1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá hoạt động hành nghề dược tại quận hoàng mai hà nội giai đoạn 2004 đến 2008

61 224 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 2,82 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bảng 6: Trình độ chuyên môn của người làm công việc chuyên môn giúp 26việc cho chủ nhà thuốc Bảng 9: Thiết bị bảo quản để đáp ứng với yêu cầu bảo quản ghi trên nhãn 29Bảng 10: Số lượng

Trang 1

BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Dược HÀ NỘI

TRẦN THỊ AN

TẠI QUẬN HOÀNG MAI, HÀ NẬI

(KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Dược SỸ KHÓA 2005 - 2008)

Ngưòi hưổíig dẫn: Khổng Đức Mạnh

Nơi thực hiện: Bộ môn Quản lý và Kinh tê dược

Thời gian thực hiện: Từ tháng 1/2008 đến tháng 6/2008

Trang 2

Lời cảm 0fn

Nhân dịp hoàn thành khoá luận tốt nghiệp, tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu trường Đại học Dược Hà Nội, các thầy cô giáo trong trường đã nhiệt tình giảng dạy và giúp đỡ tôi rất nhiều trong quá trình học tập tại trường.

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới:

- Th.s Khổng Đức Mạnh - Giảng viên bộ môn Quản lý và Kinh tế dược Người thầy đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi hoàn thành khoá luận tốt nghiệp.

- Các thầy cô tại bộ môn Quản lý và Kinh tế dược đã tạo điều kiện thuận lợi giúp tôi hoàn thành khoẩ luận tốt nghiệp.

- Trung tâm Y tế dự phòng, Phòng Y tế Quận Hoàng Mai và các cộng sự đồng nghiệp đã cung cấp số liệu và tạo điều kiện cho tôi hoàn thành khoá luận tốt nghiệp.

Cuối cùng tôi xin cảm ơn các bạn cùng học lớp văn bằng 2 khoá 2 trường Đại học Dược Hà Nội đã giúp đỡ tôi trong quá trình học tập.

'Kin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày tháng 5 năm 2008

Sinh viên Trần Thị An

Trang 3

1.1.1 Vài nét về tình hình cung ứng và sử dụng thuốc trên thế giới 3 ;

1.1.2 Vài nét về tình hình cung ứng và sử dụng thuốc Việt Nam 4 1.2 Một số chỉ tiêu cung ứng thuốc và vai trò của dược sỹ

trong việc cung ứng thuốc

7

1.2.2. Vai trò của dược sỹ trong việc cung ứng thuốc 9

1.4 Một số đề tài nghiên cứu về hoạt động hành nghề dược ở

Việt Nam trong những năm gần đây

16

Trang 4

3.1.2 Nghiên cứu về các điều kiện nhân sự, cơ sở vật chất, trang

thiết bị, sổ sách và tài liệu chuyên môn tại các nhà thuốc tư nhân

25

3.1.4 Khảo sát về việc thực hiện các quy chế chuyên môn tại nhà

3.2.2 Nghiên cứu về các điều kiện nhân sự, cơ sở vật chất, trang

thiết bị, sổ sách và tài liệu chuyên môn

39

3.2.4 Khảo sát về việc thực hiện các quy chế chuyên môn tại nhà

thuốc

42

3.2.5 Khảo sát về kỹ năng thực hành của nhân viên bán hàng tại nhà thuốc 44

Trang 5

Bảng 6: Trình độ chuyên môn của người làm công việc chuyên môn giúp 26

việc cho chủ nhà thuốc

Bảng 9: Thiết bị bảo quản để đáp ứng với yêu cầu bảo quản ghi trên nhãn 29Bảng 10: Số lượng tài liệu, sổ sách chuyên môn tại nhà thuốc 29

Bảng 12: Hạn dùng, số đăng ký, chất lượng về mặt cảm quan của thuốc 3 ỊBảng 13; Kết quả khảo sát về hạn dùng, số đăng ký, chất lượng về mặt cảm quan của thuốc 3 ]

Bảng 15: Thực hiện quy định về dự trù thuốc độc, thuốc hưótig tâm thần 33Bảng 16: Thực hiện ghi chép sổ theo dõi thuốc độc, sổ xuất nhập thuốc hướng tâm thần 3 3

Bảng 18: Tỷ lệ % các lời khuyên mà người bán thuốc đã đưa ra 35

Bảng 19: Hoạt động tư vấn cho khách hàng của người bán thuốc 36

Trang 6

Biểu đồ 1: Sự phát triển NTTN tại Quận Hoàng Mai giai đoạn 2004 - 2008 24

Biểu đồ 3: Thời gian hành nghề của DS chủ nhà thuốc năm 2007 26

Biểu đồ 4; Xu hướng phát triển của DSĐH và DSTH tại nhà thuốc 27

giai đoạn 2004 - 2008

Biểu đồ 7: Thực hiện niêm yết giá thuốc đúng quy định năm 2007 37

DANH MỤC BIỂU Đ ổ

Trang 7

CHỮ VIẾT TẮT TRONG KHOÁ LUẬN

Trang 8

ĐẶT VẤN ĐỂ

Sử dụng thuốc an toàn hợp lý, hiệu quả đã và đang được các cấp chmh quyền, người dân quan tâm Mọi nguồn thuốc sản xuất trong nước hay nhập khẩu đến được tay người sử dụng hầu hết đều trực tiếp thông qua hoạt động của các cơ

sở cung ứng thuốc còn tương đối phổ biến.

