1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng sản xuât kinh doanh công ty dệt may Hà Nội

56 284 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực Trạng Sản Xuất Kinh Doanh Công Ty Dệt May Hà Nội
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh Tế
Thể loại Báo Cáo Thực Tập
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 343 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề tài: Thực trạng sản xuât kinh doanh công ty dệt may Hà Nội

Trang 1

Lời Mở Đầu

Dới sự lãnh đạo của Đảng và Nhà nớc, nền kinh tế nớc ta trong thời gian 10năm trở lại đây đang trên đà phát triển rất mạnh Sự giao lu kinh tế với các nớc trongkhu vực Đông Nam á và trên thế giới đã tạo điều kiện cho nền kinh tế Việt Nam cócơ hội học hỏi, mở rộng và phát triển thị trờng quốc tế Đóng góp vào sự phát triểnchung của nền kinh tế đất nớc, ngành công nghiệp Việt Nam giữ một vai trò quantrọng, là ngành mũi nhọn đợc Chính phủ đặc biệt quan tâm Chính vì vậy, Đại hội

Đảng VI đã khẳng định “Chúng ta phải Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá đất nớc”

Công nghiệp Dệt-May là ngành có ý nghĩa trọng tâm trong giai đoạn chuyển

đổi của Việt Nam từ nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung sang nền kinh tế thị trờng, từmột hệ thống kinh tế chủ yếu dựa vào các doanh nghiệp Nhà nớc sang một hệ thống

mà các doanh nghiệp đợc đối xử bình đẳng hơn, không phân biệt hình thức sở hữu,không phân biệt loại hình kinh doanh Cơ chế thị trờng tạo cho các doanh nghiệp mộtsân chơi bình đẳng, hoạt động kinh doanh trong khuôn khổ pháp luật, tự hạch toán lỗlãi, tạo ra lợi nhuận chính đáng, đóng góp vào ngân sách Nhà nớc, từng bớc nâng caomức sống dân c, góp phần thực hiện mục tiêu toàn Đảng, toàn dân ta : “ Dân giàu, n-

ớc mạnh, xã hội công bằng văn minh “

Trong thời kỳ mới, thời kỳ đẩy mạnh Công nghiệp hoá-Hiện đại hoá đất nớc,Dệt-May là một bộ phận cấu thành quan trọng trong chính sách hớng vào xuất khẩucủa Đảng và Nhà nớc ta và một cách chung hơn trong các nỗ lực của Việt Nam đểhoà nhập vào nền kinh tế thế giới Công nghiệp Dệt-May tất yếu là một trong nhữngngành chế tác xuất khẩu trong giai đoạn đầu phát triển của đất nớc

Công ty Dệt may Hà Nội là một đơn vị sản xuất kinh doanh thuộc ngành côngnghiệp Việt nam nói chung và thuộc ngành công nghiệp Dệt-May nói riêng Từ khi đivào hoạt động sản xuất đến nay, Công ty luôn là một doanh nghiệp đạt hiệu quả sảnxuất kinh doanh cao, sản phẩm của Công ty luôn đạt chất lợng cao và đợc khách hàng

1

Trang 2

trong nớc cũng nh quốc tế a chuộng Là một doanh nghiệp Nhà nớc, Công ty luôn ýthức đợc vai trò chủ đạo của mình nên luôn cố gắng cải tiến máy móc, thiết bị… đaCông ty ngày một phát triển vững mạnh để tạo niềm tin và làm chỗ dựa vững chắccho các doanh nghiệp khác cùng phát triển trong quá trình vơn tới sự hội nhập của thếgiới và khu vực.

Trong thời gian qua, với những tìm hiểu thực tế tại công ty dệt may Hà Nội,cùng với nhng kiến thức đợc trang bị tại trờng, em đã viết bài báo cáo thực tập tổnghợp này Bài viết này cũng không ngoài mục đích trình bầy ở mức tổng quát nhất vềtình hình hoạt động của công ty nơi em đang thực tập.Bài viết kết cấu nh sau:

I Lịch sử hình thành và phát triển của công ty.

II.Thực trạng hoạt động sản xuất của công ty.

III Đánh giá và phơng hớng giải quyết.

IV.Khảo sát và dự kiến đề tài chuyên đề thực tập.

I Quá trình hình thành và phát triển.

Trang 3

Công ty dệt may Hà nội là một công ty lớn thuộc Tổng công ty dệt may ViệtNam<Vinatex>, hạch toán kinh tế độc lập, có t cách pháp nhân, tự chủ về tài chính,

có con dấu riêng và hoạt động theo luật doanh nghiệp

Tên tiếng việt: Công Ty Dệt May Hà Nội

Tên tiếng anh: Ha Noi Textile And Garment Company

Công ty dệt may Hà Nội đợc thành lập trên giấy tờ năm 1978(theo quyết định

số 457/TTg ngày 16/9/78 do phó Thủ tớng Lê Thanh Nghị ký) và chính thức đI vàohoạt động ngày 21/11/84 với tên ban đầu là Nhà máy Sợi Hà Nội Kể từ đó đến naycông ty đã sản xuất và kinh doanh đợc gần 20 năm

Trong 20 năm, với những biến động về mặt tổ chức bên trong công ty, cùngnhững chuyển đổi kinh tế đất nớc t nền kinh tế Kế hoặch hoá tập trung sang nền kinh

tế thị trờng và trớc xu thế toàn cầu hoá sâu sắc trên thị trờng thế giới, công ty Dệtmay Hà nội cũng có nhng giai đoạn phát triển thăng trầm lên xuống Có thể chia quátrình này thành 2 giai đoạn lớn nh sau: Giai đoạn 1984-1996

Giai đoạn 1996-2002

1.1.Giai đoạn 1984-1990.

Giai đoạn này lại đợc chia thành 2 giai đoạn nhỏ từ 1984-1990 và 1990-1996

Giai đoạn 1984-1990:

Giai đoạn này, Nhà máy mới bớc vào hoạt động sản xuất với tên giao dịch chính

là Nhà máy Sợi Hà Nội, sản xuất một sản phẩm chính là sợi các loại để xuấtkhẩu.Tuy nhiên, do nền kinh tế nớc ta lúc đó là nền kinh tế Kế hoặch hoá tập trungnên công ty không đợc xuất khẩu trực tiếp ra thị trờng nớc ngoài mà mọi giao dịch

3

Trang 4

phải thông qua Liên Hiệp các Xí nghiệp Dệt (với kế hoạch đợc giao 2000-3000 tấn/năm).

Do sự nghèo nàn trong chủng loại sản phẩm, cùng với việc không chủ động tìmkiếm khách hàng, chủ yếu xuất khẩu theo hình thức hiệp định giữa Nhà nớc ViệtNam và các nớc XHCN (Đông Âu và Liên Xô) nên trong giai đoạn này hiệu quả sảnxuất kinh doanh của công ty không cao, lợi nhuận cha có, thu nhập bình quân đầu ng-

ời cán bộ công nhân viên không cao

số nhà máy sợi, dệt, may khác:

Ngày19/5/94 Bộ Công Nghiệp Nhẹ quyết định sát nhập nhà máy Vinh (tỉnh

Nghệ An) vào công ty Dệt kim Hà Nội

Tháng 1/1995 khởi xây dung nhà máy thêu Đông Mỹ.

