoảng cách từ nhà đến trường là 12km Tan trường bố đi đón con, cùng với một con chó Vận tốc của con là v1 = 2km/h, vận tốc của bố là v2 = 4km/h Vận tốc của con chó thay đổi như sau:
Đề
Trang 2Lúc chạy lại gặp con với vận tốc v3 = 8km/h, sau khi gặp đứa con thì quay lại chạy gặp bố với vận tốc v4 = 12km/h, rồi lại tiềp tục quá trình trên cho đến khi hai bó con gặp nhau
Hỏi khi hai bố con gặp nhau thì con chó đã chạy được quãng đường là bao nhiêu ?
Hết
HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ BIỂU ĐIỂM ĐỀ THI
Câu 1: 2,0điểm
Gọi tổng thời gian mà ôtô đi từ A đến B là t (h) ( t > 0)
Ta có độ dài quãng đường đi được trong nửa thời gian đầu là
1
2
t v
km
Độ dài quãng đường đi được trong nửa thời gian sau là
2
2
t v
km
Độ dài quãng đường AB là:
1
2
t v
+
2
2
t v
=
2
t v +v
Vận tốc trung bình của ôtô trên cả quãng đường AB là
50 / 2
t v v
t
+
Câu 2: (2,0 điểm)
P; F lần lượt là độ chỉ của lực kế khi miếng thép ở trong không khí
và trong nước: dn, dt là trọng lượng riêng của nước và thép; V1 là thể
tích của thép, V2 là thể tích của quả cầu
Lực đẩy Acsimet do nước tác dụng lên miếng thép :
FA = P- F= 170N
Thể tích của quả cầu:
Do FA = d1.V1 nên V1 =
1
17.10
A
F
m d
−
=
Thể tích của thép làm quả cầu:
0,25đ 0,5đ 0,5đ 0,5đ 0,25đ
0,5đ
0,5đ 0,5đ 0,5đ 0,25đ
Trang 3Ta có P = d2.V2 nên V2 =
2
6,67.10
P
m d
−
=
Thể tích phần lỗ hổng V = V1 - V2 = 10,33.10-3 m3
Câu 3: (2.0điểm)
Trọng lượng của người và xe : P = 600 (N) Công hao phí do ma sát; Ams = Fms l = 1000 (J)
Công có ích: A1 = P.h = 3000 (J) Công của người thực hiện
A = A1 + Ams = 4000 (J) Hiệu suất đạp xe: H = A
A1
100% = 75%
Câu 4: (2,0 điểm)
Nếu thả khối nước đá nổi (không buộc dây) thì khi nước đá tan hết, mực
nước trong bình sẽ thay đổi không đáng kể
Khi buộc bằng dây và dây bị căng chứng tỏ khối nước đá đã chìm sâu
hơn so với khi thả nổi một thể tích ∆V, khi đó lực đẩy Ac-si-met lên phần
nước đá ngập thêm này tạo nên sức căng của sợi dây
Ta có: FA = 10.∆V.D = F
<=> 10.S.∆h.D = F (với ∆h là mực nước dâng cao hơn so với khi khối
nước đá thả nổi)
=> ∆h = F/10.S.D = 0,1(m)
Vậy khi khối nước đá tan hết thì mực nước trong bình sẽ hạ xuống 0,1m
Câu 5 : (2,0 điểm)
Thời gian hai bố con gặp nhau là: t = v1 v2
S
+
= 2 4
12
+
= 2(h)
+ Tính vận tốc trung bình của con chó:
- Thời gian con chó chạy lại gặp người con lần thứ nhất là:
t1 = v1 v3
S
+
= 2 8
12
+
= 1,2 (h)
- Quãng đường con chó đã chạy được là:
S1 = t1.v3 = 1,2.8 = 9,6 (km)
- Thời gian con chó chạy lại gặp bố lần thứ nhất là:
t2 = 2 4
1
v v
S
+
4 2 , 1 6 , 9
+
−
= 0,3 (h)
0,25 0,25đ 0,25đ 0,5đ 0,5đ
0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ
0,5đ 0,25đ 0,25đ
0,25đ
0,5đ
0,5đ
0,5đ
Trang 4- Quãng đường con chó đã chạy được là:
S2 = t2.v4 = 0,3.12 = 3,6 (km)
⇒
Vận tốc trung bình của con chó là:
vtb = 1 2
2 1
t t
S S
+
+
= 1,2 0,3
6 , 3 6 , 9
+
+
= 8,8(km)
Vận tốc trung bình của con chó không thay đổi trong suốt quá trình chạy do đó: Quãng đường con chó chạy được cho đến khi hai bố con gặp nhau là: Schó = vtb.t = 8,8.2= 17,6(km)
Vậy đến khi hai bố con gặp nhau thì con chó đã chạy được quãng đường
là 17,6 km