HỆ SỐ CO GIÃN CUNG CẦU VÀ CAN THIỆP GIÁN TIẾP CỦA CHÍNH PHỦ VÀO THỊ TRƯỜNG
Trang 1Phần mở đầu
Cung, cầu là những yếu tố cơ bản của nền kinh tế hàng hóa Nghiêncứu về cung cầu sẽ giúp cho các doanh nghiệp, nhà hoạch định xem nên
đầu t, mở rộng sản xuất đối với các mặt hàng nào hay cắt giảm sản lợng và
có thể rút lui khỏi thị trờng Cụ thể hệ số co giãn cung, cầu cho ta biết phảnứng của ngời mua hay ngời bán thế nào đối với sản lợng và giá cả trên thịtrờng
Để cho thị trờng hoạt động tốt, mang lại nhiều lợi ích cho cả bêncung và bên cầu có sự can thiệp của Chính phủ vào thị trờng nhằm ổn địnhthị trờng tránh những thiệt hại nặng nề của thị trờng tự do gây ra
Mục đích nghiên cứu của đề tài nghiên cứu hệ số co giãn cung cầu
để hiểu về các khái niệm co giãn cung cầu, các phơng pháp tính hệ số cogiãn, các nhân tố ảnh hởng và cách phân tích các yếu tố có liên quan (giá,thu nhập, mối quan hệ với các hàng hóa khác) Nghiên cứu cách thức vàcông cụ can thiệp gián tiếp mà Chính phủ sử dụng (pháp luật, chính sách tàichính, tiền tệ ) tác động đến hoạt động của thị trờng nh thế nào
Chúng ta tìm hiểu các vấn đề trên theo trình tự đi từ các khái niệmchung sau đó đi vào phân tích các đặc điểm và tác động của chung liền vớiviệc phân tích các vấn đề lý thuyết xen với nó là các ví dụ đi cùng để làm rõcác vấn đề lý thuyết cần phân tích đem lại hiệu quả cho việc nắm bắt phần
lý thuyết đợc nêu ra
Qua đây, em xin chân thành cảm ơn sự tận tình chỉ bảo hớng dẫntrong suốt quá trình hoàn thành tiểu luận của TS Đỗ Phi Hoài, cũng nh sựbảo ban của các thầy cô bộ môn Kinh tế học
Hà Nội, tháng 12 năm 2004
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Tuấn Dũng
Trang 2Chơng 1
Những vấn đề chung về hệ số co giãn
cung cầu và những công cụ gián tiếp
của Chính phủ vào thị trờng
1.1 Cầu và sự co giãn của cầu
1.1.1 Cầu
Cầu là số lợng hàng hóa mà ngời mua có khả năng và sẵn sàng mua ở
mỗi mức giá khác nhau trong một thời gian nhất định Cầu khác nhu cầu
Nhu cầu là những mong muốn và nguyện vọng vô hạn của con
ng-ời Sự khan hiếm làm cho hầu hết các nhu cầu không đợc thỏa mãn hoặcthỏa mãn nhu cầu này ngời ta lại hớng tới nhu cầu khác
Cầu thì bao gồm khả năng và sự sẵn sàng.
Ví dụ: Nếu bạn rất thích một chiếc ô tô Camry nhng bạn lại không
có đủ tiền để mua, cầu của bạn bằng không Trong khi ngời khác có đủ tiền
để mua nhng anh ta không có định mua chiếc xe đó thì cầu của anh ta đốivới xe Camry cũng bằng không
1.1.2 Sự co giãn của cầu
Trên thực tế, các nhà kinh doanh rất muốn biết mức bán của họ sẽthay đổi nh thế nào khi các nhân tố ảnh hởng đến cầu biến động? Hay lợngcầu cũng nh độ nhảy cảm của cầu sẽ biến động ra sao khi có sự biến đổicủa giá cả và thu nhập? Mô tả mức độ phản ứng của ngời tiêu dùng đối với
sự biến động của các nhân tố bằng công cụ hệ số co giãn cung cầu
Co giãn của cầu là một khái niệm dùng để đo mức độ thay đổi của lợng cầu khi có sự thay đổi của các yếu tố hình thành cầu.
