ĐẶT VẤN ĐÈCùng với sự phát triển của khoa học, công nghệ và các ứng dụng y học, các nguyên nhân bệnh tật gây tử vong nhiều nhất đều có xu hướng giảm tỷ lệ, ngoại trừ bệnh phổi tắc nghẽn
Trang 1B ộ YTÊ TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
CHU THỊ NGÂN
THUỐC TRÊN BỆNH NHÂN COPD TẠI KHOA BỆxNH PHÔI TẮC NGHẼN-BV
PHỔI TRUNG ƯƠNG
Người hưởng dẫn:
1 TS Vũ Thị Trâm
2 Ths BS Vũ Văn Thành Nơi thực hiện:
1 Bộ môn Dược lực
2 Bệnh viện Phổi Trung ương
Ị TRƯỜNG
HÀ N Ộ I - 201/1 ^ Th
Trang 2Để thực hiện và hoàn thành khỏa luận tốt nghiệp này, tôi đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ và chỉ ữỊr, của các ĩhơ}' cô và các cán bộ, bác s ĩ hướng dẫn Tôi xin được gửi lời cảm ơv chán íkành và sâu sắc nhất tới:
TS Vũ Thị Trâm - Bộ môn Dược ỉực - Trường ĐH Dược Hà Nội
Ths Bs Vũ Văn Thành - Khoa Bệnh phổi tắc nghẽn - B V P hổi Trung ương
Là những người trực tiếp hướng dần ĩói ĩrong suốt quá trình làm khóa luận Đồng thời tôi xin bày to lòng biết ơỉĩ của mình tới các thầy cô trường
ĐH Dược Hà Nội đã tận tình ơìàng dọY tôi trong suốt 5 năm đại học vừa qua.
Xin cảm ơn TS Bs Vũ Xuân Phú các cán bộ phòng Kế hoạch tổng
hợp B V P hổi Trung ương và B SC K I I Trần Thị Kim Liên, đã tạo điều kiện
cho tôi trong việc thu thập số liệu và thực hiện đề tài khỏa luận của mình Cuối cùng tôi xin gửi lời ĩri án sáu sắc tới gia đình và bạn bè đã luôn động viên ủng hộ tôi trong học tập, côn^ ĩảc và tron^ quá trình làm khóa luận tốt nghiệp này.
Hà Nội, ngày 12 tháng 5 năm 2011
Sinh viên
Chu Thị Ngân
Trang 3MỤC LỤC DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG VÀ HÌNH
CHƯƠNG I TỔNG QUAN 3
1.1 Dịch tễ bệnh CO PD 3
1.1.1 Tình hình trên thế g iớ i 3
1.1.2 Tình hình ở Việt N am 3
1.2 Định nghĩa 3
1.3 Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh 4
1.3.1 Nguyên nhân 4
1.3.2 Cơ chế bệnh sinh COPD 5
1.4 Các giai đoạn COPD 7
1.5 Điều trị COPD 7
1.5.1 Điều trị đợt cấp COPD 8
1.5.2 Điều trị duy trì ngoài đợt cấp 9
1.6 Thuốc điều trị 11
1.6.1 Thuốc giãn phế quản 11
1.6.2 Glucocorticoid (GC) 14
1.6.3 Kháng sinh 15
1.6.4 Thuốc khác 17
CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN c ứ u 18
2.1 Đối tượng nghiên cứ u 18
2.1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn 18
Trang 42.2.1 Thiết kế nghiên c ứ u 182.2.2 Cỡ mẫu 18
2.3 Các nội dung nghiên cứu 18
Trang 53.2.4 Nhóm thuốc kháng sinh 32
3.2.5 Nhóm thuốc dùng k èm 36
3.2.6 Đường dùng các thuốc điều trị COPD tại mẫu nghiên cứu 37
3.2.7 Liều dùng các thuốc 39
3.2.8 Tác dụng không mong muốn 40
CHƯƠNG 4 KẾT LUẬN VÀ ĐÈ XUẤT 41
4.1 KẾT LUẬN 41
4.1.1 Một số đặc điểm bệnh nhân COPD trong mẫu nghiên cứu 41
4.1.2 Tình hình sử dụng thuốc điều trị COPD trong mẫu nghiên cứù 41
4.2 ĐÈ XUẤT 43
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 6ATS: Hiệp hội lồng ngực Mỹ (American thoracic society)
GOLD: Sáng kiến toàn cầu về bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (Global
initiative for chronic obstructive lung disease)
Trang 7BẢNG Trang
Bảng 1.1: Cơ chế hạn chế luồng khí thở trong COPD 6
