1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Thực trạng và đề xuất các loại hình sử dụng đất nông nghiệp bền vững trên địa bàn huyện Đan Phượng, thành phố Hà Nội

127 468 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 127
Dung lượng 3,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Học viện Nông nghiệp Việt Nam Ờ Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page v 2.3.4 Phương pháp tham khảo, kế thừa các tài liệu có liên quan ựến ựề tài 3.1 điều kiện tự nhiên, kinh tế xã

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

- -

CAO THỊ HUYỀN

THỰC TRẠNG VÀ ðỀ XUẤT CÁC LOẠI HÌNH

SỬ DỤNG ðẤT NÔNG NGHIỆP BỀN VỮNG TRÊN ðỊA BÀN HUYỆN ðAN PHƯỢNG, TP HÀ NỘI

Trang 2

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page i

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nghiên cứu nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược ai công bố trong bất kì công trình nào khác

Tôi xin cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này

ñã ñược cảm ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược chỉ rõ nguồn gốc./

Hà Nội, ngày tháng năm 2014

Tác giả luận văn

Cao Thị Huyền

Trang 3

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page ii

LỜI CẢM ƠN!

Sau thời gian học tập và nghiên cứu, ñến nay tôi ñã hoàn thành luận

văn thạc sỹ chuyên ngành Quản lý ñất ñai với ñề tài: "Thực trạng và ñề xuất

các loại hình sử dụng ñất nông nghiệp bền vững trên ñịa bàn huyện ðan

Phượng, thành phố Hà Nội"

Trước tiên, tôi xin chân thành cảm ơn sâu sắc tới thầy giáo PGS TS ðỗ

Nguyên Hải, là người trực tiếp hướng dẫn và giúp ñỡ tôi trong suốt thời gian

nghiên cứu ñề tài và hoàn thiện luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn sự ñóng góp ý kiến chân thành của các thầy

giáo, cô giáo khoa Quản lý ñất ñai - Học viện Nông nghiệp Việt Nam

Tôi trân trọng cảm ơn sự giúp ñỡ nhiệt tình của các ñồng chí lãnh ñạo

UBND huyện ðan Phượng, phòng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn,

phòng Thống kê, phòng Tài nguyên và Môi trường huyện ðan Phượng và

UBND các xã ñã tạo ñiều kiện giúp ñỡ tôi trong thời gian nghiên cứu thực

hiện ñề tài

Trân trọng cảm ơn ñối với tất cả tập thể, người thân trong gia ñình, bạn

bè, ñồng nghiệp ñã giúp ñỡ tôi trong quá trình thực hiện ñề tài

Xin trân trọng cảm ơn!

Hà nội, ngày tháng năm 2014 Tác giả luận văn

Cao Thị Huyền

Trang 4

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page iii

Trang 5

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

1.2 Hệ thống sử dụng ñất nông nghiệp và hiệu quả SDð nông nghiệp 11

1.3 Sử dụng ñất nông nghiệp bền vững và các nghiên cứu liên quan ñến nâng

Trang 6

Học viện Nông nghiệp Việt Nam Ờ Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page v

2.3.4 Phương pháp tham khảo, kế thừa các tài liệu có liên quan ựến ựề tài

3.1 điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội liên quan ựến sử dụng ựất của huyện

3.1.3 đánh giá hiện trạng sử dụng ựất xác ựịnh những vấn ựề tác ựộng ựến khả

3.1.4 đánh giá chung về ựiều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội liên quan ựến sử dụng

3.2.2 Hiện trạng sử dụng ựất sản xuất nông nghiệp của các tiểu vùng 643.3 Xác ựịnh, ựánh giá hiệu quả các loại hình sử dụng ựất nông nghiệp trên ựịa

3.3.4 Lựa chọn các loại hình sử dụng ựất bền vững cho sản xuất nông nghiệp ở

Trang 7

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page vi

3.4 ðề xuất các loại hình sử dụng ñất nông nghiệp và giải pháp nâng cao hiệu

quả sử dụng ñất nông nghiệp bền vững cho ñịa bàn nghiên cứu 913.4.1 ðề xuất các loại hình sử dụng ñất nông nghiệp cho ñịa bàn nghiên cứu 913.4.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp cho ñịa bàn nghiên

Trang 8

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page vii

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

NN & PTNT Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn

Trang 9

Học viện Nông nghiệp Việt Nam Ờ Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page viii

DANH MỤC BẢNG

3.3 Giá trị sản xuất ngành nông nghiệp huyện đan Phượng giai ựoạn

3.4 Giá trị sản xuất ngành công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và xây dựng

3.5 Giá trị ngành dịch vụ huyện đan Phượng giai ựoạn 2008 - 2013 49

3.6 Tình hình biến ựộng dân số huyện đan Phượng giai ựoạn 2008-2013 51

3.7 Hiện trạng sử dụng ựất nông nghiệp năm 2013 huyện đan Phượng 54

3.8 Hiện trạng hệ thống cây trồng huyện đan Phượng năm 2013 59

3.9 Các loại hình sử dụng ựất canh tác ở tiểu vùng ven sông đáy 65

3.10 Các loại hình sử dụng ựất canh tác ở tiểu vùng ven sông Hồng 67

3.12 Hiệu quả kinh tế các loại hình sử dụng ựất tại tiểu vùng ven sông đáy 71

3.13 Hiệu quả kinh tế các loại hình sử dụng ựất tại tiểu vùng ven

3.14 Hiệu quả kinh tế các loại hình sử dụng ựất tại tiểu vùng Tiên Tân 74

3.15 Tổng hợp hiệu quả kinh tế theo các LUT trên các tiểu vùng 77

3.16 Hiệu quả về xã hội các loại hình sử dụng ựất tại tiểu vùng ven sông đáy 80

3.17 Hiệu quả về kinh tế các loại hình sử dụng ựất tại tiểu vùng ven sông Hồng 81

3.18 Hiệu quả về xã hội các loại hình sử dụng ựất tại tiểu vùng Tiên Tân 82

3.19 Mức ựầu tư phân bón trong thâm canh cây trồng tại ựịa phương 85

3.20 đánh giá chung các loại hình sử dụng ựất ở các tiểu vùng 89

Trang 10

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page ix

3.21 Dự kiến kiểu sử dụng ñất sản xuất nông nghiệp ñến năm 2020 tại tiểu

3.22 Dự kiến các kiểu sử dụng ñất sản xuất nông nghiệp ñến năm 2020 tại

3.23 Dự kiến các kiểu sử dụng ñất sản xuất nông nghiệp ñến năm 2020 tại

3.19 Mức ñầu tư phân bón trong thâm canh cây trồng tại ñịa phương 107

3.20 Mức ñộ sử dụng thuốc bảo vệ thực vật trong thâm canh cây trồng tại

Trang 11

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page x

DANH MỤC HÌNH

3.2 Giá trị sản xuất các ngành kinh tế trên ñịa bàn huyện ðan

3.3 GDP các ngành kinh tế trên ñịa bàn huyện ðan Phượng 44

3.4 Cơ cấu giá trị sản xuất các ngành kinh tế huyện ðan Phượng 45

3.5 Hiện trạng sử dụng ñất năm 2013 huyện ðan Phượng 53

3.10 So sánh hiệu quả kinh tế của các tiểu vùng 78

Trang 12

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page 1

MỞ ðẦU

1.1 Tính cấp thiết của ñề tài

ðất ñai là nguồn tài nguyên có hạn và vô cùng quý giá của mỗi quốc gia ðất ñai không chỉ là ñối tượng lao ñộng mà còn là tư liệu sản xuất ñặc biệt không thể thay thế ñược, là nguồn nội lực, nguồn vốn to lớn của ñất nước

Với nhịp ñộ gia tăng dân số, tốc ñộ phát triển công nghiệp và hoạt ñộng

ñô thị hoá, khai thác các nguồn tài nguyên và phát triển cơ sở hạ tầng như hiện nay diện tích ñất nông, lâm nghiệp,… ngày càng bị thu hẹp Các hoạt ñộng của con người làm thay ñổi các nhân tố sinh thái, làm ô nhiễm môi trường ñất, chất lượng ñất ngày càng bị suy thoái Diện tích ñất bình quân ñầu người thấp, riêng chỉ với ở Việt Nam, thực tế suy thoái tài nguyên ñất là rất ñáng lo ngại và nghiêm trọng

Việt Nam là một nước nông nghiệp ñất chật, người ñông, ñất ñai ñược

sử dụng vào mục ñích nông nghiệp chiếm tỷ lệ thấp (chỉ chiếm 28,43% tổng diện tích ñất tự nhiên), nên chỉ số về ñất nông nghiệp bình quân ñầu người là 1.133m2/người Trong những năm gần ñây sản xuất nông nghiệp Việt Nam ñã ñạt ñược những thành tựu rất ñáng tự hào và ñã từng bước chuyển sang sản xuất hàng hoá ðảng và Nhà nước ñã có nhiều chủ trương, chính sách khuyến khích phát triển nông nghiệp và kinh tế nông thôn Nông nghiệp ñã ñóng góp gần 20% tổng GDP tính theo giá trị hiện hành và ñóng góp tới 70% GDP khu vực nông thôn; tỷ trọng nông nghiệp hàng hoá chiếm khá, nhiều nông sản có giá trị hàng hoá lớn như lương thực (50% là hàng hoá, trong ñó 20% là xuất khẩu), các loại cây công nghiệp chiếm tới (90 - 97%)