Cùng với thói quen tự ý sử dụng thuốc của người dân đã tạo nên những thách thức, bất lợi cho công tác chăm sóc và bảo vệ sức khỏe của nhân dân Hiện tượng lạm dụng thuốc, đặc biệt là kháng sinh, corticoid, thuốc độc dẫn đến tình trạng vi khuẩn kháng kháng sinh và những phản ứng bất lợi do sử dụng thuốc không đúng ngày một gia tăng [8,15]

Việc triển khai áp dụng các tiêu chuẩn Thực hành tốt nhà thuốc là giải pháp quan trọng góp phần nâng cao chất lượng hoạt động hành nghề dược nhưng đòi hỏi hơn nữa sự quan tâm của các cấp chính quyền, người dân và cần sự đầu tư rất lớn từ phía chủ nhà thuốc nên còn gặp nhiều khó khăn

Đến nay, đã có một số nghiên cứu đánh giá hoạt động hành nghề dược để đưa ra những giải pháp nhằm nâng cao chất lượng hoạt động hành nghề dược

Nhưng những yếu tố liên quan đến chất lượng hoạt động hành nghề dược ở những

vùng khác nhau thì khác nhau [8, 15], Bởi vậy các hưófng nghiên cứu về hoạt động hành nghề dược trong tưofng lai vẫn tiếp tục được triển khai

Quận Hoàng Mai, Thành phố Hà Nội mới được thành lập tháng 01 năm

2004 Mạng lưới hành nghề dược ở đây được hình thành trên cơ sở một phần các

Trang 9

cơ sở hành nghề dược của Quận (Hai Bà Trưng) kết hợp với một phần các cơ sở hành nghề dược của huyện (Thanh Trì) nên còn nhiều khó khăn bất cập Để đánh giá hoạt động hành nghề dược tại Quận Hoàng Mai, tôi tiến hành nghiên cứu đề

tài: “Đánh giá hoạt động hành nghề dược tại Quận Hoàng Mai, Hà Nội giai đoạn

2004 - 2008 ” với các mục tiêu nghiên cứu như sau:

1 Mô tả, khảo sát hoạt động hành nghề dược trên địa bàn Quận Hoàng Mai, Thành phố Hà Nội, giai đoạn 2004 - 2008

2 Đánh giá chất lượng hoạt động hành nghề dược trên địa bàn Quận Hoàng Mai, Thành phố Hà Nội, giai đoạn 2004 - 2008

Từ những kết quả nghiên cứu, chúng tôi sẽ đưa ra những đề xuất, kiến nghị góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động hành nghề dược trên địa bàn quận Hoàng Mai nói riêng và Thành phố Hà Nội nói chung

Trang 10

PHẦN 1- TỔNG QUAN

1.1 THựC TRẠNG VỀ CƯNG Ú^G VÀ SỬDỤNG THUỐC TRÊN THẾ GIỚI

VÀ ở VIỆT NAM

1.1.1 Vài nét về tình hình cung ứng và sử dụng thuốc trên thế giói

Trong những năm qua, ngành dược trên thế giới đã có những bước tiến mạnh mẽ Vào những năm 1975, thị trường dược phẩm trên thế giới vào khoảng

30 tỉ USD Kháng sinh là nhóm dẫn đầu với hơn 5 tỉ USD, nhóm tim mạch khoảng 4 tỉ USD Trải qua hai mươi năm đến năm 1995, thị trường dược phẩm thế giới đã tăng 8 - 10 lần đạt 250 tỉ USD Trong đó, nhóm thuốc tim mạch đạt khoảng 30 tỉ USD bằng vói thị trường dược phẩm thế giới của hai mươi năm về trước [4]

Sản lượng thuốc trên thế giới đang tăng với tốc độ 9 - 10% mỗi năm Sản phẩm của thuốc hết sức đa dạng và phong phú, vói khoảng 2000 loại nguyên liệu hoá dược sản xuất thuốc và khoảng 100.000 biệt dược khác nhau Chỉ riêng kháng sinh đã có hàng ngàn biệt dược lưu hành và sử dụng [7]

Việc sản xuất ra nhiều loại dược phẩm đã tạo điều kiện thuận lợi để nâng cao chất lượng chăm sóc sức khoẻ cho ngưòd dân nhưng cũng tạo nên những thách thức lớn với họ Hiện tượng lạm dụng thuốc, tự mua thuốc chữa bệnh, sử dụng thuốc không đúng hoặc không tuân thủ chỉ định dùng thuốc của bác sỹ đang ngày càng trở nên phổ biến Các công trình nghiên cứu đã đánh giá khoảng 50% bệnh nhân không tuân thủ các chỉ định dùng thuốc thường là không sử dụng đúng liều [6]

Sử dụng kháng sinh không hợp lý là một trong những yếu tố làm tăng tình trạng kháng thuốc đang lan tràn trên toàn thế giới Theo một nghiên cứu ở 100 điểm bán lẻ tại Kathmandu, Nepan cho thấy 97% bán thuốc kháng sinh không

Trang 11

cần thiết cho bệnh ỉa chảy cấp, 44% bán kháng sinh cùng với Oresol [17] Trong khi đó tại Mexico, trong tổng số 1659 bà mẹ được phỏng vấn có tới 37% dùng kháng sinh khi bị ỉa chảy, 27% số người được hỏi trả lời dùng kháng sinh khi mắc bệnh hô hấp và 66% trả lời dùng kháng sinh dưới 5 ngày và tỉ lệ tự điều trị gắn liền với việc dùng thuốc không phù hợp hoặc không đúng liều (72%) [16].

Tại các nước đang phát triển diễn ra tình trạng bán thuốc không cần đcfn dẫn đến hiện tượng lạm dụng kháng sinh, corticoid, thuốc an thần ngày càng phổ biến

Bên cạnh đó sự lớn mạnh của hệ thống hành nghề y dược tư nhân cũng đang là vấn đề liên quan đến chính sách y tế của nhiều nước hiện nay, nhất là việc cung ứng bán lẻ thuốc, ở Ấti Độ, có tới hơn một nửa sô bệnh nhân là của tư nhân và có 47% bác sĩ hành nghề tư nhân cả ngày Cùng với sự tư nhân hoá là sự

ra đời các qui chế hành nghề y dược tư nhân, nhưng mức độ và hiệu quả còn thấp

và khồng được kiểm soát sát sao ở Thái Lan, việc tổ chức sản xuất và kinh doanh thuốc khá đa dạng, riêng về tổ chức bán thuốc thì hiệu thuốc nhà nước chỉ chiếm 5% thị phần còn lại 95% do tư nhân đảm nhận, tình trạng này cũng khá phổ biến ở các nước đang phát triển [19],

