1 ĐẶT VẤN ĐỀ Tăng huyết áp đang trở thành một vấn đề thời sự vì sự gia tăng nhanh chóng trong cộng đồng, gây ra 7,5 triệu ca tử vong ứng với khoảng 12,8% số ca tử vong trên toàn thế giới hằng năm. Ở Việt Nam, tỷ lệ tăng huyết áp ở người trên 25 tuổi đã đạt tới 25,1%. Tăng huyết áp là một yếu tố nguy cơ quan trọng nhất liên quan đến các bệnh mạch vành, suy tim, bệnh mạch máu não và thận mãn tính. Với phác đồ điều trị liên tục, lâu dài, bắt đầu với liều thấp của một thuốc, viên nén indapamid 1,5 mg tác dụng kéo dài có khả năng bảo vệ tốt hơn đối với các biến chứng tim mạch cũng như tổn thương các cơ quan đích. Việc kiểm soát được lượng thuốc giải phóng liên tục trong một thời gian dài, đồng nhất và bền vững là tiềm năng để tối đa hóa hiệu quả điều trị 18. Dạng viên indapamid giải phóng kéo dài cho hiệu quả ưu việt, đã được công bố bởi nhiều công trình nghiên cứu trên thế giới, với nhiều biệt dược như Natrilix SR, Tertensif SR. Nhưng do là thuốc nhập ngoại và sử dụng hằng ngày nên giá thành là vấn đề rất lớn. Trong nước đã bắt đầu có những đánh giá nghiên cứu về viên nén indapamid 1,5mg giải phóng kéo dài, nhưng chưa đưa ra được sản phẩm biệt dược trên thị trường. Vì vậy, chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Tiếp tục nghiên cứu bào chế viên nén indapamid giải phóng kéo dài hệ cốt thân nước” với những mục tiêu sau: 1. Khảo sát các yếu tố thuộc công thức ảnh hưởng đến giải phóng dược chất từ viên nén indapamid GPKD sử dụng hệ cốt thân nước. 2. Tối ưu hóa và xây dựng được công thức bào chế viên nén indapamid 1,5mg giải phóng kéo dài ở quy mô phòng thí nghiệm.
Trang 1BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
TRẦN THỊ LOAN
TIẾP TỤC NGHIÊN CỨU BÀO CHẾ VIÊN NÉN INDAPAMID GIẢI PHÓNG KÉO DÀI
HỆ CỐT THÂN NƯỚC
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP DƯỢC SĨ
HÀ NỘI – 2014
Trang 2BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
TRẦN THỊ LOAN
TIẾP TỤC NGHIÊN CỨU BÀO CHẾ VIÊN NÉN INDAPAMID GIẢI PHÓNG KÉO DÀI
Bộ môn Công nghiệp Dược Trường Đại học Dược Hà Nội
HÀ NỘI – 2014
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trước tiên, em xin được gửi lời biết ơn sâu sắc nhất đến cô giáo TS Nguyễn
Thị Thanh Duyên và thầy giáo TS Nguyễn Phúc Nghĩa đã luôn luôn tận tâm
hướng dẫn, động viên và giúp đỡ em trong quá trình học tập nghiên cứu cũng như hoàn thành khóa luận này
Em xin được gửi lời cảm ơn tới toàn thể thầy cô giáo, các anh chị kỹ thuật viên bộ môn Công nghiệp Dược đã hết lòng quan tâm, giúp đỡ và tạo điều kiện tốt nhất để em hoàn thành được khóa luận này
Em cũng xin chân thành cảm ơn tới Ban giám hiệu, các thầy cô giáo trường Đại học Dược Hà Nội đã cùng với tri thức và tâm huyết, truyền đạt cho em những kiến thức quý báu trong suốt thời gian học tập tại trường
Cuối cùng, con xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình, cảm ơn những người bạn, người anh, chị, em – những người luôn ở bên, quan tâm, giúp đỡ động viên em vượt qua khó khăn trong cuộc sống và học tập, là động lực để em học tập, rèn luyện và nghiên cứu tại Trường Đại học Dược Hà Nội
Hà Nội, ngày 14 tháng 05 năm 2014
Sinh viên
Trần Thị Loan
Trang 4MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Chương I TỔNG QUAN 2
1.1 Đại cương về thuốc tác dụng kéo dài 2
1.1.1 Khái niệm 2
1.1.2 Nguyên tắc bào chế và cơ chế giải phóng dược chất của hệ cốt hòa tan hoặc ăn mòn 3
1.1.3 Một số tá dược kiểm soát giải phóng thường dùng trong thực nghiệm 4
1.1.4 Một số mô hình động học giải phóng dược chất từ dạng thuốc GPKD 7
1.2 Sơ lược về indapamid hemihydrat 8
1.2.1 Công thức cấu tạo và đặc điểm 8
1.2.2 Thử nghiệm tương đương sinh học in vivo và giải phóng in vitro cho viên nén indapamid 10
1.2.3 Các dạng thuốc chứa indapamid trên thị trường 10
1.3 M ột số nghiên cứu về indapamid giải phóng kéo dài 10
Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 15
2.1 Nguyên li ệu, hóa chất 15
2.2 Thi ết bị nghiên cứu 16
2.3 Phương pháp nghiên cứu 16
2.3.1 Phương pháp bào chế viên nén 16
2.3.2 Phương pháp đánh giá tiêu chuẩn chất lượng viên nén 17
2.3.3 Phương pháp thiết kế thí nghiệm và tối ưu hóa công thức 21
Chương 3 THỰC NGHIỆM, KẾT QUẢ, BÀN LUẬN 22
3.1 Ki ểm tra lại một số chỉ tiêu trong các phương pháp đánh giá chất lượng viên indapamid giải phóng kéo dài 22
3.1.1 Kiểm định phương pháp định lượng dược chất trong viên bằng đo độ hấp thụ UV vi sai bước sóng 22
Trang 53.1.2 Kiểm định phương pháp định lượng dược chất bằng HPLC 23
3.2 Kh ảo sát độ hòa tan từ viên đối chiếu Natrilix 1,5mg SR 24
3.3 Kh ảo sát các yếu tố thuộc công thức ảnh hưởng tới giải phóng dược chất t ừ viên thực nghiệm 24
3.3.1 Khảo sát ảnh hưởng của các tá dược HPMC kiểm soát giải phóng: 25
3.3.2 Khảo sát ảnh hưởng của tỷ lệ cốt đến giải phóng dược chất 28
3.3.3 Khảo sát ảnh hưởng của HPMC E4M tới giải phóng dược chất 29
3.3.4 Khảo sát ảnh hưởng của Poloxamer tới giải phóng dược chất 31
3.4 T ối ưu hóa công thức 34
3.4.1 Thiết kế thí nghiệm và tiến hành tối ưu hóa 34
3.4.2 Phân tích ảnh hưởng của các biến độc lập tới giải phóng dược chất 36
3.4.3 Lựa chọn công thức tối ưu 38
3.4.4 Đánh giá động học giải phóng của viên tối ưu 39
K ẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT 45
1 Kết luận 45
2 Đề xuất 46
Tài li ệu tham khảo
PH Ụ LỤC
Trang 6DANH M ỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DCP : Dicalciphosphat
DĐVN : Dược điển Việt Nam