Bảng 1.2: Các giai đoạn COPD 7
Bảng 1.3: Điều trị đợt cấp nhập viện 8
Bảng 1.4; Điều trị COPD theo từng giai đoạn 10
Bảng 3.1: Sự phân bố bệnh theo tuổi tại mẫu nghiên cứu 20
Bảng 3.2: Sự phân bố bệnh theo giới tính tại mẫu nghiên cứ u 20
Bảng 3.3: Sự phân bố bệnh theo nghề nghiệp 21
Bảng 3.4: Sự phân bố bệnh theo thời gian nhập viện trong năm 22
Bảng 3.5: Tiền sử BN về bệnh và yếu tố nguy cơ 23
Bảng 3.6: Danh mục tiền sử bệnh mắc kèm trên BN COPD trong mẫu nghiên c ứ u 24
Bảng 3.7: Phân loại mức độ bệnh trong mẫu nghiên c ứ u 25
Bảng 3.8; Danh mục thuốc điều trị COPD trong mẫu nghiên cứu 27
Bảng 3.9: Danh mục thuốc GPQ điều trị COPD trong mẫu nghiên cứu 29
Bảng 3.10: Danh mục thuốc GC điều trị COPD trong mẫu nghiên cứu 30
Bảng 3.11: Danh mục kháng sinh điều trị COPD trong mẫu nghiên cứu 32
Bảng 3.12 Tỷ lệ các cephalosporin được dùng điều trị COPD trong mẫu nghiên cứu 34
Bảng 3.13; Phác đồ kháng sinh trong điều trị COPD tại mẫu nghiên cứu 35 DANH MỤC CÁC BẢNG VÀ HÌNH
Trang 8Bảng 3.16; Liều dùng các thuốc so với liều khuyến cáo điều trị COPD thể ổn định 39
Hình 1.1: Các yếu tố thuộc về vật chủ 5Hình 1.2; Tỷ lệ vi khuẩn phân lập được trên bệnh nhân đợt cấp COPD theogiai đoạn 16Hình 3.1: Tỷ lệ kháng sinh điều trị COPD trên tổng số BN trong mẫu nghiên cứu 33
Trang 9ĐẶT VẤN ĐÈ
Cùng với sự phát triển của khoa học, công nghệ và các ứng dụng y học, các nguyên nhân bệnh tật gây tử vong nhiều nhất đều có xu hướng giảm tỷ lệ, ngoại trừ bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD) - theo nghiên cứu về xu
hàng đầu của Hoa Kỳ từ 1970-2002 [ \1 '.
COPD là nguyên nhân gây tò vong hàng thứ 4 ở Hoa Kỳ và trên thế giới,
dự kiến đến năm 2020 đây sẽ là nguyên nhân gây tử vong thứ 3 và là nguyên nhân gây tàn phế thứ 5 toàn cầu [17], [20] Khu vực Châu Á Thái Bình Dương có số ca COPD nhiều gấp 3 lần tổng số ca của các nơi khác trên thế giới Căn bệnh này tuy rất được lĩnh vực y học cộng đồng chú ý, nhưng người dân vẫn chưa có hiểu biết thực sự rõ ràng
Năm 1998, Tổ chức Y tế Thế giới cùng Viện Tim mạch, phổi và huyết học Hoa Kỳ thành lập một hội đồng khoa học có tên là “Sáng kiến toàn cầu về bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính” (GOLD) để lưu ý mọi người nhiều hơn về căn bệnh này Năm 2001 đến nay, GOLD đưa ra chương trình “Khởi động toàn cầu về chẩn đoán, dự phòng và điều trị bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính” [17]
ở Việt Nam, bệnh viện Phổi Trung ương là bệnh viện đầu ngành về các bệnh phổi Khoa Bệnh phổi tắc nghẽn- BV Phổi Trung ương là khoa chuyên môn về căn bệnh COPD này, có vai trò chẩn đoán, điều trị, dự phòng và giáo dục người dân về COPD Tuy nhiên việc tìm hiểu tình hình sử dụng thuốc tại khoa còn ít được quan tâm, vì vậy chúng tôi tiến hành đề tài nghiên cứu
“ Khảo sát tình hình sử dụng thuốc trên bệnh nhân COPD tại khoa Bệnh
phổi tẳc nghẽn- B V P h ổ i Trung ư ơ n g ’\ với các mục tiêu sau:
Trang 10Khảo sát tình hình sử dụng thuốc trên bệnh nhân COPD điều trị tại khoa Bệnh phối tắc nghẽn - B V Phổi Trung ương.
