1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Tìm hiểu quá trình thương mại hoá sản phẩm, đánh giá chất lượng sữa bò tươi của đàn bò đang nuôi tại các nông hộ xã Phù Đổng, Gia Lâm, Hà Nội

89 279 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 89
Dung lượng 1,78 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phát triển chăn nuôi bò sữa là một giải pháp thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá, tăng tỷ trọng ngành chăn nuôi, thu hút lao ñộng dôi dư ở nông

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

-*** -

LÊ THU HÀ

TÌM HIỂU QUÁ TRÌNH THƯƠNG MẠI HOÁ SẢN PHẨM, ðÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG SỮA BÒ TƯƠI CỦA ðÀN BÒ ðANG NUÔI TẠI CÁC NÔNG

HỘ XÃ PHÙ ðỔNG, GIA LÂM, HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

Chuyên ngành : Thú y

Mã số : 60.62.50

Người hướng dẫn khoa học: TS TRỊNH ðÌNH THÂU

HÀ NỘI – 2012

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

- Tôi xin cam ñoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn

là trung thực và chưa từng ñược bảo vệ một học vị nào

- Tôi xin cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn này ñã ñược chỉ

rõ nguồn gốc

Trang 3

Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ẦẦẦ ii

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin chân thành cảm ơn trường đại học Nông nghiệp Hà Nội, viện Sau ựại học, khoa Thú y cùng các thầy cô giáo trong nhà trường ựã tạo ựiều kiện cho tôi ựược tiếp cận với những kiến thức khoa học về nông nghiệp trong hơn 2 năm học ở trường

để hoàn thành Luận văn này, ngoài sự cố gắng của bản thân, tôi xin chân thành cảm ơn sâu sắc thầy giáo hướng dẫn khoa học TS Trịnh đình Thâu bộ môn Giải phẫu Ờ Tổ chức và các thầy cô giáo trong bộ môn Tôi xin cảm ơn Ban lãnh ựạo Hợp tác xã - Dịch vụ chăn nuôi bò sữa Phù đổng, UBND xã Phù đổng và toàn thể nhân dân xã Phù đổng, Gia Lâm, Hà Nội ựã giúp ựỡ tôi trong ựợt thực tập vừa qua

Nhân dịp hoàn thành luận văn, một lần nữa tôi xin ựược bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới nhà trường, các thầy cô giáo, cơ quan, bạn bè ựồng nghiệp cùng người thân ựã ựộng viên, tạo ựiều kiện giúp ựỡ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu thực hiện ựề tài

Hà Nội, ngày 12 tháng 12 năm 2012

Tác giả

Lê Thu Hà

Trang 5

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… iv

Trang 6

3.5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 32

3.5.2 Các phương pháp ñánh giá chất lượng sữa tại các trung tâm thu gom 32 3.5.3 Phương pháp ñánh giá chất lượng sữa dựa vào thành phần các

3.5.4 Phương pháp xác ñịnh tổng số vi khuẩn hiếu khí trong 1ml sữa 34

3.5.7 Phương pháp phát hiện Staphylococcus aureus trong sữa 37

4.1 TÌNH HÌNH CHĂN NUÔI BÒ SỮA CỦA XÃ PHÙ ðỔNG

4.1.2 Quy mô chăn nuôi, cơ cấu giống bò sữa ở xã Phù ðổng 42 4.2 KHAI THÁC SỮA VÀ CÁC KÊNH TIÊU THỤ SỮA CỦA

4.3 KHẢO SÁT MỘT SỐ CHỈ TIÊU CHẤT LƯỢNG SỮA, VỆ

SINH SỮA TRÊN ðÀN BÒ ðANG NUÔI TẠI CÁC NÔNG

4.3.1 Kết quả kiểm tra ñộ tươi của sữa bằng phương pháp cảm quan và

4.3.2 Kết quả ñánh giá ñộ nhiễm khuẩn của sữa bằng phản ứng hoàn

Trang 7

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… vi

4.3.3 Kết quả kiểm tra một số chỉ tiêu: mỡ sữa, protein, vật chất khô

4.3.4 Kiểm tra mức ñộ nhiễm vi khuẩn trong sữa tại các nông hộ, cơ sở

thu gom sữa trên ñịa bàn xã Phù ðổng –Gia Lâm – Hà Nội 58

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

4.1 Tình hình chăn nuôi bò sữa của xã Phù ðổng (Giai ñoạn 1995 –

4.6 Kết quả ñánh giá ñộ nhiễm khuẩn của sữa bằng phản ứng hoàn

4.7 Kết quả kiểm tra các chỉ tiêu: Mỡ sữa, protein, vật chất khô

không mỡ và tỷ trọng sữa của 3 nhóm bò: F1, F2, F3 55 4.8 Kết quả kiểm tra tổng số vi khuẩn hiếu khí trong sữa 59

4.11 Kết quả kiểm tra vi khuẩn Staphylococcus aureus trong sữa 65 4.12 Tổng hợp so sánh kết quả kiểm tra chỉ tiêu vi sinh vật trong sữa

(Vi khuẩn hiếu khí, E.coli, Salmonella, Staphylococcus aureus) 66

Trang 9

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… viii

DANH MỤC HÌNH

4.5 Kết quả kiểm tra các chỉ tiêu Mỡ sữa, protein, vật chất khô

4.6 Kết quả kiểm tra chỉ tiêu vi sinh vật trong sữa tươi 67

Trang 10

1 MỞ ðẦU

1.1.ðẶT VẤN ðỀ

Trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội nông thôn, ngành chăn nuôi nói chung và chăn nuôi bò sữa nói riêng luôn có vị trí quan trọng Cùng với tiến bộ kỹ thuật về giống, quản lý, thú y và sự khuyến khích chăn nuôi của nhà nước ngày càng thúc ñẩy nghề chăn nuôi bò sữa phát triển, mang lại hiệu quả kinh tế cao

Nhà nước ñã có chủ trương, chính sách ñẩy mạnh phát triển ngành chăn nuôi bò sữa, ñến năm 2020 ñàn bò sữa Việt Nam ñạt 500 nghìn con, lượng sản xuất sữa trong nước khoảng 1.012,5 nghìn tấn (Hoàng Kim Giao, 2007) Phát triển chăn nuôi bò sữa là một giải pháp thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá, tăng tỷ trọng ngành chăn nuôi, thu hút lao ñộng dôi dư ở nông thôn, giải quyết việc làm và tăng thu nhập cho người lao ñộng, ñồng thời sử dụng tài nguyên và nguồn lực lao ñộng một cách có hiệu quả

Khu vực Hà Nội và các vùng phụ cận ñã có chương trình phát triển ñàn

bò sữa từ lâu, nhằm tăng nhanh số lượng ñàn bò sữa cũng như tổng sản lượng sữa tươi cung cấp cho thị trường

Phù ðổng là một xã thuộc ngoại thành Hà Nội có phong trào chăn nuôi bò sữa gần 20 năm nay Những năm qua, phong trào chăn nuôi bò sữa ở Phù ðổng phát triển mạnh, ñem lại thu nhập cao cho người nông chăn nuôi Thị trường tiêu thụ sữa của xã hiện nay khá phong phú, do sự cạnh tranh giữa các công ty, giữa các trung tâm thu gom, vì vậy quyền lợi của người chăn nuôi ñã ñược ñảm bảo hơn

Tuy nhiên, chăn nuôi bò sữa hiện vẫn mang tính nhỏ lẻ, phân tán thiếu quy hoạch Nguời chăn nuôi tuy ñã ñược tập huấn về kỹ thuật nhưng vẫn còn nhiều hạn chế trong việc chăm sóc, khai thác và quản lý chất lượng sữa nên chưa ñem lại hiệu quả cao trong chăn nuôi

Trang 11

Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ẦẦẦ 2

Trong chiến lược phát triển ựàn bò sữa chất lượng cao của Hà Nội nói chung và Phù đổng nói riêng ựàn bò F2, F3 có năng suất cao và thắch hợp với ựiều kiện chăn nuôi tại ựịa phương Xung quanh việc ựẩy mạnh chăn nuôi bò sữa tại Phù đổng cần nghiên cứu ựể tăng năng suất và chất lượng sữa của ựàn

bò sữa nuôi trong ựiều kiện nông hộ là rất cấp thiết

Bên cạnh ựó, sữa tươi do không ựược kiểm soát chặt chẽ hoặc do không ựược xử lý theo quy ựịnh vệ sinh thú y trong quá trình thu gom, bảo quản, chế biến, bày bán trên thị trường là nguồn gây ô nhiễm nhiều loại vi sinh vật ảnh hưởng ựến sức khoẻ người tiêu dùng

Xuất phát từ những vấn ựề trên chúng tôi ựã tiến hành nghiên cứu ựề

tài: ỘTìm hiểu quá trình thương mại hoá sản phẩm, ựánh giá chất lượng sữa

bò tươi của ựàn bò ựang nuôi tại các nông hộ xã Phù đổng, Gia Lâm, Hà NộiỢ

1.2 MỤC đÍCH CỦA đỀ TÀI

Nghiên cứu thực trạng chăn nuôi bò sữa và các kênh tiêu thụ sữa bò tươi tại các nông hộ xã Phù đổng Ờ Gia Lâm Ờ Hà Nội phục vụ công tác chọn giống nâng cao năng suất và chất lượng sữa của ựàn bò, ựề xuất hướng sử dụng thắch hợp ựối với các con lai của bò HF góp phần phát triển chăn nuôi

bò sữa tai ựịa phương

đánh giá ựược chất lượng sữa bò tươi tại trung tâm thu gom sữa, các nông hộ chăn nuôi bò sữa xã Phù đổng Ờ Gia Lâm Ờ Hà Nội

Xác ựịnh ựược sự ô nhiễm một số vi khuẩn trong sữa tươi

1.3 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA đỀ TÀI

Cung cấp toàn diện hơn về thực trạng chăn nuôi bò sữa nói chung và chăn nuôi bò sữa ở xã Phù đổng Ờ Gia Lâm Ờ Hà Nội từ ựó có biện pháp nâng cao năng suất và chất lượng sữa góp phần phát triển chăn nuôi bò sữa tại xã Phù đổng

Xác ựịnh ựược sự ô nhiễm sữa từ ựó có biện pháp khắc phục yếu tố gây

Trang 12

ô nhiễm

2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 ðẶC ðIỂM MỘT SỐ GIỐNG BÒ SỮA VÀ BÒ LAI HƯỚNG SỮA

2.1.1 Bò Holstein Friesian thuần (HF)

Bò Holstein Friesian thuần ñược tạo ra từ thế kỷ thứ XIV tại tỉnh Fulixon (Hà Lan), ñây là một giống bò chuyên sữa nổi tiếng thế giới Hiện bò

HF thuần ñược nuôi rộng rãi ở khắp các nước trên thế giới với mục ñích cải tạo giống bò sữa ñịa phương và tạo ra các giống bò sữa thích hợp Bò HF thường có ba dạng màu lông chính: lang trắng ñen, lang trắng ñỏ, toàn thân màu ñen nhưng trán và chóp ñuôi có màu trắng, trong ñó màu lang trắng ñen chiếm ưu thế