DSC : Quét nhiệt lượng vi sai (Differential Scanning Calorimetry)
EC : Ethyl cellulose
EP : Dược điển châu Âu
FTIR : Quang phổ hồng ngoại biến đổi Fourier (Fourier Transform
Infrared Spectroscopy) GPDC : Giải phóng dược chất
GPKD : Giải phóng kéo dài
HPLC : Sắc ký lỏng hiệu năng cao
HPMC : Hydroxypropyl methyl cellulose
TG : Phân tích nhiệt trọng (thermogravimetry)
XRPD : Nhiễu xạ bột tia X (X-ray powder diffraction)
Trang 7DANH M ỤC CÁC BẢNG
B ảng 1.1 Một số loại HPMC thường sử dụng 5
B ảng 2.1 Nguyên liệu và các hóa chất nghiên cứu 15
B ảng 2.3 Tương quan giữa chỉ số Carr và tính chất trơn chảy của hạt/bột 17
B ảng 3.1 Hiệu mật độ quang ΔD của các dung dịch sau khi thêm chuẩn 22
B ảng 3.2 Thời gian lưu và diện tích pic đáp ứng 23
B ảng 3.3 % GPDC tại các thời điểm của viên đối chiếu 24
B ảng 3.4 Phương trình động học viên đối chiếu 24
B ảng 3.5 % dược chất giải phóng từ viên indapamid GPKD theo CT0 25
B ảng 3.6 Công thức viên indapamid khảo sát ảnh hưởng của các loại
B ảng 3.8 Công thức viên indapamid khi thay đổi tỷ lệ hệ cốt 28
B ảng 3.9 % GPDC từ viên thực nghiệm khi thay đổi tỷ lệ hệ cốt 28
B ảng 3.10 Công thức viên indapamid khi thay đổi tỷ lệ HPMC E4M 30
B ảng 3.11 % GPDC từ viên thực nghiệm khi thay đổi tỷ lệ HPMC E4M 30
B ảng 3.12 Công thức viên indapamid trong khảo sát ảnh hưởng của
Trang 8B ảng 3.15 Các yêu cầu với biến phụ thuộc 35
B ảng 3.16 Bảng thí nghiệm theo phần mềm Modde 8.0 35
B ảng 3.17 Kết quả phân tích phương sai (ANOVA) 36
B ảng 3.18 Một số chỉ tiêu chất lượng khi bào chế viên 38
B ảng 3.19 % GPDC của viên tối ưu (O1, O2, O3) 39
B ảng 3.20 % GPDC của viên tối ưu và viên đối chiếu (VĐC) 39
B ảng 3.21 Tiêu chuẩn đề ra cho viên nén indapamid 1,5 mg GPKD 41
Trang 9DANH M ỤC CÁC HÌNH VẼ VÀ ĐỒ THỊ Hình 1.1 Đồ thị hấp thu dược chất trong máu của các dạng thuốc 2
Hình 1.2 Mô hình hệ cốt hòa tan hoặc ăn mòn 3
Hình 1.4 Công th ức cấu tạo của indapamid hemihydrat 8
Hình 3.1 Đồ thị biểu diễn mối tương quan giữa hiệu mật độ quang với
nồng độ indapamid trong dung dịch đệm pH 6,8 23 Hình 3.2 Đồ thị biểu diễn % GPDC từ viên thực nghiệm khảo sát vai
trò của HPMC K4M, HPMC E15LV và HPMC E4M trong hệ cốt 27
Hình 3.3 Đồ thị biểu diễn % GPDC từ viên thực nghiệm khảo sát ảnh
hưởng của tỷ lệ cốt đến kiểm soát giải phóng 29
Hình 3.4 Đồ thị biểu diễn % GPDC từ viên thực nghiệm khi thay đổi
Hình 3.5 Đồ thị biểu diễn % GPDC từ viên trong thực nghiệm khảo
Hình 3.6 Mặt đáp biểu hiện sự ảnh hưởng của lượng HPMC E4M và
Poloxamer lên % GPDC thời điểm 4h (a) và 8h (b) 36 Hình 3.7 Mặt đáp biểu hiện sự ảnh hưởng của lượng HPMC E4M và
Hình 3.8 Động học giải phóng của viên tối ưu theo mô hình động học
Hình 3.9 Động học giải phóng của viên tối ưu theo mô hình Higuchi 40
Trang 10ĐẶT VẤN ĐỀ
Tăng huyết áp đang trở thành một vấn đề thời sự vì sự gia tăng nhanh chóng trong cộng đồng, gây ra 7,5 triệu ca tử vong ứng với khoảng 12,8% số ca tử vong trên toàn thế giới hằng năm Ở Việt Nam, tỷ lệ tăng huyết áp ở người trên 25 tuổi đã đạt tới 25,1% Tăng huyết áp là một yếu tố nguy cơ quan trọng nhất liên quan đến các bệnh mạch vành, suy tim, bệnh mạch máu não và thận mãn tính
Với phác đồ điều trị liên tục, lâu dài, bắt đầu với liều thấp của một thuốc, viên nén indapamid 1,5 mg tác dụng kéo dài có khả năng bảo vệ tốt hơn đối với các
biến chứng tim mạch cũng như tổn thương các cơ quan đích Việc kiểm soát được lượng thuốc giải phóng liên tục trong một thời gian dài, đồng nhất và bền vững là
tiềm năng để tối đa hóa hiệu quả điều trị [18]
Dạng viên indapamid giải phóng kéo dài cho hiệu quả ưu việt, đã được công
bố bởi nhiều công trình nghiên cứu trên thế giới, với nhiều biệt dược như Natrilix
SR, Tertensif SR Nhưng do là thuốc nhập ngoại và sử dụng hằng ngày nên giá thành là vấn đề rất lớn Trong nước đã bắt đầu có những đánh giá nghiên cứu về viên nén indapamid 1,5mg giải phóng kéo dài, nhưng chưa đưa ra được sản phẩm biệt dược trên thị trường
Vì vậy, chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Tiếp tục nghiên cứu bào chế viên nén i ndapamid giải phóng kéo dài hệ cốt thân nước” với những mục tiêu
Trang 11Chương I TỔNG QUAN 1.1 Đại cương về thuốc tác dụng kéo dài
1.1.1 Khái ni ệm
Thuốc tác dụng kéo dài (TDKD) là những chế phẩm có khả năng kéo dài quá trình giải phóng và hấp thu dược chất từ dạng thuốc nhằm duy trì nồng độ dược chất trong máu trong vùng điều trị trong một thời gian dài với mục đích kéo dài thời gian điều trị, giảm số lần dùng thuốc cho người bệnh, giảm tác dụng không mong muốn, nâng cao hiệu quả điều trị của thuốc [1]
A: Thuốc quy ước B: Dạng giải phóng nhắc lại
C: Dạng giải phóng có kiểm soát D: Dạng giải phóng kéo dài
MTC: Nồng độ tối thiểu gây độc MEC: Nồng độ tối thiểu có tác dụng
Hình 1.1 Đồ thị hấp thu dược chất trong máu của các dạng thuốc [1]
Kiểm soát giải phóng dược chất đem lại nhiều lợi ích hơn hình thức liều thông thường Dạng bào chế thông thường thường không thể kiểm soát được tốc độ thuốc đưa vào cũng như đến đích của sự hấp thu và thường sự giải phóng là nhanh
và tức thời Điều này đòi hỏi việc đưa thuốc thường xuyên để duy trì hiệu quả điều
trị, kết quả là nồng độ thuốc trong máu dao động rất rộng Ngược lại, dạng thuốc
giải phóng có kiểm soát không chỉ duy trì được nồng độ điều trị của thuốc với
những biến động hẹp mà còn giảm được số lần dùng thuốc (Hình 1.1) [1], [9]
Trang 121.1.2 Nguyên t ắc bào chế và cơ chế giải phóng dược chất của hệ cốt hòa tan