Tháng 3/1995 Bộ Công nghiệp nhẹ quyết định sát nhập công ty Dệt Hà Đông

vào công ty

Tháng 6/1995 Bộ Công nghiệp nhẹ quyết định đổi tên Xí Nghiệp Liên Hiệp

thành công ty Dệt may Hà Nội

Từ đó đến nay về cơ bản công ty Dệt may Hà Nội gồm các nhà máy thành viên

nh trên với khoảng hơn 5000 lao động, tổng nguồn vốn 697231 triệu đồng

Trang 5

1.2.Giai đoạn 1996-2002.

Giai đoạn này về cơ bản, công ty không có thay đổi lớn về tổ chức sản xuấtkinh doanh Các cơ sở vật chất kỹ thuật đã đợc xây dựng và hoàn thiện từ giai đoạntrớc làm tiền đề cho sự phát triển của giai đoạn này Nhờ vậy mà trong giai đoạn nàycông ty đa ra kinh doanh năm mặt hàng chính: quần áo dệt kim, sợi, khăn, quần áodenim, vải denim, mũ và có quan hệ làm ăn với hơn 20 nớc trên Thế giới (đến từChâu á, Châu Âu, Châu Mỹ, Châu Phi) Có thể tóm tắt tình hình làm ăn của công tytrong giai đoạn này qua kết quả xuất khẩu kinh doanh các năm sau:

Bảng 1: Kết quả hoạt động xuất khẩu của công ty

Hanosimex giai đoạn 1996-2002.

Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh giai đoạn 1996-2002.

Nhìn chung tình hình kinh doanh xuất khẩu của công ty trong những năm quadiễn ra tơng đối ổn định, ngoại trừ năm 1998 là năm khó khăn không chỉ đối vớiriêng công ty Hanosimex mà còn với cả toàn nganh dệt may Việt Nam mà nguyênnhân là do ảnh hởng nặng nề của cuộc khủng khoảng kinh tế tài chính khu vực từcuối 1997 Cụ thể là làm cho sức mua của các bạn hàng chủ yếu nh Nhật Bản, ĐàiLoan, Hông Kông, Hàn Quốc, giảm mạnh và khả năng cạnh tranh của hàng dệt mayViệt Nam yếu đi do các nớc có khủng hoảng, đồng tiền bị mất giá cũng xuất khẩuhàng dệt may với số lợng lớn Tuy nhiên, sang đến năm 1999 trở đi công ty đã cónhững tiến bộ đáng kể Có đợc kết quả nh vậy là do có sự chỉ đạo chặt chẽ của banlãnh đạo công ty kết hợp với sự cố gắng nỗ lực của cán bộ nhân viên trong công ty

5

Trang 6

mà đặc biệt là nhờ những cán bộ phòng xuất nhập khẩu vừa năng động vừa nhanhnhạy trong việc tiếp cận và đáp ứng yêu cầu của công tác hoạt động kinh doanh.

2 Nhiệm vụ và chức năng của công ty.

2.1 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty

Công ty Dệt May Hà Nội là một doanh nghiệp Nhà nớc có vai trò lớn lao nhcác doanh nghiệp Nhà nớc khác là định hớng phát triển cho các thành phần kinh tếkhác nhau Ngoài ra, Công ty còn có nhiệm vụ chủ yếu nh cung cấp hàng tiêu dùng,may mặc trong nớc, tạo công ăn việc làm, góp phần thúc đẩy sự phát triển nền kinh tế

đất nớc trong công cuộc Công nghiệp hoá-Hiện đại hoá đất nớc và tiến trình hội nhậpnền kinh tế nớc ta với kinh tế khu vực và kinh tế thế giới

Công ty chuyên sản xuất kinh doanh các sản phẩm sợi đơn, sợi xe cho chất lợng cao

nh sợi cotton, sợi peco, sợi PE, với chỉ số trung bình là 36/1 vì mằt hàng sợi là thếmạnh của Công ty

Công ty còn sản xuất các loại vải dệt kim thành phẩm Rib, Interlock, single, các sảnphẩm may mặc bằng vải dệt kim, các loại vải dệt thoi và các sản phẩm may mặc bằngvải dệt thoi, các loại khăn bông

2.2.Mục tiêu hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty

Cũng nh bất kỳ một công ty kinh doanh nào, mục tiêu lớn nhất của công ty DệtMay Hà Nội là tối đa hoá lợi nhuận vì lợi nhuận sẽ phản ánh thực chất tình hình kinhdoanh cũng nh chất lợng sản phẩm của công ty

Bên cạnh mục tiêu hàng đầu đó, công ty cũng đang cố gắng để tối thiểu hoá chi phísản xuất, chi phí kinh doanh nhằm giảm giá thành sản phẩm để có thể phục vụ mọinhu cầu dù là khắt khe nhất của khách hàng vì trong kinh doanh công ty luôn tuânthủ tôn chỉ “khách hàng là thợng đế” Nhờ việc giảm giá thành công ty có thể đẩynhanh quá trình tiêu thụ sản phẩm, tăng số lợng hàng bán ra, tăng doang thu, từ đó sẽtăng lợi nhuận để từng bớc cải thiện và nâng cao đời sống cho cán bộ công nhân viên

Trang 7

toàn công ty, đảm bảo cho nguồn nhân lực của công ty không chỉ đầy đủ về mặt vậtchất mà còn dồi dào về mặt tinh thần.

Song song với các mục tiêu trên, công ty cũng không quên “đeo đuổi” mục tiêu bảo

vệ môi trờng và an toàn lao động cho công nhân

2.3.Quyền hạn của Công ty

Công ty Dệt May Hà Nội (tên giao dịch là HANOSIMEX) là thành viên hạch toán

độc lập Công ty đợc tự chủ về mặt tài chính, có đầy đủ t cách pháp nhân, có trụ sởriêng, có con dấu riêng, có quan hệ đối nội, đối ngoại, đợc mở tài khoản riêng ở cácngân hàng trong và ngoài nớc theo pháp lệnh của Nhà nớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩaViệt Nam Công ty hoạt động theo luật Doanh nghiệp Nhà nớc và các quy định củapháp luật Điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty Dệt May Hà Nội đợc Chủ tịchhội đồng quản trị Tổng Công ty Dệt May Việt Nam phê chuẩn

Công ty có quyền và nghĩa vụ quản lý, sử dụng có hiệu quả phát triển vốn, bảo đảm

về việc làm và đời sống vật chất, tinh thần cho cán bộ công nhân viên, bảo đảm trật tự

an ninh, bảo đảm an toàn sản xuất

Công ty thực hiện chế độ chính sách của Nhà nớc, các chủ trơng của Bộ CôngNghiệp và Tổng Công ty Dệt May Việt Nam Đồng thời tham gia vào các hoạt độngcủa địa phơng tuỳ theo điều kiện thực tế của công ty

II.Thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.