ðặc ñiểm chính của bò lang trắng ñen thuần là có một ñiểm trắng ở trán, có vệt trắng kéo từ vai xuống bụng, bốn chân và chóp ñuôi màu trắng Toàn thân có dạng hình nêm, ñầu con cái nhỏ, ñầu con ñực to thô, sừng nhỏ, ngắn chĩa về phía trước Trán phẳng hoặc hơi lõm, cổ thanh dài vừa phải, không có yếm Vai, lưng, hông, mông thẳng hàng, hai chân sau doãng, bầu vú rất phát triển, tĩnh mạch tuyến sữa ngoằn nghèo nổi rõ Bò HF có tầm vóc lớn, khối lượng sơ sinh khoảng 35 – 40kg Bò cái trưởng thành nặng khoảng 450 – 750kg và 750 – 1100kg ở bò ñực Bò HF có ưu ñiểm nổi trội về khả năng sinh sản và sức sản xuất sữa Bò thành thục về tính sớm, phối giống lần ñầu khoảng 15 – 18 tháng tuổi; khoảng cách giữa hai lứa ñẻ 12 – 13 tháng Sản lượng sữa trung bình ñạt khoảng từ 5.000 – 8.000 lít/chu kỳ 305 ngày với tỷ

lệ mỡ sữa thấp 3,3 – 3,6%

Bò HF thích nghi tốt với khí hậu ôn ñới và cao nguyên, khí hậu mát mẻ

10 – 200C, thức ăn phong phú giàu chất dinh dưỡng Do vậy, bò HF thuần chỉ

Trang 13

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 4

có thể nuôi ñược ở một số vùng mát mẻ như Sơn La, Lâm ðồng…

Bò HF thuần có sức sản xuất cao nhưng khả năng chịu nóng, ẩm kém,

dễ mắc các bệnh tật nhất là các bệnh ký sinh trùng ñường máu và bệnh sản khoa

2.1.2 Bò lai hướng sữa F1 (1/2 máu HF)

Bò lai F1 ñược tạo thành bằng cách lai giữa bò ñực HF thuần với bò cái lai Sind Hầu hết bò lai F1 có màu lông ñen hơi hanh vàng, có con có vết lang trắng ở giữa bụng, bốn chân, khấu ñuôi và trên trán Bê sơ sinh có khối lượng

25 – 30kg, bò cái trưởng thành có khối lượng 350 – 500kg Sản lượng sữa ñạt 2.500 – 3000kg/chu kỳ với tỷ lệ mỡ sữa tương ñối cao từ 3,6 – 4,2% Bò F1 ñộng dục lần ñầu khoảng 17 tháng tuổi, tuổi ñẻ lứa ñầu khoảng 27 – 28 tháng Khoảng cách giữa hai lứa ñẻ khoảng 12 – 14 tháng

Bò F1 chịu ñựng tương ñối tốt với ñiều kiện môi trường nóng 30 – 350C, khả năng chống chịu bệnh tật tốt

2.1.3 Bò lai hướng sữa F2 (3/4 máu HF)

Khi người ta cho lai giữa bò ñực HF và bò cái lai hướng sữa F1 thì tạo

ra bò F2 Về ngoại hình bò F2 gần giống với bò thuần, màu lông lang trắng ñen nhưng không có vòng trắng quanh ngực và tỷ lệ ñốm trắng ít hơn Bê con

sơ sinh có khối lượng khoảng 30 – 35kg, bò cái trưởng thành nặng 400 – 500kg

Bò F2 cho sản lượng sữa cao hơn bò F1, có thể ñạt 3.500 – 4.500lít/chu

kỳ Tỷ lệ mỡ sữa ñạt 3,2 – 3,8% Tuy nhiên trong ñiều kiện nóng ẩm của Việt Nam, bò F2 có khả năng chống chịu bệnh tật và chịu nhiệt kém hơn bò lai F1

ðể khai thác tốt tiềm năng của bò F2 thì người chăn nuôi cần tạo ra môi trường tiểu khí hậu chuồng nuôi phù hợp và có chế ñộ chăm sóc tốt

2.1.4 Bò lai hướng sữa F3 (7/8 máu HF)

Bò sữa F3 ñược tạo ra bằng cách cho bò ñực HF thuần phối với bò lai F2 Về ngoại hình bò F3 rất giống với bò HF thuần, màu lông lang trắng ñen

Trang 14

Bê sơ sinh F3 có khối lượng khoảng 35 – 40kg, bò cái trưởng thành cân nặng trung bình từ 400 – 550kg Trong ñiều kiện chăm sóc tốt theo nhiều tác giả cho biết năng suất sữa của F3 cao hơn F1, F2, trung bình chu kỳ vắt sữa ñạt 3.500 – 4.500lít/chu kỳ Tỷ lệ mỡ sữa 3,2 – 3,6%, tuy nhiên trong ñiều kiện nóng ẩm của Việt Nam bò F3 rất khó nuôi, dễ bị bệnh tật nên loài bò này ít ñược người chăn nuôi ưa chuộng

2.1.5 Bò Jersey

Bò Jersey có nguồn gốc từ ñảo Jersey của nước Anh Giống bò này nổi tiếng về hàm lượng bơ trong sữa cao (trung bình 4,5 – 5,4%) Người ta thường dùng giống này lai tạo với giống Holstein Friesian ñể nâng cao tỷ lệ

bơ trong sữa ðây là giống bò tương ñối nhỏ con, khung xương nhỏ (khối lượng con cái chỉ 350 – 450 kg) Thường có màu vàng nhạt ñến hơi ñậm ðặc ñiểm nhận dạng rõ nhất là sống mũi gãy và mắt to lộ Năng suất bò Jersey ñạt khoảng 4500 – 5000 kg/chu kỳ ðây là một giống bò thích nghi rất tốt, ñặc biệt là nơi có khí hậu khô nóng Vì vậy, bò Jersey ñã ñược sử dụng trong công thức lai tạo giống bò sữa ở nhiều nước nhiệt ñới trên thế giới

2.1.6 Bò lai Sind

Bò lai Sind là kết quả lai tạo giữa giống bò Sind có nguồn gốc từ Pakistan với bò Vàng ñịa phương Bò lai Sind ñược dùng làm bò nền ñể lai với các giống bò sữa tạo ra bò lai hướng sữa Bò lai Sind có màu vàng hay vàng cánh gián, có u, yếm phát triển U yếm càng phát triển, màu vàng càng ñậm, tỉ lệ máu bò Sind càng cao, bò càng tốt Bò lai Sind có tầm vóc lớn (khối lượng bò cái trên 250 kg) ñầu thanh nhỏ, phần sau phát triển, vú to, núm vú mềm, sinh sản tốt, ñẻ con dễ, tính hiền Năng suất cho sữa trung bình khoảng

1200 –1500 kg/chu kỳ Có con ñạt năng suất trên 2000 kg/chu kỳ Khi chọn

bò lai Sind làm nền ñể lai tạo ra bò lai hướng sữa, phải chọn bò có tỉ lệ máu lai Sind cao (u yếm phát triển) và khối lượng trên 220 kg

2.2 TÍNH CHẤT VÀ GIÁ TRỊ DINH DƯỠNG CỦA SỮA

Trang 15

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 6

2.2.1 Tính chất vật lí

Sữa là chất lỏng màu trắng ñục ánh xanh hoặc vàng nhạt, nhớt gấp hai lần so với nước, mùi thơm ñặc trưng, vị hơi ngọt Tỷ trọng sữa biến thiên từ 1,026 – 1,033, pH sữa biến thiên từ 6,5 – 6,8 Sữa bị ñông vón ở khoảng giá trị 5,0 – 5,3 dưới nhiệt ñộ phòng, hoặc pH = 6,0 thì sữa bị ñông vón khi ñun sôi, pH sữa = 6,3 sẽ bị ñông vón khi ñun ñến nhiệt ñộ 120°C ðộ acid lactic: 0,13 – 0,16%, ñộ chua của sữa biến thiên từ 16 – 22°T

2.2.2 Thành phần hoá học của sữa

Sữa bao gồm các thành phần sau: Nước, mỡ sữa, protein, khoáng, vitamin và ñường lactose Mỗi thành phần chiếm một tỷ lệ nhất ñịnh trong sữa Tỷ lệ ñó phụ thuộc vào giống, thời kỳ tiết sữa, chế ñộ dinh dưỡng, sức khỏe của bò, mùa vụ và công tác quản lý ñàn

* Nước

Nước chiếm khoảng 88% thành phần của sữa Thiếu nước uống cho bò

sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới sản lượng sữa Sản lượng sữa có thể giảm ngay trong ngày nếu không cung cấp ñủ nước cho bò uống ðây là một trong những

Trang 16

lý do tại sao tại khu chăn nuôi luôn phải có ñủ nước uống cho bò

* Mỡ sữa

Thông thường, mỡ sữa chiếm khoảng 2,5 – 6,0% thành phần sữa, tùy thuộc vào giống bò và chế ñộ dinh dưỡng Mỡ sữa là một tiêu chuẩn quan trọng ñể ñánh giá sữa tươi Mỡ sữa rất giàu năng lượng cho nhu cầu dinh dưỡng của con người, chính vì thế hầu hết các nhà máy chế biến sữa sẵn sàng trả giá cao hơn cho sữa có hàm lượng mỡ sữa cao

* Protein

Trong nhóm thành phần vật chất khô có trong sữa, protein có cấu trúc lớn thứ hai sau mỡ sữa Nhóm protein cơ bản trong sữa là casein Casein chiếm 80% tổng lượng protein Protein là một chỉ tiêu quan trọng ñể ñánh giá chất lượng sữa Sữa có càng nhiều protein thì giá trị dinh dưỡng càng cao

* ðường lactose

ðường lactose là loại ñường chỉ có trong sữa ðây cũng là một nguồn năng lượng lớn bên cạnh chất béo ðường lactose không ngọt như các loại ñường khác (kém ngọt hơn ñường mía 30 lần)

* Khoáng

Sữa bò có chứa một số chất khoáng trong ñó canxi và phốt pho là hai loại khoáng chính Cả hai ñều cần thiết cho quá trình phát triển xương và mô ở ñộng

vật

Ngoài ra, sữa bò còn chứa các khoáng khác Lượng muối trong sữa không

cố ñịnh Càng về cuối chu kỳ tiết sữa hay trong các trường hợp bò mắc bệnh ở bầu

vú, lượng muối trong sữa tăng, làm sữa có vị mặn

Trang 17

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 8

Sữa là một sản phẩm chứa nhiều chất dinh dưỡng Sữa mới vắt ra có nhiệt ñộ khoảng 35 – 360C Trong thực tế, cho dù chúng ta có thực hiện các biện pháp vệ sinh vắt sữa rất nghiêm ngặt thì trong sữa bao giờ cũng có một lượng vi khuẩn nhất ñịnh Nhiệt ñộ và chất dinh dưỡng của sữa là môi trường

lý tưởng cho các vi khuẩn này sinh sôi, phát triển Chính vì vậy, trong ñiều kiện nhiệt ñới nóng ẩm của nước ta phải hết sức chú trọng ñến việc bảo quản sữa Nếu không, chỉ sau 5 – 6 giờ là sữa có thể bị chua và không dùng ñược nữa Tốt nhất sau khi vắt nên ñưa ñi chế biến hoặc bảo quản ở kho lạnh 3 –

50C càng sớm càng tốt

Các dạng hư hỏng của sữa tươi thường gặp: tách lớp, bị chua, bị nhớt Nguyên nhân chủ yếu là do vi sinh vật xâm nhập vào Bởi vì sữa tươi rất giàu dinh dưỡng, mặt khác trong thành phần lại chứa ñến 80 – 90% nước nên trở thành một môi trường thuận lợi cho vi sinh vật phát triển Vì vậy, sữa rất dễ

bị nhiễm khuẩn Thậm chí sữa sau khi xử lý tiệt trùng vẫn có thể bị nhiễm khuẩn nếu bảo quản không tốt

Bình thường, với ñiều kiện vệ sinh tốt thì trong sữa vẫn chứa một lượng lớn vi khuẩn (khoảng từ 100.000 ñến 200.000 VK/ml sữa) và có hệ vi sinh vật rất ña dạng Hệ vi sinh vật trong sữa bao gồm vi khuẩn, nấm men, nấm mốc Nhóm vi khuẩn lactic là nhóm quan trọng nhất Chúng bao gồm các liên cầu

khuẩn Streptococcus lactic, S.diaxetylactic, S paracitrovorus; các trực khuẩn

Lactobacillus bulgaricum, L Acidophilum, L Lactic, L Helveticum Các vi

khuẩn lactic này có vai trò ñặc biệt quan trọng trong sản xuất các sản phẩm lên men, tạo axit lactic và các chất thơm như diaxetyl, các axit bay hơi, este

trong sữa còn có thể gặp một số vi khuẩn như E Coli aerogenes, vi khuẩn

butyric Nấm men trong sữa thuộc các giống Saccharomyces, Murcoderma, Torula

Quá trình vắt sữa, thu nhận vận chuyển và bảo quản sữa có thể làm thay

Trang 18

đổi hệ vi sinh vật vốn cĩ của sữa tươi Sự thay đổi này phụ thuộc vào thành phần ban đầu, nhiệt độ và thời gian bảo quản (Lâm Xuân Thanh, 2003)