Độ co giãn của cầu =
Xét theo các nhân tố ảnh hởng đến cầu mà ta có các loại co giãn sau:
Trang 3* Co giãn của cầu theo giá.
* Co giãn của cầu theo thu nhập
* Co giãn của cầu theo hàng hóa có liên quan (co giãn của cầu theogiá chéo)
ở đây ta đi sâu nghiên cứu sự co giãn của cầu theo giá phản ánhphản ứng của ngời tiêu dùng trớc sự biến động của giá cả thị trờng
Độ co giãn của cầu theo giá đợc xác định:
ED =
ED
P là độ co giãn cầu của hàng hóa theo giá
%Q là % thay đổi trong lợng cầu về hàng hóa
%P là % thay đổi của giá hàng hóa
Độ co giãn của cầu theo giá cho ta biết có bao nhiêu % biến đổi vềlợng cầu khi giá hàng hóa đó thay đổi 1% Theo luật cầu khi giá tăng thì l-ợng cầu giảm Nghĩa là giá và lợng cầu biến động theo hai chiều ngợc nhau.Với công thức tính độ co giãn trên thì ED
P là một số âm, |ED
P| lớn hay nhỏhơn 1 phụ thuộc vào loại hàng hóa và dịch vụ đợc xét
Trang 4ánh sự tăng lên), phần trăm thay đổi của lợng cầu là âm 20% (phản ánh sựgiảm đi) Do đó hệ số co giãn của nhu cầu thờng đợc ghi bằng số âm ở
đây, chúng ta quy ớc thống nhất bỏ qua dấu âm và ghi tất cả các hệ số cogiãn giá bằng số dơng Nh vậy theo quy ớc, hệ số co giãn giá càng lớn, mức
độ phản ứng của lợng cầu đối với giá càng mạnh
* Co giãn khoảng: Là độ co giãn đợc xác định trên một khoảng nào
đó hàng hóa của đờng cầu:
ED
P =
Ví dụ: Tại A: giá 4 USD Lợng: 120
Tại B: giá 6 USD Lợng: 80
ED
P = -40/2 * 5/100 = -1
b) Phân loại co giãn cầu
Hàng hóa có hàng xa xỉ có hàng thiết yếu, hàng xa xỉ co giãn cầutheo giá lớn do vậy khi giá cả cao nó sẵn sàng thay thế bởi loại hàng hóakhác có giá thấp hơn Còn hàng thiết yếu nh thực phẩm, đồ tiêu dùng sinhhoạt có độ co giãn cầu nhỏ vì nó không thể thiếu trong đời sống hàng ngày
Các kết quả khác nhau của ED
P mang ý nghĩa khác nhau cho việc raquyết định ở một doanh nghiệp cho việc áp dụng chính sách thuế và trợ cấpcủa Chính phủ
Năm trờng hợp của ED
P
Trờng hợp 1: Cầu co giãn hoàn toàn ED
P = 0
Đờng cầu là đờng nằm ngang song song với trục biểu diễn sản lợng
Cầu co giãn hoàn toàn
P
P 0
D
Q
Trang 5Trờng hợp 2: Cầu co giãn tơng đối trong miền giá cả hiện thời:
Trờng hợp 3: Cầu co giãn đơn vị | ED | = 1
Giá thay đổi bao nhiêu phần
trăm kéo theo sự biến đổi bấy nhiêu
phần trăm của lợng cầu
Trờng hợp 4: Cầu kém co giãn trong miền giá cả hiện thời: | ED | < 1
Trong trờng hợp này sự
thay đổi phần trăm của lợng cầu
nhỏ hơn sự thay đổi phần trăm
của giá cả, ngời tiêu dùng hầu
nh không phản ứng gì với sự
thay đổi của giá cả
Ngời sản xuất sẽ tìm cách tăng giá để tăng doanh thu Khi giá tăngngời tiêu dùng giảm mức tiêu dùng của họ không đáng kể