A.Đặc điểm về cơ sở tổ chức kỹ thuật của công ty.

1 Đặc điểm bộ máy quản lý.

Là một doanh nghiệp nhà nớc, Công ty Dệt May Hà Nội đợc tổ chức theo môhình Tập trung thống nhất Vì Công ty trực tiếp sản xuất và tiêu thụ sản phẩm trên thịtrờng nên luôn chịu tác động bởi sự biến đổi của thị trờng do đó cơ cấu quản lý củaCông ty đợc tổ chức theo hình thức trực tuyến chức năng là phù hợp hơn cả với hoạt

động của Công ty Theo cơ cấu này, các bộ phận chức năng không ra mệnh lệnh trực

7

Trang 8

tiếp cho các đơn vị sản xuất mà chỉ chuẩn bị các quyết định, định hớng, kiến nghị với

t cách các cơ quan tham mu cho Tổng giám đốc Vì vậy, bộ máy quản lý đợc chiathành ba cấp:

- Đứng đầu là Tổng giám đốc(TGĐ), đại diện cho Công ty, thay mặt Công ty

giải quyết tất cả những vấn đề có liên quan đến quyền lợi của Công ty, đồng thời chịutrách nhiệm về mọi hoạt động của Công ty TGĐ không trực tiếp ra các quyết định vềquản lý mà thông qua các phó Tổng giám đốc (phó Tổng giám đốc) và các phòngban

- Giúp việc cho TGĐ với chức năng tham mu là 4 phó TGĐ đợc TGĐ phân

công phụ trách các lĩnh vực sản xuất, Kinh tế, Kỹ thuật và Công Nghệ, Tài chính -Kếtoán (nhng hiện nay chức vị này đang khuyết do ngời đảm đơng trách nhiệm vừa nghỉhu) Các Phó TGĐ phụ trách lĩnh vực nào có trách nhiệm kiểm tra, xem xét và ký hợp

đồng kinh tế thuộc lĩnh vực đó đồng thời Phó TGĐ là ngời có trách nhiệm giúp TGĐ

điều hành công ty theo sự uỷ thác của TGĐ, chịu trách nhiệm trớc TGĐ về việc mìnhthực hiện, thay mặt TGĐ điều hành công ty khi TGĐ vắng mặt

- Các phòng ban chia thành hai khối cơ bản đó là khối phòng ban chức năng vàkhối các nhà máy sản xuất đợc thể hiện qua :(xem hình 1)

Khối phòng ban chức năng

Các phòng ban thuộc khối điều hành công ty sẽ làm công tác nghiệp vụ, triểnkhai nhiệm vụ đã đợc TGĐ duyệt xuống các nhà máy và các đơn vị liên quan, đồngthời làm công tác tham mu, cố vấn cho TGĐ về mọi mặt trong hoạt động điều hànhsản xuất kinh doanh giúp TGĐ ra các quyết định nhanh chóng, chính xác để hoạt

động sản xuất đạt hiệu quả cao Đồng thời các phòng ban trong công ty luôn có mốiliên hệ chặt chẽ và thống nhất với nhau để đảm bảo cho việc sản xuất đợc xuyên suốt

Phòng Kế Toán - Tài Chính

Trang 9

Quản lý vốn quỹ của xí nghiệp, thực hiện công tác tín dụng, kiểm tra, phân tíchkết quả hoạt động kinh doanh, phụ trách cân đối thu chi, báo cáo quyết toán, tính trảlơng cho cán bộ công nhân viên Thực hiện quyết toán đối với khách hàng và nghĩa

vụ đối với Nhà Nớc Thực hiện chế độ báo cáo tài chính theo luật kế toán thống kê vàchế độ hởng lơng theo quy định của Nhà Nớc

Phòng Kỹ thuật đầu t

Lập dự án đầu t, thiết kế mẫu mã, kiểu dáng sản phẩm theo yêu cầu của kháchhàng, cắt mẫu mã cho phân xởng cắt, xây dựng các định mức, hớng dẫn công nhânhiểu và thực hiện tốt đối với các công nghệ sản phẩm mới để đảm bảo chất lợng.Phòng Xuất Nhập Khẩu

Đảm bảo toàn bộ công tác XNK của công ty, giao dịch với nớc ngoài, nhập vật t từnớc ngoài: Bông với hoá chất, thuốc nhuộm và xuất hàng hoá ra nớc ngoài

Phòng Kế hoạch thị tr ờng

Có nhiệm vụ xây dựng các kế hoạch ngắn hạn, trung hạn, dài hạn< các chiến

l-ợc sản phẩm kinh doanh>, ký kết các hợp đồng trong nớc, thừa hành các lĩnh vựccung ứng vật t, quản lý vật t, tiêu thụ sản phẩm đảm bảo quá trình sản xuất kinhdoanh đợc liên tục, nghiên cứu đối thủ cạnh tranh, nghiên cứu giải pháp cạnh tranh,nghiên cứu cách phục vụ bán hàng, quảng cáo chuẩn bị sản phẩm mới

Trung tâm thí nghiệm và kiểm tra chất l ợng sản phẩm

Kiểm tra việc thực hiện tiêu chuẩn để đảm bảo chất lợng nguyên vật liệu và sảnphẩm Kiểm tra kiểm nghiệm các tiêu chuẩn đề ra, đồng thời phối hợp phòng kỹ thuật

đầu t để nghiên cứu các biện pháp sử lý thích hợp khi có các trờng hợp phát sinhtrong quá trình sản xuất nhằm nâng cao chất lợng sản phẩm

Phòng đời sống: Phụ trách về đời sống cho CBCNVC của công ty

Trung tâm y tế: Kiểm tra, khám chữa bệnh cho CBCNVC, khám chữa bệnh nghềnghiệp điều trị cấp cứu tai nạn lao động xảy ra

Khối các nhà máy sản xuất

Mỗi nhà máy thành viên là một đơn vị sản xuất cơ bản của công ty và sản xuất

ra sản phẩm hoàn chỉnh Trên cơ sở các dây chuyền sản xuất sản phẩm, các nhà máy

có chức năng sử dụng công nhân,tổ chức quản lý quá trình sản xuất, thực hiện các

định mức kinh tế-kỹ thuật, đảm bảo hiệu suất sản xuất tối đa, nâng cao chất lợng sảnphẩm, tăng năng suất làm việc của dây chuyền Tất cả các hoạt động trong quá trình

9

Trang 10

sản xuất của cả nhà máy đều đặt dới sự chỉ đạo của Giám đốc (GĐ) nhà máy Giúpviệc cho giám đốc nhà máy là hai Phó GĐ, tổ Nghiệp vụ, tổ kỹ thuật chuyên môncùng với các tổ trởng tổ sản xuất

Giám đốc các nhà máy thành viên chịu trách nhiệm trớc TGĐ về toàn bộ hoạt độngcủa nhà máy mình quản lý Phó GĐ có trách nhiệm thực hiện những công việc đợcphân công và đợc GĐ uỷ quyền, tham mu cho GĐ những vấn đề quan trọng trong quátrình sản xuất, chịu trách nhiệm trớc GĐ về kết quả công việc đợc giao

Công ty bao gồm các nhà máy trực thuộc đóng tại nhiều địa bàn khác nhau:

- Nhà máy sợi Hà Nội (đóng tại trụ sở chính của Công ty)

- Nhà máy sợi Vinh (đóng tại thành phố Vinh – Nghệ An)

- Nhà máy dệt nhuộm đợc trang bị thiết bị dệt của Châu Âu

- Nhà máy may 1 (đóng tại trụ sở chính của Công ty).