Một số vi sinh vật thường gặp gây ơ nhiễm trong sữa:

2.3.1 Tập đồn vi khuẩn hiếu khí

Trong vệ sinh thực phẩm “ vi khuẩn hiếu khí” được hiểu bao gồm cả vi khuẩn hiếu khí và vi khuẩn yếm khí tuỳ tiện, chúng xuất phát từ nhiều nguồn khác nhau Thơng qua xác định chỉ tiêu tổng số vi khuẩn hiếu khí cho phép sơ

bộ nhận định tổng quát chung về tình trạng vệ sinh thực phẩm Xác định tổng

số vi khuẩn hiếu khí được xem là phương pháp tốt nhất để ước lượng số vi khuẩn xâm nhập vào thực phẩm (Helrick, 1997)

Avery S.M, 2000 cho biết hệ vi khuẩn hiếu khí cĩ mặt trong sữa, căn

cứ theo điều kiện phát triển của chúng chia thành hai nhĩm:

Nhĩm vi khuẩn ưa nhiệt: Phát triển tốt ở nhiệt độ 370C và khơng phát triển ở nhiệt độ thấp hơn 10C Vi khuẩn ưa nhiệt cĩ thể xâm nhập vào sữa tươi ngay sau khi vắt sữa, bởi vậy cần kiểm tra nhĩm vi khuẩn ưa nhiệt ở nhiệt độ nuơi cấy từ 35 - 370C

Vi khuẩn ưa lạnh: Vi khuẩn nhĩm này phát triển ở nhiệt độ thấp hơn, chúng cĩ thể phát triển ở nhiệt độ 00C nhưng khơng sinh trưởng ở nhiệt độ

200C, nhiệt độ tối ưu đối với vi khuẩn khoảng từ 00C - 150C

Tổng số vi khuẩn hiếu khí trong sữa cĩ thể thay đổi theo thời gian, điều kiện sản xuất và bảo quản Chỉ tiêu tổng số vi khuẩn hiếu khí cĩ ý nghĩa đánh giá điều kiện vệ sinh chung một loại thực phẩm nào đĩ Tuy nhiên khơng thể đánh giá bằng tổng số vi khuẩn ở mức độ thấp là cĩ nghĩa sản phẩm an tồn Trong một số trường hợp, chỉ tiêu tổng số vi khuẩn hiếu khí thấp nhưng chứa độc tố gây ngộ độc của vi khuẩn, như độc tố chịu nhiệt Enterotoxin của vi

khuẩn Staphylococcus aureus Thực phẩm lên men khơng thể đánh giá chất

lượng theo tiêu chí này, vì sản phẩm chứa rất nhiều tế bào vi khuẩn sống, sản

Trang 19

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 10

phẩm ñược tạo ra do hoạt ñộng của các vi khuẩn lên men

2.3.2 Vi khuẩn E.coli (Escherichia coli)

2.3.2.1 ðặc tính sinh vật học của vi khuẩn E.coli

* ðặc ñiểm hình thái:

E.coli là trực khuẩn hình gậy ngắn, hai ñầu tròn, có lông, di ñông ñược,

không hình thành nha bào, bắt màu Gram âm, trong cơ thể có hình cầu trực khuẩn, ñứng riêng rẽ, ñôi khi ñứng thành chuỗi ngắn, kích thước 3 - 4 x0,6 micromet

E.coli là vi khuẩn hiếu khí hoặc hiếu khí tuỳ tiện, dễ nuôi cấy Có thể

sinh trưởng và phát triển ở nhiệt ñộ từ 5 – 400C, nhiệt ñộ thích hợp là 370C,

pH thích hợp là 7,2 – 7,4 nhưng vẫn phát triển trong môi trường pH từ 5,5 – 5,8 Vi khuẩn này ñược tìm thấy trong ñường tiêu hoá của người và ñộng vật máu nóng

* ðặc ñiểm nuôi cấy:

Vi khuẩn E.coli nguồn gốc từ phân chịu ñựng và phát triển tốt ở nhiệt

ñộ cao từ 42 – 460C trong môi trường có pH = 6,6 – 6,9 và lên men ñường lactose sinh hơi

Môi trường nước thịt: Sau 24giờ ở 370C, E.coli phát triển nhanh Canh

khuẩn nuôi cấy ñục ñều, có cặn màu tro nhạt, bề mặt môi trường hình thành màng mỏng dính vào thành ống nghiệm, có mùi phân thối

Nuôi cấy trên môi trường thạch thường: E.coli ở nhiệt ñộ 370C trong

24 giờ, trên môi trường nuôi cấy hình thành những khuẩn lạc tròn, ướt, hơi lồi, không trong suốt, màu tro trắng nhạt, ñường kính khuẩn lạc từ 2 – 3mm

Nuôi cấy trên môi trường Endo: Có Na2SO3 và fuschin kiềm, sau 24 giờ ở 370C hình thành khuẩn lạc màu ñỏ có ánh kim

Nuôi cấy trên môi trường SS (Salmonella Shigella agar): Sau 24 giờ ở

370C hình thành khuẩn lạc màu hồng hoặc màu ñỏ cánh sen

Trang 20

Nuôi cấy trên môi trường Macconkey sau 24 giờ ở 370C hình thành khuẩn lạc màu ựỏ

Môi trường thạch Brilliant green: E.coli hình thành khuẩn lạc dạng S

(Smooth) màu vàng nhạt

Môi trường thạch trypton Ờ mật Ờ glucuronic (TBX): Sau khi nuôi cấy

từ 18 Ờ 24giờ trong tủ ấm 440C hình thành khuẩn lạc xanh ựiển hình trên môi trường thạch TBX

* đặc tắnh sinh hoá

E.coli lên men sinh hơi ựường fructose, glucose, levuloz, galactose,

xyloz, maniton, manit, lactose đa số E.coli di ựộng (một số ắt không di

ựộng), có sinh Indol, không sinh H2S và không sử dụng Citrate

* độc tố

độc tố của vi khuẩn E.coli gồm 2 loại:

độc tố chịu nhiệt ST (Heat Stable Enterotoxin): Chịu ựược nhiệt ựộ

1200C trong vòng 1giờ và bền vững ở nhiệt ựộ thấp (bảo quản ở 200C) nhưng

bị phá huỷ nhanh chóng khi bị hấp cao áp

độc tố không chịu nhiệt LT (Heat Labile Toxin): độc tố vô hoạt ở nhiệt ựộ 600C trong vòng 15phút (đào Trọng đạt, 1995)

2.3.2.2 Tắnh gây bệnh và sức ựề kháng của vi khuẩn E.coli

* đặc tắnh gây bệnh

E.coli là loại vi khuẩn phổ biến luôn luôn có mặt trong ựường tiêu hoá

của người và ựộng vật máu nóng với một số lượng nhất ựịnh và không gây

bệnh nhưng khi gặp ựiều kiện bất lợi số lượng vi khuẩn E.coli tăng lên quá

mức bình thường thì lại gây nên trạng thái bệnh lý cho người và ựộng vật máu nóng

Cấu trúc kháng nguyên của vi khuẩn E.coli rất phức tạp gồm kháng nguyên K, H,O Dựa vào triệu chứng bệnh, tắnh chất gây bệnh của E.coli

Trang 21

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 12

người ta chia làm 5 nhóm:

+ EAggEC (Entero aggregative E.coli = E.coli tập kết ở ruột)

+EHEC (Enterohaemorrhagic E.coli gây xuất huyết ở ruột)

+EIEC (Entero invasive E.coli = E.coli gây bệnh ñường ruột)

+ EPC (Entero pathogenic E.coli = E.coli gây bệnh ñường ruột)

+ ETEC (Entero toxigenic E.coli = E.coli sinh ñộc tố ruột) (Nguyễn

Ngọc Tuân, 1997)

Những serotype có khả năng gây ngộ ñộc thức ăn như: O26, O56, O86, O111, O119, O125, O127, O157, H7 (Hoàng Thu Thuỷ, 1991) ðặc biệt

serotype E.coli O157: H7 ñược xem là nguyên nhân của nhiều vụ ngộ ñộc Vụ

ngộ ñộc thực phẩm ở Nhật Bản năm 1996 làm hơn 8000 người bị bệnh và 10 người tử vong (WHO – Fact sheet N0 125 – July, 1996)

TCVN 6846: 2007 quy ñịnh số lượng vi khuẩn E.coli trong sữa ít hơn

100 E.coli trong 1gram, hoặc ít hơn 10 E.coli trong 1ml

Reid, 1991 cho rằng sự có mặt của E.coli trong thực phẩm ñược coi như yếu tố chỉ ra sự ô nhiễm phân Vì thế E.coli ñược xem là yếu tố chỉ ñiểm

tình trạng vệ sinh trong qua trình chế biến thực phẩm Sự có mặt số lượng lớn

vi khuẩn E.coli trong thực phẩm ñặc biệt là trong sữa tươi có thể không liên

quan trực tiếp ñến sự có mặt của vi khuẩn gây bệnh Nhưng sự nhiễm với số lượng lớn báo hiệu mối nguy hiểm lớn về khả năng gây bệnh

* Sức ñề kháng

E.coli có sức ñề kháng kém, bị diệt ở nhiệt ñộ 550C trong vòng 1 giờ và

600C trong vòng 30 phút Các chất sát trùng thông thường như nước Javen 0,5%,

phenol 0,5% diệt ñược E.coli sau 2 – 4 phút (Nguyễn Lân Dũng và cộng sự,

1976)

2.3.3 Vi khuẩn Salmonella

2.3.3.1 ðặc tính sinh vật học

* ðặc ñiểm hình thái

Trang 22

Salmonella là trực khuẩn gram (-) kích thước 1 – 3 x 0,4 – 0,6

micromet, hình gậy ngắn, hai ñầu tròn, không hình thành nha bào và giáp mô

Hầu hết các loại Salmonella có khả năng di ñộng (trừ Salmonella gallinarum

và Salmonella pullorum) (Bergeys, 1957)

* ðặc tính nuôi cấy

Salmonella là loại vi khuẩn vừa hiếu khí vừa kỵ khí không bắt buộc, dễ

nuôi cấy, nhiệt ñộ thích hợp là 370C, pH thích hợp là 7,6 Salmonella gây

bệnh ở gia súc sinh trưởng tốt trong ñiều kiện hiếu khí, kém hơn ở ñiều kiện

kỵ khí

Môi trường nước thịt: Sau khi cấy vài giờ môi trường ñã ñục nhẹ, nếu nuôi lâu sẽ tạo thành cặn ở ñáy ống nghiệm, trên mặt môi trường có màng mỏng

Môi trường thạch thường: Khuẩn lạc tròn, trong sáng hay xám, nhẵn

hơi lồi lên ở giữa, nhỏ và trắng hơn khuẩn lạc E.coli

Môi trường XLD (Xylose Lysine Desoxycholate Agar): ðây là môi trường

ñể nhận biết Salmonella trong kiểm tra thực phẩm Trong môi trường này

Salmonella hình thành khuẩn lạc màu hồng có chấm ñen ở giữa, vi khuẩn dàn ñều

Môi trường MacConkey: Nuôi ở 35 - 370C sau 18 – 24 giờ vi khuẩn

Salmonella mọc thành những khuẩn lạc tròn, trong, không màu, nhẵn bóng và

hơi lồi ở giữa

* ðặc tính sinh hoá

Salmonella lên men sinh hơi ñường glucose, manit, sorbitol, không lên

men lactose, saccarose, không sinh Indol, không có men lysindecacboxylaza,

VP âm tính, không tạo thành axeton, sử dụng citrate ở môi trường tổng hợp

Dựa vào các ñặc ñiểm sinh hoá ñặc trưng ñể xác ñịnh các serotype

Salmonella là một phần quan trọng trong sơ ñồ phân loại của Kauffmann

White (1997)

