Tài liệu tham khảo Ứng dụng các mô hình tài chính hiện đại trong quản trị rủi ro lãi suất tại các ngân hàng thương mại Việt Nam
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
-CÔNG TRÌNH DỰ THI GIẢI THƯỞNG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC SINH VIÊN
“NHÀ KINH TẾ TRẺ – NĂM 2010”
TÊN CÔNG TRÌNH:
THUỘC NHÓM NGÀNH: KHOA HỌC KINH TẾ
Trang 2MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT iii
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU iv
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ iv
DANH MỤC PHỤ LỤC v
LỜI NÓI ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN LÝ THUYẾT VỀ RỦI RO LÃI SUẤT VÀ CÁC MÔ HÌNH QUẢN TRỊ RỦI RO 5
1.1 Rủi ro lãi suất trong kinh doanh ngân hàng 5
1.1.1 Định nghĩa rủi ro lãi suất 5
1.1.2 Nguyên nhân của rủi ro lãi suất 5
1.1.3 Tác động của rủi ro lãi suất 6
1.2 Các mô hình quản lý rủi ro lãi suất hiện đại và khả năng ứng dụng tại Việt Nam 7
1.2.1 Mô hình kỳ hạn đến hạn 7
1.2.2 Mô hình định giá lại 9
1.2.3 Mô hình thời lượng 11
1.2.4 Mô hình tối ưu hóa 15
1.2.5 Mô hình mô phỏng Monte Carlo 16
TÓM TẮT CHƯƠNG 1 17
CHƯƠNG 2: ỨNG DỤNG CÁC MÔ HÌNH QUẢN LÝ RỦI RO LÃI SUẤT HIỆN ĐẠI TẠI CÁC NHTM VIỆT NAM 18
2.1 Thực trạng công tác quản lý rủi ro lãi suất tại các NHTM Việt Nam 18
2.1.1 Cơ chế điều hành lãi suất của Ngân hàng nhà nước và sự tác động đối với các NHTM trong thời gian qua 18
2.1.2 Chính sách lãi suất của các NHTM Việt Nam 20
2.1.3 Thành công và hạn chế trong công tác quản lý rủi ro lãi suất đang thực hiện tại các ngân hàng 23
2.2 Ứng dụng các mô hình hiện đại trong việc đo lường và phòng ngừa rủi ro lãi suất tại các NHTM Việt Nam – Trường hợp điển hình tại NHTMCP Đông Á 24
Trang 32.2.1 Lượng hoá rủi ro lãi suất 24
2.2.2 Phòng ngừa rủi ro lãi suất 28
TÓM TẮT CHƯƠNG 2 35
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP CHO VIỆC ỨNG DỤNG CÁC MÔ HÌNH HIỆN ĐẠI TRONG QUẢN LÝ RỦI RO LÃI SUẤT TẠI CÁC NHTM VIỆT NAM 36
3.1 Thiết lập và hoàn thiện quy trình quản lý rủi ro 36
3.1.1 Tổ chức quản lý rủi ro 36
3.1.2 Nhận dạng rủi ro và dự báo lãi suất 39
3.1.3 Đo lường rủi ro 40
3.1.4 Phòng ngừa rủi ro 41
3.2 Kiện toàn phương pháp phòng ngừa rủi ro lãi suất bằng cách kết hợp các kỹ thuật bảo hiểm lãi suất 42
3.2.1 Hợp đồng lãi suất kỳ hạn 42
3.2.2 Hợp đồng lãi suất tương lai 43
3.2.3 Hợp đồng hoán đổi lãi suất 45
3.2.4 Hợp đồng quyền chọn lãi suất 46
3.3 Kiến nghị đối với Ngân hàng nhà nước và các Bộ ngành liên quan 47
3.3.1 Về cơ chế điều hành lãi suất 47
3.3.2 Về quy định đối với các NHTM trong công tác quản trị rủi ro lãi suất 49
3.3.3 Về việc phát triển thị trường tài chính 49
TÓM TẮT CHƯƠNG 3 & TỔNG KẾT 50
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO vi
PHỤ LỤC viii
Trang 4DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DongA Bank Ngân hàng thương mại cổ phần Đông Á
DGAP Khe hở kỳ hạn (Duration Gap)
ISA Tài sản Có nhạy cảm lãi suất (Interest-rate Sensitive Asset)ISL Tài sản Nợ nhạy cảm lãi suất (Interest-rate Sensitive Liability)
IS GAP Khe hở nhạy cảm lãi suất (Interest-rate Sensitive Gap)
NHTMCP Ngân hàng thương mại cổ phần
NIM Tỷ lệ thu nhập lãi cận biên(Net Interest Margin)
NW Giá trị ròng (Net Worth)
Trang 5DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Phạm vi biến động lãi suất huy động qua các năm
Bảng 2.2: Phạm vi biến động lãi suất cho vay qua các năm
Bảng 2.3: Phân tích khe hở nhạy cảm lãi suất NHTMCP Đông Á năm 2009
Bảng 2.4: Kỳ hạn hoàn vốn trung bình của danh mục tài sản Có và kỳ hạn hoàn trả trung
bình của danh mục tài sản Nợ NHTMCP Đông Á năm 2009
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
Hình 1.1: Độ tin cậy của mô hình thời lượng trong thực tế
Hình 2.1: Diễn biến các loại lãi suất VNĐ giai đoạn 2004 – 2010
Hình 2.2: Cấu trúc kỳ hạn lãi suất tiết kiệm của NHTMCP Đông Á cuối năm 2009 – đầu
năm 2010
Hình 2.3: Cấu trúc kỳ hạn lãi suất tiết kiệm của NHTMCP Đông Á từ tháng 4/2010
Hình 2.4: Phân tích độ nhạy tỷ lệ NIM trước biến động lãi suất
Hình 3.1: Mô hình tổ chức quản lý rủi ro lãi suất
Hình 3.2: Tổng kết quy trình quản lý rủi ro lãi suất
Hình 3.3: Phòng chống thế đoản khi lãi suất thị trường tăng
Hình 3.4: Phòng chống thế trường khi lãi suất thị trường giảm
Hình 3.5: Mua hợp đồng quyền bán khi lãi suất thị trường tăng
Hình 3.6: Mua hợp đồng quyền mua khi lãi suất thị trường giảm
Trang 6DANH MỤC PHỤ LỤC
Phụ lục 1.1: Các tài sản Có, tài sản Nợ có thể và không thể tái định giá
Phụ lục 1.2: Chứng minh công thức tính thời lượng của một công cụ tài chính có dòng tiền
cố định và sự thay đổi thị giá của tài sản (P/P) khi lãi suất thị trường thayđổi
Phụ lục 1.3: Chứng minh công thức xác định sự thay đổi của NW khi lãi suất thị trường
thay đổi
Phụ lục 2.1: Tính toán chi tiết khe hở kỳ hạn DongA Bank
Phụ lục 3.1: Chứng minh công thức xác định số lượng hợp đồng tương lai cần thiết cho
phòng ngừa rủi ro lãi suất của ngân hàng
Trang 7LỜI NÓI ĐẦU
● Sự cần thiết của đề tài
Trong số các rủi ro mà một ngân hàng thương mại có thể đối mặt trong quá trình hoạtđộng, rủi ro lãi suất là một trong những nguyên nhân quan trọng gây nên sự yếu kém củangân hàng Tài sản Nợ và Có của ngân hàng bị ảnh hưởng bởi sự thay đổi lãi suất, dẫn đếnbiến động nguồn vốn chủ sở hữu
Những tháng nửa đầu năm 2008, với chính sách thắt chặt tiền tệ của Chính phủ, thịtrường tiền tệ nóng lên chưa từng thấy trong lịch sử nền kinh tế Việt Nam, vốn VNĐ trởnên khan hiếm Các ngân hàng sử dụng lãi suất như một vũ khí lợi hại trong cuộc chiếngiành thị phần, lãi suất huy động rất cao đã tạo ra nhiều rủi ro cho các ngân hàng Thu nhậplãi ròng giảm kéo theo lợi nhuận giảm do thu nhập từ lãi (lãi tín dụng, lãi tiền gửi, lãi đầutư ) là nguồn thu chủ yếu Từ cuối năm 2008 đến nay, tình hình lãi suất đã dần dần đi vào
ổn định nhờ sự can thiệp kịp thời của Ngân hàng nhà nước; tuy nhiên vẫn còn tiềm ẩnnhiều rủi ro như lãi suất huy động còn cao (ngoài lãi chính thức ghi trong hợp đồng, cácngân hàng không ngừng gia tăng các hình thức khuyến mãi), lãi suất cho vay cao (cáckhoản phí thu kèm theo lãi suất cho vay) gây khó khăn cho các doanh nghiệp, dẫn đến rủi
ro không thu hồi được nợ và ảnh hưởng đến cung – cầu thanh khoản của ngân hàng
Các yếu tố trên cho thấy tầm quan trọng của công tác quản lý rủi ro lãi suất tại cácngân hàng Thế nhưng hiện nay, công tác này chưa được chú trọng đúng mức Xuất phát từthực trạng đó, đề tài này được thực hiện với hy vọng có thể giúp các ngân hàng thương mạiViệt Nam hoạt động an toàn, hiệu quả và phát triển vững vàng trong thời kỳ hội nhập
● Tổng quan các nghiên cứu trước đây
Lý thuyết về quản trị rủi ro lãi suất tại các NHTM khá phong phú với các tài liệu trong
và ngoài nước như:
Peter Rose (2001) là một trong những nhà kinh tế tiên phong cung cấp các kỹ thuật
và chiến lược quản lý tài sản – nợ phòng chống rủi ro lãi suất Trong sách Quản trị ngân hàng thương mại của mình, tác giả đã trình bày chi tiết chiến lược quản lý khe hở nhạy cảm lãi suất – mô hình tái định giá và chiến lược quản lý khe hở kỳ hạn – mô hình thời lượng
ứng dụng trong lượng hóa rủi ro lãi suất tại các NHTM
Trang 8 Kế thừa các nghiên cứu trước, Nguyễn Văn Tiến (2005) đã chỉ ra ưu nhược điểmcủa từng mô hình lượng hóa rủi ro lãi suất và tiếp tục mở rộng mô hình thời lượng với cácnội dung nâng cao về mức độ biến động, tính lồi của mô hình.
