Tài liệu tham khảo kết quả đánh giá hiện trạng môi trường chuồng nuôi và tình hình xử lý chất thải tại các cơ sở chăn nuôi tập trung
Trang 1kết quả đánh giá hiện trạng môI trờng chuồng nuôi
và tình hình xử lý chất thảI tại các cơ sở chăn nuôi tập trung
Nguyễn Thạc Hoà, Nguyễn Ngọc Lơng, Lê Thị Nguyên, Lê Thị Tám
Bộ môn Sinh lý, sinh hoá vật nuôi - Viện Chăn nuôi
I đặt vấn đề
Những năm gần đây, ngành chăn nuôi nói chung, chăn nuôi lợn, gà nói riêng đã
đạt những tiến bộ đáng kể về giống, kỹ thuật nuôi dỡng, cơ sở chuồng trại, quản lý dịch bệnh, Hình thức chăn nuôi nhỏ lẻ, phân tán, mang tính tận dụng, tự cung tự cấp, tuy còn chiếm một tỷ lệ đáng kể, chủ yếu ở các vùng xa đô thị, vùng sâu, vùng khó khăn, nhng đang dần bị thay thế bởi loại hình chăn nuôi tập trung, tuy còn ở quy mô vừa và nhỏ Các cơ sở chăn nuôi này chủ yếu đợc xây dựng gần các khu c dân đông đúc, các khu công nghiệp tập trung ngời lao động nhằm tạo vành đai cung cấp thực phẩm tại chỗ hoặc vệ tinh với số lợng lớn, chất lợng cao, đáp ứng thị hiếu sử dụng thực phẩm tơi (thực phẩm không qua cấp đông) của ngời tiêu dùng Bên cạnh những u điểm không thể phủ nhận của chăn nuôi tập trung, vấn đề vệ sinh môi trờng chuồng nuôi và ảnh hởng của chúng tới môi trờng sống (không khí,
đất, nớc) của c dân sống gần các cơ sở chăn nuôi này đang là vấn đề đợc quan tâm Nguồn chất thải rắn và lỏng do vật nuôi thải ra bị tích tụ lại dẫn đến các chất đạm (nitơ) chuyển thành 1 lợng khá lớn khí NH3 Trong điều kiện hiếu khí, NH3 đợc VSV chuyển thành NO3 Khi thấm xuống đất, một phần NO3 đợc vi khuẩn kỵ khí biến thành NO, NO2, N2O; phần còn lại, theo thời gian, ngấm vào nớc gây ô nhiễm nguồn nớc ngầm Khí NO2 bay vào không khí, gây tác động xấu đến tầng ozon của khí quyển bao quanh trái đất, trong đó có gây hiệu ứng nhà kính Mùi hôi của phân, nớc tiểu do vật nuôi thải ra với số lợng lớn phát tán vào không khí đã ảnh hởng xấu đến đời sống hàng ngày của ngời dân Các chất kim loại, đặc biệt là các kim lại nặng, cũng đang là tác nhân gây ô nhiễm đất và nớc đợc các nhà khoa học
và quản lý quan tâm Để thực thi Luật Môi trờng, hạn chế gây ảnh hởng xấu đến môi sinh và tạo thêm nguồn phân bón hữu cơ cho sản xuất nông nghiệp đã có khá nhiều phơng án xử lý chất thải chăn nuôi nh gắn chăn nuôi với trồng trọt, công nghệ biogas, ủ phân,…đ ợc lựa chọn áp dụng Tuy nhiên, môi trờng chăn nuôi và ôđ nhiễm do chất thải có nguồn gốc từ chăn nuôi vẫn đang là vấn đề nội cộm, gây không ít tranh luận trong cuộc sống, xung quanh bàn hội nghị, trên báo giới
