1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh tại công ty TNHH 1-9 Hà Tĩnh

11 464 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh tại công ty TNHH 1-9 Hà Tĩnh
Tác giả Trần Thị Quỳnh Lan
Người hướng dẫn Thầy Giáo Hỡng Dẫn
Thể loại Báo cáo thực tập
Thành phố Hà Tĩnh
Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 103 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề tài : Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh tại công ty TNHH 1-9 Hà Tĩnh

Trang 1

Lời nói đầu

Vốn là tiền đề của sản xuất kinh doanh Hiệu quả sử dụng vốn gắn liền và phản ánh hiệu quả sản xuất kinh doanh , khi hiệu quả sản xuất kinh doanh trở thành yếu tố sống còn của mỗi doanh nghiệp, để tồn tại đợc trong môi trờng cạnh tranh với các thành phần kinh tế khác, các công ty TNHH phải

đối mặt với nhiều khó khăn và phải vợt qua nhiều thử thách, trong đó là phơng thức tạo vốn và đổi mới cơ chế quản lý vốn để sử dụng có hiệu quả nguồn vốn huy động đợc Việc giải quyết hai vấn đề trên thực chất là đi tìm giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn thích ứng vơí loại hình doanh nghiệp tồn tại và phát triển trong cơ chế thị trờng nh hiện nay Qua thời gian thực tập tại công ty TNHH 1-9 Hà Tĩnh, đợc sự giúp đỡ của Thầy giáo hỡng dẫn, phòng kế toán và ban lãnh đạo Công ty, em đã từng bớc làm quen và vận dụng lý luận vào thực tiến Với ý nghĩa và tầm quan trọng của vốn sản xuất kinh doanh nói chung và vốn lu động nói riêng, em

đã nghiên cứu và hoàn thành báo cáo thực tập này với đề tài: : "Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Công ty TNHH 1-9 Hà Tĩnh

Ngoài phần mở đầu và kết luận nội dung báo cáo này đợc chia thành ba phần:

Phần I: Giới thiệu sơ lợc về sự hình thành và phát triển của công ty TNHH 1-9 Hà Tĩnh

Phần II: Tình hình quản lý và hiệu quả sử dụng vốn lu động của công ty TNHH 1-9 Hà Tĩnh

Phần III: Một số kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động tại Công ty TNHH 1-9 Hà Tĩnh

Trang 2

Phần i: giới thiệu sơ lợc về sự hình thành và phát triển của công ty TNHH 1-9 Hà tĩnh.

1 lịch sử phát triển của công ty

Công ty TNHH 1-9 Hà Tĩnh tiền thân là xí nghiệp liên doanh khai thác khoáng sản và xây lắp 1-9 Hà tĩnh đợc thành lập từ tháng 3 năm 1989 là một doanh nghiệp t nhân đầu tiên tại Hà Tĩnh, khi đó cha có luật công ty Sau ngày tái lập tỉnh đúng khi có luật doanh nghiệp cho phép thành lập Công ty TNHH nhiều thành viên Ngày 02/06/93 Công ty đã đợc thành lập theo giấy phép số 771 QĐ/UB cuả UBND tỉnh Hà Tĩnh Công ty gồm

3 thành viên sáng lập

 Tên gọi: Công ty Trách nhiệm hữu hạn 1-9 Hà Tĩnh

 Tên giao dịch: Hà Tĩnh 1-9 company ltd

 Trụ sở chính: Tân yên - Thạch yên - Thị xã Hà Tĩnh

 Vốn điều lệ của công ty: 1.026.678.992

 Trong đó :

- Vốn bằng tiền : 310.000.000

-Vốn bằng tài sản cố định : 716.678.992

 Ngành nghề kinh doanh: nhận thầu xây lắp các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi Sản xuất các loại vật liệu xây dựng Liên doanh sản xuất quặng Imenite xuất khẩu