Ví dụ: Một số mặt hàng có cầu kém co giãn nh cà phê, thuốc lá,xăng dầu
Trờng hợp 5: Cầu hoàn toàn không co giãn: | ED | = 0
P
P 0
D
Q
P 1
Q 1 Q
0
P
P 0
D Q
P 1
Q 1 Q 0
P P 0
P 1
Cầu kém co giãn
Trang 6Đờng cầu là đờng thẳng
đứng dù giá tăng lợng cầu luôn
không thay đổi Ví dụ: Một số mặt
hàng cầu hoàn toàn không co giãn
là thuốc đặc trị, dụng cụ y tế
c) Các nhân tố ảnh hởng đến co giãn của cầu theo giá
- Đầu tiên phải kể đến giá cả Nếu nh giá rất cao so với thu nhập thì
sự thay đổi đó rất quan trọng, sẽ ảnh hởng rất lớn đến ngân sách của ngờitiêu dùng dù chỉ một thay đổi tỷ lệ nhỏ Đó là những trờng hợp mua xe ô tô
và đất đai Ngợc lại, giá gạo lại rất rẻ đối với hầu hết công chúng nên với sựthay đổi với tỷ lệ lớn giá cả cũng chỉ có ý nghĩa tơng đối nhỏ vì ngời tiêudùng không thể không tiêu dùng hàng hóa thiết yếu là gạo
- Nhân tố thứ hai là sự sẵn có của các hàng hóa thay thế gần gũi.Những hàng hóa thay thế gần gũi có cầu co giãn mạnh hơn vì ngời tiêudùng dễ dàng chuyên từ việc tiêu dùng hàng hóa này sang việc tiêu dùnghàng hóa khác Ví dụ: trà đá và nhân trần là hai loại hàng hóa dễ thay thếcho nhau đối với ngời tiêu dùng là sinh viên, nếu giá trà đá không đổi, mứctăng nhỏ của giá nhân trần có thể dẫn tới sự giảm sút đáng kể của lợng nhântrần bán ra Ngợc lại do bánh mỳ trứng là loại thực phẩm không có hànghóa thay thế đối với sinh viên HVTC nên cầu về bánh mỳ trứng có thể ít cogiãn hơn so với cầu về nhân trần
- Nhân tố thứ ba: Phạm vi thị trờng, Hệ số co giãn của cầu trên bất
kỳ trờng nào cũng phụ thuộc vào cách xác định phạm vi thị trờng đó.Những thị trờng có phạm vi hẹp thờng có cầu co giãn mạnh hơn so với thịtrờng có phạm vi rộng bởi vì ngời ta dễ tìm đợc hàng hóa thay thế gần gũicho những hàng hóa có phạm vi hẹp
Ví dụ: Thực phẩm - một hàng hóa có cầu tơng đối ít co giãn vìkhông có hàng hóa thay thế gần gũi Nhân trần là mặt hàng hóa hẹp hơnnên có cầu co giãn mạnh hơn vì sinh viên (ngời tiêu dùng) dễ dàng tìm đợcthức uống khác (trà đá) thay cho nhân trần
Q Q
0
Cầu hoàn toàn không co giãn
Trang 7- Nhân tố thứ t: Hàng hóa thờng có cầu co giãn hơn trong khoảngthời gian dài Khi giá xăng tăng, cầu về xăng giảm chút ít trong một vàitháng đầu nhng về dài, ngời ta mua những loại xe tiết kiệm nhiên liệu hơnhoặc chuyển sang sử dụng phơng tiện giao thông công cộng nh: xe buýt.Trong thời gian dài, cầu về xăng sẽ giảm đáng kể.
d) Mối quan hệ giữa hệ số co giãn của cầu theo giá với doanh thu
và chi tiêu
- Tổng doanh thu là thu nhập bán hàng của ngời bán Nó đợc xác
định bằng khối lợng hàng hóa bán ra nhân với giá bán.
