1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoạt động tín dụng của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh huyện lục ngạn tỉnh bắc giang

29 280 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 165,28 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chương 1THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH HUYỆN LỤC NGẠN 1.1 TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN 1.1.1 Quy mô huy động vốn Nguồn vốn đóng vai

Trang 1

1 Lý do nghiên cứu

Trong thời kì đổi mới, Việt Nam đang từng bước chuyển mình một cách nhanh chóng và mạnh mẽ Các lĩnh vực ngành nghề đều đã có nhiều bước đột phá, góp phần rất lớn vào sự phát triển kinh tế và xã hội của đất nước Trong đó lĩnh vực ngân hàng là một loại hình tổ chức quan trọng đối với nền kinh tế quốc dân.Sự hình thành và phát triển của lĩnh vực ngân hàng tạo một nền tảng cơ sở vật chất lớn cho đất nước góp phần thực hiện mục tiêu công nghiệp hóa – hiện đại hóa và đưa nước ta từng bước phát triển, hội nhập với nền kinh tế khu vực và thế giới

Chi nhánh ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (NHNo&PTNT) huyện Lục Ngạn thuộc hệ thống NHNo &PTNT tỉnh Bắc Giang, là một ngân hàng có

vị trí và uy tín cao trong lĩnh vực ngân hàng của tỉnh Bắc Giang Chi nhánh NHNo& PTNT huyện Lục Ngạn đã nhận được nhiều bằng khen và được công nhận là đơn vị anh hùng trong thời kì đổi mới Với điều kiện kinh doanh trong cơ chế thị trường đang ngày càng khốc liệt, có nhiều ngân hàng thương mại (NHTM) và các tổ chức tài chính khác xuất hiện ngày càng nhiều, nhưng NHNo&PTNT vẫn liên tục phát triển và đạt được lợi nhuận cao Có được kết quả này, đội ngũ công nhân viên của NHNo&PTNT huyện Lục Ngạn đã phải phấn đấu và nỗ lực rất nhiều để đạt được mục tiêu chung của đơn vị

Hiểu được sự cần thiết của hệ thống ngân hàng đối với sự phát triển kinh tế, xã hội của Việt Nam và những vướng mắc còn tồn tại, và cũng để hiểu hơn về hoạt động thực tiễn của ngân hàng như thế nào, em đã xin thực tập tại NHNo &PTNT chi nhánh huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang, nơi mà em đang sinh sống Qua quá trình thực tập,

em đã tìm hiểu về hoạt động tín dụng của ngân hàng và thu thập, tổng hợp số liệu để

hoàn thành bài niên luận của mình với đề tài: “Hoạt động tín dụng của ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chi nhánh huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang”

2 Đối tượng nghiên cứu

Hoạt động tín dụng tại NHNo&PTNT huyện Lục Ngạn

Trang 2

4 Mục tiêu nghiên cứu

• Mục tiêu chung: phân tích hiệu quả của hoạt động huy động vốn và cho vay vốn tại NHNo&PTNT chi nhánh huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang

5 Câu hỏi nghiên cứu

- Tín dụng là gì? Hoạt động tín dụng bao gồm những hoạt động cụ thể nào?

- Tình hình huy động vốn và cho vay vốn của NHNo &PTNT Lục Ngạn như thế nào?

- Các giải pháp để phát triển hiệu quả hoạt động tín dụng tại ngân hàng?

6 Phương pháp nghiên cứu

- Thu thập số liệu trực tiếp tại ngân hàng

- Áp dụng phương pháp so sánh số tuyệt đối và tương đối qua các năm

- Thống kê, tổng hợp, phân tích và đánh giá các chỉ tiêu để đánh giá hiệu quả huy động vốn và cho vay tại ngân hàng

7 Kết cấu đề tài

Kết quả nghiên cứu được chia làm 2 chương

Chương 1: Thực trạng hoạt động tín dụng của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh huyện Lục Ngạn

Chương 2: Một số giải pháp cải thiện hiệu quả hoạt động tín dụng của ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Lục Ngạn

Trang 3

Chương 1

THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP

VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH HUYỆN LỤC NGẠN

1.1 TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN

1.1.1 Quy mô huy động vốn

Nguồn vốn đóng vai trò hết sức quan trọng đối với khả năng cũng như hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng Nguồn vốn cho vay từ ngân hàng bao gồm chủ yếu từ hai nguồn, đó là nguồn vốn huy động và nguồn vốn điều chuyển từ ngân hàng cấp trên xuống

