64 3.2.3 Ảnh hưởng của các mức ựạm bón khác nhau ựến ựộng thái tăng trưởng chiều cao cây và chiều cao cây cuối cùng của các dòng, 3.2.4 Ảnh hưởng của các mức ựạm bón khác nhau ựến khả nă
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
-
TẠ HỒNG SƠN
TUYỂN CHỌN MỘT SỐ GIỐNG LÚA THUẦN MỚI
VÀ ðÁNH GIÁ PHẢN ỨNG CỦA CHÚNG VỚI CÁC MỨC ðẠM KHÁC NHAU
LUẬN VĂN THẠC SĨ
HÀ NỘI - 2013
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
-
TẠ HỒNG SƠN
TUYỂN CHỌN MỘT SỐ GIỐNG LÚA THUẦN MỚI
VÀ ðÁNH GIÁ PHẢN ỨNG CỦA CHÚNG VỚI CÁC MỨC ðẠM KHÁC NHAU
CHUYÊN NGANH : KHOA HỌC CÂY TRỒNG
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS VŨ THỊ THU HIỀN
HÀ NỘI - 2013
Trang 3LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan các số liệu và kết quả nghiên cứu ñược trình bày, thể hiện trong luận văn này là thực tế và hoàn toàn trung thực, chưa từng ñược sử dụng ñể bảo vệ một hoạch vị nào
Tôi xin cam ñoan, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này
ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc
Tác giả luận văn
Tạ Hồng Sơn
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, tôi ñã nhận ñược sự quan tâm, giúp ñỡ nhiệt tình của nhiều tập thể, cá nhân Tôi xin chân thành cảm ơn:
TS Vũ Thị Thu Hiền, bộ môn Di truyền – chọn giống cây trồng, khoa Nông học, trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội, cô ñã tận tình giúp ñỡ, hướng dẫn và chỉ bảo tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn này
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới các thầy cô giáo trong bộ môn cùng toàn thể cán bộ, công nhân của Trung tâm nghiên cứu bộ môn Di truyền – chọn giống cây trồng, khoa Nông học, trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội
ñã tạo ñiều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành tốt luận văn này
Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp ñỡ quý báu của các tập thể, cá nhân ñã dành cho tôi
Hà Nội, ngày tháng năm 2013
Tác giả luận văn
Tạ Hồng Sơn
Trang 5MỤC LỤC
1.1 Tình hình nghiên cứu, sản xuất và tiêu thụ lúa gạo của Việt Nam 4
1.1.2 Tình hành sản xuất lúa và xuất khẩu gạo ở Việt Nam 5
1.2.1 Nghiên cứu về nguồn gốc và phân loại của cây lúa 8 1.2.2 Nghiên cứu về ñặc ñiểm hình thái, sinh học của cây lúa 11 1.2.3 Nghiên cứu về thời gian sinh trưởng của cây lúa 14 1.3 Tình hình nghiên cứu, phát triển và chọn tạo các dòng lúa thuần
1.3.1 Tình hình nghiên cứu, phát triển và chọn tạo lúa thuần trên thế giới 17 1.3.2 Tình hình nghiên cứu, phát triển và chọn tạo lúa thuần ở Việt Nam 18 1.4 Ảnh hưởng của dinh dưỡng khoáng ñến sinh trưởng, phát triển,
năng suất và chất lượng hạt giống của cây lúa 22
1.5 Tình hình sử dụng phân bón cho lúa trên thế giới và Việt Nam 26
Trang 61.5.1 Cơ sở lý luận của việc bón phân cho cây lúa 26 1.5.2 Tình hình sử dụng phân bón cho lúa ở Việt Nam 27
Chương 2 VẬT LIỆU - NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
2.1 Vật liệu, nội dung, phương pháp nghiên cứu 32 2.1.1 Thắ nghiệm 1: Khảo sát, tuyển chọn một số dòng lúa thuần mới
2.1.2 Thắ nghiệm 2: đánh giá ảnh hưởng của các mức ựạm khác nhau
tới một số dòng lúa thuần mới tại vụ Xuân năm 2013 32
3.1 Kết quả khảo sát, tuyển chọn một số dòng lúa triển vọng tại vụ
3.1.5 Chiều cao cây cuối cùng và khả năng ựẻ nhánh của các dòng lúa
3.1.6 đặc ựiểm lá ựòng và hạt của các dòng lúa tham gia thắ nghiệm 52
Trang 73.1.7 đặc ựiểm về thời gian sinh trưởng của các dòng lúa tham gia thắ
3.1.8 Khả năng chống chịu sâu bệnh hại và khả năng chống ựổ của các
3.1.9 Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất cá thể của các dòng
3.1.10 đánh giá chung các dòng lúa tham thắ nghiệm vụ Mùa 2012 61 3.2 Kết quả ựánh giá ảnh hưởng của các mức ựạm bón khác nhau tới
một số dòng lúa thuần mới trong vụ xuân năm 2013 63 3.2.1 đặc ựiểm mạ của các dòng lúa ựược tuyển chọn trong vụ Xuân 2013 63 3.2.2 đánh giá ảnh hưởng của các mức ựạm bón khác nhau tới các giai
ựoạn sinh trưởng, phát triển của một số dòng lúa thuần mới 64 3.2.3 Ảnh hưởng của các mức ựạm bón khác nhau ựến ựộng thái tăng
trưởng chiều cao cây và chiều cao cây cuối cùng của các dòng,
3.2.4 Ảnh hưởng của các mức ựạm bón khác nhau ựến khả năng ựẻ nhánh
và số nhánh hữu hiệu của các dòng, giống lúa tham gia thắ nghiệm 67 3.2.5 Ảnh hưởng của các mức ựạm bón khác nhau ựến năng suất và
các yếu tố cấu thành năng suất của các dòng 68 3.2.6 Ảnh hưởng của các mức ựạm bón khác nhau ựến khả năng chống
Trang 8DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
1 Tổ chức nông lương thế giới FAO
Trang 9DANH MỤC BẢNG
1.1 Diện tắch, năng suất, sản lượng lúa gạo của Việt Nam trong giai
3.1 Kết quả ựánh giá, phân loại các dòng lúa tham thắ nghiệm vụ
3.2 đặc ựiểm mạ của các dòng lúa tham gia thắ nghiệm 41 3.3 đặc ựiểm hình thái của các dòng tham gia thắ nghiệm 43 3.4 động thái tăng trưởng chiều cao cây của các dòng tham gia thắ
3.5.a động thái tăng trưởng số nhánh của các dòng tham gia thắ
3.6 Chiều cao cây cuối cùng và khả năng ựẻ nhánh của các dòng
3.7 đặc ựiểm lá ựòng và hạt của các dòng lúa tham gia thắ nghiệm 53 3.8 đặc ựiểm về thời gian sinh trưởng của các dòng lúa tham gia thắ
3.9 Khả năng chống chịu sâu bệnh hại và khả năng chống ựổ của các
dòng lúa tham gia thắ nghiệm vụ Mùa năm 2012 56 3.10 Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất cá thể của các dòng
3.11 đánh giá chung các dòng tham gia thắ nghiệm trong vụ Mùa 2012 62
Trang 103.12 đặc ựiểm mạ của các dòng lúa thuần mới trong vụ xuân 2013 64 3.13 đánh giá ảnh hưởng của các mức ựạm bón khác nhau tới các
giai ựoạn sinh trưởng, phát triển của một số dòng lúa thuần mới
3.14 Ảnh hưởng của các mức ựạm bón khác nhau ựến ựộng thái tăng
trưởng chiều cao cây và chiều cao cây cuối cùng của các dòng,
3.15 Ảnh hưởng của các mức ựạm bón khác nhau ựến khả năng ựẻ
nhánh và số nhánh hữu hiệu của các dòng (nhánh/khóm) 67 3.16a Ảnh hưởng của các mức ựạm bón khác nhau ựến năng suất và
3.16b Ảnh hưởng của các mức ựạm bón khác nhau ựến năng suất thực
3.17 Ảnh hưởng của các mức ựạm bón khác nhau ựến khả năng chống
Trang 11DANH MỤC HÌNH
3.1 ðộng thái tăng trưởng chiều cao cây của các dòng tham gia thí
3.2 ðộng thái tăng trưởng số nhánh của các dòng lúa tham gia thí
3.3 Năng suất thực thu của các dòng tham gia thí nghiệm 61 3.4 Ảnh hưởng của các mức ñạm bón khác nhau ñến khả năng ñẻ
nhánh và số nhánh hữu hiệu của các dòng, giống tham gia thí
Trang 12MỞ ðẦU
1 ðặt vấn ñề
Cây lúa (Oryza sativa L) là một trong năm loại cây lương thực chính,