2.3.3.2 ðộc tố và sức ñề kháng

* Salmonella có hai loại ñộc tố, ngoại ñộc tố và nội ñộc tố Người ta

Trang 23

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 14

chỉ phát hiện ñược trên thực nghiệm nội ñộc tố phóng thích khi vi khuẩn bị

phân giải Salmonella gây bệnh là do ñộc tố ruột có lẽ còn do cytotoxin và

neurotoxin Lê Văn Tạo (1989) cho biết ñộc tố giết chết chuột thí nghiệm trong vòng 48 giờ, xuất hiện bệnh tích ở ruột non như: Xung huyết, mảng payer phù nề, có khi hoại tử Chuột gây bệnh có triệu chứng hôn mê, co giật

Cho ñến nay phát hiện ñược 2324 serotype Salmonella và xếp chúng thành 6

nhóm căn cứ kháng nguyên H và O do Kauffmann White thiết lập Các nhóm ñặc biệt có khả năng gây bệnh (A, B, C1, D1, E1), trong ñó ñáng chú ý là

serotype Salmonella typhi và Salmonella paratyphi A, B, sự có mặt của chúng

trong sữa tươi thể hiện vệ sinh kém trong quá trình bảo quản vận chuyển

Nhưng phổ biến nhất là S typhimurium và S enteritidis gây ngộ ñộc thực

phẩm (Phan Thị Kim, 2001)

Lowry và cs (1989) sự có mặt của Salmonella trong thực phẩm ñều

không an toàn cho sức khoẻ con người

Nguyễn Ngọc Tuân (1997) cho biết Salmonella là vi khuẩn gây bệnh

nguy hiểm nhất trong các loại vi khuẩn cần kiểm tra trong thực phẩm nhất là thịt tươi sống và sữa bò tươi

Nhìn chung, Salmonella trong thực phẩm là loại vi khuẩn nguy hiểm

ñến sức khoẻ con người, vì vậy tiêu chuẩn Việt Nam (2002) quy ñịnh tối thiểu cho tất cả các loại thực phẩm không ñược có vi khuẩn này trong 25g mẫu kiểm tra

* ðặc tính phát triển và sức ñề kháng

Salmonella có sức ñề kháng với môi trường cao, chúng tồn tại vài

tháng trong các sản phẩm có nguồn gốc ñộng vật Vi khuẩn phát triển ñược trong khoảng nhiệt ñộ từ 5,2 - 450C và pH của thực phẩm trong khoảng từ 4,3

– 9,6 Khả năng chịu mặn tối ña của Salmonella là 8,0% muối Vi khuẩn phát

triển ñược khi nước hoạt ñộng (aw) tối thiểu trong thực phẩm là 0,95 (Gill,

Trang 24

1980)

* ðặc ñiểm của bệnh

Bệnh nhiễm trùng, nhiễm ñộc do Salmonella có ñặc ñiểm lâm sàng chủ

yếu là hội chứng viêm dạ dày, tiểu tràng cấp ñôi khi có cả viêm ñại tràng, bao gồm sốt ñau bụng, sốt tiêu chảy kèm theo buồn nôn và nôn, dễ mất nước ở trẻ em Thời gian nung bệnh từ 6 – 72 giờ, phổ biến từ 12 – 36 giờ sau khi ăn thức ăn nhiễm bẩn Bệnh cảnh rất ña dạng mặc dù nhiễm từ một nguồn thức ăn ô nhiễm

* Nguồn lây bệnh

Nguồn dự trữ mầm bệnh chủ yếu trong ống tiêu hoá của người và súc

vật bị nhiễm khuẩn S.enteritidis và S.typhimurium là 2 chủng gây ngộ ñộc

thực phẩm Phân trâu, nghé tiêu chảy ở Việt Nam thường phân lập ñược

serotype S.enteritidis, S.typhimurium, S.dublin (ðoàn Thị Băng Tâm và cs,

1995)

2.3.4 Vi khuẩn Staphylococcus aureus

2.3.4.1 ðặc tính sinh vật học của vi khuẩn Staphylococcus aureus

* ðặc ñiểm hình thái

Vi khuẩn có hình cầu, ñường kính 0,7 – 1micromet, không sinh nha bào và giáp mô, không có lông, không di ñộng Trong bệnh phẩm vi khuẩn thường xếp thành từng ñôi, từng ñám nhỏ; thông thường hay gặp chúng xếp thành từng ñám trông giống một chùm nho Vi khuẩn bắt màu gram dương

* ðặc tính nuôi cấy

Tụ cầu sống hiếu khí hoặc hiếu khí tuỳ tiện, nhiệt ñộ nuôi cấy 32 –

370C, pH= 7,2 – 7,6, dễ mọc trong các loại môi trường thông thường

Môi trường nước thịt: Sau 5 – 6 giờ vi khuẩn ñã làm ñục, sau 24 giờ rất ñục lắng cặn nhiều, mặt không có màng

Môi trường thạch thường: Sau 24 giờ khuẩn lạc to dạng S, mặt ướt

bờ ñều nhẵn Vi khuẩn sinh sắc tố nên khuẩn lạc có màu Màu vàng thẫm là

loại tụ cầu gây bệnh (Staphylococcus aureus), khuẩn lạc màu vàng chanh

Trang 25

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 16

(Staphylococcus citreus) và màu trắng (Staphylococcus albus) là loại tụ cầu có

và gây hoại tử da; (G) không dung giải hồng cầu ngựa

Môi trường thạch Sapman: Là môi trường ñặc biệt dùng ñể phân lập

và kiểm tra ñộc lực của tụ cầu Môi trường có màu hồng ñỏ Khi cấy tụ cầu vào, nếu là tụ cầu gây bệnh sẽ lên men ñường manit làm pH thay ñổi (xuống 6,8), môi trường trở nên vàng

Môi trường Gelatin: cấy vi khuẩn theo ñường cấy chích sâu, nuôi ở

200C sau 2 ñến 3 ngày, gelatin tan chảy, trông giống hình phễu

200 ngày Vi khuẩn có sức ñề kháng ở nhiệt ñộ lạnh

* Khả năng gây bệnh

Trong tự nhiên: Tụ cầu thường ký sinh trên da của người và gia súc, có

tới 30% người khoẻ mang Staphylococcus aureus trên da và niêm mạc Khi

Trang 26

sức ựề kháng của cơ thể giảm hoặc khi có tổn thương trên da và niêm mạc, vi khuẩn sẽ xâm nhập và gây bệnh Nhiễm trùng do tụ cầu có thể có nhiều biểu hiện khác nhau: Mưng mủ, áp xe, viêm cơ, viêm vúẦ Nhiễm trùng huyết, bại huyết Hình thành ựộc tố ruột gây ngộ ựộc thực phẩm Mức ựộ cảm nhiễm ở gia súc như sau: Ngựa, bò, chó, lợn, cừu Ngoài ra người cũng cảm nhiễm Loài chim không mắc bệnh

Trong phòng thắ nghiệm: Thỏ cảm nhiễm nhất, nếu tiêm 1 ựến 2 ml canh khuẩn tụ cầu vào tĩnh mạch tai, sau 36 Ờ 48 giờ thỏ sẽ chết vì chứng huyết nhiễm mủ, mổ khám thấy nhiều ổ áp xe trong phủ tạng

2.4 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG đẾN CHẤT LƯỢNG SỮA

Bò sữa là con vật rất nhạy cảm với các yếu tố tác ựộng từ bên ngoài, chăn nuôi bò sữa ựòi hỏi kỹ thuật cao và người chăn nuôi phải rất nghiêm túc trong quá trình chọn giống, nuôi dưỡng và chăm sóc bò sữa Năng suất và chất lượng sữa phụ thuộc vào nhiều yếu tố: giống bò sữa, trình ựộ chăn nuôi, ựiều kiện thời tiết khắ hậuẦ

Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng tới năng suất và chất lượng sữa có ý nghĩa rất lớn nhằm ựưa ra các giải pháp phù hợp trong chăn nuôi bò sữa ựể tăng năng suất, chất lượng sữa, giảm giá thành và tăng hiệu quả trong chăn nuôi bò sữa

Sữa bò là một hỗn hợp phức tạp gồm nước 87,3%; lactose 4,8%; mỡ 3,76%; protein 3,5% và một số thành phần nhỏ khác Khoảng 90% protein sữa ựược tổng hợp từ tuyến vú, phần còn lại có nguồn gốc từ máu Các giống

bò khác nhau thì thành phần protein, mỡ sữa cũng khác nhau và có những ựặc thù riêng (Murphy và OỖMara (1993) và Jenness (1979)) đánh giá chất lượng sữa người ta phân tắch các thành phần dinh dưỡng trong sữa như vật chất khô, protein, mỡẦ

Năng suất, chất lượng sữa phụ thuộc vào các yếu tố ựược ựề cập dưới ựây

2.4.1 Ảnh hưởng của giống tới chất lượng sữa

Trang 27

Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ẦẦẦ 18

Trong chăn nuôi bò sữa, giống quyết ựịnh 60% sự thành bại Trong quá trình phát triển chăn nuôi bò sữa, mỗi một nước ựã chọn lọc, nhân thuần, lai tạo ra những giống bò sữa phù hợp với ựiều kiện của từng nước ựảm bảo tiêu chắ năng suất và hiệu quả trong chăn nuôi bò sữa Song giống bò chuyên cho sữa trên thế giới cũng không nhiều và mỗi giống cũng cho năng suất và chất lượng sữa rất khác nhau

Nguyễn Văn Thiện (1995) cho biết hệ số di truyền của tỷ lệ mỡ sữa bò lai hướng sữa Việt Nam là 0,60 Ờ 0,78; của tỷ lệ protein trong sữa là 0,50 Ờ 0,70; tỷ lệ ựường trong sữa là 0,36

Tỷ lệ mỡ sữa phụ thuộc vào giống, các giống bò sản lượng sữa thấp thường có tỷ lệ mỡ sữa cao hơn giống cao sản Nguyễn Kim Ninh (1994) cho biết tỷ lệ mỡ sữa của bò lai Sind và các bò lai giữa bò lai Sind nuôi ở Ba Vì tương ứng là: 4,85 Ờ 5,89% và 3,89 Ờ 4,68% Theo Trần Quang Hạnh, đặng

Vũ Bình (2007) tỷ lệ mỡ sữa của bò HF nuôi tại Lâm đồng là 3,47%

đặng Thị Dung và cs (2002) cho rằng, có sự sai khác ựáng kể về chất lượng sữa của bò HF thuần với các giống bò lai 1/2HF, 3/4HF, 7/8HF, tương quan chất lượng sữa giữa bò có máu lai HF hoặc máu lai Sind là tương quan

âm (r = -0,338) Các nghiên cứu của các tác giả Nguyễn Xuân Trạch (2004),

Hạ đình Chắnh (2003)Ầ cũng cho kết luận tương tự

Bảng 2.2 Ảnh hưởng của giống ựến thành phần sữa

Trang 28

Thông thường các giống bò khác nhau, tỷ lệ mỡ sữa và protein trong sữa cũng có những ñặc thù riêng Các con lai giữa bò HF với bò ñịa phương ñều có năng suất và chất lượng sữa khác nhau, tuỳ thuộc vào công thức giống lai và tuỳ từng vùng khí hậu bò ñược nuôi dưỡng Giống bò lai Sind (Phù ðổng) có tỷ lệ mỡ 5,89% và tỷ lệ protein 3,47% Con lai F1 (50% HF) có tỷ

lệ mỡ 4,83%, tỷ lệ protein ñạt 3,37% (Nguyễn Xuân Trạch, Mai Thị Thơm, 2004)