Chiến lược huy động vốn của NHNo&PTNT huyện Lục Ngạn tập trung vào huy động tối đa các nguồn vốn trong toàn huyện và mở rộng mối quan hệ với các tổ chức tài chính khác nhằm thu hút các nguồn vốn, tập trung các nguồn vốn có lãi suất thấp để tối đa hóa lợi nhuận Mặc dù địa bàn còn nghèo, các doanh nghiệp còn ít và quy mô nhỏ lẻ, dân cư có mức thu nhập thấp, tuy nhiên hòa chung với sự phấn đấu của toàn ngành, chi nhánh NHNo&PTNT huyện Lục Ngạn đã tìm nhiều biện pháp, đi sâu xuống tận địa phương, công tác phục vụ tốt nên đã đạt được những kết quả khả quan trong quá trình huy động vốn

Bảng 1.1: Cơ cấu nguồn vốn của ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển

Trang 4

169.420 tỉ Đồng chiếm 52,94% tổng nguồn vốn, so với năm 2013 tăng 21.152 tỉ Đồng tương ứng tăng 14,27%.

Vốn huy động (HĐ)

Nhìn chung nguồn vốn huy động tăng qua các năm, năm 2012 là 120.312 tỉ Đồng chiếm 47,75% tổng nguồn vốn Năm 2013 là 122.089 tỉ Đồng chiếm 45,16% tổng nguồn vốn, so với năm 2012 tăng 1.777 tỉ Đồng, tương ứng tăng 1,48% Năm

2014 là 150.628 tỉ Đồng chiếm 47,06% tổng nguồn vốn, so với năm 2013 tăng 28.539

tỉ Đồng tương ứng tăng 23,38% Mặc dù có tăng nhưng tỷ trọng vốn huy động vẫn chiếm tỷ lệ tương đối thấp trong tổng nguồn vốn Tuy nhiên, đã thể hiện sự cố gắng của ngân hàng trong công tác huy động vốn

1.1.2 Cơ cấu vốn huy động

Tình hình vốn huy động của ngân hàng được biểu diễn bằng biểu đồ 1.1

Biểu đồ 1.1: Tình hình huy động vốn của ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển

nông thôn Lục Ngạn 2012 - 2014

Tiền gửi tiết kiệm

Năm 2012tiền gửi tiết kiệm tại ngân hàng là 55.007 tỉ Đồng, chiếm 45,72% nguồn vốn huy động Năm 2013 là 52.175 tỉ Đồng, giảm 2.832 tỉ đồng so với năm

2012, tương ứng giảm 5,15% và chỉ chiếm 41,22% nguồn vốn huy động Nguyên nhân của việc giảm sút tiền gửi tiết kiệm trong năm 2013 là do giá cả hàng hoá dịch vụ tăng, người dân làm ăn không hiệu quả, nhất là các hộ sản xuất kinh doanh cá thể nên không

có tiền nhàn rỗi Mặc dù giảm nhưng đây vẫn là khoản mục chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng nguồn vốn huy động

Bảng 1.2: Tình hình huy động vốn tại ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển

Trang 5

- Có kỳ hạn 46.600 38,73 45.581 37,33 60.078 39,89 -1.019 -2,19 14.497 31,80Dưới 12

huy động 120.312 100 122.089 100 150.628 100 1.777 1,48 28.539 23,38

(Nguồn Bảng cân đối tài khoản chi tiết 2012 - 2014)

Năm 2014 tiền gửi tiết kiệm là 64.268 tỉ Đồng, tăng 12.093 tỉ Đồng so với năm

2013, tương ứng tăng 23,18%,và chiếm 42,67% nguồn vốn huy động Nguyên nhân làm cho tiền gửi tiết kiệm tăng là do trong năm này tình hình kinh tế đã tương đối ổn định, các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt ngày càng được mở rộng và đa dạng đã làm cho loại tiền gửi này tăng Ngoài ra vì đây cũng là đối tượng huy động chủ yếu nên ngân hàng luôn có chính sách duy trì tiền gửi như tăng lãi suất tiền gửi để giữ chân khách hàng cũ và thu hút khách hàng tiềm năng đến gửi tiền Có 2 loại tiền gửi: không kỳ hạn và có kỳ hạn