ho ặc ăn mòn
Có nhiều hệ tác dụng kéo dài dùng theo đường uống với các cơ chế giải phóng dược chất khác nhau Trong nghiên cứu này, chúng tôi sử dụng hệ cốt thân nước theo cơ chế hòa tan ăn mòn để đạt được động học giải phóng mong muốn
Nguyên tắc cấu tạo: dược chất được phân tán trong cốt, cốt được hòa tan hoặc ăn mòn bởi môi trường tiêu hóa và sự giải phóng dược chất được kéo dài
Hình 1.2 Mô hình hệ cốt hòa tan hoặc ăn mòn [1]
Nguyên liệu tạo cốt: là những tá dược có phân tử lượng lớn, trương nở và hòa tan trong nước như: HPMC, alginat, gôm xanthan, gôm adragant…[1], [11]
Quá trình giải phóng dược chất:
- Hệ cốt tiếp xúc với môi trường hòa tan hoặc dịch tiêu hóa, cốt thấm nước tạo gel
và hòa tan dược chất ở bề mặt
- Polyme trương nở tạo hàng rào kiểm soát GPDC Nước tiếp tục thâm nhập vào trong cốt thông qua các lớp gel, hòa tan dược chất trong cốt
- Khi lớp bên ngoài hydrat hóa hoàn toàn, chuỗi polyme nới lỏng, mất tính toàn
vẹn và quá trình ăn mòn bắt đầu, cho đến khi nó bị ăn mòn hoàn toàn
- Khuếch tán dược chất qua lớp gel ra môi trường, kết hợp với GPDC theo cơ chế
ăn mòn là các cơ chế chính của quá trình GPDC qua hệ cốt hòa tan ăn mòn
Như vậy, quá trình GPDC của hệ không chỉ phụ thuộc vào sự hòa tan của cốt
mà còn phụ thuộc rất nhiều vào sự khuếch tán của dược chất từ lớp gel Đây là
một quá trình phức tạp, còn phụ thuộc vào độ tan của dược chất [1], [11], [21]
Trang 13 Một số yếu tố ảnh hưởng tới giải phóng dược chất trong hệ cốt thân nước hòa tan:
- Bản chất loại polyme: cấu trúc, nhóm thế, độ nhớt (polyme có độ nhớt càng cao càng làm chậm GPDC) Lực nén ít ảnh hưởng đến tốc độ GPDC
- Các yếu tố ngoại môi như pH, hệ enzym tiêu hóa, các yếu tố hóa- sinh lý của cơ
thể… ảnh hưởng tới sự tạo gel và hòa tan của cốt, từ đó ảnh hưởng tới GPDC
- Độ tan của dược chất, kích thước tiểu phân DC, tỷ lệ DC - tá dược [1], [11], [21]
Phương pháp bào chế viên nén TDKD sử dụng hệ cốt thân nước: cũng giống
như viên quy ước, có thể dùng phương pháp dập thẳng hoặc tạo hạt [1], [11] 1.1.3 M ột số tá dược kiểm soát giải phóng thường dùng trong thực nghiệm 1.1.3.1 Hydroxypropyl methylcellulose (HPMC)
Hình 1.3 Cấu trúc phân tử HPMC [25]
Về mặt hóa học, HPMC là hỗn hợp alkyl-hydroxyalkyl cellulose ether chứa các nhóm methoxyl và hydroxypropyl, có tên thương mại là Methocel Loại và sự phân
bố của các nhóm thế ảnh hưởng đến đặc tính của các polyme Các đặc tính này kết
hợp với trọng lượng phân tử khác nhau (từ 10000-1500000) tạo nên sự linh hoạt cho
sử dụng trong công thức GPKD của một loạt các thuốc với độ tan và liều lượng khác nhau
HPMC là tá dược tương đối ổn định, không mùi, không vị, màu trắng hoặc trắng ngà, hút ẩm nhẹ, ổn định ở pH 3-11, chuyển dạng sol-gel khi đun nóng hoặc làm
lạnh Điểm hóa gel phụ thuộc vào loại và nồng độ HPMC, thường là 50-900C HPMC hoà tan trong nước lạnh tạo dung dịch keo nhớt Ngoài ra, do là polyme không ion hóa, HPMC giảm đáng kể khả năng tương tác hóa học hoặc tạo phức với
Trang 14các thành phần khác trong công thức và các hệ cốt của chúng, thể hiện qua sự giải phóng thuốc không phụ thuộc pH Dung dịch HPMC ổn định trong một khoảng pH
rộng và đề kháng với sự thủy phân của enzyme [19], [21], [24]
HPMC được chia thành nhiều loại (loại K, E, F, A…), dựa trên sự khác nhau về
tỷ lệ phần trăm của 2 gốc methoxyl và hydroxypropyl, và mức độ polyme hóa Cũng có thể phân loại dựa trên độ nhớt của dung dịch 2% (klg/tt) trong nước ở
200C Các loại HPMC điển hình sử dụng cho loạt các công thức GPKD có độ nhớt trong khoảng 50-100.000 cPs ở 200
C, và bao gồm HPMC E50 LV, K100 LVCR, K4M CR, K15M CR, K100M CR, E4M CR và E10M CR thể hiện như bảng:
B ảng 1.1 Một số loại HPMC thường sử dụng [19]
Tên
sản phẩm
% nhóm thế methoxyl
% nhóm thế hydroxypropoxyl
(cPs) Methocel E 28 – 30 7 – 12 2910 3, 5, 6, 15, 50, 4000, 10000 Methocel K 19 – 24 7 – 12 2208 3, 100, 4000, 15000, 100000
Tương tự với cơ chế giải phóng thuốc từ hệ cốt thân nước, cơ chế kiểm soát GPDC của HPMC là nhanh chóng thấm ướt bề mặt, hút nước và tạo thành lớp gel ngăn cản bên ngoài, làm chậm hòa tan dược chất ra môi trường và bảo vệ cấu trúc viên không bị rã [21], [25]
Các polyme khác nhau có tỷ lệ gốc methoxy và hydroxylpropyl khác nhau, do
vậy tốc độ hydrat hóa của polyme của chúng khác nhau Gốc hydroxypropoxyl thân nước làm tăng tỷ lệ hydrat hóa của polyme, gốc methoxyl kỵ nước làm giảm tốc độ hydrat HPMC K có tỷ lệ hydroxypropyl/methoxyl cao nhất, do vậy tạo thành hàng rào gel nhanh nhất và HPMC F có tốc độ tạo gel chậm nhất do tỷ lệ hydroxypropyl/methoxyl thấp nhất Hai loại polyme HPMC K và E được sử dụng
phổ biến trong kiểm soát giải phóng dược chất
Độ hòa tan của thuốc cũng là một yếu tố ảnh hưởng đến sự lựa chọn polyme do
nó liên quan đến cơ chế giải phóng thuốc từ hệ cốt thân nước HPMC Tùy thuộc
Trang 15vào độ tan của dược chất để quyết định lựa chọn loại HPMC, lượng HPMC, kết hợp các loại HPMC hoặc kết hợp HPMC với các tá dược khác nhằm đạt được động học
giải phóng như mong muốn [21], [25]
Ph ối hợp các loại HPMC
Các sản phẩm HPMC giống nhau ở loại nhóm thế nhưng khác nhau về độ nhớt
có thể được phối hợp với nhau để thu được hỗn hợp có độ nhớt trung gian:
ηB1/8 = F1η11/8 + F2η21/8 (F1, F2 là phần khối lượng thành phần 1 và 2 trong hỗn
hợp; η1, η2, ηB lần lượt là độ nhớt của thành phần 1, thành phần 2 và hỗn hợp 2 thành phần)