Trần Huy Hoàng (2003, 2007) đã có những đóng góp quan trọng trong việc đưa cácnghiên cứu hiện đại trên thế giới về quản trị ngân hàng vào thực tiễn Việt Nam qua việcviện dẫn các quy định pháp luật về ngân hàng khi phân tích lý thyết Tác giả cũng đã kháiquát hóa các chiến lược phòng ngừa rủi ro lãi suất một cách cô đọng và đầy đủ
Những năm gần đây, trong nước cũng đã có một vài nghiên cứu ứng dụng các kỹ thuậtquản lý rủi ro lãi suất tại các NHTM Việt Nam, tiêu biểu nhưMã Thị Nam Chi (2008) vàThái Thị Ngọc Liên (2008) Các tác giả đã khảo sát thực trạng quản lý rủi ro lãi suất tại cácngân hàng và tiến hành đo lường rủi ro lãi suất bằng khe hở nhạy lãi, tiến đến đề xuất quytrình quản lý rủi ro cho các ngân hàng Tuy nhiên, nhìn chung, các nghiên cứu còn mangnặng tính lý thuyết và chỉ mới ứng dụng mô hình tái định giá vào thực tiễn hoạt động củacác ngân hàng; dẫn đến chưa thể lượng hóa hết rủi ro lãi suất mà ngân hàng có thể đươngđầu
● Mục tiêu nghiên cứu
Xuất phát từ nhu cầu bức thiết của công tác quản trị rủi ro lãi suất tại các NHTM vàthực tiễn nghiên cứu trong thời gian qua, đề tài xác định các mục tiêu cần thực hiện:
Hệ thống hóa lý thuyết về các mô hình lượng hóa rủi ro lãi suất và kết hợp với các
mô hình tài chính hiện đại khác nhằm kiện toàn các kỹ thuật, chiến lược quản trị rủi ro lãisuất
Bên cạnh mô hình tái định giá, đề tài sẽ ứng dụng mô hình thời lượng vào thực tiễn
để lượng hóa rủi ro lãi suất của ngân hàng với những tính toán cụ thể và phù hợp với đặcđiểm hoạt động của các NHTM Việt Nam
Đề xuất quy trình quản lý rủi ro lãi suất một cách xuyên suốt và khả thi tại ngânhàng để có thể tạo điều kiện cho việc ứng dụng các mô hình tài chính hiện đại vào thực tiễn
mà không làm xáo trộn hoạt động của ngân hàng
● Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài:
Rủi ro lãi suất (đối với Việt Nam đồng) tại các NHTM Việt Nam
Các mô hình lượng hóa rủi ro lãi suất và giải pháp phòng ngừa
Trang 9Để cụ thể hóa việc tính toán và nâng cao tính khả thi trong thực tiễn, đề tài sử dụngnguồn số liệu của NHTM cổ phần Đông Á (DongA Bank) cho quá trình phân tích địnhlượng Việc lựa chọn DongA Bank làm đại diện cho việc ứng dụng các mô hình quản lý rủi
ro lãi suất xuất phát từ sự thuận tiện của tác giả trong việc tiếp cận số liệu, thông tin thuthập Khả năng ứng dụng các mô hình này tại các NHTM khác là hoàn toàn tương tự.Phạm vi thu thập dữ liệu tính từ tháng 6/2010 trở về trước
● Phương pháp nghiên cứu
Để đạt được các mục tiêu đề ra, đề tài đã vận dụng các phương pháp:
Phương pháp toán kinh tế - thống kê mô tả: Các số liệu thu thập được xử lý và diễndịch ý nghĩa thông qua các bảng biểu, hình vẽ, tiêu chí thống kê Trên cơ sở đó, các nhậnxét và kết luận ban đầu về vấn đề được rút ra, tạo nền tảng cho các phân tích định lượngsâu hơn như mô phỏng Monte Carlo, tối ưu hóa kết hợp với mô hình tái định giá, mô hìnhthời lượng trong quản trị rủi ro ngân hàng
Phương pháp duy vật biện chứng: Các đối tượng nghiên cứu sẽ được đặt trong mốiquan hệ nhân quả, tác động lẫn nhau Mọi vấn đề sau khi được giải quyết sẽ được tổng kết
và mô hình hóa một cách trực quan
● Ý nghĩa khoa học của đề tài
Khi đạt được mục tiêu nghiên cứu đề ra, đề tài sẽ có những đóng góp giá trị cho nhữngnghiên cứu sau về quản trị rủi ro lãi suất cả về lý thuyết lẫn thực tiễn, cụ thể:
Kiện toàn các kỹ thuật, chiến lược quản trị rủi ro lãi suất qua việc kết hợp các môhình tài chính hiện đại với nhau
Thực tiễn hóa mô hình thời lượng – mô hình mà trước đây mới chỉ dừng lại trên lýthuyết – góp phần quan trọng vào tiến trình hiện đại hóa công nghệ ngân hàng tại ViệtNam, đặc biệt trên lĩnh vực quản trị rủi ro
● Kết cấu đề tài:
Đề tài gồm 3 chương với kết cấu như sau:
Chương 1: Tổng quan lý thuyết về rủi ro lãi suất và các mô hình quản trị rủi ro
Chương 2: Ứng dụng các mô hình quản lý rủi ro lãi suất hiện đại tại các ngân hàng
thương mại Việt Nam
Chương 3: Giải pháp cho việc ứng dụng các mô hình hiện đại trong quản lý rủi ro
lãi suất tại các ngân hàng thương mại Việt Nam
Trang 10Tổ g kết c c đối tượng và q y trình nghiên cứu
thông tin – kế toán.
● Đảm bảo kiểm tra –
giám sát hiệu quả.
Rủi ro tái đ u tư:
● Chi phí lãi tăng.
● Thu nhập lãi giảm.
Nhận biết rủi ro & Dự báo lãi suất
Mô hìn thời ư n :
● Đo lường khe hở kỳ hạn.
● Xác định sự thay đổi giá trị ròng ngân hàng khi lãi suất biến động.
Mô hìn tái địn giá:
● Đo lường khe hở nhạy cảm lãi suất.
● Xác định sự thay đổi tỷ lệ thu nhập lãi cận biên.
Lượng hóa rủi ro lãi suất
Bả v th n ậ lãi rò g v giá trị v n c ủ sở hữu c a n â h n
Phòng ngừa rủi ro lãi suất
Chiến lược chủ động:
Kết hợp MH mô phỏng
Chiến lược thụ động:
Kết hợp MH tối ưu hóa
Điề
c ỉn TSC,
TSN *
Hợp đồng kỳ hạn Hợp đồng tương lai Hợp đồng hoán đổi
Hợp đồng quyền chọn
Bả hiểm rủi ro lãi su t
Trang 11CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN LÝ THUYẾT VỀ RỦI RO LÃI SUẤT VÀ CÁC
MÔ HÌNH QUẢN TRỊ RỦI RO 1.1 Rủi ro lãi suất trong kinh do nh ng n hàng
1.1.1 Định nghĩa rủi ro lãi suất
Lãi suất được hiểu là giá cả của tín dụng, là giá mà người cho vay đặt ra để đánh đổilấy quyền sử dụng vốn cho vay của họ Lãi suất cũng chính là tỷ lệ giữa mức phí mà người
đi vay phải trả để nhận được quyền sử dụng vốn trên giá trị khoản vay
Rủi ro lãi suất là loại rủi ro xuất hiện khi có sự thay đổi của lãi suất thị trường hoặc củanhững yếu tố liên quan đến lãi suất, dẫn đến tổn thất về tài sản hoặc làm giảm thu nhập củangân hàng Khi lãi suất thay đổi, các ngân hàng thường phải đương đầu với hai loại rủi rolãi suất: "rủi ro về giá" và "rủi ro tái đầu tư"
(i) Rủi ro về giá: Giá trị thị trường của tài sản Có, tài sản Nợ dựa trên khái niệm giá trị
hiện tại của tiền tệ Do đó, rủi ro sẽ phát sinh nếu lãi suất thị trường tăng lên, dẫn đếnmức chiết khấu giá trị tài sản cũng tăng theo và giá trị hiện tại của tài sản Có hoặc tàisản Nợ giảm xuống
(ii) Rủi ro tái đầu tư (tái định giá): Rủi ro này xuất hiện khi có sự không cân xứng về
kỳ hạn giữa tài sản Có, tài sản Nợ hoặc khi các ngân hàng áp dụng các loại lãi suấtkhác nhau trong quá trình huy động vốn và cho vay
1.1.2 Nguyên nhân của rủi ro lãi suất
Rủi ro lãi suất có thể phát sinh từ những nguyên nhân sau:
1.1.2.1 Sự không cân xứng về kỳ hạn giữa tài sản Có và tài sản Nợ
Trong trường hợp kỳ hạn của tài sản Có lớn hơn kỳ hạn của tài sản Nợ (ngân hàng huy
động vốn ngắn hạn để cho vay, đầu tư dài hạn), rủi ro sẽ trở thành hiện thực nếu lãi suấthuy động trong những năm tiếp theo tăng lên trong khi lãi suất cho vay và đầu tư dài hạnkhông đổi
Ví dụ 1.1:
Ngân hàng huy động vốn
1000, thời hạn 6 tháng, lãi
suất 1%/tháng ==> Chi phí lãi (6 tháng) = 1000 x 1% x 6 = 60
Ngân hàng cho vay 1000,
thời hạn 12 tháng, lãi suất
1,2%/tháng ==> Thu nhập lãi (12 tháng) = 1000 x 1,2% x 12 = 144
==> Ngân hàng sẽ chịu rủi ro lãi suất nếu 6 tháng sau, lãi suất huy động vốn tăng lên
Trang 12Lợi nhuận ngân hàng sẽ bị sụt giảm khi thu nhập lãi không đổi, trong khi chi phí lãi tănglên.
