1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cưu bào chế hệ phân tán rắn felodipin theo phương pháp phun sấy

61 378 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 1,26 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẶT VẤN ĐỀTăng huyết áp là nguyên nhân hàng đầu dẫn đến tỷ lệ tử vong và tỷ lệ mắc bệnh trên toàn thế giới. Tại Việt Nam, tần suất người bị mắc tăng huyết áp ngày càng gia tăng. Các nghiên cứu gần đây cho thấy cứ 100 người trưởng thành thì có 25 người bị tăng huyết áp. Khi tăng huyết áp nếu không được điều trị đúng và đầy đủ sẽ có rất nhiều biến chứng nặng nề như suy tim, nhồi máu cơ tim, tai biến mạch máu não, suy thận,…Trong nhiều trường hợp có thể gây tử vong hoặc để lại các di chứng ảnh hưởng tới sức khỏe, sức lao động của người bệnh và trở thành gánh nặng cho gia đình, xã hội. Do đó điều trị tăng huyết áp trở thành nhu cầu thường xuyên và lâu dài của người bệnh. Felodipin là một thuốc chống tăng huyết áp thuộc nhóm dihydropyridin. Thuốc có khả năng thấm tốt nhưng kém tan trong nước nên sinh khả dụng đường uống thấp chỉ 16%. Để cải thiện và nâng cao sinh khả dụng của các thuốc, cần phải làm tăng tốc độ và mức độ hòa tan của chúng trước khi đưa vào dạng thuốc. Tạo hệ phân tán rắn bằng phương pháp phun sấy là một biện pháp khá phổ biến để cải thiện độ tan và độ hòa tan của dược chất, do đó cải thiện sinh khả dụng của thuốc. Vì vậy trong khóa luận này, chúng tôi tiến hành: “Nghiên cứu bào chế hệ phân tán rắn felodipin theo phương pháp phun sấy”Với mục tiêu chính như sau: Nghiên cứu được sự ảnh hưởng của một số chất mang đến độ hòa tan của felodipin trong hệ phân tán rắn được bào chế bằng phương pháp phun sấy, từ đó xây dựng công thức cơ bản Quy hoạch thực nghiệm và lựa chọn công thức tối ưu để bào chế hệ phân tán rắn felodipin.

Trang 1

B Ộ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

VŨ THU LỘC

TÁN RẮN FELODIPIN THEO PHƯƠNG PHÁP PHUN SẤY

HÀ NỘI - 2014

Trang 2

B Ộ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

*******

VŨ THU LỘC

TÁN RẮN FELODIPIN THEO

PHƯƠNG PHÁP PHUN SẤY

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, tôi xin gửi lời cảm ơn tới:

TS Nguy ễn Thị Thanh Duyên

Người thầy đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện khóa luận này

Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo và các anh chị kỹ thuật viên Bộ môn Công nghiệp đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình làm thực nghiệm

Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn tới Ban giám hiệu, các phòng ban Trường Đại học Dược Hà Nội cùng toàn thể các thầy cô giáo trong trường đã dạy tôi những kiến

thức quý báu trong suốt quá trình học tập tại trường

Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới gia đình và bạn bè đã luôn bên

cạnh động viên tôi trong quá trình thực hiện khóa luận này

Vũ Thu Lộc

Trang 4

M ỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT 7

DANH M ỤC CÁC BẢNG 8

DANH M ỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ 9

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 2

1.1.Felodipin 2

1.1.1.Công thức: 2

1.1.2.Tính chất lý hóa và kiểm nghiệm 2

1.1.3.Dược động học 3

1.1.4.Tác dụng, chỉ định, chống chỉ định, liều dùng 3

1.1.5.Một số biệt dược chứa felodipin có mặt trên thị trường 4

1.2.Một số biện pháp làm tăng độ tan của dược chất ít tan 4

1.3.Hệ phân tán rắn 4

1.3.1.Định nghĩa 4

1.3.2.Các phương pháp chế tạo hệ phân tán rắn 5

1.3.3.Cấu trúc hóa lý của hệ phân tán rắn 6

1.3.4.Ưu, nhược điểm hệ phân tán rắn 6

1.3.5.Cơ chế làm tăng độ tan của hệ phân tán rắn 7

1.3.6.Các chất mang thường dùng trong hệ phân tán rắn 8

1.4.Phun sấy 8

1.4.1.Ưu nhược điểm của quá trình phun sấy 8

1.4.2.Quá trình phun sấy 9

1.4.3.Ứng dụng của phun sấy 11

1.5 Các nghiên cứu về hệ phân tán rắn của felodipin 12

1.6 Các nghiên cứu về phun sấy hệ phân tán rắn……… 14

Chương 2: NGUYÊN LIỆU, THIẾT BỊ VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 16

Trang 5

2.1 Nguyên li ệu và thiết bị 16

2.1.1.Nguyên li ệu 16

2.1.2.Thiết bị 16

2.2.N ội dung nghiên cứu 17

2.3.Phương pháp thực nghiệm 17

2.3.1.Phương pháp bào chế hệ phân tán rắn felodipin 17

2.3.2.Phương pháp bào chế hỗn hợp vật lí 17

2.3.3.Phương pháp đánh giá một số chỉ tiêu chất lượng HPTR felodipin 18

2.3.4.Các phương pháp khác: 22

2.3.5 Phương pháp quy hoạch thực nghiệm và tối ưu hóa công thức bào chế HPTR felodipin 23

Chương III: THỰC NGHIỆM, KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN 24

3.1 Kh ảo sát lại một số tiêu chí trong đánh giá chất lượng của hệ phân tán r ắn 24

3.1.1 Phương pháp định lượng felodipin trong hệ phân tán rắn và trong dịch th ử hòa tan các mẫu thử chứa felodipin bằng phương pháp đo quang: 24

3.1.2 Phương pháp định lượng felodipin trong đánh giá độ tan của felodipin nguyên li ệu và trong hệ phân tán rắn: 25

3.2 Nghiên cứu bào chế HPTR của FDP với các chất mang khác nhau: PVP K30 và HPMC E5 LV 26

3.2.1 H ệ phân tán rắn với chất mang là PVP K30 26

3.2.2 H ệ phân tán rắn với chất mang HPMC E5 LV 27

3.3 Nghiên cứu bào chế HPTR của FDP kết hợp với nhiều chất mang 28

3.3.1 H ệ phân tán rắn với chất mang là PVP K30 kết hợp với Poloxamer: 28

3.3.2 H ệ phân tán rắn với chất mang là HPMC E5 kết hợp với Poloxamer 30 3.3.3 Hệ phân tán rắn với chất mang là HPMC E5 kết hợp với PVP K30 31

3.3.4 Hệ phân tán rắn có sự phối hợp của 3 chất mang PVP K30, HPMC E5, PLX 33

Trang 6

3.4 Đánh giá một số chỉ tiêu khác của HPTR và xây dựng công thức cơ bản

34

3.4.1 So sánh khả năng hòa tan của FDP từ HPTR và từ hỗn hợp vật lý 34

3.4.2 Đánh giá khả năng cải thiện độ tan của HPTR trong dung dịch PLX 1% trong nước 35