Chẳng hạn, sự kết hợp của HPMC có độ nhớt cao (Methocel K15M CR) để tăng
độ mạnh gel và HPMC độ nhớt thấp (Methocel E15LV) để tạo sự ăn mòn phù hợp
có thể được sử dụng để đạt được hiệu quả giải phóng thuốc mong muốn và đáp ứng yêu cầu USP [21], [25]
1.1.3.2 Dicalci phosphat (DCP)
Công thức hóa học là CaHPO4, KLPT=136,06 Là tá dược vô cơ, bền về mặt lý hóa, không mùi, không vị, không gây kích ứng, không hút ẩm, trơn chảy tốt Độ trơn chảy là 27,3g/s (Di-tab) và 11,4g/s (Emcompress) DCP thực tế không tan trong ethanol, ether và nước, tan trong các acid loãng DCP có tính kiềm nhẹ (pH 7,0-7,3) do đó không dùng cho các dược chất không bền trong môi trường kiềm Ở đường tiêu hóa, tá dược này có thể tạo phức làm giảm hấp thu một số dược chất như tetracyclin, phenytoin…[3], [19]
DCP được sử dụng rộng rãi trong các sản phẩm bào chế bởi các đặc tính chịu nén và trơn chảy tốt Viên dập với DCP có độ bền cơ học cao, rã chậm Trong các công thức viên nén, DCP thường đóng vai trò là tá dược độn Ngoài ra, DCP còn đóng vai trò là nguyên liệu tạo cốt trơ khuếch tán, thường được bào chế theo phương pháp dập thẳng Có 2 loại DCP được sử dụng rộng rãi trong bào chế là DCP
Trang 16mịn (Emcompress) được sử dụng trong các công thức tạo hạt ướt và tạo hạt khô; DCP thô ( Di-tab) được sử dụng trong các công thức dập thẳng [1], [3]
1.1.4 M ột số mô hình động học giải phóng dược chất từ dạng thuốc GPKD
Mỗi dạng thuốc rắn khi ra đời phải được nghiên cứu và kết luận quá trình
giải phóng của nó tuân theo mô hình động học nào Các mô hình này giúp hiểu và nghiên cứu bản chất quá trình hòa tan và GPDC từ dạng thuốc rắn Từ đó xây dựng đường cong so sánh mức độ hòa tan có thực sự khác nhau không Cuối cùng thiết
lập được mối tương quan giữa tốc độ GPDC in vitro và tốc độ hòa tan in vivo [12]
Trong phạm vi nghiên cứu này, chúng tôi xin trình bày mô hình động học bậc 0 và
mô hình Higuchi
Mô hình động học bậc 0
Phương trình giải phóng DC của động học bậc 0 có dạng:
t K W t
0
100)
Trong đó: - C(t): Ph ần trăm DC giải phóng ở thời điểm t
- W0: Tổng lượng dược chất có trong dạng bào chế
- K0: Hằng số tốc độ giải phóng bậc 0
Mô hình này thường được dùng để mô tả sự giải phóng của một số dạng thuốc như: hệ trị liệu qua da, viên nén dạng cốt chứa dược chất tan chậm, hệ màng bao, hệ bơm thẩm thấu,… Đây là mô hình lý tưởng nhất để bào chế thuốc GPKD [12]
Mô hình Higuchi
Phương trình giải phóng DC của mô hình Higuchi có dạng:
M = [CSDm(2C0 – CS).t]1/2 Trong đó: - M: Là lượng DCGP trên một đơn vị diện tích từ cốt có hình trụ dẹt
- C0: Là nồng độ bão hòa của dược chất
- Cs: Lượng thuốc có trong một đơn vị thể tích của cốt
- Dm: Là hệ số khuếch tán của dược chất trong cốt
Với một hệ cốt có sẵn, các yếu tố Dm, Cs, C0 không thay đổi thì phương trình trên có thể viết dưới dạng: M = K.t1/2
với K là hằng số khuếch tán của hệ
Trang 17Mô hình Higuchi cũng có thể viết dưới dạng:
C(𝑡) =100
𝑊0 𝐾𝐻𝑡1/2
Trong đó: - C(t): Ph ần trăm DC giải phóng ở thời điểm t
- W 0: Tổng lượng dược chất có trong dạng bào chế
- K H: Hằng số tốc độ hòa tan Higuchi
Phương trình này được dùng để mô tả sự hòa tan của một số thuốc giải phóng có điều chỉnh như: một số hệ trị liệu qua da, viên nén dạng cốt chứa dược
chất dễ tan trong nước [1], [12]
1.2 Sơ lược về indapamid hemihydrat
1.2.1 Công th ức cấu tạo và đặc điểm
Hình 1.4 Công thức cấu tạo của indapamid hemihydrat
- Tên khoa học: 4-Cloro-N-(2-methylindolin-1-yl)-3-sulfamoylbenzamid
- Indapamid là dẫn xuất của clorosulphonamid có nhân indol
- Là một hỗn hợp racemic, góc quay cực riêng : -0,020 đến + 0,020
- Kết tinh màu trắng tan trong dầu, tan trong methanol, ethanol, acid acetic và ethyl acetat, rất ít tan trong ether, cloroform và benzen và kém tan trong nước (75mg/l), độ tan thay đổi ở khoảng dưới pH 8, phụ thuộc mức ion hóa của nhóm sulphonamid, độ tan bắt đầu tăng khi pH trên 8
Trang 18- Hấp thụ bước sóng cực đại 241,6 nm trong dung môi methanol
- Dễ phân hủy bởi ánh sáng [8], [16]
H ấp thu: nhanh và hoàn toàn qua đường dạ dày-ruột, đạt nồng độ đỉnh trong
máu sau khi uống khoảng 2-2,5 giờ
khoảng 71-79% thuốc gắn với protein huyết tương Thuốc cũng gắn một cách thuận
- nghịch với carbonic anhydrase trong hồng cầu
hợp glucuronid và sulfat
Th ải trừ: thời gian bán thải của indapamid khoảng 14 đến 18 giờ ở người trưởng
thành chức năng thận bình thường Ở người suy giảm chức năng thận, nửa đời của thuốc cũng không kéo dài Khoảng 60% thuốc bài tiết qua nước tiểu trong vòng 48
giờ, chỉ có 7% thuốc bài tiết dưới dạng nguyên thể Khoảng 16 - 23% thuốc bài tiết vào phân, qua đường mật Thẩm tách máu không loại bỏ được indapamid ra khỏi
tuần hoàn [2], [18], [23]
Tác d ụng: tác dụng lợi tiểu và tác dụng chống tăng huyết áp
Ch ỉ định
- Điều trị bệnh tăng huyết áp vô căn: dùng đơn độc hoặc phối hợp với các thuốc
chống tăng huyết áp khác Indapamid có thể hiệp đồng hoặc tăng cường tác dụng các thuốc chống tăng huyết áp khác
- Điều trị phù và giữ muối do suy tim hoặc nguyên nhân khác
Ch ống chỉ định
- Người bệnh mới bị tai biến mạch máu não
- Người vô niệu, thiểu niệu tiến triển hoặc trầm trọng, hôn mê gan
- Người bệnh có tiền sử dị ứng với indapamid hoặc với các dẫn chất sulfonamid
Tác d ụng không mong muốn
- Mất cân bằng điện giải
- Thần kinh trung ương: suy nhược, đau đầu, chóng mặt, buồn ngủ, mất ngủ
Trang 19- Tiêu hóa: buồn nôn, chán ăn, khô miệng
Li ều dùng cho điều trị tăng huyết áp:
- Với người lớn: 1 viên 2,5mg indapamid/ngày, uống vào buổi sáng
- Gần đây, liều khuyên dùng 1,25 mg/ngày, 1 lần, cho kết quả tốt và ít phản ứng
phụ [2], [18], [23]
1.2.2 Thử nghiệm tương đương sinh học in vivo và giải phóng in vitro cho viên
nén indapamid
- FDA chỉ định sản phẩm đối chiếu: Lozol®
(Rhône-Poulence Porer) viên nén 2,5
mg Cỡ lô yêu cầu ít nhất bằng 10% của lô sản xuất lớn nhất hoặc tối thiểu là 100.000 đơn vị Kết quả khảo nghiệm yêu cầu sản phẩm thử và đối chiếu khác nhau không quá 5%
- Lưu ý: do indapamid ưu tiên liên kết với hồng cầu nên nồng độ trong huyết tương sẽ không phản ánh được nồng độ thực sự của nó trong cơ thể, do đó, phải định lượng nồng độ indapamid trong toàn bộ máu [26]
1.2.3 Các d ạng thuốc chứa indapamid trên thị trường
- Indapamid 1,5mg (Magistra C&C) – dạng viên giải phóng chậm
- Dorover Plus (CTCP XNK Y Tế Domesco) - viên nén bao phim
- Gloversin Plus (CTCPDP GLOMED) – viên nén bao phim
- Indapen 2,5mg (Pharmaceuticals Works Polpharma S.A –Ba Lan) - viên nén
bao phim
- Indatab SR 1,5mg (Torrent Pharmaceuticals Ltd) – viên giải phóng kéo dài
- Natrilix SR 1,5mg (Les Laboratoires Servier– Pháp) – viên giải phóng kéo dài
- Tertensif SR 1,5mg (Les Laboratoires Servier– Pháp) – viên giải phóng kéo dài
- Fludex SR 1,5mg (Les Laboratoires Servier– Pháp) – viên giải phóng kéo dài
1.3 M ột số nghiên cứu về indapamid giải phóng kéo dài
Trong nước:
DS Đoàn Minh Hải (2012) đã tiến hành nghiên cứu bào chế viên nén
indapamid giải phóng kéo dài bằng phương pháp tạo hạt ướt Viên có đường kính 8mm, khối lượng trung bình 200mg Tá dược kiểm soát giải phóng bao gồm HPMC
Trang 20K4M (40,58%), kết hợp HPMC E15LV, Carbopol, DCP, EC Độ hòa tan được đánh giá bằng phương pháp cánh khuấy trong môi trường đệm phosphat pH 6,8, nhiệt độ 37±0,50C, tốc độ cánh khuấy 100±1 vòng/phút Phép thử định lượng bằng đo quang
vi sai theo bước sóng Tác giả kết luận, khi tăng tỷ lệ HPMC K4M, EC, Carbopol, DCP thì %GPDC có xu hướng giảm Động học giải phóng trong 16h của công thức
tối ưu gần với viên đối chiếu Natrilix nhất [6]
Cũng với những điều kiện tương tự, Ds Nguyễn Thị Tình (2013) khảo sát
ảnh hưởng của các tá dược kiểm soát giải phóng HPMC K4M, HPMC E4M, HPMC E15LV, EC, DCP và Carbopol Tác giả kết luận: Carbopol làm chậm GPDC giờ
cuối; EC làm giảm giải phóng những giờ đầu; tăng tỷ lệ HPMC E4M làm tăng
GPDC ở những thời điểm sau; tá dược trơn và lực dập ít ảnh hưởng đến % GPDC trong viên Viên tối ưu có % GPDC gần với viên đối chiếu Natrilix (f2 =71,98) [8]
Nước ngoài:
Anwar Hossain và c ộng sự (2013): nghiên cứu bào chế viên nén indapamid
GPKD bằng phương pháp dập thẳng, khảo sát hệ cốt sử dụng HPMC K15M CR với các tỷ lệ 26,47%, 29,41%, 32,35%, 35,29% và 38,24% Nghiên cứu thử hòa tan in
vitro 24h bằng thiết bị thử hòa tan giỏ quay theo USP 30 với tốc độ 100 vòng/phút, trong 900ml môi trường đệm phosphat pH 6,8, nhiệt độ 37±0,50C Mẫu thử được
lấy tại các thời điểm 1h, 4h, 8h, 12h, 16h, 24h và định lượng bằng HPLC ở bước sóng 242 nm Kết quả nghiên cứu cho thấy tăng tỷ lệ HPMC K15M trong cốt làm
chậm giải phóng dược chất Cơ chế giải phóng thuốc đã được lý giải theo mô hình động học bậc 0 và mô hình Higuchi, mô hình bậc nhất và phương trình Korsmeyer-Peppas Kết quả là công thức chứa 32,35% HPMC K15M CR cho giải phóng tốt
nhất theo động học bậc 1 (R2=0,990) và động học Higuchi (R2
=0,979) Tác giả kết
luận công thức này có thể được sử dụng để sản xuất sản phẩm thương mại indapamid giải phóng kéo dài [10]
Utpal Das, Shimul Halder và c ộng sự (2012): sử dụng tá dược HPMC
K15M kết hợp HPMC K100 LVCR để nghiên cứu bào chế viên nén indapamid 2,5mg giải phóng kéo dài theo phương pháp dập thẳng Tiến hành thử hòa tan in
Trang 21vitro với thiết bị cánh khuấy theo USP 22, tốc độ quay 100 vòng/phút, trong 900ml môi trường HCl 0,1N (mô phỏng dịch dạ dày pH 1,3) trong 2h đầu tiên và môi trường đệm phosphat 0,05M pH 6,8 trong 22h tiếp theo Mẫu được lấy từ các thời điểm 2h, 4h, 6h , 8h, 12h Định lượng hàm lượng dược chất bằng USP cho chuyên
luận viên nén indapamid sử dụng đo quang phổ UV ở 275nm Kết quả giải phóng được đánh giá theo mô hình Higuchi, dược chất giải phóng theo cơ chế kết hợp khuếch tán và ăn mòn Các tác giả kết luận, Methocel K15M và Methocel K100 LVCR khi kết hợp với 1 tỷ lệ thích hợp có thể kiểm soát giải phóng indapamid hiệu
quả trong 12h, các công thức tối ưu hóa (F5 với 20mg HPMC K15M và 15mg HPMC K100 LV và F7 với 15mg HPMC K15M và 20mg HPMC K100 LV) có thể
sử dụng để phát triển viên nén indapamid giải phóng kéo dài thành sản phẩm thương mại để điều trị tăng huyết áp, từ nhẹ đến nặng và suy tim mãn tính [27]
Obaidat Aiman A (2012): nghiên cứu bào chế viên nén indapamid giải phóng kéo dài sử dụng hệ cốt gồm một polyme trương nở (HPMC) và một polyme
ăn mòn (methyl cellulose hay MC) Đầu tiên, nghiên cứu khảo sát về ảnh hưởng của
độ nhớt đến GPDC với 3 loại HPMC K4M, HPMC K15M và HPMC K100M cùng
tỷ lệ trong công thức Kết quả là tốc độ giải phóng giảm theo sự tăng độ nhớt, và cơ
chế giải phóng thuốc của hệ cốt gồm HPMC K15M và HPMC K100M gần với khuếch tán Fickian hơn là cơ chế ăn mòn Dùng HPMC K15M cho công thức tiếp theo để khảo sát ảnh hưởng của tá dược lactose và cellulose vi tinh thể Kết quả cho
thấy lượng lactose càng lớn, tỷ lệ giải phóng càng cao; còn với cellulose vi tinh thể, không có công thức nào giải phóng đạt yêu cầu, công thức với tỷ lệ cao nhất cũng