+ Đối với tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn

Năm 2012 là 8.407 tỉ Đồng, năm 2013 là 6.594 tỉ Đồng giảm 1.813 tỉ Đồng, tương ứng giảm 21,57% so với năm 2012 Năm 2014 là 4.190 tỉ Đồng, giảm 2.404 tỉ Đồng so với năm 2013 tương ứng giảm 36,46% Nguyên nhân tiền gửi giảm liên tục là

do lãi suất của loại tiền gửi này thấp hơn so với tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn nên ít thu hút được khách hàng, mặt khác là do giá vàng trên thị trường tăng khách hàng chuyển sang đầu tư vàng thay vì gửi tiền vào ngân hàng Mặt khác, đây là khoản mục huy

Trang 6

động có thể gặp rủi ro khi khách hàng rút tiền trước kỳ hạn nên ngân hàng thường chú

ý gia tăng tỷ trọng các khoản huy động khác nhiều hơn

+ Đối với tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn

Là khoản tiền gửi đã được xác định thời gian trả lãi cho khách hàng vì vậy nó

có ý nghĩa quan trọng đối với ngân hàng, tạo nguồn vốn ổn định giúp ngân hàng có thể chủ động trong đầu tư Vì vậy, tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn chiếm tỷ trọng cao hơn tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn, nhưng nguồn huy động này biến đổi không đều qua các năm

Cụ thể, năm 2012lượng tiền gửi tiết kiệm có kì hạn là 46.600 tỉ Đồng, năm 2013

là 45.581 tỉ Đồng, giảm 1.109 tỉ Đồng tương ứng giảm 2,19 % so với năm 2012 Đến năm 2014 là 60.078 tỉ Đồng tăng 14.497 tỉ Đồng, tương ứng tăng 31,80% so với năm 2013

Trong đó: tiền gửi có kỳ hạn dưới 12 tháng năm 2012 là 11.650 tỉ Đồng, năm

2013 là 10.028 tỉ Đồng, so với năm 2012 giảm 1.622 tỉ Đồng, tương ứng giảm 13,92% Năm 2014 là 18.023 tỉ Đồng tăng 7.996 tỉ Đồng tức tăng 79,73% so với năm 2013

Tiền gửi có kỳ hạn từ 12 đến 24 tháng là khoản mục chiếm tỷ trọng cao nhất trong vốn huy động bằng tiền gửi có kỳ hạn Năm 2012 là 32.620 tỉ Đồng, năm 2013 là 31.907 tỉ Đồng ,so với năm 2012 giảm 712 tỉ Đồng, tương ứng giảm 2,18% Năm 2014

là 37.248 tỉ Đồng tăng 5.342 tỉ Đồng tương ứng tăng 16,74% so với năm 2013

Tiền gửi có kỳ hạn trên 24 tháng là khoản mục chiếm tỷ trọng thấp nhất trong vốn huy động bằng tiền gửi có kỳ hạn Năm 2012 là 2.330 tỉ Đồng, năm 2013 là 3.646

tỉ Đồng so với năm 2012 tăng 1.316 tỉ Đồng, tương ứng tăng 56,50% Năm 2014 là 4.806 tỉ Đồng tăng 1.160 tỉ Đồng tức tăng 61,80% so với năm 2013

Nguyên nhân giảm là do năm 2013 lãi suất huy động của ngân hàng ở loại tiền gửi này thấp hơn so với các ngân hàng khác trên địa bàn Điều này đã làm giảm một lượng khách hàng đến gửi tiền Nguồn tiền huy động này đã tăng trở lại là do ngân hàng có chiến lược huy động vốn hiệu quả Tăng lãi suất huy động phù hợp với các ngân hàng thương mại khác trên cùng địa bàn

Tiền gửi của các tổ chức kinh tế

Khoản mục này chiếm tỷ trọng tương đối cao trong tổng nguồn vốn huy động và tăng đều qua các năm