cung cấp lương thực cho hơn 65% dân số thế giới Hiện nay, trên thế giới có hơn 100 nước sản xuất lúa và châu Á là vùng sản xuất lúa gạo chủ yếu, chiếm hơn 90% về sản lượng cũng như diện tích, là nơi có nền công nghiệp cổ xưa nhất gắn liền với canh tác lúa nước
Việt Nam là một nước ñi lên từ nền sản xuất nông nghiệp Nông nghiệp
là một ngành kinh tế mũi nhọn và chiếm tỷ trọng cao trong cơ cấu GDP hàng
năm của cả nước Trong số các loại cây trồng chủ yếu thì cây lúa nước (Oryza
sativa L) có thể xem là cây trồng chính và ñã ñi theo cuộc sống của bà con
nông dân từ hàng ngàn năm qua Ngoài Việt Nam, cây lúa còn cung cấp lương thực cho hơn 65% dân số trên thế giới Hiện nay, trên thế giới có hơn
100 nước sản xuất lúa và châu Á là vùng sản xuất lúa gạo chủ yếu, chiếm 90% về sản lượng cũng như về diện tích Nước ta là một trong những trung tâm phát sinh cây lúa và nghề trồng lúa của loài người
Ngày nay, dân số tăng nhanh dẫn ñến diện tích nông nghiệp bị thu hẹp, ñặc biệt là diện tích canh tác lúa Dân số nước ta hiện nay khoảng 90 triệu người, với tốc ñộ tăng gần ñây là 1 triệu người/năm; so với năm 2001, diện tích gieo trồng lúa giảm trung bình 58.700ha/năm, diện tích canh tác lúa giảm 325.000ha (Cục trồng trọt, 2008) Bên cạnh ñó, sự biến ñổi khí hậu toàn cầu sẽ còn diễn biến vô cùng phức tạp, gây bất lợi cho sản xuất lúa gạo trong tương lai gần Do vậy, vấn ñề ñặt ra cho các nhà quản lý và khoa học nông nghiệp là làm thế nào
ñể ñáp ứng ñược mục tiêu giảm nghèo và an toàn lương thực Chính vì vậy, việc nghiên cứu phát triển cây lúa là vấn ñề mang ý nghĩa thực tiễn quan trọng
Ngoài các giống lúa thuần, lúa lai ñang ñược con người nghiên cứu,
Trang 13chọn tạo và sử dụng trong trồng trọt Ở Việt Nam, nghiên cứu lúa lai ñã ñược thực hiện từ những năm 90 của thế kỷ XX, năng suất lúa lai cao hơn lúa thuần khoảng 20 - 30% ở những vùng có ñiều kiện sinh thái phù hợp tuy nhiên lại không ổn ñịnh do dễ bị các loại dịch hại, sâu bệnh tàn phá hay thời tiết không phù hợp Lúa thuần với ưu ñiểm là quy trình sản xuất ñơn giản, phù hợp với trình ñộ thâm canh của bà con nông dân, nếu nông dân Việt Nam biết cách sản xuất hợp lý thì lúa thuần sẽ cho năng suất tương ñương với lúa lai, kết hợp với chất lượng gạo ngon hơn so với lúa lai thì tiềm năng lúa thuần sẽ ñem lại lợi nhuận cao hơn cho bà con nông dân
Trong ñiều kiện Việt Nam, việc chọn tạo các giống lúa thuần có năng suất cao, thời gian sinh trưởng ngắn là nhu cầu tất yếu cho việc ña dạng hóa bộ giống lúa, nâng cao sản lượng lương thực và thu nhập của nông dân Việc lai tạo, ñánh giá ở các thế hệ phân ly nhằm mục tiêu chọn lọc ñược các dòng có ñộ thuần cao, năng suất ổn ñịnh, nhiễm nhẹ sâu bệnh là xu hướng chọn giống hiện nay
Chính từ những lý do trên, sau những kết quả nghiên cứu, Bộ môn
Di truyền và Chọn giống thuộc Khoa Nông học, Trường ñại học Nông nghiệp
Hà Nội ñã chọn tạo ra ñược một số giống lúa thuần triển vọng mới ñáp ứng nhu cầu giống tốt cho bà con nông dân Do ñó, việc so sánh, khảo sát, ñánh giá các giống mới trước khi ñưa ra sản xuất ñại trà là một khâu ñặc biệt quan trọng Xuất phát từ nhu cầu thực tế, dựa trên cơ sở khoa học là những nghiên
cứu ñã thành công, tôi thực hiện ðề tài“Tuyển chọn một số giống lúa thuần
mới và ñánh giá phản ứng của chúng với các mức ñạm khác nhau”
2 Mục ñích và yêu cầu của ðề tài
Trang 142.2 Yêu cầu
- Nghiên cứu các ựặc ựiểm hình thái, nông - sinh học và khả năng chống chịu sâu bệnh của các quần thể F5; các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của các quần thể F5 từ ựó chọn lọc những dòng lúa thuần thế hệ mới
- đánh giá sinh trưởng và phát triển, khả năng chống chịu, năng suất và yếu tố tạo thành năng suất của một số dòng lúa thuần mới ở các mức phân bón ựạm khác nhau
3 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài
3.1 Ý nghĩa khoa học
Kết quả của đề tài góp phần ựịnh hướng cho các nhà khoa học chọn tạo giống, tiến hành nghiên cứu sản xuất lúa thuần và rút ngắn thời gian trong việc xác ựịnh những dòng, giống thắch hợp ựể sản xuất ựại trà
3.2 Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả của đề tài góp phần ựa dạng hóa bộ giống lúa thuần cho nông dân sản xuất lúa và nâng cao chất lượng lúa của Việt Nam
4 Giới hạn của đề tài
Do thời gian có hạn nên tôi chỉ tiến hành nghiên cứu trên một số dòng, giống lúa thuần tại huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội - là huyện có diện tắch trồng lúa khá lớn và có ựiều kiện phát triển các dòng, giống lúa
Trang 15Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Tình hình nghiên cứu, sản xuất và tiêu thụ lúa gạo của Việt Nam
1.1.1 Tình hình nghiên cứu lúa ở Việt Nam
Ở Việt Nam sản xuất lúa chiếm tỉ trọng lớn trong sản xuất nông nghiệp, thu hút hơn 70% dân số và 70% lao ñộng xã hội cả nước Lúa gạo còn
là mặt hàng xuất khẩu vừa có kim ngạch lớn vừa có tính truyền thống lâu ñời
Do ñó việc nghiên cứu các giống lúa cho năng xuất cao, phẩm chất tốt luôn ñược nhà nước ta quan tâm
Với sự phát triển của khoa học kỹ thuật mới, công tác chọn lọc lai tạo các giống lúa mới ñã ra ñời ñáp ứng những ñòi hỏi ngày càng cao của con người Xu hướng trong nghiên cứu của các nhà khoa học nông nghiệp hiện nay là tập trung nghiên cứu cải tiến hệ thống cây trồng trên các vùng ñất bằng cách ñưa thêm một số loại cây trồng mới vào hệ canh tác nhằm tăng sản lượng nông sản/ 1 ñơn vị diện tích canh tác/ 1 năm với mục ñích xây dựng nền nông nghiệp sinh thái phát triển bền vững (Phạm Văn Tiêm, 2005)
Viện lúa ñồng bằng sông Cửu Long cũng ñã tạo ra ñược một số giống lúa mới giống AS 1007 và AS 996 thông qua cặp lai IR64/oryza rufifogon Nhóm nghiên cứu lúa tổ tài nguyên cây trồng thuộc Viện lúa ñồng bằng sông Cửu Long cũng ñã tăng cường chọn lọc giống lúa năng suất cao chống chịu bệnh cháy lá phù hợp với nhiều vùng sinh thái ở ñồng bằng sông Cửu Long như: MTL364 có nguồn gốc từ tổ hợp lai IR64/ MTL14 MTL384 ñược lai tạo từ tổ hợp lai MTL142 và lúa thơm cực ngắn Với sự phát triển ngày càng cao của xã hội yêu cầu ñặt ra ñối với các nhà chọn tạo giống là không những chỉ chọn tạo giống có tiềm năng năng suất cao mà còn phải cần có chất lượng tốt Mục ñích không chỉ phục vụ cho tiêu dùng trong nước mà còn ñể ñáp ứng cho nhu cầu xuất khẩu góp phần nâng cao khả năng cạnh tranh của lúa gạo
Trang 16Việt Nam trên thị trường quốc tế đáp ứng nhu cầu ựó Viện Khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp Việt Nam ựã tiến hành chọn tạo và ựã thành công với ba giống BM9603, HT1 và N97 (Lê Vĩnh Thảo, Nguyễn Ngọc Tiến, 2003)