sẽ tăng hay giảm khi giảm giá? Sự thay đổi của tổng doanh thu sẽ phụ thuộcvào tốc độ giảm cầu so với tốc độ tăng giá hay phụ thuộc vào độ co giãncủa cầu đối với giá cả Một cách khái quát có các trờng hợp:
- Giá tăng sẽ làm tăng tổng doanh thu nếu cầu không co giãn (E<1)
- Giá tăng sẽ làm giảm tổng doanh thu nếu cầu co giãn (E>1)
- Giá tăng sẽ không làm thay đổi tổng doanh thu nếu cầu co giãn
đơn vị (E=1) Quan hệ giữa co giãn của cầu với giá cả và tổng doanh thu
Nếu cầu là Giá tăng tổng doanh thu sẽ Giá giảm tổng doanh thu sẽ
Trang 81.2 Cung và co giãn cung theo giá
1.2.1 Cung
Cầu mới chỉ cho chúng ta biết mục đích mua của ngời tiêu dùng chứkhông cho ta biết về các quá trình mua bán trên thực tế Để hiểu đợc quátrình này chúng ta phải nghiên cứu mặt thứ hai của thị trờng đó là cung
Cung: cung là số lợng hàng hóa và dịch vụ mà ngời bán có khả năng và sẵn sàng bán ở các mức giá khác nhau trong một thời gian nhất định.
Cũng nh cầu, cung bao gồm hai yếu tố là khả năng và ý muốn sẵnsàng bán hàng hóa hoặc dịch vụ của ngời bán Ngời sản xuất có hàng hóanhng không muốn bán vì giá quá rẻ thì không có cung và cầu cũng không
đợc thỏa mãn
1.2.2 Co giãn của cung theo giá
Co giãn của cung theo giá phản ánh phản ứng của ngời bán trớc sựthay đổi của giá cả thị trờng
Co giãn của cung đợc xác định:
ED
XY =
Độ co giãn theo giá của cung đo lờng phần trăm thay đổi của lợngcung đối với một mặt hàng khi mức giá của mặt hàng đó thay đổi 1% Khácvới độ co giãn của cầu theo giá độ co giãn của cung theo giá là một số d-
ơng Vì mối quan hệ của lợng cung và giá tỉ lệ thuận Độ co giãn này lớnhay nhỏ phụ thuộc vào hàng hóa và dịch vụ đợc xét
Co giãn của cung theo giá cũng xảy ra 5 trờng hợp:
Trờng hợp 1: Cung co giãn hoàn toàn: EP =
Đờng cung là đờng nằm ngang
Cho thấy ngời bán sẵn
Trang 9Trờng hợp 2: Cung co giãn: EP >1
Một sự thay đổi nhỏ của giá
mang đến sự thay đổi lớn về lợng cung
hay cứ 1% thay đổi của giá làm cho
l-ợng cung thay đổi lớn hơn 1% Ví dụ
nh mặt hàng sữa có cung co giãn
Trờng hợp 3: Cung co giãn đơn vị: EP = 1
Giá thay đổi bấy nhiêu phần trăm
thì cung thay đổi bấy nhiêu phần trăm
Giá tăng thì lợng cung tăng và ngợc lại
giá giảm thì lợng cung giảm Những mặt
hàng có cung co giãn đơn vị nh: một số
loại thực phẩm: mỳ tôm, nớc mắm
Trờng hợp 4: Cung kém co giãn: EP < 1
Một sự thay đổi lớn về giá mang
lại sự thay đổi nhỏ về cung hay cứ 1%
thay đổi của giá làm cho lợng cung thay
Trờng hợp 5: Cung hoàn toàn không co giãn: EP = 0
Đờng cung là đờng thẳng đứng:
nhà sản xuất kinh doanh không phản
ứng trớc sự thay đổi giá Dù giá có thay
Q Q 1
Cung co giãn
P 0
Q 0
S
P
P 1
Q
Q 0
Cung co giãn đơn vị
P 0
Q 1
S
P 1
Q Q 0
Cung kém co giãn
P 0
Q 1 S
Q
Cung hoàn toàn không co giãn
P
Q 0
Trang 10Cung cầu và độ co giãn cung cầu là những yếu tố không thể thiếucủa nền kinh tế vĩ mô Cung cầu phối hợp với nhau để cân bằng thị trờng.