2 Cơ cấu tổ chức bộ máy công ty

Sau gần 15 năm hoạt động sản xuất kinh doanh với khẩu hiệu"uy tín, chất lợng, hiệu quả"và luôn khuyến khích việc nâng cao tay nghề cho cán bộ

kỹ thuật, công nhân Đến nay công ty đã xây dựng đợc một đội ngũ cán

bộ kỹ thuật giỏi và công nhân lành nghề, giàu kinh nghiệm thi công các công trình cùng một bộ phận quan trọng không thể thiếu nhằm giúp công

ty hạch toán một cách có hiệu quả đó là bộ phận kế toán tài vụ

 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty

Gđ công ty

Các Phó Giám đốc

Trang 3

sơ đồ bộ máy kế toán của công ty

Kế tóan thống kê các đội thi công

3 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH 1-9 hà tĩnh

Biểu 01- kết quả hoạt động kinh doanh năm 2003-2004

đơn vị : triệu đồng

So sánh

2004 / 2003

Số tiền Số tiền Số tiền % 1.Doanh thu thuần 4.516 4.687 171 3,8

2.Giá vốn hàng bán 3.608 3.747 139 3,9

4.Chi phí quản lý 332 244 -88 73,5

Phòng

kỹ thuật Phòng kế hoạch, vật t Phòng tổ chức hành chính kế toánPhòng

Các đội sản xuất, thi công công trình

Kế toán trởng

Kế toán tổng hợp,

thủ quỹ

Kế toán vật t, LĐ

tiền lơng

KT thanh toán và công nợ

Trang 4

5 Chi phí khác 230 199 -31 86,5

6 Lợi nhuận thuần từ HĐKD 346 497 151 43,6

7 Thu nhập từ HĐ tài chính 8 7 -1 87,5

8 Lợi nhuận trớc thuế 354 504 150 42,3

9 Thuế thu nhập DN 113 161 48 42,5

10 Lợi nhuận sau thuế 241 343 102 42,3

(Nguồn: Phòng kế toán) Biểu trên cho thấy kết quả kinh doanh của công ty, doanh thu thuần năm

2004 cao hơn năm 2003 nhng tăng không đáng kể, do giá vốn hàng bán năm 2004 cũng tăng lên tơng ứng Chi phí quản lý và chi phí khác năm

2004 có giảm chút ít so với năm 2003 dẫn đến lợi nhuận năm 2004 là 504 triệu đồng tăng hơn so với năm 2003.Sau khi trừ đi thuế thu nhập thì lợi nhuận sau thuế chỉ còn lại 343 triệu đồng, công ty hoạt động kinh doanh

có lãi ít

phần II Tình hình Quản lý và hiệu quả sử dụng vlđ của công ty TNHH 1-9 Hà tĩnh

1.Cơ cấu vốn kinh doanh của công ty

Biểu 02- Cơ cấu vốn kinh doanh của Công ty năm 2003 - 2004

đơn vị: triệu đồng

Chỉ tiêu

2003 2004 2004/2003

Số tiền TT% Số

tiền

TT% Số

tiền

TT%

Tổng số vốn KD 5.821 100,0 8.367 100,0 2.546 +43,7

- Vốn lu động 2.399 41 3.513 42 1.114 +46

- Vốn cố định 3.442 59 4.854 58 1.412 +41

Trang 5

(Nguồn: Phòng kế toán) Vốn kinh doanh của công ty năm 2004 là 8.367triệu đồng tăng 43,7% (+2.546 triệu đồng) so với 2003 Trong đó: Vốn lu động năm 2004 là 3.513.triệu đồng tăng +46% so với năm 2003, tỷ trọng tăng từ 41% năm2003 lên 42% năm 2004 Vốn cố định là 5.454 triệu đồng tăng 58%

so với năm 2003, tỷ trọng giảm chút ít từ 59% năm 2003 xuống còn 58% năm 2004

Ta thấy cơ cấu vốn kinh doanh có sự gia tăng, năm 2004 cao hơn năm

2003 Đối với công ty là doanh nghiệp xây lắp thì vốn cố định chủ yếu là máy móc thiết bị phục vụ thi công công trình Do đó, vốn cố định có phần lớn hơn vốn lu động

2 Cơ cấu nguồn vốn kinh doanh của công ty

Biểu 03: Cơ cấu nguồn vốn kinh doanh của công ty

( đơn vị :triệu đồng)

Chỉ tiêu

Số tiền % Số tiền % Số tiền %

Tổng nguồn vốn KD 5.821 100 8.367 100 2.546 +43,7

1 Nợ phải trả 4.760 81,8 6.957 83,1 2.197 +46,1

- Nợ ngắn hạn 4.498 94,0 6.592 78,7 2.094 +46,5

- Nợ khác 262 6,0 365 4,4 103 +39,3

2 vốn chủ sở hữu 1.061 18,2 1.410 16,9 349 +32,9

(Nguồn: phòng kế toán)