1.1.2 Tình hành sản xuất lúa và xuất khẩu gạo ở Việt Nam
Việt Nam là một trong những nước trồng lúa trọng ựiểm trên thế giới Xét về vị trắ ựịa lý, nước ta nằm trong vùng khắ hậu nhiệt ựới nóng ẩm, lượng bức
xạ mặt trời cao và ựất ựai phù hợp nên có thể trồng nhiều vụ lúa trong năm và với nhiều giống lúa khác nhau Sản xuất lúa gắn liền với sự phát triển của nông nghiệp, theo tài liệu khảo cổ học ựáng tin cậy ựã công bố thì cây lúa ựược trồng phổ biến và nghề trồng lúa ựã là nghề khá phồn thịnh ở nước ta ở thời kỳ ựồ ựồng khoảng từ 4000 - 3000 năm trước Công nguyên (đinh Thế Lộc, 2006
Sản lượng lúa của Việt Nam tăng liên tục từ 9,5 triệu tấn năm 1961 lên
36 triệu tấn năm 2007 Nước Việt Nam từ một nước thiếu ăn, phải nhập khẩu gần 2 triệu tấn gạo/năm trước ựây, Việt Nam ựã vươn lên giải quyết an ninh lương thực cho hơn 90 triệu dân, ngoài ra còn xuất khẩu một lượng gạo lớn ra thị trường thế giới Những năm gần ựây, nước ta luôn ựứng hàng thứ 2 trên
thế giới (sau Thái Lan) về lượng gạo xuất khẩu (ựạt 7,5 triệu tấn năm 2011)
và sẽ ổn ựịnh xuất khẩu khoảng 7 - 8 triệu tấn trong những năm tiếp theo đây là thành công lớn trong công tác chỉ ựạo và phát triển sản xuất lúa của Việt Nam Hiện nay lúa vẫn là cây lương thực quan trọng nhất ở nước ta, cây lúa cung cấp 85 - 87% tổng sản lượng lương thực trong nước Trong những năm gần ựây diện tắch cấy lúa không tăng nhưng do năng suất cây lúa ựược cải thiện ựáng kể mà sản lượng lúa không ngừng tăng lên Từ 32,5 triệu tấn năm
2000 lên 42,3 triệu tấn năm 2011
Việc chuyển ựổi cơ cấu cây trồng và thu hồi ựất nhằm thực hiện công nghiệp hóa, hiện ựại hóa trong những năm gần ựây ựã và ựang làm giảm ựáng
kể diện tắch ựất nông nghiệp nói chung và ựất trồng lúa nói riêng Vì thế mặc dù việc thâm canh tăng vụ rất ựược chú trọng, song tổng diện tắch lúa thu hoạch hàng
Trang 17năm từ năm 2001 - 2007 ñang giảm dần Năm 2007 diện tích lúa của nước ta ñã giảm tới 465,300 ha so với năm 2000 (FAO, 2013), từ năm 2008 ñến nay diện tích
bị thu hẹp do ñô thị hoá và công nghiệp hoá, ñiều kiện thời tiết cũng không thuận
Trang 18lợi cho hướng thâm canh tăng vụ Vì vậy khả năng cho phép tăng sản lượng không nhiều so với ựồng bằng sông Cửu Long (Nguyễn Hữu Nghĩa, 1996)
đối với những vùng còn lại do ựiều kiện tự nhiên không thuận lợi do
ựó sản lượng chỉ chiếm một phần nhỏ so với hai vùng trên điều ựó ựược thể hiện ở bảng 1.2
Bảng 1.2 Sản lượng lúa 7 vùng của nước ta
đồng bằng sông Hồng
Khu bốn
cũ
Duyên hải Nam Trung
Bộ
Tây Nguyên
đông Nam
Bộ
đồng bằng sông Cửu Long
Trang 19Như vậy vấn ựề ựặt ra ựối với ngành sản xuất nông nghiệp nước ta hiện nay là cần phải khắc phục những hạn chế của các vùng sinh thái ựể từ ựó thu hẹp sự chênh lệch về năng suất lúa giữa các vùng để làm ựược ựiều ựó ta cần phải ựẩy mạnh công tác nghiên cứu khoa học cũng như một loạt các vấn ựề liên quan ựến sản xuất
Khi nước ta gia nhập vào AFTA ựã có nhiều cơ hội, nhưng cũng có rất nhiều thách thức mới ựối với nền kinh tế nước ta nói chung và ngành nông nghiệp nói riêng Do ựó cần phải biết phát huy những thế mạnh vốn có cũng như tìm mọi cách khắc phục những khó khăn yếu kém của mình ựể tận dụng những cơ hội mới góp phần phát triển kinh tế Hiện nay, Việt Nam ựã là nước xuất khẩu gạo lớn thứ hai thế giới
Trong sản xuất trước ựây chúng ta mới chỉ chú trọng về số lượng nhằm nhanh chóng giải quyết sự thiếu hụt về lương thực Tuy nhiên, khi chúng ta cơ bản ựã giải quyết vấn ựề an ninh lương thực và có dư thừa xuất khẩu với số lượng lớn trong 23 năm liên tục (tắnh ựến năm 2012) Trong năm 2008, Việt Nam ký hợp ựồng xuất khẩu 5,1 triệu tấn gạo, giao ựược 4,68 triệu tấn, ựạt
kim ngạch xuất khẩu 2,9 tỷ đô la Mỹ, gấp hơn hai lần so với năm 2007 (1,4 tỷ
USD) Giá gạo xuất khẩu của Việt Nam trong năm 2008 cũng ựạt mức cao,
bình quân là 550 USD/tấn, gần gấp ựôi so với năm 2007 (Webside: http://vneconomy.vn/2009) Năm 2011 nước ta xuất khẩu ựược 7,1 triệu tấn, năm 2012 ựạt 7,7 triệu tấn gạo, vượt qua Thái Lan trở thành nước xuất khẩu gạo lớn nhất thế giới, ước tắnh năm 2013 xuất khẩu gạo của nước ta ựạt
khoảng trên 7 triệu tấn (Nguồn: Hiệp hội lương thực Việt Nam)
1.2 Cơ sở lý luận về cây lúa
1.2.1 Nghiên cứu về nguồn gốc và phân loại của cây lúa
1.2.1.1 Nguồn gốc
Người ta cho rằng tổ tiên của chi lúa Oryza là một loài cây hoang dại
trên siêu lục ựịa Gondwana cách ựây ắt nhất 130 triệu năm và phát tán rộng
Trang 20khắp các châu lục trong quá trình trôi dạt lục ựịa Hiện nay có khoảng 21 loài cây hoang dại thuộc chi này và 2 loài lúa ựược ựã thuần hoá là lúa châu Á
(Oryza sativa) và lúa châu Phi (Oryza glaberrima)
Sự tiến hóa của cây lúa loài Oryza ựược phác họa trong Loài Oryza
sativa có thể tiến hóa từ O nivara, loài lúa dại hàng niên, hiện có nhiều trong
vùng đông Nam Á; và loài lúa dại nivara này có thể phát sinh do tiến trình
phát triển của loài O rufipogon, một loại lúa dại ựa niên phổ biến ở Châu Á,
xuyên qua quá trình thuần dưỡng bởi thiên nhiên và con người Sự thuần dưỡng lúa dại có thể tiến hóa do trùng ựiệp lai tạo và tuyển chọn thiên nhiên
hoặc do nhiều chu kỳ lai giống Ở Việt Nam, lúa hoang O nivara xuất hiện
nhiều ở ựồng bằng sông Cửu Long và nhiều nơi khác và O rufipogon ựược tìm thấy nhiều nơi Do thắch ứng với phong thổ, ựặc biệt về nhiệt ựộ, lúa
O sativa lại tiếp tục tiến hóa làm ba nhóm: Indica thắch hợp với khắ hậu nhiệt
ựới, Japonica (hay Sinica) thắch ứng với khắ hậu ôn ựới và cho năng suất cao,
và Javanica có ựặc tắnh trung gian ở giữa hai loài trên (Bùi Huy đáp, 1985)
1.2.1.2 Phân loại
Về nguồn gốc thực vật Cây lúa thuộc:
Họ hòa thảo : Poaceae (Gramineae)
Họ phụ: Pooideae
Tộc: Oryzae
Loài: Oryza sativa
* Hiện nay, phân loại O sativa theo IRRI như bảng sau:
Trang 21Bảng 1.3 Bảng phân loại O sativa theo IRRI
Lá Rộng ñến hẹp, xanh
nhạt (trừ các giống cải tiến)
Hẹp, xanh tối Rộng cứng, xanh
nhạt Thân Thân rạ thon mảnh Thân rạ thon cứng Thân cứng, ống rạ to Sức ñẻ
ñôi khi hạt dẹt Ngắn, hạt tròn Hạt dài, rộng dày
Râu hạt Hầu hết không râu Từ không râu ñến
có lông
Có long dày trên
vỏ trấu lưng và bụng
Lông dài ở vỏ trấu lưng và bụng, vỏ trơn láng ở nhiều giống lúa cạn Tính rụng
Trang 221.2.2 Nghiên cứu về ñặc ñiểm hình thái, sinh học của cây lúa
1.2.2.1 Rễ lúa
Bộ rễ lúa thuộc loại rễ chùm Những rễ non có màu trắng sữa, rễ trưởng thành có màu vàng nâu và nâu ñậm, rễ ñã già có màu ñen Rễ màu trắng là phần có lông hút ñể hút chất dinh dưỡng giữa và cuối rễ có màu nâu chỉ làm nhiệm vụ dẫn truyền