Độ co giãn cung cầu là một cách lợng hóa mức độ phản ứng của cung cầu
đối với sự thay đổi của giá Tác dụng của việc nghiên cứu này đợc thể hiệnkhi chúng ta xem xét tác động có tính chất vi mô của Chính phủ thông quacác chính sách kinh tế
1.3 Công cụ can thiệp gián tiếp của Chính phủ vào thị trờng
Các nguồn lực trong nền kinh tế hàng hóa đợc phân bố thông quathị trờng, các cá nhân và các hãng trao đổi buôn bán với các cá nhân haycác hãng khác Nhng Chính phủ cũng đóng góp vai trò rất quan trọng trongviệc điều tiết hành vi kinh tế, đặt ra các quy định chi tiết cho sự hoạt độngcủa các doanh nghiệp Để làm đợc điều đó, Chính phủ có trong tay nhữngcông cụ của mình để can thiệp gián tiếp đó là pháp luật, các chính sáchkinh tế nh tài chính, tiền tệ
Chính phủ đặt ra những quy định pháp luật để tạo ra môi trờng kinhdoanh ổn định, thật sự công bằng cho những bên tham gia và thị trờng Quy
định cho những cá nhân tham gia thị trờng chỉ đợc sản xuất kinh doanh cácmặt hàng hợp pháp, không đợc kinh doanh các mặt hàng bất hợp pháp nhhàng nhái, hàng giả, buôn bán thuốc phiện Các doanh nghiệp trong sảnxuất kinh doanh phải lành mạnh không độc quyền
Chính phủ sử dụng các chính sách kinh tế nh tài chính với các công
cụ của nó là thuế, trợ cấp; chính sách tiền tệ nhằm điều tiết, phân phối sảnxuất giữa các ngành, các thành phần kinh tế hay điều chỉnh sự phân bổnguồn lực giữa các thời kỳ
ở chơng sau chúng ta sẽ đi phân tích kỹ hơn sự can thiệp của Chínhphủ vào thị trờng với các công cụ gián tiếp là thuế và trợ cấp
Trang 11Chơng 2
Phân tích ảnh hởng của thuế và trợ cấp đối với thị trờng
2.1 Thuế và ảnh hởng của thuế đến thị trờng
2.1.1 Khái niệm
Thuế là khoản đóng góp bắt buộc của các cá nhân và doanh nghiệpcho ngân sách nhà nớc để trang trải chi phí, cung cấp hàng hóa công cộnghoặc hạn chế lợng cung hàng hóa trên thị trờng
Thuế có thể đợc đánh vào bên cung hoặc bên cầu Khi đầu ra củamột doanh nghiệp bị đánh thuế thì đó là thuế đánh vào bên cung, còn khingời tiêu dùng đi mua hàng và phải trả thêm thuế trên tổng số tiền hàng đãmua thì đó là thuế đánh vào bên cầu
2.1.2 Thuế đánh vào bên cung (ngời sản xuất) và tác động đến kết quả hoạt động của thị trờng
Giả sử có phơng trình cung khi cha có thuế: PS = b0 + b1Q
Ta có hai trờng hợp đối với thuế:
+ Thuế đơn vị: Tính trên từng đơn vị sản phẩm
+ Thuế tỷ lệ: % trên doanh thu
Thuế tác động làm ảnh hởng đờng cung Do thuế không đánh vàongời mua nên lợng cầu về hàng hóa bị đánh thuế tại mọi mức giá vẫn nh cũ,
do đó đờng cầu không thay đổi Ngợc lại, khi đánh thuế vào ngời bán giống
nh chi phí sản xuất tăng lên và ngời bán cung ứng lợng hàng hóa ít hơn tạimọi mức giá Đờng cung dịch chuyển sang trái (hay lên trên) Trớc hết, đ-ờng cung sẽ dịch chuyển lên trên đúng bằng một khoản thuế Chính phủ
