1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề thi, đáp án chính thức kì thi học sinh giỏi các trường chuyên khu vực duyên hải và đồng bằng bắc bộ năm 2015 môn Toán khối 10 của trường chuyên.PDF

5 3K 32

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 191,13 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

b Chứng minh rằng đường thẳng YZ luôn đi qua một điểm cố định khi thay đổi.. Xét một buổi giao lưu gồm 2m học sinh sao cho cứ 3 học sinh bất kỳ, đều có ít nhất một cặp đôi gồm hai học si

Trang 1

Câu 1 (4 điểm) Giải hệ phương trình y − 2xy + 7y = −x + 7x + 8

√3 − x + y + 1 = x + x − 4y + 3

Câu 2 (4 điểm) Cho hai đường tròn   1 và   2 cắt nhau tại P và Q, một đường thẳng

d thay đổi đi qua P cắt   1 tại A và cắt   2 tại B sao cho P nằm giữa A và B; C, D là

hai điểm cố định lần lượt thuộc   1 ,   2 sao cho P thuộc tia đối của tia DC Tia BD

và đoạn AC cắt nhau tại X, điểm Y thuộc   1 sao cho đường thẳng PY song song với đường thẳng BD, điểm Z thuộc   2 sao cho đường thẳng PZ song song với đường thẳng

AC Gọi I và J lần lượt là tâm của các đường tròn ngoại tiếp các tam giác ABQ và CDQ

a) Chứng minh rằng đường thẳng IJ vuông góc với đường thẳng

b) Chứng minh rằng đường thẳng YZ luôn đi qua một điểm cố định khi thay đổi

Câu 3 (4 điểm) Cho số nguyên tố p và ba số nguyên dương x,y,z thỏa mãn x<y<z<p

Chứng minh rằng nếu ≡ ≡ (mod p) thì + + chia hết cho x+y+z

Câu 4 (4 điểm) Xét các số thực dương x, y và z thỏa mãn x + y + z ≤ .

Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức

= √ + + √ √ + √ + + +

Câu 5 (4 điểm) Có 42 học sinh tham gia một buổi giao lưu Biết rằng cứ 3 học sinh bất

kỳ, đều có ít nhất một cặp đôi gồm hai học sinh có trao đổi kinh nghiệm học tập với nhau

Kí hiệu là số cặp đôi như thế Tìm giá trị nhỏ nhất của

-Hết -

Họ và tên thí sinh: Số báo danh:

HỘI CÁC TRƯỜNG CHUYÊN

VÙNG DUYÊN HẢI VÀ ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ

ĐỀ CHÍNH THỨC

ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LẦN THỨ VIII

MÔN: TOÁN; KHỐI: 10

Ngày thi: 18/04/2015

Thời gian làm bài: 180 phút

(Đề này có 05 câu; gồm 01 trang)

Trang 2

ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM CHẤM MÔN TOÁN – KHỐI 10

(Hướng dẫn chấm này có 04 trang)

1

⟺ y = x + 1

y = x − 8

Xét hệ phương trình y − 2xy + 7y = −x + 7x + 8 (1)

√3 − x + y + 1 = x + x − 4y + 3 (2) Điều kiện xác định: x ≤ 3

Ta có phương trình (1) ⟺ (y − x) + 7(y − x) − 8 = 0

1,0

Vì x ≤ 3 nên x − 8 < 0, do đó không thể xảy ra trường hợp

y = x − 8 Vậy y = x + 1

0,5

⟺ x + x − 4x − 4 + 2 − √x + 2 + 1 − √3 − x = 0

⟺ (x − 2)(x + 2)(x + 1) − x − 2

√x + 2 + 2+

x − 2

1 + √3 − x = 0

⟺ (x − 2) (x + 2)(x + 1) − 1

√x + 2 + 2+

1

1 + √3 − x = 0

Thay vào (2) ta có

√3 − x + √x + 2 = x + x − 4x − 1 (Điều kiện x ≥ −2)