3.4.3 Khảo sát ảnh hưởng của tỉ lệ mannitol trong công thức 35

3.4.4 Xây d ựng công thức cơ bản 37

3.5 Quy hoạch thực nghiệm và tối ưu hóa công thức bào chế HPTR 37

3.5.1 Q uy hoạch thực nghiệm 37

3.5.2 Phân tích kết quả thực nghiệm 38

3.5.3 Lựa chọn công thức tối ưu để bào chế HPTR 40

3.6 Khảo sát các chỉ tiêu chất lượng của HPTR bào chế theo công thức tối ưu 40

TÀI LI ỆU THAM KHẢO 1

Trang 7

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT

BP : Dược điển Anh (Bristish pharmacopoeia)

DĐVN : Dược điển Việt Nam

DSC : Phân tích nhiệt vi sai (Differential Scanning Calorimetry) FDP : Felodipin

Trang 8

DANH M ỤC CÁC BẢNG

Trang

B ảng 1.1 Một số biệt dược chứa felodipin có trên thị trường 4

B ảng 1.2 Một số biện pháp làm tăng độ tan của dược chất 4

B ảng 2.1 Các nguyên liệu sử dụng trong nghiên cứu 16

B ảng 2.2 Các thiết bị sử dụng trong nghiên cứu 16

B ảng 3.1 Độ hấp thụ quang của các mẫu chuẩn ở bước sóng λ= 363,5 nm 24

B ảng 3.2 Độ hấp thụ quang của các mẫu chuẩn ở bước sóng λ= 361,5 nm 25

B ảng 3.3 Các công thức với nồng độ PVP K30 26

B ảng 3.4 % FDP hòa tan từ HPTR với chất mang PVP K30 26

B ảng 3.5 Các công thức với tỷ lệ HPMC E5 LV khác nhau 27

B ảng 3.6 % FDP hòa tan từ HPTR với chất mang HPMC E5 27

B ảng 3.7 Các công thức với tỷ lệ chất mang khác nhau 29

B ảng 3.8 % FDP hòa tan từ HPTR với chất mang 29

B ảng 3.9 HPTR có chất mang HPMC E5 với các tỷ lệ PLX khác nhau 30

B ảng 3.10 % FDP hòa tan từ HPTR với chất mang là HPMC E5 và PLX 31

B ảng 3.11 HPTR có chất mang là PVP K30 kết hợp với HPMC E5 32

B ảng 3.12 % FDP hòa tan từ HPTR với chất mang PVP K30 và HPMC E5 32

B ảng 3.13 HPTR có sự phối hợp của 3 chất mang 33

B ảng 3.14 % FDP hòa tan từ HPTR với chất mang PVP K30, HPMC E5, PLX 33

B ảng 3.15 Mức độ và tốc độ hòa tan của FDP từ HPTR và HHVL 34

B ảng 3.16 Độ tan của felodipin nguyên liệu và trong HPTR ở công thức CT7

trong dung dịch poloxamer 1% trong nước 35

B ảng 3.17 Các công thức với nồng độ Mannitol khác nhau 36

B ảng 3.18 Phần trăm FDP hòa tan từ HPTR 36

B ảng 3.19 Ký hiệu và các mức của biến độc lập 37

B ảng 3.20 Ký hiệu và các mức của biến phụ thuộc 38

B ảng 3.21 Thiết kế thí nghiệm và % FDP hòa tan từ HPTR thực nghiệm 38

B ảng 3.22 Hệ số phương trình hồi quy 39

B ảng 3.23 Kết quả khảo sát một số chỉ tiêu 41

B ảng 3.24 Phần trăm FDP hòa tan từ HPTR trong môi trường phosphate

pH=6,5

43

B ảng 3.25 Độ tan của felodipin nguyên liệu và trong HPTR ở CT tối ưu trong

dung dịch poloxamer 1% trong nước 43

Trang 9

DANH M ỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ

Trang Hình 3.1 Đường chuẩn biểu diễn mối tương quan giữa độ hấp thụ UV

và nồng độ felodipin ban đầu trong dung dịch NaLS 1%

trong đệm phosphate pH=6,5

24

Hình 3.2 Đường chuẩn biểu diễn mối tương quan giữa độ hấp thụ UV

và nồng độ felodipin trong dung dịch poloxamer 1%

Hình 3.13 Đồ thị thể hiện ảnh hưởng của FDP và PLX đến độ tan và độ

hòa tan của FDP trong HPTR 39

Hình 3.14 Hình dạng tiểu phân của mẫu tối ưu 41

Hình 3.15 Đồ thị phân tích nhiệt vi sai 41

Hình 3.17 Đồ thị biểu diễn phần trăm giải phóng FDP trong HPTR

trong đệm phosphate pH=6,5 43

Trang 10

ĐẶT VẤN ĐỀ

Tăng huyết áp là nguyên nhân hàng đầu dẫn đến tỷ lệ tử vong và tỷ lệ mắc bệnh trên toàn thế giới Tại Việt Nam, tần suất người bị mắc tăng huyết áp ngày càng gia tăng Các nghiên cứu gần đây cho thấy cứ 100 người trưởng thành thì có 25 người

bị tăng huyết áp Khi tăng huyết áp nếu không được điều trị đúng và đầy đủ sẽ có

rất nhiều biến chứng nặng nề như suy tim, nhồi máu cơ tim, tai biến mạch máu não, suy thận,…Trong nhiều trường hợp có thể gây tử vong hoặc để lại các di chứng ảnh hưởng tới sức khỏe, sức lao động của người bệnh và trở thành gánh nặng cho gia đình, xã hội Do đó điều trị tăng huyết áp trở thành nhu cầu thường xuyên và lâu dài của người bệnh Felodipin là một thuốc chống tăng huyết áp thuộc nhóm dihydropyridin Thuốc có khả năng thấm tốt nhưng kém tan trong nước nên sinh khả dụng đường uống thấp chỉ 16% Để cải thiện và nâng cao sinh khả dụng của các thuốc, cần phải làm tăng tốc độ và mức độ hòa tan của chúng trước khi đưa vào dạng thuốc Tạo hệ phân tán rắn bằng phương pháp phun sấy là một biện pháp khá phổ biến để cải thiện độ tan và độ hòa tan của dược chất, do đó cải thiện sinh khả dụng của thuốc Vì vậy trong khóa luận này, chúng tôi tiến hành:

“ Nghiên cứu bào chế hệ phân tán rắn felodipin theo phương pháp phun sấy”

Với mục tiêu chính như sau:

- Nghiên cứu được sự ảnh hưởng của một số chất mang đến độ hòa tan của felodipin trong hệ phân tán rắn được bào chế bằng phương pháp phun sấy, từ đó xây dựng công thức cơ bản

- Quy hoạch thực nghiệm và lựa chọn công thức tối ưu để bào chế hệ phân tán rắn felodipin

Trang 11

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 1.1.Felodipin

1.1.2 Tính chất lý hóa và kiểm nghiệm

- Tinh thể trắng hoặc vàng nhạt [10], nhiệt độ nóng chảy 145°C [26]

- Thực tế không tan trong nước, dễ tan trong aceton, ethanol khan, methanol và dichloromethane [10]

- Felodipin không bền với ánh sáng, cần bảo quản ở nơi khô ráo, nhiệt độ phòng, tránh ánh sáng

- Định tính: dung dịch FDP 15 μg/ml trong methanol có cực đại hấp thụ ở 238

nm và 361 nm trong đó A361 / A238 = 0,34 – 0,36 [10]

- Định lượng:

+ Phương pháp đo ceri: dựa vào tính khử của felodipin, chuẩn độ với dung dịch ceri sulfat 0,1 M, chỉ thị feroin sulfat [10]