Để có số liệu đánh giá hiện trạng môi trờng chuồng nuôi và tình hình xử lý các loại chất thải tại các cơ sở chăn nuôi lợn, gà có quy mô tập trung, làm cơ sở cho việc phát triển ngành hàng phân bón hữu cơ từ nguồn chất thải chăn nuôi, góp phần giảm thiểu ô nhiễm môi trờng sống của ngời dân, chúng tôi tiến hành thực hiện nội dung nghiên cứu này
II nội dung và phơng pháp nghiên cứu
II.1 Nội dung nghiên cứu
- Hiện trạng môi trờng chuồng nuôi và tình hình quản lý chất thải rắn, lỏng tại các cơ sở chăn nuôi lợn, gà có quy mô tập trung
- Phân tích, đánh giá các phơng thức và hiệu quả xử lý chất thải chăn nuôi tại các cơ sở chăn nuôi lợn, gà có quy mô tập trung
II.2 Phơng pháp nghiên cứu
- Lựa chọn điểm nghiên cứu: Thông qua cán bộ quản lý chăn nuôi các địa bàn, quy mô chăn nuôi của từng cơ sở để lựa chọn cơ sở đại diện
- Thu thập số liệu: phỏng vấn trực tiếp cơ sở chăn nuôi và qua Phiếu điều tra
Trang 2- Lấy mẫu và phân tích mẫu: theo TCVN tơng ứng
Chỉ tiêu phân tích Phuơng pháp lấy mẫu Phuơng pháp phân tích
- Địa điểm phân tích: Trung tâm kiểm tra vệ sinh thú y TW1
- Thời gian tiến hành: từ tháng 6 đến tháng 10 năm 2007
III Kết quả và thảo luận
Kết quả điều tra tại các cơ sở chăn nuôi lợn và gà có quy mô tập trung thuộc Hà Nội, Hà Tây, Ninh Bình, Nam Định, Nghệ An, Bình Dơng, Đồng Nai cho thấy: III.1 Kiểu chuồng nuôi
a Chuồng nuôi lợn
Kết quả điều tra tại 10 cơ sở chăn nuôi lợn tập trung (trong đó có 5 cơ sở đ ợc lấy mẫu để phân tích) cho thấy hiện nay trong sản xuất có 3 phơng thức nuôi phổ biến là:
- nuôi lợn ngay trên ô chuồng có nền bê tông hoặc lát gạch: chủ yếu để nuôi lợn thịt giống lai, lợn nái nội
Chuồng nuôi theo phơng thức này thờng là loại hình chuồng mở, 1 hoặc 2 tầng mái, tờng cao và làm thoáng mát nhờ gió trời Loại hình chuồng nuôi này thờng gặp ở các trang trại chăn nuôi t nhân, vốn đầu t không lớn, có quy mô đàn nhỏ, hoặc các cơ sở chăn nuôi lợn giống nội, lai đã có trớc đây
- nuôi trên cũi sắt: phổ biến để nuôi lợn nái ngoại, lợn con theo mẹ hoặc cai sữa
Trang 3Các cơ sở chăn nuôi lợn ngoại thuần, cao sản thờng sử dụng loại chuồng hiện đại này do có nhiều tính năng vợt trội song đòi hỏi chi phí đầu t ban đầu rất lớn (nhiều tỷ đồng/chuồng)
- nuôi trên sàn bê tông phía dới là hầm đồng thời là kênh thoát chất thải: nuôi lợn hậu bị, lợn thịt
b Chuồng nuôi gà:
Kết quả điều tra tại 5 cơ sở chăn nuôi gà cho thấy có 2 loại hình chuồng phổ biến cả trong Nam, ngoài Bắc (nuôi cả gà thịt và gà đẻ trứng) là chuồng mở (không có hệ thống tờng bao kín xung quanh, không có hệ thống quạt hút thông gió, tạo ẩm để điều hòa nhiệt độ) và chuồng kín (có hệ thống tờng bao kín xung quanh và hệ thống quạt hút thông gió, tạo ẩm để điều hòa nhiệt độ chuồng)