2.4.2 Chế ñộ nuôi dưỡng và chăm sóc

Thành phần của sữa phụ thuộc chặt chẽ vào mức ñộ dinh dưỡng của khẩu phần thức ăn Khi khẩu phần ăn không cân ñối, ñặc biệt là thiếu protein trong khẩu phần thường dẫn tới sự giảm thấp hàm lượng vật chất khô, mỡ, protein và các thành phần khác trong sữa Khi không ñủ nhu cầu về mỡ trong khẩu phần, tỷ lệ mỡ trong sữa giảm ñi chút ít Khi giảm thấp lượng cỏ khô cho ăn, tỷ lệ mỡ trong sữa cũng giảm thấp Khẩu phần cân bằng về dinh dưỡng trong giai ñoạn cạn sữa sẽ kích thích nâng cao tỷ lệ mỡ trong sữa ở

kỳ tiết sữa sau

ðối với bò trưởng thành, trong thời gian tiết sữa các chất dinh dưỡng trong thức ăn ñảm bảo hai yêu cầu sinh lý của cơ thể là: thức ăn cho duy trì cơ thể và thức ăn cho sản suất sữa và nuôi thai Căn cứ vào lượng sữa thu ñược hàng ngày, từng giai ñoạn và thành phần dinh dưỡng của nó mà ta ñiều chỉnh khối lượng và chất lượng thức ăn cho phù hợp với sức sản xuất, khai thác ñược tiềm năng sinh học, khả năng cho sữa cao nhất của chúng Nếu không ñảm bảo số lượng và chất lượng thức ăn theo giai ñoạn, không cung cấp ñủ nước uống, không những làm giảm nghiêm trọng năng suất và chất lượng sữa,

mà còn dẫn ñến kéo dài khả năng phục hồi sau khi ñẻ, làm bò gầy yếu dễ mắc bệnh, làm giảm khả năng sinh sản và thậm chí dẫn ñến chết Khi sữa giảm, việc khôi phục lại rất khó, nếu ñược cũng mất thời gian dài

Các loại khoáng trong khẩu phần thức ăn rất quan trọng Thiếu phốt

Trang 29

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 20

pho làm cho buồng trứng nhỏ lại và noãn bào ít ñi, ảnh hưởng ñến khả năng sinh sản; thiếu canxi và phốt pho có ảnh hưởng ñến năng suất và chất lượng sữa vì ñây là các yếu tố có thành phần ổn ñịnh trong sữa và trong xương của

Muối và nước uống là ñiều kiện cần và ñủ cho khẩu phần ăn của bò sữa Thông thường người ta ñưa vào thức ăn hỗn hợp cho bò sữa với tỷ lệ 1-2% muối Nước uống cung cấp ñầy ñủ và thường xuyên là nhu cầu bắt buộc trong nuôi dưỡng bò sữa Bò cần tối thiểu 3 lít nước ñể tạo ra 1 lít sữa và cần

5 lít nước ñể tiêu hoá, hấp thu 1kg trong thức ăn Như vậy mỗi con bò cao sản cần 150 lít nước một ngày Vùng khí hậu nóng và khô lượng nước này cần cao hơn Nếu không ñạt ñược mức ñó sản lượng sữa sẽ giảm ngay Ví dụ, khi lượng nước bò uống giảm 40% sản lượng sữa giảm 25%

Nếu bò ñược cung cấp khẩu phần thức ăn không cân ñối, khi thiếu protein thường làm giảm hàm lượng VCK, mỡ, protein trong sữa

Khẩu phần nhiều thức ăn thô, sữa có tỉ lệ chất béo cao Khẩu phần nhiều thức ăn tinh, sữa có tỉ lệ chất béo thấp Hàm lượng ñạm trong khẩu phần cao sẽ nâng cao tỉ lệ ñạm trong sữa.Khi trời nắng nóng, cung cấp thiếu nước cho bò sữa thì sản lượng sữa sẽ giảm Nếu sản lượng sữa cao thì tỉ lệ chất béo thấp (Nguyễn Xuân Trạch, Mai Thị Thơm, 2004)

2.4.3 Tuổi của gia súc

Sản lượng sữa ñạt cao nhất của bò ở lứa thứ 4 và lứa thứ 5, ổn ñịnh trong vòng 2 – 3 năm Khi già sản lượng sữa giảm xuống Bò có cơ thể tốt và ñược chăm sóc hợp lý có thể sản lượng sữa cao tới lứa ñẻ thứ 12, thậm chí ñến lứa ñẻ thứ 17 (Nguyễn Xuân Trạch, 2002)

Bò cái có thể sinh ñẻ 8 – 10 lứa/ñời, nhưng sản lượng sữa/ chu kỳ bắt ñầu giảm sút vào khoảng 7 – 9 năm tuổi Vì vậy, nên loại thải khoảng 20 – 25% ñàn bò cái sản xuất sữa hàng năm nhằm duy trì tiềm năng sản xuất sữa

Trang 30

trong ñàn

Hàm lượng mỡ sữa giảm dần mỗi chu kỳ từ 0,025 – 0,029% Người ta nghiên cứu thấy rằng sữa bò ở chu kỳ thứ 5 và thứ 6 là tốt nhất về hàm lượng các chất dinh dưỡng và giá trị sinh học so với sữa bò ở chu kỳ ñầu và bò già (sau chu kỳ thứ 8) (Lê Văn Liễn, 2003)

2.4.4 Trạng thái sức khoẻ và ñặc ñiểm cá thể vật nuôi

Trạng thái sức khoẻ có ảnh hưởng lớn ñến số lượng và chất lượng sữa

Bò ñang tiết sữa nếu nuôi dưỡng không tốt ñể bò gầy yếu, ñộng dục sau ñẻ chậm, chu kỳ sinh sản chậm ảnh hưởng tới khả năng cho sữa của bò Bò có tầm vóc lớn sản xuất sữa cao hơn bò có tầm vóc nhỏ Tình trạng sức khoẻ tốt sau khi sinh thì sự sản xuất sữa sẽ cao và kéo dài hơn

Khi bò mắc bệnh thường kém ăn, gầy sản lượng sữa thấp ðặc biệt nếu

bò mắc bệnh sản khoa sẽ giảm khả năng sinh sản và sức sản xuất sữa Nếu bị bệnh viêm vú thì khả năng cho sữa và chất lượng sữa cũng giảm rõ rệt, nếu

trường hợp bị bệnh nặng không ñiều trị kịp thời có thể gây hỏng bầu vú

Bò có thể mắc phải các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm ñến sức khoẻ người tiêu dùng sữa như: bệnh lao hoặc vật mang vi trùng sẽ truyền mầm bệnh cho sữa

và người vắt sữa hoặc ảnh hưởng ñến chất lượng và sản lượng sữa

Vệ sinh thân thể kém lúc vắt sữa, môi trường vắt sữa và dụng cụ vắt sữa kém vệ sinh, không vệ sinh bầu vú trước khi vắt là những ñiều kiện thuận lợi cho vi khuẩn từ môi trường xâm nhập vào sữa

2.4.5 Giai ñoạn trong chu kỳ tiết sữa

Bò có chu kỳ tiết sữa dài 300 ngày Lượng sữa tăng dần lên tuần thứ 6 – 7 của chu kỳ sau ñó giảm dần ñến khi cạn sữa

Hàm lượng mỡ sữa thường thay ñổi trong chu kỳ vắt sữa Sữa ñầu chu

kì thì tỉ lệ béo cao, sau ñó giảm dần và cuối chu kì tăng dần lên Thông thường tỉ lệ chất béo cao vào tháng thứ nhất, nhì và tháng thứ 9, 10 của chu kì

Trang 31

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 22

tiết sữa (Kỹ thuật nuôi dưỡng bò sữa, 1998)

Mỡ sữa và protein ñều có xu hướng tăng lên kể từ ngày thứ 70 sau khi sinh, nhưng protein chỉ tăng ñáng kể nếu bò mẹ có chửa trở lại Trong giai ñoạn tiếp theo của chu kỳ tiết sữa sau khi bò mẹ ñã mang thai trở lại, lượng

mỡ sữa và protein ñều tăng nhanh hơn so với các thành phần khác

Lượng ñường có trong sữa ñầu thấp nhưng sẽ tăng nhanh sau ñó và ñạt mức cao nhất vào khoảng 2 tuần ñầu tiên của chu kỳ tiết sữa, và tiếp tục duy trì trong khoảng 4 tuần tiếp theo rồi giảm dần cho tới cuối chu kỳ tiết sữa (Quản lý chất lượng sữa, Dự án bò sữa Việt - Bỉ)

Cả 3 phẩm giống bò 1/2HF, 3/4HF, 7/8HF ñều có năng suất sữa tăng dần từ khi ñẻ ñến tháng thứ 2, sau ñó giảm dần ñến hết chu kỳ vắt sữa, trong quá trình tiết sữa thành phần và tính chất của sữa thay ñổi nhiều, mỡ sữa và protein sữa giảm dần ở giai ñoạn từ tháng thứ 2 ñến tháng thứ 5 hoặc 6 của chu kỳ tiết sữa, sau ñó cao hơn chút ít Hàm lượng ñường không thay ñổi nhiều, hàm lượng canxi và phốt pho tăng lên vào giai ñoạn cuối chu kỳ Vào những ngày cuối của chu kỳ trước khi cạn sữa trong sữa có các chất protein, mỡ sữa tăng lên, giảm hàm lượng ñường, các chất khoáng dẫn ñến bất lợi trong công nghệ sản xuất sữa Vì vậy người ta chỉ dùng sữa ở giai ñoạn sau 7-20 ngày sau khi sinh ñến trước cạn sữa 10 – 15 ngày ñể chế biến các sản phẩm từ sữa (Triệu Quốc ðạt, 1999)

2.4.6 Kỹ thuật vắt sữa

Do quá trình vắt sữa dựa trên cung phản xạ thần kinh thể dịch nên khi vắt sữa không ñúng kỹ thuật sẽ làm ức chế quá trình thải sữa Nếu thời gian vắt sữa kéo dài làm cho lượng oxytocin hết hiệu lực trước khi vắt hết sữa trong bầu vú tăng tỷ lệ sót sữa gây viêm vú Ngoài ra thời gian vắt sữa, cách vắt sữa, người vắt sữa, ñịa ñiểm vắt sữa cũng nên cố ñịnh ñể không làm thay ñổi phản xạ tiết sữa Vì ñây là phản xạ có ñiều kiện Nếu không loại bỏ những

Trang 32

tia sữa ựầu, vắt không kiệt sữa sẽ làm ảnh hưởng chất lượng Những tia sữa ựầu vắt ra từ bầu vú có tỉ lệ chất béo rất thấp, trái lại những tia sữa cuối chất béo rất cao (6 - 7%)

Thành phần sữa trong thời gian vắt sữa khác nhau cũng khác nhau Sữa của lần vắt trước có mỡ sữa kém hơn những lần vắt sau, nên cần chú ý vắt thật hết sữa mỗi lần ựể có kết quả tổng thể tốt hơn về chất lượng sữa

2.4.7 điều kiện khắ hậu

Các yếu tố như nhiệt ựộ, ựộ ẩm, bức xạ ánh sáng mặt trời, áp suất khắ quyển, lượng mưa ựều có ảnh hưởng trực tiếp và gián tiếp ựến sức sản xuất sữa, sinh sản của bò Các yếu tố này ảnh hưởng trực tiếp qua kắch thắch thần kinh hormon ựiều chỉnh duy trì thân nhiệt, hệ thống enzym và các hormon khác gây ảnh hưởng gián tiếp thông qua năng suất và phẩm chất của thức ăn

Do ựó ở nước ta năng suất và chất lượng sữa thường giảm trong vụ đông xuân do thiếu cỏ, khả năng sinh sản lại giảm vào mùa hè do ảnh hưởng của nhiệt ựộ cao