- Nhà máy May 2 (đóng tại trụ sở chính của Công ty)

- Nhà máy May 3 (đóng tại trụ sở chính của Công ty)

- Nhà máy may Đông Mỹ (đóng tại Đông Mỹ – Thanh Trì Hà Nội)

- Nhà máy dệt Denim (đóng tại trụ sở chính của Công ty)

- Nhà máy dệt Hà Đông (đóng tại Cầu Am – Thị xã Hà Đông)

2 Tình hình lao động của Công ty

Công ty Dệt may Hà Nội có lực lợng lao động khá đông đảo (gần 5.200 lao

động) trong đó lao động nữ chiếm đa số Khoảng 70% lao động nữ là lao động chínhcủa những bộ phận sản xuất trực tiếp nh may, sợi, dệt Số lao động tham gia sản xuấttrực tiếp chiếm khoảng hơn 91% còn lại là lao động gián tiếp (9%)

Hầu hết các cán bộ chủ chốt của Công ty đều đã tốt nghiệp đại học và trên đạihọc và đã làm đúng ngành nghề chuyên môn của mình Đội ngũ công nhân của Công

ty phần lớn có tay nghề cao, bậc thợ trung bình của công nhân sợi là 4/7, của côngnhân may là 3/7 Với đội ngũ cán bộ và công nhân nh vậy thì đây chính là điều kiệnthuận lợi để tạo đà cho sự phát triển của Công ty Công ty đã tổ chức quản lý và sửdụng ngời lao động khá tốt, xử lý vi phạm kỉ luật nghiêm minh, có khen thởng độngviên đối với những công nhân làm tốt công việc của mình với tinh thần trách nhiệmcao và giàu trí sáng tạo Đội ngũ lao động của Công ty luôn hoàn thành kế hoạch đề

ra đảm bảo chất lợng và cung cấp đầy đủ hàng hoá cho khách hàng

Trang 11

Hình1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty Hanosimex.

đốc II

đốc III

Phó tổng Giám

đốc IV

Nhà Máy Sợi

Nhà Máy Dệt vải Denim

Các Nhà Máy

Dệt Sợi Khác

Phòng

Xuất Nhập Khẩu

Phòng

Kế hoạch Thị trờng

Tế

Trang 12

Qua bảng trên ta thấy Công ty Dệt may Hà Nội có lực lợng lao động khá đông

đảo Lao động của Công ty có bậc thợ bình quân khoảng bậc 3, bậc 4 Trình độ cán

bộ kinh tế kỹ thuật cao (khoảng 13,5% là các cán bộ có trình độ chuyên môn đã tốtnghiệp Đại học, trên Đại học và Cao đẳng) Đây chính là một lợi thế cho Công ty

Trang 13

trong việc quản lý và điều hành quá trình sản xuất kinh doanh của mình nhằm tạo ra

sự nhạy bén với thị trờng trong cơ chế mới

Tuy nhiên tỷ lệ lao động gián tiếp của Công ty là khoảng 9.0% đây là một tỷ lệkhá cao đối với toàn bộ số lao động của Công ty Do vậy theo tôi, Công ty nên cónhững chính sách phù hợp đòi hỏi Ban Giám đốc phải quan tâm và tìm cách giảiquyết để tỷ lệ lao động gián tiếp là hợp lý Sở dĩ nh vậy là vì số lao động gián tiếpnhiều sẽ làm tăng chi phí trả lơng và các chính sách khác trong khi đó họ là nhữngngời không trực tiếp tạo ra sản phẩm hàng hoá, dịch vụ

Nhìn chung, với thực trạng lao động nh hiện nay, tiềm năng về nguồn lực vàkhả năng phát triển nguồn nhân lực là hoàn toàn có thể Do vậy nếu ban lãnh đạoCông ty có những chính sách phù hợp sẽ vừa khuyến khích nâng cao năng suất lao

động vừa sắp xếp lại bộ máy quản lý bảo đảm tinh giản và có hiệu quả Với chiến lợc

đó, cạnh tranh về nhân lực sẽ là một điểm mạnh của Công ty trong tơng lai

Bảng3: Thống kê nhân lực ở thời điểm ngày 31/12/2002

Trang 14

Đơn vị: ngời.

Đại học

Đại học

Cao

đẳng

Trung cấp

đại của Châu Âu với các nhà sản xuất Marzoli, Schtaforst, Voul

Nhà máy sợi Vinh (đóng tại Thành phố Vinh, nghệ An) với dây truyền sảnxuất sợi nồi cọc 50.000 cọc sợi và một dây chuyền sản xuất sợi OE voứi 1944 hộpkéo sợi (3000 tân sợi OE/năm) với thiết bị của Châu Âu nh: Schtaforst, Trutsler,Marzoli

Nhà máy dệt nhuộm đợc trang bị thiết bị dệt của Châu Âu (Mayer) và ĐàiLoan ở các cấp dệt khác nhau, các thiết bị nhuộm (Đài Loan) và thiết bị hoàn tất của

Trang 15

Châu Âu và Nhật Bản với công suất 4000 tấn vải dệt kim/năm và một phòng thínghiệm nhuộm với các thiết bị thí nghiệm của Châu Âu.

Nhà máy may 1 (đóng trụ sở tại công ty): 17 dây chuyền may sản phẩm dệtkim đợc trang bị 380 máy may và 10 máy thêu của Nhật cùng các thiết bị phụ trợkhác

Nhà máy may 2 (đóng trụ sở tại Công ty): 17 dây truyền may sản phẩm dệtkim đợc trang bị 405 máy may

Nhà máy dệt Demin (đóng trụ sở tại Công ty) đợc khánh thành tháng 1 năm

2002 trang bị các thiết bị dệt, nhuộm hoàn tất, thiết bị thí nghiệm tiên tiến hiện đạicủa Châu Âu, Châu Mỹ

Công ty cũng đang xây dựng nhà máy may 3 các sản phẩm bằng vài Demin(với các thiết bị may và thiết bị phụ trợ của Mỹ, Nhật) có 4 dây chuyền may quần(công suất 1.000.000 sản phẩm/năm) Nhà máy dệt Hà Đông (đóng tại Cầu Am thị xã

Hà Đông) đợc trang bị 162 máy dệt thoi và 40 máy dệt Tacquard, 186 máy may

Công ty hợp tác với một công ty của hàn Quốc để xây dựng phân xởng may

mũ tại nhà máy dệt Hà Đông với các thiết bị của Hàn Quốc để xuất khẩu sản phẩm đi

Mỹ và Mexico

Tuy nhiên một thực trang chung là hầu hết máy móc thiết bị đều đợc sản xuất

từ năm 1979; 1980 ngoại trừ máy Schlafort và Murata mới đợc trang bị từ năm 1994,1995

15

Trang 16

Bảng4: Máy móc thiết bị tại nhà máy Dệt Nhuộm và các nhà máy may

STT Máy móc thiết bị Năm sử

dụng Số lợng (chiếc) Nớc sản xuất

Nguồn : Phòng kỹ thuật đầu t.