Trang 11CHƯƠNG I TỔNG QUAN
1.1 Dịch tễ bệnh COPD
1.1.1 Tinh hình trên thế giói
COPD đứng thứ 4 trong các nguyên nhân gây bệnh và gây tử vong ở Hoa K}' Năm 2002, COPD là nguyên nhân gây tử vong đứng thứ năm trên thế gió-ị Cho đến năm 2020, người ta dự kiến căn bệnh này sẽ là nguyên nhân gây tử vong thứ ba trên toàn thế giới và là nguyên nhân gây tàn phế thứ năm
Trong sô tât cả nhữns căn bệnh mạn tính chính trên toàn cầu, COPD là loại bệnh duy nhất có tỷ lệ tử vong gia tăng Nguyên nhân được cho rằng do việc hủĩ ihuổc lá tràn lan, và do sự thay đổi thành phần dân cư của hầu hết các
1.1.2 Tinh hình ở Việt Nam
\'iệt Nam là đất nước tỷ lệ nhiễm COPD cao nhất trong 12 quốc gia Châu A Thái Bình Dương Đây là căn bệnh gây tử vong nhiều thứ 3 ở Việt Nam sau tai biến mạch máu não, và ung thư [17], [20"
T\^ ỉệ mắc COPD chung toàn quốc ở tất cả các lứa tuổi là 2,2%, tỷ lệ mắc COPD ờ nam ỉà 3,4% và nữ là 1,1% Tỷ lệ mắc COPD ở lứa tuổi từ 40 tuổi
trờ ỉèn là 4,2%, trong khi ở nhóm dưới 40 tuổi, tỷ lệ chỉ là 0,4% (theo nghiên
cửu địch tễ bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính toàn quốc được thực hiện trên
25000 nsười lón từ 15 tuổi trở lên tại 70 điểm thuộc 48 tỉnh thành phố, đại
1.2 Định nghĩa
Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD), là bệnh có thể điều trị và dự phong được, bệnh mang một số biểu hiện ngoài phổi- điều góp phần làm nặng inẽm Iinh ưạns của bệnh Đặc trưng của bệnh là sự hạn chế luồng khí thở
Trang 12hoặc các hạĩ độc hại [17], [18]
Triệu chửng chính là ho, khạc đờm, khó thở khi gắng sức Tình trạng ho, khạc đờm xuấi hiện nhiều nàm trước khi có hạn chế luồng khí thở Tuy nhiên không phai tất cả các trường hợp ho, khạc đờm đều phát triển thành C0PD.[17]
1.3 Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh
1.3.1 Nguyên nhân
1.3.1.1 Yểa tố môi trường
Khói ứiuổc lá, thuổc lào: 80% bệnh nhân bị COPD do hút thuốc lá thuốc
Trang 13I.3.I.2 Yếu tố thuôc về người bênh • c 9 •
Gene
Sinh non Cân nặng thấp Phổi kém phát triển
Tăng phản ứnơ
Người bệnh
Dị nguyên và IgE
Giới tính
Dinh đưỡng thiếu Vitamin A,D,E
Hình 1.1: Các yếu tố thuộc về ngưòi bệnh
Rối loạn vận động nhunơ mao
Thiếu ơ]- antitrypsin
Các yếu tố liên quan đến sự phát triển phôi trong thời kỳ mang thai hoặc thời kỳ thơ ấu như cân nặng khi sinh thấp, nhiễm trùng hô hấp nhiều lần dưới
1.3.2 Cơ chế bệnh sinh COPD
đường thở nhỏ (viêm tiểu phế quan tẩc nghẽn) và phá hủy nhu mô phổi (khí
Trang 14Bệnh lý đường thở nhỏ
Viêm đường thở
Tái cấu trúc đường thở
Phá hủy nhu mô phổi
Mất ỉiẻn kết giữa các phế nang
Giảm tính đàn hồi
HẠN CHÉ LUỒNG KHÍ THỞ
Viêm là biểu hiện các đáp ứng bình thường của phổi trước các tác nhân
là các hạt, hoặc khí độc Hiện tượng viêm sau đó còn tăng lên bởi các stress
nên thay đổi bệnh học đặc trưng trong COPD [17 \
Các thay đôi bệnh học đặc trưng trong COPD:[ĩ7]
- Tăng áp lực tuần hoàn phổi (pulmonar>' hypertension)
xương), tăng nguy cơ trầm cảm và ữ-iẻu máu, bệnh lý mạch vành
Trang 151.4 Các giai đoạn COPD
Bảng 1.2: Các giai đoạn COPD
Đợt cấp COPD như là biểu hiện tự nhiên của bệnh, được đặc trưns bằn?