Sức sản xuất sữa chịu ảnh hưởng rõ rệt của nhiệt ựộ và ựộ ẩm môi trường, ở bò sản lượng sữa không ảnh hưởng trong phạm vi nhiệt ựộ 0 Ờ 210C, nhiệt ựộ thấp hơn -50C và từ 26 Ờ 270C sản lượng sữa giảm từ từ, khi nhiệt ựộ lên trên 270C sản lượng sữa giảm rõ rệt Tỷ lệ mỡ sữa giảm trong nhiệt ựộ môi trường từ 21 Ờ 270C, nhiệt ựộ > 270C tỷ lệ mỡ sữa có xu hướng tăng trong khi ựó vật chất khô không mỡ luôn giảm thấp Nhiệt ựộ cao cũng làm giảm axit xitric và canxi trong giai ựoạn ựầu của kỳ cho sữa điều kiện khắ hậu khác nhau cũng có ảnh hưởng ựến tỷ lệ mỡ trong sữa (Hội Chăn nuôi Việt Nam, 2000)

Một vài thành phần của sữa có xu hướng tăng khi nhiệt ựộ và ựộ ẩm môi trường tăng, vắ dụ: nitơ phi protein, palmetic, axit stearic Còn các thành phần khác có xu hướng giảm thấp chẳng hạn như: mỡ sữa, vật chất khô không

Trang 33

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 24

mỡ, nitơ tổng số, lactose, axít béo mạch ngắn và axít olêic (Nguyễn Xuân Trạch và Mai Thị Thơm, 2004)

2.4.8 ðiều kiện bảo quản

Thời gian khai thác và thu sữa kéo dài trong ñiều kiện nhiệt ñộ thời tiết nắng nóng sẽ tạo ñiều kiện tốt cho vi khuẩn trong sữa phát triển Bảo quản lạnh ức chế sự phát triển của vi khuẩn trong sữa, nên ñảm bảo chất lượng sữa trước khi ñến nhà máy Bằng cách hạ nhiệt ñộ của sữa xuống 3 – 5ºC có thể giữ sữa tươi ñược 1 – 2 ngày

2.5 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC

2.5.1 Tình hình nghiên cứu thế giới

Theo F.Harding (1999) có nhiều loại vi khuẩn có thể xâm nhập vào sữa tươi và gây ô nhiễm sữa, bao gồm:

+ Vi khuẩn ưa lạnh: Là những vi khuẩn phát triển tốt nhất ở nhiệt ñộ thấp (0 – 150C) Chúng có thể phát triển ở sữa tươi trong quá trình bảo quản lạnh với số lượng > 3triệu vi khuẩn/ml chúng có thể sản sinh enzym làm hỏng mùi sữa Áp dụng phương pháp tiệt trùng có thể làm vô hoạt những vi khuẩn này

+ Vi khuẩn phát triển ở nhiệt ñộ trung bình: Là những vi khuẩn phát triển tốt nhất ở nhiệt ñộ 20 – 400C Sự phát triển của chúng làm sữa bị chua và ñông vón khi bảo quản ở nhiệt ñộ thông thường Vi khuẩn này sản sinh lactolacilli phân huỷ ñường lactose trong sữa thành acid lactic

+ Vi khuẩn chịu nhiệt: Là những vi khuẩn sống ñược ở nhiệt ñộ 45 –

550C,vi khuẩn này có thể sống sót sau khi tiệt trùng

Nhiều công trình nghiên cứu bổ sung các chất dinh dưỡng khác nhau ñã làm tăng thành phần các chất trong sữa: Murphy (1999), Contarini (1996), Sawal và Kurar (1998), Schwab (1996)…

2.5.2 Tình hình nghiên cứu trong nước

Trang 34

Giống bò Vàng nước ta có ựặc tắnh quý như: Khoẻ mạnh, nhanh nhẹn, thắch nghi lâu ựời với ựiều kiện khắ hậu nhiệt ựới, chịu ựựng ựược các ựiều kiện kham khổ về thiếu thốn thức ăn, sức chống chịu bệnh tật tốt Nhược ựiểm là tầm vóc nhỏ bé, khối lượng thấp, chậm thành thục tắnh dục, năng suất sữa và thịt ựều thấpẦ Chu kỳ cho sữa khoảng 6 Ờ 7 tháng, sản lượng sữa từ

300 Ờ 400kg/ chu kỳ Vì vậy ựể tạo ra con lai có tầm vóc lớn hơn và sức sản xuất tốt hơn, từ lâu ựã có nhiều công trình lai tạo giữa bò ựịa phương và bò nhập ngoại

để giải quyết vấn ựề sữa, nước ta ựã nhập bò hoặc tinh bò sữa ôn ựới như: Lang trắng ựen Bắc Kinh, HF, Brown Swiss, Jersey và phát triển bằng cách nhân thuần tại hai vùng Mộc Châu Ờ Sơn La, đức Trọng Ờ Lâm đồng đến nay ựã có nhiều thế hệ bò HF ựược sinh ra, tuy nhiên bò sữa ôn ựới chỉ thắch hợp với những vùng khắ hậu mát mẻ, nhiệt ựộ bình quân dưới 210C như các vùng nói trên Nếu chỉ dựa vào việc nhập bò sữa ôn ựới thì chỉ nuôi ựược ở một số vùng nhất ựịnh và ngành chăn nuôi bò sữa sẽ không ựáp ứng ựược nhu cầu về sữa Vì thế phải có những nghiên cứu tạo ra giống bò sữa Việt Nam bằng con ựường lai tạo giữa bò sữa ôn ựới với bò Vàng Việt Nam ựã có máu bò Zebu (Nguyễn Văn Thưởng, 1987) Ở nước ta con lai giữa ba giống ựã tạo ựược trên cơ sở lai bò Vàng Việt Nam với bò Zebu và bò HF Các thế hệ bò lai

ựã ựược nuôi và phát triển tại Ba Vì, Phù đổng Ờ Hà Nội, Mộc Châu Ờ Sơn LaẦở phắa bắc, Lâm đồng, đắk Lăk ở Tây Nguyên, TP Hồ Chắ MinhẦ

Lê đăng đảnh và đặng Quan điện (1985), nghiên cứu khả năng sinh trưởng, phát triển và sản xuất sữa của các nhóm bò lai vùng đông Nam bộ Nguyễn Kim Ninh (1997) nghiên cứu trên ựàn bò vắt sữa hạt nhân nuôi trong nông hộ tại Ba Vì cho biết nếu ựược chăm sóc nuôi dưỡng tốt, chế ựộ dinh dưỡng ựầy ựủ bò lai F1, F2 có tỷ lệ mỡ sữa là: 4,3% và 3,98%; protein sữa là 3,54% và 3,46%

đỗ Kim Tuyên và Bùi Duy Minh (2004), Nguyễn Quốc đạt (1999) nghiên cứu một số ựặc ựiểm về giống của ựàn bò cái lai (Holstein Friesian x

Trang 35

Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ẦẦẦ 26

lai Sind) hướng sữa nuôi tại TP Hồ Chắ Minh Nguyễn Quốc đạt và Nguyễn Thanh Bình (2002) nghiên cứu khả năng sinh sản và sức sản xuất của bò Holstein Friesian thuần nhập nội nuôi tại khu vực TP Hồ Chắ Minh Các công trình nghiên cứu của nhiều tác giả về ảnh hưởng của các yếu tố dinh dưỡng ựối với năng suất và chất lượng sữa như: Lê Trọng Lạp (1996, 1999) Nguyễn Văn Hải và cs (2006) Trần Quang Hạnh và đặng Vũ Bình (2007) nghiên cứu một số chỉ tiêu tăng năng suất và chất lượng sữa của bò Holstein Friensian nuôi tại tỉnh Lâm đồng

Phạm Bảo Ngọc và cs (2009) nghiên cứu về chất lượng sữa trên ựịa bàn

Hà Nội cho thấy 41% mẫu sữa lấy ở các hộ nông dân và 54% mẫu sữa lấy tại các cơ sở thu gom không ựạt tiêu chuẩn vệ sinh Theo kết quả nghiên cứu của Trần Thị Hạnh và Lưu Quỳnh Hương (2003) sữa lấy trực tiếp từ bò nuôi tại các nông hộ có tỷ lệ ựạt tiêu chuẩn vệ sinh là 83,3%, và 100% mẫu sữa thu gom chưa qua xử lý ựều không ựạt tiêu chuẩn, có số vi khuẩn hiếu khắ cao hơn nhiều so với tiêu chuẩn cho phép (5,16x105 Ờ 3,75x107)

2.6 MỘT SỐ YẾU TỐ VỀ đIỀU KIỆN TỰ NHIÊN CỦA XÃ PHÙ đỔNG

2.6.1 đặc ựiểm tự nhiên

Phù đổng thuộc huyện Gia Lâm- TP Hà Nội Phắa Bắc giáp xã Phù Chẩn

- Từ Sơn- Bắc Ninh Phắa đông giáp xã Trung Mầu Ờ Gia Lâm Ờ Hà Nội Phắa Tây giáp xã Ninh Hiệp Ờ Gia Lâm Ờ Hà Nội Phắa Nam tiếp giáp dòng sông đuống với chiều dài 5km

Phù đổng với diện tắch ựất tự nhiên là 1079,5 ha ựược chia cắt làm hai phần bởi ựê sông đuống: Phần ựất trong ựê và phần ựất ngoài ựê (ựất bãi)

Theo kết quả của ngành ựịa chắnh xã năm 2011, Phù đổng có 614,30 ha ựất trồng cây, diện tắch trồng cỏ chăn nuôi là 63,23 ha, diện tắch ựất trồng lúa là 354,65 ha, xã chỉ có 30ha diện tắch ựất bãi ựể phát triển ựồng cỏ Còn lại khoảng 154 ha ựất trồng ngô Diện tắch ựất chưa sử dụng là 84,02ha, chú ý khai

Trang 36

thác nguồn ñất này vào mục ñích trồng cỏ ñể phát triển chăn nuôi ñại gia súc sẽ mang lại thu nhập cho người dân ñồng thời thúc ñẩy kinh tế phát triển

ðất nông nghiệp ở Phù ðổng chủ yếu thuộc ñất phù sa cổ Sông Hồng, ñất có thành phần cơ giới từ thịt nhẹ ñến trung bình, thích hợp với nhiều loại cây trồng Phù ðổng nằm trong vùng ñồng bằng châu thổ sông Hồng, khí hậu nhiệt ñới gió mùa, có bốn mùa rõ rệt, nhiệt ñộ trung bình năm là 24,2°C Hàng năm có một mùa ñông lạnh kéo dài từ tháng 10- 11 năm trước ñến tháng 2- 3 năm sau, nhiệt ñộ dưới 20ºC, có khi xuống dưới 10ºC Cuối mùa ñông và ñầu mùa xuân

có nhiệt ñộ thích hợp ñể chăn nuôi bò sữa Nhiệt ñộ cao nhất trong những tháng mùa hè là 38,5ºC ảnh hưởng lớn tới quá trình ñiều tiết thân nhiệt ở bò, làm giảm khả năng thu nhận thức ăn ảnh hưởng ñến sản lượng và chất lượng sữa

2.6.2 ðặc ñiểm kinh tế - xã hội

Phù ðổng là một xã thuần nông gồm 6 thôn với 3204 hộ dân Tổng

số dân là 12.775 người Tỷ lệ gia tăng dân số hàng năm là 1,42% Trình ñộ dân trí còn thấp, nông nghiệp vẫn là ngành kinh tế chính, chiếm gần 80% tổng giá trị kinh tế của toàn xã Trong sản xuất nông nghiệp, chăn nuôi chiếm vai trò chủ yếu Tốc ñộ tăng trưởng của năm 2011 là 9,7%, trồng trọt chiếm 22,4%, chăn nuôi chiếm 55,20% Hàng năm, ngành trồng trọt thu về khoảng 10,73 tỷ ñồng Chăn nuôi bò sữa cho doanh thu 22 tỷ ñồng, chiếm 1/3 tổng giá trị kinh

tế của xã Vì thế, xã xác ñịnh ñây là ngành kinh tế mũi nhọn của ñịa phương Mặc dù quy mô bình quân chăn nuôi bò sữa hiện nay còn nhỏ nhưng ñã chứng tỏ hiệu quả kinh tế của nó trong sản xuất nông nghiệp so với các cây, con khác, là một ngành nghề mới có nhiều triển vọng trong quá trình chuyển ñổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi ña dạng hoá nông nghiệp