+ Phương pháp HPLC với detector UV bước sóng 254 nm, pha động gồm dung

dịch đệm phosphat: acetonitril: methanol= 40:40:20, cột C18-4,6 mm x 15 cm nhồi pha tĩnh 5 μm với tốc độ dòng 1,0 ml/ phút [32]

H N

Cl

Trang 12

1.1.3 Dược động học

- Hấp thu: felodipin hấp thu gần như hoàn toàn tại đường tiêu hóa sau khi uống

và đạt nồng độ cực đại sau 3-5h

- Phân bố: liên kết với protein huyết tương chủ yếu là albumin lên đến 99%

- Chuyển hóa và thải trừ: chuyển hóa qua ruột và chuyển hóa bước 1 ở gan thành dạng không còn hoạt tính thải trừ chủ yếu qua nước tiểu dưới dạng mất hoạt tính khoảng 70% liều dùng Trong nước tiểu có không quá 0,5% liều dùng được thải trừ dưới dạng còn hoạt tính Phần còn lại được thải trừ qua phân Thời gian bán thải từ 11h đến 16h [2], [3], [4], [30]

1.1.4 Tác dụng, chỉ định, chống chỉ định, liều dùng

Felodipin là thuốc chẹn kênh calci thuộc nhóm dihydropyridin Thuốc gây hạ huyết áp do làm giãn mạch ngoại vi Thuốc tác dụng theo cơ chế ức chế vận chuyển ion Ca++ vào trong lòng tế bào cơ trơn mạch máu gây giãn cơ và giảm sức cản ngoại

vi [4]

- Chỉ định: Bệnh tăng huyết áp; điều trị dự phòng đau thắt ngực ổn định [4]

- Chống chỉ định: quá mẫn với dihydropyridin, nhồi máu cơ tim cấp, đau thắt ngực không ổn định, suy tim mất bù hoặc chưa kiểm soát được trừ khi suy tim đã được ổn định hoặc đã kiểm soát [4]

- Liều dùng và cách dùng [4]:

+ Tăng huyết áp: liều khởi đầu ở người lớn là 5 mg/ngày, uống 1 lần Tùy theo đáp ứng bệnh nhân, có thể giảm liều tới 2,5 mg/ngày hoặc tăng liều lên 10 mg/ngày Liều duy trì là 2,5 mg/ngày, uống 1 lần vào buổi sáng

+ Dự phòng cơn đau thắt ngực ổn định: liều dùng là 10 mg/ngày uống 1 lần

Trang 13

1.1.5 Một số biệt dược chứa felodipin có mặt trên thị trường

Bảng 1.1: Một số biệt dược chứa felodipin có mặt trên thị trường

Tên bi ệt dược D ạng thuốc Hàm lượng FDP Nhà sản xuất

Plendil Viên nén giải phóng

kéo dài (GPKD)

2,5 mg 5,0 mg AstraZeneca Felodipin Stada®

5mg retard Viên nén GPKD 5,0 mg Stada - VN

Logimax Viên nén GPKD

5,0 mg felodipin / 47,5mg metoprolol succinat

1.2 Một số biện pháp làm tăng độ tan của dược chất ít tan

Bảng 1.2: Một số biện pháp làm tăng độ tan của dược chất

Biện pháp vật lý Biện pháp hóa học Biện pháp khác

- Làm giảm kích thước tiểu phân

- Thay đổi trạng thái kết tinh

- Sử dụng đồng kết tủa

- Phương pháp đồng dung môi

1.3 Hệ phân tán rắn

1.3.1 Định nghĩa

Hệ phân tán rắn là một hệ rắn trong đó một hay nhiều dược chất được phân tán trong một hay nhiều chất mang trơ về mặt tác dụng dược lý, được điều chế bằng phương pháp thích hợp [8]

Hệ phân tán rắn vừa cải thiện độ tan, vừa tăng diện tích bề mặt dược chất tiếp xúc với môi trường sau khi chất mang được hòa tan Do đó tốc độ giải phóng và hòa

Trang 14

tan dược chất cũng được tăng lên rất nhiều, sinh khả dụng của thuốc được cải thiện

một cách đáng kể và do đó liều dùng cũng có thể giảm đi [8]

1.3.2 Các phương pháp chế tạo hệ phân tán rắn

HPTR có thể được chế tạo bằng các phương pháp sau đây [8], [14], [27], [29]

Phương pháp này gồm hai bước cơ bản là điều chế một dung dịch có chứa cả

chất mang và dược chất, bước tiếp theo là loại dung môi bằng các phương pháp

thích hợp

Ứng dụng: điều chế HPTR của chất mang và dược chất không bền với nhiệt và

chọn được một dung môi hay hỗn hợp dung môi có thể hòa tan được cả chất mang

và dược chất

Dung môi sử dụng: chloroform, dicloromethan, ethanol hoặc hỗn hợp các loại

dung môi này

Biện pháp sử dụng để bốc hơi dung môi này:

+ Bay hơi dung môi ở nhiệt độ phòng kết hợp với thổi khí làm cho dung môi bay

hơi nhanh hơn, cũng có thể bốc hơi dung môi trên nồi cách thủy, sau đó làm khô

+ Loại dung môi bằng phương pháp phun sấy ở nhiệt độ thích hợp HPTR thu

được là các hạt nên rất thuận lợi khi ứng dụng dạng thuốc viên mà không cần xay

nghiền để tạo hạt

+ Loại dung môi bằng phương pháp sục khí tới hạn: với phương pháp này, dung

môi được loại đi bằng cách sục khí vào dung dịch ở điều kiện nhiệt độ áp suất khác

nhau Loại khí, thu được một đồng kết tủa, nghiền rây thu được HPTR

Trang 15

1.3.2.2 Phương pháp đun chảy

Phương pháp: phối hợp dược chất vào các chất mang thân nước theo các tỷ lệ thích hợp bằng cách đun chảy Làm lạnh nhanh, sản phẩm thu được nghiền nhỏ, rây lấy kích thước thích hợp

Áp dụng: dược chất không bị phân hủy bởi nhiệt và sử dụng chất mang trơ thân nước có nhiệt độ nóng chảy thấp

Về nguyên tắc phương pháp này giống phương pháp đun chảy tuy nhiên dược

chất được phân tán vào chất mang nhờ 1 máy đùn So với phương pháp đun chảy thì phương pháp này làm cho dược chất dễ dàng phân tán vào chất mang hơn

Phương pháp: nghiền hỗn hợp dược chất và chất mang với một lượng tối thiểu

chất lỏng thích hợp trong 1 thời gian dài bằng chày cối hoặc máy nghiền để thu được khối nhão Làm khô khối bột nhão, nghiền và rây thu được hạt có kích thước thích hợp

Áp dụng: Khi không thể dun chảy hay không chọn được dung môi để hòa tan dược chất và chất mang

1.3.3 Cấu trúc hóa lý của hệ phân tán rắn

- Hỗn hợp eutectic đơn giản

- Dung dịch rắn

- Dung dịch và hỗn dịch thủy tinh [27], [29]

1.3.4 Ưu, nhược điểm hệ phân tán rắn

- Cải thiện độ hòa tan của dược chất rắn do đó làm tăng sinh khả dụng của dược

chất Nhờ làm giảm kích thước tiểu phân phân tử tới mức tối thiểu và do có chất

hoạt động bề mặt làm tăng khả năng thấm và hòa tan của hoạt chất

- Sự bao quanh của chất mang xung quanh dược chất giúp ổn định dược chất [23]