Thời gian qua, các nước đang phát triển đang nỗ lực thực hiện cải thiện tình hình sử dụng thuốc bất hợp lý trong cộng đồng Các biện pháp can thiệp giáo dục đã được nghiên cứu, thử nghiệm, một số biện pháp tìm ra được đánh giá là có hiệu quả [19] Để thu được kết quả, cần phải tác động một cách đồng bộ, giáo dục

cả ngưòi kê đơn, người bán thuốc, cũng như nâng cao hiểu biết cho người sử dụng

1.1.2 Vài nét về tình hình cung ứng và sử dụng thuốc ở Việt Nam

Trang 12

đáp ứng nhu cầu về thuốc trong công tác chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ nhân dân

Từ thành thị đến nông thôn, đặc biệt tói các vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo đều được Nhà nước đảm bảo cung cấp đủ thuốc thiết yếu kể cả thuốc chuyên khoa đặc tậ eho nhân dân phù hợp với mô hình bệnh tật theo từng vùng sinh thái

Thị trường thuốc Việt Nam rất phong phú với trên 10.000 mặt hàng, khoảng 1000 hoạt chất đã đáp ứng được cơ bản nhu cầu thuốc phòng và chữa bệnh cho nhân dân, chấm dứt được tình trạng thiếu thuốc trước đây [15]

Nguồn cung ứng cho thị trường thuốc Việt Nam là thuốc sản xuất trong nước và thuốc nhập khẩu từ nước ngoài Trong những năm gần đây, bên cạnh các loại thuốc xuất sứ từ nước ngoài, đã xuất hiện ngày càng nhiều thuốc sản xuất nội địa có chất lượng cao Thuốc sản xuất trong nước ngày càng đa dạng, số mặt hàng mói ngày càng nhiều hơn, mẫu mã phong phú hơn Từ chỗ thiếu thuốc, thuốc chủ yếu dựa vào nhập khẩu, đến năm 2004 thuốc sản xuất trong nước đã đáp ứng được khoảng 40% nhu cầu trong nước [4] Đặc biệt chất lượng thuốc được đảm bảo

Việc áp dụng thực hiện tốt các quy trình thực hành chuẩn trong sản xuất, lưu thông, tồn trữ và phân phối là giải pháp cơ bản góp phần đảm bảo chất lượng thuốc Triển khai thực hiện các tiêu chuẩn Thực hành tốt sản xuất thuốc (GMP), Thực hành tốt bảo quản thuốc (GSP), Thực hành tốt phòng thí nghiệm thuốc (GLP) và Thực hành tốt nhà thuốc (GPP) đã đòi hỏi các cơ sở sản xuất, kinh doanh thuốc phải đổi mới công nghệ, tăng cường đầu tư từng bước hiện đại để đạt các tiêu chuẩn chất lượng Tính đến cuối năm 2007 đã có 77 doanh nghiệp sản xuất thuốc đạt tiêu chuẩn thực hành tốt sản xuất thuốc, 85 cơ sở kinh doanh dược phẩm đạt tiêu chuẩn thực hành tốt bảo quản thuốc, 77 cơ sở đạt tiêu chuẩn thực hành tốt phòng thí nghiệm thuốc [2]

Trang 13

Cùng với việc ra đời và triển khai áp dụng Luật Dược năm 2005, Nghị định

số 79/NĐ - CP năm 2006; Các nguyên tắc, tiêu chuẩn “Thực hành tốt nhà thuốc” GPP đang được triển khai áp dụng tại nước ta theo lộ trình kể từ ngày 01/01/2011, tất cả các nhà thuốc trong cả nước phải đạt nguyên tắc, tiêu chuẩn

“Thực hành tốt nhà thuốc” theo quy định tại Quyết định số 11/2007/QĐ - BYT ngày 24 tháng 01 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Y tế Điều này góp phần nâng cao

chất lượng thuốc, đảm bảo sử dụng thuốc an toàn hợp lý Tại Hà Nội đến hết

tháng 12/2007 có 18 nhà thuốc đạt tiêu chuẩn “Thực hành tốt nhà thuốc”, trong

đó có 14 nhà thuốc tư nhân Quận Hoàng Mai chưa có nhà thuốc nào đạt tiêu chuẩn này [12].

Hệ thống hành nghề y dược tư nhân phát triển nhanh chóng đã góp phần quan trọng vào công tác cung ứng thuốc cho cộng đồng Hiện nay cả nước có khoảng 8650 nhà thuốc tư nhân và 11.500 đại lý bán lẻ; hơn 680 công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn và doanh nghiệp tư nhân sản xuất và kinh doanh dược [5]

Bên cạnh những mặt tích cực mà thị trường thuốc thời mở cửa đem lại, những bất cập của cơ chế thị trưòíng cũng bộc lộ, có tác động mạnh đến hành nghề dược tư nhân Tình trạng các cơ sở hành nghề dược tư nhân chạy theo lợi nhuận, vi phạm các quy chế chuyên môn như quy chế thuốc độc, quy chế thuốc hướng tâm thần, quy chế kê đơn và bán thuốc theo đơn là tựơng đối phổ biến

và khó quản lý Hiện tượng thuê bằng, chứng chỉ, người bán thuốc liên kết với bác sỹ, cơ sở khám bệnh để kê đcfn vì lợi ích của họ là tương đối phổ biến hiện nay

Cũng như nhiều nước đang phát triển, thói quen tự ý sử dụng thuốc đặc biệt là kháng sinh của người dân càng làm cho tình trạng lạm dụng thuốc trở nên

Trang 14

về dược lý, dược lâm sàng của một bộ phận không nhỏ bác sỹ, dược sỹ người bán thuốc và ngưòi sử dụng thuốc.