đánh vào hàng hóa này nếu là thuế đơn vị hoặc đờng cung dịch chuyểnquay càng lúc càng dốc nếu đó là thuế tỷ lệ
Trang 12Thuế đánh vào nhà sản xuất
Giá thị trờng tăng lên từ P0 (giá không thuế) lên PT (giá có thuế).Tuy nhiên giá mà ngời bán nhận đợc, tức là số tiền mà họ đợc phép giữ lạisau khi nộp thuế PS, thấp hơn giá thị trờng một lợng đúng bằng khoản thuết
Ví dụ: Nếu giá thị trờng của một chiếc bút bi là 500 VNĐ, thuế mà
Chính phủ quy định phải nộp cho mỗi chiếc bút mà nhà sản xuất bán đợc là
500 VNĐ, giá mà ngời bán thực sự nhận đợc chỉ là 4500 VNĐ Cho dù giáthị trờng là bao nhiêu thì ngời bán cũng chỉ cung ứng một lợng bút nh trongtrờng hợp giá thị trờng giảm 500VNĐ Nói cách khác, để làm cho ngời báncung ứng bất kỳ lợng nào, giá thị trờng bây giờ cũng phải cao hơn 500VNĐ
để bù lại tác động của thuế Do vậy đờng cung dịch chuyển đúng bằng mứcthuế, tức là từ S tới ST
Khi chuyển từ trạng thái cân bằng cũ sang trạng thái cân bằng mới,giá bút cân bằng tăng từ 5000VNĐ lên 5300VNĐ và lợng cân bằng từ10.000 chiếc giảm xuống còn 8000 chiếc bút Nh vậy thuế đã làm giảm quymô của thị trờng Ngời mua và ngời bán cũng chia sẻ gánh nặng thuế Dogiá thị trờng tăng, ngời mua phải trả thêm 300VNĐ cho mỗi chiếc bút mà
họ mua so với trớc khi có thuế nhng thực sự họ nhận đợc 4800VNĐ sau khi
đóng thuế, giảm 200VNĐ
Q P
Q 0
S M
H
N E
D Q
P
Q 0
P T P 0 P S
S T
S M
H N E
D Q
T
Trang 13Nh vậy cả ngời mua và nhà sản xuất đều phải chịu gánh nặng thuế.Phần thuế của ngời bán là P0PS và gánh nặng thuế về phía ngời bán là diệntích PSP0HN Phần thuế của ngời mua chịu là P0PS và tổng gánh nặng thuế
về phía ngời mua là hình chữ nhật PSP0HN Phần thuế của ngời mua phảichịu là P0PT và tổng gánh nặng thuế về phái ngời mua là hình chữ nhật
PSP0MN Thuế đã có tác dụng phân phối lại thu nhập ở chỗ nó làm cho cảngời mua và ngời bán đều bị thiệt là mang về cho ngân sách nhà nớc mộtkhoản thu bằng diện tích PSP0MN Điểm cần lu ý là tuy thuế đánh vào bêncung nhng thực tế ngời mua phải chịu một phần Và phần thuế mà ngời muaphải chịu lớn hơn hay nhỏ hơn phụ thuộc vào đọ co giãn của cung và cầu
Ngoài tác động phân phối lại thu nhập, thuế còn gây ra những gánhnặng phi hiệu quả hay phúc lợi xã hội Thật vậy, sau khi có thuế, thặng dtiêu dùng giảm xuống còn bằng diện tích PTMF Thặng d sản xuất còn làdiện tích PSNG
Nh vậy, cộng thêm cả thuế mà Chính phủ thu đợc là diện tích
PTMNPS thì tổng phúc lợi xã hội sau khi có thuế mới chỉ là diện tích tamgiác MNE Diện tích tam giác MNE đợc gọi là phần mất không hay tổn thấtvô ích của thuế Nó bao gồm hai phần là diện tích MEH và HEN tức là baogồm tổn thất vô ích về phía ngời mua và tổn thất vô ích về phía ngời bán
Về mặt hình học, diện tích phần mất không đợc tính bằng: W = 1/2 BC *
AG = 1/2 T * Q