Có hai loại rễ lúa là:
Rễ mầm: rễ ra từ phôi hạt, có tác dụng hút nước và chất dinh dưỡng ñến khi cây lúa ñược 3 lá
Rễ ñốt: Ra từ các ñốt thân dưới mặt ñất có tác dụng hút chất dinh dưỡng và nuôi cây trong quá trình sống, hô hấp và giúp cây ñứng vững
Sự phát triển của rễ phụ thuộc vào ñộ sâu tầng ñất mặt, ñộ sâu lớp nước tưới, lượng không khí trong ñất, vị trí bón và giống
1.2.2.2 Thân lúa
- Thời kỳ mạ và lá non thân do các bẹ lá tạo thành
- Thân gồm nhiều mắt và lóng Trước thời kỳ lúa trỗ, thân lúa ñược bao bọc bởi bẹ lá
- Tổng số mắt trên thân chính bằng số lá trên thân cộng thêm 2 Chỉ vài lóng ở ngọn dài ra, số còn lại ngắn và dày ñặc Lóng trên cũng dài nhất Một lóng dài hơn 5 mm ñược xem là lóng dài Số lóng và chiều dài lóng quyết ñịnh chiều cao cây lúa
- Số lóng dài: Từ 4-8 lóng Giống dài ngày 7-8 lóng, giống trung ngày 6-7 lóng, giống ngắn ngày 4-5 lóng Theo giải phẫu ngang lóng, lóng có một khoảng trống lớn gọi là xoang lỏi (Giáo trình cây lương thực, 2001)
1.2.2.3 Nhánh lúa
Cây lúa có thể ñẻ nhánh khi có 4-5 lá thật Ở ruộng lúa cấy, sau khi bén
rễ hồi xanh cây lúa bắt ñầu ñẻ nhánh Lúa kết thúc ñẻ nhánh vào thời kỳ làm ñốt, làm ñòng
Trang 23Thường thì các giống lúa mới khả năng ñẻ nhánh cao, tỷ lệ nhánh hữu hiệu cũng cao hơn các giống lúa cũ, cổ truyền
- Khả năng ñẻ nhánh của cây lúa phụ thuộc vào giống, nhất là ñiều kiện chăm sóc, ngoại cảnh Cây lúa có nhiều nhánh, tỷ lệ nhánh hữu hiệu cao, năng suất sẽ cao
ðẻ nhánh là một chức năng sinh lý góp phần quyết ñịnh ñến năng suất, cây lúa ñẻ nhánh theo quy luật chung tuy nhiên mỗi giống lại có khả năng ñẻ nhánh khác nhau do phản ứng của chúng với ñiều kiện ngoại cảnh Khả năng
ñẻ nhánh của cây lúa phụ thuộc vào phạm vi mắt ñẻ (tức là số lá trên cây mẹ, tuổi mạ và số lóng ñốt kéo dài) và ñiều kiện ngoại cảnh Tổng kết các kết quả nghiên cứu trên các giống lúa năng suất cao cho thấy: các nhánh ñược hình thành sớm, tập trung thì có khả năng cho tỷ lệ nhánh hữu hiệu cao, những giống ñẻ rải rác thì trỗ bông không tập trung, bông lúa chín không ñều dẫn ñến không có lợi cho quá trình thu hoạch làm cho năng suất giảm Vì vậy nên các nhánh ñẻ sớm hơn cho bông to, những nhánh ñẻ muộn cho bông nhỏ Muốn có một khóm lúa tốt, ít nhánh vô hiệu thì chỉ nên ñẻ cây mạ (hoặc cây lúa) ñẻ ñến nhánh thứ 3 với giống ngắn ngày và nhánh thứ 4 với các giống dài ngày Theo Nguyễn Văn Hoan (1995) nếu thâm canh mạ tốt, cây mạ ñẻ sớm thì chỉ cân cấy
2 - 3 dảnh mạ/khóm với các giống trung ngày và ngắn ngày là vừa
1.2.2.4 Lá lúa
Lá lúa ñược hình thành từ các mầm lá ở mắt thân Mỗi mắt ñốt thân tương ứng với một lá nên cây lúa có bao nhiêu mắt ñốt thân thì có bấy nhiêu lá Quá trình hình thành của lá qua 4 thời kỳ nhỏ (hay còn gọi là bước): mầm lá phân hoá, hình thành phiến lá, hình thành bẹ lá, lá xuất hiện Mỗi một lá mới ñược tạo
ra (theo các bước nói trên) trung bình mất 7 ngày
Lá lúa ñiển hình gồm: bẹ lá, phiến lá, lá thìa và tai lá
Lá ñược hình thành từ các mầm lá ở mắt thân Tốc ñộ ra lá thay ñổi theo thời gian sinh trưởng và ñiều kiện ngoại cảnh
Trang 24Lá làm nhiệm vụ quang hợp, chăm sóc hợp lí, ñảm bảo cho bộ lá khoẻ, tuổi thọ lá (nhất là lá ñòng), lúa sẽ chắc hạt, năng suất cao Lá lúa không tồn tại hết trên cây lúa mà thường là khi có một lá ra thì một lá sẽ chết ñi, số lá xanh trên cây chủ yếu là 4 lá và nếu nhiều thì lên ñến 6 lá (Giáo trình cây lương thực, 2001)
1.2.2.5 Hoa Lúa
Sau khi lúa phân hóa ñòng xong nhờ sự phát triển nhanh của các lòng ñặc biệt là lóng trên cùng, bông lúa thoát ra khỏi bẹ lá ñòng gọi là trỗ bông Khi toàn bộ bông lúa thoát ra khỏi bẹ lá ñòng thì gọi là trỗ xong, thường thì mất 5-6 ngày
Do có nhiều hoa trên một bông láu, quá trình trỗ không ñồng thời hoa
nở theo quy luật từ trên xuống dưới, từ ngoài vào trong
Cấu tạo hoa lúa(theo hình)
Thời kỳ trỗ bông - làm hạt: Thời gian hình thành bông kể từ khi cây lúa bắt ñầu phân hoá ñòng cho ñến khi lúa trỗ Thời kỳ này nếu ñược chăm bón tốt , cây lúa ñủ dinh dưỡng bông lúa sẽ phát triển ñấy ñủ giữ nguyên ñược ñặc tính của giống
1.2.2.6 Hạt lúa
Hạt lúa gồm: Gạo lức(gạo lật) và vỏ trấu
+ Gạo lức gồm : phôi và phôi nhũ
Trang 25+ Vỏ trấu gồm: Trấu trên và trấu dưới Trấu dưới lớn hơn trấu trên và bao khoảng hai phần ba bề mặt gạo lức trưởng thành
Ở ẩm ựộ 0%, một hạt lúa nặng khoảng 12 - 44 mg Chiều dài, rông, ựộ dày của hạt thay ựổi nhiều giữa các giống
Quá trình chắn của hạt gồm : chắn sữa, chắn sáp và chắn hoàn toàn Thời gian chắn từ 30 - 35 ngày tuỳ theo giống, môi trường và biện pháp canh tác (Giáo trình cây lương thực, 2001)
1.2.3 Nghiên cứu về thời gian sinh trưởng của cây lúa
Thời gian sinh trưởng của cây lúa ựược tắnh từ khi hạt lúa nảy mầm ựến khi chắn hoàn toàn, thay ựổi tuỳ theo giống và ựiều kiện ngoại cảnh.Những giống lúa có thời gian sinh trưởng quá ngắn thì không thể cho năng suất cao
vì sinh trưởng sinh dưỡng bị hạn chế Ngược lại, giống có thời gian sinh trưởng quá dài thì khả năng cho năng suất cao rất khó vì dễ gặp ựiều kiện bất lợi vào thời kỳ cuối gây mất mùa hoặc giảm năng suất (Giáo trình cây lương thực, 2001)
Khi nghiên cứu về ảnh hưởng của thời gian sinh trưởng ựến năng suất lúa Bùi Huy đáp cho rằng: ỘThời gian sinh trưởng quá ngắn không ựủ ựể cây lúa ựẻ nhánh và có diện tắch lá tốt, thời gian sinh trưởng quá dài làm cho cho cây lúa có nhiều lá, cường ựộ ánh sáng chiếu tới các tầng lá không cân ựối ựể cho năng suất caoỢ Do ựó ông cho rằng thời gian sinh trưởng thắch hợp cho cây lúa là 100 Ờ 120 ngày (Bùi Huy đáp, 1999)
điều kiện ngoại cảnh có ảnh hưởng rất lớn ựến sự sinh trưởng và phát dục của cây lúa Khi nghiên cứu về vấn ựề này Bùi Huy đáp ựưa ra kết luận:
- Các giống lúa có phản ứng yếu với ánh sáng ngày ngắn, trong ựiều kiện ngày dài có thể trỗ bông hoặc không trỗ bông
- Các giống lúa có phản ứng với ánh sáng ngắn ngày chặt chẽ như các giống lúa mùa chắnh vụ thì trong ựiều kiện ngày dài không trỗ bông
- Các giống lúa ngắn ngày trung tắnh với ánh sáng thì trong ựiều kiện
Trang 26ngày ngắn vẫn trỗ bông nhưng thường trỗ chậm lại mấy ngày
Trong sản xuất hiện nay, người nông dân rất cần có những giống lúa ngắn ngày, năng suất cao, chất lượng tốt, khả năng chông chịu cao, không phản ứng với quang chu kỳ ñể có thể trồng nhiều vụ trong năm Nhằm tăng hệ
số sử dụng ruộng ñất từ ñó tăng sản lượng và tăng thu nhập cho nhà nông.[8]
*Các giai ñoạn phát triển của cây lúa
1.2.3.1 Giai ñoạn nảy mầm