Trang 7

Năm 2012 là 39.325 tỉ Đồng, chiếm 32,69% trong nguồn vốn huy động, đến năm

2013 là 43.825 tỉ Đồng, chiếm 35,90% nguồn vốn huy động, so với năm 2012 tăng 4.500 tỉ Đồng, tương ứng tăng 11,44% Năm 2014 đạt 60.500 tỉ Đồng chiếm 40,17%,

so với năm 2013 tăng 16.675 tỉ Đồng, tức tăng 38,05%

Nguyên nhân của sự tăng lên là do các doanh nghiệp trên địa bàn huyện làm ăn ngày càng hiệu quả, cần mở tài khoản để thanh toán trong quá trình kinh doanh Ngân hàng cung cấp các dịch vụ tiện ích và tạo được uy tín nên thu hút được lượng tiền khá lớn từ các tổ chức kinh tế này

Tiền gửi của kho bạc

Năm 2012 tiền gửi của kho bạc đạt 18.580 tỉ Đồng, chiếm 15,44% nguồn vốn huy động Năm 2013 đạt 19.313 tỉ Đồng, chiếm 15,82% nguồn vốn huy động, so với năm 2012 tăng 733 tỉ Đồng, tương đương tăng 3,95% Năm 2014 giảm xuống chỉ còn 14.275 tỉ Đồng, chiếm 9,48% nguồn vốn huy động, so với năm 2013 giảm 5.038 tỉ Đồng, tương ứng giảm 26,09%

Đây là nguồn vốn không ổn định, ngân hàng không nên chú trọng quá nhiều

Phát hành giấy tờ có giá

Năm 2012 là 7.400 tỉ Đồng chỉ chiếm 6,15% nguồn vốn huy động Năm 2013 đạt 6.776 tỉ Đồng, so với năm 2012 giảm 624 tỉ Đồng, tương đương giảm 8,43%, nhưng lại chiếm đến 6,89% nguồn vốn huy động Năm 2014 là 11.585 tỉ Đồng, chiếm 7,69% vốn huy động, tăng 4.809 tỉ Đồng tương đương tăng 70,97%

+ Đối với kỳ phiếu: năm 2012 phát hành 3.500 tỉ Đồng, chiếm 2,19% tổng vốn huy

động Năm 2013 là 6.276 tỉ Đồng, chiếm 5,14% tổng vốn huy động, so với năm 2012 tăng 2.776 tỉ Đồng, tương ứng tăng 79,31% Nguyên nhân là do khoản mục tiền gửi tiết kiệm giảm, vốn huy động giảm nên ngân hàng cần một lượng tiền để đáp ứng nhu cầu vốn

Năm 2014 phát hành 10.985 tỉ Đồng, chiếm 7,19% vốn huy động, so với năm

2013 tăng 4.709 tỉ Đồng, tương đương tăng 75,03% Kỳ phiếu năm 2014 tăng là do nhu cầu sử dụng vốn tăng, mặc dù các loại tiền gửi có tăng nhưng vẫn không đủ đáp nhu cầu vốn cho vay

+ Đối với trái phiếu: năm 2012 là 3.900 tỉ Đồng, năm 2013 là 500 tỉ Đồng giảm 3.400

tỉ đồng tương đương giảm 87,18% Nguyên nhân là do ngân hàng không phát hành thêm trái phiếu nhưng phải thanh toán cho các trái phiếu đến hạn

Trang 8

Năm 2014 là 600 tỉ Đồng, so với năm 2013 tăng 100 tỉ Đồng, tương đương tăng 20% Trong năm này, ngân hàng phải tăng vốn huy động nên phát hành thêm trái phiếu mới, đồng thời cũng phải thanh toán các trái phiếu đến hạn nên mức tăng không đáng kể.

Tóm lại: thời gian qua công tác huy động vốn của ngân hàng đã hoàn thành kế hoạch

được giao, đạt được số dư nguồn vốn theo chỉ tiêu Đó là kết quả của sự nỗ lực, phấn đấu của các đơn vị, cán bộ công nhân viên đã tăng các nguồn vốn trên địa bàn bằng nhiều biện pháp tích cực, hợp lí như: nghiên cứu, điều tra tình hình huy động vốn trên địa bàn của các tổ chức tín dụng khác để đưa ra hình thức, lãi suất huy động hợp lý Ngoài ra chú trọng tuyên truyền các thông tin về huy động vốn bằng nhiều hình thức như thông báo của NHNo huyện đến tận thôn xóm, triển khai thực hiện các hình thức huy động mới như huy động tiết kiệm ngoại tệ, làm tốt mở tài khoản tiền gửi cá nhân, chú trọng phong cách, thái độ giao dịch để thu hút khách hàng Đồng thời tranh thủ nguồn vốn vay của ngân hàng cấp trên, vốn dự án WB, KFW, AFD2, AFD3, FD2, ADB,… làm tốt công tác thanh toán, đáp ứng đủ và kịp thời nhu cầu tiền mặt cho Kho bạc và khách hàng có nhu cầu thanh toán lớn

