1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề thi đề xuất kì thi học sinh giỏi các trường chuyên khu vực duyên hải và đồng bằng bắc bộ năm 2015 môn lịch sử khối 11 của trường chuyên LÊ QUÝ ĐÔN ĐIỆN BIÊN

7 1,2K 27

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 118 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 2 3.0 điểm Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược của quân dân ta ở Bắc Kì đã diễn ra như thế nào trong những năm 1873-1883?. Câu 4 3.0 điểm Sự kiện lịch sử nào đánh dấu sự th

Trang 1

SỞ GD&ĐT ĐIỆN BIÊN

TRƯỜNG THPT CHUYÊNLÊ QUÝ ĐÔN

Đề thi đề nghị

KÌ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI KHU VỰC DUYÊN HẢI VÀ ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ

NĂM HỌC 2014 – 2015 Môn: Lịch sử - lớp 11 Thời gian: 180 phút, không kể thời gian giao đề

Câu 1 (3.0 điểm)

Khái quát diễn biến của chiến tranh thế giới thứ hai ở Mặt trận châu Á – Thái Bình Dương Đánh giá vai trò của Liên Xô trong việc tiêu diệt phát xít Nhật

Câu 2 (3.0 điểm)

Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược của quân dân ta ở Bắc

Kì đã diễn ra như thế nào trong những năm 1873-1883? Tại sao cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược của quân dân ta cuối thế kỉ XIX chưa giành được thắng lợi?

Câu 3 (3.0 điểm)

Những đóng góp của Phan Bội Châu và Phan Châu Trinh trong phong trào yêu nước đầu thế kỉ XX? Tại sao cuộc vận động cứu nước của hai ông không thành công?

Câu 4 (3.0 điểm)

Sự kiện lịch sử nào đánh dấu sự thất bại hoàn toàn của phong trào yêu nước theo khuynh hướng dân chủ tư sản ở Việt Nam trong thập niên 30 của thế

kỉ XX? Nguyên nhân thất bại và ý nghĩa lịch sử của sự kiện đó

Câu 5 (3.0 điểm)

Trình bày hoàn cảnh Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam đầu năm 1930 Nêu vai trò của Nguyễn Ái Quốc trong Hội nghị trên

Câu 6 (2.5 điểm)

Phân tích những biểu hiện của xu thế hòa hoãn Đông – Tây từ đầu thập kỉ

70 đến cuối thập kỉ 80 của thế kỉ XX Cuộc Chiến tranh lạnh kết thúc đã mở ra những cơ hội nào cho sự phát triển của thế giới?

Câu 7 (2.5 điểm)

Nêu các sự kiện chính ở các nước Đông Nam Á trong những năm 1945,

1967, 1976 Hiện nay Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á cần làm gì để bảo vệ hòa bình và an ninh khu vực?