III 2 Quy mô chăn nuôi
Các cơ sở chăn nuôi lợn mà chúng tôi điều tra đều có quy mô từ 400 - 500 đầu lợn có mặt thờng xuyên trở lên Các cơ sở này bao gồm cả chăn nuôi lợn nái sinh sản, lợn đực giống, lợn con giống và lợn thơng phẩm Có những trại có quy mô rất lớn nh trại của Công ty Gia Nam (Bến Cát, Bình Dơng) đợc đầu t hiện đại, khép kín, với sự có mặt thờng xuyên tới 10.000 đầu lợn, trong đó có 1.000 nái sinh sản, 6.000 lợn thịt Do hoàn toàn tự túc từ khâu con giống, chế biến thức ăn tại chỗ, nguồn điện từ hệ thống máy phát điện chạy bằng khí biogas, có cơ sở giết mổ riêng (tháng 12 này đa vào vận hành) nên nhiều năm qua đảm bảo tuyệt đối an toàn dịch
và thu lợi nhuận khá
Trong số 5 cơ sở chăn nuôi gà chúng tô điều tra có 2 cơ sở chuồng mở (1 cơ sở nuôi gà thịt, 1 cơ sở nuôi gà đẻ trứng) và 3 cơ sở nuôi chuồng kín (2 nuôi gà thịt, 1 nuôi gà đẻ trứng) Ba trong 5 cơ sở này nuôi gia công cho các công ty liên doanh
nh CP, Jafa,…đ và đều là cơ sở nuôi chuồng kín với quy mô 5.000 gà đẻ trứng hoặc 10.000 gà thịt
III.3 Quản lý chuồng trại và chất thải chăn nuôi
- Quản lý chuồng trại
Các cơ sở chăn nuôi lợn và gà đợc điều tra đều đã chú ý đến khâu vệ sinh khử trùng tiêu độc định kỳ Các loại hoá chất khủ trùng đợc sử dụng phổ biến là Han Iodil, Bencocid, BKA, Cloramin, Allside, gần đây là dung dịch điện hóa hoạt hóa, dới dạng phun sơng hoặc pha loãng theo nồng độ quy định để ở hố sát trùng
Tất cả các lối ra vào trại và các dãy chuồng đều có bố trí hố tiêu độc, khử trùng, phun thuốc tẩy trùng các phơng tiện vận chuyển ra vào khu vực chăn nuôi Trớc khi vào khu vực chăn nuôi mọi ngời đều phải qua thời gian lu cách ly, tắm và xông
Trang 4thuốc sát trùng Nguồn nớc cung cấp cho khu vực chăn nuôi chủ yếu là nớc giếng
khoan đã qua xử lý và cứ 6 tháng hoặc 1 năm đều có kiểm tra các tiêu chuẩn vệ
sinh theo quy định Kết quả kiểm tra một số chỉ tiêu môi trờng không khí chuồng
nuôi lợn đợc trình bày tại bảng 1
Bảng 1: Kết quả kiểm tra một số chỉ tiêu môi trờng chuồng nuôi lợn
Chỉ tiêu
kiểm tra
Trại lợn
Đan Phợng
TTNC Lợn TP
Trại lợn Tam
Điệp
Cty TNHH Gia Nam
Trạilợn Hồng
Điệp
TB SD ±SD Giới hạn
tối đa (theoTCN 678-2006)
Độ bụi KK
(mg/m3) 0.5800 0.6267 0.7467 0.7650 0.7650 0.69±0.92 10
Nồng độ CO2
(%) 0.5690 0.5520 0.5463 0.5690 0.5690 0.56±0.01
Độ nhiễm
khuẩn
KK (vk/m3) 1.7x104 1.9x106 1.6x106 1.6x104 1.6x104 1.70±0.18 10