chỉ giải phóng được 60% dược chất trong 12h Cuối cùng, nghiên cứu đánh giá sự
kết hợp của HPMC K15M, MC và lactose hoặc cellulose vi tinh thể Động học giải phóng của công thức A (chứa độn là lactose) gần với sản phẩm đối chiếu Natrilix hơn công thức B (độn là cellulose vi tinh thể), công thức B có chỉ số trương nở lớn hơn và độ ăn mòn kém hơn công thức A Tác giả kết luận, mô hình của hệ cốt giải phóng kéo dài được kết hợp HPMC K15M và MC, bổ sung thêm tá dược độn lactose, viên nén bào chế được có đặc tính tốt về độ cứng, độ mài mòn, đồng đều
Trang 22hàm lượng và khối lượng, kết quả giải phóng được so với sản phẩm thương mại đối chiếu [17]
Gérard Damien và c ộng sự (1999): nghiên cứu công thức indapamid giải
phóng kéo dài (SR) 1,5mg và đánh giá với dạng quy ước giải phóng tức thời (IR) 2,5mg Phương pháp bào chế được lựa chọn là tạo hạt ướt với hệ cốt gồm HPMC và PVP Độ hòa tan in vitro trong môi trường pH 2 cho thấy mô hình giải phóng hầu
như là theo động học bậc 0, tức là kết hợp cả khuếch tán và sự ăn mòn Sau đó, 2 công thức SR và IR được thử nghiệm trên người tình nguyện khỏe mạnh, và so sánh chéo giữa viên quy ước và viên GPKD, giữa cách dùng đơn liều và dùng liều lặp
lại Kết quả là 2 công thức có sinh khả dụng tương tự Tuy nhiên, thông số dược động của dạng SR 1,5mg rất điển hình cho công thức giải phóng kéo dài: tức là
nồng độ thuốc luôn dưới nồng độ tối đa Cmax, thời gian để đạt Cmax, Cminlâu hơn và
thời gian bán thải t1/2 không đổi Dạng IR tạo ra các nồng độ đỉnh trong máu sau khi dùng, các đỉnh này có thể liên quan đến các tác dụng chuyển hóa, tác dụng phụ không mong muốn Dạng SR loại bỏ các đỉnh hấp thụ, tạo ra thông số dược động đều đặn của indapamid
Tác giả kết luận, công thức mới dạng giải phóng kéo dài này cho phép giảm
liều sử dụng indapamid hằng ngày từ 2,5mg xuống 1,5mg, đồng thời làm tăng hiệu
quả và khả năng dung nạp của thuốc, đáp ứng được khuyến nghị của các nguyên tắc
quốc tế về điều trị tăng huyết áp [14]
Gowda D.V và c ộng sự (2010): sử dụng phương pháp phun sấy để tiến
hành bào chế công thức indapamid 2,5 mg GPKD Nghiên cứu đánh giá các vi hạt
của indapamid sử dụng hỗn hợp HPMC và ethyl cellulose (EC) để kiểm soát giải phóng HPMC và EC được hòa tan trong hỗn hợp 1:1 của dicloromethan và ethanol (96%) Sau đó indapamid được bổ sung để đạt được các công thức với tỷ lệ indapamid: polymer là 1:8:2, 1:8:4, 1:12:2, 1:12:4, 1:4:2 và 1:4:4 Các vi hạt được xác định đặc tính về phân bố kích thước, hình ảnh chụp SEM và cầu thể, phổ hồng ngoại biến đổi Fourier (FT-IR), dự đoán việc nạp thuốc và hiệu suất bẫy thuốc Nghiên cứu giải phóng của thuốc từ vi hạt bằng phương pháp giỏ quay theo USP
Trang 2323, trong 900ml môi trường đệm pH 1,2 ở 2h đầu và trong đệm phosphat 7,2 ở 22h
tiếp theo Giỏ quay với tốc độ 100 vòng/phút, duy trì nhiệt độ 37±50
C Kết quả được giải thích theo nhiều mô hình toán học và so sánh với viên nén Lorvas®
Nghiên cứu đưa ra được công thức tối ưu với tỷ lệ thuốc và polyme là 1:4:4 (F6), kích thước vi hạt trong khoảng từ 7,83 µm đến 11,42 μm, hiệu suất đạt 97% Hình ảnh SEM cho thấy độ đồng nhất, không có thuốc tự do trên bề mặt vi hạt Kết
quả DSC chỉ ra indapamid đã phân tán bên trong các vi hạt ở dạng phân tử Nghiên
cứu giải phóng in vitro cho thấy công thức tối ưu F6 cho kết quả giải phóng trên
24h cho thấy lượng thuốc được kiểm soát tốt hơn tất cả các công thức khác trong môi trường ruột Và khi so sánh với viên Lorvas®, không có khác biệt đáng kể Tác
giả kết luận, có thể kết hợp EC và HPMC K4M trong công nghệ phun sấy cho công
thức indapamid giải phóng kéo dài [15]
Lucia Maria Rus và c ộng sự (2011): nghiên cứu khả năng tương thích của
indapamid với các tá dược được sử dụng trong viên nén indapamid 1,5 mg giải phóng chậm bằng cách sử dụng các kỹ thuật phân tích nhiệt (quét nhiệt lượng vi sai (DSC) và phân tích nhiệt trọng (TG), nhiễu xạ bột tia X (XRPD) và quang phổ hồng ngoại biến đổi Fourier (FTIR)) Tá dược được khảo sát là: monohydrat lactose, HPMC, aerosil, magnesi stearat Hỗn hợp vật lý hai thành phần gồm indapamid và
một loại tá dược với tỷ lệ 1:1 (kl/kl) thu được bằng cách nghiền trong cối Agat được nghiên cứu Kết quả phân tích nhiệt (DSC và TG) chứng minh không có sự tương tác nào giữa indapamide và tá dược trong hỗn hợp vật lý Mô hình XRPD và FTIR
khẳng định lại những kết quả này, vì không tìm thấy sự tương tác ở trạng thái rắn
Dựa trên kết quả DSC/TG, XRPD và FTIR, các tác giả kết luận: tất cả các tá dược đều phù hợp với indapamid và có thể được sử dụng trong công thức viên nén
giải phóng chậm [20]
Trang 24Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Nguyên li ệu, hóa chất
B ảng 2.1 Nguyên liệu và các hóa chất nghiên cứu
STT Nguyên liệu Vai trò Nguồn gốc Tiêu chuẩn
1 Indapamid hemihydrat Dược chất Italia EP 5.0
2 Polyvinyl pyrolidon K30 Tá dược dính Trung Quốc TCNSX
3 Poloxamer Tá dược dính, diện
14 Acid HClO4 đặc Thành phần pha
động chạy HPLC Merck PA( dùng cho HPLC)
16 Nước cất 2 lần Pha pha động Việt Nam DĐVN IV
Viên đối chiếu: - Natrilix SR 1,5 mg
- Nơi sản xuất: Les Laboratories Servier (Pháp)
- Số lô: 93983
- Hạn dùng: 09/2015
Trang 252.2 Thi ết bị nghiên cứu
B ảng 2.2 Thiết bị nghiên cứu
11 Máy gõ xác định tỷ trọng biểu kiến ERWEKA Đức
2.3 Phương pháp nghiên cứu
2.3.1 Phương pháp bào chế viên nén
Kỹ thuật sản xuất viên nén GPKD indapamid theo phương pháp xát hạt ướt,