Bảng5 : Máy móc thiết bị tại Nhà mây sợi I và Nhà máy sợi II

Đơn vị: chiếc.

STT Máy móc thiết

bị

Tổng số máy

Công suất

Năm sử dụng

Nớc sản xuất

Nhà máy sợi I

Nhà máy sợi II

Nguồn: Phòng kỹ thuật đầu t.

Nh vậy tổng số máy móc thiết bị của nhà máy công ty là 3140 máy trong đótoàn bộ là đa vào sử dụng từ năm 80 và xuất xứ từ nhng nớc có mức công nghệ nguồn

Trang 17

nh Đức, ý, Nhật Tuy nhiên đa phần máy móc này móc này lại đợc sản xuất từ nhữngnăm 50 và đợc đa sang Việt Nam qua con đờng góp vốn đầu t khi còn là Nhà máy sợi

Đức ngoại trừ những máy móc thiết bị dùng để sản xuất các sản phẩm mới nh: VảIDenim, mũ mới đợc trang bị gần đây Đây chính là nhợc đIểm chính ảnh hởng đếnsức cạnh tranh của công ty

4 Đặc điểm về nguyên liệu.

Bảng 6: Cơ cấu nguồn cung ứng nguyên liệu

Nguồn nguyên liệu (Nhập khẩu/ mua trong nớc %)

Nguồn: Báo cáo chuẩn đoán công ty dệt Hà nội

Các nguyên liệu sản xuất các mặt hàng chính của Công ty xơ sản xuất sợi, sợicho dệt, vải sản phẩm may chủ yếu nhập khẩu từ nớc ngoài chiếm 95%, mua ở trongnớc là không đáng kể chỉ chiếm khoảng 5% Những con số này cho thấy Công ty dệtmay Hà Nội cha chủ động về mặt nguyên liệu, bị phụ thuộc vào nớc ngoài; cho nêntính chủ động trong sản xuất cha cao và hiệu quả sản xuất sẽ bị hạn chế Đặc biệt sảnphẩm sợi hiện vẫn là mặt hàng chủ đạo của công ty, là nguồn thu nhập chính củaCông ty thế nhng nguyên liệu chính của nó là xơ PE chiếm phần lớn là mua từ thị tr-ờng nớc ngoài

Các thị trờng cung cấp nguyên liệu bông vỏ chủ yếu là:

Nguyên liệu bông:

- Bông Việt Nam chiếm khoảng 13,5% lợng bông sử dụng

- Bông Nga chiếm khoảng 69,5%

- Ngoài ra bông còn đợc nhập từ các nớc nh: Mỹ, úc, Tây phi

Nguyên liệu xơ: Đợc nhập khẩu từ Đài Loan, Hàn Quốc

17

Trang 18

Các nguyên liệu chính của sản phẩm dệt vải, khăn, sản phẩm may mặc cũngnhập chủ yếu từ nớc ngoài (95%) đã tồn tại một ngịch lý là sợi và vải là những mặthàng công ty đã sản xuất đợc nhng bản thân những sản phẩm này lại không đợc sửdụng làm nguyên liệu đầu vào cho công ty để dệt vải, sản phẩm may mặc.

Thực trang này có thể đợc giải thích hiện nay công ty ngoài việc tự sản xuấtcác sản phẩm để xuất khẩu trực tiếp; Công ty vẫn duy trì sản xuất gia tăng cho đối tácnớc ngoài và bên nớc ngoài thờng cung cấp nguyên liệu cho hợp đồng gia công hoặcchỉ định nguyện liệu nào đó mà công ty phải mua về để thực hiện hợp đồng gia công

Ngoài ra Công ty còn nhập nhiều loại hoá chất thuốc nhuộm dùng cho cáccông đoạn tẩy, nhuộm, làm bóng vải và các nguyên liệu khác phục vụ cho quá trìnhsản xuất chiếm 99%; do ngành hoá chất trong nớc cha phát triển

Do các nguyên liệu chính đợc nhập khẩu là chủ yếu nên công ty đã áp dụngquy trình mua nguyên liệu sau:(xem hình3)

Kết hợp với việc tuân thủ quy trình mua nguyên liệu hợp lý công ty cũng đang áp dụng các biện pháp quản lý nguyên vật liệu nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất nh:

- Khảo sát từng công đoạn: Bông, chải, ghép, thô, sợi, con

- Từ số liệu khảo sát kết hợp với kết quả sản xuất các kì trớc và ngời làm côngtác định mức, các số liệu khảo sát sẽ đợc xem xét định kì hàng tháng

- Tiếp tục theo dõi thực hiện định mức mỗi tháng một lần, so sánh phân tích nguyênnhân tăng, giảm so với định mức tạm giao tìm biện pháp khắc phục tạm thời

5 Tình hình về vốn sản xuất của Công ty

Hiện nay, Công ty dệt may Hà nội là một trong những công ty có giá trị tài sảnlớn trong tổng công ty dệt may Việt Nam Tổng giá trị tài sản của công ty có khoảngtrên 300tỷ đồng với các công trình xây dựng về cơ sở hạ tầng, hệ thống cung cấp điệnnớc, máy móc thiết bị của công ty Công ty đã huy động và sử dụng hợp lý các nguồnvốn và ngày càng đầu t vào mua sắm thiết bị hiện đại làm tăng nguồn vốn cố định tạo

điều kiện mở rộng sản xuất, tăng chất lợng sản phẩm, hạ giá thành tăng khả năngcạnh tranh cho công ty

Trang 19

Bảng7: Tình hình vốn của công ty dệt may Hà nội nhng năm gần đây.

có xây dựng mới một nhà máy Denim và đa sản phẩm Denim ra bán ở thị trờng

Xét về mặt cơ cấu vốn, tỉ trọng vốn cố định luôn là 44% so với tổng vốn củacông ty Đây là tỉ lệ phù hợp đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty và tỉ lệ nàycho biết mức độ trang bị máy móc thiết bị nhà xởng cho sản xuất của công ty là kháhiện đại

Hiện nay công ty đang huy động vốn từ các nguồn sau:

√ Vốn ngân sách Nhà nớc cấp

√ Vốn từ các quỹ: quỹ khấu khao, quỹ đầu t phát triển, lợi nhuận để lại của công ty

√ Nguồn vốn vay của ngân hàng

√ Vốn liên doanh liên kết

Hình 3 : Quy trình mua nguyên vật liệu

Hoạt động có thể xảy ra

Trang 20

B.Tình hình kinh doanh của công ty.