6/m3 Nồng độ NH3
(ppm) 0.0113 0.0130 0.0097 0.0086 0.0910 0.03±0.04 10
Nồng độ H2S
(ppm) 0.00063 0.0008 0.0008 0.0009 0.0009 0.0008±0.0001 5
Nồng độ N2O
(mg/m3) 0.0890 0.0890 0.0890 0.0790 0.0960 0.09±0.008
Kết quả kiểm tra môi trờng không khí chuồng nuôi gà đợc trình bày tại bảng 2
Bảng 2: Kết quả kiểm tra môi trờng không khí chuồng nuôi gà
Chỉ tiêu kiểm tra
Chơng Mỹ
Hà Tây
Vĩnh Cửu
Đồng
D
Giới hạn tối đa (theoTCN 678-2006)
Độ bụi KK ( mg/m3
Nồng độ CO2 (%) 0.629 0.612 0.598 0.622
0.615 ± 0.015
Độ nhiễm khuẩn
KK (vk/m3) 1.9 x106 3.6 x 104 3 2 x 105 3.5 x 104 3.05 ±
0.85 106/m3 Nồng độ NH3 ( ppm
) 0.0162 0.0115 0.0124 0.0118 0.013 ±0.002 10
Nồng độ H2S ( ppm
0.0014
± 0.0002
5
Nồng độ N2O ( mg/
m3 ) 0.075 0.075 0.072 0.077 0.074 ±0.002
Số liệu kết quả trên cho thấy: cả 2 loại hình chuồng nuôi lợn và gà đợc theo dõi
đều đạt các chỉ tiêu quy định về giới hạn cho phép theo TCN, ngoại trừ 2 cơ sở
chăn nuôi lợn và 1 cơ sở chăn nuôi gà có độ nhiễm khuẩn không khí xấp xỉ giới
hạn Điều đáng bàn ở đây là cả 3 cơ sở này đều là loại hình chuồng mở Tất cả các
mẫu kiểm tra lấy từ loại hình chuồng kín đều đạt yêu cầu theo quy định
Trang 5- Quản lý chất thải rắn
Chất thải rắn bao gồm chủ yếu là phân, chất độn chuồng, thức ăn thừa và đôi khi
là xác gia súc, gia cầm chết hàng ngày Kết quả điều tra hiện trạng quản lý chất thải chăn nuôi cho thấy cả 10 cơ sở chăn nuôi lợn và 5 cơ sở chăn nuôi gà (100%)
đều cha tiến hành xử lý chất thải rắn trớc khi chuyển ra ngoài khu vực chăn nuôi Các cơ sở này đều có khu vực tập trung chất thải ở vị trí cuối trại (có và không có mái che, tờng bao) Chất thải rắn đợc thu gom và đóng vào bao tải để bán cho ngời tiêu thụ làm phân bón hoặc nuôi cá Tuần 1 hoặc 2 lần, các chất thải chăn nuôi dạng rắn này đợc vận chuyển bằng xe công nông hoặc xe tải đến địa chỉ cần tiêu thụ Phần lớn các bao tải này đợc tái sử dụng nhiều lần, không đợc vệ sinh tiêu độc nên nguy cơ gây ô nhiễm môi trờng và lây lan dịch bệnh từ cơ sở này sang cơ sở khác là cao Đối với phơng thức nuôi lợn trên sàn bê tông phía dới là hầm đồng thời là kênh thoát chất thải thì không thu đợc chất thải rắn Toàn bộ chất thải, bao gồm phân, nớc giải, nớc rửa chuồng và tắm cho lợn bị hòa lẫn và đợc dẫn đến hầm biogas để xử lý Để có cơ sở cho việc ớc tính trữ lợng nguồn phục vụ cho công tác quy hoạch xử lý chất thải chăn nuôi lợn, gà, chúng tôi đã tiến hành theo dõi lợng phân thải ra của một số nhóm lợn Kết quả theo dõi đợc trình bày tại bảng 3
Bảng 3: Số liệu kết quả theo dõi lợng phân nhóm lợn thí nghiệm.