Tuy nhiên, nền nông nghiệp nước ta vẫn mang dáng dấp của nền nông

Trang 13

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page 2

nghiệp sản xuất nhỏ, hiệu quả kinh tế thấp Việc ưu tiên thu hút ñầu tư ñể phát triển các khu công nghiệp ñã tạo nên sự mất cân ñối trong phát triển kinh tế xã hội nông thôn Một số diện tích ñất phù sa màu mỡ chuyên trồng lúa ñã phải chuyển sang sử dụng làm mặt bằng sản xuất công nghiệp Người nông dân có ñất bị thu hồi chưa ñược giúp ñỡ trong việc sử dụng tiền bồi thường, hỗ trợ vào việc ñầu tư phát triển sản xuất nên ñời sống gặp khó khăn và không ổn ñịnh Từ

ñó dẫn ñến tài nguyên ñất bị suy thoái, môi trường bị ô nhiễm, việc chuyển ñổi

cơ cấu cây trồng, vật nuôi cũng mang tính tự phát chưa theo quy hoạch

Huyện ðan Phượng là huyện ven ñô, nằm phía Tây thành phố Hà Nội; quá trình phát triển công nghiệp - dịch vụ và hình thành khu ñô thị ñã và ñang diễn ra mạnh mẽ, thu hút một lượng lao ñộng lớn ðan Phượng là ñịa phương có tốc ñộ tăng trưởng kinh tế cao trong thời gian qua ðây cũng là nơi có sự chuyển dịch ñất nông nghiệp sang mục ñích phi nông nghiệp (chủ yếu các khu ñô thị, cụm công nghiệp, thương mại dịch vụ) tương ñối lớn của thành phố Hà Nội Huyện ðan Phượng ñã có quy hoạch mở rộng không gian từ nay ñến năm 2020 và sau năm 2030 Vì vậy quá trình ñô thị hóa là một xu thế tất yếu ñối với sự phát triển kinh tế xã hội của huyện Nhu cầu sử dụng quỹ ñất cho quy hoạch các khu ñô thị, thương mại dịch vụ, quy hoạch các cụm và ñiểm công nghiệp cũng ñã ảnh hưởng không nhỏ ñến quy mô sản xuất nông nghiệp trên ñịa bàn huyện, có những xã thuộc khu vực nông thôn diện tích ñất sản xuất nông nghiệp còn lại không ñáng kể do quá trình ñô thị hóa Trước thực trạng trên thì phát triển nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa, hiệu quả bền vững, ñược xem như một hướng ñi tối ưu, có tính khả thi cao ñể giải quyết các bất cập liên quan trong tiến trình ñô thị hoá Do ñó, việc thực hiện ñánh giá

và ñề xuất các loại hình sử dụng ñất nông nghiệp hiệu quả bền vững trước tình hình diện tích ñất nông nghiệp ngày càng bị thu hẹp do quá trình công nghiệp hóa, ñô thị hóa trên ñịa bàn huyện ðan Phượng là vấn ñề rất cần thiết Xuất

Trang 14

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page 3

phát từ những lý do trên chúng tôi tiến hành nghiên cứu ñề tài:

“Thực trạng và ñề xuất các loại hình sử dụng ñất nông nghiệp bền vững trên ñịa bàn huyện ðan Phượng, thành phố Hà Nội”

sử dụng ñất nông nghiệp hiệu quả và bền vững

- Xác ñịnh ñược các vấn ñề tác ñộng ñến sử dụng ñất nông nghiệp bền vững trên ñịa bàn huyện ðan Phượng, thành phố Hà Nội ñể ñề xuất những giải pháp thực tiễn cho sử dụng bền vững tài nguyên ñất nông nghiệp vùng nghiên cứu

Trang 15

Học viện Nông nghiệp Việt Nam Ờ Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page 4

Chương 1 TỒNG QUAN CÁC VẤN đỀ NGHIÊN CỨU

1.1 đất nông nghiệp và tình hình sử dụng ựất nông nghiệp

1.1.1 đất nông nghiệp

đất nông nghiệp là ựất ựược xác ựịnh chủ yếu ựể sử dụng vào sản xuất nông nghiệp như trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản hoặc nghiên cứu thắ nghiệm về nông nghiệp

Theo ựiều 13 Luật ựất ựai Việt Nam năm 2003, ựất ựai ựược chia thành 3 nhóm lớn là: ựất nông nghiệp, ựất phi nông nghiệp và ựất chưa sử dụng

đất nông nghiệp bao gồm: đất sản xuất nông nghiệp (ựất trồng cây hàng năm, ựất trồng cây lâu năm), ựất lâm nghiệp, ựất nuôi trồng thủy sản, ựất làm muối và ựất nông nghiệp khác đất nông nghiệp ựóng vai trò vô cùng quan trọng trong sự phát triển kinh tế của mỗi quốc gia đất nông nghiệp tham gia vào quá trình sản xuất và làm ra sản phẩm cần thiết nuôi sống xã hội

1.1.2 Tình hình sử dụng ựất nông nghiệp trên thế giới

Toàn lục ựịa trừ diện tắch ựóng băng vĩnh cửu (1.360 triệu ha) chỉ có 13.340 triệu ha Trong ựó phần lớn có nhiều hạn chế cho sản xuất do quá lạnh, khô, dốc, nghèo dinh dưỡng, hoặc quá mặn, quá phèn, bị ô nhiễm, bị phá hoại

do hoạt ựộng sản xuất hoặc do bom ựạn chiến tranh Diện tắch ựất có khả năng canh tác của lục ựịa chỉ có 3.030 triệu ha Hiện nhân loại mới khai thác ựược 1.500 triệu ha ựất canh tác

đất ựồi núi trên thế giới chiếm 50,60%, riêng ở đông Nam Á và Thái Bình Dương diện tắch ựất dốc chiếm 54,50% ựất nông nghiệp (Nguyễn Thị Kim Anh, Phạm Thị Mỹ Dung, 2000)

Trang 16

Học viện Nông nghiệp Việt Nam Ờ Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page 5

Theo đào Thế Tuấn và Pascal Bergeret (1998), tổng diện tắch ựất cũng như diện tắch ựất nông nghiệp ở các khu vực khác nhau trên thế giới ựược thể hiện:

Bảng 1.1 Tài nguyên ựất của các khu vực trên thế giới

đVT: triệu ha

Khu vực Tổng diện tắch đất NN đất canh

tác hiện nay đất ựược tưới

(Nguồn: đào Thế Tuấn và Pascal Bergeret,1998)

Theo FAO (1993) diện tắch ựất canh tác chiếm 10,60% tổng diện tắch toàn thế giới Châu Á, mặc dù chiếm ơ dân số nhưng chỉ có 20,00% ựất nông nghiệp toàn cầu đất ựồi núi ở châu Á chiếm khoảng 35,00% tổng diện tắch của các nước, tiềm năng ựất trồng trọt nhờ nước trời nói chung là khá lớn khoảng 407 triệu ha, trong ựó xấp xỉ 282 triệu ha ựang ựược trồng trọt và khoảng 100 triệu ha chủ yếu nằm trong vùng nhiệt ựới ẩm của đông Nam Á, phần lớn diện tắch này

là ựất dốc, chua nhiệt ựới, khoảng 40-60 triệu ha trước ựây vốn là rừng tự nhiên che phủ, nhưng ựến nay do hoạt ựộng của con người nên rừng ựã bị phá và thảm

thực vật ựã chuyển thành cây bụi và cỏ dại (Lê Xuân Cao, 2002)

Châu Á, nhất là khu vực Nam Á, ựược coi là ựiểm nóng của thế giới trong vấn ựề thiếu dinh dưỡng và an ninh lương thực Do dân số tăng và diện tắch ựất nông nghiệp ngày càng bị thu hẹp ựể nhường chỗ cho ựô thị và công nghiệp

Trang 17

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page 6

phát triển, nên theo dự báo diện tích ñất canh tác tính trên ñầu người ở châu Á

sẽ giảm từ 0,15 ha xuống còn 0,08 ha vào những năm 2020 Dân số Trung

Quốc mỗi năm tăng thêm hơn 17 triệu người, trong khi ñó ñất nông nghiệp mỗi năm giảm ñi 400.000 ha vì công nghiệp hóa và ñô thị hóa (Thế Nghĩa, 1999) Bình quân diện tích ñất canh tác trên ñầu người của thế giới hiện nay chỉ

có 0,23 ha, ở nhiều quốc gia khu vực châu Á, Thái Bình Dương là dưới 0,15

ha, ở Việt Nam chỉ còn 0,11 ha Theo tính toán của Tổ chức Lương thực thế giới (FAO), với trình ñộ sản xuất trung bình hiện nay trên thế giới, ñể có ñủ

lương thực, thực phẩm, mỗi người cần có 0,4 ha ñất canh tác

Ngày nay, vấn ñề thoái hóa ñất và hoang mạc hóa là một trong những vấn ñề môi trường và tài nguyên thiên nhiên mà nhiều quốc gia ñang phải ñối mặt và giải quyết nhằm phát triển sản xuất nông nghiệp, ñảm bảo an ninh lương thực Và xói mòn là một trong những nguy cơ quan trọng nhất dẫn ñến suy thoái các vùng ñất nông nghiệp của thế giới ðất khô cằn có ở mọi khu vực, chiếm hơn 40% bề mặt Trái ðất Theo ước tính, có khoảng 10 – 20% diện tích ñất khô cằn ñã bị thoái hóa Trên thế giới hiện có 2.000 triệu

ha ñất ñã và ñang bị thoái hóa, trong ñó có 1.260 triệu ha tập trung ở châu Á, Thái Bình Dương