Qua biểu 03 ta thấy tổng nguồn vốn đợc hình thành từ hai nguồn : Vốn chủ sở hữu và nợ phải trả Trong đó: vốn vay năm 2004 là 6.957 triệu

đồng tăng 46,1% so với năm 2003 và tỷ trọng tăng từ 81,8 % năm 2003 lên 83,1% năm 2004 Nợ phải trả tăng do chủ yếu nợ vay ngắn hạn để có

Trang 6

vốn đảm bảo thi công các công trình thuờng xuyên và kịp tiến độ hoàn thành bàn giao Nguồn vốn chủ sở hữu của công ty là 1.410 triệu đồng tăng 32,9% so với năm 2003 Tuy vốn chủ sở hữu có tăng nhng tăng chậm, tỷ trọng lại giảm từ 18,2 % năm 2003 xuống còn 16,9% năm 2004

do tỷ trọng nợ phải trả tăng

Nh vậy, kết cấu nguồn vốn kinh doanh của công ty có nhiều bát cập do tỷ trọng vốn chủ sở hữu nhỏ và giảm làm ảnh hởng đến tính tự chủ trong SXKD, và sự ràng buộc bởi vốn vay sẽ làm cho hiệu qủa sản xuất thấp do phải trả lãi vay lớn

Qua phân tích ở bảng trên ta thấy rằng Nợ phẩi trả tăng nhanh còn vốn chủ sở hữu tăng chậm hơn , nên tính tự chủ tài chính của công ty bị hạn chế và trong kinh doanh bị động về vốn thờng dẫn đến công trình bì đình trệ, hoạt đông tài chính gặp rủi ro

3 tình hình sử dụng vốn lu động của công ty Tnhh 1-9 Hà Tĩnh

Biểu 04: Tình hình sử dụng VLĐ của Công ty

(đơn vị :triệu đồng)

Số tiền % Số tiền % Số tiền %

TSLĐ và đầu t ngắn hạ n 2.399 100,0 3.513 100,

0

1.114 46,4

1 Vốn bằng tiền 659 27,5 773 22 114 17,3

2 Các khoản phải thu 938 39 1.515 43 577 61,5

- Phải thu của khách hàng 674 36 1.124 32 140 18

3 Hàng tồn kho 802 33,5 1.225 35 423 52,7

Chi phí sxkd dở dang 802 33.5 1.225 35 423 52.7

(Nguồn: phòng kế toán)

Trang 7

Số vốn lu động năm 2004 là 3.513 tăng 46,4% so với năm 2003 Trong

đó:

- Vốn bằng tiền năm 2004 là 773 triệu đồng tăng 17,3% so với năm

2003 Vốn bằng tiền chiếm tỷ trọng nhỏ và giảm từ 27,5% năm 2003 xuống còn 22% năm 2004, công ty sẽ gặp khó khăn trong việc chi trả các khoản nợ đến hạn trả

- các khoản Phải thu năm 2004 là 1.515 triệu đồng tăng 61,5% so với năm 2003 tỷ trọng tăng từ 39% năm 2003 lên 43% năm 2004, tình hình này cho thấy Công ty quản lý nợ phải thu cha tốt

- Phải thu của khách hàng (bị chiếm dụng) năm 2004 là 1.124 triệu

đồng tăng 18% so với năm 2003, chiếm tỷ trọng lớn nhất trong nợ phải thu tình hình này cho thấy vốn của công ty đã ít nhng đã bị chiếm dụng nên càng thiếu vốn để kinh doanh

- Hàng tồn kho năm 2004 là 1.225 triệu chiếm 35% tổng VLĐ, tăng 52,7% so với năm 2003 Do chi phí SXKD dở dang tăng, thực chất là các công trình cha hoàn thành để nghiệm thu bàn giao và thanh toán Cho thấy công ty hoạt động cha tốt, cần phải đẩy nhanh việc hoàn thiện công trình để nghiệm thu bàn giao và thanh toán nhằm đạt đợc doanh thu cao hơn

4 hiệu quả sử dụng Vốn lu động của Công ty TNHH 1-9 Hà tĩnh Dựa trên các chỉ tiêu và công thức để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn

Lu động với số liệu từ bảng cân đối kế toán năm 2003 và năm 2004 có bảng sau:

Biểu 05: Hiệu quả sử dụng vốn lu động tại công ty

tính

sánh (%)