Kết quả điều tra của chương trình chăm sóc sức khoẻ ban đầu của Bộ Y tê tại 09 tỉnh Sơn La, Cao Bằng, Nam Hà, Vĩnh Phúc, Hà Nội, Huế, Đà Nẵng, Cần Thơ, Long An cho thấy, hiện tượng lạm dụng kháng sinh rất rõ rệt, trong đó 34%

- 37,5% dùng kháng sinh điều trị cảm cúm, 78% dùng cho bệnh nhân đau đầu, đau thần kinh [5]

Để thực hiện mục tiêu đảm bảo sử dụng thuốc hợp lý, an toàn, hiệu quả của Chính sách Quốc gia về thuốc của Việt Nam cần ưu tiên đẩy mạnh triển khai

“thực hành tốt nhà thuốc” tại các cơ sở bán lẻ thuốc kết hợp tuyên truyền, tăng cường đào tạo nâng cao kiến thức về sử dụng thuốc cho thầy thuốc, người bán thuốc và người dân góp phần làm giảm hiện tượng lạm dụng thuốc và tác hại của

nó đến sức khoẻ cộng đồng

1.2 MỘT SỐ CHỈ TIÊU CƯNG ÚNG THƯỐC VÀ VAI TRÒ CỦA Dược

SỸ TRONG VIỆC CUNG ỨNG THUỐC

1.2.1 Một số chỉ tiêu cung ứng thuốc cho cộng đồng

Tổ chức Y tế thế giói (WHO) đưa ra 6 tiêu chuẩn để hướng dẫn, giám sát việc

cung ứng thuốc ở tuyến cơ sở như sau [4]:

• Thuận tiện:

- Điểm bán thuốc gần dân:

Theo tổ chức Y tế thế giới thì các điểm bán thuốc cần bố trí để người dân có thời gian đi mua thuốc trong khoảng từ 30 - 60 phút bằng phương tiện thông thường (xe đạp, đi bộ)

- Giờ bán thuốc;

+ Phải phù hợp với tập quán sinh hoạt của địa phương

+ Cần có hiệu thuốc phục vụ 24/24 giờ để phục vụ cấp cứu

7

Trang 15

+ Thủ tục mua bán thuận tiện, nhất là thuốc thông thường không cần đofn (OTC).

• Kịp thời:

- Có sẵn và đủ các loại thuốc đáp ứng nhu cầu, các thuốc cùng loại để thay thế

- Có sẵn và đủ các loại thuốc thiết yếu

- Có đủ số lượng thuốc đáp ứng yêu cầu người mua

• Chất lượng thuốc đảm bảo:

- Thuốc đảm bảo chất lượng cần thiết

- Không bán thuốc:

+ Chưa có số đăng ký hoặc chưa được phép nhập, sản xuất

+ Thuốc giả - thuốc kém chất lượng

+ Thuốc quá hạn dùng.

• Giá cả hợp lý:

- Có niêm yết giá công khai

- Giá hợp lý

• Hướng dẫn sử dụng thuốc an toàn hợp lý:

- Khả năng chuyên môn ngưcd bán thuốc đáp ứng trình độ chuyên môn theo quy định (tối thiểu là dược tá)

- Có đạo đức:

+ Tôn trọng quyền lợi của người tiêu dùng

+ Không đơn thuần chạy theo lợi nhuận

- Có trách nhiệm cao:

+ Hướng dẫn tận tình cho khách hàng về kiến thức dùng thuốc

+ Bao gói chu đáo thuốc trước khi giao cho khách hàng

+ Ghi chép đầy đủ các nội dung, yêu cầu cần thiết trên túi thuốc giao cho khách

- Chấp hành tốt các quy chế chuyên môn và các quy định khác:

+ Không bán các thuốc phải bán theo đơn cho người mua không đơn

Trang 16

+ Chấp hành nghiêm chỉnh các quy chế thuốc độc, thuốc gây nghiện vàcác quy chuyên môn khác.

+ Chấp hành nghiêm túc chế độ kế toán, làm nghĩa vụ nộp thuế với nhà nước

• Kinh tế:

- Giá thành điều trị, giá thuốc hợp với khả năng chi trả của người bệnh

- Đảm bảo điều tn tốt và chi phí thấp, hợp lý với toàn xã hội

- Tiết kiệm chi phí cho cộng đồng và cá thể

- Thực hiện đúng, đủ các chính sách kinh tế, thuê của nhà nước đã quy định

- Đảm bảo thu nhập và lãi hơp lý cho người bán thuốc

1.2.2 Vai trò của dược sỹ trong việc cung ứng thuốc

Tại các nước đang phát triển, với thói quen người dân khi có nhu cầu phòng và chữa bệnh thường đi thẳng đến nhà thuốc hoặc hỏi bệnh mà không cần qua thầy thuốc là tương đối phổ biến Chính vì vậy, người dược sĩ không chỉ đóng vai trò của người cung cấp thuốc mà còn đóng vai trò của nhà tư vấn để cung cấp những thông tin quan trọng về thuốc cho bệnh nhân để thoả mãn yêu cầu của họ Người dược sĩ phải là người hướng dẫn và giám sát, luôn coi trọng bệnh nhân, coi trọng và phối hợp với những người làm việc trong lĩnh vực sức khoẻ cộngđồng hay đúng hơn các dược sĩ chính là một bộ phận của hệ thống chăm sóc sứckhoẻ có vai trò quản lý, phân phối thuốc

Theo Tổ chức Y tế thế giới, vai trò của người dược sỹ bao gồm:

- Là người tư vấn về thuốc:

+ Trao đổi với bệnh nhân để biết về tiền sử bệnh

+ Chỉ định thuốc ở những bệnh nhân thông thường không cần đến bác sĩ.

+ Cung cấp thông tin khách quan về thuốc

+ Giúp bệnh nhân thực hiện việc tự dùng thuốc hợp lý và có trách nhiệm hoặckhi cần thiết khuyên bệnh nhân nên đi khám bác sĩ

Trang 17

+ Giữ bí mật những thông tin liên quan đến sức khoẻ của bệnh nhân.