1.1.3 Tình hình sử dụng ñất nông nghiệp ở Việt Nam

Việt Nam là ñất nước dân số chủ yếu là sản xuất nông nghiệp Trong quá trình công nghiệp hóa và ñô thị hóa như hiện nay ñã ảnh hưởng rất sâu sắc ñến nền sản xuất nông nghiệp, quỹ ñất nông nghiệp có xu hướng giảm ñể nhường chỗ cho các khu công nghiệp, khu kinh tế

Theo số liệu kiểm kê sơ bộ năm 2007, tổng diện tích tự nhiên của cả nước là 33,121 triệu ha, diện tích ñất nông nghiệp 24,696 triệu ha (chiếm 0,75% diện tích tự nhiên) Khu vực ñồng bằng Sông Hồng có tổng diện tích là

Trang 18

Học viện Nông nghiệp Việt Nam Ờ Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page 7

1,486 triệu ha, diện tắch ựất sản xuất nông nghiệp 0,756 triệu ha Bình quân

diện tắch ựất nông nghiệp trên ựầu người 0,29 ha/người Diện tắch trồng lúa

năm 2007 vẫn ựạt 7,2 triệu ha (quy ựổi cho 3 vụ trên diện tắch thực là 4,2 triệu ha), tuy ựã giảm từ 7,5 triệu ha của năm 2002 Năng suất cũng khá ổn ựịnh do

có khoảng 80% diện tắch là ựất trồng lúa tưới, chỉ có 20% là ựất phụ thuộc vào mưa

Việt Nam có mật ựộ dân số thuộc loại cao trong các nước ASEAN và cả trên thế giới Năm 1996 mật ựộ dân số trung bình của các nước ASEAN là 106,7người/km2 thì Việt Nam 227,7người/km2, chỉ thấp hơn Philippin (239,3 người/km2) và Singapo (483,9người/km2)

Trong thời gian từ 1985-2000, diện tắch ựất nông nghiệp tăng từ gần 7 triệu ha lên hơn 9 triệu ha (từ 21% lên 28% diện tắch tự nhiên) Diện tắch ựất nông nghiệp tăng thêm chủ yếu thuộc các vùng Tây Nguyên, đông Nam Bộ

và ựồng bằng sông Cửu Long Diện tắch ựất lâm nghiệp tăng từ hơn 9 triệu ha năm 1985 lên 11 triệu ha vào năm 2000

Diện tắch ựất chuyên dùng tăng từ 972 nghìn ha năm 1990 lên 1,5 triệu

ha năm 2000, diện tắch ựất chuyên dùng tăng ở tất cả các vùng trong cả nước cho mục ựắch xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông, thủy lợi, khu công nghiệp Diện tắch ựất chuyên dùng tăng lên ựã góp phần làm giảm tốc ựộ tăng diện tắch ựất nông nghiệp

Theo quy hoạch sử dụng ựất ựến năm 2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, diện tắch ựất nông nghiệp tăng từ 8,793 triệu ha (năm 2000) lên 9,363 triệu ha Tuy nhiên, dân số nước ta cũng tăng từ hơn 77,635 triệu người(năm 2000) lên 86,408 triệu người (năm 2010) Bình quân diện tắch ựất nông nghiệp trên ựầu người của cả nước lại có xu hướng giảm 50 m2/người

Trang 19

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page 8

Hệ số sử dụng ñất cây trồng hàng năm tăng lên (từ 1,4 năm 1995 tăng lên 1,6 năm 2000) Trong cơ cấu diện tích ñất chuyên lúa, diện tích lúa 2 ñến

3 vụ tăng do ñẩy mạnh công tác thủy lợi, tiến bộ kỹ thuật về thâm canh, tăng

vụ và ña dạng hóa giống lúa Sản xuất nông nghiệp ñã dần biến chuyển theo hướng bền vững, biểu hiện qua việc tăng diện tích cây lâu năm có hiệu quả kinh tế cao, giảm diện tích các loại cây hàng năm trồng thuần trên ñất dốc Tuy nhiên, trong cơ cấu sử dụng ñất nông nghiệp tỷ lệ diện tích ñất cây hàng năm vẫn còn chiếm trên 60%, mặt khác khả năng tăng diện tích ñất canh tác

từ diện tích ñất chưa sử dụng sẽ khó khăn trong thời gian tới

Bảng 1.2 Diễn biến tài nguyên ñất qua một số năm

ðVT: 1000 ha

ðất nông nghiệp, trong ñó: 6942 6993 7367 9345

nông nghiệp màu mỡ bị mất ñi

Trang 20

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page 9

Tại cuộc Hội thảo Nông dân bị thu hồi ñất - thực trạng và giải pháp do

Bộ NN&PTNT tổ chức, theo thống kê 50% số ñất nông nghiệp bị thu hồi trong thời gian qua nằm trong những vùng canh tác trọng ñiểm, khu vực ñông dân, có tốc ñộ phát triển nhanh, ñiển hình là khu vực ñồng bằng sông Hồng có

tỷ lệ bị thu hồi nhiều nhất với 4,4% Trong ñó, 80% diện tích này thuộc loại ñất màu mỡ Nếu làm một phép tính giản ñơn với diện tích bị thu hồi thuộc

ñất ruộng màu mỡ thì mỗi vụ lúa Việt Nam ñã mất hàng nghìn tấn lúa

Tại Bắc Ninh, tổng sản lượng lúa trong vài năm trở lại ñây ñã giảm mạnh do ñất nông nghiệp giảm Năm 2008, diện tích ñất trồng trọt còn hơn 42.000 ha Tại thành phố Hà Nội bình quân một năm giải phóng mặt bằng gần 1.000 ha, trong ñó chiếm tới 80% là ñất nông nghiệp Theo dự kiến năm 2015,

Hà Nội sẽ thu hồi 1.500 ha, trong ñó 904 ha ñất 2 vụ lúa

Diện tích ñất canh tác của Việt Nam hiện thấp nhất thế giới, chỉ khoảng 0,12 ha/người trong khi của Thái Lan là 0,3 ha/người Xét bình quân, Việt Nam chỉ hơn ñược các nước như Hàn Quốc, Băng-la ðét, Ai Cập…Tuy nhiên, việc giữ ñất lúa không dễ khi Việt Nam vẫn ñang thiếu bản quy hoạch

cụ thể về ñất nông nghiệp Do thiếu “cây gậy” ñó nên nhiều nơi vẫn ñiềm nhiên xà xẻo ñất lúa ñể làm công nghiệp, thậm chí là xây sân golf giữa ñồng bằng với cái nhìn ngắn hạn “ngân sách nhiều hơn nhờ nguồn thuế” Vì thế, mà

vấn ñề an sinh xã hội ở nhiều nơi bị xem nhẹ

Qua khủng hoảng kinh tế châu Á năm 1997 cho thấy, không có giá trị sản phẩm công nghiệp nào so ñược với giá trị 1 tấn gạo lúa ñó Hơn lúc nào hết, ñất lúa “kêu cứu” là một thực trạng trong khi diễn biến khí hậu ñang làm cho sản xuất nông nghiệp gặp khó khăn hơn Từ ñầu năm 2008, giá gạo trên thị trường thế giới liên tục tăng và ñã lâu rồi, vấn ñề an ninh lương thực toàn cầu lại ñược xới lên Trên thế giới, ngay các nước giàu còn bỏ tiền ra giữ ñất

Trang 21

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page 10

trồng lúa, huống chi Việt Nam là nước truyền ñời, có “phông văn hóa” gắn

với sản xuất nông nghiệp

Bên cạnh việc giảm diện tích ñất nông nghiệp do quá trình ñô thị hóa, thì vấn ñề suy thoái chất lượng ñất nông nghiệp cũng ñang là vấn ñề nhức nhối của toàn cầu Tình trạng suy giảm chất lượng ñất nông nghiệp do rửa trôi, xói mòn, khô hạn và sa mạc hóa, mặn hóa, phèn hóa, chua hóa, thoái hóa, lý hóa học ñất, ô nhiễm…Những tác ñộng tiêu cực trên ảnh hưởng trực tiếp ñến hơn 50% diện tích ñã và ñang sản xuất nông nghiệp, ñồng thời cũng là thách thức

to lớn ñối với sự phát triển nông nghiệp bền vững ở nước ta Mặt khác, việc

sử dụng ñất còn lãng phí, chỉ tính riêng ở 68 nông trường quốc doanh và 33 vùng kinh tế mới và chuyên canh trước ñây ñã có trên 30.000 ha sau khi khai

hoang lại bị bỏ hóa trở lại, không ñưa vào sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp

Ở Việt Nam hiện có 16,7 triệu ha bị xói mòn, rửa trôi mạnh, chua nhiều,

9 triệu ha có tầng mỏng và ñộ phì thấp, 3 triệu ha ñất thường bị khô hạn và sa

mạc hóa, 1,9 triệu ha ñất bị phèn hóa, mặn hóa mạnh

Theo số liệu thống kê, các ñịa phương trong cả nước có khoảng 9,35 triệu ha ñất nông nghiệp bị thoái hóa Các tỉnh thuộc khu vực Nam Trung Bộ

có ñến hàng trăm ngàn ha ñất khô hạn vĩnh viễn hoặc khô hạn theo mùa và gần như trở thành hoang hóa Tại các tỉnh ven biển miền Trung có gần 500 nghìn ha cát tạo thành các ñồi cát di ñộng theo sức gió trong các mùa mưa bão

và gây ra hậu quả nghiêm trọng ñối với sản xuất nông lâm nghiệp

Trong quá trình sử dụng ñất, do chưa tìm ñược các loại hình sử dụng ñất hợp lý hoặc kiểu sử dụng ñất hợp lý cũng gây ra hiện tượng thoái hóa ñất như vùng ñất dốc mà trồng cây lương thực, ñất có hàm lượng dinh dưỡng thấp lại

không luân canh với cây họ ñậu

Trang 22

Học viện Nông nghiệp Việt Nam Ờ Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

- Sử dụng ựất hợp lý về không gian, hình thành hiệu quả kinh tế không gian sử dụng ựất

- Phân phối hợp lý cơ cấu ựất ựai trên diện tắch ựất ựai ựược sử dụng, hình thành cơ cấu kinh tế sử dụng ựất

- Quy mô sử dụng ựất cần có sự tập trung thắch hợp, hình thành quy mô kinh tế sử dụng ựất

Giữ mật ựộ sử dụng ựất ựai thắch hợp, hình thành việc sử dụng ựất ựai một cách kinh tế, tập trung, thâm canh (đỗ Kim Chung, Phạm Vân đình, Trần Văn đức, Quyền đình Hà, 1997)

b Nguyên tắc sử dụng ựất nông nghiệp

+ đất nông nghiệp cần ựược sử dụng ựầy ựủ và hợp lý

Trang 23

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page 12

Sử dụng ñầy ñủ và hợp lý ñất nông nghiệp có nghĩa là ñất nông nghiệp cần ñược sử dụng hết và mọi diện tích ñất nông nghiệp ñều ñược bố trí sử dụng phù hợp với ñặc ñiểm kinh tế - kỹ thuật của từng loại ñất ñể vừa nâng cao năng suất cây trồng, vật nuôi vừa duy trì ñược ñộ phì nhiêu của ñất

+ ðất nông nghiệp cần ñược sử dụng có hiệu quả kinh tế cao

ðây là kết quả của nguyên tắc thứ nhất trong sử dụng ñất nông nghiệp Nguyên tắc chung là ñầu tư vào ñất nông nghiệp ñến khi mức ñộ sản phẩm thu thêm trên một ñơn vị diện tích bằng mức chi phí tăng thêm trên một ñơn

vị diện tích ñó

+ ðất nông nghiệp cần ñược quản lý và sử dụng một cách bền vững

Sự bền vững trong sử dụng ñất nông nghiệp có nghĩa là cả số lượng và chất lượng ñất nông nghiệp phải ñược bảo tồn không những ñể ñáp ứng mục ñích trước mắt của thế hệ hiện tại mà còn phải ñáp ứng ñược cả nhu cầu ngày càng tăng của các thế hệ mai sau Sự bền vững của ñất nông nghiệp gắn liền với ñiều kiện sinh thái môi trường Vì vậy cần áp dụng các phương thức sử dụng ñất nông nghiệp kết hợp hài hòa lợi ích trước mắt và lợi ích lâu dài

Trang 24

Học viện Nông nghiệp Việt Nam Ờ Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page 13

1.2.2 Hiệu quả sử dụng ựất nông nghiệp

* Khái niệm về hiệu quả sử dụng ựất

Hiệu quả chắnh là kết quả như yêu cầu của việc làm mang lại Khi ựánh

giá hoạt ựộng sản xuất không chỉ dừng lại ở việc ựánh giá kết quả mà còn phải ựánh giá chất lượng các hoạt ựộng sản xuất kinh doanh tạo ra sản phẩm

ựó đánh giá chất lượng của hoạt ựộng sản xuất kinh doanh là nội dung ựánh giá của hiệu quả

Ngày nay nhiều nhà khoa học cho rằng: xác ựịnh ựúng khái niệm, bản chất hiệu quả sử dụng phải xuất phát từ luận ựiểm triết học của Mác và những nhận thức lý luận của lý thuyết hệ thống, nghĩa là hiệu quả phải ựược xét trên

3 khắa cạnh: hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội, hiệu quả môi trường

Sử dụng ựất nông nghiêp có hiệu quả cao thông qua việc bố trắ cơ cấu cây trồng, vật nuôi là một trong những vấn ựề bức xúc hiện nay của hầu hết

các nước trên thế giới

+ Hiệu quả kinh tế

Theo các nhà khoa học kinh tế Samuel - Norhuas: ỘHiệu quả có nghĩa

là không lãng phắỢ Nghiên cứu hiệu quả sản xuất phải xét ựến chi phắ cơ hội

ỘHiệu quả sản xuất diễn ra khi xã hội không thể tăng số lượng một loại hàng hóa này mà không cắt giảm số lượng một loại hàng hóa khácỢ

Hiệu quả kinh tế là phạm trù chung nhất, nó liên quan trực tiếp tới nền sản xuất hàng hóa và với tất cả các phạm trù và các quy luật kinh tế khác Vì thế hiệu quả kinh tế phải ựáp ứng ựược 3 vấn ựề:

- Mọi hoạt ựộng của con người ựều tuân theo quy luật Ộtiết kiệm thời gianỢ;

- Hiệu quả kinh tế phải ựược xem xét trên quan ựiểm của lý thuyết

hệ thống;

Trang 25

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page 14

- Hiệu quả kinh tế là một phạm trù phản ánh mặt chất lượng của các hoạt ñộng kinh tế bằng quá trình tăng cường các nguồn lực sẵn có phục vụ lợi

ích của con người

Hiệu quả kinh tế là tiêu chí ñược quan tâm hàng ñầu, là khâu trung tâm

ñể ñạt ñược các loại hiệu quả khác Hiệu quả kinh tế có khả năng lượng hóa

bằng các chỉ tiêu kinh tế, tài chính

+ Hiệu quả xã hội

Hoạt ñộng sản xuất nông nghiệp mang tính xã hội rất sâu sắc Theo Nguyễn Duy Tính (1995) thì hiệu quả về mặt xã hội sử dụng ñất nông nghiệp chủ yếu ñược xác ñịnh bằng khả năng tạo việc làm trên một ñơn vị diện tích

ñất nông nghiệp

Vì vậy, khi ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp cần quan tâm

ñến những tác ñộng của sản xuất nông nghiệp ñến các vấn ñề xã hội như: giải quyết việc làm, tăng thu nhập, nâng cao trình ñộ dân trí trong nông thôn

+ Hiệu quả môi trường

Hiệu quả môi trường là môi trường ñược sản sinh do tác ñộng của hóa học, sinh học, lý học…, chịu ảnh hưởng tổng hợp của các yếu tố môi trường

của các loại vật chất trong môi trường Hiệu quả môi trường là vấn ñề ñang

ñược cả nhân loại quan tâm

* Hệ thống chỉ tiêu ñánh giá hiệu quả các loại hình sử dụng ñất

- Cơ sở ñể lựa chọn hệ thống các chỉ tiêu ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp

+ Mục tiêu và phạm vi nghiên cứu ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp;

+ Nhu cầu của ñịa phương về phát triển hoặc thay ñổi loại sử dụng ñất nông nghiệp;

Trang 26

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

+ ðể ñánh giá chính xác, toàn diện cần phải xác ñịnh các chỉ tiêu cơ bản biểu hiện hiệu quả theo quan ñiểm và tiêu chuẩn ñã chọn, các chỉ tiêu bổ sung ñể hiệu chỉnh chỉ tiêu cơ bản, làm cho nội dung kinh tế biểu hiện ñầy ñủ

hơn, cụ thể hơn

+ Hệ thống chỉ tiêu biểu hiện hiệu quả một cách khách quan, chân thật

và ñúng ñắn nhất và tiêu chuẩn và quan ñiểm ñã ñặt ra ở trên, ñể làm cơ sở cho sựa lựa chọn các giải pháp tối ưu và phải gắn với cơ chế quản lý kinh tế, phù hợp với ñặc ñiểm và trình ñộ hiện tại của nền kinh tế

+ Các chỉ tiêu phải phù hợp với ñặc ñiểm và trình ñộ nông nghiệp ở nước ta, ñồng thời có khả năng so sánh quốc tế trong quan hệ ñối ngoại, nhất

là những sản phẩm có khả năng hướng tới xuất khẩu

+ Hệ thống chỉ tiêu phải ñảm bảo tính thực tiễn và tính khoa học và phải

Trang 27

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page 16

Tùy vào các hệ thống tính toán khác nhau mà các chỉ tiêu kết quả và hiệu quả sẽ khác nhau Hệ thống chỉ tiêu ñánh giá hiệu quả kinh tế ñất nông nghiệp có những sự khác nhau tùy vào từng hệ thống kinh tế

Lựa chọn hệ thống chỉ tiêu ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp:

- Chỉ tiêu kinh tế

+ Giá trị sản xuất (GO - Gross Output): Là giá trị toàn bộ sản phẩm sản xuất ra trong kỳ sử dụng ñất (một vụ, một năm, tính cho từng cây trồng và có thể tính cho cả công thức luân canh hay hệ thống sử dụng ñất);