Trang 16

1.1.1.2 Nhược điểm hệ phân tán rắn

- Độ ổn định: quá trình phân tách pha và kết tinh lại làm cho HPTR kém ổn định

về mặt vật lí Quá trình này có thể làm giảm khả năng giải phóng dược chất của HPTR

- Các tính chất lí hóa của hệ phụ thuộc nhiều yếu tố: với phương pháp đun chảy, nhiệt độ đun nóng, thời gian đun nóng, phương pháp làm lạnh, phương pháp và cách thức tạo thành bột từ HPTR đều có thể ảnh hưởng tới HPTR Đối với phương pháp sử dụng dung môi, tỉ lệ dược chất /dung môi hoặc dược chất /chất mang, kĩ thuật bay hơi dung môi ảnh hưởng đáng kể đến tính chất lí hóa của hệ

- Phát triển dạng bào chế: các tiểu phân của HPTR nhẹ, dễ dính sẽ gây khó khăn trong quá trình nghiền, rây trộn, dập viên Nhược điểm này có thể làm giảm khả năng đưa các dược chất phân bố trong HPTR vào 1 dạng bào chế thích hợp [9]

1.3.5 Cơ chế làm tăng độ tan của hệ phân tán rắn

HPTR có tác dụng cải thiện độ tan và tốc độ hòa tan theo cơ chế sau [8], [29]:

- Ức chế quá trình chuyển từ dạng vô định hình sang dạng tinh thể của dược chất Dược chất ở dạng kết tinh có độ tan kém nhưng khi tồn tại ở dạng vô định hình thì

độ tan tăng lên đáng kể, do không cần cung cấp năng lượng để phá vỡ mạng tinh thể

- Làm tăng mức độ thấm môi trường hòa tan của dược chất do có mặt của chất mang thân nước, đặc biệt là khi trong HPTR có chất diện hoạt

- Làm giảm năng lượng của sự hòa tan

- Do tạo phức dễ tan

- Làm giảm kích thước của tiểu phân dược chất, dược chất được phân tán ở mức

độ cực kì mịn, thậm chí ở mức độ phân tử nếu hệ có cấu trúc dung dịch rắn Sự giảm kích thước tiểu phân dược chất trong HPTR ưu việt hơn nhiều so với bột siêu mịn, do không có sự kết tụ của các tiểu phân mịn với nhau dưới tác động của lực Val der Waals do có mặt chất mang bao quanh các tiểu phân dược chất, tạo ra diện tích bề mặt hòa tan lớn hơn sau khi chất mang được hòa tan

Trang 17

1.3.6 Các chất mang thường dùng trong hệ phân tán rắn

- PVP: là sản phẩm trùng hợp của vinylpyrolidon, có trọng lượng phân tử từ 2500 đến 3000000 PVP có nhiều loại: PVP K15, PVP K30, PVP K60, PVP K90, chỉ số

K biểu thị khối lượng trung bình của PVP Hệ số K càng cao thì độ nhớt càng tăng trong khi khả năng tan trong nước càng giảm Các PVP có điểm chảy cao (2750C)

bị phân hủy ở nhiệt độ cao nhưng dễ tan trong nước và nhiều dung môi hữu cơ nên các HPTR thường được bào chế bằng phương pháp dung môi PVP có khả năng hòa tan nhiều dược chất tạo ra dung dịch rắn, nhưng PVP có nhược điểm hút ẩm mạnh [8]

- Các dẫn xuất của cellulose: Các dẫn xuất của cellulose như: methylcellulose (MC), hydroxypropylcellulose (HPC), hydroxypropylmethylcellulose (HPMC), cellulose acetatphthalat (CAP) có khả năng cải thiện độ tan của các dược chất ít tan ngay với tỷ lệ chất mang thấp trong hệ, tạo khả năng ứng dụng thực tế cao hơn khi đưa HPTR vào dạng thuốc viên nén hay viên nang [8]

- Chất diện hoạt: Các chất diện hoạt ít khi dùng một mình làm chất mang trong HPTR mà thường được dùng phối hợp với các chất mang khác [8] Poloxamer là

một nhóm chất diện hoạt không ion hóa được dùng làm chất gây phân tán, chất nhũ hóa, chất tăng độ tan, làm tá dược trơn cho viên nén, tác nhân gây thấm Poloxamer

là tên gọi chung của một nhóm các đồng polyme của propylen oxid và ethylen oxid, phân tử có đầu kị nước là polypropylenoxid và phần thân nước là polyethyleneoxid Các poloxamer có thể phân loại theo khối lượng phân tử và tỷ lệ ethylen oxid trong phân tử Poloxamer 407 có khối lượng phân tử trung bình khoảng 9840-14600, trong đó polyoxyethylen chiếm khoảng 70-75% khối lượng phân tử, còn lại là polyoxypropylen Poloxamer 407 tan tốt trong nước và ethanol, chỉ số HLB 18-23 [5], [27]

Trang 18

- Các tính chất vật lí của sản phẩm (như hình dạng kích thước, độ ẩm và độ trơn chảy) có thể kiểm soát thông qua việc lựa chọn máy móc và các thao tác của quá trình

- Quá trình phun sấy thực tế gần như tức thì vì phần lớn sự bay hơi xảy ra trong

một thời gian rất ngắn Do đó nó phù hợp với các sản phẩm nhạy cảm với nhiệt

- Hạn chế nhiễm tạp vào sản phẩm do ăn mòn thiết bị vì sự tiếp xúc giữa thiết bị

và nguyên liệu là nhỏ nhất so với các phương pháp tạo hạt khác [12]

Như tất cả các quá trình nghiền khác, phun sấy cũng có những hạn chế:

- Không phù hợp cho bào chế các hạt với kích thước lớn hơn 200µm

- Hiệu quả sử dụng nhiệt thấp vì khí thải ra có chứa nhiệt, nhiệt này yêu cầu phải

có một máy chuyển đổi nhiệt thay thế để loại bỏ [12]

1.4.2 Quá trình phun sấy

Quá trình phun sấy gồm 3 giai đoạn cơ bản [12]:

- Giai đoạn thứ nhất: sự phân tán dung dịch thành tiểu phân mù

- Giai đoạn thứ hai: phun dung dịch thành tiểu phân đồng thời với một dòng khí nóng, tiểu phân tiếp xúc với khí nóng và có sự bốc hơi dung môi

- Giai đoạn thứ ba: tách tiểu phân rắn từ dòng khí và tập trung các hạt này trong các phòng chứa

Quá trình phân tán chất lỏng thành các tiểu phân sử dụng các dạng năng lượng như

li tâm, áp lực, điện, cơ học phụ thuộc vào từng loại súng phun [12]

Dạng phun và thiết kế:

- Súng phun li tâm: chất lỏng được cấp vào gần trục của đĩa, đĩa quay với tốc độ rất cao (5000-25000 vòng/phút) Do tác dụng của lực li tâm, chất lỏng bị văng ra thành màng mỏng quanh đĩa vào môi trường tác nhân sấy với vận tốc rất lớn Do có lực ma sát của tác nhân sấy mà chất lỏng bị xé thành các hạt nhỏ li ti Kích thước trung bình của hạt tạo thành tỉ lệ nghịch với tốc độ quay của đĩa và tỉ lệ thuận với lượng dung dịch và độ nhớt của chúng [12]