- Là người cung cấp thuốc có chất lượng

+ Bán thuốc có nguồn gốc đáng tin cậy và có chất lượng tốt

+ Thuốc phải được bảo quản đúng theo yêu cầu

- Cộng tác viên

+ Cộng tác viên với các tổ chức chăm sóc sức khoẻ, hiệp hội nghề nghiệp quốc gia, công nghiệp dược, chính quyền địa phương, bệnh nhân và công đồng

+ Cộng tác với đồng nghiệp của mình trong các tổ chức chuyên môn

- Người giám sát và đào tạo

+ Cam kết tham gia các hoạt động có liên quan đến đào tạo liên tục về y dược + Giám sát và đào tạo nhân viên của mình (dược tá, dược trung )•

+ Chuyển khách hàng đến nhà thuốc khác khi cần thiết

- Người giáo dục sức khoẻ

+ Nhà thuốc là điểm tiếp cận đầu tiên của bệnh nhân, người dược sĩ nên khuyên bệnh nhân không cần dùng thuốc nếu thấy không cần thiết

Trang 18

1.3.2 Nguyên tắc của "Thực hành tốt nhà thuốc":

“Thực hành tốt nhà thuốc” phải đảm bảo thực hiện các nguyên tắc sau:

- Đặt lợi ích của người bệnh và sức khoẻ của cộng đồng lên trên hết

- Cung cấp thuốc đảm bảo chất lượng kèm theo thông tin về thuốc, tư vấn thích hợp cho ngưòi sử dụng và theo dõi việc sử dụng thuốc của họ

- Tham gia vào hoạt động tự điều trị, bao gồm cung cấp thuốc và tư vấn dùng thuốc, tự điều trị triệu chứng của các bệnh đon giản

- Góp phần đẩy mạnh việc kê đơn phù hợp, kinh tế và việc sử dụng thuốc an toàn, hợp lý, có hiệu quả

1.3.3 Các tiêu chuẩn của “Thực hành tốt nhà thuốc”

a) Nhân sự:

- Người phụ trách chuyên môn hoặc chủ cơ sở bán lẻ phải có Chứng chỉ

hành nghề dược theo quy định hiện hành

- Cơ sở bán lẻ có nguồn nhân lực thích hợp (số lượng, bằng cấp, kinh nghiệm nghề nghiệp) để đáp ứng quy mô hoạt động

- Nhân viên trực tiếp tham gia bán thuốc, giao nhận, bảo quản thuốc, quản

lý chất lưọng thuốc, pha chế thuốc phải đáp ứng các điều kiện sau:

+ Có bằng cấp chuyên môn dược và có thời gian thực hành nghề nghiệp phù hợp với công việc được giao;

+ Có đủ sức khoẻ, không đang bị mắc bệnh truyền nhiễm;

+ Không đang trong thời gian bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên có liên quan đến chuyên môn y, dược

11

Trang 19

b) Cơ sà vật chất, kỹ thuật cơ sở bán lẻ thuốc

* Xây dưng và thiết kế

- Địa điểm cố định, riêng biệt; bố trí ở nơi cao ráo, thoáng mát, an toàn, cách xa nguồn ô nhiễm;

- Xây dựng chắc chắn, có trần chống bụi, tường và nền nhà phải dễ làm vệ sinh, đủ ánh sáng nhưng không để thuốc bị tác động trực tiếp của ánh sáng mặt trời

* Diên tích

- Diện tích phù hợp với quy mô kinh doanh nhưng tối thiểu là lOm^, phải có khu vực để trưng bày, bảo quản thuốc và khu vực để người mua thuốc tiếp xúc và trao đổi thông tin về việc sử dụng thuốc với người bán lẻ;

- Phải bố trí thêm diện tích cho những hoạt động khác như:

+ Phòng pha chế theo đơn nếu có tổ chức pha chế theo đơn;

+ Phòng ra lẻ các thuốc không còn bao bì tiếp xúc trực tiếp vói thuốc để

bán lẻ trực tiếp cho người bệnh;

+ Nơi rửa tay cho người bán lẻ và người mua thuốc;

+ Kho bảo quản thuốc riêng (nếu cần);

+ Phòng hoặc khu vực tư vấn riêng cho bệnh nhân và ghế cho người mua thuốc trong thời gian chờ đợi

- Trường họp kinh doanh thêm mỹ phẩm, thực phẩm chức năng, dụng cụ y

tế thì phải có khu vực riêng, không bày bán cùng với thuốc và không gây ảnh hưởng đến thuốc;

Trang 20

- Nhà thuốc có pha chế theo đơn hoặc có phòng ra lẻ thuốc không còn bao

bì tiếp xúc trực tiếp với thuốc

+ Phòng pha chế thuốc theo đơn hoặc ra lẻ thuốc thuốc không còn bao bì tiếp xúc trực tiếp với thuốc có trần chống bụi, nền và tường nhà bằng vật liệu dễ

vệ sinh lau rửa, khi cần thiết có thể thực hiện công việc tẩy trùng;

+ Có chỗ rửa tay, rửa dụng cụ pha chế;

+ Bố trí chỗ ngồi cho người mua thuốc ngoài khu vực phòng pha chế

* Thiết bi bảo quản thuốc tai cơ sở bán lẻ thuốc

- Có đủ thiết bị để bảo quản thuốc tránh được các ảnh hưởng bất lợi của ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm, sự ô nhiễm, sự xâm nhập của côn trùng, bao gồm:

+ Tủ, quầy, giá kệ chắc chắn, trơn nhẵn, dễ vệ sinh, thuận tiện cho bày bán, bảo quản thuốc và đảm bảo thẩm mỹ;

+ Nhiệt kế, ẩm kế để kiểm soát nhiệt độ, độ ẩm tại cơ sở bán lẻ thuốc Có hệ thống chiếu sáng, quạt thông gió

- Thiết bị bảo quản thuốc phù hợp với yêu cầu bảo quản ghi trên nhãn thuốc

Điều kiện bảo quản ở nhiệt độ phòng duy trì ở nhiệt độ dưới 30°c, độ ẩm không vượt quá 75%

- Có các dụng cụ ra lẻ và bao bì ra lẻ phù hợp vói điều kiện bảo quản thuốc, bao gồm:

+ Trưòng hợp ra lẻ thuốc mà không còn bao bì tiếp xúc trực tiếp với thuốc

phải dựng đồ bao gói kín khí, khuyến khích dùng các đồ bao gói cứng, có nút kín

để trẻ nhỏ không tiếp xúc trực tiếp được với thuốc Tốt nhất là dùng đồ bao gói

13

Trang 21

nguyên của nhà sản xuất Có thể sử dụng lại đồ bao gói sau khi đã được xử lý theo đúng quy trình xử lý bao bì;

+ Không dùng các bao bì ra lẻ thuốc có chứa nội dung quảng cáo các thuốc khác để làm túi đựng thuốc;