+ Chi phí trung gian (IC - Intermediate Cost): Là toàn bộ chi phí vật chất và dịch vụ sản xuất quy ra tiền sử dụng trực tiếp cho quá trình sử dụng ñất (giống, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật,…)

+ Giá trị gia tăng (VA - Value Added): Là giá trị sản phẩm vật chất mới tạo ra trong quá trình sản xuất, trong một năm hoặc một chu kỳ sản xuất, ñược xác ñịnh bằng giá trị sản xuất trừ chi phí trung gian

VA = GO – IC

Thường tính toán ở 3 góc ñộ hiệu quả:

VA/1ha ñất

VA/1 ñơn vị chi phí (VA/1 ñồng, 1 USD…)

VA/1 công lao ñộng

+ Thu nhập hỗn hợp (MI - Mixed Income): Là thu nhập sau khi ñã trừ các khoản chi phí trung gian, thuế, khấu hao tài sản cố ñịnh, chi phí lao ñộng thuê ngoài

MI = VA - T (thuế) - A (khấu hao) - L (chi lao ñộng thuê ngoài)

Thường tính trên 3 góc ñộ hiệu quả:

MI/1ha ñất

MI/1 ñơn vị chi phí (MI/1 ñồng, 1USD…)

Trang 28

Học viện Nông nghiệp Việt Nam Ờ Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page 17

MI/ 1 công lao ựộng

- Một số chỉ tiêu xã hội

+ Trình ựộ dân trắ, trình ựộ hiểu biết khoa học: khả năng ứng dụng tiến

bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất;

+ Mức thu hút lao ựộng: nhu cầu sử dụng lao ựộng, tạo ra việc làm, tăng thu nhập;

+ đời sống người lao ựộng: tổng thu nhập, lãi thuần, giá trị ngày công lao ựộngẦ

- Chỉ tiêu về môi trường

+ Mức ựộ thắch hợp của hệ thống cây trồng ựối với ựất: tỷ lệ các loại cây trồng có khả năng cải tạo ựất và bảo vệ ựất);

+ Mức ựầu tư phân bón (ựánh giá mức ựầu tư phân bón vô cơ và hữu cơ); + Mức ựầu tư thuốc bảo vệ thực vật (ựánh giá mức ựầu tư thuốc bảo vệ thực vật có nguồn gốc hóa học và sinh học)

Việc xác ựịnh hiệu quả về mặt môi trường của quá trình sử dụng ựất nông nghiệp là rất phức tạp, rất khó ựịnh lượng, ựòi hỏi phải ựược nghiên cứu, phân tắch trong thời gian dài Vì vậy, ựề tài nghiên cứu chúng tôi chỉ dừng lại ở việc ựánh giá hiệu quả môi trường thông qua việc ựánh giá thắch hợp của các cây trồng ựối với ựiều kiện ựất ựai hiện tại, thông qua kết quả ựiều tra về ựầu tư phân bón, thuốc bảo vệ thực vật và kết quả phỏng vấn hộ nông dân về nhận xét của họ ựối với các loại hình sử dụng ựất hiện tại

đánh giá hiệu quả sử dụng ựất cần kết hợp chặt chẽ giữa 3 hệ thống chỉ tiêu kinh tế, xã hội và môi trường trong một thể thống nhất Tuy nhiên, tùy từng ựiều kiện cụ thể mà ta có thể nhấn mạnh từng hệ thống chỉ tiêu ở mức ựộ khác nhau

1.3 Sử dụng ựất nông nghiệp bền vững và các nghiên cứu liên quan ựến nâng cao hiệu quả sử dụng ựất và sử dụng ựất bền vững

Trang 29

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page 18

1.3.1 Sử dụng ñất nông nghiệp bền vững

a, Khái niệm về phát triển bền vững

Phát triển bền vững là một khái niệm mới nhằm ñịnh nghĩa một sự phát triển có thể ñáp ứng ñược những nhu cầu hiện tại mà không ảnh hưởng, tổn hại ñến những khả năng ñáp ứng nhu cầu của các thế hệ tương lai

Khái niệm này hiện ñang là mục tiêu hướng tới nhiều quốc gia trên thế giới Mỗi quốc gia sẽ dựa theo ñặc thù kinh tế, xã hội, chính trị, ñịa lý, văn hóa riêng ñể hoạch ñịnh chiến lược phù hợp nhất với quốc gia ñó

Thuật ngữ "phát triển bền vững" xuất hiện lần ñầu tiên vào năm 1980 trong ấn phẩm Chiến lược bảo tồn Thế giới (công bố bởi Hiệp hội Bảo tồn Thiên nhiên và Tài nguyên Thiên nhiên Quốc tế - IUCN) với nội dung rất ñơn giản: "Sự phát triển của nhân loại không thể chỉ chú trọng tới phát triển kinh tế mà còn phải tôn trọng những nhu cầu tất yếu của xã hội và

sự tác ñộng ñến môi trường sinh thái học"

Khái niệm này ñược phổ biến rộng rãi vào năm 1987 nhờ Báo cáo Brundtland của Ủy ban Môi trường và Phát triển Thế giới - WCED (nay làỦy ban Brundtland) Báo cáo này ghi rõ : Phát triển bền vững là phải bảo ñảm có sự phát triển kinh tế hiệu quả, xã hội công bằng và môi trường ñược bảo vệ, gìn giữ

Phát triển bền vững là một khái niệm rất rộng lớn Các thành tố của nó ñều có mối liên hệ với nhau một cách chặt chẽ và có những ý nghĩa khác nhau

b, Nguyên tắc sử dụng ñất nông nghiệp bền vững

Từ xa xưa ta ñã thấy ñược tầm quan trọng của tài nguyên ñất nói chung

và ñất nông nghiệp nói riêng, nhưng do tiến trình công nghiệp hóa - hiện ñại hóa ñất nước mà ñất nông nghiệp ngày càng có xu hướng giảm do chuyển sang mục ñích phi nông nghiệp Vì thế, sử dụng ñất nông nghiệp ở nước ta với mục tiêu nâng cao hiệu quả kinh tế xã hội trên cơ sở bảo ñảm an ninh

Trang 30

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page 19

lương thực, thực phẩm, tăng cường nguyên liệu cho công nghiệp và xuất khẩu Sử dụng ñất nông nghiệp trong sản xuất nông nghiệp trên cơ sở cân nhắc những mục tiêu phát triển kinh tế xã hội, tận dụng ñược tối ña lợi thế so sánh về ñiều kiện sinh thái và không làm ảnh hưởng xấu ñến môi trường là những nguyên tắc cơ bản và cần thiết ñể ñảm bảo cho khai thác và sử dụng bền vững tài nguyên ñất ñai Do ñó ñất nông nghiệp cần ñược sử dụng theo nguyên tắc “ñầy ñủ và hợp lý” Mặt khác, phải có những quan ñiểm ñúng ñắn theo xu hướng tiến bộ phù hợp với ñiều kiện, hoàn cảnh cụ thể, làm cơ sở

thực hiện sử dụng ñất nông nghiệp có hiệu quả kinh tế xã hội cao

c, Quan ñiểm sử dụng ñất nông nghiệp bền vững

Nông nghiệp bền vững là một nền nông nghiệp: về kinh tế ñảm bảo ñược hiệu quả cao và lâu bền; về xã hội không tạo khoảng cách lớn giữa giàu nghèo, không làm bần cùng hóa nông dân và gây ra những tệ nạn xã hội nghiêm trọng; về tài nguyên môi trường, không làm cạn kiệt tài nguyên, không làm suy thoái và hủy hoại môi trường; về văn hóa quan tâm ñến việc bảo tồn và phát huy bản sắc nền văn hóa dân tộc

Theo Bill Mollison, Reny Mia Slay, (1994) “Nông nghiệp bền vững là

tiền ñề và ñiều kiện cho ñịnh cư”

Fetry (FAO, 1976) cho rằng phát triển bền vững trong lĩnh vực nông nghiệp chính là sự bảo tồn ñất, nước, các nguồn ñộng và thực vật không bị suy thoái, kỹ thuật thích hợp, sinh lợi kinh tế và chấp nhận ñược về mặt xã hội

Theo tổ chức nông lương thế giới, FAO (1989, 1991), hệ thống nông nghiệp bền vững là hệ thống quản lý thành công các nguồn lợi phục vụ cho sản xuất nông nghiệp, ñể thỏa mãn những nhu cầu của con người, trong khi duy trì hoặc nâng cao chất lượng môi trường và bảo vệ các nguồn lợi thiên nhiên Hệ thống ñó bao gồm sự quản lý, bảo vệ các nguồn lợi thiên nhiên một

Trang 31

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Eckert và Breitchuh (1994) cho rằng, nông nghiệp bền vững là sự quản

lý và sử dụng hệ sinh thái nông nghiệp bằng cách duy trì tính ña dạng sinh học, năng suất, khả năng tái sinh và hoạt ñộng của nó, ñể nó có thể hoàn thành những chức năng kinh tế, xã hội và sinh thái ở hiện tại và trong tương lai trên phạm vi ñịa phương, quốc gia và toàn cầu, mà không làm tổn hại ñến các hệ sinh thái khác

Các quan ñiểm trên có nhiều cách biểu thị khác nhau, song về nội dung thường bao gồm 3 thành phần cơ bản:

- Bền vững về an ninh lương thực trong thời gian dài trên cơ sở hệ thống nông nghiệp phù hợp ñiều kiện sinh thái và không tổn hại môi trường;