Trang 19

- Súng phun động năng: quá trình phân tán được tạo ra do tương tác giữa chất lỏng với khí nén có tốc độ cao ở đầu súng phun Khí nén đòi hỏi phải có áp lực lớn từ 200-300 kPa Kích thước các hạt phụ thuộc tỉ lệ giữa dòng khí nén và dịch phun Ưu điểm chính của dạng phun này là dung dịch có vận tốc tương đối thấp khi nó thoát

ra khỏi vòi phun, vì thế, các hạt chỉ cần chuyển động một khoảng cách ngắn để làm khô Do đó thích hợp với máy phun sấy có kích thước buồng sấy nhỏ [12]

- Súng phun áp lực: dung dịch đầu vào được nén bởi một máy bơm và đẩy qua vòi phun với tốc độ cao và phân chia thành các hạt nhỏ như yêu cầu Hạt được tạo ra bằng súng phun áp lực thường ít đồng nhất hơn và thô hơn so với các hạt được tạo

ra bởi súng phun li tâm Kích thước tiểu phân tạo thành tỉ lệ thuận với tốc độ cấp dịch và tỉ lệ nghịch với áp suất nén Súng phun áp lực thường được sử dụng để bào chế các hạt có kích thước thô (kích thước trung bình từ 120-300µm) với độ trơn chảy tốt [12]

Trong buồng sấy, quá trình phun dịch xảy ra đồng thời với việc cấp khí nóng để sự bay hơi diễn ra đồng thời trên bề mặt của tất cả các giọt [12]

∗ Sự tiếp xúc giữa tiểu phân mù với khí sấy

Cách tiếp xúc giữa các tiểu phân mù với khí sấy thể hiện ở sự di chuyển tương đối của các tiểu phân với dòng khí [12]:

- Chuyển động cùng chiều: vật sấy và dòng khí qua máy phun sấy chuyển động cùng một hướng Kiểu thiết kế này được sử dụng rộng rãi do có nhiều ưu điểm: sấy

ở nhiệt độ cao mà sản phẩm không bị quá nhiệt vì tốc độ bay hơi lớn, thời gian sấy nhanh và sản phảm khô đi ra lại tiếp xúc với dòng khí nhiệt độ thấp hơn nhiều so

với tác nhân khí sấy đầu vào

- Chuyển động ngược chiều: vật sấy và dòng khí sấy chuyển động ngược chiều nhau trong máy phun sấy Kiểu thiết kế này rất tốt để tận dụng nhiệt

- Chuyển động dòng kết hợp: có sự phối hợp cả chuyển động cùng chiều và ngược chiều Lợi thế của kiểu thiết kế này là: có thể tạo được sản phẩm thô có khả năng

Trang 20

trơn chảy tốt trong 1 buồng sấy có kích thước tương đối nhỏ Trong hệ này, các tiểu phân phải chịu nhiệt độ cao hơn

Tách bột khô từ khí sấy theo từng giai đoạn sấy Trong hầu hết tất cả các trường

hợp, buồng sấy có cấu tạo chóp nón tạo điều kiện cho việc thu sản phẩm khô [12] Hai hệ thống được sử dụng để thu sản phẩm khô

- Trong hệ thống thứ nhất: đáy phòng sấy đóng vai trò như máy phân tách.Vì lượng bột khô thu được tương đối thấp, nhiều hạt sẽ bị cuốn theo dòng khí Hỗn hợp này sẽ được phân tách hiệu quả bởi cyclon và lọc túi

- Trong hệ thống thứ hai, sự thu hồi toàn bộ sản phẩm sấy xảy ra trong máy phân tán [12]

1.4.3 Ứng dụng của phun sấy

Tạo hạt có kích thước đồng đều, cầu, tỉ trọng thấp và chịu nén tốt Do đó sử dụng bào chế các tá dược dập thẳng [12]

Tạo ra các tiểu phân có hình cầu trơn chảy chịu nén tốt dùng dập thẳng, cấu trúc

hạt xốp nên làm tăng độ tan và tốc độ hòa tan của dược chất; làm tăng tỉ lệ và tính

ổn định của dạng vô định hình do kết hợp với các chất mang ổn định [12]

Trang 21

Bào chế vi nang là quá trình tạo lớp vỏ polyme bao quanh các tiểu phân hoặc giọt

lỏng

Ứng dụng:

- Thuốc kiểm soát giải phóng của natri diclofenac khi phun sấy với ethyl cellulose

- Tiểu phân bao chứa vitamin C trong nang hỗn hợp eudragit để ổn định tính chất

lí hóa tạo mùi thơm che mùi khó chịu [12]

Phun sấy kiểm soát kích thước và tỉ trọng của tiểu phân có thể đạt được do điều

chỉnh các thông số như thành phần trong công thức, tốc độ cấp dịch, loại sung phun, kích thước buồng sấy,…Ngoài ra nó còn làm chuyển từ dạng kết tinh thành vô định hình do đó làm cải thiện độ tan của một số dược chất [12]

Phương pháp bào chế liposom truyền thống gồm hai giai đoạn: thứ nhất là các lipid được hòa tan trong dung môi hữu cơ dễ bay hơi Dung môi sẽ bay hơi trong điều kiện nhất định đảm bảo không xảy ra hiện tượng tách pha trong dung dịch (bước sấy thứ nhất) Thứ hai là lipid dạng sấy khô được hydrat hóa trong dung dịch nước có chứa dược chất và hỗn hợp này được sấy khô (bước sấy thứ hai) Phun sấy

là một trong những phương pháp có khả năng hoàn thiện một hoặc cả hai bước sấy [12]

1.5 Các nghiên cứu về hệ phân tán rắn của felodipin

Nghiên cứu hệ phân tán rắn của felodipin với các chất mang thân nước PVP K30, HPMC E5, PEG 4000, PEG 6000 Kết quả cho thấy khả năng hòa tan của felodipin trong nước tăng lên rất nhiều so với nguyên liệu ban đầu và với hỗn hợp vật lí ở cùng tỉ lệ dược chất/chất mang [5]

Nghiên cứu bào chế viên nén rã nhanh felodipin: sử dụng hệ phân tán rắn của felodipin cùng với các tá dược khác như tá dược tạo hạt, trơn chảy, độn, siêu rã Viên nén có tốc độ giải phóng sau 5 phút là 87,14 ± 1,35% Thời gian rã và độ mài mòn tương ứng là 26,67 ± 1,15 giây và 0,30% phù hợp với tiêu chuẩn dược điển Mỹ [7]

Trang 22

Nghiên cứu bào chế viên nén giải phóng kéo dài của felodipin 5mg ở quy mô phòng thí nghiệm khi kết hợp 30% HPMC E4M với 5% HPMC K4M với hệ phân tán rắn FLD: PVP: Poloxamer = 1:9:1,5 cho động học giải phóng gần bằng viên đối chiếu [6]

Kathrin Nollenberger và cộng sự (2009) đã chứng minh phương pháp đùn-nóng chảy và phun sấy có thể giúp bào chế hệ phân tán rắn của các thuốc khó tan sử dụng chất mang Euragit Hỗn hợp FLD: Euragit EPO: Euragit 30D (85%:5%:10%) được hòa tan trong ethanol, sau đó phun sấy hoặc bào chế bằng phương pháp đùn-nóng chảy sử dụng máy đùn-trục xoắn Sản phẩm được tạo ra so sánh với FLD nguyên liệu và hỗn hợp vật lí được chuẩn bị Kết quả cho thấy với felodipin nguyên liệu độ tan có giá trị quá thấp dưới mức phát hiện được trong khi đó với hỗn hợp vật lý độ tan đã tăng lên 40 µg/ml do tính thấm của Euragit Mẫu phun sấy có độ tan lên tới