………Hết………

Trang 2

HƯỚNG DẪN CHẤM

1

Khái quát diễn biến của chiến tranh thế giới thứ hai ở Mặt trận

châu Á – Thái Bình Dương Đánh giá vai trò của Liên Xô trong việc

a Khái quát diễn biến của chiến tranh thế giới thứ hai ở Mặt trận

châu Á – Thái Bình Dương

- Ngày 7/12/1941, Nhật Bản bất ngờ tấn công hạm đội Mĩ tại Trân Châu

Cảng Hạm đội Mĩ bị thiệt hại nặng Mĩ buộc phải tham gia chiến tranh

- Ngày 8/12/1941, Mĩ và Anh tuyên chiến với Nhật Chiến tranh Thái

- Từ tháng 12/1941 đến tháng 5/1942, Nhật chiếm được một vùng rộng

lớn bao gồm Thái Lan, Mã Lai, Xin-ga-po, Miến Điện, Phi-líp-pin và

nhiều đảo ở Thái Bình Dương Đến 1942, quân phiệt Nhật đã thống trị

khoảng 8 triệu km2 và 500 triệu dân ở Đông Á, Đông Nam Á và Thái

Bình Dương

0,25

- Từ tháng 8/1942 đến tháng 1/1943, Mĩ đánh bại Nhật trong trận

Gu-a-đan-ca-nan, tạo bước ngoặt chiến tranh tại mặt trận này, từ đây quân Mĩ

chuyển sang phản công, lần lượt đánh chiếm các đảo ở Thái Bình

Dương

0,25

- Từ 1944 liên quân Mĩ – Anh đánh chiếm Miến Điện, quần đảo

- 6 và 9/8/1945, Mĩ ném 2 quả bom nguyên tử xuống hai thành phố lớn

của Nhật Bản, giết hại hàng vạn người dân vô tội 0,25

- 8/8/1945, Liên Xô tuyên chiến và tấn công 70 vạn quân Nhật tinh nhuệ

- 15/8/1945, Nhật Bản đầu hàng Đồng minh không điều kiện Chiến

b Vai trò của Liên Xô trong việc tiêu diệt phát xít Nhật.

- Tháng 2/1945, tại hội nghị Ianta, ba cường quốc Liên Xô, Mĩ, Anh đã

kí kết một hiệp định trong đó nêu rõ sau khi nước Đức phát xít đầu hàng

và chiến tranh kết thúc ở châu Âu thì khoảng 2 đến 3 tháng sau Liên xô

sẽ tham gia chiến tranh chống phát xít Nhật ở châu Á

0,25

- Thực hiện cam kết với các nước Đồng minh và thực hiện nhiệm vụ giải

phóng các dân châu Á đang bị phát xít Nhật chiếm đóng Ngày 8/8/1945,

LX tuyên chiến và tấn công 70 vạn quân Nhật tinh nhuệ ở Mãn Châu

Trung Quốc

0,25

- Thắng lợi của Hồng quân Liên Xô trong việc tiêu diệt phát xít Nhật tạo

điều kiện thuận lợi cho cuộc cách mạng giải phóng dân tộc ở Trung

Quốc, Triều Tiên, Inđônêxia, Việt Nam, Lào và nhiều nước khác ở châu

Á đang bị Nhật chiếm đóng

0,25

= > Trong cuộc đấu tranh tiêu diệt phát xít Nhật, Liên Xô giữ vai trò đi

đầu, chủ chốt góp phần quyết định thắng lợi của chiến tranh, bảo vệ văn

Trang 3

Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược của quân dân ta ở

Bắc Kì đã diễn ra như thế nào trong những năm 1873-1883? Tại sao

cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược của quân dân ta

cuối thế kỉ XIX chưa giành được thắng lợi?