Số hiệu nái
Khối lơng cơ thể nái (kg)
Khẩu phần
ăn (kg/ngày)
Trung bình lợng phân thu đợc (lợn nái/ngày) (kg)
Nhóm nái chửa kỳ I
Trung bình nhóm náí chửa
Nhóm nái chửa kỳ II
Trung bình nhóm nái chửa
Nhóm nái nuôi con
Trung bình nhóm nái nuôi
Trang 6Trung bình chung 3
Số liệu kết quả tại bảng 1 cho thấy do nhóm nái chửa kỳ 1 và 2 đều bị cho ăn khẩu phần hạn chế nên không thấy sai khác đáng kể về lợng phân thu đợc/ngày Sai khác này là đáng kể ở nhóm nái nuôi con – nhóm lợn đợc cho ăn tự do Tính trung bình cho cả 3 nhóm lợn về tỷ số giữa lợng phân thu đợc/ngày và lợng thức ăn ăn vào/ngày là 1,252/2,92 Điều này có nghĩa là cứ 1 kg thúc ăn ăn vào sẽ thải ra xấp
xỉ 0,43 kg phân Tơng tự nh vậy, tỷ số giữa lợng phân thải ra/ngày với khối lợng cơ thể lợn là 1,252/182, tức 100 kg lợn sẽ thải ra 0,69 kg phân/ngày
Với mong muốn giúp ngời chăn nuôi ớc tính đợc trữ lợng nguồn phân thải ra của cơ sở chúng tôi đã xây dựng:
+ Phơng trình hôì quy giữa lợng phân thải ra/ngày với lợng thức ăn ăn vào/ngày Kết quả thu đợc là:
Y = 0.789 + 0.161X
ở đây: Y: Lơng phân thải ra (Kg )
X : Lợng thức ăn ăn vào ( Kg )
R: 75.4
P < 0.001
và đợc minh họa qua hình 1
+ Phơng trình hồi quy giữa lợng phân thải ra/ngày với khối lợng cơ thể nái Kết quả thu đợc là:
Y= 1.78 – 0.00286X
ở đây: Y: Lơng phân thải ra (kg )
X : Khối lợng cơ thể ( kg)
R : 7.7
P < 0.001
và đợc minh họa qua hình 2
Residual
100 50
0 -50
-100
99 95 90 80 70 60 50 40 30 20 10 5 1
Normal Probability Plot of the Residuals
(response is KL)
Hình 1 Hình 2
Mẫu chất thải rắn của một số cơ sở chăn nuôi lợn, gà cũng đã đợc phân tích một số chỉ tiêu Kết quả kiểm tra mẫu phân một số cơ sở chăn nuôi lợn đợc trình bày tại bảng 4 và mẫu phân gà đợc trình bày tại bảng 5
Residual
4 3 2 1 0 -1
-2
-3
99.9
99
95
90
80
70
50
30
20
10
5
1
0.1
Normal Probability Plot of the Residuals
(response is Khau Phan)
Trang 7Bảng 4: Kết quả kiểm tra một số chỉ tiêu mẫu phân lợn
Chỉ tiêu
kiểm tra
Đơn
vị tính
Phu-ơng pháp thử
Trại
Đan phuợng
TTNC Lợn TP
Trại lợn Tam
Điệp
Trại Cty Gia Nam
Trại Hồng
Chất rắn
hữu cơ
Phốt pho
(P)
Đồng (Cu) mg/kg ASS 0.314 0.257 0.195 0.176 0.185 0.2254±0.069 Kẽm (Zn) mg/kg ASS 0.222 0.152 0.412 0.424 0.513 0.3446±0.180 Chì (Pb) mg/kg ASS 0.354 0.149 0.339 0.329 0.439 0.322±0.1450 Cadimi(Cd) mg/kg ASS 0.009 0.010 0.010 0.019 0.011 0.0118±0.005 Bảng 5: Kết quả kiểm tra một số chỉ tiêu mẫu phân gà
Chỉ tiêu
kiểm tra
Đơn vị
Ph.