340 µg/ml Từ các kết quả trên thấy rằng khả năng cải thiện độ hòa tan của hệ phân tán rắn rất tốt Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng felodipin nguyên liệu tồn tại ở dạng tinh thể khó tan nhưng trong sản phẩm phun sấy thì felodipin tồn tại dưới dạng vô định hình do đó cải thiện độ tan một cách triệt để [25]

Konno H và cộng sự (2008) nghiên cứu sự ảnh hưởng của các polyme: PVP K30, HPMC và HPMCAS đến khả năng giải phóng FDP từ HPTR bằng phương pháp bốc hơi dung môi Kết quả cho thấy, độ hòa tan của FDP từ HPTR với các chất mang đều cao hơn so với FDP nguyên liệu, ngoại trừ HPTR chứa từ 10-15% PVP

về khối lượng Mặt khác, tỷ lệ FDP giải phóng có sự khác nhau giữa các HPTR với các chất mang khác nhau Tỷ lệ giải phóng cao nhất đạt được sau 60 phút với hệ chứa PVP trong khi thời gian này là từ 180 đến 240 phút với các hệ chứa HPMC Các polyme đều có tác dụng trong việc ức chế tái kết tinh FDP trong HPTR trong

đó hiệu quả nhất là PVP K30 [21]

Kaushik S và cộng sự (2012) thực hiện nghiên cứu đánh giá sự ảnh hưởng của các chất mang khác nhau: PVP, HPMC và PLX đến khả năng giải phóng felodipin (FDP) từ HPTR bằng phương pháp thấm ướt dung môi Kết quả đo nhiệt vi sai và nhiễu xạ tia X chỉ ra rằng dược chất ở trạng thái vô định hình khi PVP, HPMC và

Trang 23

Poloxamer được sử dụng như các chất mang Tỉ lệ giải phóng FDP từ HPTR với các chất mang đều cao hơn nhiều so với các HHVL tương ứng Ngoài ra, tỉ lệ giải phóng còn phụ thuộc vào loại polyme sử dụng, tốc độ hòa tan FDP chậm với HPTR

có chất mang HPMC, trong khi tốc độ giải phóng nhanh với HPTR có chất mang PVP [19]

1.6.Các nghiên cứu về phun sấy hệ phân tán rắn

Yassin và cộng sự (2009) đã bào chế hệ phân tán rắn của spironolactone (SP) bằng cách phối hợp SP với G50 (stearyl macroglycerides EP) và G44 (lauroyl macroglycerides EP) ở các tỉ lệ khác nhau được hòa tan vào dung môi

dichloromethan, thêm từ từ Si02 và propylene glycol (PG) vào hệ treo trên Hỗn hợp vừa bào chế sẽ được phun sấy với tốc độ 5 ml/phút với nhiệt độ đầu vào là

450C và nhiệt độ đầu ra là 320C Kết quả cho thấy SP tồn tại trong sản phẩm phun sấy cuối cùng là dạng vô định hình Sau 60 phút thì độ hòa tan của SP nguyên liệu chỉ đạt 45% trong khi đó phun sấy với G44 và Aerosil đạt từ 72-100% và đạt từ 92-100% đối với G50 và Aerosil Điều này cho thấy G50 cho khả năng hòa tan tốt hơn G44 Nghiên cứu còn chỉ ra rằng tỷ lệ Aerosil tăng lên trong công thức cũng có vai trò cải thiện độ hòa tan tuy nhiên PG không cho thấy vai trò này [36]

Dwayne T Friesen và cộng sự (2008) đã thực hiện nghiên cứu khác về việc sử dụng polyme HPMCAS (Hydroxypropyl methylcellulose acetate succinat) ứng dụng để phun sấy tạo hệ phân tán rắn cải thiện độ hòa tan của các thuốc kém tan trong nước thì thấy rằng: sản phẩm phun sấy đồng nhất tồn tại ở 1 pha, các thuốc tồn tại ở dạng vô định hình được phân tán trong mạng lưới polyme Độ hòa tan được cải thiện một cách đáng kể đối với tất cả các thuốc kém tan trong nước được thực nghiệm Độ hòa tan tăng lên 4-16 lần so với dạng thuốc tồn tại ở trạng thái kết tinh và tăng từ 3-5 lần so với tồn tại ở trạng thái vô định hình [17]

Nghiên cứu khả năng cải thiện độ tan và độ hòa tan khi phun sấy albendazol (ABZ) sử dụng polyme HPMC, PVP, PVA ở các tỉ lệ 1:1, 1:2, 1:4 cho thấy: ở phổ nhiễu xạ tia X các đỉnh tinh thể xuất hiện ở thời điểm 7,30; 11,80; 18,50; 24,70tương ứng với tinh thể ABZ được xác định Cường độ đỉnh nhiễu xạ của tinh thể ABZ

Trang 24

giảm đi khi tăng tỷ lệ polyme trong công thức Như vậy khi tăng tỷ lệ polyme trong công thức lên cùng với tác dụng phun sấy thì khả năng chuyển hết dược chất tồn tại

ở dạng tinh thể sang dạng vô định hình Sản phẩm sau khi phun sấy tồn tại ở một pha và có hình cầu, do đó cải thiện độ tan của các dược chất khó tan Độ hòa tan của ABZ được cải thiện đáng kể khi bào chế hệ phân tán rắn sử dụng các polyme HPMC, PVP, PVA Độ hòa tan đối với HPMC đạt 100% sau 1 giờ trong khi độ hòa tan của hỗn hợp vật lý chỉ đạt 25% trong 2 giờ Đối với PVP độ hòa tan đạt 95% trong 2 giờ và hỗn hợp vật lý chỉ đạt 38,4% ở cùng thời điểm Độ hòa tan đối với PVA đạt 90% trong 2 giờ trong khi hỗn hợp vật lý chỉ đạt 36,4% ở cùng thời điểm Khả năng tăng độ hòa tan của các chất mang là không có sự khác biệt nhiều Để so sánh hiệu quả hòa tan của PVP, PVA, HPMC ta so sánh các giá trị T50%, T80% thì thấy rằng các giá trị của HPMC đạt được hiệu quả và đáng được quan tâm hơn cả về khả năng làm tăng độ tan và độ hòa tan cho ABZ [18]

Trang 25

Chương 2: NGUYÊN LIỆU, THIẾT BỊ VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Nguyên li ệu và thiết bị