1 Doanh thu Tr đ 4.545 4687 3,9

2 Lợi nhuận trớc thuế Tr đ 354 504 42,4

3 Vốn lu động bình quân Tr đ 2.399 3.513 46,4

4 Vòng quay VLĐ(1/3) Vòng 1,9 1,3 68,4

5 Kỳ luân chuyển VLĐ (360/4) Ngày 189 277 46,6

6 Hệ số đảm nhiệm VLĐ(3/1) Đ 0,53 0,75 41,5

Trang 8

7 Mức tiết kiệm VLĐ Tr đ +1.146

8 Hệ số sinh lời (2/3) Đ 0,148 0,143 96,6

Qua biểu trên ta thấy rằng số vòng quay VLĐ có sự biến động, VLĐ bình quân năm 2003 l 2.399 triệu đồng năm 2004 l 3.513triệu đồngà 2.399 triệu đồng năm 2004 là 3.513triệu đồng à 2.399 triệu đồng năm 2004 là 3.513triệu đồng tăng 46,4% VLĐ bình quân 46,6% lớn hơn tốc độ tăng 3,9% của doanh thu thuần làm cho vòng quay VLĐ năm 2004 là 1,3 vòng giảm so với năm

2003 là 0,6 vòng điều này dẫn đến kỳ luân chuyển VLĐ năm 2004 là 277 ngày tăng 88 ngày so với năm 2003 Kỳ luân chuyển vốn dài hơn nên dẫn

đến mức lãng phí một nlợng VLĐ năm 2004 Hệ số sinh lời của VLĐ năm 2004 là 0,143Đ, giảm 0,005 đồng so với năm 2003 Hệ số sinh lời năm sau ít hơn năm trớc, nếu kéo dài tình hình này thì công ty sẽ không

có điều kiện để bảo toàn và phát triển vốn Hoạt động kinh doanh sẽ bị hạn chế

Để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động, công ty cần có biện pháp nâng cao lợi nhuận Muốn vậy, cần giảm vốn vay, đẩy nhanh tiến độ hoàn thành công trình để nghiệm thu, bàn giao và thanh toán, thu hồi vốn nhanh

Phần III một số kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả

sử dụng vốn lu động tại Công ty tnhh 1-9 hà tĩnh

1 Những tồn tại của Công ty trong việc sử dụng vốn lu động Công ty có rất nhiều cố gắng, tìm mọi cách để tháo gỡ khó khăn, thúc đẩy hoạt động kinh doanh và tăng lợi nhuận Trong năm qua công ty đã mua sắm một số trang thiết bị mới với công nghệ tiên tiến làm giảm nhẹ khối lợng, tiết kiệm đợc thời gian và nhân lực Đảm bảo về kỹ thuật thi công, chất lợng công trình, đảm bảo tiến độ thi công

Song Công ty vẫn còn một số vấn đề tồn tại, đó là trong việc huy động vốn vay nhiều nên không chủ động trong hoạt động kinh doanh của mình,

nợ phải trả tăng, các khoản phải thu cũng tăng điều này làm ảnh hởng đến kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Do vậy Công ty phải cần nhanh chóng đa ra các biện pháp khắc phục những điểm còn tồn tại, thông qua đó cải thiện đời sống cán bộ công nhân viên, tăng mức thu nhập và tích luỹ để mở rộng hoạt động kinh doanh

2 Một số kiến nghị đề xuất trong việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động tại Công ty

2.1 Tăng vòng quay vốn lu động

Trang 9

Để tăng vòng quay VLĐ, cần tăng doanh thu và giảm số d bình quân VLĐ

Tăng doanh thu, trớc hết công ty cần tập trung lực lợng thi công với các phơng pháp kỹ thuật tiên tiến, tổ chức sản xuát và sử dụng lao động hợp lý, để hoàn thành các công trình còn dở dang, sớm đa công trình vào giai đoạn nghiệm thu, bàn giao, thanh toán để thu hồi vốn nhanh, trang trải chi phí sản xuất, có lợi nhuận Tăng năng suất lao động là biện pháp quan trọng để hoàn thành sớm công trình, sớm bàn giao và thanh toán để thu hồi vốn, tăng doanh thu

Giảm VLĐ trong xây dựng trớc hết giảm nợ phải thu của khách hàng

đặc biệt là không có tình hình nợ phải thu khó đòi còn tơng đối lớn Do đó nhanh chóng thu hồi các khoản nợ khó đòi từ nhiều năm Khi giao kết hợp