+ Thuốc dùng ngoài/thuốc gây nghiện, thuốc hưófng tâm thần cần được đóng trong bao bì dễ phân biệt;

+ Thuốc pha chế theo đơn cần được đựng trong bao bì dược dụng để không ảnh hưởng đến chất lưọng thuốc và dễ phân biệt với các sản phẩm không phải thuốc - như đồ uống/thức ăn/sản phẩm gia dụng

- Ghi nhãn thuốc:

+ Đối với trưÒTíg hơp thuốc bán lẻ không đựng trong bao bì ngoài của thuốc thì phải ghi rõ; tên thuốc; dạng bào chế; nồng độ, hàm lượng thuốc; trường hợp không có đơn thuốc đi kèm phải ghi thêm liều dựng, số lần dùng và cách dùng;+ Thuốc pha chế theo đơn: ngoài việc phải ghi đầy đủ các quy định trên phải ghi thêm ngày pha chế; ngày hết hạn; tên bệnh nhân; tên và địa chỉ cơ sở pha chế thuốc; các cảnh báo an toàn cho trẻ em (nếu có)

- Nhà thuốc có pha chế thuốc theo đơn phải có hoá chất, các dụng cụ phục

vụ cho pha chế, có thiết bị để tiệt trùng dụng cụ (tủ sấy, nồi hấp), bàn pha chế phải dễ vệ sinh, iau rửa

* Hồ sơ sổ sách và tài liêu chuyên môn của cơ sở bán lẻ thuốc

- Có các tài liệu hướng dẫn sử dụng thuốc, các quy chế dược hiện hành để ngưòi bán lẻ có thể tra cứu và sử dụng khi cần

- Các hồ sơ, sổ sách liên quan đến hoạt động kinh doanh thuốc, bao gồm:

Trang 22

+ sổ sách hoặc máy tính để quản lý thuốc tồn trữ (bảo quản), theo dõi số

lô, hạn dùng của thuốc và các vấn đề khác có liên quan Khuyến khích các cơ sở

hán lẻ có hệ thống máy tính và phần mềm để quản lý các hoạt động và lưu trữ

các dữ liệu;

+ Hồ sơ hoặc sổ sách lưu trữ các dữ liệu liên quan đến bệnh nhân (bệnh nhân có đơn thuốc hoặc các trường hợp đặc biệt) đặt tại nơi bảo đảm để có thể tra cứu kịp thời khi cần;

+ Sổ sách, hồ sơ và thường xuyên ghi chép hoạt động mua thuốc, bán thuốc, bảo quản thuốc đối với thuốc gây nghiện, thuốc hướng tâm thần và tiền chất theo quy định của Quy chế quản lý thuốc gây nghiện và Quy chế quản lý thuốc hướng tâm thần, sổ pha chế thuốc trong trưÒTig hợp có tổ chức pha chế theo đon;

+ Hồ sơ, sổ sách lưu giữ ít nhất một năm kể từ khi thuốc hết hạn dùng

- Xây dựng và thực hiện theo các quy trình thao tác chuẩn dưới dạng vănbản cho tất cả các hoạt động chuyên môn để mọi nhân viên áp dụng, tối thiểu phải có các quy trình sau:

+ Quy trình mua thuốc và kiểm soát chất lượng;

+ Quy trình bán thuốc theo đon;

+ Quy trình bán thuốc không kê đơn;

+ Quy trình bảo quản và theo dõi chất lượng;

+ Quy trình giải quyết đối với thuốc bị khiếu nại hoặc thu hồi;

+ Quy trình pha chế thuốc theo đon trong trưÒTig hợp có tổ chức pha chế theo đơn;+ Các quy trình khác có liên quan

15

Trang 23

1.4 MỘT SỐ ĐỀ TÀI NGHIÊN cứu VỀ HOẠT ĐỘNG HÀNH NGHỀ DƯỢC

Trong những năm gần đây đã có một số đề tài nghiên cứu để tìm ra các giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ dược ở Việt Nam

Năm 2002, Hồ Phương Vân đã khảo sát chất lương dịch vụ dược ở nội thành Hà Nội trong luận văn thạc sĩ dược học “Nghiên cứư đánh giá chất lượng dịch vụ của nhà nước và tư nhân ở nội thành Hà Nội” Tác giả đã tiến hành nghiên cứu với 30 nhà thuốc tư nhân và 30 hiệu thuốc nhà nước bằng phưcmg pháp đóng vai khách hàng Qua kết quả nghiên cứu thu được, tác giả đã so sánh chất lương dịch vụ dược của nhà nước và tư nhân, thành công của tác giả ỉà đã cho thấy mạng lưới dịch vụ dược (quầy thuốc,nhà thuốc) ở Hà Nội phát triển rất mạnh phục vụ người bệnh thuận lợi Chất lượng thuốc của hai loại hình dịch vụ đều đạt được yêu cầu của qui chế chuyên môn giá thuốc tương đối ổn định, không có sự khác nhau giữa hai loại hình dịch vụ

Năm 2006, Trần Thị Thanh Phương đã hoàn thành khoá luận tốt nghiệp dược sỹ đại học khoá 2001 - 2006 với đề tài “ Đánh giá hoạt động hành nghề dược của hệ thống nhà thuốc tư nhân trên địa bàn Thành phố Hà Nội” Tác giả đã nghiên cứu với mẫu 100 nhà thuốc tư trên địa bàn Hà Nội bằng phương pháp khảo sát trực tiếp và đóng vai khách hàng

Năm 2007, Vi Thị Thuý Vân đã hoàn thành khoá luận tốt nghiệp dược sỹ đại học khoá 2002 - 2007 với đề tài “Đánh giá hoạt động hành nghề dược của hệ thống nhà thuốc tư nhân trên địa bàn Quận Đống Đa Thành phố Hà Nội giai đoạn

2002 - 2006” Tác giả đã nghiên cứu với mẫu 30 nhà thuốc tư nhân bằng phưcmg pháp đóng vai khách hàng

Trang 24

Các tác giả đã tiến hành đề tài trên phạm vi rộng nên đều sử dụng kỹ thuật chọn mẫu, chọn ra mẫu đại diện và tiến hành nghiên cứu đánh giá hoạt động hành nghề dược để từ đó đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng hành nghề dược góp phần đảm bảo sử dụng thuốc an toàn hợp lý Tuy nhiên việc đánh giá hoạt động hành nghề dược còn chưa dựa trên các tiêu chuẩn Thực hành tốt nhà thuốc.