- Bền vững về tổ chức quản lý, hệ thống nông nghiệp phù hợp trong mối quan hệ con người hiện tại và cả cho ñời sau;

- Bền vững thể hiện ở tính cộng ñồng trong hệ thống nông nghiệp hợp lý

Quan ñiểm sử dụng ñất nông nghiệp:

- Tận dụng triệt ñể các nguồn lực thuận lợi, khai thác lợi thế so sánh về khoa học, kỹ thuật, ñất ñai, lao ñộng, ñể phát triển cây trồng, vật nuôi có tỉ

suất hàng hóa cao, tăng sức cạnh tranh và hướng tới xuất khẩu

- Nâng cao hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp trên cơ sở thực hiện “ña dạng hóa” hình thức sở hữu, tổ chức sử dụng ñất nông nghiệp, ña dạng hóa cây trồng vật nuôi, chuyển ñổi cơ cấu trồng vật nuôi phù hợp với sinh thái bảo

vệ môi trường

Trang 32

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page 21

- Trên quan ñiểm phát triển hệ thống, thực hiện sử dụng ñất nông nghiệp theo hướng tập trung chuyên môn hóa, sản xuất hàng hóa theo hướng

ngành hàng, nhóm sảm phẩm, thực hiện thâm canh toàn diện và liên tục

- Nâng cao hiệu hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp phù hợp và gắn liền với ñịnh hướng phát triển kinh tế - xã hội của cả nước

- Nâng cao hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp gắn liền với chuyển dịch

cơ cấu sử dụng ñất nông nghiệp và quá trình tích tụ ruộng ñất

Quan ñiểm sử dụng và nâng cao hiệu quả kinh tế sử dụng ñất canh tác ở ngoại thành:

- ðảm bảo khai thác triệt ñể quỹ ñất vào sản xuất nông nghiệp hàng hóa với chất lượng và hiệu quả cao;

- ðảm bảo khai thác tối ña lợi thế so sánh, các tiềm năng bằng việc kết hợp chuyên môn hóa với ña dạng hóa sản xuất;

- Thực hiện tăng vụ và tăng cường thâm canh một cách hợp lý;

- Gắn sử dụng ñất canh tác với phát triển nông nghiệp ña dạng và dịch

vụ du lịch cận ñô thị;

- ðảm bảo cho sự phát triển nông nghiệp sinh thái và bền vững

d, Cơ sở ñánh giá các loại hình sử dụng ñất nông nghiệp bền vững

- Bền vững về kinh tế

Cây trồng cho hiệu quả kinh tế cao và ñược thị trường chấp nhận Hệ thống sử dụng ñất phải có mức năng suất sinh học cao trên mức bình quân vùng có cùng ñiều kiện ñất ñai Năng suất sinh học bao gồm các sản phẩm chính và phụ (ñối với cây trồng là gỗ, hạt, củ, quả…và tàn dư ñể lại) Một hệ thống sử dụng ñất bền vững phải có năng suất trên mức bình quân vùng, nếu không sẽ không cạnh tranh ñược trong cơ chế thị trường

Về chất lượng sản phẩm phải ñạt tiêu chuẩn tiêu thụ tại ñịa phương,

Trang 33

Học viện Nông nghiệp Việt Nam Ờ Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page 22

trong nước và xuất khẩu, tùy mục tiêu của từng vùng

Tổng giá trị sản phẩm trên ựơn vị diện tắch là thước ựo quan trọng nhất của hiệu quả kinh tế ựối với một hệ thống sử dụng ựất Tổng giá trị trong một giai ựoạn hay cả chu kỳ phải trên mức bình quân của vùng, nếu dưới mức

ựó thì nguy cơ người sử dụng ựất sẽ không có lãi, hiệu quả vốn ựầu tư phải lớn hơn lãi suất tiền vay vốn ngân hàng

- Bền vững về xã hội

Thu hút ựược nhiều lao ựộng, ựảm bảo ựời sống người dân, góp phần thúc ựẩy xã hội phát triển đáp ứng nhu cầu của nông hộ là ựiều cần quan tâm trước nếu muốn họ quan tâm ựến lợi ắch lâu dài (bảo vệ ựất, môi trườngẦ) Sản phẩm thu ựược cần thỏa mãn cái ăn, mặc và nhu cầu sống hàng ngày của người nông dân

Nội lực là nguồn lực ựịa phương phải ựược phát huy Hệ thống sử dụng ựất phải ựược tổ chức trên ựất mà nông dân có quyền hưởng thụ lâu dài, ựất ựã ựược giao và rừng ựã ựược khoán với lợi ắch các bên cụ thể Sử dụng ựất sẽ bền vững nếu phù hợp với nền văn hóa dân tộc và tập quán ựịa phương, nếu ngược lại sẽ không ựược cộng ựồng ủng hộ

- Bền vững về môi trường

Loại hình sử dụng ựất bảo vệ ựược ựộ màu mỡ của ựất, ngăn chặn sự thoái hóa ựất và bảo vệ môi trường sinh thái Giữ ựất ựược thể hiện bằng giảm thiểu lượng ựất mất hàng năm dưới mức cho phép

+ độ phì nhiêu ựất tăng dần là yêu cầu bắt buộc ựối với quản lý sử dụng bền vững

+ độ che phủ tối thiểu phải ựạt ngưỡng an toàn sinh thái (>35%) + đa dạng sinh học biểu hiện qua thành phần loài (ựa canh bền vững hơn ựộc canh, cây lâu năm có khả năng bảo vệ ựất tốt hơn cây hàng nămẦ)

Trang 34

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page 23

1.3.2 Những nghiên cứu liên quan ñến nâng cao hiệu quả sử dụng ñất và

sử dụng ñất bền vững

a, Những nghiên cứu trên thế giới

Hàng năm các viện nghiên cứu nông nghiệp ở các nước trên thế giới ñều nghiên cứu và ñưa ra ñược một số giống cây trồng mới, giúp cho việc tạo ra ñược một số loại hình sử dụng ñất mới ngày càng có hiệu quả hơn Viện lúa quốc tế IRRI ñã có nhiều thành tựu về lĩnh vực giống lúa và hệ thống cây trồng trên ñất canh tác Tạp chí "Farming Japan" của Nhật Bản ra hàng tháng ñã giới thiệu nhiều công trình ở các nước trên thế giới về các hình thức sử dụng ñất, ñiển hình là của Nhật Nhà Khoa học Nhật Bản Otak Tanakad ñã nêu lên những vấn

ñề cơ bản về sự hình thành của sinh thái ñồng ruộng và từ ñó cho rằng yếu tố quyết ñịnh của hệ thống nông nghiệp là sự thay ñổi về kỹ thuật, kinh tế - xã hội Các nhà khoa học Nhật Bản ñã hệ thống hoá tiêu chuẩn hiệu quả sử dụng ñất thông qua hệ thống cây trồng trên ñất canh tác là sự phối hợp giữa các cây trồng

và gia súc, các phương pháp trồng trọt và chăn nuôi, cường ñộ lao ñộng, vốn ñầu

tư, tổ chức sản xuất, sản phẩm làm ra, tính chất hàng hoá của sản phẩm

Theo kinh nghiệm của Trung Quốc thì việc khai thác và sử dụng ñất là yếu tố quyết ñịnh ñể phát triển kinh tế - xã hội nông thôn toàn diện Chính phủ Trung Quốc ñã ñưa ra các chính sách quản lý sử dụng ñất ñai, ổn ñịnh chế ñộ sở hữu, giao ñất cho nông dân sử dụng, thiết lập hệ thống trách nhiệm

và tính chủ ñộng sáng tạo của nông dân trong sản xuất ñã thúc ñẩy kinh tế xã hội nông thôn phát triển toàn diện về mọi mặt và nâng cao ñược hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp

Ở Thái Lan, Uỷ ban chính sách Quốc gia ñã có nhiều quy chế mới ngoài hợp ñồng cho tư nhân thuê ñất dài hạn, cấm trồng những cây không thích hợp với ñất nhằm quản lý và bảo vệ ñất tốt hơn

Trang 35

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page 24

Một trong những chính sách tập trung vào hỗ trợ phát triển nông nghiệp quan trọng nhất là chính sách ñầu tư vào sản xuất nông nghiệp, ở Mỹ tổng số tiền trợ cấp là 66,2 tỉ USD (chiếm 28,3% trong tổng thu nhập nông nghiệp), Canada tương ứng là 5,7 tỉ USD (chiếm 39,1%), Ôxtrâylia 1,7 tỉ USD (chiếm 14,5%), Nhật Bản là 42,3 tỉ USD (chiếm 68,9%), cộng ñồng Châu Âu 67,2 tỉ USD (chiếm 40,1%), Áo là 1,6 tỉ USD (chiếm 35,3%)

Các nhà khoa học trên thế giới ñều cho rằng: ñối với các vùng nhiệt ñới

có thể thực hiện các công thức luân canh cây trồng hàng năm, có thể chuyển

từ chế ñộ canh tác cũ sang chế ñộ canh tác mới tiến bộ hơn mang lại hiệu quả cao hơn Nghiên cứu bố trí luân canh các cây trồng hợp lý hơn bằng cách ñưa các giống cây trồng mới vào hệ thống canh tác nhằm tăng sản lượng lương thực, thực phẩm/1ñơn vị diện tích ñất canh tác trong một năm Ở Châu Á có nhiều nước cũng tìm ra giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng ñất canh tác luân phiên cây lúa với cây trồng cạn ñã thu ñược hiệu quả cao hơn