sự thay đổi mức độ khó thở, ho, và/hoặc khạc đờm \irợt quá những thay đồi hàng ngày, khởi phát cấp tính, và đòi hỏi phải thay đổi cách điều trị thường ngày ở những người bệnh COPD
Nguyên nhân phổ biến gây ra đợt cấp là sự nhiễm khuẩn khí phế quản và
ô nhiễm không khí Tuy nhiên có 1/3 số trường hợp không rõ nguyên nhân [17]
1.5 Điều trị COPD
COPD là một bệnh mạn tính có các đợt cấp bùns phát làm nặng lên các dấu hiệu của bệnh Điều trị COPD bao gồm điều trị đợt cấp nhập viện và điều trị duy trì ngoài đợt cấp
Trang 161.5.1 Điều trị đợt cấp COPD
1.5.1.1 Nguyên tắc điều trị:
Tăng liều và số lần thuốc giãn phế quản
Sử dụng glucocorticoid (ưu tiên dùng đường toàn thân)
Sử dụng kháng sinh khi có dấu hiệu nhiễm khuẩn
Sử dụng oxy liệu pháp [17]
1.5.1.2 Xử trí đọt cấp nhập viện
Quy trình xử trí đợt cấp nhập viện được thể hiện trong bảng sau [17]
Đánh giá mức độ nặng của triệu chứng, khí máu động mạch, x-quanơ nsực Điều trị oxy kiểm soát và kiểm tra lại khí máu sau 30-60 phúĩ
Thuốc giãn phế quản
- Tăng liều và số lần dùng thuốc
- Sử dụng buồng đệm hoặc mặt nạ khí duna
- Tiêm tĩnh mạch methylxanthine nếu cần
Uống hoặc tiêm tĩnh mạch glucocorticoid
Kháng sinh (uống hoặc tiêm tĩnh mạch) khi có dấu hiệu nhiễm ừìing
Xem xét thông khí nhân tạo không xâm nhập
Thường xuyên
- Theo dõi cân bằng dịch và dinh dưỡng
- Heparin tiêm dưới da
- Phát hiện và điều trị các bệnh phối họp (suy tim, loạn nhịp tiiĩì)
- Theo dõi sát tình trạng người bệnh
Trang 171.5.2 Điều trị duy trì ngoài đọt cấp
1.5.2.1 Mục tiêu và nội dung điều trị
Điều trị giảm triệu chứng
Ngăn chặn sự tiến triển của bệnh
Cải thiện khả năng gắng sức
Cải thiện tình trạng sức khỏe
Ngăn ngừa và điều trị biến chứng
Trang 18Bảng 1.4: Điêu trị COPD theo từng giai đoạn
FEV1/FVC < 0.7FEV1 < 30% giá trị ước tính
<50% giá trị ước tính kèm theo suy
hô hấp mạn
FEV1/FVC<0.730% < FEV1 <
50% giá trị ước tính
FEV1/FVC < 0.7
<80% giá trị ước tính
0.7
FEV1 > 80% giá
trị ước tính
Giảm yếu tố nguy cơ; tiêm phòng cúm
Thuốc giãn phế quản tác dụng ngắn kt
Trang 191.6 Thuốc điều trị
Các thuốc điều trị chính bao gồm thuốc giãn phế quản, glucocorticoid,
1.6.1 Thuốc giãn phế quản
Thuốc giãn phế quản đóng vai trò trung tâm trong kiểm soát triệu chứng
Các nhóm thuốc giãn phế quản:
adrenergic liên quan trực tiếp đến sự giãn cơ trơn đường hô hấp Các receptor này có nhiều trên cơ trơn đường hô hấp, tiết niệu, , chúng cặp đôi với
kích thích Gs, qua đó hoạt hóa adenylcyclase làm tăng AMPv, dẫn đến tăng nồng độ Ca++ nội bào, gây giãn cơ trơn
adrenergic còn có trên các loại tế bào khác, sự kích thích receptor này ức chế chức năng một số lượng lớn các tế bào gây viêm, bao gồm tế bào mast, bạch cầu ái toan, bạch cầu ái kiềm, bạch cầu trung tính và tế bào lympho, làm chậm giải phóng các cytokin và yếu tố viêm [4], [7], [9]
Căn cứ vào thời gian tác dụng, người ta chia thuốc thành 2 nhóm:
Nhóm tác dụng ngắn (SABA); salbutamol, terbutalin (tiền dược bambuterol), íenoterol, thời gian tác dụng của thuốc duy trì trong 4-6 giờ.Nhóm tác dụng kéo dài (LABA): salmeterol, formeterol, : thời gian tác dụng của thuốc kéo dài hơn 12giờ [9], [17’
Trang 20Sự phân loại phụ này rất có ý nghĩa về dược lý học, SABA chỉ được dùng trong điều trị để giảm triệu chứng, còn LABA được dùng trong điều trị dự phòng [14], [15'.