Ngoài ra nghề trồng Hoa – cây cảnh, may gia công … cũng ñóng góp một phần không nhỏ trong thu nhập của các hộ nông dân (Hoa – cây cảnh - nghề vườn thu khoảng 1,5 tỷ ñồng/năm)

Trang 37

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 28

Tóm lại, ñến nay cơ sở hạ tầng Phù ðổng tương ñối phát triển ðời sống của nhân dân ngày ñược nâng cao, ñịa phương có ñủ ñiều kiện ñể phát triển nghề chăn nuôi bò sữa

2.6.3 Thực trạng chăn nuôi bò sữa tại xã Phù ðổng

Ngành chăn nuôi bò sữa tại xã Phù ðổng phát triển dựa trên tiềm năng của ñịa phương về ñiều kiện tự nhiên, nguồn thức ăn phong phú Nguồn thức

ăn chủ yếu cho bò sữa mà người dân sử dụng bao gồm thức ăn thô xanh là cỏ voi và một vài giống cỏ khác tự trồng, cỏ tự nhiên, phụ phẩm nông nghiệp (lá

cà rốt, dây khoai lang)… Tuy nhiên, phụ phẩm nông nghiệp ñược chế biến sử dụng còn ít Thức ăn tinh thường là do người chăn nuôi tự phối trộn dựa trên các nguyên liệu sẵn có (ñậu tương, bột ngô, bột sắn, cám gạo…) hoặc bột cá hoặc sử dụng cám tổng hợp của hãng Future Milk, Nam Việt Việc trồng cỏ cho bò ñược chú trọng ñặc biệt là cỏ voi Hiện tại, xã Phù ðổng chỉ có 30ha diện tích ñất bãi ñể phát triển ñồng cỏ Xã cũng tạo ñiều kiện ñể cho các hộ dồn ñiền ñổi thửa ñể trồng cỏ Tuy nhiên, lượng cỏ vẫn không ñủ phục vụ cho ñàn

bò, nhất là trong mùa khô

Do quá trình ñô thị hóa nhanh dẫn ñến quỹ ñất bị thu hẹp, diện tích ñất cho sản xuất nông nghiệp ñặc biệt là diện tích ñất trồng cỏ cho bò sữa hạn chế

do ñó làm giảm lượng thức ăn thô xanh vốn rất khan hiếm ở ñịa phương Nguồn thức ăn dự trữ: Rơm rạ có hàm lượng dinh dưỡng thấp dẫn ñến việc lạm dụng thức ăn tinh làm cho bò sinh sản kém, sản lượng sữa thấp, chất lượng sữa kém Ngoài ra, diện tích chăn thả ít, thường chỉ thả vào buổi chiều

Trang 38

chưa ñược người chăn nuôi coi trọng Qua ñiều tra tại các nông hộ cho thấy người dân không chú trọng ñến việc chế biến, dự trữ các phế phụ phẩm nông nghiệp; thức ăn xanh chủ yếu sử dụng ở dạng tươi; việc áp dụng phương pháp

ủ chua còn hạn chế

* Giống và công tác giống bò sữa chưa ñược quan tâm nên giống bò sữa ở ñịa phương ñã bị thoái hóa, không còn cao sản nữa; làm giảm sản lượng cũng như chất lượng sữa, nên hiệu quả chăn nuôi kém Vì vậy cần ñầu tư cải tạo ñàn bò: cung cấp tinh bò chuẩn, thanh lý những con già…

* ðiều kiện chuồng trại: Mỗi hộ chỉ nuôi từ 2 - 4 bò nên việc ñầu tư xây dựng chuồng nuôi hầu hết chưa ñạt yêu cầu ña số chuồng nuôi ñược ñặt gần nhà ở không ñảm bảo vệ sinh môi trường, chỉ có 26% số hộ có hệ thống biogas Nền chuồng bằng xi măng, mái lợp Fibroximang, về mùa hè nhiệt ñộ cao nếu không có biện pháp chống nóng bò sẽ rất dễ bị stress nhiệt ðặc biệt

là giống có máu HF cao

* Kỹ thuật chăm sóc nuôi dưỡng và vệ sinh sữa các nông hộ chưa ý thức ñược vai trò quan trọng của vệ sinh sữa, hay nói cách khác các nông hộ chưa tuân thủ triệt ñể quy trình vệ sinh sữa cũng như bảo quản sữa

* Bệnh tật

Bò sữa là một con giống rất mẫn cảm với bệnh tật, hơn nữa giá trị của nó lại rất lớn cho nên việc mong muốn có một con bò sữa khoẻ mạnh là ñiều ñược người dân rất quan tâm Chi phí thú y cho chữa bệnh của bò sữa là rất lớn chính ñiều này ñã làm giảm thu nhập của các nông hộ chăn nuôi bò sữa tại Phù ðổng Hiện nay với tổng số 1.675 con bò, bê hướng sữa mà chỉ có 2 – 3 bác sĩ thú y

có tay nghề cứng ñảm nhận Lực lượng này là quá mỏng không ñáp ứng ñược yêu cầu của người dân

Trang 39

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 30

Trang 40

3 đỐI TƯỢNG Ờ NỘI DUNG Ờ NGUYÊN LIỆU

VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 đỐI TƯỢNG

- Sữa bò tươi

- đàn bò sữa nuôi tại các nông hộ

3.2 NỘI DUNG

- điều tra tình hình chăn nuôi bò sữa các nông hộ xã Phù đổng

- Tìm hiểu các kênh tiêu thụ sữa tươi tại các nông hộ xã Phù đổng

- Khảo sát một số chỉ tiêu về chất lượng sữa bò tươi: Tỷ lệ protein, mỡ sữa, vật chất khô không mỡ, tỷ trọng