pháp thử
Chơng Mỹ
Hà Tây
Vĩnh Cửu
Đồng Nai
Tiên
Ph-ơng
Hà Tây
Bến Cát BìnhDơng
Chất rắn
hữu cơ
Phốt pho
(P)
Đồng
Kẽm (Zn) mg/kg ASS 0.68 0.41 0.53 0.64 0.56±0.137 Chì (Pb) mg/kg ASS 0.46 0.33 0.42 0.42 0.41±0.063 Cadimi
- Quản lý chất thải lỏng
+ Chất thải lỏng chăn nuôi lợn
Chất thải lỏng của các cơ sở chăn nuôi lợn bao gồm nớc tiểu, nớc rửa chuồng,
máng ăn, máng uống và nớc tắm rửa cho lợn hàng ngày Cả 10 cơ sở chăn nuôi lợn
đợc điều tra đều có hệ thống xử lý chất thải lỏng bằng công nghệ biogas và nguồn
nớc đợc sử dụng là nớc giếng khoan
Kết quả diều tra của chúng tôi cho thấy trong sản xuất hiệ nay tồn tại 3 loại hình
chủ yếu hệ thống xử lý chất thải lỏng chăn nuôi và đợc khái quát bằng các minh
Trang 8hoạ sau:
Sơ đồ hệ thống xử lý chất thải lỏng cơ sở chăn nuụi lợn quy mụ tập trung
Một số chỉ tiêu chất thải chăn nuôi dạng lỏng đã đợc kiểm tra Kết quả phân tích đợc trình bày tại bảng 6
Bảng 6: Kết quả kiểm tra một số chỉ tiêu nớc thải trớc và sau biogas
Trang 91 pH 7.02 0.24± 0.24 6.90 0.15± 0.24 5 - 9
4 SS mg/l 4412.80 ± 0.24
400 2789.20 ± 0.24
5 Cu mg/kg 0.28 0.11± 0.24 0.24 0.06± 0.24
8 Sắt tổng số ( Fe) mg/l 0.35 0.10± 0.24 0.25 0.07± 0.24
9 Kẽm ( Zn ) mg/kg 0.19 0.02± 0.24 0.34 0.11± 0.24
10 Sunfua ( H2S ) mg/l 6.07 3.51± 0.24 5.78 1.07± 0.24 1
14 Chì (Pb) mg/kg 0.12 0.009± 0.24 0.24 0.05± 0.24
15 Cadimi ( Cd ) mg/kg 0.01 ± 0.24
0.0045 0.01 ± 0.24
0.005 Kết quả cho thấy đã có sự cải thiện đáng kể hàm lợng các chỉ tiêu kiểm tra mẫu chất thải lỏng sau biogas so với trớc khi đợc xử lý Tuy nhiên, đối chiếu với giới hạn mà tiêu chuẩn ngành quy định, chỉ có 2 chỉ tiêu là pH và lợng N tổng số là
đạt tiêu chuẩn mức B, các chỉ tiêu còn lại đều vợt, thậm chí vợt gấp nhiều lần nh COD (3-4 lần), SS (5-6 lần), Amoniac (hơn 30 lần)…đ
+ Chất thải chăn nuôi gà
Các cơ sở chăn nuôi gà chúng tôi điều tra đều không có hệ thống xử lý chất thải bằng công nghệ biogas do dặc thù của chăn nuôi gia cầm là không sử dụng nớc
để rửa chuồng hoặc để tắm cho chúng mà chuồng trại đợc tiến hành vệ sinh bằng cách hót bỏ phần chất độn chuồng- thờng là vỏ trấu, mùn ca mỗi khi bị ớt hoặc có nhiều phân loãng
Vi sinh vật là một trong những chỉ tiờu quan trọng trong việc đỏnh giỏ mức
độ ụ nhiễm của phế thải chăn nuụi, kết quả phõn tich một số chỉ tiờu vi sinh vật gõy bệnh trong mẫu phế thải chăn nuụi được trỡnh bày trong bảng 5, 6
B ng 7: Ch tiờu sinh h c trong ph th i ch n nuụi l n ảng 7: Chỉ tiờu sinh học trong phế thải chăn nuụi lợn ỉ tiờu sinh học trong phế thải chăn nuụi lợn ọc trong phế thải chăn nuụi lợn ế thải chăn nuụi lợn ảng 7: Chỉ tiờu sinh học trong phế thải chăn nuụi lợn ăn nuụi lợn ợn Chỉ tiờu
Mật độ vi sinh vật ( CFU/g) Trại lợn
Đan Ph-ợng
TTNC Lợn TP Tam ĐiệpTrại lợn
Cty TNHH Gia Nam
Trại lợn Hồng
Điệp
Dạng
rắn
VKTS 6,58x106 7,10x107 3,80x108 4,52x106 6,40x106 E.Coli 4,06x103 5,30x104 2,86x105 3,53x105 2,18x105 Salmonella 5,80x103 6,82x104 4,66x103 4,85x103 3,22x103 Trứng
giun
Trang 10lỏng
sau
biogas
E.Coli 3,55x103 3,12x103 3,44x103 2,56x103 3,00x103 Salmonella 2,48x103 4,60x104 3,78x103 2,42x103 4,54x103 Trứng
giun
B ng 8: Ch tiờu sinh h c trong ph th i ch n nuụi g ảng 7: Chỉ tiờu sinh học trong phế thải chăn nuụi lợn ỉ tiờu sinh học trong phế thải chăn nuụi lợn ọc trong phế thải chăn nuụi lợn ế thải chăn nuụi lợn ảng 7: Chỉ tiờu sinh học trong phế thải chăn nuụi lợn ăn nuụi lợn à.