Nhìn chung ít gặp các tác dụng không mong muốn Phần lớn tác dụng
[14]
Tuần hoàn: đánh trống ngực, nhịp tim nhanh
Cơ, xương: run đầu ngón
Chuyển hóa: hạ kali máu đặc biệt khi dùng cùng digoxin đường uống hoặc thuốc lợi tiểu thiazid
Salbutamol đường khí dung liều cao có thể gây ra phản ứng co thắt phế quản (phản ứng nghịch thường) [9]
I.6.I.2 Thuốc kháng cholinergic
*> Cơ chế tác dụng và tác dụng
Cơ chế tác dụng:
niệu, hạch và tuyến tiết, chúng cặp đôi với protein Gp (kích thích
kích thích phospholipase c làm tăng thủy phân polyphospho inositid tạo
adenylcyclase , làm giảm AMPv (ngược lại cơ chế kích thích B2 ở trên), gây
ức chế tim, giãn mạch, hạ huyết áp [4], [7], [9'
Thuốc kháng cholinergic để đảo ngược các tác động này
Trang 21Trên bệnh nhân COPD, tác dụng quan trọng của thuốc kháng cholinergic
cholinergic tác dụng dài, như tiopropium, tác động chọn lọc trên receptor Mi,
M3.
dựa trên thời gian tác dụng của thuốc trong cơ thể:
Nhóm tác dụng ngắn: ipratropium bromid, oxitropium bromid: thời gian
Nhóm tác dụng kéo dài: tiopropium bromid: thời gian tác dụng có thể lên đến 24 giờ [9], [17]
<* Tác dụng không mong muốn
Tác dụng không mong muốn chính được thấy là làm khô miệng [9’
I.6.I.3 Thuốc nhóm Xanthin
Các thuốc trong nhóm: theophyllin, aminophyllin
Theophyllin là thuốc giãn phế quản theo nhiều cơ chế ; ức chế phosphodiesterase, làm tăng AMPv nội bào, tác dụng trực tiếp lên nồng độ Ca++ nội bào, tác dụng gián tiếp lên nồng độ Ca++ nội bào thông qua phân cực màng tế bào, đối kháng thụ thể adenosin, yếu tố này được coi là quan trọng nhất về cơ chế tác dụng của theophyllin [4], [7], [9]
Tất cả các nghiên cứu chỉ ra rằng, theophyllin có hiệu lực trong điều trị COPD khi được dùng dưới dạng chế phẩm giải phóng chậm Theophyllin dạng giải phóng chậm được dùng để kiểm soát cơn khó thở về đêm, aminophyllin tiêm tĩnh mạch điều trị cơn hen nặng khi bệnh nhân không đáp
khoảng liều điều trị hẹp, thuốc nhóm xanthin tiềm tàng nhiều độc tính, nên
Trang 22naười ta vẫn ưu tiên sử dụng thuốc giãn phế quản dạng hít khác nếu có thể [9], [17].