Trung Quốc Tinh khiết hóa học

8 Natri laurylsulfat Singapore Nhà sản xuất

10 Ethanol tuyệt đối Việt Nam DĐVN IV

11 Methanol Baker (Mỹ) PA

2.1.2 Thiết bị

Bảng 2.2: Các thiết bị sử dụng trong nghiên cứu STT Thiết bị Nguồngốc

1 Máy đo khối lượng riếng biểu kiến ERWEKA SVM Đức

2 Máy Hiachi FE-SEM S-4800 Nhật Bản

3 Bể điều nhiệt Wisecircu® Fuzzy Control System Đức

4 Máy thử độ hòa tan ERWEKA DT600 Đức

5 Cân xác định hàm ẩm Precisa XM60 Thụy Điển

6 Máy đo quang UV – VIS HITACHI U-1900 Nhật Bản

7 Máy phun sấy BÜCHI Mini Spray Dryer model B - 191 Thụy Sỹ

8 Máy phân tích nhiệt vi sai DSC 1 Mettler Toledo Thụy Sỹ

Trang 26

9 Máy đo phổ nhiễu xạ tia X D8 Advance, Brucker Đức

2.2.N ội dung nghiên cứu

- Khảo sát ảnh hưởng của các chất mang PVP K30, HPMC E5 LV, Poloxamer đến

độ hòa tan của felodipin trong HPTR

- Quy hoạch thực nghiệm để đánh giá ảnh hưởng của nồng độ FDP và PLX tới

khả năng giải phóng dược chất khỏi HPTR và khả năng cải thiện độ tan của HPTR

- Lựa chọn và tiến hành bào chế công thức tối ưu, so sánh khả năng giải phóng

dược chất của nó so với FDP trong môi trường đệm phosphat pH=6,5

2.3 Phương pháp thực nghiệm

2.3.1 Phương pháp bào chế hệ phân tán rắn felodipin

HPTR được bào chế bằng phương pháp phun sấy:

 Thành phần gồm: + Chất mang: PVP K30, HPMC E5, Poloxamer và mannitol + Dược chất: Felodipin

+ Dung môi: nước, ethanol

 Quy trình bào chế gồm các bước sau:

- Phân tán lượng mannitol khoảng 20% so với tỉ lệ chất mang vào dung dịch vừa tạo thành bằng máy khuấy từ

• Phun sấy tạo hệ phân tán rắn: sử dụng máy BÜCHI Mini Spray Dryer model B -

191 với các thông số quy trình:

- Nhiệt độ khí đầu vào: 650

C

- Tốc độ phun dịch: 3ml/phút + Áp suất khí nén: 3 kg/cm2 + Tốc độ hút khí: 90% Sau đó sản phẩm được bảo quản trong điều kiện tránh hút ẩm

2.3.2 Phương pháp bào chế hỗn hợp vật lí

Trang 27

- Cân các dược chất và chất mang theo tỷ lệ thiết kế giống thành phần của HPTR

- Trộn dược chất và chất mang thành hỗn hợp bột kép theo nguyên tắc trộn đồng lượng Rây hỗn hợp bột qua rây 250 để thu được hỗn hợp bột đồng nhất

2.3.3 Phương pháp đánh giá một số chỉ tiêu chất lượng HPTR felodipin

Tiến hành trên máy đo Erweka SVM Khối lượng riêng biểu kiến được tính theo công thức:

Dbk= 𝑚𝑉

Trong đó: Dbk: khối lượng riêng biểu kiến (g/ml)

m: khối lượng tiểu phân đem đo (g)

V: thể tích biểu kiến của tiểu phân (ml)

V0-Vf

Chỉ số nén =

V0

Trong đó: V0: thể tích khối bột khi chưa rung lắc

Vf: thể tích khối bột sau khi lắc đến thể tích không đổi

Tiến hành trên máy đo Erweka SVM Tính chỉ số nén theo công thức và đánh giá

khả năng trơn chảy của tiểu phân

Xác định theo phương pháp mất khối lượng do làm khô Tiến hành trên cân xác định hàm ẩm Sartorius MA30

2.3.3.4 Phương pháp định lượng felodipin có trong hệ phân tán rắn, hỗn hợp vật lí

- Phương pháp đo quang:

+ Dung dịch natri laurylsulfat (NaLS) 1% trong đệm phosphat pH 6,5: cân 6,42

g natri dihydrophosphat dihydrat và 7,01 g dinatri hydrophosphat dodecahydrat hòa tan trong khoảng 900 ml nước cất, thêm 10,0 g NaLS, siêu âm cho tan hoàn toàn,

Trang 28

điều chỉnh pH đến 6,5, chuyển vào bình định mức 1000 ml, bổ sung thể tích vừa đủ đến vạch bằng nước cất

+ Dung dịch chuẩn gốc CG: cân chính xác khoảng 0,125 mg FDP vào bình định

mức 50 ml, hòa tan với khoảng 30 ml methanol, siêu âm 5 phút cho tan hoàn toàn,

bổ sung thể tích vừa đủ đến vạch bằng methanol

+ Dung dịch chuẩn thêm CT: hút chính xác 4,0 ml dung dịch chuẩn gốc vào bình định mức 100 ml, bổ sung thể tích vừa đủ đến vạch bằng dung dịch NaLS 1% trong đệm phosphat pH 6,5

+ Mẫu chuẩn: hút chính xác 1,0 ml dung dịch chuẩn thêm CT vào bình định mức

10 ml, bổ sung vừa đủ thể tích bằng dung dịch chuẩn 10,0 μg/ml pha từ dung dịch chuẩn gốc

+ Mẫu thử: cân chính xác một lượng HPTR tương đương 5,0 mg FDP cho vào bình định mức 25 ml, hòa tan trong khoảng 15 ml methanol, siêu âm 5 phút cho tan hoàn toàn, bổ sung thể tích đến vạch bằng methanol Hút chính xác 5,0 ml dung

dịch trên vào bình định mức 100 ml, bổ sung thể tích đến vạch bằng dung dịch NaLS 1% trong đệm phosphat pH 6,5 Hút chính xác 1,0 ml dung dịch chuẩn thêm

CT vào bình định mức 10 ml, bổ sung vừa đủ thể tích bằng dung dịch vừa pha Ly tâm 5000 v/p/10p Thu lấy dịch trong, đo độ hấp thụ ở bước sóng 363,2 nm, mẫu

trắng là dung dịch NaLS 1% trong đệm phosphat pH 6,5

+ Xác định hàm lượng của FDP theo công thức:

% FDP = Dt×C×500

Dc×m x 100 (%) C: nồng độ dung dịch chuẩn (µg/ml)

Dt, Dc: độ hấp thụ UV của mẫu thử và mẫu chuẩn m: khối lượng mẫu thử (μg)

Pha dung dịch PLX 1% trong nước Cân một lượng HPTR hoặc FDP nguyên liệu tương đương khoảng 30 mg FDP (lượng dư) vào bình nón có nút mài Thêm vào

mỗi bình chính xác 10,0 ml dung dịch PLX 1%, đậy kín nút, lắc đều ở nhiệt độ ở 37°C trong 24 giờ Sau 24 giờ, lấy các dung dịch đem ly tâm 5000 v/p/10p Thu lấy

Trang 29

dịch trong, pha loãng bằng dung dịch PLX 1% đến nồng độ khoảng 20,0 µg/ml Ly tâm dung dịch thu được 5000 v/p/10p, thu lấy dịch trong, đo độ hấp thụ ở λ = 361,4

nm

+ Tính toán kết quả: Độ tan = Dt ×C ×K

Dc (μg/ml) C: nồng độ dung dịch chuẩn (µg/ml)