Trong những năm gần ñây, cơ cấu kinh tế nông nghiệp của các nước ñã gắn phương thức sử dụng ñất truyền thống với phương thức hiện ñại và chuyển dịch theo hướng công nghiệp hoá nông nghiệp Các nước Châu Á trong quá trình sử dụng ñất canh tác ñã rất chú trọng ñẩy mạnh công tác thuỷ lợi, ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật về giống, phân bón, các công thức luân canh tiến bộ ñể ngày càng nâng cao hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp Nhưng

ñể ñạt ñược hiệu quả thì một phần phải nhờ vào công nghiệp chế biến, gắn sự phát triển công nghiệp với bảo vệ môi sinh - môi trường

Xuất phát từ những vấn ñề này, nhiều nước trong khu vực ñã có sự chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp theo hướng kết hợp hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội với việc bảo vệ môi trường tự nhiên, môi trường sinh thái, tiến tới xây dựng nền nông nghiệp sinh thái bền vững

Trang 36

Học viện Nông nghiệp Việt Nam Ờ Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page 25

b, Những nghiên cứu trong nước

Trong những năm qua, ở Việt Nam nhiều tác giả ựã có những công trình nghiên cứu về sử dụng ựất, vì ựây là một vấn ựề có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong phát triển sản xuất nông nghiệp Các nhà khoa học ựã chú trọng ựến công tác lai tạo và chọn lọc giống cây trông mới năng suất cao, chất lượng tốt hơn ựể ựưa vào sản xuất Làm phong phú hơn hệ thống cây trồng, góp phần ựáng kể vào việc tăng năng suất cây trồng, nâng cao hiệu quả sử dụng ựất Các công trình nghiên cứu ựánh giá tài nguyên ựất ựai Việt Nam của Nguyễn Khang và Phạm Dương Ưng (1995); ựánh giá hiện trạng sử dụng ựất theo quan ựiểm sinh thái và phát triển lâu bền; phân vùng sinh thái nông nghiệp vùng ựồng bằng sông Hồng; Lê Hồng Sơn (1995) với nghiên cứu "ứng dụng kết quả ựánh giá ựất vào ựa dạng hoá cây trồng ựồng bằng sông Hồng" hay hiệu quả kinh tế sử dụng ựất canh tác trên ựất phù sa sông Hồng huyện Mỹ Văn, tỉnh Hải Dương của tác giả Vũ Thị Bình (1993); đánh giá kinh tế ựất lúa vùng ựồng bằng sông Hồng, Quyền đình Hà, (1993)

Ở nước ta, khi trình ựộ sản xuất nông nghiệp còn thấp, phần lớn diện tắch ựất nông nghiệp ựều tập trung vào sản xuất lương thực, thực phẩm Song song với việc nâng cao mức sống, ựòi hỏi phát triển các cây thức ăn cao cấp hơn như cây họ ựạm (ựậu, ựỗ ), cây có dầu (lạc, vừng ), rau củ và các loại cây ăn quả có giá trị hàng hoá, có hiệu quả kinh tế cao ựáp ứng nhu cầu tiêu dùng của xã hội, có tác dụng bảo vệ, cải tạo môi trường ựất

Bên cạnh việc nghiên cứu ra các giống cây trồng mới ựưa vào sản xuất thì các nhà khoa học còn tìm các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng ựất nông nghiệp dựa vào việc nghiên cứu ựưa ra các công thức luân canh mới bằng các phương pháp ựánh giá hiệu quả của từng giống cây trồng, từng công thức luân canh Từ ựó, các công thức luân canh mới tiến bộ hơn ựược áp dụng

Trang 37

Học viện Nông nghiệp Việt Nam Ờ Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page 26

ựể khai thác ngày một tốt hơn tiềm năng ựất ựai

Từ ựầu thập kỷ 20, chương trình quy hoạch tổng thể ựược tiến hành nghiên cứu ựề xuất dự án phát triển ựa dạng hoá nông nghiệp, nội dung quan trọng nhất là phát triển hệ thống cây trồng ựể nâng cao hiệu quả sử dụng ựất nông nghiệp Những công trình nghiên cứu mô phỏng chiến lược phát triển nông nghiệp vùng ựồng bằng sông Hồng của đào Thế Tuấn (1992) cũng ựề cập việc phát triển hệ thống cây trồng, nâng cao hiệu quả sử dụng ựất trong ựiều kiện Việt Nam Công trình nghiên cứu phân vùng sinh thái, hệ thống giống lúa, hệ thống cây trồng vùng ựồng bằng sông Hồng do đào Thế Tuấn (1998) chủ trì và hệ thống cây trồng vùng ựồng bằng sông Cửu Long do Nguyễn Văn Luật chủ trì cũng ựưa ra kết luận về phân vùng sinh thái và hướng áp dụng những giống cây trồng trên các vùng sinh thái khác nhau nhằm khai thác sử dụng ựất mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn

Các ựề tài nghiên cứu do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì ựã tiến hành nghiên cứu hệ thống cây trồng trên các vùng sinh thái khác nhau như vùng miền núi, vùng trung du và vùng ựồng bằng nhằm ựánh giá hiệu quả cây trồng trên từng vùng ựất ựó Từ ựó ựịnh hướng cho việc khai thác tiềm năng ựất ựai của từng vùng sao cho phù hợp với quy hoạch chung của nền nông nghiệp cả nước, phát huy tối ựa lợi thế so sánh của từng vùng Trong những năm gần ựây, chương trình quy hoạch tổng thể vùng ựồng bằng sông Hồng; phân bón cho lúa ngắn ngày trên ựất phù sa sông Hồng, ựánh giá hiệu quả một số mô hình ựa dạng hoá cây trồng vùng ựồng bằng sông Hồng của cho thấy ựã xuất hiện nhiều mô hình luân canh 3 - 4 vụ trong một năm ựạt hiệu quả kinh tế cao, ựặc biệt ở các vùng sinh thái ven ựô, vùng

có ựiều kiện tưới tiêu chủ ựộng ựã có những ựiển hình về sử dụng ựất ựai ựạt hiệu quả kinh tế cao Nhiều loại cây trồng có giá trị kinh tế cao ựã ựược bố trắ

Trang 38

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page 27

trong các phương thức luân canh như cây ăn quả, hoa, cây thực phẩm cao cấp

Tại huyện Yên Thế những nghiên cứu về ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp trên quan ñiểm sử dụng ñất bền vững hay theo hướng sản xuất nông nghiệp hàng hoá còn chưa nhiều, chưa toàn diện Vì vậy, nghiên cứu thực trạng và ñề xuất sử dụng ñất sản xuất nông nghiệp của huyện Yên Thế trong những năm tới theo hướng hiệu quả, bền vững là rất cần thiết, có ý nghĩa quan trọng, góp phần thực hiện thắng lợi các mục tiêu phát triển kinh tế

- xã hội của huyện

c, Tình hình ứng dụng sử dụng ñất nông nghiệp hợp lý hiệu quả, bền vững trên ñịa bàn nghiên cứu

Việc giao quyền sử dụng ñất lâu dài cho người nông dân, ñến nay toàn

bộ quỹ ñất nông nghiệp ñã có chủ quản lý, nên người nông dân ñã tích cực ñầu tư thâm canh trên thửa ruộng ñược giao Công tác chuyển giao ñưa tiến

bộ kỹ thuật vào sản xuất ñược chú trọng

Về giống: tăng cường ñầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật cho công tác khảo nghiệm, trình diễn và ứng dụng các giống cây trồng năng suất, chất lượng cao

ñể ñưa vào sản xuất ñại trà trên ñịa bàn huyện Thực hiện tốt chương trình cấp

I hoá giống lúa, giống ngô lai Chỉ ñạo và hướng dẫn tổ chức nhân giống cấp I ñạt trên 90% Diện tích sử dụng giống ngô lai ñạt trên 90%

Chuyển ñổi cơ cấu mùa vụ và tăng vụ mở rộng diện tích: thực tế các năm, vụ ñông xuân có xu hướng mở rộng diện tích, giảm dần các trà lúa xuân muộn, tăng dần diện tích trà xuân chính vụ phù hợp với diễn biến khí hậu, thời tiết trên ñịa bàn huyện ðối với vụ mùa: trà mùa sớm tăng dần, trà mùa muộn còn không ñáng kể, góp phần tăng nhanh diện tích vụ ñông

Về phòng trừ dịch bệnh: ñã tổ chức mở các lớp tập huấn về kiến thức,

kỹ thuật phòng trừ sâu bệnh tổng hợp IPM Tổ chức tốt dự báo sâu bệnh theo

Trang 39

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page 28

ñịnh kỳ và khuyến cáo cho bà con nông dân cách phòng trừ Do chỉ ñạo tốt công tác bảo vệ thực vật nên thiệt hại do sâu bệnh dưới 5%, ñồng thời tổ chức phát ñộng nhiều chiến dịch diệt chuột trong năm góp phần giảm tỷ lệ hao hụt sản lượng ñồng ruộng

Chương trình khuyến nông: tập trung chỉ ñạo các khâu trọng ñiểm, xây dựng các mô hình trình diễn, chuyển giao tiến bộ kỹ thuật tới người nông dân, tập huấn kỹ thuật cho nông dân hàng năm, in ấn tài liệu hướng dẫn kỹ thuật tới hộ nông dân