Trường hợp kỳ hạn của tài sản Có nhỏ hơn kỳ hạn tài sản Nợ (ngân hàng huy động
vốn có kỳ hạn dài để cho vay, đầu tư với kỳ hạn ngắn), rủi ro sẽ xuất hiện nếu lãi suất huyđộng trong những năm tiếp theo không đổi trong khi lãi suất cho vay và đầu tư giảm xuống
Ví dụ 1.2:
Ngân hàng huy động vốn
1000, thời hạn 6 tháng, lãi
suất 1%/tháng ==> Chi phí lãi (6 tháng) = 1000 x 1% x 6 = 60
Ngân hàng cho vay 1000,
thời hạn 3 tháng, lãi suất
tư với lãi suất cố định; rủi ro sẽ phát sinh khi lãi suất tăng vì chi phí trả lãi tăng theo lãi
suất thị trường, trong khi thu nhập lãi không đổi
Trong trường hợp các khoản mục nguồn vốn và tài sản đều có lãi suất biến đổi thì rủi
ro lãi suất sẽ xảy ra khi sự co giãn lãi suất của các bên không đồng thời trong cùng khoảngthời gian và không cùng mức độ co giãn với lãi suất thị trường
1.1.3 Tác động của rủi ro lãi suất
Lãi suất thay đổi có thể làm tăng chi phí nguồn vốn, giảm thu nhập từ tài sản của ngânhàng Rủi ro lãi suất cũng làm giảm giá trị thị trường của tài sản Có và vốn chủ sở hữu củangân hàng Cụ thể:
Xét trên khía cạnh lợi nhuận
Thu nhập ròng từ lãi chiếm tỷ trọng lớn trong tổng lợi nhuận của ngân hàng Khi lãisuất thị trường thay đổi thì thu nhập từ lãi suất của ngân hàng cũng biến động do nhữngnguồn thu từ danh mục cho vay và đầu tư cũng như chi phí lãi đối với các loại tiền gửi đều
bị tác động
Trang 13Xem xét trên khía cạnh lợi nhuận chỉ cho thấy tác động ngắn hạn của lãi suất và khôngđưa ra được dự báo chính xác về tác động này đối với tình hình chung của ngân hàng.
Xét trên khía cạnh giá trị kinh tế
Giá trị kinh tế của một tài sản là hiện giá của dòng tiền mong đợi trong tương lai Biếnđộng lãi suất thị trường có thể tác động lên giá trị kinh tế của tài sản Nợ - tài sản Có và cáchạng mục ngoại bảng của ngân hàng
Giá trị kinh tế của ngân hàng được xem như là hiện giá của các dòng tiền ròng trongtương lai, bằng dòng tiền ròng tương lai của tài sản Có trừ (-) đi dòng tiền ròng tương laicủa tài sản Nợ và cộng (+) với dòng tiền ròng tương lai của các giao dịch ngoại bảng Theonghĩa này, khía cạnh giá trị kinh tế phản ánh quan điểm về độ nhạy cảm của giá trị ròngngân hàng trước biến động lãi suất, do đó, nó cho ta thấy tác động lâu dài của biến động lãisuất đối với hoạt động ngân hàng
1.2 Các mô hình quản lý rủi ro lãi suất hiện đại v khả năng ứng dụng tại Việt Nam
Nội dung quản trị rủi ro lãi suất bao gồm:
Quy trình chặt chẽ này hướng tới mục tiêu cuối cùng là hạn chế tối đa mọi ảnh hưởng xấu của biến động lãi suất đến:
(i) Giá trị ròng của ngân hàng – NW 1(xét ở cấp độ tổng thể) với:
NW = Giá trị Tổng tài sản ngân hàng (A) − Giá trị Tổng vốn huy động và đi vay (L) (1.1)
(ii) Tỷ lệ thu nhập lãi cận biên của ngân hàng – NIM 2(xét ở cấp độ vi mô) với:
NIM =
Thu từ lãi trên các khoảncho vay & đầu tư − tiền gửi & tiền vayChi phí trả lãi
Tổng tài sản sinh lời
= Tổng tài sản sinh lờiThu nhập từ lãi 3
1 NW là từ viết tắt của Net Worth.
2 NIM là từ viết tắt của Net Interest Margin.
Tổ chức
quản lý
rủi ro
Nhậndạng rủi
ro và dựbáo lãisuất
Lượnghóarủi ro
Phòngngừarủi ro
(1.2)
Trang 14Những mục tiêu này có thể đạt được như thế nào? Các mô hình tài chính được trìnhbày dưới đây sẽ cho ta câu trả lời đồng thời cũng sẽ góp phần hoàn thiện công tác quản trịrủi ro lãi suất tại các NHTM.
1.2.1 Mô hình kỳ hạn đến hạn
1.2.1.1 Nội dung lý thuyết
Nội dung của mô hình kỳ hạn đến hạn hướng đến việc lượng hóa rủi ro lãi suất
Gọi MAlà kỳ hạn đến hạn bình quân của danh mục tài sản Có; ML là kỳ hạn đến hạnbình quân của danh mục tài sản Nợ, ta có:
M = ∑ W M ; M = ∑ W MTrong đó:
WAilà tỷ trọng và MAilà kỳ hạn đến hạn của tài sản Có i
WLjlà tỷ trọng và MLjlà kỳ hạn đến hạn của tài sản Nợ j
n, m là số loại tài sản Có và nợ phân theo kỳ hạn
Những quy tắc chung trong việc quản lý rủi ro lãi suất đối với một tài sản cũng có giátrị đối với một danh mục tài sản, đó là:
- Một sự tăng (giảm) lãi suất thị trường đều dẫn đến một sự giảm (tăng) giá trị củadanh mục tài sản
- Khi lãi suất thị trường tăng (giảm), thì danh mục tài sản Có kỳ hạn càng dài sẽ giảm(tăng) giá càng lớn
Đối với các NHTM ngày nay, cơ cấu kỳ hạn của bảng cân đối tài sản thường ở trạngthái MA> ML, nghĩa là kỳ hạn trung bình của tài sản Có thường lớn hơn kỳ hạn trung bìnhcủa tài sản Nợ; bởi lẽ các ngân hàng ngày càng có xu hướng đầu tư vào các tài sản Có kỳhạn dài, trong khi vốn huy động lại thường là ngắn hạn
1.2.1.2 Khả năng ứng dụng mô hình kỳ hạn đến hạn tại các NHTM Việt Nam:
Điều kiện ứng dụng Tỷ trọng và kỳ hạn đến hạn của từng khoản mục trong danh
mục tài sản Có, tài sản Nợ phải được xác định rõ
Ưu điểm của mô hình Phương pháp đơn giản, trực quan, dễ ứng dụng
Nhược điểm của mô
hình Không đề cập đến yếu tố thời lượng (giá trị thời gian của tiềntệ) đối với tài sản Có và tài sản Nợ
Kh y n n hị thực hiện: : Mặc dù cũng dùng phương pháp chiết khấu dòng tiền trong việc
xác định sự thay đổi NW của ngân hàng nhưng mô hình kỳ hạn đến hạn không phản ánh
3 Tổng tài sản sinh lời (A * ) = Tổng tài sản Có – (Tiền mặt + Tài sản cố định).
(1.3)
Trang 15hết rủi ro lãi suất mà ngân hàng có thể gánh chịu Vì thế, mô hình này có thể được thay
thế hoàn toàn bằng mô hình thời lượng.