1,0

⟺ (x − 2) (x + 2)(x + 1) +1

3−

1

√x + 2 + 2+

1

1 + √3 − x−

1

3 = 0

⟺ (x − 2) (x + 2)(x + 1) + x + 1

3(√x + 2 + 2)(√x + 2 + 1)

3(√3 − x + 1)(√3 − x + 2) = 0

⟺ (x − 2)(x + 1) (x + 2) + 1

3(√x + 2 + 2)(√x + 2 + 1)

3(√3 − x + 1)(√3 − x + 2) = 0

1,0

⟺ (x − 2)(x + 1) = 0 (Điều kiện x ≥ −2)

Từ đó ta thu được nghiệm của hệ đã cho là (−1; 0); 2; √3 ; 2; −√3

0,5

Trang 3

2

a Vì ACQPPDQBlà các tứ giác nội tiếp nên ta có

XAQCAQ CPQ  DPQ   DBQXBQ nên

AXQB nội tiếp (1)

1,0

AXQBBPDQ là các tứ giác nội tiếp nên ta có

QXCABQPBQCDQ nên tứ giác XDQCnội tiếp (2)

Từ (1) và (2) suy ra QX là trục đẳng phương của hai đường tròn

ABQ và  CDQ do đó IJ XQ

1,0

b Ta sẽ chứng minh rằng đường thẳng YZ đi qua điểm Qcố định và

đường thẳng này cũng đi qua điểmX

XDQCnội tiếp nên DQX  DCX  PCA (3)

Từ PZ ACnên PCA   CPZ   DPZ  (4)

Từ (3) và (4) suy ra DQX  DPZ

1,0

Mặt khác PDQZnội tiếp nên   0

180

DPZDQZ  , do đó

180

DQXDQZ  hay Z, ,Q X thẳng hàng

Chứng minh tương tự ta được Y, ,Q X thẳng hàng

Từ đó suy ra điều phải chứng minh

1,0

3 Trong lời giải này, tất cả các đồng dư thức đều là modulo p

Từ giả thiết ta có y − x ≡ 0 , suy ra

(y − x)(y + yx + x ) ≡ 0 (1)

Ta có y-x là số nguyên dương bé hơn p và p là số nguyên tố nên y-x và

p là nguyên tố cùng nhau

Do đó từ (1) ta được x + xy + y ≡ 0 (2) Chứng minh tương tự ta cũng có

y + yz + z ≡ 0 (3)

và z + zx + x ≡ 0 (4)

1,0

d

J I

Y

Z

X

B

D

Q

P A

C

Trang 4

Từ (2) và (3) ta có z − x + yz − xy ≡ 0, suy ra

(z − x)(x + y + z) ≡ 0

Do đó x+y+z chia hết cho p, mà 0<x+y+z<3p, suy ra

x+y+z bằng p hoặc 2p (5)

1,0

Sử dụng (2) ta có (x + y) ≡ xy, kết hợp với x + y ≡ −z ta được

z ≡ xy, thay trở lại (2) ta có x + y + z ≡ 0 (6)

1,0

Nếu x + y + z = p thì từ (6) ta có ngay x + y + z chia hết cho

x+y+z

Nếu x + y + z = 2p thì ta có x + y + z chia hết cho 2, suy ra x +

y + z cũng chia hết cho 2

Kết hợp với (6) ta có x + y + z chia hết cho 2p (vì p > 2)

Suy ra điều phải chứng minh

1,0

4 Theo bất đẳng thức giữa trung bình cộng và trung bình nhân ta có

(√x + y)( y + √z )(√z + √x) ≥ 8 xyz,

suy ra P ≥ 8 xyz + + +

1,0

8 xyz +1

x +

1

y+

1

z ≥ 13 8 xyz.

1 4x .