Chỉ tiờu
Mật độ vi sinh vật ( CFU/g) Chơng
Mỹ-Hà Tây Vĩnh Cửu- Đồng Nai Tiên Phơng – Hà Tây Bến Cát- BìnhDơng VKTS 7,32x105 8,71x107 4,34x107 6,24x106 E.Coli 4,56x103 6,76x103 4,52x103 4,62x103 Salmonella 9,41x104 7,26x104 6,43x103 5,75x104
Kết quả phõn tớch trong bảng 6 cho thấy, trong phế thải chăn nuụi lợn dạng rắn và lỏng đều chứa quần thể vi sinh vật gõy và trứng giun rất cao Kết quả kiểm tra quần thể vi sinh vật gõy bệnh trong phế thải chăn nuụi gà (bảng 8) cũng cho thấy trong phõn gà chứa rất nhiều vớ sinh vật gõy bệnh đường ruột và trứng giun Điều này cho thấy nguy cơ cỏc mầm bệnh phỏt triển và bệnh tật lõy nhiễm sang cho người dõn là rất lớn khi người dõn sử dụng trực tiếp loại phế thải này
IV K ẾT LU ẬN
+ Đó tiến hành điều tra, đỏnh giỏ hiện trạng phế thải và tỡnh hỡnh xử lý phế thải tại
5 cơ sở chăn nuụi lợn và 4 cơ sở chăn nuụi gà tập trung tại một số tỉnh đồng bằng sụng Hồng và miền Đụng Nam Bộ; lấy mẫu và phõn tớch đỏnh giỏ cỏc tớnh chất vật
lý, hoỏ học và sinh học của mẫu phế thải Kết quả phõn tớch cho thấy khụng khớ mụi trường tại cỏc trang trại chăn nuụi theo mụ hỡnh kớn cỏc chỉ tiờu kiểm tra đều đạt theo qui định về giới hạn cho phộp theo Tiờu chuẩn ngành, trong khi đú cỏc cơ
sử chăn nuụi lợn và gà theo mụ hỡnh mở cú độ nhiễm khuẩn khụng khớ xấp xỉ giới hạn
+ Kết quả phân tích chỉ tiêu vật lý, húa học mẫu chất thải lỏng sau biogas so với trớc khi đợc xử lý cho thấy h m là ượng các chỉ tiêu giảm đáng kể sau khi xử lý Tuy nhiên, đối chiếu với giới hạn mà tiêu chuẩn ngành quy định, chỉ có 2 chỉ tiêu
là pH và lợng N tổng số là đạt tiêu chuẩn mức B, các chỉ tiêu còn lại đều vợt, thậm chí vợt gấp nhiều lần nh COD (3-4 lần), SS (5-6 lần), Amoniac (hơn 30 lần) + Kết quả phõn tớch cho thấy trong phế thải chăn nuụi lợn, gà đều chứa quần thể
vi sinh vật gõy và trứng giun rất cao Kết quả kiểm tra quần thể vi sinh vật gõy bệnh trong phế thải chăn nuụi gà cũng cho thấy trong phõn gà chứa rất nhiều vi