Tổn thất này lớn hay nhỏ phụ thuộc vào thuế suất và độ co giãn củacung và cầu Thuế suất càng cao hoặc cung, cầu càng co giãn thì tổn thất vôích do thuế gây ra càng lớn
2.1.3 Thuế đánh vào bên cầu và tác động đến kết quả thị trờng
Giả sử có đờng cầu: P0 = b0 - b1 Q
Đối với thuế đánh vào ngời tiêu dùng, ta có thuế đơn vị t: tính trêntừng đơn vị hàng hóa mà ngời tiêu dùng mua
Trang 14Thuế đánh vào ngời tiêu dùng làm ảnh hởng tới đờng cầu Đờng cungkhông bị ảnh hởng bởi vì đối với bất kỳ mức giá nào, nhà sản xuất vẫn có
động cơ cung ứng hàng hóa ra thị trờng nh cũ Ngợc lại, bây giờ ngời muaphải nộp thuế cho Chính phủ thông qua giá cho ngời bán mỗi khi họ muahàng hóa và dịch vụ Do vậy khoản thuế này làm dịch chuyển đờng cầu vềhàng hóa dịch vụ
Do thuế đánh vào ngời mua làm cho việc mua hàng hóa không cònhấp dẫn nh trớc nữa nên ngời mua có lợng cầu thấp hơn tại mọi mức giá.Kết quả là đờng cầu dịch chuyển sang trái (hay xuống dới)
Vậy đờng cầu dịch chuyển bao nhiêu? Ta thấy do ngời mua bị đánhthuế t/ ĐVSP nên giá cả hàng hóa sẽ cao hơn giá thị trờng đối với ngời mua
Q
P
1000
2300 2000 1900
S B
G C
A
D
800
DT
Trang 15ờng cũng phải thấp hơn một lợng bằng thuế để bù đắp lại ảnh hởng do thuếgây ra Cho nên, khoản thuế sẽ làm dịch chuyển đờng cầu xuống dới một l-ợng đúng bằng mức thuế t, tức dịch chuyển từ D tới DT.
Để làm rõ hơn tác động của thuế, chúng ta so sánh điểm cân bằng
cũ với điểm cân bằng mới Có thể nhận thấy với ví dụ kẹo lạc, giá cân bằng
đã giảm từ 2000VNĐ xuống 1900VNĐ và lợng cân bằng sẽ giảm từ 1000xuống còn 800 chiếc Do ngời sản xuất bán ít hơn và ngời tiêu dùng mua íthơn nên khoản thuế này làm giảm quy mô thị trờng kẹo lạc
Ngời mua sẽ phải nộp toàn bộ số thuế cho Chính phủ khi mua bất
kỳ hàng hóa nào không cũng nh trờng hợp thuế đánh vào ngời bán thì cảngời mua và ngời bán đều phải chịu gánh nặng thuế Do thị trờng giảm từ P0xuống PB khi Chính phủ đánh thuế nên ngời bán thu đợc một số tiền ít hơnbằng (P0 - PB) từ mỗi đơn vị hàng hóa mà họ bán đợc so với khi cha có thuế.Vì vậy, thuế gây ảnh hởng tiêu cực đối với ngời bán
Ngời mua trả giá thấp hơn (PB) nhng giá thực sự mà họ phải trả gồmcả thuế tăng từ P0 lên PT tức tăng một khoản bằng (PT - P0) Cho nên khoảnthuế này cũng làm ngời mua bị thiệt
Tóm lại, thuế tác động đến thị trờng là rõ rệt Thuế dù đánh vào bêncung hay bên cầu cũng gây cản trở hoạt động thị trờng Khi một loại hànghóa bị đánh thuế, lợng bán ra của nó giảm khi thị trờng đạt trạng thái cânbằng mới Ngời mua và ngời bán cùng chia sẻ gánh nặng thuế, trong trạngthái cân bằng mới, giá mà ngời mua phải trả cao hơn và giá mà ngời bánnhận đợc thấp hơn
Cũng nh thuế đánh vào bên cung, thuế đánh vào bên cầu cũng gây
ra tổn thất vô ích của thuế là tam giác ABC, bao gồm tổn thất về phía ng ờimua (ABG) và tổn thất về phía ngời bán (AGC)