Gâv kích ứng dạ dày- một và kích thích thần kinh trung ương [9]:
Thường gặp: ADR > 1/100: nhịp tim nhanh, bồn chồn kích động, buồn
nôn, nôn
ỉt gặp' 1/100 > ADR > 1/1000: mất ngủ, kích thích, ban da, kích ứng dạ
dày, run, phản ứng dị ứng
I.6.I.4 Dạng kết họp các thuốc giãn phế quản
chế phó giao cảm, đem lại tác dụng khởi phát nhanh và kéo dài hơn so với
Sự kết hợp các thuốc giãn phế quản với cơ chế và thời gian tác dụng khác nhau có thể làm tăng tác dụng giãn phế quản mà các tác dụng không
tác dụng ngắn với một thuốc kháng cholinergic có thể cải thiện được FEV] hơn so với dùng từng thuốc riêng lẻ mà không có bằng chứng về hiện tượng lờn thuổc sau hơn 90 ngày điều trị [17’
cholinergic và/ hoặc theophyllin có thể cải thiện thêm chức năng phổi và tình trạna sức khỏe
1.6.2 Glucocorticoid (GC)
L6.2.1 Tác dụng
COPD quan đến tình trạng viêm gây phù, làm hẹp đưòng dẫn khí, gây tie nơhẽn khí thở và gây nên những đợt cấp GC không trực tiếp gây giãn cơ
Trang 23naày Budesomde có thể thay thế cho prednisolon đường uống trong đợt cấp,
có tác dụnơ aiãm biến chứng [16], [17’
Điều trị duy trì COPD
Điều trị duv trì với GC dạng hít không làm thay đổi được tốc độ sụt giảm FEVị theo thời gian, tuy nhiên nó cải thiện triệu chứng cho bệnh nhân đợt cấp lặp lại (ví diL 3 lần trong 3 năm vừa qua), có FEV] < 50% dự đoán (COPD
tình ưạng sức khỏe cho bệnh nhân [17]
Điều tộ vrri GC dạng hít được khuyến cáo cho những bệnh nhân COPD tiến triển và đợt cấp lặp lại hoặc nhóm bệnh nhân có tăng mẫn cảm đường thở
kéo dài có hiệu quả hơn so với dùng đơn thuốc.[17]
I.6.2.2 Tác dụng không mong muốn
Tác dụns không mong muốn do dùng GC đường toàn thân trong thời gian dài: loãns xươns, ơãy xương, đái tháo đường, tăng huyết áp, da mỏng và
dễ bầm mất ngiỊ thay đổi cảm xúc, tăng cân, [5], [17], [18]
GC dạns hít kéo dài có thể gây mất giọng, nhiễm nấm miệng
1.6.3 Kháng sinh
Trang 24Tác nhân gây nhiễm khuẩn trona đợt cấp có thể là vi khuẩn hoặc virus Các vi khuẩn điên hình được tìm thấy trong đường hô hấp dưới là
Haemophilus influemae Streptococcus pneumoniae và Moraxella catarrhalis
Nhóm vi khuẩn khỏns điên hình như các vi khuẩn nội bào Mycoplasma
pneumoniae, và Clamxdia pneumoniae Trên những bệnh nhân COPD nặng,
phải thở máy còn tìm ứiấy các vi khuẩn gram âm khác {Klebsiella,
Enterobacter), và ưirc khuân mủ xanh (Pseudomonas aeruginosa) [11], [12],
[17]
loại vi sinh vật gây bệnh chính, ví dụ: mức độ nhẹ thường gặp vi khuẩn s
pneumoniae Khi FEVị 2Ìảm và nơười bệnh có nhiều đợt cấp thì hay gặp H
influenzae, M caíarrhaHs Và ở những bệnh nhân có tình trạng tắc nghẽn rất
Hình 1.2: Tỷ lệ vi khuẩn phân lập được trên bệnh nhân đọt cấp COPD
theo giai đoạn
Trang 251.6.4 Thuốc khác
T R Ư Ủ N G Đ E DƯỢC HÀ NỘI
T H l / V i Ê r s i Ngảỵ ,.2 Ũ tháng „i? năm 20JJ.