- đánh giá một số chỉ tiêu vệ sinh sữa trên ựàn bò sữa ựang nuôi tại xã

Phù đổng: Tổng số vi khuẩn hiếu khắ, vi khuẩn Salmonella, vi khuẩn

Staphylococcus, vi khuẩn E.coli

3.3 đỊA đIỂM NGHIÊN CỨU

- Xã Phù đổng, Gia Lâm, Hà Nội

- Trung tâm Vệ sinh thú y Trung ương

3.4 NGUYÊN LIỆU

3.4.1 Mẫu sữa

Mẫu sữa ựược lấy từ xô chứa của từng con bò sữa, thùng thu gom, bồn

chứa sữa

3.4.2 Các loại môi trường sử dụng

Các môi trường nuôi cấy, sinh hoá, hoá chất thuốc thử do hãng Merck cung cấp

3.4.3 Thiết bị, dụng cụ thắ nghiệm

- Nồi hấp tiệt trùng

- Máy làm nhuyễn mẫu (Stomacher), cùng phụ kiện

Ngày đăng: 18/11/2020, 14:00

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Lờ Xuõn Cương (1993), “Khai thỏc mọi tiềm năng ủể phỏt triển bũ sữa ở thành phố Hồ Chí Minh và phụ cận”, Viện Khoa học Nông nghiệp miền Nam.tr.2 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khai thỏc mọi tiềm năng ủể phỏt triển bũ sữa ở thành phố Hồ Chí Minh và phụ cận
Tác giả: Lờ Xuõn Cương
Nhà XB: Viện Khoa học Nông nghiệp miền Nam
Năm: 1993
2. Hạ đình Chắnh (2003), ỘNghiên cứu thực trạng nuôi dưỡng nhằm xác ựịnh cỏc biện phỏp kỹ thuật ủể nõng cao sản lượng và chất lượng sữa của ủàn bũ sữa ở Lõm ðồng”, Bỏo cỏo khoa học, Sở Nụng nghiệp và Phỏt triển nông thôn tỉnh Lâm ðồng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu thực trạng nuôi dưỡng nhằm xác ựịnh cỏc biện phỏp kỹ thuật ủể nõng cao sản lượng và chất lượng sữa của ủàn bũ sữa ở Lõm ðồng
Tác giả: Hạ đình Chắnh
Nhà XB: Bỏo cỏo khoa học
Năm: 2003
3. ðặng Thị Dung, Trần Trọng Thờm, Lờ Minh Sắt (2002), “Bước ủầu ủỏnh giỏ chất lượng sữa và cỏc yếu tố ảnh hưởng ủến chấtlượng sữa ở cỏc nhóm bò sữa nuôi tại Việt Nam”, tạp chí KHKT chăn nuôi, 8, tr.10 – 12 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bước ủầu ủỏnh giỏ chất lượng sữa và cỏc yếu tố ảnh hưởng ủến chấtlượng sữa ở cỏc nhóm bò sữa nuôi tại Việt Nam
Tác giả: ðặng Thị Dung, Trần Trọng Thờm, Lờ Minh Sắt
Nhà XB: tạp chí KHKT chăn nuôi
Năm: 2002
4. Nguyễn Lân Dũng, Nguyễn ðăng ðức, ðặng Hồng Miên, Nguyễn Vĩnh Phước, Nguyễn đình Tuyến, Nguyễn Phùng Tiến, Phạm Văn Ty (1976), Một số phương pháp nghiên cứu vi sinh vật học, tập 2, Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số phương pháp nghiên cứu vi sinh vật học
Tác giả: Nguyễn Lân Dũng, Nguyễn ðăng ðức, ðặng Hồng Miên, Nguyễn Vĩnh Phước, Nguyễn đình Tuyến, Nguyễn Phùng Tiến, Phạm Văn Ty
Nhà XB: Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật
Năm: 1976
5. Lê ðăng ðảnh và ðặng Quan ðiện ( 1985), Một số nét về chăn nuôi bò sữa ở miền đông Nam Bộ, Hội nghị khoa học: Kết quả nghiên cứu khoa học về kỹ thuật ngành chăn nuôi thú y các tỉnh phía Nam, 1985, tập II, Bộ Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số nét về chăn nuôi bò sữa ở miền đông Nam Bộ
Tác giả: Lê ðăng ðảnh, ðặng Quan ðiện
Nhà XB: Bộ Nông nghiệp
Năm: 1985
6. đào Trọng đạt, Phan Thanh Phượng (1995), Bệnh ựường tiêu hoá ở lợn, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh ựường tiêu hoá ở lợn
Tác giả: đào Trọng đạt, Phan Thanh Phượng
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1995
7. Nguyễn Quốc ðạt (1999), Một số ủặc ủiểm về giống bũ cỏi lai(Holstein Friesian x lai Sindhi) hướng sữa nuôi tại TP. Hồ Chí Minh, Luận án Tiến sỹ Nông nghiệp, Viện Khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp, Hà Nội, tr. 65 – 68; 84 – 129 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số ủặc ủiểm về giống bũ cỏi lai(Holstein Friesian x lai Sindhi) hướng sữa nuôi tại TP. Hồ Chí Minh
Tác giả: Nguyễn Quốc ðạt
Nhà XB: Viện Khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp
Năm: 1999
9. Hoàng Kim Giao (2007), “Chiến lược phát triển của ngành chăn nuôi Việt Nam giai ủoạn 2008 – 2015 và tầm nhỡn 2020”, Hội thảo ngành chăn nuôi Việt Nam sau khi ra nhập WTO, Hội Chăn Nuôi Việt Nam, Hà Nội, ngày 6 tháng 12 năm 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược phát triển của ngành chăn nuôi Việt Nam giai ủoạn 2008 – 2015 và tầm nhỡn 2020
Tác giả: Hoàng Kim Giao
Nhà XB: Hội Chăn Nuôi Việt Nam
Năm: 2007
10. Nguyễn Văn Hải, Trịnh Vinh Hiển và Lê Thị Hồng Thảo (2006), “ Nghiờn cứu ảnh hưởng của việc bổ sung tảng khoỏng liếm ủến năng suất và chất lượng sữa của bũ sữa nuụi trong ủiều kiện trang trại”, Báo cáo Khoa học Viện Chăn nuôi 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiờn cứu ảnh hưởng của việc bổ sung tảng khoỏng liếm ủến năng suất và chất lượng sữa của bũ sữa nuụi trong ủiều kiện trang trại
Tác giả: Nguyễn Văn Hải, Trịnh Vinh Hiển, Lê Thị Hồng Thảo
Nhà XB: Báo cáo Khoa học Viện Chăn nuôi
Năm: 2006
11. Trần Thị Hạnh, Lưu Quỳnh Hương (2003), Xỏc ủịnh một số vi khuẩn trong sữa và yếu tố gõy ủộc của chỳng, Bỏo cỏo KHKT Thỳ y, Viện Thú y, 4/2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xỏc ủịnh một số vi khuẩn trong sữa và yếu tố gõy ủộc của chỳng
Tác giả: Trần Thị Hạnh, Lưu Quỳnh Hương
Nhà XB: Bỏo cỏo KHKT Thỳ y
Năm: 2003
12. Trần Quang Hạnh và ðặng Vũ Bình (2007), “ Một số chỉ tiêu tăng năng suất và chất lượng sữa của bò Holstein Friensian nuôi tại tỉnh Lâm ðồng”, Tạp chí KHKT Nông nghiệp, Trường ðại học Nông nghiệp I, Hà Nội, tập V, 3, tr. 45 – 47 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số chỉ tiêu tăng năng suất và chất lượng sữa của bò Holstein Friensian nuôi tại tỉnh Lâm ðồng
Tác giả: Trần Quang Hạnh, ðặng Vũ Bình
Nhà XB: Tạp chí KHKT Nông nghiệp
Năm: 2007
13. Trần Quang Hạnh (2011), Nghiên cứu khả năng sinh trưởng, sinh sản, năng suất và chất lượng sữa của bò cái Holstein Friesian thuần HF, các thế hệ con lai F1, F2 và F3 giữa HF và lai Sinh, Luận án tiến sỹ khoa học Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu khả năng sinh trưởng, sinh sản, năng suất và chất lượng sữa của bò cái Holstein Friesian thuần HF, các thế hệ con lai F1, F2 và F3 giữa HF và lai Sinh
Tác giả: Trần Quang Hạnh
Nhà XB: Luận án tiến sỹ khoa học Nông nghiệp
Năm: 2011
14. Hội Chăn nuôi Việt Nam (2000), Cẩm nang chăn nuôi gia súc – gia cầm, tập III, NXB Nông nghiệp, tr. 9 – 17; 53 – 103 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cẩm nang chăn nuôi gia súc – gia cầm
Tác giả: Hội Chăn nuôi Việt Nam
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2000
16. Lờ Trọng Lạp (1996), Nghiờn cứu chế ủộ dinh dưỡng năng lượng hợp lý cho bũ lai ( HFx LS) ủang vắt sữa tại Ba Vỡ – Hà Tõy, Luận ỏn Phú Tiến sỹ Khoa hoc Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiờn cứu chế ủộ dinh dưỡng năng lượng hợp lý cho bũ lai ( HFx LS) ủang vắt sữa tại Ba Vỡ – Hà Tõy
Tác giả: Lờ Trọng Lạp
Nhà XB: Luận ỏn Phú Tiến sỹ Khoa hoc Nông nghiệp
Năm: 1996
18. Nguyễn Kim Ninh (1994), Khả năng sinh trưởng, sinh sản và cho sữa cảu bò lai F1 Holstein Friesian x lai Sind nuôi tại Ba Vì, Luận án Phó Tiến sỹ khoa học Nông nghiệp, Hà Nội, 1994 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khả năng sinh trưởng, sinh sản và cho sữa cảu bò lai F1 Holstein Friesian x lai Sind nuôi tại Ba Vì
Tác giả: Nguyễn Kim Ninh
Năm: 1994
19. Nguyễn Kim Ninh (1997), “ Kết quả nghiên cứu về khả năng cho sữa và chất lượng sữa của ủàn bũ vắt sữa hạt nhõn F1, F2 nuụi ở hộ gia ủỡnh tại Ba Vì – Hà Tây”, Báo cáo khoa học Chăn nuôi Thú y 1996 – 1997, Nha Trang 20 – 22/8/1997, tr. 257 – 262 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả nghiên cứu về khả năng cho sữa và chất lượng sữa của ủàn bũ vắt sữa hạt nhõn F1, F2 nuụi ở hộ gia ủỡnh tại Ba Vì – Hà Tây
Tác giả: Nguyễn Kim Ninh
Nhà XB: Báo cáo khoa học Chăn nuôi Thú y
Năm: 1997
20. Phan Thị Kim và cộng sự (2001), Các bệnh truyền qua thực phẩm, Nxb Thanh niên, Hà Nội, tr.5-38 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các bệnh truyền qua thực phẩm
Tác giả: Phan Thị Kim, cộng sự
Nhà XB: Nxb Thanh niên
Năm: 2001
21. Lê Văn Tạo (1989), Nghiên cứu tác nhân gây bệnh của Salmonella, kết quả nghiên cứu KHKT thú y 1983 – 1989, Tạp chí khoa học thú y, (89), NXB Nông nghiệp Hà Nội, tr. 58 – 62 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu tác nhân gây bệnh của Salmonella, kết quả nghiên cứu KHKT thú y 1983 – 1989
Tác giả: Lê Văn Tạo
Nhà XB: Tạp chí khoa học thú y
Năm: 1989
22. Nguyễn Văn Thiện (1995), Di truyền học số lượng ứng dụng trong chăn nuôi, NXB Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Di truyền học số lượng ứng dụng trong chăn nuôi
Tác giả: Nguyễn Văn Thiện
Nhà XB: NXB Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 1995
23. ðỗ Kim Tuyên và Bùi Duy Minh (2004), “ Một số chỉ tiêu giống bò sữa Holstein Friesian tại Mộc Châu”, Thông tin khoa học Kỹ thuật Chăn nuôi, Viện Chăn nuôi, 2, tr.24 – 29 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số chỉ tiêu giống bò sữa Holstein Friesian tại Mộc Châu
Tác giả: ðỗ Kim Tuyên, Bùi Duy Minh
Nhà XB: Thông tin khoa học Kỹ thuật Chăn nuôi
Năm: 2004

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1. Thành phần hóa học của sữa bò - Tìm hiểu quá trình thương mại hoá sản phẩm, đánh giá chất lượng sữa bò tươi của đàn bò đang nuôi tại các nông hộ xã Phù Đổng, Gia Lâm, Hà Nội
Bảng 2.1. Thành phần hóa học của sữa bò (Trang 15)
Bảng 4.1. Tình hình chăn nuôi bò sữa của xã Phù ðổng - Tìm hiểu quá trình thương mại hoá sản phẩm, đánh giá chất lượng sữa bò tươi của đàn bò đang nuôi tại các nông hộ xã Phù Đổng, Gia Lâm, Hà Nội
Bảng 4.1. Tình hình chăn nuôi bò sữa của xã Phù ðổng (Trang 48)
Hỡnh 4.1. Sự phỏt triển của ủàn bũ sữa xó Phự ðổng - Tìm hiểu quá trình thương mại hoá sản phẩm, đánh giá chất lượng sữa bò tươi của đàn bò đang nuôi tại các nông hộ xã Phù Đổng, Gia Lâm, Hà Nội
nh 4.1. Sự phỏt triển của ủàn bũ sữa xó Phự ðổng (Trang 49)
Bảng 4.2. Quy mô chăn nuôi - Tìm hiểu quá trình thương mại hoá sản phẩm, đánh giá chất lượng sữa bò tươi của đàn bò đang nuôi tại các nông hộ xã Phù Đổng, Gia Lâm, Hà Nội
Bảng 4.2. Quy mô chăn nuôi (Trang 51)
Hình 4.3. Cơ cấu các giống bò ở Phù ðổng 2012 - Tìm hiểu quá trình thương mại hoá sản phẩm, đánh giá chất lượng sữa bò tươi của đàn bò đang nuôi tại các nông hộ xã Phù Đổng, Gia Lâm, Hà Nội
Hình 4.3. Cơ cấu các giống bò ở Phù ðổng 2012 (Trang 53)
Bảng 4.5. Kiểm tra ủộ tươi của sữa - Tìm hiểu quá trình thương mại hoá sản phẩm, đánh giá chất lượng sữa bò tươi của đàn bò đang nuôi tại các nông hộ xã Phù Đổng, Gia Lâm, Hà Nội
Bảng 4.5. Kiểm tra ủộ tươi của sữa (Trang 61)
Bảng 4.6. Kết quả ủỏnh giỏ ủộ nhiễm khuẩn của sữa bằng - Tìm hiểu quá trình thương mại hoá sản phẩm, đánh giá chất lượng sữa bò tươi của đàn bò đang nuôi tại các nông hộ xã Phù Đổng, Gia Lâm, Hà Nội
Bảng 4.6. Kết quả ủỏnh giỏ ủộ nhiễm khuẩn của sữa bằng (Trang 63)
Bảng 4.7. Kết quả kiểm tra các chỉ tiêu: Mỡ sữa, protein, vật chất khô - Tìm hiểu quá trình thương mại hoá sản phẩm, đánh giá chất lượng sữa bò tươi của đàn bò đang nuôi tại các nông hộ xã Phù Đổng, Gia Lâm, Hà Nội
Bảng 4.7. Kết quả kiểm tra các chỉ tiêu: Mỡ sữa, protein, vật chất khô (Trang 64)
Bảng 4.8. Kết quả kiểm tra tổng số vi khuẩn hiếu khí trong sữa - Tìm hiểu quá trình thương mại hoá sản phẩm, đánh giá chất lượng sữa bò tươi của đàn bò đang nuôi tại các nông hộ xã Phù Đổng, Gia Lâm, Hà Nội
Bảng 4.8. Kết quả kiểm tra tổng số vi khuẩn hiếu khí trong sữa (Trang 68)
Bảng 4.10. Kết quả kiểm tra vi khuẩn Salmonella trong sữa - Tìm hiểu quá trình thương mại hoá sản phẩm, đánh giá chất lượng sữa bò tươi của đàn bò đang nuôi tại các nông hộ xã Phù Đổng, Gia Lâm, Hà Nội
Bảng 4.10. Kết quả kiểm tra vi khuẩn Salmonella trong sữa (Trang 72)
Bảng 4.11. Kết quả kiểm tra vi khuẩn Staphylococcus aureus trong sữa - Tìm hiểu quá trình thương mại hoá sản phẩm, đánh giá chất lượng sữa bò tươi của đàn bò đang nuôi tại các nông hộ xã Phù Đổng, Gia Lâm, Hà Nội
Bảng 4.11. Kết quả kiểm tra vi khuẩn Staphylococcus aureus trong sữa (Trang 74)
Bảng 4.12. Tổng hợp so sánh kết quả kiểm tra chỉ tiêu vi sinh vật trong sữa (Vi khuẩn hiếu khí, E.coli, Salmonella, - Tìm hiểu quá trình thương mại hoá sản phẩm, đánh giá chất lượng sữa bò tươi của đàn bò đang nuôi tại các nông hộ xã Phù Đổng, Gia Lâm, Hà Nội
Bảng 4.12. Tổng hợp so sánh kết quả kiểm tra chỉ tiêu vi sinh vật trong sữa (Vi khuẩn hiếu khí, E.coli, Salmonella, (Trang 75)
Hình 4.6: Kết quả kiểm tra chỉ tiêu vi sinh vật trong sữa tươi - Tìm hiểu quá trình thương mại hoá sản phẩm, đánh giá chất lượng sữa bò tươi của đàn bò đang nuôi tại các nông hộ xã Phù Đổng, Gia Lâm, Hà Nội
Hình 4.6 Kết quả kiểm tra chỉ tiêu vi sinh vật trong sữa tươi (Trang 76)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w