1 Tổng quan về sản phẩm của công ty.

Từ những năm 1991 trở về trớc sản phẩm của công ty chủ yếu là sợi đơn và sợi

xe với nhiều loại chỉ số khác nhau nhằm phục vụ cho nhu cầu dệt, hàng xuất khẩu vàsản xuất tiêu thụ tại nội địa, đồng thời nó đợc xuất khẩu phẩn lớn sang các nớcXHCN theo hình thức nghị định th

Trang 21

Hiện nay, ngoài sản phẩm sợi công ty còn sản xuất các sản phẩm dệt kim, khănbông Sản phẩm dệt kim của công ty gồm các loại vải dệt kim, rib, inserlock, các loại

áo mặc trong, mặc ngoài, quần áo ngời lớn và trẻ em, quần áo thể thao với nhiều màusắc phong phú, đa dạng Ngoài các mặt hàng trên, công ty còn sản xuất và tiêu thụmột số mặt hàng khác nh lều bạt, vải phủ điều hoà tại các thị trờng Nhật Bản, ĐàiLoan, austrailia

Bảng8: Kim ngạch xuất khẩu theo sản phẩm của công ty Hanosimex .

Đơn vị tính:USD

Tổng KNXK 13.667.830 14.134.878 15.000.021 16.797.527 22.356.614 Quần áo dệt kim.

11.025.68 0 2.906.656 2.039.701 753.122 25.719

8.874.426 3.319.332 2.409.811 496.452

8.437.669 4.418.784 3.256.750

0 0 6.480 176.469 501.344

12.674.197 4.700.000 224.014 0 0 1.361.867 290.596 3.105.940

Nguồn: Phòng kinh doanh Xuất nhập khẩu.

Nhìn chung, giá trị kim ngạch xuất khẩu theo sản phẩm của công ty năm naycao hơn năm trớc Trong đó có năm sản phẩm là mặt hàng truyền thống: quần áo, dệtkim, sợi, khăn các loại, lều vảI du lịch, vải dệt kim đợc sản xuất từ những năm 91,92

đến nay chỉ riêng lều vải du lịch do nhu cầu trên thế giới không còn lớn và hiệu quảxuất khẩu của mặt hàng này không cao nên từ năm 2000 công ty đã tạm dừng sảnxuất Các mặt hàng còn lại quần áo denim, vải denim, mũ là những mặt hàng mới sảnxuất hai năm gần đây nhng lại có tốc độ tăng kim ngạch xuất khẩu tơng đối lớn: sảnphẩm vải denim có tốc độ tăng năm 2002 so với 2001 là 164,7%, sản phẩm mũ tốc độtăng là 619%

Xét về cơ cấu xuất khẩu theo mặt hàng, sản phẩm dệt kim có tỉ trọng kimngạch xuất khẩu lớn nhất (chiếm hơn 50% kim nghạch xuất khẩu và là mạet hàngxuất khẩu chủ lực của công ty) Kế đó là sản phẩm sợi cũng co kim ngạch cuất khẩuhơn 20% Những mặt hàng tiêu dùng cuối cùng có xu hớng xuất khẩu lớn hơn các sản

21

Trang 22

phẩm trung gian: vải dệt kim có tỉ trọng xuất khẩu năm 1999là 0.18% và vải denim

có tỉ trọng xuất khẩu 1,3% rất nhỏ so với 56,7% của quần áo dệt kim năm 2002 Tìnhtrạng này phản ánh thực trạng: những sản phẩm trung gian nh vải dệt kim, vải denim,sợi của công ty có chất lợng cha đảm bảo để có thể làm nguyên liệu đầu vào cho sảnphẩm may mặc cuối cùng trên thị trờng quốc tế nên ít đợc các nớc nhập về sản xuất

ăn lâu dài ổn định với các bạn hàng quen thuộc Thông thờng Công ty sản xuất theonhững đơn đặt hàng có sẵn từ 1 đến 6 tháng

Các sản phẩm này một phần đợc đa sang nhà máy Dệt kim, nhà máy dệt Mùa

đông (là 2 đơn vị thanh viên của Công ty) để tiến hành sản xuất các sản phẩm dệt kim

và khăn, phần còn lại đợc ra thị trờng trong nớc và một phần tiêu thụ ở thị trờng nớc ngoài

Sợi xuất khẩu tăng từ 0,01% năm 1998 (1366 USD) lên 24,74% vào năm 2002tập trung ở thị trờng Châu á (100%) trong đó Hàn Quốc chiếm 70,5% vào năm 2001

Doanh thu sợi là nguồn thu chính của Công ty dệt may Hà nội và đôi khi Công

ty phải từ chối một vài đơn đặt hàng vì không đáp ứng kịp mức cầu Gián bán sợi củaCông ty dệt may Hà nội khá cao so với tiêu chuẩn quốc tế do chất lợng sợi tốt nhnggiá xuất khẩu thấp hơn giá bán trong nớc vì áp lực cạnh tranh giá trên thị trờng Quốc

tế rất cao Mặc dù vậy Công ty vẫn u tiên các sản phẩm xuất khẩu vì các đơn hàngxuất khẩu thờng lớn hơn so với các hợp đồng bán sợi cho khách hàng vì giá nguyênvật liệu rất thay đổi

Trang 23

Trên thực tế hiện nay, các cơ sở cha tận dụng hết công suất của máy móc thiết

bị, nên quy mô thị trờng của sản phẩm sợi còn rất nhỏ tiềm năng của nó, cung cấpkhoảng từ 69 – 70% so với công suất tối đa cụ thể sản lợng sợi sản xuất qua các năm

từ 1995 – 2000 của các xí nghiệp trong ngành và sản lợng của Công ty dệt may Hànội đợc thể hiện qua bảng sau:

Bảng9: So sánh sản lợng của công ty dệt may Hà Nội với toàn ngành

6.320 6.470 6.522 6.748 8.517 10.596 11.248

15,8 14,7 16,6 15,5 18,9 23,0 20,0

Nguồn: Bộ Thơng Mại

* Khăn:

Từ năm 1991 – 1992 Công ty đã từng sản xuất khăn nhng phải dừng lại vìkhông có lãi xuất đợc tiếp tục khi Công ty tiếp quản nhà máy dệt Hà Đông (1995);trong năm đó khăn chủ yếu là xuất khẩu do công ty đã năng cao chất lợng sợi để dệtkhăn trong sản xuất

Khăn tăng đều qua các năm, tốc độ tăng bình quân hàng năm là 30% Kháchhàng của sản phẩm khăn đều là các Công ty Thơng mại đôi khi công suất không đápứng đợc cả nhu cầu nội địa và xuất khẩu Trong trờng hợp đó, công ty u tiên cho cácsản phẩm xuất khẩu mà không u tiên bán khăn ở thị trờng trong nớc vì lãi thấp

* Sản phẩm may:

Sản phẩm may bao gồm áo phông (T – Shirt); áo thể thao, cổ H, quần áo thểthao, áo may ô, quần bò Sản phẩm may chủ yếu may bằng vải dệt kim trừ quần bò làmay bằng vải Demin (dệt thoi)

23

Trang 24

Sản phẩm dệt kim là mặt hàng mới của công ty dệt may Hà nội nó có mặt trênthị trờng từ năm 1991 cùng với sự ra đời của nhà máy dệt kim của Công ty Nhữngnăm bớc vào sản xuất sản phẩm này, chủ yếu để bán trong nớc do chất lợng còn hạnchế, chủng loại, mẫu mã còn nghèo nàn nên cha đủ sức thâm nhập vào thị trờng nớcngoại.