1.2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SỬ DỤNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN LỤC NGẠN 2012 – 2014

a) Doanh số cho vay

Nhìn chung doanh số cho vay không ngừng tăng trưởng qua các năm Năm

2012 doanh số cho vay đạt 326.529 tỉ Đồng Đến năm 2013 doanh số cho vay tăng lên đến 347.714 tỉ Đồng ,tăng 21.185 tỉ Đồng so với năm 2012, tương đương tăng 6,49% Năm 2014 đạt 471.241 tỉ Đồng, so với năm 2013 tăng 123.527 tỉ Đồng, tương ứng tăng 35,53%

Đây là kết quả của việc nỗ lực không ngừng của Ban lãnh đạo và toàn thể nhân viên phòng khách hàng, thực hiện các biện pháp mở rộng cho vay, cũng như chú trọng hơn nữa phong cách giao dịch của cán bộ tín dụng Điều đó cho thấy qui mô cho vay của ngân hàng ngày càng mở rộng

Bảng 1.3: Tình hình hoạt động cho vay tại ngân hàng Nông nghiệp và

Phát triển nông thôn Lục Ngạn 2012 – 2014

Đơn vị tính: tỉ Đồng

Trang 9

(Nguồn Bảng cân đối tài khoản tổng hợp năm tại ngân hàng từ 2012đến 2014)

Biểu đồ 1.2: Tình hình hoạt động cho vay tại ngân hàng Nông nghiệp và

Phát triển nông thôn Lục Ngạn 2012 – 2014

b) Doanh số thu nợ

Năm 2012 doanh số thu nợ đạt 297.270 tỉ Đồng, đến năm 2013 đạt 331.072 tỉ Đồng tăng 33.802 tỉ Đồng, tức tăng 11,37% so với năm 2012 Năm 2014 doanh số thu

nợ đạt 413.99 tỉ Đồng so với năm 2013 tăng 82.919 tỉ Đồng, tương ứng tăng 25,05%

Doanh số thu nợ tăng là do doanh số cho vay tăng, ngân hàng luôn coi trọng công tác thẩm định trước khi cho vay, thường xuyên theo dõi việc sử dụng vốn vay của khách hàng, đôn đốc khách hàng trả nợ đúng hạn Ngoài ra c̣n do ư thức của khách hàng muốn duy tŕ mối quan hệ lâu dài với ngân hàng nên họ chú trọng đến việc trả nợ đúng hạn

Nhìn chung, nợ quá hạn của ngân hàng qua các năm liên tục tăng lên

Cụ thể, nợ quá hạn đã tăng từ 1.843 tỉ Đồng trong năm 2012 lên đến 4.543 tỉ Đồng trong năm 2013, tức tăng 146,50% Nguyên nhân nợ quá hạn tăng với tỷ lệ cao như vậy là do tình hình khách quan như ảnh hưởng của dịch bệnh trên vật nuôi, giá các mặt hàng vật tư đầu vào trong quá trình sản xuất, chăn nuôi ngày càng tăng…làm cho

Trang 10

việc sản xuất kinh doanh của người vay gặp nhiều khó khăn, thua lỗ dẫn đến việc không có tiền để trả nợ cho ngân hàng.