1.5 Một vài nét về Quận Hoàng Mai

Quận Hoàng Mai là một đơn vị hành chính mới của Thành phố Hà Nội, được thành lập theo Nghị định 132/2003/NĐ-CP ngày 06/11/2003 của Thủ tướng Chính phủ trên cơ sở sát nhập 9 xã của Huyện Thanh Trì và 5 phường của Quận

Hai Bà Trưng Nằm ở phía Nam Thủ đô Hà Nội có diện tích đất tự nhiên là 4.104,1 ha nằm trải ngang từ phía Đông (Giáp sông Hồng) sang phía Tây (Giáp

huyện Thanh Trì, quận Thanh Xuân) với chiều dài 15km.

Dân số chung của Quận là 259 041 người (tháng 12/2007) với 14 phường Quận có địa hình trũng, tập trung nguồn nước thải của Thành phố, thường xuyên úng ngập về mùa mưa Dân số cơ học tăng nhanh với nhiều ngành nghề phong phú phù hợp với sự chuyển đổi từ nền sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản

là chủ yếu sang phát triển công nghiệp vừa và nhỏ kết hợp phát triển dịch vụ thương mại Đời sống của một phần nhân dân còn gặp nhiều khó khăn, ý thức của người dân về phòng chống dịch bệnh, chăm sóc bảo vệ sức khỏe chưa cao

Các đặc điểm này đã và đang làm tăng nguy cơ ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng đến sức khỏe của nhân dân trên địa bàn quận Hoàng Mai

Hiện nay trên địa bàn Quận có một số cơ sở y tế như Bệnh viện Bưu điện, Bệnh viện Y học cổ truyền quân đội, Trung tâm Y tế dự phòng, Phòng Y tế và 14 trạm y tế phường Ngoài ra, đến hết tháng 12 năm 2007 có 237 cơ sở hành nghi y

17

Trang 25

dược tư nhân đang hoạt động trên địa bàn Trong đó có 154 cơ sở hành nghề dược

và 83 cơ sở hành nghề y Cụ thể như sau:

Bảng 1: Sự phân bô cơ sở hành nghề y dược tư nhân

Quận Hoàng Mai năm 2007

(TS là tổng số, HN là hành ngihề, YHCT là y học cổ truyền).

Năm 2004, mạng lưới hành nghề dược của Quận được hình thành trên cơ sở một phần các cơ sở hành nghề dược của Quận (Hai Bà Trưng) kết hợp với một phần các cơ sở hành nghề dược của huyện (Thanh Trì) nên còn nhiều bất cập Để đánh giá hoạt động hành nghề dược tại Quận Hoàng Mai, tôi tiến hành nghiên

Trang 26

cứu đề tài: “Đánh giá hoạt động hành nghề dược tại Quận Hoàng Mai, Hà Nội

giai đoạn 2004 - 2008

Trên cơ sở nghiên cứu số liệu hoạt động thanh tra, quản lý hành nghề qua các năm tại Trung tâm Y tế dự phòng, Phòng Y tế Hoàng Mai và đóng vai khách hàng để khảo sát việc thực hiện quy chế chuyên môn và hướng dẫn sử dụng thuốc tại các cơ sở hành nghề dược; từ đó đề xuất một số ý kiến góp phần nâng cao chất lượng hoạt động hành nghề dược, triển khai tiêu chuẩn thực hành tốt nhà thuốc trên địa bàn quận Hoàng Mai nói riêng và Thành phố Hà Nội nói chung

19

Trang 27

PHẦN 2 - ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cữ u2.1 ĐÔÌ TUỢNG NGHIÊN CÚU:

Đến hết năm 2007, các cơ sở hành nghề dược trên địa bàn Quận Hoàng Mai bao gồm: Nhà thuốc tư nhân, 02 cơ sở bán thuốc y học cổ truyền, không có hiệu thuốc nhà nước, không có công ty trách nhiệm hữu hạn Do đó, chúng tôi tiến hành nghiên cứu trên đối tượng là:

- Các nhà thuốc tư nhân trên địa bàn quận Hoàng Mai

- Các báo cáo, số liệu, sổ sách về hoạt động quản lý, thanh tra hành nghề dược tư nhân quận Hoàng Mai giai đoạn 2004 - 2008

2.2 THỜI GIAN NGHIÊN CÚU: Từ tháng 01/2008 đến tháng 6/2008

2.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CÚÜ:

2.3.1 Phương pháp nghiên cứu:

- Phương pháp mô tả hồi cứu:

Hồi cứu số liệu qua các năm tại Trung tâm Y tế dự phòng và Phòng Y tế quận Hoàng Mai dưa trên nghiên cứu tài liệu, sổ sách, văn bản pháp quy liên quan đến hoạt động hành nghề dược nhằm mô tả, khảo sát thực trạng hoạt động hành nghề dược và đánh giá chất lượng dịch vụ dược trên địa bàn Quận Hoàng Mai, Thành phố Hà Nội

- Phương pháp đóng vai khách hàng:

Với mục đích đánh giá một phần việc thực hành của nhà thuốc và chất lượng của thuốc đã mua được của các nhà thuốc tư nhân trên địa bàn Quận Với phương pháp này, các điều tra viên đóng vai trò là khách hàng đến các hiệu thuốc trong mẫu nghiên cứu, trình bày tình huống theo kịch bản đã được thống nhất để mua thuốc

Trang 28

Người đóng vai khách hàng được chọn là những cán bộ y tế thuộc Trung tâm Y tế dự phòng Quận Hoàng Mai Sau khi đến nhà thuốc đã kể bệnh và mua thuốc, nghiên cứu viên điền những thông tin thu được vào bảng trống đã chuẩn bị sẵn, bảng trống có các thông số cố định để nghiên cứi viên đánh dấu và ghi những lòi khuyên hay những câu hỏi khác của người bán thuốc.