Các khách hàng xuất khẩu của Công ty hầu hết là công ty thơng mại và cáckhách hàng là các đại lý để hởng hoa hồng Tổng đại lý tính đến tháng 9 năm 2001 là

89 trong đó Hà nội có 55, các tỉnh phía nam có 7 và các tỉnh còn lại có 27 đại lý

Công ty có 7 cửa hàng bán lẻ, giới thiệu sản phẩm: 1 ở Vinh, 5 ở Hà Nội và 1 ở

Hà Đông

Doanh thu sản phẩm may tăng từ 150.393 triệu đồng năm 1998 lên 148.842triệu đồng năm 2001 Sản phẩm may đợc sản xuất chủ yếu cho hàng xuất khẩu nhngtrong những năm gần đây thị trờng nội địa tăng trởng đáng kể Tỷ lệ xuất khẩu giảm

từ 81,48% năm 1998 xuống 76,62% năm 2001

Sản phẩm may xuất khẩu chủ yếu sang EU và Châu á (Đài Loan và HànQuốc) khá ổn định từ năm 1998 – 2002 sản phẩm may xuất khẩu sang Nhật bảngiảm mạnh trong năm 2000 do suy thoái kinh tế ở Nhật Bản

Sản phẩm may chủ yếu của công ty là xuất khẩu, tiêu thụ trong nớc là không

ổn định Vì hầu hết các sản phẩm may là bắt nguồn từ sản phẩm dệt kim trong khi đósản phẩm dệt kim đắt hơn nhiều so với sản phẩm dệt thoi mà đời sống của ngời dânvẫn ở mức thu nhập thấp Tuy nhiên thị trờng trong nớc vẫn là sản phẩm tiềm năngcủa công ty

* Sản phẩm mới của công ty:

Các sản phẩm mới: Vải Demin, sản phẩm Demin và mũ chính thức đợc công

ty đa ra thị trờng vào năm 2001 Đến nay qua hai năm sản xuất,

kim ngạch xuất khẩu các sản phẩm này tăng lên rất lớn; năm 2002 so với năm 2001:Vải Demin tăng 114127 triệu USD tơng ứng với tốc độ tăng là 64.67%; hai sản phẩmmới còn lại sự gia tăng kim ngạch xuát khẩu so với năm cũ 2001 lên rất nhiều lần

Trang 25

Đặc sản phẩm Mũ ngày năm đầu tiên sản xuất đã đợc xuất khẩu sang thị trờng Mỹchiếm 57% kim ngạch xuất khẩu cuả loại sản phẩm này.

Những con số trên cho thấy 3 loại sản phẩm mới của Công ty có khả năng tiêurất tốt và cứ theo đà tăng này thì 3 sản phẩm mới này sẽ trở thành các mặt hàng xuấtkhẩu chiến lọc sang các thị trờng lớn nh EU, Nhật Bản, Mỹ thay thế các sản phẩmtruyền thống đang có tốc độ tăng xuất khẩu giảm dần

Sở dĩ công ty may Hà Nội đa vào sản xuất sản phẩm mới đặc biệt sản phẩmDemin này vì hiện tại mới chỉ có 2 Công ty sản xuất vải Demin và thị trờng vảiDemin rất có tiềm năng Hanosimex sẽ sớm sản xuất các sản phẩm may bằng vảiDemin (toàn bộ 7 dây truyền may) và đang đề ra chỉ tiêu xuất khẩu 50% may bằngvải Demin vào thị trờng Mỹ

Cùng với việc đa ra các sản phẩm mới, Công ty dệt may Hà Nội đã và đang ápdụng các biện pháp về sản phẩm nhằm đa dạng hoá các chủng loại sản phẩm truyềnthống nhằm tăng kim ngạch xuất khẩu Các biện pháp mà Công ty đang áp dụng là:

Thiết kế mẫu mã mới: Lý do áp dụng biện pháp này của Công ty là mong muốn và

nhu cầu của ngời mua không ổn định cho nên chu kỳ sống của sản phẩm cũng rútngắn theo Nhận thức đợc tầm quan trọng của công việc này, năm 1997 qua nghiêncứu thị trờng trong nớc Công ty đa ra các sản phẩm mới: đó là Sợi Coton chải kỹ vàsợi Peco chải kỹ có chất Parafin với các tỷ lệ trộn khác nhau để tung ra thị trờng phíanam đặc biệt là thị trờng thành phố Hồ Chí Minh nơi tập trung nhiều xí nghiệp dệt cónhu cầu sử dụng sản phẩm này

Sao chép sản phẩm xuất khẩu và bán ra thị trờng nội địa: áp dụng phơng pháp này

công ty sẽ không mất thời gian thiết kế mẫu mới cho nên rủi ro là thấp Hơn nữa đây

là những sản phẩm mới trong năm 1997 Công ty dựa vào thị trờng các kiểu áo mangnhãn hiệu Poloshirt; Navy, Big-star Đây là biện pháp khá đơn giản và tiết kiệmcho khâu thiết kế, nhng nó cũng chỉ là biện pháp trớc mắt chứ không có tính chiến l-ợc

25

Trang 26

2 Đặc điểm về thị trờng.

2.1 Thị trờng trong nớc :

+ Đối với sản phẩm sợi :

Mỗi năm Công ty sản xuất khoảng hơn 20 loại sợi gồm sợi xe và sợi đơn Đây

là mặt hàng có sản lợng tiêu thụ khá ổn định và tăng đều từ năm 1997 đến nay Vớichất lợng tốt, sản phẩm tiêu thụ chủ yếu ở thị trờng miền Nam (chiếm 75% trong tỉtrong tổng doanh thu của công ty từ sợi năm 2002)

Mặc dù thị trờng miền Nam xa Công ty, chi phí vận chuyển lớn do đó đáp ứngnhu cầu bằng cách kéo sợi có chỉ số cao, tỷ lệ pha trộn giữa Cotton và PE khác nhaunhằm đa đạng hoá mặt hàng Với chất lợng sản phẩm cao nên Công ty đã thu hút đợcnhiều khách hàng, tăng khối lợng bán …

+ Đối với sản phẩm dệt kim :

Hàng dệt kim chủ lực của Công ty hiện nay là áo T.shirt và Hineck Sở dĩ nhvậy là do mặt hàng này phù hợp về giá thành, mẫu mã và phù hợp với thị hiếu ngờitiêu dùng Tuy vậy, mặt hàng dệt kim lại không đợc chú trọng ở trong nớc và chủ yếu

là xuất khẩu nhng với số lợng nhỏ

Bảng10: Tiêu thụ nội địa sản phẩm dệt kim của Công ty Dệt may Hà Nội

Nguồn: Phòng Kế hoạch - Thị trờng.