1.2.2 Mô hình tái định giá
1.2.2.1 Nội dung lý thuyết
Mô hình tái định giá (đôi khi còn được biết đến như là chiến lược quản lý khe hở nhạy cảm lãi suất) là một ứng dụng khác trong việc lượng hóa rủi ro lãi suất Mô hình này tiến
hành phân tích các luồng tiền dựa trên nguyên tắc giá trị ghi sổ nhằm xác định chênh lệchgiữa lãi suất thu được từ tài sản Có và lãi suất thanh toán cho vốn huy động sau một thờigian nhất định Các ngân hàng tính số chênh lệch giữa tài sản Có và tài sản Nợ đối với từng
kỳ hạn và đặt chúng trong mối quan hệ với độ nhạy cảm lãi suất của thị trường Độ nhạycảm lãi suất chính là khoảng thời gian mà tài sản Có và tài sản Nợ được định giá lại4 theomức lãi suất mới của thị trường; nói cách khác, đó chính là khoảng thời gian để áp mức lãisuất mới vào từng kỳ hạn khác nhau
Tại bất kỳ thời điểm nào, một ngân hàng sẽ có thể tự bảo vệ trước những thay đổi củalãi suất bằng cách bảo đảm cân bằng sau:
GiátrịtàisảnCónhạyc mlãisuất ISA =GiátrịtàisảnNợnhạyc mlãisuất(ISL) (1.4)Trong trường hợp này, thu nhập từ tài sản sẽ biến đổi cùng chiều và xấp xỉ mức thayđổi trong chi phí trả lãi danh mục nợ Nếu cân bằng trên không xảy ra thì mộtkhe hở n ạy cảm lãi su t uy t đ i – IS GAP 5sẽ hình thành:
IS GAP = Giá trị tài sản Có nhạy cảm lãi suất (ISA) − Giá trị tài sản Nợ nhạy cảm lãi suất (ISL)Các trường hợp có thể xảy ra:
Khi IS GAP dương = ISA – ISL > 0, ngân hàng được xem là có khe hở nhạy cảm lãi suất dương hay nhạy cảm tài sản Có Nếu lãi suất tăng, tỷ lệ thu nhập lãi cận biên của
ngân hàng sẽ tăng vì thu từ lãi trên tài sản Có sẽ tăng nhiều hơn chi phí trả lãi cho tàisản Nợ Nếu lãi suất giảm, NIM của ngân hàng sẽ giảm vì thu từ lãi trên tài sản sẽgiảm nhiều hơn chi phí trả lãi cho các nguồn vốn
Khi IS GAP âm = ISA – ISL < 0, ngân hàng được xem là có khe hở nhạy cảm lãi suất âm hay nhạy cảm tài sản Nợ Lãi suất tăng lên sẽ làm giảm NIM của ngân hàng vì
chi phí cho những khoản nợ nhạy cảm lãi suất sẽ tăng nhiều hơn mức tăng thêm trong
4 Các tài sản Có, tài sản Nợ có thể và không thể tái định giá được trình bày tại Phụ lục 1.1.
5 IS GAP là từ viết tắt của Interest-rate Sensitive Gap.
(1.5)
Trang 16lãi thu về từ các tài sản nhạy cảm lãi suất của ngân hàng Ngược lại, sự sụt giảm lãisuất sẽ làm tăng NIM vì chi phí trả lãi giảm nhiều hơn lãi thu về.
Trên cơ sở xác định khe hở nhạy cảm lãi suất tuyệt đối – IS GAP, ta có thể biết được sựthay đổi thu nhập lãi ròng của ngân hàng khi lãi suất thay đổi qua công thức sau:
∆NIM =IS GAP × ∆RA∗ = (ISA − ISL ) × ∆RA∗Các trường hợp này tương tự đối với phương pháptỷ lệ khe hở n ạy cảm lãi su t ươn đ i: i
IS GAP tương đối = ổ ảChúng ta cũng có thể thiết lập nên mộttỷ lệ n ạy cảm lãi su t – ISR 6:
ISR =
Nếu ISR < 1, ngân hàng trong tình trạng nhạy cảm tài sản Nợ; ngược lại, ISR > 1 thể hiện ngân hàng nhạy cảm tài sản Có Ta có bảng tổng kết sau:
Ngân hàng nhạy cảm tài sản Có khi: Ngân hàng nhạy cảm tài sản Nợ khi:
Khe hở tuyệt đối dương (IS GAP > 0) Khe hở tuyệt đối âm (IS GAP < 0)
Khe hở tương đối dương (IS GAPtương đối> 0) Khe hở tương đối âm (IS GAPtương đối< 0)
Tỷ lệ nhạy cảm lãi suất lớn hơn 1 (ISR > 1) Tỷ lệ nhạy cảm lãi suất nhỏ hơn 1 (ISR < 1)
2.1.2.2 Khả năng ứng dụng mô hình định giá lại tại các NHTM Việt Nam
Điều kiện ứng dụng Tài sản Có và tài sản Nợ nhạy lãi cần được phân nhóm
theo thời gian đáo hạn hoặc sắp được tái gia hạn
Ưu điểm của mô hình Cung cấp thông tin về cơ cấu tài sản Có và tài sản Nợ sẽ
được định giá lại
Dễ dàng xác định sự thay đổi của thu nhập ròng về lãi suấtmỗi khi lãi suất thay đổi
Nhược điểm của mô hình Sự thay đổi lãi suất ngoài ảnh hưởng lên thu nhập lãi suất,
còn ảnh hưởng đến giá trị thị trường của tài sản Có và tàisản Nợ Tuy nhiên, mô hình tái định giá chỉ đề cập đến giá
trị ghi sổ của tài sản mà không đề cập đến giá trị thị trường của chúng; do đó, mô hình chỉ phản ánh được một phần rủi ro lãi suất đối với ngân hàng mà thôi.
Kh y n n hị thực hiện: Sử dụng kết hợp với mô hình thời lượng để phản ánh chính
xác nhất về rủi ro lãi suất tổng thể của ngân hàng
6 ISR là từ viết tắt của Interest-rate Sensitive Ratio.
(1.6)
(1.7)(1.8)
Trang 171.2.3 Mô hình thời lượng
1.2.3.1 Mô hình thời lượng đơn Macaulay
Mô hình thời lượng7hoàn hảo hơn so với hai mô hình trên trong việc đo mức độ nhạycảm của tài sản Có và tài sản Nợ đối với lãi suất, bởi vì nó đề cập đến yếu tố thời lượng củatất cả các luồng tiền cũng như kỳ hạn đến hạn của tài sản Nợ và tài sản Có Thời lượng củamột tài sản tài chính là thước đo thời gian tồn tại luồng tiền của tài sản này, được tính trên
cơ sở các giá trị hiện tại của nó Ta có công thức tổng quát (1.9)8về thời lượng như sau:
D =∑
t × CF(1 + YTM)
Trong đó:
D: thời lượng (kỳ hạn hoàn vốn hay kỳ hạn hoàn trả) của công cụ tài chính
n: tổng số luồng tiền xảy ra; t: thời điểm xảy ra luồng tiền (t = 1, 2, 3, …, n)
CFt: luồng tiền nhận được tại thời điểm cuối kỳ t
YTM: tỷ lệ thu nhập khi công cụ tài chính đến hạn
Khi lãi suất thị trường thay đổi, thời lượng (D) là phép đo độ nhạy cảm (sự thay đổi)của thị giá (P) tài sản Có hoặc Nợ Biểu thức (1.10)9sẽ cho biết tỷ lệ thay đổi thị giá của tàisản (P/P) khi lãi suất thị trường thay đổi với một tỷ lệ là [R/(1+R)] với R là mức lãisuất ban đầu:
Trong đó:
7 Nhà kinh tế học đầu tiên nghiên cứu và phát triển mô hình này là Frederick Macaulay
8 Phần chứng minh công thức được trình bày tại Phụ lục 1.2.
9 Phần chứng minh công thức được trình bày tại Phụ lục 1.2.
Trang 18DA: Thời lượng (Kỳ hạn hoàn vốn trung bình) của toàn bộ tài sản Có.