ðời sống cây lúa bắt ñầu bằng quá trình nẩy mầm Hạt nảy mầm ñược cần phải hút no nước, do vậy, ñể hạt lúa nảy mầm cần ngâm hạt vào nước khoảng hai ñến ba ngày ñêm hạt mới hút ñủ nước Cứ mỗi ngày ñêm (24 giờ) thay nước một lần Hạt ñã hút no nước ñược vớt ra, ñãi sạch và ủ hạt từ 24-30 giờ (Giáo trình cây lương thực, 2001)
1.2.3.3 Giai ñoạn ñẻ nhánh
ðiều kiện bình thường sau cấy 5 -7 ngày cây lúa có thể bén rễ hồi xanh, chuyển sang ñẻ nhánh Trời âm u, thiếu ánh sáng, nhiệt ñộ thấp, thời gian bén rễ
Trang 27hồi xanh kéo dài 15 -20 ngày, thậm chí 25 - 30 ngày ở vụ chiêm xuân phía Bắc
Thời kỳ ñẻ nhánh, cây lúa sinh trưởng nhanh và mạnh về rễ và lá Thời
kỳ này quyết ñịnh ñến sự phát triển diện tích lá và số bông
Thời gian ñẻ nhánh phụ thuộc vào giống, thời vụ và biện pháp kỹ thuật canh tác Thời gian ñẻ nhánh có thể kéo dài trên dưới 2 tháng ở vụ chiêm xuân,
40 - 50 ngày ở vụ mùa, 20 - 25 ngày ở vụ hè thu.(Nguyễn Văn Hoan, 2005)
Giai ñoạn này cần chăm sóc hợp lí ñể ñảm bảo số nhánh hữu hiệu, số lá
và số bông, tránh bón phân nhiều, bón muộn làm cho lúa ñẻ nhánh lai rai thường làm tăng tỷ lệ nhánh vô hiệu, ảnh hưởng ñến tiêu hao dinh dưỡng cũng như tăng cường sự phá hoại của sâu bệnh (Giáo trình cây lương thực, 2001)
1.2.3.4 Giai ñoạn phát triển ñốt thân
Trên ñồng ruộng sau khi ñạt số nhánh tối ña cây lúa chuyển sang thời kỳ làm ñốt Thời gian làm ñốt dài hay ngắn có liên quan chặt chẽ ñến thời kỳ trỗ bông, cũng như liên quan ñến số lóng kéo dài trên thân nhiều hay ít
Giống lúa ngắn ngày có thời gian làm ñốt khoảng 25 -30 ngày, giống lúa trung ngày 30 - 40 ngày và dài ngày khoảng 50 -60 ngày Thời gian làm ñốt cũng có những quy luật nhất ñịnh ở vụ mùa, cây lúa làm ñốt vào trung tuần tháng 8, trước khi làm ñòng 7 ñến 20 ngày tuỳ giống ở vụ chiêm xuân, cây lúa làm ñốt vào trung tuần tháng 3, trước khi làm ñòng 5 - 7 ngày
1.2.3.5 Giai ñoạn làm ñòng
Giai ñoạn làm ñòng ( từ phân hoá ñòng ñến ñòng già), là quá trình phân hoá và hình thành cơ quan sinh sản, có ảnh hưởng trực tiếp ñến sự hình thành năng suất lúa Ở thời kỳ này, cây lúa có những thay ñổi rõ rệt về hình thái, màu sắc lá, sinh lý, khả năng chống chịu ngoại cảnh
Giai ñoạn làm ñòng kết thúc khi cây lúa có ñòng già chuẩn bị trỗ bông
Từ giai ñoạn bông nguyên thuỷ cây lúa còn hình thành ñược ba lá nữa, không
kể lá ñòng (Giáo trình cây lương thực, 2001)
Trang 281.2.3.6 Giai ñoạn trổ bông
Khi ñòng ñã hoàn chỉnh cây lúa bắt ñầu trỗ Toàn bộ bông lúa thoát ra khỏi bẹ lá ñòng là quá trình trỗ xong với thời gian 4-6 ngày Thời gian trỗ càng ngắn càng có khả năng tránh ñược các ñiều kiện thời tiết bất thuận Cùng với quá trình trỗ bông, có giống vừa nở hoa vừa thụ phấn ngay, nhưng cũng
có giống phải chờ trỗ xong mới tiến hành nở hoa thụ phấn
1.2.3.7 Giai ñoạn làm hạt (chín sáp, chín sữa, chín hoàn toàn)
Giai ñoạn chín một lượng lớn các chất tinh bột và ñường tích luỹ trong thân, bẹ lá ñược vận chuyển vào hạt, hạt lúa lớn dần về kích thước, khối lượng, vỏ hạt ñổi màu, già và chín Lá lúa cũng hoá già bắt ñầu từ những lá thấp lên trên theo giai ñoạn phát triển của cây lúa cùng với quá trình chín của hạt gồm các giai ñoạn: chín sữa; chín sáp; chín hoàn toàn (Giáo trình cây lương thực, 2001)
1.3 Tình hình nghiên cứu, phát triển và chọn tạo các dòng lúa thuần trên thế giới và ở Việt Nam
1.3.1 Tình hình nghiên cứu, phát triển và chọn tạo lúa thuần trên thế giới
Trong chương trình dài hạn về nghiên cứu giống lúa của Viện nghiên cứu lúa Quốc tế (IRRI) nhằm ñưa vào những dòng lúa thuộc kiểu cây cải tiến những ñặc ñiểm chính như: thời gian sinh trưởng, tính mẫn cảm chu kỳ sống thích hợp với những vùng trồng lúa khác nhau, tính chống bệnh và sâu hại, những ñặc trưng cải tiến của hạt, hàm lượng protein, chịu nước sâu, khả năng chịu hạn và tính chịu lạnh Trong năm 1970, Viện nghiên cứu lúa quốc tế (IRRI) ñã ñưa ra những dòng lúa mới chín sớm như IR8, IR747 B 2 - 6, các dòng chống bệnh bạc
lá như IR497 - 84 - 3 và IR498 - 1 - 88, dòng chống sâu ñục thân IR747 B 2-6 Các nhà chọn tạo giống lúa trên thế giới cũng ñã quan tâm ñến chất lượng nấu nướng ñối với những giống lúa cải tiến Tuy nhiên kết quả chọn tạo giống, giống lúa tẻ thơm chất lượng thường ñạt thấp vì hầu hết các giống mang gen
Trang 29chống chịu ñều có hàm lượng amylase cao và nhiệt hóa hồ thấp Giống lúa IR64
là giống lúa tẻ cải tiến có hạt dài, trong, hàm lượng amylase cao và nhiệt hóa hồ trung bình, ñược gieo trồng rộng rãi ở châu Á Hiện nay có hàng loạt các giống lúa ñược chọn tạo, có tiềm năng năng suất cao, chất lượng gạo tốt ñang ñược mở rộng trong sản xuất như: IR29723, IR42, IR50, …
Chọn tạo giống lúa phù hợp cho các nước nhiệt ñới ở châu Á cần quan tâm ñến các ñặc tính chống chịu và thời gian sinh trưởng
Tại Trung Quốc, Nam Triều Tiên, Philippin và Srilanka trên 90% diện tích trồng lúa là các giống lúa cải tiến Ở Ấn ðộ, Indonexia, Pakistan, Buma, Malayxia và Việt Nam diện tích trồng lúa cải tiến chiếm khoảng 35% tổng diện tích lúa trên thế giới (Jay Maclean, 1994)
Trên thế giới các giống lúa chất lượng ñã ñược quan tâm và xếp vào các nhóm lúa ñặc biệt Ấn ðộ, Bangladest, Pakistan là các nước có nguồn gen lúa chất lượng phong phú, ñáng chú ý nhất là giống lúa Basmati 370 Hiện nay, các nước này ñang tích cực thực hiện chương trình cải tiến giống lúa, tạo
ra các giống lúa mới có năng suất, chất lượng cao và mang gen chất lượng của giống Basmati (Abbas S Lnaqui S M S, 1998)
1.3.2 Tình hình nghiên cứu, phát triển và chọn tạo lúa thuần ở Việt Nam
Trong những năm qua, chương trình chọn tạo giống lúa ñã ñạt ñược những thành tựu ñáng khích lệ nhờ vận dụng tốt các kết quả nghiên cứu của mạng lưới quốc tế về ñánh giá nguồn tài nguyên di truyền cây lúa (Nguyễn Hữu Nghĩa, 1993)
Việc chọn tạo các giống lúa có phẩm chất gạo cao, ñáp ứng xuất khẩu, ñáp ứng mở rộng vùng sản xuất hàng hóa chất lượng cao là nhiệm vụ lớn của các nhà chọn tạo giống (Bùi Bá Bổng, 1999)
Thu thập ñánh giá nguồn vật liệu giống lúa ñịa phương phục vụ chọn tạo giống lúa cho vùng canh tác nhờ nước trời vùng núi Tây Bắc Việt Nam của Trường ðại học nông nghiệp Hà Nội với phương pháp ñiều tra, thu thập,
Trang 30phân loại giống ñịa phương và chọn lọc cá thể theo chu kỳ ñể làm vật liệu di truyền lai tạo giống lúa cho vùng núi nước trời phía Bắc Việt Nam như G4, G6, G10, G13, G14, G19,G22, G24…
Từ năm 1996 ñến năm 2000, ñề tài KHCN 08 - 01 chọn tạo một số giống lúa thuần và lúa có tiềm năng năng suất cao cho các vừng sinh thái khác nhau trong cả nước: ñã tạo ra 35 giống lúa quốc gia, 44 giống lúa khu vực khác, một số giống lúa triển vọng ñược sản xuất chấp nhận rộng rãi ðặc biệt chú ý là các giống lúa chất lượng cao ñáp ứng nhu cầu nội tiêu và xuất khẩu (Nguyễn Hữu Nghĩa, 1993)