Tuy nhiên, ngân hàng cũng đã có nhiều cố gắng trong công tác thu nợ và xử lý

nợ và cũng đem lại kết quả tương đối khả quan Cụ thể, năm 2014 mặc dù doanh số cho vay tăng nhưng nợ quá hạn giảm còn 3.844 tỉ Đồng, so với năm 2013 giảm 699 tỉ Đồng tương ứng giảm 15,39% Đây là kết quả đáng mừng, nó cho thấy sự quan tâm chỉ đạo của Ban lãnh đạo ngân hàng trong công tác thu hồi và xử lý nợ quá hạn như đôn đốc cán bộ tín dụng có những biện pháp tích cực trong công tác thu nợ như nhắc nhở khách hàng trả nợ đúng hạn bằng cách gửi giấy báo nợ đến tận tay người dân trước khi đến hạn; công tác xử lý nợ phải tiến hành thường xuyên, bám sát địa bàn phân tích từng món vay khó đòi đề xuất biện pháp xử lý kịp thời Để thấy rõ hơn tốc

độ tăng trưởng cho vay, ta cần xem xét từng khoản mục cụ thể

1.2.1 Phân tích doanh số cho vay

Bảng 1.4: Doanh số cho vay tại ngân hàng Nông nghiệp và

Phát triển nông thôn Lục Ngạn Đơn vị tính: tỉ Đồng

- Trung hạn 14.468 4,43 13.925 4,00 23.562 5,00 -543 -3,75 9.637 69,21Tổng 326.529 100 347.714 100 471.240 100 21.185 6,49 123.526 35,53

(Nguồn Bảng cân đối tài khoản chi tiết năm từ 2012 đến 2014)

Biểu đồ 1.3: Doanh số cho vay của ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển

nông thôn Lục Ngạn 2012 – 2014

a) Nông nghiệp

Trang 11

Nông nghiệp là ngành kinh tế mũi nhọn của huyện, đa phần nguồn vốn của ngân hàng đều tập trung vào lĩnh vực này Trong nông nghiệp đối tượng cho vay chủ yếu là các đối tượng trồng trọt và chăn nuôi, những dự án này thường có vòng quay vốn ngắn nên doanh số cho vay ngắn hạn ngành nông nghiệp chiếm tỷ trọng cao Hơn nữa, nguồn vốn để cho vay của ngân hàng chủ yếu từ huy động ngắn hạn nên tín dụng ngắn hạn là hoạt động kinh doanh chủ yếu (chiếm khoảng 90% trên tổng doanh số cho vay) của NHNo & PTNT Huyện Lục Ngạn Ngược lại doanh số cho vay trung hạn chiếm tỷ trọng rất thấp do đối tượng cho vay chỉ là cho vay mua sắm thiết bị phục vụ trong sản xuất nông nghiệp, trồng trọt, chủ yếu là đầu tư cơ sở vật chất trang thiết bị cho các trang trại,…

Năm 2012 doanh số cho vay đối với lĩnh vực nông nghiệp là 259.971 tỉ Đồng chiếm tỷ trọng 79,62% tổng doanh số cho vay, trong đó ngắn hạn đạt 245.905 tỉ Đồng, trung hạn là 14.066 tỉ Đồng Năm 2013 là 266.159 tỉ Đồng, tăng 6.188 tỉ Đồng, tương ứng tăng 2,38% so với năm 2012, chiếm 76,55% tổng doanh số cho vay Trong đó, doanh số cho vay ngắn hạn là 250.369 tỉ đĐng tăng 4.464 tỉ Đồng – tương đương tăng 1,82%, trung hạn là 15.790 tỉ Đồng, tăng 1.724 tỉ Đồng – tương đương tăng 12,265 so với năm 2012 Mặc dù doanh số cho vay tăng nhưng tỷ trọng ngành nông nghiệp lại giảm là do ngân hàng khuyến khích đa dạng hoá các đối tượng đầu tư, tỷ trọng cho vay các ngành khác tăng

Năm 2014 doanh số cho vay ở lĩnh vực nông nghiệp tăng lên tới 353.430 tỉ Đồng, so với năm 2013 tăng 87.271 tỉ Đồng tương ứng tăng 32,79%, chiếm 75% tổng doanh số cho vay Trong đó, doanh số cho vay ngắn hạn là 342.340 tỉ Đồng tăng 91.971 tỉ Đồng – tương ứng tăng 36,73%, doanh số cho vay trung hạn là 11.090 tỉ Đồng giảm 4.700 tỉ Đồng – tương ứng giảm 29,77% so với năm 2013 Nguyên nhân doanh số cho vay trung hạn giảm là do người dân mua máy móc thiết bị không phục vụ cho sản xuất ở địa bàn huyện mà thường đi làm ở các huyện khác làm cho vấn đề theo dõi vốn vay gặp nhiều khó khăn, rủi ro trong cho vay rất lớn nên ngân hàng phải thận trọng trong công tác cho vay