3,0

a Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược của quân dân ta

ở Bắc Kì trong những năm 1873-1883

- 1873, quân Pháp nổ súng đánh thành Hà Nội Nguyễn Tri Phương đã

đốc thúc quân sĩ chiến đấu dũng cảm nhưng không giữ nổi thành…Tại

cửa Ô Thanh Hà, dưới sự chỉ huy của viên chưởng cơ, khoảng 100 binh

lính triều đình đã chiến đấu và hi sinh đến người cuối cùng… 0,5

- Khi Pháp mở rộng đánh chiếm các tỉnh Bắc Kì, tới đâu chúng cũng bị

quân dân ta chặn đánh Tại Phủ Lý, Hưng Yên, Hải Dương, Nam Định…

quân Pháp vấp phải sự kháng cự quyết liệt của quân dân ta, phải rút về

cố thủ trong thành ở các tỉnh lị Các sĩ phu, văn thân yêu nước lập Nghĩa

- 21-12-1873, quân dân ta làm nên chiến thắng Cầu Giấy, nhân dân phấn

khởi đứng lên chống Pháp, quân Pháp hoảng sợ, hoang mang 1874,

Triều đình Huế kí Hiệp ước (Giáp Tuất) gây bất bình lớn trong nhân

- 1882, quân Pháp nổ súng đánh thành Hà Nội, Tổng đốc thành Hà Nội là

Hoàng Diệu lên mặt thành chỉ huy quân sĩ chiến đấu nhưng không giữ được

- Khi quân Pháp nổ súng tấn công, nhân dân Bắc Kì đã anh dũng đứng

lên chiến đấu Ở Hà Nội, dọc sông Hồng, nhân dân tự tay đốt nhà mình,

tạo thành bức tường lửa làm chậm bước tiến của giặc…Khi quân Pháp

đánh chiếm các tỉnh đồng bằng, đi đến đâu chúng cũng vấp phải sức

- 19-5-1883, quân dân ta làm nên chiến thắng Cầu Giấy lần hai, làm nức

lòng nhân dân cả nước, bồi đắp ý chí quyết tâm tiêu diệt giặc của nhân

dân, quân Pháp hoang mang lo sợ…trong khi triều Nguyễn vẫn tiếp tục

b Nguyên nhân cuộc kháng chiến chống thực Pháp xâm lược của

quân dân ta cuối thế kỉ XIX chưa giành được thắng lợi

- Thực dân Pháp có sức mạnh của chủ nghĩa tư bản…;Cuối thế kỉ XIX, chế

độ phong kiến Việt Nam rơi vào tình trạng khủng hoảng sâu sắc…triều

đình nhà Nguyễn đã không có sự chuẩn bị chu đáo trước cuộc kháng

- Trong quá trình kháng chiến triều đình nhà Nguyễn đã không phát huy

được truyền thống đánh giặc của dân tộc: đoàn kết, đường lối đấu tranh

vũ trang…; bỏ qua nhiều cơ hội để xoay chuyển cục diện chiến tranh… 0,25

3 Những đóng góp của Phan Bội Châu và Phan Châu Trinh trong phong trào yêu nước đầu thế kỉ XX? Tại sao cuộc vận động cứu

nước của hai ông không thành công?

3,0

a.Khái quát sự nảy sinh khuynh hướng cứu nước dân chủ tư sản và

hoạt động tiêu biểu của PBC, PCT

Phong trào yêu nước Cần Vương chống Pháp cuối TK XIX mặc dù diễn

ra mạnh mẽ nhưng kết quả cuối cùng thất bại Sang đầu TK XX do tác 0,25

Trang 4

động của các luồng tư tưởng mới từ bên ngoài dội vào ở Việt Nam đã

xuất hiện một khuynh hướng cứu nước mới DCTS mà đại diện tiêu biểu

là Phan Bội Châu và Phan Châu Trinh

* Phan Bội Châu:

- Chủ trương: Dựa vào Nhật chống Pháp giành độc lập dân tộc bằng

phương pháp bạo động (cứu nước mà chưa cứu dân) 0,25

- Hoạt động:

+ 1904 thành lập hội Duy Tân, từ 1905 đến 1908 tổ chức phong trào

Đông Du đưa thanh niên Việt Nam sang Nhật học

+ 9/1908 do sự câu kết của Nhật – Pháp, Nhật đã trục xuất những người

Việt Nam yêu nước khỏi Nhật, đến 9/1909 phong trào Đông Du tan rã

+ Sau ảnh hưởng của Cách mạng Tân Hợi ở Trung Quốc (1911), Phan

Bội Châu đã thành lập Việt Nam Quang Phục hội (1912)…

0,25

* Phan Châu Trinh:

- Chủ trương: Dựa vào Pháp chống CĐPK giành tự do dân chủ bằng phương

- Hoạt động: Dưới ảnh hưởng của tư tưởng cải cách duy tân của Phan

Châu Trinh, đã dấy lên một cuộc vận động duy tân ở Trung Kì và trường

ĐKNT ở HN, có thể nói ông là nhà yêu nước, nhà dân chủ sớm nhất, tiêu

biểu nhất cho xu hướng cải cách ở nước ta đầu thế kỉ XX 0,25

b Những đóng góp của hai ông (5 đóng góp)