Thành phố Hà Nội và huyện có chính sách hỗ trợ về giống, cấp không thu tiền giống gốc cho hệ thống sản xuất giống nhân dân Trợ giá giống lúa lai, một số giống mới, khuyến khích nông dân ñầu tư thâm canh sản xuất lương thực ðầu tư nâng cấp và làm mới các công trình thuỷ lợi

* Kết quả chuyển dịch cơ cấu trong trồng trọt:

Chuyển dịch cơ cấu mùa vụ: ðối với lúa là cây trồng chính, có 2 vụ

ñông xuân và vụ mùa, mỗi vụ ñều có 3 trà sớm, trung và muộn ðối với lúa ñông xuân, diện tích trà xuân sớm và chính vụ có xu hướng giảm, diện tích trà xuân muộn có xu hướng tăng vì ở trà này có thể cấy ñược nhiều giống ngắn ngày như lúa lai, lúa thuần Trung Quốc vừa có năng suất cao và tránh ñược rét và khô hạn ñầu vụ, vừa cho phép có thêm thời gian ñể tăng diện tích rau

vụ ñông ðối với lúa mùa, xu hướng chuyển dịch là tăng diện tích lúa mùa sớm và chính vụ, giảm diện tích lúa mùa muộn nhằm mục ñích giải phóng ñất

ñể tăng diện tích trồng cây vụ ñông, ñưa vụ ñông dần trở thành vụ sản xuất hàng hóa chính Nhìn chung cơ cấu diện tích các trà lúa mùa là: trà sớm 9%, chính vụ 73% và trà muộn 18% Trà chính vụ là chủ lực

ðối với các cây hàng năm khác, xu hướng chung là tăng diện tích vụ ñông, ñồng thời rải vụ quanh năm nhằm tạo thêm việc làm, kéo dài thời gian

Trang 40

Học viện Nơng nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nơng nghiệp

Page 29

cung ứng, tiêu thụ và giảm căng thẳng về rau khi giáp hạt

Chuyển dịch cơ cấu giống cây trồng: Sự chuyển dịch cơ cấu giống cây

trồng theo hướng tăng năng suất, chất lượng, đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu ngày càng cao của thị trường.Tập đồn giống lúa hiện phổ biến và phù hợp với tính chất đất tại ðan Phượng gồm:

Lúa lai: tạp giao, VL 20, bồi tạp sơn thanh, đặc ưu 527, nhị ưu

Lúa thuần: khang dân, Q4, Q5, AYT 77, 13-2, C70, IR 352

Lúa đặc sản: Tám thơm, Bắc thơm, Nếp cái hoa vàng

ðối với giống ngơ, hiện các giống ngơ LVN 10, LVN 24 đã đưa vào sản xuất đại trà, cho năng suất và hiệu quả kinh tế cao Diện tích ngơ năm

2008 ổn định nhưng năng suất ngơ tăng nhanh đạt 48,8 tạ/ha

ðối với các giống rau đậu, các giống khoai tây Trung Quốc, Hà lan, Diamant đang dần chiếm ưu thế; tỷ trọng diện tích trồng các giống rau, củ, quả cĩ chất lượng và năng suất cao cĩ xu hướng tăng và các giống rau ăn lá

cĩ xu hướng giảm Một số giống rau như bắp cải tím, xà lách xoăn, cải bĩ xơi và giống cà chua như VL 2922, PT 18, TN 53, VL 2910 cĩ diện tích canh tác tăng dần theo đúng hướng quy hoạch

ðối với cây ăn quả, diện tích trồng vải, cam Canh, Bưởi Diễn, nhãn muộn, táo cũng đang được nhân rộng

Ngày đăng: 18/11/2020, 14:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hỡnh 3.2. Giỏ trị sản xuất cỏc ngành kinh tế trờn ủịa bàn - Thực trạng và đề xuất các loại hình sử dụng đất nông nghiệp bền vững trên địa bàn huyện Đan Phượng, thành phố Hà Nội
nh 3.2. Giỏ trị sản xuất cỏc ngành kinh tế trờn ủịa bàn (Trang 54)
Hình 3.4. Cơ cấu giá trị sản xuất các ngành kinh tế huyện ðan Phượng - Thực trạng và đề xuất các loại hình sử dụng đất nông nghiệp bền vững trên địa bàn huyện Đan Phượng, thành phố Hà Nội
Hình 3.4. Cơ cấu giá trị sản xuất các ngành kinh tế huyện ðan Phượng (Trang 56)
Bảng 3.2. Cơ cấu GDP các ngành kinh tế huyện ðan Phượng - Thực trạng và đề xuất các loại hình sử dụng đất nông nghiệp bền vững trên địa bàn huyện Đan Phượng, thành phố Hà Nội
Bảng 3.2. Cơ cấu GDP các ngành kinh tế huyện ðan Phượng (Trang 56)
Hình 3.6: Cảnh quan trồng dưa chuột ở xã ðồng Tháp - Thực trạng và đề xuất các loại hình sử dụng đất nông nghiệp bền vững trên địa bàn huyện Đan Phượng, thành phố Hà Nội
Hình 3.6 Cảnh quan trồng dưa chuột ở xã ðồng Tháp (Trang 75)
Hình 3.7: Cảnh quan trồng su hào ở xã Liên Hồng - Thực trạng và đề xuất các loại hình sử dụng đất nông nghiệp bền vững trên địa bàn huyện Đan Phượng, thành phố Hà Nội
Hình 3.7 Cảnh quan trồng su hào ở xã Liên Hồng (Trang 77)
Bảng 3.10.  Cỏc loại hỡnh sử dụng ủất canh tỏc ở tiểu vựng ven sụng Hồng - Thực trạng và đề xuất các loại hình sử dụng đất nông nghiệp bền vững trên địa bàn huyện Đan Phượng, thành phố Hà Nội
Bảng 3.10. Cỏc loại hỡnh sử dụng ủất canh tỏc ở tiểu vựng ven sụng Hồng (Trang 78)
Hình 3.8: Cảnh quan trồng hoa ly ở xã ðan Phượng - Thực trạng và đề xuất các loại hình sử dụng đất nông nghiệp bền vững trên địa bàn huyện Đan Phượng, thành phố Hà Nội
Hình 3.8 Cảnh quan trồng hoa ly ở xã ðan Phượng (Trang 79)
Bảng 3.11.  Cỏc loại hỡnh sử dụng ủất canh tỏc ở tiểu vựng Tiờn Tõn - Thực trạng và đề xuất các loại hình sử dụng đất nông nghiệp bền vững trên địa bàn huyện Đan Phượng, thành phố Hà Nội
Bảng 3.11. Cỏc loại hỡnh sử dụng ủất canh tỏc ở tiểu vựng Tiờn Tõn (Trang 80)
Bảng 3.12: Hiệu quả kinh tế cỏc loại hỡnh sử dụng ủất - Thực trạng và đề xuất các loại hình sử dụng đất nông nghiệp bền vững trên địa bàn huyện Đan Phượng, thành phố Hà Nội
Bảng 3.12 Hiệu quả kinh tế cỏc loại hỡnh sử dụng ủất (Trang 82)
Bảng 3.15. Tổng hợp hiệu quả kinh tế theo các LUT trên các tiểu vùng - Thực trạng và đề xuất các loại hình sử dụng đất nông nghiệp bền vững trên địa bàn huyện Đan Phượng, thành phố Hà Nội
Bảng 3.15. Tổng hợp hiệu quả kinh tế theo các LUT trên các tiểu vùng (Trang 88)
Bảng 3.17: Hiệu quả về kinh tế cỏc loại hỡnh sử dụng ủất - Thực trạng và đề xuất các loại hình sử dụng đất nông nghiệp bền vững trên địa bàn huyện Đan Phượng, thành phố Hà Nội
Bảng 3.17 Hiệu quả về kinh tế cỏc loại hỡnh sử dụng ủất (Trang 92)
Bảng 3.19. Mức ủầu tư phõn bún trong thõm canh cõy trồng  tại ủịa phương - Thực trạng và đề xuất các loại hình sử dụng đất nông nghiệp bền vững trên địa bàn huyện Đan Phượng, thành phố Hà Nội
Bảng 3.19. Mức ủầu tư phõn bún trong thõm canh cõy trồng tại ủịa phương (Trang 96)
Bảng 3.20. đánh giá chung các loại hình sử dụng ựất ở các tiểu vùng - Thực trạng và đề xuất các loại hình sử dụng đất nông nghiệp bền vững trên địa bàn huyện Đan Phượng, thành phố Hà Nội
Bảng 3.20. đánh giá chung các loại hình sử dụng ựất ở các tiểu vùng (Trang 100)
Bảng 3.21. Dự kiến kiểu sử dụng ủất sản xuất nụng nghiệp ủến năm 2020 - Thực trạng và đề xuất các loại hình sử dụng đất nông nghiệp bền vững trên địa bàn huyện Đan Phượng, thành phố Hà Nội
Bảng 3.21. Dự kiến kiểu sử dụng ủất sản xuất nụng nghiệp ủến năm 2020 (Trang 103)
Bảng 3.19. Mức ủầu tư phõn bún trong thõm canh cõy trồng - Thực trạng và đề xuất các loại hình sử dụng đất nông nghiệp bền vững trên địa bàn huyện Đan Phượng, thành phố Hà Nội
Bảng 3.19. Mức ủầu tư phõn bún trong thõm canh cõy trồng (Trang 118)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w