Nghiên cứu các giống lúa phẩm chất cao phục vụ ñồng bằng sông Cửu Long của Viện nghiên cứu lúa ñồng bằng sông Cửu Long với phương pháp ứng dụng công nghệ sinh học (marker phân tử, nuôi cấy túi phấn) kết hợp với khảo nghiệm ñồng ruộng ñể chọn tạo giống lúa ngắn ngày, năng suất cao, chất lượng gạo tốt như OM1490, OM2517, OM3536, OM2717, OM2718, OM3405, OM4495, OM4498, OM2514 trồng rộng rãi ở vùng sản xuất ngập
lũ ðồng bằng sông Cửu Long
Tạo giống lúa biến ñổi gen giàu chất vi dinh dưỡng của Viện nghiên cứu lúa ñồng bằng sông Cửu Long dùng phương pháp Agrobacterium và hệ thống chọn lọc manose chuyển gen với vector pCaCar, pEun3 mang gen psy, crtI vào giống lúa IR6, MTL250, Tapei309 tạo ra các dòng lúa giàu Vitamine A giúp giảm suy dinh dưỡng của cộng ñồng dân cư nghèo với gạo là thực phẩm chính
Xác ñịnh gen fgr ñiều khiển tính trạng mùi thơm bằng phương pháp Fine Mapping với microsatellite của Viện nghiên cứu lúa ñồng bằng sông Cửu Long dùng phương pháp microsatellite phân tích quần thể tổ hợp lai Khao dawk mali/OM 1490 cho thấy rằng gen fgr diều khiển mùi thơm là gen lặn trên nhiễm sắc thể số 8, băng thể hiện mùi thơm xuất hiện ở ñộ lớn 190bp
và không thơm ở ñộ lớn 90bp (cặp mồi RG28F-R), băng thể hiện mùi thơm
Trang 31xuất hiện ở ựộ lớn 160bp và không thơm ở ựộ lớn 120bp (RM223) Gen thơm
là tắnh trạng phức tạp chịu ảnh hưởng rất mạnh của ựiều kiện ngoại cảnh
Ứng dụng kết quả ựiện di protein SDS-Page trong công tác chọn tạo giống lúa chất lượng cao của Trường đại học Cần Thơ dùng phương pháp ựiện di protein SDS-Page tuyển chọn các giống lúa thuần như lúa Nếp Bè Tiền Giang, Vđ20, Klong Kluang, ựánh giá ựa dạng di truyền của tập ựoàn giống phục vụ công tác lai tạo như tập ựoàn lúa mùa ven biển ựồng bằng sông Cửu Long và khảo sát quy luật di truyền ở mức ựộ phân tử như hàm lượng proglutelin, acidic glutilin, basic glutelin (Lê Trần Bình, 2008)
Phân tắch sự bắt cặp nhiễm sắc thể tương tự trong các dòng lai xa thuộc giống O sativa bằng phương pháp lai in situ huỳnh quang (Fluorescence in situ hybriddization) của Viện nghiên cứu lúa ựồng bằng sông Cửu Long với
kỹ thuật dùng label quỳnh quang ựắnh vào DNA probe ựể lai với nhiễm sắc thể trên kắnh tiêu bản và ựược nhìn thấy dưới kắnh hiển vi quỳnh quang, lai xa
giữa lúa trồng (Oryza sativa) và lúa hoang (O.officinalis, O.brachyyantha,
O.granulata) giúp ựa dạng hóa nguồn gen cây lúa
Nhóm tác giả Hoàng Văn Phần, Trần đình Long (1993) chỉ ra rằng: tắnh trạng mùi thơm ở lúa gạo do gen lặn kiểm soát Tắnh thơm của gạo của lúa còn do một số chất như: Este, Xeton, Aldehyt có khả năng khuếch tán trong không khắ
Vũ Thị Thu Hiền (1999), khi khảo sát và chọn tạo một số dòng, giống lúa chất lượng không phản ứng với ánh sáng ngày ngắn ở vùng Gia Lâm - Hà Nội ựã ựưa ra kết luận :
- Các dòng CT1 - A1, CT3 - A3, IR 63872, IR 63881, IR 63885, IR65912 có chiều cao cây thấp làm vật liệu trong chọn giống ựể cải tạo chiều cao của một số giống ựịa phương
- Các dòng CT5 Ờ A1, IR 57301, IR 63872, IR 65610 Ờ 105, 67413 Ờ 44,
IR 67418 Ờ 228 có chiều dài bông lớn, ổn ựịnh, khả năng cho năng suất cao
Trang 32- Các dịng CT5 – A1, CT7 – A1, IR 59692, IR 65610 – 105 cĩ tính chống chịu sâu bệnh và điều kiện bất thuận
- Những dịng, giống cĩ kích thước hạt đều, độ trắng, độ trong, cơm ngon, phù hợp với tiêu chuẩn xuất khẩu là: CT1 A1, IR 53674, IR 63889, IR
- Giống DH 60 chống chịu tốt với sâu bệnh nhất là khơ vằn, đạo ơn, hồn tồn khơng nhiễm đốm nâu, bạc lá; chống chịu với các loại sâu hại khác đều khá hơn giống hiện hành
Nguyễn Hữu ðống (2001) và Nguyễn Minh Cơng (2002) đã đưa ra được một số dịng đột biến thuần của giống lúa tám thơm Nam Hà (Nam ðịnh), với diện tích gieo trồng lên đến vài trăm ha ở miền Bắc Việt Nam, năng suất tuy vẫn thấp (27 – 31 tạ/ha), hạt vẫn nhỏ song cĩ thể trồng 2 vụ/năm
Từ tập đồn giống lúa thuần cĩ nguồn gốc từ Trung Quốc, Cơng ty cổ phần giống cây trồng Thái Bình đã chọn tạo ra giống lúa thuần chất lượng TBR45 Qua quá trình khảo nghiệm tại Việt Nam từ năm 2005 – 2006 đến nay cho thấy: TBR45 cĩ ưu điểm cây rất cứng và gọn cây, đẻ nhánh khỏe, lá địng thẳng đứng, trỗ bơng tập trung, đặc biệt khả năng chống chịu sâu bệnh như khơ vằn, bạc lá, … rất tốt Theo Sở NN-PTNT Nam ðịnh cho biết, năng suất của TBR45 trong vụ Mùa năm 2010 đạt từ 75 – 80 tạ/ha, một số nới thâm canh tốt cĩ thể đạt 85 tạ/ha Gạo TBR45 cĩ chất lượng ngon, màu gạo trong suốt, cơm dẻo, mùi thơm dịu, được thị trường chấp nhận và mua với giá cao Chất lượng gạo TBR45 khơng thua kém Bắc thơm 7
Gần đây, Trung tâm Chuyển giao cơng nghệ và Khuyến nơng (thuộc
Trang 33VAAS) vừa ký kết ủy quyền ñể trung tâm này ñứng ra làm thủ tục ñể dăng ký bảo hộ, ñộc quyền quản lý và khai thác hai giống lúa HT6 và HT9 Theo ông
Lê Vĩnh Thảo, hai giống lúa HT6 và HT9 là các giống triển vọng, gieo cấy ñược cả 2 vụ trong năm (Xuân muộn và Mùa sớm), thích hợp trên ñất vàn, vàn cao; có năng suất 55 -65 tạ/ha, trong ñiều kiện thâm canh tốt có thể ñạt 70 tạ/ha Giống HT6 là giống lúa thơm, cơm dẻo, ñậm, mềm và ngọt HT6 coa TGST ngắn hơn các giống lúa chất lượng khác: Vụ Mùa 102 - 105 ngày, vụ Xuân muộn là 130 - 135 ngày HT6 là giống cứng cây, chống ñổ khá, kháng bệnh ñạo ôn khá, kháng bệnh bạc lá tốt, thích hợp với vùng thâm canh Giống lúa HT9 có TGST là 132 - 135 ngày ở vụ Xuân, 105 - 110 ngày ở vụ Mùa; kháng tốt bệnh ñạo ôn, bạc lá; chống ñổ tốt HT9 có hàm lượng Amyloza trung bình, phẩm chất gạo ngon, cơm mềm
Từ khi thực hiện ñổi mới (năm 1986) ñến nay, Việt Nam ñã có những tiến bộ vượt bậc trong sản xuất lúa, ñưa nước ta từ chỗ là nước thiếu ăn triền miên ñã không những ñảm bảo ñủ lương thực cho nhu cầu trong nước mà còn xuất khẩu từ 3-4 triệu tấn gạo /năm, ðứng hàng thứ 2 trên thế giới về các nước xuất khẩu gạo
Nghiên cứu ứng dụng về cây lúa trong thời gian qua ñóng góp vào sự phát triển nông nghiệp Việt Nam là kết quả với sự hợp tác giữa nhà quản lý, các tổ chức nghiên cứu ứng dụng trong nước và hợp tác Quốc tế
1.4 Ảnh hưởng của dinh dưỡng khoáng ñến sinh trưởng, phát triển, năng suất và chất lượng hạt giống của cây lúa
Khi nghiên cứu về kỹ thuật bón phân cho cây trồng, Vũ Hữu Yêm (1995) cho rằng: bón phân cân ñối và vừa phải thì việc bón phân có thể làm tăng chất lượng sản phẩm Thiếu chất dinh dưỡng, bón phân không cân ñối hoặc quá nhu cầu của cây ñều làm giảm chất lượng sản phẩm