- Tìm tòi, thử nghiệm (đề xướng và thực hiện) một khuynh hướng cứu

nước mới cho dân tộc khi PTCV thất bại, khi phương thức đấu tranh

truyền thống đã không hoàn thành được sứ mệnh lịch sử của mình 0,25

- Đề xuất những hình thức đấu tranh mới…- > tiến bộ 0,25

- Coi việc tuyên truyền yêu nước là phương thức tập hợp quần chúng 0,25

- Có những cố gắng trong việc phân biệt tập hợp lực lượng yêu nước đấu

tranh chống chủ nghĩa thực dân, PK do đó đã lôi cuốn được đông đảo lực

- Đóng góp quan trọng của hai ông là đã chỉ ra một hướng đi mới cho

LSDT, kết hợp 2 mục tiêu ĐLDT và tiến bộ XH

=> Những đóng góp của hai ông đã góp phần chuyển PTYNVN từ lập

trường PK sang lập trường DCTS, tạo nên một diện mạo mới cho PTYN

đầu TK XX

0,25

c Cuộc vận động cứu nước của hai ông không thành công vì:

- Khách quan:

+ TDP đã hoàn thành xong công cuộc xâm lược và bình định Việt

Nam…

+ Con đường cứu nước DCTS mới đối với Việt Nam nhưng đã lỗi thời…

0,25

- Chủ quan:

+ Do hạn chế trong nhãn quan chính trị…

+ Cơ sở kinh tế - xã hội ở Việt Nam còn nhiều hạn chế: giai cấp tư sản,

tiểu tư sản chưa ra đời…

+ Các phong trào diễn ra lẻ tẻ…

0,25

Sự kiện lịch sử nào đánh dấu sự thất bại hoàn toàn của phong trào

yêu nước theo khuynh hướng dân chủ tư sản ở Việt Nam ta trong

thập niên 30 của thế kỉ XX? Nguyên nhân thất bại và ý nghĩa lịch sử

của sự kiện đó

3,0

Trang 5

a Sự kiện lịch sử đánh dấu sự thất bại hoàn toàn của phong trào yêu

nước theo khuynh hướng dân chủ tư sản ở Việt Nam ta trong thập niên

30 của thế kỉ XX là thất bại của cuộc khởi nghĩa Yên Bái và sự tan rã

b Nguyên nhân thất bại:

- Khách quan:

+ Pháp còn mạnh đủ sức đàn áp phong trào cách mạng

+ Hệ tư tưởng dân chủ tư sản trên thế giới đã lỗi thời 0,5

- Chủ quan:

+ Giai cấp tư sản Việt Nam quá non yếu về kinh tế, VIệt Nam Quốc dân

Đảng tổ chức lại lỏng lẻo, kết nạp đảng viên tuỳ tiện, thiếu thận trọng

+ Khởi nghĩa nổ ra trong điều kiện vội vàng, ít liên hệ với nhân dân,

c ý nghĩa lịch sử:

- Chứng tỏ tinh thần yêu nước và sự cố gắng hết mình vươn lên nắm

quyền lãnh đạo cách mạng Việt Nam của giai cấp tư sản…., cổ vũ phong

- Thất bại khởi nghĩa Yên Bái đã chấm dứt hoạt động của Việt Nam

Quốc Dân Đảng, đồng thời đánh dấu sự thất bại hoàn toàn của phong

trào yêu nước theo khuynh hướng dân chủ tư sản ở Việt Nam, quyền

lãnh đạo đã chuyển hẳn về tay giai cấp vô sản, tạo điều kiện cho đảng

5 Trình bày hoàn cảnh Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam

đầu năm 1930 Nêu vai trò của Nguyễn Ái Quốc trong Hội nghị trên 3,0

a Hoàn cảnh Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam đầu năm

1930

- Cuối 1929 phong trào công nhân và phong trào yêu nước phát triển

mạnh mẽ theo con đường cách mạng vô sản dưới tác động của chủ nghĩa

Mác-Lênin, kết thành một làn sóng dân tộc dân chủ ngày càng mạnh mẽ,

hoàn cảnh đó đặt ra yêu cầu cần phải có một chính đảng Cộng sản lãnh

- Cuối năm 1929, ba tổ chức Cộng sản ra đời ở Việt Nam và tích cực

hoạt động tuyên truyền, tổ chức quần chúng lãnh đạo đấu tranh Song ba

tổ chức Cộng sản lại hoạt động riêng rẽ, tranh giành quần chúng, đảng

viên, công kích lẫn nhau, gây trở ngại cho sự phát triển của phong trào

cách mạng Điều đó đã đặt ra yêu cầu cấp thiết phải thống nhất ý chí và

hành động của các tổ chức Cộng sản (phải có một Đảng thống nhất lãnh

- Được sự quan tâm của Quốc tế Cộng sản, mà Nguyễn Ái Quốc được cử

làm đặc phái viên của Quốc tế Cộng sản, Nguyễn Ái Quốc đã chủ động

triệu tập đại biểu của Đông Dương Cộng sản Đảng và An Nam Cộng sản

b.Vai trò của Nguyễn Ái Quốc trong Hội nghị thành lập Đảng Cộng

sản

- Nguyễn Ái Quốc đã chủ động triệu tập và chủ trì Hội nghị hợp nhất các

tổ chức Cộng sản vào ngày 06/1/1930 tại Cửu Long (Hương

Cảng ,Trung Quốc) Hội nghị đã nghe Nguyễn Ái Quốc thông qua

chương trình Hội nghị, chỉ ra những hạn chế của ba tổ chức Cộng sản và

0,75

Trang 6

nhất trí với ý kiến của Nguyễn Ái Quốc là thống nhất các tổ chức Cộng

sản thành một Đảng duy nhất lấy tên là Đảng Cộng sản Việt Nam

- Nguyễn Ái Quốc đã soạn thảo Chính cương vắn tắt, Sách lược vắn tắt,

điều lệ tóm tắt, được Hội nghị thông qua, đó là bản cương lĩnh chính trị

đầu tiên của Đảng Cương lĩnh đã vạch ra đường lối chiến lược, sách

lược cho cách mạng Việt Nam, thể hiện quan điểm đúng đắn, sáng tạo

trong việc vận dụng học thuyết chủ nghĩa Mác – Lênin vào điều kiện

6

Từ đầu thập kỉ 70 đến cuối thập kỉ 80 của thế kỉ XX, xu thế hoà

hoãn Đông – Tây được biểu hiện như thế nào? Cuộc Chiến tranh

lạnh kết thúc đã mở ra những cơ hội nào cho sự phát triển của thế

giới?

2,5

a Biểu hiện của xu thế hòa hoãn Đông – Tây.

- Từ đầu những năm 70, xu hướng hoà hoãn Đông - Tây xuất hiện với

những cuộc gặp gỡ, thương lượng Xô – Mĩ, mặc dù còn những diễn biến

+ 9.11.1972, CHDC Đức và CHLB Đức kí tại Bon hiệp định về những

cơ sở của quan hệ giữa giữa Đông - Tây Đức Theo hiệp định hai bên

tôn trọng chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của nhau, thiết lập quan hệ

láng giềng thân thiện, bình thường hoá quan hệ, giải quyết các vấn đề

tranh chấp bằng phương pháp hoà bình Nhờ đó tình hình căng thẳng ở

châu Âu giảm đi rõ rệt

0,25

+ Năm 1972, Liên Xô và Mĩ thoả thuận hạn chế vũ khí tiến công chiến

lược, kí hiệp ước hạn chế hệ thống phòng chống tên lửa và hiệp định hạn

+ Tháng 8.1975, 33 nước châu Âu, Mĩ, Canađa kí định ước Henxinki,

tạo cơ chế giải quyết các vấn đề liên quan đến hoà bình an ninh châu

+ Từ đầu những năm 70, nhiều văn kiện hợp tác về kinh tế và khoa học

kĩ thuật được kí kết giữa Liên Xô và Mĩ nhưng trọng tâm là những thoả

thuận về thủ tiêu tên lửa tầm trung châu Âu, cắt giảm, thủ tiêu vũ khí

chiến lược hạn chế chạy đua vũ trang giữa hai nước

0,25

+ 12 1989 Xô Mĩ tuyên bố chấm dứt chiến tranh lạnh > Quan hệ Xô

b Cuộc Chiến tranh lạnh kết thúc đã mở ra những cơ hội cho sự

phát triển của thế giới.

- Các quốc gia, dân tộc có cơ hội tìm kiếm tiếng nói chung, đẩy mạnh

- Mở ra chiều hướng và những điều kiện giải quyết hoà bình các vụ

tranh chấp, xung đột đang diễn ra ở nhiều khu vực trên thế giới 0,5

7 Nêu các sự kiện chính ở các nước Đông Nam Á trong những năm

1945, 1967, 1976 Hiện nay Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á cần

làm gì để bảo vệ hòa bình và an ninh khu vực? 2,5

a Các sự kiện chính ở các nước Đông Nam Á trong những năm

1945, 1967, 1976.

- Năm 1945: Chớp thời cơ Nhật đầu hàng Đồng minh, chiến tranh thế 0,5

Trang 7

giới thứ hai kết thúc, một số nước Đông Nam Á đã vùng dậy giành độc

lập dân tộc dẫn đến sự ra đời của 3 quốc gia độc lập trong năm 1945:

+ Ngày 17-8-1945, Inđônêxia tuyên bố độc lập và thành lập nước Cộng

hoà Inđônêxia

+ Cuộc cách mạng tháng Tám năm 1945 của nhân dân Việt Nam thành

công dẫn đến 2-9-1945 nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà ra đời

+ Tháng 8-1945 nhân dân các bộ tộc Lào nổi dậy, ngày 12-10-1945, Lào

tuyên bố độc lập

- Năm 1967: Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) ra đời tại Băng

Cốc gồm 5 thành viên: Inđônêsia, Thái Lan, Malaixia, Philipin, Xingapo 0,25

- Năm 1976: Hội nghị cấp cao ASEAN lần thứ nhất ở Bali (2 – 1976) đã

kí Hiệp ước thân thiện và hợp tác Đông Nam Á, xác định những nguyên

tắc cơ bản trong quan hệ giữa các nước trong tổ chức này nhằm đẩy

mạnh hợp tác triển kinh tế, văn hóa, xây dựng Đông Nam Á thành khu

vực hòa bình và ổn định cùng phát triển

0,5

b Hiện nay để bảo vệ hòa bình và an ninh khu vực Hiệp hội các

quốc gia Đông Nam Á cần:

- Tôn trọng và nghiêm túc thực hiện các nguyên tắc trong Hiệp ước Bali

2/1976, căn cứ vào Công ước Luật biển năm 1982 của Liên Hợp Quốc,

tuyên bố về cách ứng xử của các bên trên biển Đông (DOC), những

tuyên bố có tính pháp lý quốc tế khác

0,5

- Từ các căn cứ trên, Hiệp hội các nước Đông Nam Á cần:

+ Phải đoàn kết với nhau, cùng thể hiện trách nhiệm chung đấu tranh

+ Lên án mạnh mẽ những hành động vi phạm các nguyên tắc gây mất

+ Kêu gọi sự đồng tình, ủng hộ, giúp đỡ của các tổ chức quốc tế và các

Ngày đăng: 27/07/2015, 22:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w