Dt, Dc: độ hấp thụ quang của dung dịch thử và dung dịch chuẩn

K: hệ số pha loãng

Từ kết quả này ta có thể tính toán số gam FDP tan trong 100 ml dung môi

+ Thời điểm lấy mẫu: 0,5h, 1h, 2h, 3h, 4h, 5h

- Dung dịch NaLS 1% trong đệm phosphat pH=6,5, dung dịch chuẩn gốc CG, dung

dịch chuẩn thêm CT, dung dịch chuẩn 10,0 μg/ml: chuẩn bị như trong mục 2.3.3.4

- Dung dịch thử: tại các thời điểm quy định rút 12,0 ml dịch hòa tan, bổ sung 12,0

ml môi trường

+ Mẫu trắng: dung dịch 1% NaLS ly tâm 5000 v/p/10p

+ Mẫu thử: ly tâm 5000 v/p/10p dịch hòa tan Hút 1,0 ml dung dịch chuẩn thêm vào bình định mức 10 ml, bổ sung vừa đủ thể tích bằng dịch hòa tan tương ứng đã

ly tâm

+ Mẫu chuẩn: hút 1,0 ml dung dịch chuẩn thêm vào bình định mức 10 ml, bổ sung

vừa đủ thể tích bằng dung dịch chuẩn 10,0 μg/ml

+ Đo độ hấp thụ của mẫu thử và mẫu chuẩn ở λ = 363,2 nm

Trang 30

- Tính toán kết quả:

+ Nồng độ FDP chưa hiệu chỉnh ở lần hút thứ n Cn0:

Cn0 = Dt ×Cc

Dc

Cn0: nồng độ FDP chưa hiệu chỉnh của lần hút thứ n (µg/ml)

Cc: nồng độ FDP trong mẫu chuẩn (μg/ml)

Dt, Dc: độ hấp thụ quang của mẫu thử và mẫu chuẩn

+ Nồng độ FDP sau khi hiệu chỉnh ở lần hút thứ n được tính theo công thức sau:

V0: thể tích của dịch hòa tan đã hút (V0= 12 ml)

V: thể tích môi trường thử hòa tan (V= 500 ml)

+ Phần trăm FDP hòa tan tại thời điểm t được tính theo công thức:

% FDP = Cn x 500

m x100 (%)

Cn: nồng độ FDP đã hiệu chỉnh ở lần hút thứ n (µg/ml)

m: khối lượng FDP trong mẫu (µg)

Đây là quá trình xác định sự thay đổi khối lượng và sự biến thiên hiệu ứng nhiệt của quá trình nghiên cứu mẫu theo hàm nhiệt độ trong các môi trường khác nhau

Mẫu phân tích được nghiền mịn, khối lượng mỗi mẫu trên đĩa nhôm khoảng 5,0

mg, phân tích nhiệt vi sai trên giải nhiệt từ 30-200°C với tốc độ gia nhiệt 10°C/ phút, tốc độ dòng khí nitơ 20 ml/phút

Để nghiên cứu về tinh thể người ta dùng tia có bước sóng 0,5-2,5 A0 Khi chùm tia X đập vào mặt tinh thể và đi vào trong thì mạng tinh thể đóng vai trò một cách tử

Ngày đăng: 28/07/2015, 00:35

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3.2: Đường chuẩn biểu diễn mối tương quan giữa độ hấp thụ UV và nồng - Nghiên cưu bào chế hệ phân tán rắn felodipin theo phương pháp phun sấy
Hình 3.2 Đường chuẩn biểu diễn mối tương quan giữa độ hấp thụ UV và nồng (Trang 34)
Bảng 3.3: Các công thức với nồng độ PVP K30 khác nhau - Nghiên cưu bào chế hệ phân tán rắn felodipin theo phương pháp phun sấy
Bảng 3.3 Các công thức với nồng độ PVP K30 khác nhau (Trang 35)
Bảng 3.7: Các công thức với tỷ lệ chất mang khác nhau: - Nghiên cưu bào chế hệ phân tán rắn felodipin theo phương pháp phun sấy
Bảng 3.7 Các công thức với tỷ lệ chất mang khác nhau: (Trang 38)
Hình 3.6 : Đồ thị biểu diễn độ hòa tan của FDP trong HPTR với chất mang - Nghiên cưu bào chế hệ phân tán rắn felodipin theo phương pháp phun sấy
Hình 3.6 Đồ thị biểu diễn độ hòa tan của FDP trong HPTR với chất mang (Trang 40)
Bảng 3.11: HPTR có chất mang là PVP K30 kết hợp với HPMC E5: - Nghiên cưu bào chế hệ phân tán rắn felodipin theo phương pháp phun sấy
Bảng 3.11 HPTR có chất mang là PVP K30 kết hợp với HPMC E5: (Trang 41)
Bảng 3.15: Độ hòa tan của FDP từ HPTR và HHVL - Nghiên cưu bào chế hệ phân tán rắn felodipin theo phương pháp phun sấy
Bảng 3.15 Độ hòa tan của FDP từ HPTR và HHVL (Trang 43)
Hình 3.10 . Đồ thị giải phóng FDP từ HPTR trong môi trường đệm phosphat - Nghiên cưu bào chế hệ phân tán rắn felodipin theo phương pháp phun sấy
Hình 3.10 Đồ thị giải phóng FDP từ HPTR trong môi trường đệm phosphat (Trang 45)
Hình 3.13 : Đồ thị thể hiện sự ảnh hưởng của FDP và PLX đến độ tan và độ hòa - Nghiên cưu bào chế hệ phân tán rắn felodipin theo phương pháp phun sấy
Hình 3.13 Đồ thị thể hiện sự ảnh hưởng của FDP và PLX đến độ tan và độ hòa (Trang 48)
Bảng 3.22: Hệ số phương trình hồi quy - Nghiên cưu bào chế hệ phân tán rắn felodipin theo phương pháp phun sấy
Bảng 3.22 Hệ số phương trình hồi quy (Trang 48)
Hình 3.27 : Đồ thị phân tích nhiệt vi sai - Nghiên cưu bào chế hệ phân tán rắn felodipin theo phương pháp phun sấy
Hình 3.27 Đồ thị phân tích nhiệt vi sai (Trang 50)
Hình 3.22:  Hình dạng tiểu phân của mẫu tối ưu - Nghiên cưu bào chế hệ phân tán rắn felodipin theo phương pháp phun sấy
Hình 3.22 Hình dạng tiểu phân của mẫu tối ưu (Trang 50)
Bảng 3.24: % FDP hòa tan từ HPTR trong môi trường đệm phosphat pH 6,5 - Nghiên cưu bào chế hệ phân tán rắn felodipin theo phương pháp phun sấy
Bảng 3.24 % FDP hòa tan từ HPTR trong môi trường đệm phosphat pH 6,5 (Trang 52)
Hỡnh  ảnh quột phổ UV dung dịch felodipin 10 àg/ml trong dung dịch NaLS 1% - Nghiên cưu bào chế hệ phân tán rắn felodipin theo phương pháp phun sấy
nh ảnh quột phổ UV dung dịch felodipin 10 àg/ml trong dung dịch NaLS 1% (Trang 59)
Hình ph ụ lục 1:  Ph ổ UV và bước sóng hấp thụ cực đại của dung dịch felodipin 10  àg/ml trong  trong dung dịch NaLS 1% trong môi trường đệm phosphat  pH = 6,5 - Nghiên cưu bào chế hệ phân tán rắn felodipin theo phương pháp phun sấy
Hình ph ụ lục 1: Ph ổ UV và bước sóng hấp thụ cực đại của dung dịch felodipin 10 àg/ml trong trong dung dịch NaLS 1% trong môi trường đệm phosphat pH = 6,5 (Trang 59)
Hình phụ lục 3: Quy trình bào chế hệ phân tán rắn felodipin - Nghiên cưu bào chế hệ phân tán rắn felodipin theo phương pháp phun sấy
Hình ph ụ lục 3: Quy trình bào chế hệ phân tán rắn felodipin (Trang 61)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w