Doanh số cho vay tăng liên tục trong 2 năm 2012, 2013 là do giá cả vật tư nông nghiệp những năm gần đây liên tục tăng cao làm cho chi phí sản xuất tăng, điều này khiến cho người nông dân phải chấp nhận vay vốn ngân hàng để đảm bảo sản xuất Mặt khác, một nguyên nhân cũng rất quan trọng là do người dân mong muốn làm ăn,

Trang 12

muốn cải thiện đời sống gia đình nên nhu cầu đầu tư mở rộng sản xuất tăng cao.Từ đó, nhu cầu vay vốn ngân hàng của người dân để đầu tư, phục vụ nhu cầu sản xuất trồng trọt tăng.

b) Công nghiệp – Thương mại dịch vụ

Tại NHNo & PTNT Huyện Lục Ngạn, cho vay ngành công nghiệp - dịch vụ chủ yếu thuộc các ngành: kinh doanh xăng dầu, kinh doanh vật tư nông nghiệp, kinh doanh lương thực (chủ yếu là xay xát, mua bán gạo, mua bán tạp hoá, …), và một số loại hình dịch vụ khác Thời hạn cho vay các ngành này là ngắn hạn

Năm 2012 doanh số cho vay ngành công nghiệp- thương mại dịch vụ là 52.090

tỉ Đồng chiếm 15,95% tổng doanh số cho vay Đến năm 2013 doanh số cho vay là 67.630 tỉ Đồng chiếm 39,45% tổng doanh số cho vay, so với năm 2012 tăng 15.540 tỉ Đồng, tương ứng tăng 29,83% Năm 2014 là 94.248 tỉ Đồng chiếm 20% tổng doanh số cho vay, tăng 16.618 tỉ Đồng so với năm 2013, tương ứng tăng 39,36%

Nguyên nhân là do tình hình kinh tế ở địa phương có bước khởi sắc, các doanh nghiệp kinh doanh ngày càng hiệu quả, nhu cầu vay vốn mở rộng sản xuất kinh doanh ngày càng cao Mặt khác do ngân hàng tạo được uy tín nên đã thu hút được khối lượng lớn các doanh nghiệp

c) Ngành khác

Năm 2012 doanh số cho vay các ngành này là 14.468 tỉ Đồng chỉ chiếm 4,43% tổng doanh số cho vay Đến năm 2013 là 13.925 tỉ Đồng chiếm 4% tổng doanh số cho vay, giảm 543 tỉ Đồng tương ứng giảm 3,75% so với năm 2012 Năm 2014 là 23.562 tỉ Đồng chiếm 5% tổng doanh số cho vay, so với năm 2013 tăng 9.637 tỉ Đồng - tức tăng 69,20%

Sự tăng giảm thất thường ở khoản mục doanh số cho vay của ngành khác qua 3 năm là do nhu cầu vốn của bản thân người vay Ngân hàng cần thận trọng khi xét cho vay các đối tượng này để đảm bảo dư nợ trung hạn trong tổng dư nợ theo kế hoạch

đề ra

1.2.2 Phân tích tình hình thu nợ

Thu hồi nợ là một hoạt động rất quan trọng, nó quyết định đến sự sống còn của ngân hàng Thu hồi nợ đúng hạn sẽ giúp cho đồng vốn của ngân hàng không bị chiếm dụng, vòng quay vốn ổn định, đảm bảo hoạt động của ngân hàng hiệu quả và an toàn

Do đó, công tác thu hồi nợ được xem là một trong những ưu tiên hàng đầu

Trang 13

Bảng 1.5: Doanh số thu nợ tại ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển

(Nguồn Bảng cân đối tài khoản chi tiết năm từ 2012 đến 2014)

Sự thay đổi doanh số thu nợ giữa các ngành được thể hiện cụ thể trong biểu đồ 1.4

Biểu đồ 1.4: Doanh số thu nợ tại ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển

Trang 14

225.470 tỉ Đồng tăng 4.247 tỉ đồng, trung hạn là 14.291 tỉ Đồng tăng 105 tỉ đồng so với năm 2012