Qua bảng trên ta thấy, sản phẩm tiêu thụ nội địa của hàng dệt kim giảm quacác năm và có sự biến động (năm 2002 tăng so với năm 2001 là 66%) nguyên nhân

Trang 27

chủ yếu là do Công ty cha đáp ứng đợc nhu cầu về mẫu mã và chất lợng, giá thànhcòn cao nên giá bán cao trong khi đó các hàng hoá may mặc càng nhiều và tình trạngcạnh tranh ngày càng găy gắt.

Tuy nhiên thị trờng trong nớc là thị trờng tiềm năng bởi dân số nớc ta cókhoảng 76,32 triệu ngời (số liệu thống kê dân số ngày 1/4/199) và thu nhập của ngờidân ngày càng cao, xu hớng tiêu dùng hàng dệt kim tăng Nhận thức đợc vấn đề nayhiện nay Công ty đã nghiên cứu và sản xuất các loại sản phẩm với mẫu mã khácnhau, có đặc trng dày mỏng, dài ngắn, rộng hẹp, màu sắc … khác nhau, luôn thay đổitheo xu hớng tiêu dùng và chất lợng sản phẩm ngày càng đợc quan tâm

+ Sản phẩm khăn, lều du lịch:

Trong những năm qua, sản phẩm khăn của Công ty chủ yếu tiêu thụ trên thị ờng xuất khẩu còn lợng tiêu thụ trong nớc là rất nhỏ Tuy nhiên, mức tiêu thụ sản phẩmkhăn san nớc ngoài càng tăng lên điều đó đã khẳng định rằng Công ty dần tìm đợc chỗ

tr-đứng trên thị trờng trong nớc và có thể cạnh tranh so với các đối thủ khác

Cũng nh sản phẩm khăn, thì hàng lều bạt du lịch thực sự tìm đợc vị trí củamình trên thị trờng nội địa Nếu nh sản phẩm tiêu thụ năm 2001 so với năm 2000tăng 8% thì năm 2002 so với năm 2001 là 18% Đây là sản phẩm khó tiêu thụ vì chaphù hợp với thị hiếu ngời tiêu dùng trong nớc nhng Công ty cũng đang từng bớckhẳng định vị trí của mình trên thị trờng về mặt hàng này

Tuy nhiên, một đặc điểm rất quan trọng về thị trờng tiêu thụ sản phẩm củaCông ty là các đối thủ cạnh tranh trong nớc ngày càng tăng Có thể nói, Công ty đangphải cạnh tranh rất lớn đối với các đối thủ cạnh tranh khác để chiếm lĩnh thị trờng

Bảng 11: Một số đối thủ cạnh tranh hàng dệt kim của Công ty Dệt may Hà Nội

(Chiếc)

Doanh thu (Tỷ đồng)

27

Trang 28

May 10 3.723.000 105

Nguồn: Tổng Công ty Dệt may Việt Nam năm 2000

2.2 Thị trờng xuất khẩu của Công ty:

Trớc năm 1990 hàng dệt may xuất khẩu của Công ty đợc xuất sang các thị ờng nh Liên Xô và Đông Âu theo hình thức nghị định th Sau khi chế độ XHCN suy

tr-đổ ở các nớc này, việc xuất khẩu của Công ty đã gặp không ít khó khăn Tuy nhiên kể

từ khi hiệp định buôn bán về hàng đệt may giữa Việt Nam và EU đợc ký (15/3/1993);kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may tăng lên rõ rệt Từ đó đến nay, công ty khôngnhững ổn định mà thị trờng của Công ty ngày càng mở rộng Thị trờng có hạn ngạchchủ yếu là các nớc thuộc khối EU, Anh, Đức, Italia) là những thị trờng mà hàng dệtmay của Công ty xuất khẩu sang có giá trị kim ngạch lớn

Hiện nay khi mà Việt Nam đã ký hiệp định Thơng mại với Mỹ thì hàng dệtmay là một trong những mặt hàng có thế mạnh của ta có thể xuất sang Mỹ với thuếsuất từ trung bình 40 – 50% nay chỉ còn 3 – 4% mở rộng xuất khẩu cho không chỉCông ty dệt may Hà nội nói riêng mà toàn bộ ngành nói chung

Bảng 12: Kim ngạch xuất khẩu theo thị trờng của Công ty

Đơn vị: USD

trọng (%)

trọng (%)

trọng (%)

Ngày đăng: 12/04/2013, 22:08

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Kết quả hoạt động xuất khẩu của công ty  Hanosimex giai đoạn 1996-2002. - Thực trạng sản xuât kinh doanh công ty dệt may Hà Nội
Bảng 1 Kết quả hoạt động xuất khẩu của công ty Hanosimex giai đoạn 1996-2002 (Trang 5)
Hình1: Sơ đồ  tổ chức bộ máy quản lý của công ty Hanosimex. - Thực trạng sản xuât kinh doanh công ty dệt may Hà Nội
Hình 1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty Hanosimex (Trang 11)
Bảng 6: Cơ cấu nguồn cung ứng nguyên liệu - Thực trạng sản xuât kinh doanh công ty dệt may Hà Nội
Bảng 6 Cơ cấu nguồn cung ứng nguyên liệu (Trang 17)
Hình 3 : Quy trình mua nguyên vật liệu - Thực trạng sản xuât kinh doanh công ty dệt may Hà Nội
Hình 3 Quy trình mua nguyên vật liệu (Trang 19)
Bảng 11: Một số đối thủ cạnh tranh hàng dệt kim của Công ty Dệt may Hà Nội - Thực trạng sản xuât kinh doanh công ty dệt may Hà Nội
Bảng 11 Một số đối thủ cạnh tranh hàng dệt kim của Công ty Dệt may Hà Nội (Trang 27)
Bảng 12: Kim ngạch xuất khẩu theo thị trờng của Công ty - Thực trạng sản xuât kinh doanh công ty dệt may Hà Nội
Bảng 12 Kim ngạch xuất khẩu theo thị trờng của Công ty (Trang 28)
Hình 4: Kim ngạch xuất khẩu theo các năm - Thực trạng sản xuât kinh doanh công ty dệt may Hà Nội
Hình 4 Kim ngạch xuất khẩu theo các năm (Trang 32)
Bảng 17: Kết quả kinh doanh hàng dệt may của công ty vào EU. - Thực trạng sản xuât kinh doanh công ty dệt may Hà Nội
Bảng 17 Kết quả kinh doanh hàng dệt may của công ty vào EU (Trang 47)
Bảng 18: Giá trị xuất khẩu theo từng nớc trong EU. - Thực trạng sản xuât kinh doanh công ty dệt may Hà Nội
Bảng 18 Giá trị xuất khẩu theo từng nớc trong EU (Trang 48)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w