Bón phân ñặc biệt là bón thúc ñạm và ñiều tiết nước một cách hợp lý vào các giai ñoạn ñẻ nhánh, làm ñòng ñã có ảnh hưởng trực tiếp ñến sự phát
Trang 34triển của lá lúa cả về diện tích và số lượng lá, tạo ñiều kiện cho quang hợp, nâng cao hiệu suất quang hợp thuần và làm tăng năng suất hạt
Hầu hết các trường hợp dinh dưỡng khoáng kém, hạt kém, không ñẫy hạt so với cung cấp dinh dưỡng, trừ trường hợp ñất tốt, ñầy ñủ chất dinh dưỡng và tương ñối cân ñối
Theo nghiên cứu của De Datta (1981) thì biện pháp nâng cao khả năng quang hợp của quần thể cây trồng nói chung và quần thể ruộng lúa nói riêng
là áp dụng các biện pháp kỹ thuật ñể nâng cao khả năng tiếp cận ánh sáng của
cá thể và ñặc biệt là của quần thể ðây cũng là kỹ thuật quan trọng ñể nâng cao năng suất lúa trong sản xuất hạt giống ðể ñạt ñược mục ñích ñó cần áp dụng các biện pháp như: cải tiến giống lúa, gieo cấy ñúng thời vụ, mật ñộ khoảng cách hợp lý và dinh dưỡng khoáng phù hợp
Bón ñúng lượng và ñúng loại phân là rất cần thiết trong sản xuất lúa, bón ñúng kỹ thuật ñảm bảo cho các cây chín ñồng ñều, hạt ñẫy, năng suất cao Bón không ñúng kỹ thuật có thể kích thích ñẻ nhánh lai rai dẫn ñến bông chính chín nhanh hơn những bông ñẻ muộn, những hạt ở bông nhánh chưa chín khi thu hoạch, ñộ ẩm tăng cao tăng khả năng bị bệnh
1.4.1 Yêu cầu dinh dưỡng ñạm của cây lúa
Một trong những yếu tố dinh dưỡng quan trọng nhất ñối với lúa chính
là ñạm ðạm là một trong những nguyên tố cơ bản của cây trồng, là thành phần cơ bản của axit amin, axit nucleotit và diệp lục Trong thành phần chất khô của cây có chứa từ 0.5-6% ñạm tổng số Hàm lượng ñạm trong lá liên quan chặt chẽ với cường ñộ quang hợp và sản sinh lượng sinh khối ðối với cây lúa thì ñạm lại càng quan trọng hơn, nó có tác dụng trong việc hình thành
bộ rễ, thúc ñẩy nhanh quá trình ñẻ nhánh và sự phát triển thân lá của lúa dẫn ñến làm tăng năng suất lúa Do vậy, ñạm thúc ñẩy sinh trưởng nhanh (chiều cao, số dảnh) và tăng kích thước lá, số hạt, tỷ lệ hạt chắc, hàm lượng protein trong hạt ðạm ảnh hưởng ñến tất cả các chỉ tiêu sinh trưởng, phát triển, các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất lúa (Nguyễn Văn Bộ, 2003)
Trang 35Sau khi tiến hành thắ nghiệm 3 vụ liền ở ựất phù sa sông Hồng, tác giả đào Thế Tuấn (1970) ựã rút ra kết luận: vụ chiêm cũng như vụ mùa, nếu bón ựạm tập trung vào thời kỹ ựẻ nhánh thì số nhanh tăng lên rất nhiều về sau lụi ựi cũng nhiều, nếu bón tập trung vào cuối thời kỳ ựẻ nhánh thì số nhánh lụi ựi ắt nhưng tổng số nhánh cũng ắt, vì vậy cần chú ý cả hai mặt Trong trường hợp bón ựạm tương ựối ắt nên bón tập trung vào thời kỳ giữa tức là lúc ựẻ nhánh rộ
Theo đinh Thế Lộc, Vũ Văn Liết (2004): đủ ựạm ở giai ựoạn ựầu sẽ làm tăng chiều cao, số nhánh, tăng kắch thước lá, tăng số hạt/bông, tăng tỷ lệ hạt chắc Nếu bị thiếu ựạm quá trình sinh trưởng sinh dưỡng bị hạn chế, số hạt/bông sẽ giảm Lúa cần ựạm ở giai ựoạn ựầu và giai ựoạn ựẻ nhánh ựẻ hình thành số bông tối ựa
Theo Bùi Huy đáp (1999) thì ựạm là yếu tố dinh dưỡng chủ yếu của lúa, nó ảnh hưởng nhiều ựến số thu hoạch vì chỉ khi có ựủ ựạm, các chất khác mới phát huy tác dụng
Theo đỗ Thị Thọ (2004) thì nếu giai ựoạn ựẻ nhánh mà thiếu ựạm thì sẽ làm năng suất lúa giảm do ựẻ nhánh ắt, dẫn ựến bông ắt Nếu bón không ựủ ựạm
sẽ làm thấp cây, ựẻ nhánh kém, phiến lá nhỏ, lá có thể biến thành màu vàng, bông ựòng nhỏ, từ ựó làm năng suất giảm Nhưng nếu thừa ựạm lại làm cho cây lúa có lá to dài, phiến lá mỏng, dễ bị sâu bệnh, dễ lốp ựổ; ngoài ra chiều cao phát triển mạnh, nhánh vô hiệu nhiều, trỗ muộn, năng suất giảm Khi cây lúa ựược bón ựủ ựạm thì nhu cầu tất cả các chất dinh dưỡng khác như lân và kali ựều tăng
đối với lúa thuần thường ựẻ nhánh kém và thiếu tập trung vì vậy cần bón ựạm sớm ựể lúa ựẻ nhánh nhanh và hiệu quả Nếu muốn tăng hiệu suất sử dụng phân bón trên lúa thuần cần chú ý bón nhiều ở giai ựoạn ựẻ nhánh rộ
1.4.2 Yêu cầu dinh dưỡng lân của cây lúa
Lân là yếu tố dinh dưỡng quan trọng ựối với sinh trưởng và phát triển của cây trồng, vì lân là thành phần chủ yếu của axit nucleic, là thành phần chủ yếu của nhân tế bào
Trang 36Khi nghiên cứu về nhu cầu lân của lúa, Vũ Hữu Yêm (1995) cho rằng lượng phân bón cho lúa phụ thuộc quan trọng nhất là loại ựất lúa, ựủ ựể cung cấp cho cây và duy trì lượng lân ổn ựịnh trong ựất Có thể bón lượng từ 40-90
kg P2O5/ha Phân lân chậm tan hơn phân ựạm nếu bón thúc sẽ cho hiệu quả thấp cho nên bón lân lót toàn bộ trước khi cấy
Lê Văn Tiềm (1986) thì cho rằng lân cung cấp năng lượng cho tất cả các quá trình hoá sinh xảy ra trong cây lúa, kắch thắch rễ phát triển, tăng cường hoạt ựộng ựẻ nhánh ựặc biệt trong ựiều kiện ngoại cảnh bất thuận Kắch thắch phát triển hạt và tăng giá trị lương thực của hạt gạo Khi thiếu lân, lá lúa
có màu xanh ựậm, bản lá nhỏ hẹp và mềm yếu, mép lá có màu vàng tắa, ựẻ nhánh kém, kéo dài thời kỳ trỗ- chắn Nếu thiếu lân ở thời kỳ làm ựòng sẽ ảnh hưởng rất rõ ựến năng suất lúa, cụ thể là làm giảm năng suất lúa
Cũng theo Lê Văn Tiềm (1986)thì khi cây lúa ựược cung cấp lân ựầy
ựủ sẽ tạo ựiều kiện cho bộ rễ phát triển tốt, tăng khả năng chống hạn, tạo ựiều kiện cho sinh trưởng, phát triển, thúc ựẩy sự chắn của hạt và cuối cùng là tăng năng suất lúa
Cây lúa hút lân ở dạng H2PO4-, HPO42- và sử dụng lân mạnh nhất vào thời
kỳ ựẻ nhánh và làm ựòng Khi bón lân cho lúa, supe lân ựược sử dụng nhiều vì
ưu ựiểm ngoài cung cấp phospho supe lân còn cung cấp lưu huỳnh cho cây
ỘBón lân có ảnh hưởng ựến phẩm chất hạt rõ rệt, tăng trọng lượng nghìn hạt, tăng tỷ lệ lân trong hạt, tăng số hạt trên bông và cho năng suất lúa cao hơn (đào Thế Tuấn, 1970)Ợ
1.4.3 Yêu cầu dinh dưỡng Kali của cây lúa
đối với chất lượng hạt lúa thì nếu thiếu Kali hạt giống sẽ không bình thường, dị dạng cao, phôi và rìa hạt bị ựen Thiếu kali tỷ lệ nảy mầm của hạt kém, sức sống của hạt giảm nhanh trong quá trình bảo quản
Theo Nguyễn Vi (1995), với các giống lúa hiện nay, tỷ lệ hạt chắc tăng
từ 30-57% do bón kali và trọng lượng hạt cũng tăng từ 12-30% sau khi lúa trỗ
Trang 37thì lúa thuần hút kali rất ắt
Theo đinh Thế Lộc, Vũ Văn Liết (2004) thì kali không phải là chất tạo thành bất kỳ một chất hữu cơ nào của cây lúa, nhưng nó rất quan trọng cho 40 hoặc hơn 40 enzym hoạt ựộng ựóng vai trò quan trọng trong hoạt ựộng sinh
lý của cây như ựóng mở khắ khổng, tăng khả năng chống chịu với ựiều kiện ngoại cảnh bất thuận, tăng khả năng chống chịu bệnh, giúp lúa ựẻ nhánh thuận lợi, tăng kắch thước hạt và khối lượng hạt Thiếu Kali cây sẽ còi cọc, ựẻ nhánh kém hơn một chút, lá ngắn, màu xanh tối, bông nhỏ và dài