DAi: Thời lượng của tài sản Có thứ I; DLj: thời lượng của tài sản Nợ thứ j
DL: Thời lượng (Kỳ hạn hoàn trả trung bình) của toàn bộ tài sản Nợ
WAi: Tỷ trọng của tài sản Có thứ i trong danh mục tài sản Có
WLj: Tỷ trọng của tài sản Nợ thứ j trong danh mục tài sản Nợ
WA1+ WA2 +… + WAn= 1; WL1+ WL2 +… + WLn= 1
Từ biểu thức (1.1), (1.10), (1.11); ta xác định được sự thay đổi của NW khi lãi suất biến động trong mối quan hệ với thời lượng như sau10:
∆NW = −(D − D k) A.(1 + R)∆R (1.12)
Từ công thức (1.12), ta rút ra 3 kết luận quan trọng:
(i) Chênh lệch thời lượng giữa tài sản Có và tài sản Nợ đã được điều chỉnh bởi tỷ lệ đònbẫy k = L/A Chênh lệch thời lượng được tính bằng năm, phản ánh sự không cân xứng
về thời lượng của hai vế bảng cân đối tài sản Đặc biệt, nếu chênh lệch này lớn, thìtiềm ẩn rủi ro lãi suất đối với ngân hàng càng cao
(ii) Quy mô của ngân hàng, tức tổng tài sản Có (A) càng lớn thì tiềm ẩn rủi ro lãi suất đốivới ngân hàng càng cao
(iii) Mức thay đổi lãi suất R/(1+R) càng nhiều, thì tiềm ẩn rủi ro lãi suất đối với ngânhàng càng cao Rủi ro lãi suất đối với vốn tự có của ngân hàng có thể biểu diễn thành:
∆NW=−Chênhlệchthời ượngđãđiềuchỉnh ×Quymôtàis n×Mứcthayđ i ãisuấtTác động của sự thay đổi lãi suất đối với giá trị ròng của Ngân hàng được tổng kếttrong bảng sau:
Trạn tháik eh k hạn Trạn thái ãisuất hị rư n Sựthayđ igiátrịrò gDương (DA> DL.L/A) Tăng
Cân bằng (DA= DL.L/A) Tăng
1.2.3.2 Mô hình thời lượng mở rộng
(i) Mô hình thời lượng trên thuộc loại mô hình đơn; trong đó, tuyến lãi suất hay cấutrúc kỳ hạn của lãi suất là nằm ngang, không thay đổi theo kỳ hạn của trái phiếu Trong
10 Phần chứng minh công thức được trình bày tại Phụ lục 1.3.
Trang 19thực tế, tuyến lãi suất có rất nhiều hình dạng khác nhau, chỉ có dạng gần như nằm ngang chứ không nằm ngang hoàn toàn Vì thế, khi sử dụng mô hình thời lượng đơn sẽ tiềm ẩn
một sai số đáng kể trong việc đo độ nhạy cảm của giá trị tài sản đối với sự thay đổi của lãisuất… Để khắc phục điều này, chúng ta sử dụng bảng tính như trong ví dụ dưới đây:
nợ cho khách hàng, Điều này dẫn đến là các luồng tiền mà ngân hàng nhận hoặc chi trả trong tương lai sẽ thay đổi, Vấn đề này buộc ngân hàng phải tính toán và điều chỉnh lại
thời lượng tài sản Có và tài sản Nợ như sau:
Tính thời lượng của
trái phiếu Coupon có
mệnh giá $1000, kỳ
hạn 6 năm, lãi suất thị
trường bằng lãi suất
coupon là 8%/năm
Trang 20(iii) Mô hình thời lượng đơn dự đoán rằng, mối quan hệ giữa sự thay đổi thị giá tài sản
và lãi suất là quan hệ tuyến tính Tuy nhiên, khi lãi suất tăng mạnh thì mô hình thời lượng
dự đoán giá của tài sản giảm nhiều hơn so với thực tế; và khi lãi suất thị trường giảm mạnhthì nó dự đoán thị giá tài sản tăng chậm hơn so với thực tế Như vậy, nếu lãi suất thay đổi ởmức lớn hơn thì mô hình thời lượng trở nên kém tin cậy; bởi mối quan hệ lãi suất – thị giá
không phải là quan hệ tuyến tính mà là quan hệ phi tuyến tính – tính lồi giữa lãi suất và thị
giá tài sản Đồ thị sau sẽ cho ta thấy rõ điều này:
Trong đồ thị trên, tuyến đường thẳng biểu diễn mối quan hệ sự thay đổi giữa thị giá tàisản và lãi suất theo mô hình thời lượng; trong khi tuyến đường lồi biểu diễn mối quan hệ ấytrong thực tế Tính lồi là một đặc điểm tốt đối với những ai đang nắm giữ các tài sản Có vàtài sản Nợ với thu nhập cố định; bởi vì khi lãi suất thị trường giảm, độ lồi sẽ khuếch đại độtăng của thị giá tài sản và làm chậm tốc độ giảm thị giá khi lãi suất thị trường tăng Mốiquan hệ thực tế giữa thị giá tài sản và lãi suất được biểu diễn qua công thức:
∆P
P = −D
∆R(1 + R) +
1
Với Độ lồi CX =
∑nt=1t2+t ×CFt (1+R)t+2 PĐại lượng thứ nhất của phương trình chính là mô hình thời lượng đơn, xác định độnghiêng của tuyến thị giá – lãi suất Đại lượng thứ hai xác định mức thay đổi độ nghiênghay độ lồi của tuyến thị giá – lãi suất Mô hình thời lượng bao gồm cả tính lồi cho kết quảchính xác hơn; tuy nhiên, các tính toán thực nghiệm cho thấy, mức sai lệch giữa việc xét vàkhông xét tính lồi là có thể chấp nhận được
P P
r 1+r
Trang 211.2.3.3 Khả năng ứng dụng mô hình thời lượng tại các NHTM Việt Nam
Điều kiện ứng dụng
Ưu điểm của mô hình Đề cập đến yếu tố thời lượng của tất cả các luồng tiền cũng
như kỳ hạn đến hạn của tài sản Nợ và tài sản Có
Phản ánh được toàn bộ rủi ro lãi suất đối với Ngân hàng thôngqua việc đánh giá sự thay đổi của vốn chủ sở hữu trước biếnđộng của lãi suất
Nhược điểm của mô
hình Về nguyên tắc có thể thay đổi DA, DLsuất; nhưng việc cơ cấu lại bảng cân đối tài sản bao gồm mộtđể phòng ngừa rủi ro lãi
danh mục tài sản lớn và phức tạp có thể tốn kém về thời gian, tiền bạc.
Kh y n n hị thực hiện: : Mặc dù còn khiếm khuyết nhưng việc áp dụng mô hình thời
lượng vào phòng ngừa rủi ro lãi suất là rất hiệu quả trong hầu hết các trường hợp của thựctiễn hoạt động ngân hàng Các nước Mỹ, Úc… cũng đã và đang sử dụng mô hình nàytrong việc giám sát, quản lý rủi ro lãi suất đối với ngân hàng Các hướng giải pháp sau đây
sẽ góp phần khắc phục những khiếm khuyết và phát huy hết thế mạnh của mô hình thờilượng:
(i) Ngày nay, với việc mở rộng các nghiệp vụ trên thị trường như mua bán vốn/nợ,chứng khóan hóa tài sản… đã làm đơn giản, tăng tốc độ và giảm chi phí giao dịchrất nhiều trong việc cơ cấu lại bảng cân đối tài sản Hơn nữa, các ngân hàng có thể
sử dụng mô hình này thông qua các giao dịch nghiệp vụ như Forwards, Futures,Options, Swaps mà không nhất thiết phải cơ cấu lại bảng cân đối tài sản
(ii) Kết hợp với các mô hình tài chính hiện đại khác như tối ưu hóa, mô phỏng MonteCarlo để phát huy hết thế mạnh và mức độ tin cậy của mô hình thời lượng
1.2.4 Mô hình tối ưu hóa
Mô hình tối ưu hóa là một ứng dụng quan trọng cho việc giải các bài toán kinh tế.Trong lĩnh vực tài chính, nó càng trở nên hữu ích hơn bao giờ hết bởi việc tìm giải pháp tối
ưu cho mô hình tài chính là mối quan tâm lớn nhất của các nhà quản lý Nguyên tắc cơ bảncủa mô hình tối ưu hóa là kết quả thực hiện được tối đa hóa hoặc tối thiểu hóa bằng cáchchọn ra một giá trị khả thi từ tất cả các giá trị có thể có trong phạm vi ràng buộc của cácbiến số ra quyết định Chúng ta cần phân biệt hai mô hình tối ưu hóa:
(i) Tối ưu hóa tuyến tính: Tất cả các hàm số của bài toán (trong mục tiêu và các ràng
buộc) đều là những hàm số tuyến tính Hàm tuyến tính là một hàm mà các biến số của
nó không có: số mũ lớn hơn 1, dạng tích số hay phân số các biến số với nhau, dạng
hàm mũ, dạng logarit, dạng lượng giác
Trang 22(ii) Tối ưu hóa phi tuyến: Nếu ít nhất một trong các hàm ràng buộc hay hàm mục tiêu hoặc
cả hai là phi tuyến So với mô hình tuyến tính, tối ưu hóa phi tuyến có những đặc điểm
sau:
- Sự tồn tại các mối quan hệ không theo tỷ lệ, không mang tính cộng bổ sung
- Sự hiệu quả và không hiệu quả theo quy mô
Mô hình tối ưu hóa được trình bày tổng quát như sau:
Hàm mục tiêu: Max f(x1, x2,…, xn)hay Min f(x1, x2,…, xn)
Điều kiện ràng buộc:
Mô hình tối ưu hóa có thể kết hợp với mô hình định giá lại, mô hình thời lượng để tìm
ra danh mục tài sản Có, tài sản Nợ tối ưu trong mục tiêu tối đa hóa tỷ lệ thu nhập lãi cận
biên – NIM hay giá trị ròng của Ngân hàng – NW Phần 2.2.2 sẽ trình bày cụ thể việc ứngdụng mô hình tối ưu hóa vào công tác quản trị rủi ro lãi suất tại Ngân hàng
1.2.5 Mô hình mô phỏng Monte Carlo
Mặc dù tối ưu hóa có thể đưa ra các giải pháp một cách tốt nhất; tuy nhiên, mô hìnhnày không phải lúc nào cũng khả thi khi bài toán bao gồm nhiều yếu tố phức hợp và biếnđộng một cách ngẫu nhiên Trong những tình huống như vậy, mô hình mô phỏng sẽ trở nênđặc biệt hữu ích bởi nó có thể xây dựng một cấu hình thực nghiệm mà trong đó các tìnhhuống cần phân tích sẽ được mô phỏng theo những khía cạnh quan trọng nhất định bằng
m phương trình điều kiện ràng buộc
k bất phương trình điều kiện ràng buộc
Trang 23những phương cách nhanh chóng, ít tốn kém chi phí Loại hình mô phỏng này đôi khi cònđược gọi là phương pháp Monte Carlo.