đồng cần chú trọng đến khả năng về vốn có đợc đảm bảo của các chủ đầu

t, chỉ thi công những công trình đảm bảo thanh toán, tránh ứ đọng vốn

Đồng thời, không để vốn bằng tiền ở ngân hàng để hởng lãi thấp Trong khi nợ vay ngân hàng nhiều (chịu lãi suất cao) cần dùng vốn bằng tiền này để trả nợ, giảm d nợ vay, giảm chi phí sử dụng vốn, tăng lợi nhuận cho công ty

2.2 Xác định nhu cầu vốn thờng xuyên

Xác định nhu cầu vốn thờng xuyên cần thiết tối thiểu cho hoạt động kinh doanh Xem xét cân nhắc sử dụng nguồn vốn huy động sao cho hợp lý, chi phí sử dụng vốn thấp nhất, hiệu quả đạt đợc cao nhất Tận dụng triệt

để các nguồn không phải trả lại Đối với khoản vốn chiếm dụng đợc Công ty nên sử dụng linh họat để phát huy hết tác dụng nhng không nên lạm dụng quá Nh vậy sẽ đem lại hiệu quả sử dụng vốn lu động cao cho Công ty

+ Đối với khoản vay ngắn hạn ngân hàng: Công ty phải giảm khoản vay này xuống càng thấp càng tốt Giảm bằng cách: vay dài hạn, chuyển dịch cơ cấu vốn

+ Đối với khoản phải trả cho ngời bán, đây là nguồn vốn chiếm dụng, không phải trả lãi sử dụng nên Công ty cần khai thác và sử dụng triệt để nguồn vốn này

+ Đối với các khoản chiếm dụng khác, Công ty chú trọng sử dụng hợp lý không nên để qúa hạn, làm mất uy tín trong thanh toán

2.3 Tăng cờng hơn việc thu hồi các khoản nợ và quản lý chặt chẽ các khoản phải thu.

Trang 10

Để đảm bảo sự lành mạnh và tự chủ về mặt tài chính, tránh bị chiếm dụng vốn, đẩy mạnh tốc độ luân chuyển vốn lu động , góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn Công ty cần có biện pháp quản ly các khoản nợ phải thu tránh tình trạng để nợ quá hạn để làm đợc việc đó Công ty cần

có biện pháp sau:

+ Quản lý chặt chẽ các khoản nợ, lập sổ theo dõi tình hình công nợ, khách

nợ, xem xét khoản nào đã đến hạnthì nhắc nhở để thu hồi Khoản nào cha

đến hạn cần lập kế hoạch thu hồi, có những biện pháp thu hồi vốn thích hợp

+ Trong hợp đồng, Công ty cần quy định rõ ràng về thời hạn thanh toán và phơng thức thanh toán Khối lợng hoàn thành theo quy ớc căn cứ vào giá

dự toán cần đợc thanh toán ngay không nên thanh toán một lần khi công trình hoàn thành, vì nh vậy vốn đầu t của chủ đầu t sẽ bị ứ đọng trong lúc công ty phải đi vay vốn với lãi suất cao để trang trải chi phí sản xuất + Lập quỹ dự phòng các khoản phải thu khó đòi từ ( 2 năm trở lên ), tạo nguồn tài chính bù đắp phần vốn bị mất do không đòi đợc nợ phòng ngừa rủi ro mất vốn

2.4 Đẩy mạnh thi công hoàn thành khối lợng dở dang, nghiệm thu, bàn giao thanh toán, thu hồi vốn nhanh

Sản phẩm dở dang của công ty năm 2004 là 1.225 triệu đồng tăng 52,7% so với năm 2003, là một khoản vốn lớn tồn đọng trong khâu sản xuất

Vì vậy, Công ty cần tìm các biện pháp đẩy mạnh thi công để hoàn thành khối lợng dở dang, nghiệm thu và bàn giao công trình để thu hồi vốn nhanh, tránh bị chiếm dụng vốn, tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh cho công ty

kết luận

Trên đây là thực tế về tình hình sử dụng vốn lu động và hiệu quả sử dụng vốn lu động của Công ty TNHH 1-9 Hà Tĩnh và một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động

Vấn đề nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh nói chung

và vốn lu động nói riêng là một vấn đề quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của mỗi doanh nghiệp trong điều kiện cơ chế kinh tế mới

Ngày đăng: 12/04/2013, 22:08

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w