Theo tác giả đào Thế Tuấn, Tanaka, Tsunoda, (1965) thì thiếu kali sẽ ảnh hưởng mạnh ựến khả năng ựẻ nhánh Kali ựược cây lúa hút mạnh vào thời kỳ ựẻ nhánh rộ và sau trỗ 5 ựến 10 ngày ựể tăng khối lượng hạt
1.5 Tình hình sử dụng phân bón cho lúa trên thế giới và Việt Nam
1.5.1 Cơ sở lý luận của việc bón phân cho cây lúa
đối với sản xuất nông nghiệp, phân bón ựóng một vai trò quan trọng trong việc tăng năng suất Từ những năm 60 của thế kỷ XX, Việt Nam ựã sử dụng phân bón vô cơ trong nông nghiệp và ngày càng tiến bộ đặc biệt trong những năm gần ựây, có rất nhiều giống lúa lai ựược ựưa vào sử dụng, có khả năng chịu phân rất tốt, là tiền ựề cho việc thâm canh cao, nhằm không ngừng tăng năng suất lúa đối với cây lúa, ựạm là yếu tố dinh dưỡng quan trọng nhất, nó giữ vai trò quyết ựịnh trong việc tăng năng suất Với lúa lai, vai trò của phân bón kali cũng có vai trò quan trọng tương ựương với ựạm
Theo đào Thế Tuấn, (1970) lại cho rằng khi bón vãi ựạm trên mặt ruộng lúa
có thể gây mất tới 60 Ờ 70% lượng ựạm bón Chắnh vì vậy, khi bón ựạm cần bón sớm, bón tập trung và bón dúi sâu xuống tầng ựất nơi có bộ rễ lúa tập trung nhiều
Ộđể nâng cao hiệu quả bón ựạm thì phương pháp bón cũng rất quan trọng Theo nhiều nhà nghiên cứu thì khi bón ựạm vãi trên mặt ruộng sẽ gây mất ựạm tới 50% do nhiều con ựường khác nhau như rửa trôi, bay hơi, ngấm sâu hay do phản ựạm hoá (đỗ Thị Thọ, 2004)Ợ
Trang 38Theo Nguyễn Như Hà, (1999), khi bón ñạm ta nên bón sớm, bón tập trung toàn bộ hoặc 5/6 tổng lượng ñạm cần bón, bón lót sâu vừa có tác dụng tránh mất ñạm, lại vừa tăng tính chống lốp ñổ cho lúa do bộ rễ cây phát triển mạnh Cũng theo Nguyễn Như Hà (2005), nên bón kết hợp giữa phân vô cơ
và phân hữu cơ mà cụ thể là phân chuồng
Cũng theo Nguyễn Như Hà, (2006), nhu cầu về ñạm của cây lúa có tính chất liên tục trong suốt thời gian sinh trưởng của cây Theo Vũ Hữu Yêm (1995), hàm lượng ñạm trong cây và sự tích luỹ ñạm qua các giai ñoạn phát triển của cây lúa cũng tăng rõ rệt khi tăng liều lượng ñạm bón Nhưng nếu quá lạm dụng ñạm thì cây trồng phát triển mạnh, lá to, dài, phiến lá mỏng, tăng số nhánh ñẻ vô hiệu, trỗ muộn, ñồng thời dễ bị lốp ñổ và nhiễm sâu bệnh, làm giảm năng suất Ngược lại, thiếu ñạm cây lúa còi cọc, ñẻ nhánh kém, phiến lá nhỏ, trỗ sớm Hiệu lực của ñạm còn phụ thuộc vào các yếu tố dinh dưỡng khác
1.5.2 Tình hình sử dụng phân bón cho lúa ở Việt Nam
Theo Nguyễn Văn Bộ (2003), mỗi năm nước ta sử dụng 1.202.140 tấn ñạm, 456.000 tấn lân và 402.000 tấn kali, trong ñó sản xuất lúa chiếm 62% Song do ñiều kiện khí hậu còn gặp nhiều bất lợi cho nên kỹ thuật bón phân mới chỉ phát huy ñược 30% hiệu quả ñối với ñạm và 50% hiệu quả ñối với lân
và kali Nhưng hiệu quả bón phân ñối với cây trồng lại tương ñối cao, do vậy
mà người dân ngày càng mạnh dạn áp dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất
1.5.3 Phương pháp bón phân cho lúa
1.5.3.1 Các loại và các dạng phân bón sử dụng cho lúa
Trong thâm canh lúa, bón phân hữu cơ chủ yếu nhằm ổn ñịnh hàm lượng mùn trong ñất, tạo nền thâm canh nên có thể sử dụng các loại phân hữu
cơ khác nhau, kể cả rơm rạ lúa sau khi thu hoạch Ngoài ra, còn thường dùng các loại phân NPK, ñặc biệt tốt là loại phân chuyên dùng cho lúa, phù hợp với ñiều kiện của từng vùng ñất trồng
Các loại phân ñạm thích hợp cho lúa là phân ñạm amon, ure Ure ñang trở thành dạng phân ñạm phổ biến ñối với lúa nước vì có tỷ lệ ñạm cao, lại rất
Trang 39thắch hợp ựể bón trên các loại ựất thoái hóa Phân ựạm Nitrat có thể dùng ựể bón thúc ở thời kỳ ựòng, ựặc biệt hiệu quả khi bón trên ựất chua mặn
1.5.3.2 Lượng phân bón cho lúa ở những vùng trồng lúa chắnh
Liều lượng phân chuồng thường bón 7-10 tấn/ha, vụ mùa nên bón nhiều hơn Liều lượng phân khoáng bón cho lúa phụ thuộc vào năng suất kế hoạch (ựặc ựiểm của giống, loại hình cây), ựộ phì của ựất, các ựiều kiện khắ hậu (mùa vụ) và khả năng cân ựối với các loại phân khác Giống năng suất cao cần bón nhiều hơn so với các giống lúa thường, lúa ựịa phương, lúa vụ xuân thường bón nhiều hơn lúa vụ mùa, trồng lúa trên ựất có ựộ phì cao cần giảm lượng phân bón
Bảng 1.4: Lượng phân bón cho lúa
Lượng bón (kg/ha)
N P2O5 K2O Thuần 90-120 60-80 40-60 đông xuân
Lúa lai 140-160 80-100 60-100 Thuần 80-100 40-60 30-50 Lúa lai 120-140 60-80 60-100
Các tỉnh
Phắa Bắc
Mùa
địa phương 60-80 30-50 30-50 Thuần 100-120 40-60 40-60 đông xuân
Lúa lai 140-160 80-100 80-100 Thuần 80-100 50-70 40-60
Các tỉnh
Miền Trung
Hè thu
Lúa lai 120-140 80-100 80-100 đông xuân Thuần 100-120 40-60 30-40 Xuân hè Thuần 100-120 50-70 30-40
Trang 40Do hệ số sử dụng phân ñạm của cây lúa không cao nên lượng ñạm cần bón phải cao hơn nhiều so với nhu cầu Lượng ñạm bón dao ñộng từ 60-160 kg/ha Với trình ñộ thâm canh hiện tại, ñể ñạt năng suất 5 tấn/ha thường bón 80-120 kg/ha Tuy nhiên, trên ñất có ñộ phì trung bình, ñể ñạt năng suất 6 tấn thóc/ha cần bón 160 kg N/ha Trên ñất phù sa sông Hồng, ñể ñạt năng suất trên 7 tấn/ha cần bón 180-200 kg N/ha
Lượng phân kali bón cho lúa phụ thuộc chủ yếu vào mức năng suất và khả năng cung cấp kali của ñất Các mức bón trong thâm canh lúa trung bình
là 30-90 kg K2O/ha, và mức bón trong thâm canh lúa cao là 100-150 kg
K2O/ha, trong ñó kali của phân chuồng và rơm rạ có hiệu suất không kém kali trong phân hóa học Trên ñất phù sa sông Hồng khi ñã bón 8-10 tấn phân chuồng/ha thì chỉ nên bón 30-90 kg/ha phân kali khoáng, ngay cả trong ñiều kiện thâm canh lúa cao (Nguyễn Như Hà, 1999)”
Lượng phân lân bón cho lúa dao ñộng từ 30-100 kg P2O5, thường bón
60 kg P2O5/ha ðối với ñất xám bạc màu có thể bón 80 - 90 kg P2O5/ha, ñất phèn có thể bón 90 - 150 kg P2O5/ha
1.5.3.3 Phương pháp bón phân cho lúa
- Bón phân lót cho lúa
Trong bón phân cho lúa thường bón lót toàn bộ phân chuồng và phân lân, một phần phân ñạm và kali Thường bón lót phân chuồng trong quá trình làm ñất, phân lân, phân kali cùng với phân ñạm bón trước khi cày bừa lần cuối
Thường dành 1/3-2/3 tổng lượng N ñể bón lót cho cây lúa, tỷ lệ phân dùng ñể bón lót tùy thuộc vào tính chất ñất, ñộ sâu cày bừa, ñiều kiện khí hậu, thời gian sinh trưởng của cây lúa Cần bón lót nhiều ñạm hơn khi cấy bằng mạ già, các giống lúa ngắn ngày, lúa chét (lúa mọc lại từ gốc rạ)
Cây hút khá nhiều lân trong các giai ñoạn sinh trưởng ñầu và giai ñoạn cây con, lúa bị khủng hoảng lân, do vây phân lân cần ñược bón lót toàn bộ