Các nhà thuốc trong diện nghiên cứu không được biết các hoạt động của khách hàng Sau khi trình bày kịch bản được người bán hàng hỏi, khuyên, bán thuốc, khách hàng ra khỏi các nhà thuốc và ghi chép các nội dung

Cỡ mẫu nghiên cứu:

+ Mẫu nghiên cứu của phưcỉng pháp hồi cứu là toàn bộ số liệu, giai đoạn từ năm 2004 - 2008 tại Trung tâm Y tế dự phòng, phòng Y tế Quận Hoàng Mai trên tất cả các nhà thuốc tư nhân trên địa bàn

+ Cỡ mẫu nghiên cứu của phương pháp đóng vai khách hàng là 30 nhà thuốc tư nhân được chọn ngẫu nhiên

2.3.2 Phương pháp phân tích và trình bày số liệu:

- Các số liệu phân tích theo các phương pháp tỉ trọng, phưcỉng pháp tìm xu hướng phát triển

- Trình bày số liệu bằng phương pháp lập bảng, sơ đồ, đồ thị phù hợp

- Sự phát triển của hệ thống hành nghề dược

- Đánh giá các điều kiện về nhân sự, cơ sở vật chất, trang thiết bị

21

Trang 29

- Đảm bảo chất lượng thuốc

- Đánh giá việc thực một số qui định của qui chế bán thuốc theo đơn, qui chế quản lý thuốc độc, hướng tâm thần

- Đánh giá thực hành nhà thuốc

Trang 30

PHẦN 3 - KẾT QUẢ NGHIÊN cứ u VÀ BÀN LUẬN

3.1 KẾT QUẢ NGHIÊN CÚU:

3.1.1 Sự phát triển và phân bố của hệ thống hành nghề dược tại Quận Hoàng Mai

Theo báo cáo và sổ sách theo dõi của Trung tâm Y tế dự phòng và Phòng

Y tế Quận Hoàng Mai cho thấy hoạt động hành nghề dược tại Quận giai đoạn

2004 - 2008 chỉ bao gồm nhà thuốc tư nhân, đại lý bán thuốc và cơ sở bán thuốc

y học cổ truyền Cụ thể như sau:

Bảng 2 Sự phát triển các loại hình bán thuốc tại Quận Hoàng Mai

Các số liệu ở bảng 2 cho thấy:

Trong các loại hình hành nghề dược ở Quận Hoàng Mai giai đoạn 2004 -

2008, nhà thuốc tư nhân là loại hình chủ yếu chiếm 98,7% (năm 2007), cơ sở bán thuốc y học cổ truyền chỉ chiếm 1,3% (2007)

Bảng 3 Sự phát triển của nhà thuốc tư nhân ở Quận Hoàng Mai (2004 - 2008)

Ngày đăng: 27/07/2015, 20:55

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  1:  Sự phân bô cơ sở hành nghề y dược tư nhân - Đánh giá hoạt động hành nghề dược tại quận hoàng mai hà nội giai đoạn 2004 đến 2008
ng 1: Sự phân bô cơ sở hành nghề y dược tư nhân (Trang 25)
Bảng 2. Sự phát triển các loại hình bán thuốc tại Quận Hoàng Mai - Đánh giá hoạt động hành nghề dược tại quận hoàng mai hà nội giai đoạn 2004 đến 2008
Bảng 2. Sự phát triển các loại hình bán thuốc tại Quận Hoàng Mai (Trang 30)
Bảng 4. Phân bô của nhà thuốc tư nhân theo 14 phường tại Quận Hoàng Mai - Đánh giá hoạt động hành nghề dược tại quận hoàng mai hà nội giai đoạn 2004 đến 2008
Bảng 4. Phân bô của nhà thuốc tư nhân theo 14 phường tại Quận Hoàng Mai (Trang 31)
Bảng 5. Thời gian hành nghề của dược sỹ chủ nhà thuốc - Đánh giá hoạt động hành nghề dược tại quận hoàng mai hà nội giai đoạn 2004 đến 2008
Bảng 5. Thời gian hành nghề của dược sỹ chủ nhà thuốc (Trang 32)
Bảng 6:  Trình dộ chuyên môn của người làm công việc chuyên môn giúp việc - Đánh giá hoạt động hành nghề dược tại quận hoàng mai hà nội giai đoạn 2004 đến 2008
Bảng 6 Trình dộ chuyên môn của người làm công việc chuyên môn giúp việc (Trang 33)
Bảng 7:  Diện tích nhà thuốc - Đánh giá hoạt động hành nghề dược tại quận hoàng mai hà nội giai đoạn 2004 đến 2008
Bảng 7 Diện tích nhà thuốc (Trang 34)
Bảng 8:  Đánh giá thiết bị bảo quản thuốc - Đánh giá hoạt động hành nghề dược tại quận hoàng mai hà nội giai đoạn 2004 đến 2008
Bảng 8 Đánh giá thiết bị bảo quản thuốc (Trang 35)
Bảng 14:  Thực hiện quy chế bán thuốc theo đoìi - Đánh giá hoạt động hành nghề dược tại quận hoàng mai hà nội giai đoạn 2004 đến 2008
Bảng 14 Thực hiện quy chế bán thuốc theo đoìi (Trang 39)
Bảng  18:  Tỷ lệ  %   các lòi khuyên mà người bán thuốc đã đưa ra - Đánh giá hoạt động hành nghề dược tại quận hoàng mai hà nội giai đoạn 2004 đến 2008
ng 18: Tỷ lệ % các lòi khuyên mà người bán thuốc đã đưa ra (Trang 42)
Bảng 19: Hoạt động tư vấn cho khách hàng của người bán thuốc - Đánh giá hoạt động hành nghề dược tại quận hoàng mai hà nội giai đoạn 2004 đến 2008
Bảng 19 Hoạt động tư vấn cho khách hàng của người bán thuốc (Trang 43)
Bảng 20:  Thực hiện các quy định về giá thuốc - Đánh giá hoạt động hành nghề dược tại quận hoàng mai hà nội giai đoạn 2004 đến 2008
Bảng 20 Thực hiện các quy định về giá thuốc (Trang 44)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w