Đến năm 2014, doanh số thu nợ ngành nông nghiệp tăng lên tới 293.934 tỉ Đồng chiếm 73% tổng doanh số thu nợ, so với năm 2013 tăng 54.173 tỉ Đồng, tương ứng tăng 22,59%.Trong đó, ngắn hạn là 301.781 tỉ Đồng tăng 76.311 tỉ Đồng, trung hạn là 432 tỉ Đồng giảm 13.859 tỉ Đồng so với năm 2013 Nguyên nhân doanh số thu

nợ trung hạn giảm một phần là do doanh số cho vay giảm (như phân tích ở trên, năm

2014 doanh số cho vay trung hạn ngành nông nghiệp giảm 4.7 tỉ Đồng so với năm 2013), mặt khác là do ý thức của người vay trong việc trả nợ còn thấp, họ dựa vào thời hạn cho vay dài nên thường không chuẩn bị kế hoạch trả nợ ngân hàng khi đến hạn

Nhìn chung doanh số thu nợ tăng liên tục qua các năm một phần là do bà con nông dân đã ứng dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất làm tăng năng suất, tăng sản lượng tiêu thụ các mặt hàng có thế mạnh của huyện như gạo,gia súc, gia cầm,… vốn vay được sử dụng đúng mục đích và tạo được nguồn thu nhập cho người vay vốn, đã tạo điều kiện cho các đơn vị, các hộ sản xuất trả nợ đúng hạn cho ngân hàng

b) Doanh số thu nợ ngành công nghiệp – thương mại dịch vụ

Trong những năm qua các thành phần kinh tế trong ngành này hoạt động có hiệu quả nên việc thu nợ của ngân hàng rất khả quan

Năm 2012 doanh số thu nợ ngành này là 39.338 tỉ Đồng, chiếm 13,23% tổng doanh số thu nợ Năm 2013 đạt 73.337 tỉ Đồng chiếm 22,15% tổng doanh số thu nợ, tăng 33.999 tỉ Đồng - tương ứng tăng 86,43% so với năm 2012 Đến năm 2014 đạt 95.218 tỉ Đồng chiếm 23% tổng doanh số thu nợ, tiếp tục tăng 21.881 tỉ Đồng so với năm 2013, tương ứng tăng 29,84%

c) Ngành khác

Năm 2012 doanh số thu nợ là 22.532 tỉ Đồng chiếm 7,58% tổng doanh số thu

nợ Năm 2013 là 17.973 tỉ Đồng chiếm 5,43% tổng doanh số thu nợ, so với năm 2012 giảm 4.549 tỉ Đồng, tương ứng giảm 20,20% Năm 2014 đạt 16.560 tỉ Đồng chiếm 4% tổng doanh số thu nợ, so với năm 2013 giảm 1.414 tỉ Đồng tương ứng giảm 7,87%

Nguyên nhân của sự sụt giảm đáng kể này là do công tác thu nợ gặp nhiều khó khăn: người đi xuất khẩu lao động bị đuổi việc, gia đình không còn khả năng trả nợ Một số hộ vay khác không trả được nợ ngân hàng do sử dụng vốn không đúng mục đích

Ngày đăng: 27/07/2015, 23:42

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1: Cơ cấu nguồn vốn của ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển - Hoạt động tín dụng của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh huyện lục ngạn tỉnh bắc giang
Bảng 1.1 Cơ cấu nguồn vốn của ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển (Trang 3)
Bảng 1.4: Doanh số cho vay tại ngân hàng Nông nghiệp và - Hoạt động tín dụng của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh huyện lục ngạn tỉnh bắc giang
Bảng 1.4 Doanh số cho vay tại ngân hàng Nông nghiệp và (Trang 10)
Bảng 1.6: Tình hình dư nợ tại ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển - Hoạt động tín dụng của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh huyện lục ngạn tỉnh bắc giang
Bảng 1.6 Tình hình dư nợ tại ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển (Trang 15)
Bảng 1.7: Tình hình nợ quá hạn tại ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển - Hoạt động tín dụng của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh huyện lục ngạn tỉnh bắc giang
Bảng 1.7 Tình hình nợ quá hạn tại ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển (Trang 17)
Bảng 2.2: Kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng Nông nghiệp - Hoạt động tín dụng của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh huyện lục ngạn tỉnh bắc giang
Bảng 2.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng Nông nghiệp (Trang 21)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w