gồm các bước (quy trình cụ thể được trình bày ở phụ lục 1):
Rây các nguyên liệu: các loại HPMC trong công thức, DCP, lactose qua rây
180, rây Aerosil và magnesi stearat qua rây 125
Cân các thành phần theo công thức
Trộn bột kép (trừ TD dính, trơn, dược chất)
Nhào ẩm khối bột kép với dung dịch dược chất, PVP, Poloxamer trong ethanol 96% (lượng EtOH cho mẻ 60 viên ~ 10-12 ml/mẻ)
Xát hạt qua rây 1000 μm, sấy ở 55-60o
C sau 45 phút sửa hạt qua rây 1000 μm
Tiếp tục sấy ở nhiệt độ trên cho tới khi đạt hàm ẩm từ 2-5%
Cân xác định lại khối lượng cốm và trộn tá dược trơn
Dập viên với khối lượng trung bình 200mg với chày Φ8 bằng máy dập viên tâm sai, với lực dập đảm bảo cho viên có độ cứng 50-80N
Ghi chú: quy mô phòng thí nghiệm 60 viên/mẻ
Trang 262.3.2 Phương pháp đánh giá tiêu chuẩn chất lượng viên nén
mòn không được vượt quá 1%
bình Đối với viên thực nghiệm có khối lượng trung bình 200mg, yêu cầu độ chênh lệch không quá ±7,5%
làm khô trên cân hàm ẩm Precisa XM 60, thử với khối lượng bột trên 1 g
kính 10 mm, tính góc nghỉ α, hoặc tính tan α theo công thức tan α = chiều cao
khối bột/bán kính đáy khối bột
gõ xác định tỷ trọng ERWEKA tính để tính tỷ trọng biểu kiến dbk của khối bột ban đầu có tỷ trọng thô dthô và tính theo công thức:
chỉ số Carr = (dbk - dthô)x100/dbk [1], [5]
B ảng 2.3 Tương quan giữa chỉ số Carr và tính chất trơn chảy của hạt/bột [1]
Chỉ số Carr Phân loại độ trơn chảy
Trang 272.3.2.2 Phương pháp định lượng bằng đo quang vi sai theo bước sóng
- Pha dung dịch thử: cân 20 viên, xác định khối lượng trung bình viên Nghiền
thành bột mịn, cân chính xác 1 lượng bột viên tương ứng với khoảng 1,5 mg indapamid cho vào bình định mức 25 ml Thêm vào khoảng 20 ml ethanol, siêu âm
15 phút/lần x 3 lần Bổ sung ethanol vừa đủ 25 ml, để yên khoảng 5 giờ, siêu âm 15 phút rồi ly tâm 4000v/p x 10 phút, lọc dịch trong phía trên qua màng 0,45 µm Hút chính xác 5,0 ml dịch lọc cho vào bình định mức 50 ml, bổ sung đệm pH 6,8 cho tới
vạch, lắc đều được dung dịch thử (nồng độ Cthử khoảng 6 µg/ml)
- Pha dung dịch chuẩn: cân chính xác khoảng 30,0 mg indapamid chuẩn cho vào
bình định mức 50 ml, thêm khoảng 30 ml ethanol, siêu âm cho tan hết, bổ sung ethanol 96% vừa đủ, lắc đều Hút chính xác 1,0 ml dung dịch thu được cho vào bình định mức 100 ml, bổ sung đệm phosphat pH 6,8 vừa đủ, lắc đều được dung dịch chuẩn (nồng độ Cchuẩn chính xác khoảng 6µg/ml)
- Mẫu trắng: đệm phosphat pH 6,8
- Đo quang 2 mẫu tại 2 bước sóng 240 và 275 và tính kết quả theo công thức [20]
Cthử = Cchuẩnx ΔDthử/ΔDchuẩn
Xây d ựng đường chuẩn biểu diễn sự phụ thuộc giữa hiệu mật độ quang với
n ồng độ dung dịch indapamid trong môi trường đệm phosphat pH 6,8
Trong môi trường đệm phosphat pH 6,8, pha dãy dung dịch chuẩn có nồng độ
lần lượt là 0,5; 1; 2; 3; 4; 5; 6 μg/ml Pha dung dịch chuẩn thêm có nồng độ 30 μg/ml Với mỗi dung dịch thử tiến hành thêm chuẩn như sau: hút chính xác 1,0ml dung dịch chuẩn thêm C = 30 μg/ml cho vào bình định mức 10ml, bổ sung vừa đủ
bằng dung dịch thử Tiến hành đo quang vi sai theo bước sóng ở 240 và 275 nm Từ
kết quả thu được xây dựng đường chuẩn và đánh giá khoảng tuyến tính qua hệ số
R2
- Pha động: dung dịch A: methanol (30:70)
lần thành 1 lít dung dịch A
Trang 28- Dung dịch chuẩn gốc có nồng độ 180 µg/ml: cân chính xác 18,0 mg indapamid
chuẩn, cho vào bình định mức 100 ml Thêm 70 ml pha động, siêu âm 5 phút cho tan hoàn toàn, bổ sung pha động cho đến thể tích vừa đủ 100 ml và lắc đều
- Dung dịch chuẩn: Lấy chính xác 5,0 ml dung dịch chuẩn gốc, chuyển vào bình
định mức 100 ml, bổ sung pha động tới thể tích vừa đủ thu được dung dịch chuẩn
có nồng độ chính xác khoảng 9,0 µg/ml
- Dung dịch thử: Nghiền, đồng nhất hóa viên (≥ 15 viên), phân tán một lượng bột
tương đương 18,0 mg indapamid bằng 70 ml pha động trong bình định mức 100 ml, siêu âm 20 phút, thêm pha động vừa đủ tới vạch 100 ml, đế yên khoảng 14h Ly tâm một phần dung dịch với tốc độ 2000 v/p x 15 phút Chuyển 5,0 ml phần dịch trong
vào bình định mức 100 ml, bổ sung pha động vừa đủ tới vạch Dung dịch thử thu được có nồng độ khoảng 9,0 µg/ml
- Hàm lượng indapamid trong viên được tính theo công thức ở phụ lục 3
Trang 29tan hoàn toàn Bổ sung nước cất vừa đủ 1000 ml Điều chỉnh pH bằng dung dịch NaOH 0,1N hoặc dung dịch HCl 0,1N nếu cần
- Bước 2: chuẩn bị các dung dịch chuẩn:
Dung d ịch chuẩn gốc C 0 n ồng độ 1000µg/mL trong ethanol: Cân chính xác
khoảng 25,0 mg indapamid chuẩn cho vào bình định mức 25 ml Thêm 20 ml ethanol, siêu âm cho tan hoàn toàn Bổ sung ethanol vừa đủ 25 ml và lắc đều
Pha dung d ịch chuẩn C2 nồng độ 2 μg/ml trong đệm: Hút chính xác 5,0 ml
dung dịch chuẩn gốc C0 vào bình định mức 50 ml Pha loãng bằng dung dịch đệm phosphat pH 6,8 vừa đủ được dung dịch chuẩn C1 có nồng độ 100 μg/ml Hút chính xác 2,0 ml dung dịch chuẩn C1 cho vào bình định mức 100ml Bổ sung dung dịch đệm phosphat pH 6,8 vừa đủ và lắc đều
Pha dung d ịch chuẩn thêm C 30 n ồng độ 30 μg/ml trong đệm: Hút chính xác 3,0
ml dung dịch chuẩn gốc C0 cho vào bình định mức 100ml Bổ sung dung dịch đệm phosphat pH 6,8 và lắc đều
- Bước 3: chuẩn bị các dung dịch thử:
Tại các thời điểm lấy mẫu, hút chính xác 12,0 ml dịch hòa tan Ly tâm với tốc
độ 4000v/phút x 10 phút Dịch ly tâm phía trên được lọc qua màng 0,45 µm Hút chính xác 1,0 ml dung dịch chuẩn thêm C30 vào bình định mức 10ml Bổ sung bằng