Số Đ KC8 :
Trang 26CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN c ử u
2.1 Đối tưựng nghiên cứu
Bệnh nhân được chẩn đoán xác định COPD tbeo GOLD 2010, điều trị nội trú tại khoa Bệnh phổi tắc nghẽn- BV Phổi Trang ương tò tháng 1/2010
2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ
Bệnh nhân chuyển điều trị khoa khác hoặc rừ vons
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu hồi cứu
Công cụ thu thập số liệu: Phiếu khảo sát
2.2.2 Cỡ mẫu
Qua khảo sát sơ bộ được 730 bệnh nhân ứioa mãn nèu chuẩn lựa chọn Trong phạm vi khóa luận, chúng tôi lấy mẫu nẹẫu nhiên được 105 bệnh nhân
2.3 Các nội dung nghiên cứu
2.3.1 Khảo sát một số đặc điểm bệnh nhân COPD tt-ong mẫu nghiên cứu
Tiền sử BN về bệnh và yếu tố nguy cơ
Phân loại mức độ bệnh của BN COPD trong mẫu nghiên cứu
2.3.2 Khảo sát tình hình sử dụng thuốc điều trị COPD trong mẫu nghiên cứu
Danh mục các thuốc được dùng
Trang 28CHƯƠNG 3 KÉT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
3.1 Khảo sát một số đặc điểm bệnh nhân COPD trong mẫu nghiên cứu 3.1.1 Sự phân bố bệnh theo tuổi, giói tính
Tuổi và giới tính là hai đặc điểm riêng biệt của bệnh nhân COPD KMo sát các đặc điểm này của bệnh nhân COPD trong mẫu nghiên cứu được kết quả như sau:
Bảng 3.1: Sự phân bố bệnh theo tuổi tại mẫu nghiên cứu
Bảng 3.2: Sự phân bố bệnh theo giới tính tại mẫu nghiên cứu
tương đương với tỷ lệ bệnh nhân nam giới mắc bệnh COPD trên thế giới
Trang 29Kết quả nghiên cứu về tuổi và giới tính của bệnh nhân COPD phù họp với nghiên cứu của Lê Trần Thiện Luân và Lê Thị Tuyết Lan trong tài liệu ”Đặc điểm về dữ liệu cơ bản của bệnh nhân bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính” năm 2008, trong đó tuổi hay gặp được đưa ra là 66.9±10, nghĩa là bệnh
Với bệnh nhân là người cao tuổi thì có sự suy giảm trí nhớ, bệnh nhân hay quên dùng thuốc, không biết cách sử dụng các bình xịt, ảnh hưởng đến hiệu quả điều trị Vì vậy cần hướng dẫn chu đáo cho bệnh nhân cũng như người nhà của họ để đạt hiệu quả điều trị cao nhất
Điều đáng lưu ý là tỷ lệ cao các bệnh nhân là nam giới và độ tuổi 40-60 chiếm một tỷ lệ không nhỏ, nó ảnh hưởng lớn đến tình hình kinh tế của gia đình cũng như toàn xã hội, vì ở các vùng quê Việt Nam thì nam giới vẫn là lực lượng lao động chủ yếu Vì vậy nên thông tin giáo dục để dự phòng và điều trị sớm cho nhóm đối tượng này, để giảm chi phí điều trị, đồng thời cải thiện sức khỏe cho họ, giảm gánh nặng kinh tế cho gia đình và xã hội
3.1.2 Sự phân bố bệnh theo nghề nghiệp
Bảng 3.3: Sự phân bố bệnh theo nghề nghiệp
Trang 30Nhận xét:
Bộ phận nghề nghiệp chiếm tỷ lệ cao trong các bệnh nhân COPD là nông dân chiếm 57.1%, tiếp sau đó là bộ phân hưu trí, chiếm 34.3%, các nghề khác chiếm tỷ lệ ít hơn
Nước ta là nước nông nghiệp, 70% dân số là nông dân, đây cũng là nhóm đối tượng có trình độ học vấn cũng như thu nhập thấp, khó khăn trong việc tuyên truyền giáo dục và duy trì điều trị Hơn nữa, đa số họ sống ở vùng miền quê, ít có điều kiện theo dõi sức khỏe để phát hiện bệnh sớm, thường đến nhập viện khi bệnh tật vào giai đoạn nặng, chi phí điều trị cao càng giảm hiệu quả điều trị và kiểm soát bệnh
3.1.3 Sự phân bố bệnh theo thời gian nhập viện trong năm
Bảng 3.4: Sự phân bố bệnh theo thòi gian nhập viện trong năm
Đây là các thời điểm giao mùa, bệnh nhân dễ nhiễm cúm, nguyên nhân chính của các đợt cấp COPD nhập viện Trong thời gian này bệnh viện cần dự