1 4y

1 4z

2 xyz (xyz) ,

Cũng theo bất đẳng thức giữa trung bình cộng và trung bình nhân ta

được

2,0

Suy ra P ≥ 13

Mà khi x = y = z = thì P = 13,

suy ra giá trị nhỏ nhất của P là 13

1,0

5 Ta sẽ giải bài toán tổng quát:

Bài toán Cho m là số nguyên dương lớn hơn 1 Có 2m học sinh tham

gia một buổi giao lưu Biết rằng cứ 3 học sinh bất kỳ, đều có ít nhất

một cặp đôi gồm hai học sinh có trao đổi kinh nghiệm học tập với

nhau Kí hiệu k là số cặp đôi như thế Tìm giá trị nhỏ nhất của k

Lời giải Với mỗi số nguyên dương m > 1, rõ ràng tồn tại giá trị nhỏ

nhất của k, ta ký hiệu giá trị này bởi k(m)

Ta thấy k(2) = 2

Bây giờ giả sử m > 2

Xét một buổi giao lưu gồm 2m học sinh sao cho cứ 3 học sinh bất kỳ, đều có ít nhất một cặp đôi gồm hai học sinh có trao đổi kinh nghiệm

học tập với nhau và số cặp đôi trao đổi học tập với nhau bằng k(m)

1,0

Tồn tại ít nhất 2 học sinh (ký hiệu là A và B) không trao đổi học tập

với nhau, loại A và B ra khỏi buổi giao lưu này ta có một buổi giao lưu gồm 2(m-1) học sinh mà cứ 3 học sinh bất kỳ, đều có ít nhất một cặp

đôi gồm hai học sinh có trao đổi kinh nghiệm học tập với nhau

Số cặp đôi gồm hai học sinh có trao đổi kinh nghiệm học tập với nhau

2,0

Trang 5

Chú ý khi chấm:

1 Hướng dẫn chấm này chỉ trình bày sơ lược bài giải Bài làm của học sinh phải chi tiết, lập luận chặt chẽ, tính toán chính xác mới được điểm tối đa Các cách giải khác nếu đúng vẫn cho điểm Tổ chấm trao đổi và thống nhất chi tiết nhưng không được quá số điểm dành cho câu, phần đó

2 Có thể chia điểm thành từng phần nhưng không dưới 0,5 điểm và phải thống nhất trong cả tố chấm Điểm toàn bài là tổng số điểm các phần đã chấm Không làm tròn điểm

3 Mọi vấn đề phát sinh trong quá trình chấm phải được trao đổi thống nhất trong tổ chấm và ghi vào biên bản

trong buổi liên hoan mới sẽ không ít hơn k(m − 1), mà mỗi học sinh

trong buổi liên hoan mới sẽ trao đổi kinh nghiệm học tập với A hoặc B

(vì A và B không trao đổi học tập với nhau), suy ra k(m) ≥

k(m − 1) + 2(m − 1)

Do đó k(m) ≥ m(m − 1) với mỗi số nguyên dương m>1 (1)

Với mỗi số nguyên dương m>1, ta xét một buổi giao lưu gồm 2m học

sinh như sau:

Các học sinh trong buổi giao lưu thuộc một trong hai nhóm (gọi là X

và Y) Nhóm X gồm m học sinh có trao đổi học tập từng đôi một,

nhóm Y gồm m học sinh có trao đổi học tập từng đôi một Mỗi học

sinh của nhóm này đều không có trao đổi học tập với bất kỳ một học

sinh nào của nhóm kia

Rõ ràng trong buổi giao lưu này, cứ 3 học sinh bất kỳ, đều có ít nhất

một cặp đôi gồm hai học sinh có trao đổi kinh nghiệm học tập với nhau

và số cặp đôi trao đổi học tập với nhau bằng m(m-1)

Suy ra k(m) ≤ m(m − 1) với mỗi số nguyên dương m>1 (2)

Từ (1) và (2) suy ra k(m) = m(m − 1) với mỗi số nguyên dương

m>1

Trở lại bài toán ban đầu

Theo trên ta có giá trị k bé nhất là k(21)=420

1,0

Ngày đăng: 27/07/2015, 22:29

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w