Nếu như trong mô hình tối ưu hóa, biến số ra quyết định là các xuất lượng đầu ra để tối
đa hóa hay tối thiểu hóa giá trị hàm mục tiêu; thì trong mô hình mô phỏng, các biến số raquyết định lại là các yếu tố nhập lượng đầu vào để đánh giá các giá trị hàm mục tiêu đạtđược theo sự thay đổi của tập hợp các giá trị đầu vào này Mô hình mô phỏng thường được
sử dụng để phân tích một quyết định trong điều kiện có rủi ro, bởi khả năng biến động mộthay nhiều yếu tố của mô hình thì không biết được một cách chắc chắn Các nhân tố khôngbiết được một cách chắc chắn được gọi là "biến ngẫu nhiên" Hành vi thay đổi của một biếnngẫu nhiên được mô tả bởi "phân phối xác suất" Phương pháp tổng quát của mô phỏng là
ta phải tạo ra các giá trị ngẫu nhiên từ một phân phối xác suất cho trước, từ đó xác định giá trị của các biến dự báo thông qua quan hệ hàm số với biến ngẫu nhiên Trên cơ sở thống kê mô ta, ta sẽ biết được phân phối xác suất của biến dự báo (yếu tố cần nghiên
Trên nền tảng lý thuyết vững chắc, bước sang chương 2, đề tài sẽ ứng dụng cụ thể các
mô hình vào công tác quản trị rủi ro lãi suất tại các NHTM Việt Nam
Trang 24CHƯƠNG 2: ỨNG DỤNG CÁC MÔ HÌNH QUẢN LÝ RỦI RO LÃI SUẤT HIỆN ĐẠI
TẠI CÁC NHTM VIỆT NAM 2.1 Thực trạng công tác quản lý rủi ro lãi suất tại các NHTM Việt Nam
2.1.1 Cơ chế điều hành lãi suất của Ngân hàng nhà nước và sự tác động đối với các NHTM trong thời gian qua
Chính sách lãi suất là một bộ phận của chính sách tiền tệ Thông qua việc điều tiết lãisuất thị trường, NHNN tiến hành điều chỉnh lượng tiền cung ứng, kiểm soát lạm phát để thựchiện các mục tiêu tăng trưởng kinh tế, ổn định giá cả, nhiều việc làm và tỷ giá hối đoái ổnđịnh Căn cứ vào trình độ phát triển và cơ chế quản lý của nền kinh tế, NHNN sẽ xây dựng vàban hành chính sách lãi suất thích hợp để thi hành thống nhất trong hệ thống ngân hàng Đó
có thể là lãi suất sàn, lãi suất trần, lãi suất cơ bản, lãi suất thỏa thuận, lãi suất tái chiết khấu
Chính sách lãi suất của NHNN có thể thực hiện theo hai hướng: can thiệp trực tiếp 1 và tự do hóa lãi suất 2 Tại Việt Nam, các cơ chế điều hành lãi suất sau đã được thực hiện:
Cơ chế lãi suất thực âm và cố định (trước năm 1992).
Cơ chế lãi suất thực dương và điều hành theo khung lãi suất (6/1992 – 1995).
Cơ chế lãi suất thực dương và trần lãi suất cho vay (1996 – 7/2000).
Cơ chế lãi suất cơ bản kèm biên độ (8/2000 – 5/2002).
Cơ chế lãi suất thỏa thuận (6/2002 – 5/2008; 3/2009 – nay).
Cơ chế lãi suất cơ bản theo điều 476 Bộ luật dân sự 2005 (6/2008 – nay).
Quá trình điều chỉnh các cơ chế lãi suất qua từng giai đoạn như trên đã cho thấy nỗ lựccủa NHNN nhằm làm cho lãi suất vận động theo quy luật cung – cầu của thị trường vốn, tháo
bỏ dần dần các can thiệp hành chính, tiến tới tự do hóa lãi suất Bước tiến quan trọng trong
tiến trình tự do hóa lãi suất là cơ chế lãi suất thỏa thuận – lãi suất cho vay bằng đồng Việt
Nam được các tổ chức tín dụng xác định trên cơ sở cung cầu vốn trên thị trường và mức độ tínnhiệm đối với khách hàng vay vốn Cơ chế lãi suất thỏa thuận tạo điều kiện cho việc huy độngtối đa nguồn lực trong nước, mở rộng cho vay, phục vụ cho đầu tư phát triển và đồng bộ hóacác chính sách kinh tế - tài chính - đối ngoại của đất nước
1 NHNN qui định lãi suất trần, lãi suất sàn, lãi suất cơ bản, lãi suất tái chiết khấu…để áp dụng cho từng loại khách hàng, từng nghiệp vụ tín dụng trên thị trường.
2 NHNN không đưa ra những khống chế giới hạn biến động của lãi suất thị trường Mức lãi suất được hình thành trên cơ sở quan hệ cung cầu tín dụng.
Trang 25Lãi suất cơ bản Lãi suất tái cấp vốn Lãi suất chiết khấu
Tuy nhiên, cũng vì mức độ tiền tệ hóa nền kinh tế trong nước còn thấp, thị trường tiền
tệ chưa đồng nhất, hạn hẹp về quy mô; các công cụ gián tiếp trong điều hành chính sách tiền
tệ còn hạn chế, có độ trễ khá lớn… mà lãi suất chưa thể tự do hóa hoàn toàn Điều này thểhiện rõ trong năm 2008 Tình hình lạm phát và chính sách tiền tệ thắt chặt trong những thángđầu năm đã khiến các ngân hàng phải liên tục tăng lãi suất huy động; hệ quả tất yếu là lãi suấtcho vay cũng bị đẩy lên rất cao (có thời điểm, lãi suất danh nghĩa cộng phí lên đến 23%-24%/năm), khiến nhiều doanh nghiệp và cá nhân dù rất cần vốn nhưng cũng không dám vay
vì lo không còn lợi nhuận, không trả được nợ Trước tình hình đó, để đảm bảo an toàn hệthống ngân hàng đồng thời củng cố lòng tin cho người dân; NHNN đã thực hiện cơ chế điều
hành lãi suất cơ bản, mà theo đó, các NHTM ấn định lãi suất cho vay tối đa bằng 150% lãi suất cơ bản 3 do NHNN công bố trong từng thời kỳ Một hành lang lãi suất thị trường liênngân hàng với biên độ chênh lệch khoảng 2% cũng được thiết lập để điều tiết lãi suất thị
trường: (i) "Trần" là lãi suất tái cấp vốn, "Sàn" là lãi suất tái chiết khấu; lãi suất cơ bản và lãi suất nghiệp vụ thị trường mở biến động trong phạm vi hành lang này; (ii) Lãi suất nghiệp vụ
thị trường mở đóng vai trò định hướng và thực hiện việc "bơm" tiền ra hoặc "hút" tiền về; từ
đó tác động đến cung - cầu vốn, lãi suất thị trường liên ngân hàng và lãi suất huy động, chovay của NHTM
Hình 2.1:Diễnbiếnc cloạilãisuấtVNĐgiaiđ ạn2 0 –2 1
3 Điều 476 Bộ Luật Dân sự năm 2005.
Nguồn: NHNN Việt Nam
Trang 26Việc áp dụng kịp thời cơ chế điều hành lãi suất cơ bản đã ngăn chặn được nguy cơ xáotrộn thị trường tiền tệ trong năm 2008 – 2009 Mặc dù vậy, vì là công cụ can thiệp trực tiếpđối với lãi suất kinh doanh của NHTM, lãi suất cơ bản có hạn chế nhất định trong việc thửnghiệm và đưa ra thị trường các sản phẩm tín dụng có độ rủi ro cao nhằm tìm kiếm lợi nhuậntrên thị trường Trước kiến nghị của Hiệp hội Ngân hàng Việt Nam, NHNN đã ban hành
Thông tư số 07/2010/TT-NHNN, chính thức quy định về "cho vay bằng VNĐ theo lãi suất thỏa thuận của các tổ chức tín dụng đối với khách hàng có các khoản vay trung và dài hạn";
đi kèm theo đó là cơ chế thống kê, theo dõi và thanh tra, giám sát nhằm hạn chế rủi ro Như
vậy, giờ đây, cơ chế lãi suất thỏa thuận đã được thực thi trở lại.
Có thể thấy, thị trường tài chính Việt Nam ngày càng phát triển theo chiều sâu, biếnđộng không ngừng cùng với thị trường thế giới Với vai trò là công cụ điều tiết vĩ mô nềnkinh tế, lãi suất cùng không ngừng vận động theo các chiều hướng khác nhau Trong xu thế
ấy, các NHTM cần nỗ lực trang bị cho mình các phương pháp, công cụ tiên tiến để có thể dựbáo và quản lý rủi ro lãi suất; tạo sự ổn định, an toàn trong hoạt động của mình
2.1.2 Chính sách lãi suất của các NHTM Việt Nam
Chính sách lãi suất của các NHTM thay đổi theo từng thời kỳ tùy vào tình hình kinh tếtrong ngoài nước, đặc điểm thị trường và cơ chế điều hành lãi suất của NHNN Trong giaiđoạn 2006 – 2010, chính sách lãi suất của Ngân hàng có thể khái quát như sau:
Lãi suất huy động
Nếu như trong giai đoạn 2006 – 2007, lãi suất huy động Việt Nam đồng (VNĐ) đượcduy trì tương đối ổn định (7,8% - 8,52%/năm đối với kỳ hạn 3 tháng; 7,8% - 9,06%/năm đốivới kỳ hạn 6 tháng; 8,4% - 9,48%/năm đối với kỳ hạn 12 tháng) thì bước sang năm 2008, cácngân hàng đã đồng loạt tăng lãi suất để thu hút nguồn tiền gửi từ dân cư Các chính sách hạnchế cung tiền của NHNN là nguyên nhân trực tiếp dẫn đến tình trạng khan hiếm tiền mặt, đãđẩy các ngân hàng vào cuộc đua tăng lãi suất huy động nhằm tăng tính thanh khoản; lãi suấthuy động đã có những lúc đạt đến 19,2%/năm cho kỳ hạn 13 tháng Khi lạm phát trong nước
đã được kiểm soát cùng tác động từ cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu vào nửa cuối năm
2008, lãi suất huy động dần dần được các NHTM điều chỉnh giảm, phổ biến ở mức 9% 9,5%/năm cho các kỳ hạn, một số ít ngân hàng duy trì mức 10% - 10,5%/năm
Trang 27Bảng 2.1: Phạmvibiếnđ n lãisuấth yđ n quac cnăm
Kỳ hạn 3 tháng 7,8% - 8,52% 9,2% - 17,8% 7,59% - 9% 11% - 11,7%
Kỳ hạn 6 tháng 7,8% - 9,06% 9,3% - 18% 7,75% - 9,5% 11,2% - 11,8%
Kỳ hạn 12 tháng 8,4% - 9,48% 9,5% - 18,6% 8,04% - 9,85% 11,5% - 11,99%
Nguồn: NHNN, Thời báo kinh tế Việt Nam.
Từ cuối năm 2009, NHNN ban hành văn bản số 9484/NHNN-VP vào ngày 2/12/2009với nội dung chính: "Để tạo sự ổn định mặt bằng lãi suất chung, các NHTM áp dụng lãi suấthuy động VNĐ cao nhất dưới 10,5%/năm" Sau quy định này, vô hình chung, mốc10,5%/năm đã trở thành trần lãi suất huy động VNĐ Bởi thế, đối với các kỳ hạn cần tập trunggọi vốn, các ngân hàng đã áp đồng loạt mức 10,49%/năm Đường cong lãi suất của các ngânhàng theo đó cũng hình thành một dạng đặc biệt: lãi suất huy động vốn kỳ hạn dài cao hơn kỳhạn ngắn; nhưng càng tiến về các kỳ hạn dài, đường cong lãi suất được "kéo thẳng" Cấu trúc
kỳ hạn lãi suất tiết kiệm của DongA Bank (Hình 2.2) cho ta thấy rõ điều đó
Hình 2.2:Cấutrúckỳhạnlãisuất iếtkiệmcủaNHTMCPĐô gÁ
cu inăm2 0 –đầunăm2 1
Nguồn: Biểu lãi suất, NHTMCP Đông Á.
Trang 28Từ giữa tháng 4/2010, các NHTM trong nước đã nhìn nhận thẳng thắn hơn về trần lãisuất huy động khi cho rằng hiện không có quy định nào về mức giới hạn lãi suất huy độngVNĐ Mốc 10,5%/năm chỉ là một mức mà trước đó NHNN xác định để kiểm tra nhữngtrường hợp đẩy lãi suất vượt mốc này có vấn đề về thanh khoản hay không Thời gian qua,các ngân hàng áp lãi suất huy động VNĐ tối đa là 10,49%/năm; tuy nhiên, bên cạnh lãi suấtcông bố, ngân hàng còn bỏ ra nhiều chi phí khác để thu hút người gửi tiền như tặng vàng, tặngtiền mặt, cộng thưởng lãi suất hay các hình thức khuyến mại khác… Thay vì cứ "tự dối lòng"
mà còn bị xem là "lách luật", các NHTM đã quyết định minh bạch hóa chi phí huy động vốn.Cấu trúc kỳ hạn lãi suất theo đó cũng hợp lý hơn khi có một độ cong nhất định, chứ không
"kéo thẳng" như trước đây
Hình 2.3:Cấutrúckỳhạnlãisuất iếtkiệmcủaNHTMCPĐô gÁ
từthán 4/2 1
Nguồn: Biểu lãi suất, NHTMCP Đông Á.
Lãi suất cho vay
Trong giai đoạn 2006 – 2007, lãi suất cho vay VNĐ ngắn hạn dao động trong khoảng10,8% - 13,8%, trung dài hạn khoảng 12% - 15,48% Trong năm 2008, kể từ khi các NHTM
"hoạt động theo luật" với việc ấn định lãi suất cho vay tối đa bằng 150% lãi suất cơ bản (từtháng 5/2008), lãi suất cho vay chỉ nằm trong khoảng 12,75% - 21% Tuy nhiên, điều đángnói là ngoài lãi suất ghi trong hợp đồng, các ngân hàng còn áp một số loại phí như phí thu xếp
Trang 29vốn, phí quản lý tín dụng, phí tư vấn, phí hồ sơ vay vốn, phí thẩm định … với các mức từ0,5% - 4,5% đã làm tăng đáng kể chi phí vay vốn thực tế của khách hàng vay.
Bảng 2.2:Phạmvibiếnđ n lãisuấtch vayq ac cnăm
Cho vay ngắn hạn 10,8% - 13,8% 15,8% - 19% 8% - 11,5% 13% - 14%Cho vay trung,
dài hạn 12% - 15,48% 16,5% - 21% 9% - 12% 13,5% - 16%
Nguồn: NHNN, Thời báo kinh tế Việt Nam.
Đầu năm 2009, lãi suất thỏa thuận đã được mở cho các khoản vay tiêu dùng, phục vụđời sống Riêng với khách hàng doanh nghiệp, cơ chế lãi suất cho vay không vượt quá 150%lãi suất cơ bản vẫn được duy trì trong suốt năm và nằm trong khoảng 10,5% - 12%
Những tháng đầu năm 2010, với cơ chế lãi suất thỏa thuận đối với các khoản vay trung,dài hạn và sau đó cả ngắn hạn bằng VNĐ được mở, các ngân hàng đã áp dụng chính sách lãisuất cho vay mới, chủ yếu từ 13,5% - 16%/năm đối với khách hàng doanh nghiệp, từ 13% -14%/năm đối với cho vay cá nhân tiêu dùng, hộ kinh doanh cá thể Theo Nghị quyết 18/NQ-
CP ngày 6/4/2010, Chính phủ định hướng các NHTM xem xét hạ lãi suất huy động VNĐxuống 10%/năm và lãi suất cho vay VNĐ xuống 12%/năm
2.1.3 Thành công và hạn chế trong công tác quản lý rủi ro lãi suất đang thực hiện tại các ngân hàng
Trước tình hình biến động lãi suất, các NHTM Việt Nam đã có sự quan tâm đến công tácquản trị rủi ro và thực hiện tốt ở các mặt sau:
(i) Tuân thủ chặt chẽ những quy định về lãi suất huy động, lãi suất cho vay mà NHNN gửi điện báo Mặt khác, các ngân hàng luôn chú trọng điều chỉnh lãi suất đầu vào, đầu ra một
cách hợp lý theo sự biến động của thị trường
(ii) Trong những năm qua, các ngân hàng đã không ngừng đầu tư trang thiết bị, các phần mềm tin học hiện đại, chuyên nghiệp phục vụ cho phòng Quản lý Nguồn vốn, phòng
Quản lý rủi ro – nơi quản lý rủi ro lãi suất của các ngân hàng – cũng như các đơn vị hỗtrợ khác như Trung tâm điện toán, phòng Kinh doanh đầu tư, phòng Quản lý & Khai tháctài sản…
(iii) Công tác quản trị tài sản Có, tài sản Nợ của các ngân hàng không ngừng được chú trọng.
Kết quả là đa phần các ngân hàng luôn duy trì cho mình một cơ cấu hợp lý giữa tài sản
Trang 30nhạy lãi và Nợ nhạy lãi Hiện nay, việc hạch toán, quản lý rủi ro lãi suất được thực hiệntheo biểu mẫu báo cáo do NHNN Việt Nam ban hành cùng với Quyết định số16/2007/QĐ-NHNN.
Tuy nhiên, công tác quản trị rủi ro lãi suất nói riêng cũng như hệ thống quản trị rủi ro nóichung của các NHTM Việt Nam mới chỉ được hình thành trong thời gian gần đây Vì thế đãphát sinh nhiều hạn chế:
(i) Công tác quản lý rủi ro lãi suất chưa được quan tâm toàn diện, thể hiện ở: chính sách vàquy trình hướng dẫn cụ thể về quản lý rủi ro lãi suất chưa được xây dựng
(ii) Nhận thức về rủi ro lãi suất của Ngân hàng mới chỉ dừng lại ở việc nhận biết có rủi ro khi
lãi suất thị trường thay đổi mà chưa thể đo lường, đánh giá cụ thể mức độ rủi ro cũng như hướng biến động của lãi suất có thể gây thiệt hại cho ngân hàng Biện pháp đo lường rủi ro lãi suất mà ngân hàng đang áp dụng thuộc về nội dung của mô hình tái định giá;
tuy nhiên, việc thực hiện chưa triệt để nên còn nhiều hạn chế
(iii) Về phòng ngừa rủi ro lãi suất, Ngân hàng chưa có những biện pháp tích cực để duy trì sự cân xứng về kỳ hạn của tài sản và nguồn vốn Các nghiệp vụ phái sinh ngoại bảng trong
phòng ngừa rủi ro lãi suất hoàn toàn chưa được áp dụng
2.2 Ứng d ng các mô hình hiện đại trong việ đo lường v phòng ngừa rủi ro lãi suất tại các NHTM Việt Nam – Trường hợ điển hình tại NHTMCP Đông Á
2.2.1 Lượng hoá rủi ro lãi suất
2.2.1.1 Đo lường bằng khe hở nhạy cảm lãi suất
Quản lý khe hở nhạy cảm lãi suất được thực hiện trước hết qua việc phân nhóm các khoản mục tài sản Có và tài sản Nợ theo khoảng thời gian tương lai cho tới khi từng khoản mục đáo hạn hoặc được định giá lại Trên cơ sở này, chúng ta sẽ xác định tình trạng nhạy cảm tài sản hoặc nợ và đánh giá tỷ lệ thu nhập lãi cận biên của Ngân hàng trước biến động lãi
suất Theo quy định của NHNN Việt Nam, tổng tài sản thể hiện giá trị gộp và chưa loại trừphần dự phòng rủi ro tín dụng và giảm giá chứng khoán Từ số liệu thu thập, ta có:
Trang 31Bảng 2.3:Phântchk ehởn ạyc mlãisuấtNHTMCPĐô gÁnăm2 0
Trang 32Bảng trên cho thấy Ngân hàng có trạng thái nhạy cảm nợ trong 3 tháng tới; sau đó trở lại nhạy cảm tài sản trong các giai đoạntiếp theo Đây là một mẫu hình tiêu biểu cho các ngân hàng có chiến lược nắm giữ những nguồn vốn kỳ hạn ngắn và đầu tư vàonhững tài sản kỳ hạn dài hơn Tương ứng với mỗi trạng thái nhạy cảm lãi suất, tỷ lệ thu nhập lãi cận biên – NIM sẽ giảm khi lãi suấtthay đổi theo những chiều hướng khác nhau Với mức tăng 2% của lãi suất thì NIM trong từng khoảng thời gian sẽ biến động:
Để có thể phòng ngừa rủi ro lãi suất cũng như tận dụng cơ hội gia tăng thu nhập, Ngân hàng cần kết hợp mô hình tái định giávới mô hình mô phỏng và tối ưu hóa… Phần 2.2.2 sẽ cho thấy khả năng ứng dụng tuyệt vời của sự kết hợp này
2.2.1.2 Đo lường bằng khe hở kỳ hạn
Để áp dụng mô hình thời lượng trong việc đo lường rủi ro lãi suất, trước hết, ta cần tính thời lượng của từng khoản mục tài sản
Có, tài sản Nợ; tiếp đến xác định thời lượng của toàn danh mục tài sản Có, tài sản Nợ; tạo điều kiện cho việc đánh giá sự thay đổi giá trị ròng của Ngân hàng trước biến động lãi suất Trong danh mục tài sản Có, tài sản Nợ; những khoản mục không chịu lãi hoặc
có dòng tiền không cố định trong tương lai sẽ được bỏ qua khi tính thời lượng Cụ thể đó là:
Trang 33 Tài sản Có: Tiền mặt, vàng bạc, đá quý (không chịu lãi); Chứng khoán kinh doanh
(gồm chứng khoán nợ, chứng khoán vốn hoặc chứng khoán khác)4; Chứng khoán đầu tư sẵn sàng để bán (không thuộc loại chứng khoán mua vào bán ra thường xuyên nhưng có
thể bán bất cứ lúc nào xét thấy có lợi)17; Góp vốn, đầu tư dài hạn (không có thời gian và thu nhập xác định); Tài sản cố định, Tài sản Có khác (không chịu lãi).
Tài sản Nợ: Tiền gửi không kỳ hạn; Các khoản Nợ khác (không chịu lãi)
Bản chất các phép đo Duration được áp dụng cho các tài sản tài chính có dòng tiền cốđịnh (biết trước) trong tương lai Vì thế, việc bỏ qua những khoản mục trên không làm giảm
đi tính chính xác của mô hình Mặt khác, các khoản mục còn lại trong danh mục tài sản Có,tài sản Nợ tương xứng với nhau về đặc điểm nên khi áp dụng mô hình thời lượng sẽ phản ánhtrung thực về rủi ro lãi suất của Ngân hàng
Tỷ lệ chiết khấu để tính thời lượng của danh mục tài sản Có và tài sản Nợ là tỷ lệ thunhập khi đáo hạn (YTM) của mỗi công cụ tài chính Để tạo thuận lợi trong quá trình tính toán,chúng ta giả định YTM bằng chính lãi suất danh nghĩa của tài sản đó Trên thực tế, Ngân hàng
có thể chọn YTM theo cách tính ước tính riêng của mình
Sau khi thống nhất các cách thức xử lý dữ liệu và tiến hành quy trình tính toán5, ta cóbảng tổng kết kỳ hạn hoàn vốn trung bình của danh mục tài sản Có và kỳ hạn hoàn trả trungbình của danh mục tài sản Nợ năm 2009 như sau:
Bảng 2.4: Kỳhạnh ànv ntru gbìn củadan mụctàisảnCóvàk hạnh àntrảtru gbìn
củadan mụctàisảnNợ NHTMCPĐô gÁnăm2 0
Đơn vị tính: Triệu VNĐ
hoàn vốn trung bình
hoàn trả trung bình
Tiền gửi tại NHNN 1.230.380 0,08 Tiền gửi của và vaytừ NHNN và các
4, 17 Phân loại theo Công văn hướng dẫn số 2601/NHNN-TCKT ngày 14/04/2009 và số 7459/NHNN-KTTC ngày 30/08/2006 của Ngân hàng Nhà nước về hạch toán nghiệp vụ kinh doanh, đầu tư chứng khoán.
5 Xem chi tiết cách tính tại Phụ lục 2.1.
Trang 34Kỳ hạn hoàn trảtrung bình củadanh mục nợ x
Tổng danh mụcnợTổng danh mụctài sản
= 1,408 - 0,471 x 38.319.87942.520.402 = 0,983 nămKhe hở dương 0.983 năm cho thấy giá trị ròng của Ngân hàng sẽ giảm xuống nếu lãi suấttăng và tăng lên khi lãi suất giảm Giả sử lãi suất thị trường tăng từ 12% đến 15% thì theocông thức (1.12) ta có:
∆NW = −0,983 × 42.520.402 ×0,031,12 = −1.119.577 (triệu VNĐ)Giá trị ròng của Ngân hàng sẽ giảm khoảng 1.119.577 triệu VNĐ nếu lãi suất tăng thêm3% và tăng khoảng 1.119.577 triệu VNĐ nếu lãi suất giảm 3% Vậy làm thế nào để giảmđược thiệt hại xuống mức thấp nhất đồng thời tận dụng cơ hội nâng cao thu nhập cho các cổđông của Ngân hàng? Phần tiếp theo sẽ cho ta câu trả lời xác đáng nhất
2.2.2 Phòng ngừa rủi ro lãi suất
2.2.2.1 Chiến lược chủ động
Theo chiến lược này, Ngân hàng có thể dự báo chiều hướng biến động của lãi suất (dựa
vào các nhân tố ảnh hưởng đến lãi suất như cung cầu về vốn tín dụng, tỷ suất lợi nhuận bìnhquân của các doanh nghiệp, tỷ lệ lạm phát dự kiến, chính sách tiền tệ của NHNN trong từng
thời kỳ) để điều chỉnh khe hở nhạy cảm lãi suất (IS GAP) và khe hở kỳ hạn (DGAP) một cách tối ưu nhất:
Nếu dự báo lãi suất tăng: Duy trì IS GAP ở trạng thái dương (Tài sản Có nhạy cảm lãi suất > Tài sản Nợ nhạy cảm lãi suất) và DGAP âm (Kỳ hạn hoàn vốn trung bình của tài