dịch thử hòa tan sau lọc cho vừa đủ thể tích thu được dung dịch thử Bổ sung 12 ml môi trường hòa tan vào cốc và tiếp tục thử
Chuẩn bị dung dịch chuẩn đo: hút chính xác 1,0 ml dung dịch chuẩn thêm C30
vào bình định mức 10ml, bổ sung vừa đủ bằng dung dịch chuẩn C2 2 μg/ml
Đo độ hấp thụ UV của dung dịch thử và dung dịch chuẩn đo ở bước sóng 240
nm và 275 nm Mẫu trắng là dung dịch đệm phosphat pH 6,8
- % indapamid giải phóng tại các thời điểm được tính theo công thức ở phụ lục 4
Từ kết quả thử hòa tan thu được, động học giải phóng của viên được đánh giá
bằng mô hình động học bậc 0 hoặc mô hình Higuchi đã được trình bày ở mục 1.1.4, dùng phần mềm Excel 2007 xây dựng đồ thị biểu diễn sự tương quan giữa %
Trang 30indapamid giải phóng với thời gian (với mô hình bậc 0) hay căn bậc hai thời gian (với mô hình Higuchi), xác định hệ số tương quan R2và đánh giá độ tin cậy của mô hình với phương pháp nghiên cứu, dự đoán bản chất quá trình hòa tan từ viên
Dựa vào hệ số tương đồng f2 theo quy định của FDA (thể hiện sự giống nhau
của hai đường cong hòa tan) khi so sánh giữa đồ thị hòa tan của viên nén Indapamid bào chế được và đồ thị hòa tan của chế phẩm đối chiếu Giá trị f2 được tính theo công thức:
5 , 0
1
2
n f
n t
t t
Trong đó: n là số điểm lấy mẫu thử, Rt, Tt lần lượt là % dược chất giải phóng tại
thời điểm t của mẫu đối chiếu, mẫu thử
Ý nghĩa: f2 nhận giá trị từ 0 – 100 Hai đồ thị hòa tan được coi là giống nhau khi f2
≥ 50 (f2 càng lớn, hai đồ thị càng giống nhau) [12]
2.3.3 Phương pháp thiết kế thí nghiệm và tối ưu hóa công thức
- Sàng lọc ban đầu xác định biến đầu vào ảnh hưởng đến biến đầu ra
- Thiết kế thí nghiệm dựa vào biến đầu vào và biến đầu ra, sử dụng phần mềm Modde 8.0 và tiến hành thí nghiệm Từ kết quả thu được xây dựng mối quan hệ
giữa các biến đầu ra và biến đầu vào, mối quan hệ này có thể biểu diễn dưới dạng phương trình hồi quy dạng đa thức bậc 2 bằng phần mềm Modde 8.0
- Tối ưu hóa các biến đầu ra: đọc kết quả thông qua việc phân tích bảng Anova:
mức ý nghĩa phồi quy, pkhuyết, R2 , R2adj Đánh giá mức ý nghĩa của hệ số hồi quy, phân tích mặt đáp
- Làm thí nghiệm theo giá trị tối ưu của các biến đầu vào vừa tìm được để kiểm
chứng lại các chỉ tiêu [7]
Trang 31Chương 3 THỰC NGHIỆM, KẾT QUẢ, BÀN LUẬN
3.1 Ki ểm tra lại một số chỉ tiêu trong các phương pháp đánh giá chất lượng viên indapamid gi ải phóng kéo dài
3.1.1 Ki ểm định phương pháp định lượng dược chất trong viên bằng đo độ
h ấp thụ UV vi sai bước sóng
Quét phổ tìm bước sóng hấp thụ cực đại
Tiến hành quét phổ UV-VIS dung dịch indapamid có nồng độ C = 9 μg/ml trong môi trường đệm phosphat pH 6,8 từ bước sóng 200nm đến 400nm xác định được bước sóng hấp thụ cực đại là λmax = 239,8nm Từ kết quả trên và qua các tài liệu tham khảo [8], [22], chọn 2 bước sóng 240 nm và 275 nm để tiến hành đo quang vi sai
Đường chuẩn biểu diễn sự phụ thuộc của hiệu mật độ quang với nồng độ dung
dịch indapamid trong môi trường đệm phosphat pH 6,8
Chuẩn bị dãy dung dịch chuẩn có nồng độ lần lượt là 0,5, 1, 2, 3, 4, 5, 6 μg/ml được thêm chuẩn ghi ở phương pháp 2.3.2.2 Kết quả thu được thể hiện trong bảng
Trang 32Hình 3.1 Đồ thị biểu diễn mối tương quan giữa hiệu mật độ quang với nồng độ
indapamid trong dung dịch đệm pH 6,8
hiệu mật độ quang với nồng độ dung dịch indapamid trong môi trường đệm pH 6,8
ở bước sóng khảo sát 240nm và 275nm là tuyến tính trong khoảng từ 3,5 đến 8,4 µg/ml Vì vậy có thể sử dụng phương pháp thêm chuẩn với để định lượng dung dịch indapamid có nồng độ từ 0,5 đến 6 µg/ml
3.1.2 Ki ểm định phương pháp định lượng dược chất bằng HPLC
Quy trình định lượng bằng HPLC đã được thẩm định về độ đúng, độ đặc
hiệu, độ chính xác và độ tuyến tính trong khóa luận của DS.Nguyễn Thị Tình năm
2013 Sử dụng quy trình đó để định lượng hàm lượng viên thực nghiệm
Chuẩn bị mẫu trắng (pha động), mẫu placebo, mẫu chuẩn và mẫu thử có
nồng độ ~ 9 μg/ml và theo phương pháp ghi ở mục 2.3.2.3 Tiến hành chạy HPLC
và thu được kết quả ở bảng dưới đây:
B ảng 3.2 Thời gian lưu và diện tích pic đáp ứng
Mẫu Thời gian lưu (phút) Diện tích pic
Trang 33Nh ận xét: không xuất hiện pic indapamid trên sắc ký đồ của mẫu trắng và mẫu
placebo Mẫu chuẩn và mẫu thử cho pic với thời gian lưu tương ứng giống nhau Phương pháp định lượng indapamid bằng kỹ thuật HPLC đạt yêu cầu về độ đặc
hiệu
3.2 Kh ảo sát độ hòa tan từ viên đối chiếu Natrilix 1,5mg SR
* Đánh giá độ hòa tan của viên đối chiếu: theo phương pháp đã trình bày ở mục 2.3.2.4 phần phương pháp nghiên cứu, thu được kết quả thử hòa tan như sau:
B ảng 3.3 % GPDC tại các thời điểm của viên đối chiếu (n=6, 𝑋� (%), SD)
B ảng 3.4 Phương trình động học viên đối chiếu
Nh ận xét: từ bảng trên cho thấy phương trình hồi quy của lượng dược chất giải
phóng theo thời gian (động học bậc 0) từ viên đối chiếu có hệ số tương quan R2 = 0,9968 cao hơn mô hình Higuchi cho R2
= 0,894 Vậy giải phóng dược chất từ viên đối chiếu Natrilix gần với động học bậc 0 hơn động học Higuchi
3.3 Kh ảo sát các yếu tố thuộc công thức ảnh hưởng tới giải phóng dược chất từ viên th ực nghiệm
Qua tham khảo tài liệu [6], [8] và thực hiện một số sàng lọc ban đầu, chúng tôi
chọn công thức cơ bản cho nghiên cứu (CT0) với hệ cốt thân nước gồm 3 loại HPMC (K4M CR, E15LV, E4M CR) kết hợp thêm 1 phần dicalci phosphat để làm
chậm giải phóng 4 giờ đầu và Poloxamer để đẩy nhanh giải phóng giờ cuối Công
thức CT0 được thiết kế như sau: