1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Đánh giá tính khả thi trong thực hiện chính sách phát triển chăn nuôi tập trung xa khu dân cư ở Huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội

149 400 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 149
Dung lượng 3,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI ------ PHẠM THỊ THU HIỀN ðÁNH GIÁ TÍNH KHẢ THI TRONG THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN CHĂN NUÔI TẬP TRUNG XA KHU DÂN CƯ Ở HUY

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO

TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

- -

PHẠM THỊ THU HIỀN

ðÁNH GIÁ TÍNH KHẢ THI TRONG THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN CHĂN NUÔI TẬP TRUNG XA KHU DÂN CƯ

Ở HUYỆN CHƯƠNG MỸ, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

Chuyên ngành : Kinh tế nông nghiệp

Mã số : 60.62.01.15

Người hướng dẫn khoa học: TS PHẠM BẢO DƯƠNG

HÀ NỘI - 2013

Trang 2

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… i

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này

là trung thực và chưa hề ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào

Tôi xin cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn ñã ñược cảm ơn và thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược chỉ rõ nguồn gốc ðồng thời tôi xin cam ñoan rằng trong quá trình thực hiện ñề tài này tại ñịa phương tôi luôn chấp hành ñúng mọi quy ñịnh của ñịa phương nơi thực hiện

ñề tài

Hà Nội, ngày 26 tháng 5 năm 2013

Học viên

Phạm Thị Thu Hiền

Trang 3

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… ii

Trang 4

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… iii

LỜI CẢM ƠN

Trong thời gian nghiên cứu và hoàn thành luận văn tốt nghiệp, ngoài sự

nỗ lực của bản thân, tôi ñã nhận ñược rất nhiều sự quan tâm, chia sẻ giúp ñỡ nhiệt tình của các tập thể, cá nhân trong và ngoài Trường ðại học Nông nghiệp

Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành ñến chú Hoàng Văn Thám, Phó trưởng phòng Kinh tế huyện Chương Mỹ, cùng những chuyên viên khác thuộc Phòng Kinh tế huyện Chương Mỹ; tôi xin chân thành cảm ơn các bác, các chú Chủ tịch và cán bộ Ủy ban nhân dân các xã cùng các hộ gia ñình chăn nuôi ở ñịa phương ñã tận tình giúp ñỡ, chỉ bảo và tạo mọi ñiều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình thực tập và hoàn thiện luận văn

Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn gia ñình, người thân, bạn bè ñã luôn ñộng viên, giúp ñỡ tôi hoàn thành luận văn này

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 26 tháng 5 năm 2013

Học viên

Trang 5

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… iv

Phạm Thị Thu Hiền

Trang 6

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… v

MỤC LỤC

PHẦN II CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ TÍNH KHẢ THI

TRONG THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN CHĂN NUÔI

2.1.1 Chăn nuôi tập trung xa khu dân cư và chính sách chăn nuôi tập

2.1.2 Khái niệm tính khả thi trong thực hiện chính sách 12

2.1.3 Yếu tố ảnh hưởng ñến tính khả thi trong thực hiện chính sách 12

2.1.4 Nội dung nghiên cứu tính khả thi trong thực hiện chính sách chăn

2.2.1 Kinh nghiệm phát triển chăn nuôi tập trung trên thế giới 21

2.2.2 Kinh nghiệm phát triển chăn nuôi tập trung ở Việt Nam 22

Trang 7

Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ẦẦẦ vi

2.2.4 Hệ thống chắnh sách phát triển chăn nuôi tập trung 31

PHẦN III đẶC đIỂM đỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 36

3.2.4 Phương pháp xử lý và phân tắch số liệu 48

4.1 đánh giá tắnh khả thi trong thực hiện chắnh sách phát triển chăn

nuôi tập trung xa khu dân cư trên ựịa bàn 51

4.1.1 đánh giá tắnh khả thi trong thực hiện quy hoạch khu chăn nuôi tập

4.1.2 đánh giá tắnh khả thi trong thực hiện hỗ trợ ựất ựai 58

4.1.3 đánh giá tắnh khả thi trong thực hiện hỗ trợ cơ sở hạ tầng 62

4.1.4 đánh giá tắnh khả thi trong thực hiện hỗ trợ vốn vay 68

4.1.5 đánh giá tắnh khả thi trong thực hiện hỗ trợ KHCN 70

4.1.6 đánh giá tắnh khả thi trong thực hiện hỗ trợ xây dựng thương hiệu

4.1.7 đánh giá tắnh khả thi trong thực hiện hỗ trợ nguồn vốn ựầu tư 76

4.2 Yếu tố ảnh hưởng ựến tắnh khả thi trong thực hiện chắnh sách phát

triển chăn nuôi tập trung xa khu dân cư trên ựịa bàn 78

Trang 8

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… vii

4.2.3 Công tác triển khai chính sách quy hoạch khu CNTT 82

4.2.4 Khả năng mở rộng diện tích và mức ñộ phức tạp của các thủ tục hỗ

4.2.5 Thủ tục cho vay vốn và khả năng tiếp cận nguồn vốn vay của các

4.2.6 Công tác tuyên truyền phổ biến chính sách ở ñịa phương 90

4.3 ðề xuất giải pháp tăng cường tính khả thi trong thực hiện chính

4.3.2 ðề xuất tăng cường tính khả thi trong thực hiện chính sách từ nhóm

4.3.3 Giải pháp tăng cường tính khả thi trong thực hiện chính sách phát

triển chăn nuôi tập trung xa khu dân cư trên ñịa bàn 98

Trang 9

Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ẦẦẦ viii

DANH MỤC BẢNG

3.1 Tình hình sử dụng ựất ựai của huyện Chương Mỹ 40

3.2 Kết quả sản xuất của huyện trong giai ựoạn 2010 Ờ 2012 42

4.1 Nguồn gốc ựất ựai chăn nuôi tập trung xa khu dân cư của ựơn vị 52

4.2 Tình hình CNTT tại huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội 55

4.3 Các hỗ trợ về ựất ựai các ựơn vị chăn nuôi ựược tiếp cận 59

4.4 đầu tư hỗ trợ xây dựng CSHT trong phát triển CNTT 63

4.5 Nguồn gốc kinh phắ xây dựng CSHT tại khu chăn nuôi 67

4.6 Hỗ trợ lãi suất vay và vay vốn trong phát triển CNTT 68

4.7 Hỗ trợ về khoa học công nghệ trong phát triển CNTT 71

4.8 Hỗ trợ xây dựng thương hiệu và quảng bá sản phẩm 75

4.11 đánh giá thủ tục hành chắnh vào khu CNTT 85

4.12 đánh giá thủ tục hành chắnh chuyển nhượng/ chuyển ựổi/ thuê ựất 88

4.13 đánh giá thủ tục và mức ựộ thụ hưởng chắnh sách hỗ trợ vay vốn 89

4.14 Khả năng tiếp cận các chắnh sách hỗ trợ ựất ựai, vốn vay, KHCN

4.15 Mức ựộ tham gia của ựơn vị trong quy hoạch CNTT 95

Trang 10

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… ix

DANH MỤC BẢN ðỒ, ðỒ THỊ, HÌNH ẢNH

2.1 Sản lượng chăn nuôi giai ñoạn 2000 - 2008 10

4.1 Tỷ lệ số ñơn vị CNTT phân theo quy mô ñất ñai 53

4.2 Năng lực của ñội ngũ cán bộ thực thi chính sách tại ñịa phương 79

01 ðường giao thông trong khu CNTT xa khu dân cư 64

02 Cơ sở hạ tầng khu chăn nuôi còn nhiều bất cập 66

DANH MỤC HỘP

4.5 Thực trạng hỗ trợ nguồn vốn ñầu tư cho CNTT 77

4.6 Người dân ñồng tình ủng hộ phát triển khu CNTT 81

Trang 11

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… x

NN&PTNT Nông nghiệp và phát triển nông thôn

Trang 12

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… 1

PHẦN I MỞ ðẦU

1.1 Tính cấp thiết của ñề tài

Chăn nuôi nước ta không những cơ bản ñáp ứng ñược nhu cầu thịt trong nước mà còn góp phần giải quyết sinh kế cho hàng triệu lao ñộng, tạo nguồn thu ñáng kể cho các hộ gia ñình ở nông thôn (khoảng 90% hộ nông dân tham gia chăn nuôi) Tuy vậy, ngành chăn nuôi nước ta vẫn tồn tại nhiều yếu kém với 3 ñặc trưng cơ bản sau: Thứ nhất, ñây là ngành sản xuất mang tính tận dụng: tận dụng phụ phẩm nông nghiệp, lao ñộng nhàn rỗi, vốn, ñất ñai Thứ hai là chăn nuôi nhỏ lẻ, phân tán, thiếu quy hoạch, chủ yếu lấy công làm lãi, chưa phải là một nền chăn nuôi chuyên nghiệp, quy mô lớn ñể giảm giá thành, tăng mức cạnh tranh trên thị trường Ba là, hệ thống sản xuất và tiêu thụ sản phẩm mang tính cắt khúc, thiếu liên kết chặt chẽ Phát triển chăn nuôi theo phương thức tập trung ñang là hướng ñi ñược ñánh giá là phù hợp và ñúng ñắn ñể giải quyết những vấn

ñề tồn tại ñó (Nguyễn Thanh Sơn, 2011)

Từ những yêu cầu của thực tiễn và xu thế phát triển chăn nuôi của cả nước, thành phố Hà Nội hiện ñang có hàng loạt chính sách phát triển chăn nuôi tập trung nhằm tạo ñiều kiện thúc ñẩy chăn nuôi thành phố phát triển theo hướng bền vững trong thời gian tới Trong ñó huyện Chương Mỹ với ñặc ñiểm có truyền thống chăn nuôi lâu ñời, có nhiều ñặc thù, thuận lợi cho phát triển chăn nuôi công nghệ cao, tiềm năng phát triển chăn nuôi tập trung lớn là một trong những vùng trọng ñiểm nằm trong quy hoạch phát triển chăn nuôi tập trung xa khu dân cư của toàn thành phố

Thời gian vừa qua cùng với chính sách khuyến khích phát triển CNTT của thành phố, ñịa phương ñã tích cực ñưa chính sách áp dụng vào thực tiễn bước ñầu mang lại hiệu quả cao Nhưng trong quá trình triển khai thực hiện chính sách ñang gặp nhiều vấn ñề khó khăn về quy hoạch ñất ñai, vốn, hỗ trợ khoa học

Trang 13

Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ẦẦẦ 2

công nghệ, bảo vệ môi trường, kiểm soát chất lượng sản phẩm và kiểm soát dịch bệnh chắnh những vấn ựề trên ựã ảnh hưởng ựến hiệu quả của việc phát triển chăn nuôi tập trung trên ựịa bàn

để góp phần giải quyết những bất cập, hoàn thiện chắnh sách phát triển chăn nuôi tập trung xa khu dân cư, ựưa chắnh sách áp dụng vào thực tiễn có hiệu quả ựã có rất nhiều ựề tài nghiên cứu liên quan như nghiên cứu ỘTình hình thực hiện chắnh sách chăn nuôi tập trung xa khu dân cư ở xã Tả Thanh Oai - huyện Thanh Trì Ờ thành phố Hà NộiỢ (Thái Thị Hà, 2012); ỘTìm hiểu sự nhận biết và mức ựộ thụ hưởng từ chắnh sách khuyến khắch hỗ trợ phát triển chăn nuôi tập trung xa khu dân cư của người chăn nuôi tại xã Tả Thanh Oai, huyện Thanh Trì thành phố Hà Nội (Vũ Thị Bắch, 2012); ỘNghiên cứu giải pháp phát triển các khu chăn nuôi tập trung ngoài khu dân cư tại xã Trần Phú huyện Chương Mỹ ngoại thành Hà Nội" (Cao Thị Huê, 2012)

Tuy nhiên những ựề tài trên chưa nghiên cứu ựược tắnh khả thi của các chắnh sách và chưa ựưa ra ựược những giải pháp tăng cường tắnh khả thi trong thực hiện các chắnh sách Việc nghiên cứu tắnh khả thi trong thực hiện chắnh sách sẽ giúp cho quá trình triển khai thực hiện chắnh sách thuận lợi, phù hợp với ựiều kiện thực tế của ựịa phương và hạn chế ựược những khó khăn, bất cập do chắnh sách ựó mang

lại Từ tắnh thiết thực và cấp bách trên tôi tiến hành nghiên cứu ựề tài Ộđánh giá

tắnh khả thi trong thực hiện chắnh sách phát triển chăn nuôi tập trung xa khu dân cư ở huyện Chương Mỹ, thành phố Hà NộiỢ nhằm nghiên cứu cụ thể thực tiễn thực hiện chắnh sách tại ựịa phương từ ựó ựề xuất một số ựịnh hướng và giải pháp nhằm tăng cường tắnh khả thi trong thực hiện chắnh sách phát triển chăn nuôi tập trung xa khu dân cư tại ựịa bàn nghiên cứu

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu chung

đánh giá tắnh khả thi trong thực hiện chắnh sách phát triển chăn nuôi tập trung ở huyện Chương Mỹ, Thành phố Hà Nội từ ựó ựề xuất một số giải pháp

Trang 14

Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ẦẦẦ 3

tăng cường tắnh khả thi trong quá trình thực hiện chắnh sách phát triển chăn nuôi tập trung xa khu dân cư tại ựịa bàn nghiên cứu

* đề xuất một số ựịnh hướng và giải pháp tăng cường tắnh khả thi trong thực hiện chắnh sách phát triển chăn nuôi tập trung xa khu dân cư tại huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội

1.3 đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.3.1 đối tượng nghiên cứu

đối tượng nghiên cứu là các chắnh sách và quá trình thực hiện chắnh sách phát triển chăn nuôi tập trung tại ựịa phương đánh giá chắnh sách và tắnh khả thi trong thực hiện chắnh sách phát triển chăn nuôi tập trung xa khu dân cư đối tượng nghiên cứu cụ thể là các tổ chức chắnh quyền, ựoàn thể từ Trung ương ựến ựịa phương, trực tiếp là các cán bộ thực hiện chắnh sách và các doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ, trang trại chăn nuôi tập trung tại ựịa phương, ựặc biệt là ựánh giá chắnh sách, tình hình thực hiện chắnh sách, tác ựộng của chắnh sách ựến phát triển chăn nuôi tập trung xa khu dân cư tại cộng ựồng

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Nội dung nghiên cứu:

+ Nghiên cứu thực trạng phát triển chăn nuôi tập trung trên thế giới và Việt Nam nói chung, tại huyện Chương Mỹ nói riêng

Trang 15

Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ẦẦẦ 4

+ Nghiên cứu một số chắnh sách phát triển chăn nuôi tập trung, ựánh giá tắnh khả thi trong thực hiện các nội dung của chắnh sách, tác ựộng của chắnh sách ựến phát triển chăn nuôi tập trung tại ựịa phương

+ Nghiên cứu nhân tố ảnh hưởng ựến tắnh khả thi trong thực hiện các nội dung của chắnh sách phát triển CNTT tại huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội

- địa bàn nghiên cứu: Nghiên cứu tắnh khả thi trong thực hiện chắnh sách phát triển chăn nuôi tập trung trên ựịa bàn huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội trên các mặt: Quy hoạch vùng chăn nuôi tập trung xa khu dân cư, hỗ trợ các ựơn

vị chăn nuôi ra khu chăn nuôi tập trung xa khu dân cư, quản lý khu chăn nuôi tập trung

- Phạm vi thời gian:

+ Thời gian nghiên cứu ựề tài: Số liệu thu thập qua 3 năm từ năm 2010 ựến năm 2012 và số liệu ựiều tra

+ Thời gian thực hiện ựề tài: Từ 06/2012 ựến 05/2013

1.4 Câu hỏi nghiên cứu

- Cơ sở lý luận về chắnh sách phát triển chăn nuôi tập trung xa khu dân

cư, tắnh khả thi trong thực hiện chắnh sách phát triển chăn nuôi tập trung xa khu dân cư?

- đánh giá tắnh khả thi trong thực hiện chắnh sách phát triển chăn nuôi tập trung xa khu dân cư tại ựịa phương như thế nào? Các yếu tố ảnh hưởng ựến tắnh khả thi trong thực hiện chắnh sách phát triển chăn nuôi tập trung xa khu dân cư của ựịa phương?

- định hướng, giải pháp gì ựược ựề xuất ựể tăng cường tắnh khả thi trong thực hiện chắnh sách phát triển chăn nuôi tập trung xa khu dân cư tại ựịa

phương?

Trang 16

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… 5

PHẦN II CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

VỀ TÍNH KHẢ THI TRONG THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN CHĂN NUÔI TẬP TRUNG XA KHU DÂN CƯ

2.1 Cơ sở lý luận

2.1.1 Chăn nuôi tập trung xa khu dân cư và chính sách chăn nuôi tập trung

xa khu dân cư

2.1.1.1 Chăn nuôi tập trung xa khu dân cư

Chăn nuôi là một ngành quan trọng của nông nghiệp hiện ñại, nuôi lớn vật nuôi ñể sản xuất những sản phẩm như: thực phẩm, lông, và sức lao ñộng Sản phẩm từ chăn nuôi nhằm cung cấp lợi nhuận và phục vụ cho ñời sống sinh hoạt của con người Chăn nuôi xuất hiện lâu ñời trong nhiều nền văn hóa kể từ khi loài người chuyển ñổi từ lối sống săn bắn hái lượm sang ñịnh canh ñịnh cư

Hiện nay ở nước ta ñang tồn tại 3 phương thức chăn nuôi: Chăn nuôi nhỏ

lẻ, thả rông; chăn nuôi bán công nghiệp và chăn nuôi công nghiệp quy mô lớn,

tập trung (Chiến lược phát triển chăn nuôi ñến năm 2020, 2009)

* Chăn nuôi tập trung xa khu dân cư

Chăn nuôi tập trung (CNTT) ñược hiểu theo nghĩa chăn nuôi theo trang trại công nghiệp, chứ không phải như cách hiểu của nhiều ñịa phương là "tập trung chăn nuôi" vào một khu như khu công nghiệp trong ñó có ñảm bảo sinh thái và kiểm soát dịch bệnh Tóm lại, chăn nuôi tập trung (hay chăn nuôi lớn) là hình thức chăn nuôi trang trại quy mô lớn, áp dụng phương thức sản xuất công

nghiệp tiên tiến thay thế cho chăn nuôi nông hộ, quy mô nhỏ lẻ (Nguyễn Xuân Dương, 2012).

Năm 2008, Thủ tướng Chính phủ ñã có Quyết ñịnh số 10/2008/Qð-TTg

về Chiến lược phát triển chăn nuôi ñến năm 2020 Quyết ñịnh này ñã nói rõ mục tiêu ñến năm 2020, ngành chăn nuôi nước ta phải cơ bản chuyển sang phương

Trang 17

Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ẦẦẦ 6

thức chăn nuôi trang trại - công nghiệp, ựáp ứng phần lớn nhu cầu thực phẩm ựảm bảo chất lượng cho tiêu dùng trong nước và xuất khẩu

Cũng theo Quyết ựịnh này thì Chắnh phủ ựã xác ựịnh khái niệm chăn nuôi tập trung là chăn nuôi theo trang trại - công nghiệp theo quy mô lớn, áp dụng phương thức sản xuất công nghiệp tiên tiến thay thế cho chăn nuôi nông hộ, quy

mô nhỏ lẻ

Như vậy, CNTT xa khu dân cư là hình thức chăn nuôi quy mô lớn, hình thành những khu vực chăn nuôi mang tắnh chất công nghiệp cách xa khu dân cư

Tuy nhiên, CNTT xa khu dân cư không phải là tập trung chăn nuôi Bởi

lẽ, tập trung chăn nuôi là tập hợp những hộ chăn nuôi lại một chỗ Nếu làm như vậy thì sẽ không ựảm bảo tắnh bền vững của hình thức CNTT và mục ựắch tách chăn nuôi ra hẳn khu dân cư ựể ựảm bảo các ựiều kiện cho chăn nuôi ựược ựộc

lập ựã không ựược thực hiện để hình thành ựược những khu CNTT xa khu dân

cư thì phải ựảm bảo các ựiều kiện cơ sở vật chất lẫn kỹ thuật đó là các ựiều kiện về ựất ựai, vốn, CSHT (ựiện, ựường, nước, giao thông ựi lại ) cũng như cần có sự quản lý, kiểm soát các dịch bệnh, vệ sinh môi trườngẦ

* đặc ựiểm của chăn nuôi tập trung xa khu dân cư

So với chăn nuôi nông hộ, nhỏ lẻ nằm trong khu vực dân cư thì CNTT xa khu dân cư có một số ựặc ựiểm nổi bật như:

+ Mục ựắch của CNTT xa khu dân cư là sản xuất hàng hóa với quy mô lớn, ựảm bảo tắnh ựộc lập cho chăn nuôi

Hội nhập kinh tế quốc tế ựã làm sản xuất hàng hóa trở thành một yêu cầu tất yếu ựể thay thế cho hình thức sản xuất tự cung tự cấp ựối với các ngành kinh

tế nói chung và ngành chăn nuôi nói riêng đặc biệt, khi nhu cầu thực phẩm ngày càng tăng về cả số lượng lẫn chất lượng thì yêu cầu phát triển ngành chăn nuôi theo hướng sản xuất hàng hóa lớn lại càng trở nên quan trọng Sản phẩm từ các ựơn vị trong khu CNTT xa khu dân cư sẽ ựược ựem trao ựổi, buôn bán ở cả thị trường trong nước cũng như sẽ ựược xuất khẩu ra nước ngoài Thực hiện CNTT

Trang 18

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… 7

xa khu dân cư sẽ giúp chăn nuôi tạo ra năng suất cao, từ ñó góp phần làm tăng thu nhập cho các hộ chăn nuôi cũng như tăng mức ñóng góp của ngành chăn nuôi trong thu nhập kinh tế quốc dân

+ Các khu CNTT xa khu dân cư nằm ngoài và tách biệt với khu vực dân cư Các khu CNTT xa khu dân cư ñược quy hoạch ở những vùng ñất trống, trũng, hoang hóa nằm cách xa khu vực dân cư ñể ñảm bảo vệ sinh môi trường

và phòng tránh sự lây lan của dịch bệnh Tuy nhiên, khi xây dựng các khu dân

cư này thì các ñịa phương không chỉ quan tâm ñến khu dân cư của mình mà còn phải quan tâm ñến các ñịa phương khác ñể xác ñịnh khoảng cách giữa khu chăn nuôi với khu vực dân cư, các trung tâm y tế, văn hóa xã hội, trường học…từ ñó tăng cường tính bền vững cho hình thức CNTT xa khu dân cư

+ CNTT xa khu dân cư ñòi hỏi có sự ñầu tư cao về ñầu vào

Mức ñộ tập trung hoá và chuyên môn hoá các ñiều kiện và yếu tố sản xuất cho CNTT xa khu dân cư cao hơn hẳn so với sản xuất của nông hộ, thể hiện ở quy mô sản xuất như: ñất ñai, vốn, khoa học kỹ thuật, ñầu con gia súc, lao ñộng, giá trị sản phẩm chăn nuôi Khác với hình thức chăn nuôi nông hộ, nhỏ lẻ phân tán trong khu dân cư mang tính chất tận dụng về lao ñộng, thức ăn dư thừa chủ yếu là ñáp ứng nhu cầu tiêu thụ ở ñịa bàn nhỏ hẹp thì CNTT xa khu dân cư có ñặc ñiểm sản xuất lớn về quy mô ñàn, số lượng vật nuôi, các chủ hộ chăn nuôi

có thể thuê mướn lao ñộng bên ngoài và mua thức ăn chăn nuôi, nguồn giống, thuốc thú y Ngoài ra, ở các khu CNTT xa khu dân cư có sự ñầu tư về CSHT phục vụ cho các hộ trong khu chăn nuôi như: ñiện, hệ thống giao thông ñi lại, hệ thống tưới tiêu xử lý rác thải chăn nuôi, hệ thống hàng rào bao quanh ñể ñảm bảo an ninh cho các hộ chăn nuôi, quản lý dịch bệnh ở khu chăn nuôi

+ Các chủ hộ chăn nuôi cần có kiến thức và kinh nghiệm nhất ñịnh trong quá trình sản xuất

Các hộ chăn nuôi là người trực tiếp ñiều hành sản xuất, biết áp dụng tiến

Trang 19

Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ẦẦẦ 8

bộ KHKT, tiếp nhận chuyển giao công nghệ mới vào sản xuất, sử dụng lao ựộng gia ựình và thuê lao ựộng bên ngoài sản xuất hiệu quả cao, có thu nhập vượt trội

so với kinh tế hộ Ở hình thức chăn nuôi nông hộ nhỏ lẻ trong khu dân cư do chăn nuôi với số lượng vật nuôi ắt, mang tắnh tận dụng nên người chăn nuôi chủ yếu dựa vào kinh nghiệm truyền thống Tuy nhiên, khi chuyển sang CNTT xa khu dân cư mang tắnh chất công nghiệp, số lượng ựàn vật nuôi lớn ựòi hỏi người chăn nuôi phải có kinh nghiệm sản xuất ựể lựa chọn hình thức, quy mô chăn nuôi cho phù hợp với nhu cầu và ựiều kiện kinh tế của hộ gia ựình Kinh nghiệm của chủ hộ chăn nuôi còn thể hiện ở cả ở khâu tìm kiếm, sử dụng các con giống

có chất lượng, cho năng suất cao; chăm sóc phòng tránh dịch bệnh cho vật nuôi, tiếp cận với nguồn cung ứng và tiêu thụ ựầu vào ựầu ra

2.1.1.2 Chắnh sách chăn nuôi tập trung xa khu dân cư

* Khái niệm chắnh sách chăn nuôi tập trung xa khu dân cư

Chắnh sách là tập hợp các chủ trương và hành ựộng về phương diện nào

ựó của nền kinh tế xã hội do Chắnh phủ thực hiện Nó bao gồm mục tiêu mà chắnh phủ muốn ựạt ựược và cách thức ựể ựạt ựược các mục tiêu ựó Chắnh sách còn ựược hiểu là tập hợp các nguyên tắc do Chắnh phủ ban hành Các nguyên tắc

này có ảnh hưởng ựến các quyết ựịnh của Chắnh phủ (Phạm Vân đình, 2008)

Theo nghiên cứu này thì chắnh sách CNTT xa khu dân cư là tập hợp các chủ trương và hành ựộng của Chắnh phủ ựối với ngành chăn nuôi ựể hình thành những khu chăn nuôi lớn, mang tắnh chất công nghiệp hóa tách ra hẳn khu dân

cư và ựảm bảo tắnh ựộc lập cho ngành chăn nuôi Chắnh sách CNTT xa khu dân

cư nằm trong Chiến lược phát triển chăn nuôi ựến năm 2020 ựã chỉ ra các quan ựiểm, mục tiêu, ựịnh hướng và giải pháp phát triển chăn nuôi, trong ựó có ựề cập ựến việc hình thành các trang trại CNTT cách xa khu vực dân cư

để ựảm bảo các ựiều kiện cho CNTT xa khu dân cư cũng như thực hiện chắnh sách CNTT xa khu dân cư của chắnh phủ thì cần có các chắnh sách bổ trợ

Trang 20

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… 9

kèm theo như: chính sách về ñất ñai (hạn ñiền, thời gian sử dụng, tiền thuê, tiền thuế sử dụng ñất ñai khi thực hiện CNTT xa khu dân cư), chính sách vốn (lãi suất, thời hạn vay vốn khi ñầu tư cho CNTT xa khu dân cư), cơ sở hạ tầng, chính sách kiểm soát các dịch bệnh và xử lý môi trường

Ngoài các chính sách bổ trợ trên thì chính sách CNTT xa khu dân cư cũng

cụ thể hóa một số chính sách như: Chính sách quy hoạch phát triển khu chăn nuôi tập trung, khuyến khích phát triển mô hình hợp tác xã, chăn nuôi; phát triển các hình thức liên kết, gia công trong chăn nuôi; Chính sách thu hút ñầu tư phát triển sản xuất thức ăn chăn nuôi công nghiệp và chính sách chuyển ñổi một phần diện tích ñất nông nghiệp sang trồng cỏ, cây thức ăn chăn nuôi

* Vai trò của chính sách chăn nuôi tập trung xa khu dân cư

Tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế có tác ñộng lớn tới người sản xuất nông nghiệp nói chung và nhất là các chủ trang trại nói riêng, sự cạnh tranh không chỉ giới hạn trong nước mà còn cả thế giới Nếu trước ñây các nước lập ra hàng rào thuế quan ñể ngăn chặn sản phẩm nông nghiệp từ ngoài thì ngày nay lại lập ra hàng rào kỹ thuật (dư lượng thuốc bảo vệ thực vật, kháng sinh, truy xuất nguồn gốc… nói chung là những vấn ñề liên quan an toàn vệ sinh thực phẩm cho người tiêu dùng) Do vậy, vấn ñề sản xuất theo GAP (Good Agriculture Practices - thực hành nông nghiệp tốt) ñang là hướng mà ngành nông nghiệp Việt Nam thực hiện, trong ñó có việc trang trại gắn với các mô hình sản xuất tập trung, xa khu dân cư là sự lựa chọn tất yếu của nền nông nghiệp

hiện ñại (Vũ Trọng Khải, 2011)

Trang 21

Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ẦẦẦ 10

đồ thị 2.1 Sản lượng chăn nuôi giai ựoạn 2000 - 2008

(đơn vị: 1000 tấn)

(Nguồn: Bộ Nông nghiệp & PTNT, 2008)

đánh giá về kết quả phát triển chăn nuôi của Việt nam trong giai ựoạn 2001-2008, Bộ Nông nghiệp và PTNT ựã chỉ rõ những chắnh sách của Việt nam trong giai ựoạn vừa qua ựã có những tác dụng tắch cực giúp ổn ựịnh và phát triển chăn nuôi, trong ựó những thành tựu nổi bật như: Củng cố và duy trì ựược hệ thống giống gốc vật nuôi từ trung ương ựến một số ựịa phương; Cải tạo nâng cao tầm vóc ựàn bò vàng Việt Nam ựáp ứng nhu cầu ựàn cái nền cho lai tạo nhân giống bò sữa, bò thịt; các giống lợn, giống gia cầm ựã ựược cải tiến, nâng cao chất lượng ựáng kể trong sản xuất Tăng cường một bước quan trọng về cơ

sở vật chất, kỹ thuật và trình ựộ năng lực của hệ thống nghiên cứu và nhân giống vật nuôi; Cơ cấu chăn nuôi ựang chuyển dịch dần sang hướng trang trại và công nghiệp; Bước ựầu hình thành ngành công nghiệp chế biến thức ăn chăn nuôi và chế biến sữa ựạt trình ựộ, công nghệ tiên tiến; đảm bảo năng suất và tăng trưởng ngành chăn nuôi, ựáp ứng về cơ bản nhu cầu thực phẩm (thịt, trứng) cho tiêu

dùng trong nước (Trung tâm Phát triển nông thôn Viện Chắnh sách và Chiến lược Phát triển nông nghiệp nông thôn, 2008).

Chắnh vì thế, việc ban hành chắnh sách CNTT xa khu dân cư của Chắnh phủ có vai trò rất quan trọng không chỉ ựối với lĩnh vực chăn nuôi của ngành nông nghiệp mà nó còn có tác ựộng dây chuyền ựến nhiều lĩnh vực của ựời sống kinh tế xã hội

+ Chắnh sách CNTT xa khu dân cư ựóng vai trò ựịnh hướng cho ngành chăn nuôi phát triển ựúng ựắn, bền vững trong thời kì CNH- HđH ựất nước, góp phần tăng năng suất của ngành chăn nuôi, tăng cường khả năng kiểm soát dịch bệnh, giảm thiểu ô nhiễm môi trường

Trước kia, chăn nuôi nông hộ với quy mô nhỏ lẻ, manh mún là ựặc ựiểm

Trang 22

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… 11

nổi bật của ngành chăn nuôi nước ta Với hình thức chăn nuôi này người nông dân sẽ rất bị ñộng trong khâu ngăn chặn sự lây lan dịch bệnh, ñặc biệt là khi chăn nuôi nằm trong khu dân cư thì sự bùng phát dịch bệnh xảy ra nhanh chóng

là ñiều không thể tránh khỏi Với chính sách CNTT xa khu dân cư, các hộ chăn nuôi trong khu CNTT xa khu dân cư sẽ ñược trang bị các kiến thức cũng như ñược sự hỗ trợ từ các cán bộ thú y trong việc phòng và ngăn chặn dịch bệnh xảy

ra Mặt khác, do phần lớn các trung tâm ñầu tư công nghệ chăn nuôi tiên tiến và

áp dụng các biện pháp an toàn sinh học, cho nên khi có dịch bệnh xảy ra các hộ trong khu CNTT vẫn có thể chủ ñộng khống chế và kiểm soát ñược các dịch bệnh nguy hiểm Bên cạnh ñó chính sách này cũng rất quan tâm tới việc xây dựng hệ thống xử lý chất thải, rác thải chăn nuôi ñảm bảo vệ sinh môi trường

+ Chính sách CNTT xa khu dân cư góp phần khai thác và sử dụng có hiệu quả diện tích ñất ñồi gò, ñất hoang hoá, ñất ven sông ven biển và diện tích mặt nước Tạo ra những vùng sản xuất tập trung với khối lượng hàng hóa lớn, thúc ñẩy quá trình chuyển ñổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi, tạo ñiều kiện cho công nghiệp chế biến, giết mổ phát triển

ðể thực hiện chính sách chăn nuôi tập trung thì vấn ñề quy hoạch ñất ñai ñược ñặt lên hàng ñầu ðể hình thành nên những khu chăn nuôi tập trung thì các

hộ chăn nuôi cần có một quỹ ñất ñai ñủ lớn, có thể chuyển ñổi mục ñích sử dụng ñất từ những diện tích ñất xấu hay vùng ñất sản xuất kinh doanh kém hiệu quả sang cho CNTT xa khu dân cư Như vậy, chính sách này ñóng vai trò rất quan trọng trong việc nâng cao hệ số sử dụng của ñất ñai, giải quyết ñược tình trạng

sử dụng ñất ñai không ñúng mục ñích, kém hiệu quả

+ ðồng thời với việc mở rộng về số lượng và quy mô chăn nuôi, loại hình chăn nuôi tập trung góp phần tạo công ăn việc làm, tăng thu nhập cho người sản xuất Chính sách CNTT xa khu dân cư góp phần thu hút nhiều thành phần kinh

tế tham gia ñầu tư như nông dân, cán bộ, công chức, người ñã nghỉ hưu, các

Trang 23

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… 12

doanh nhân trong và ngoài nước trong việc tham gia phát triển kinh tế làm giàu cho quê hương ñất nước Khi tham gia vào hình thức CNTT xa khu dân cư thì người chăn nuôi sẽ ñược hưởng rất nhiều sự hỗ trợ từ chính quyền về tiền thuê ñất, thuế ñất, lãi suất vay vốn cũng như ñược trang bị, tập huấn kiến thức chăn

nuôi, phòng ngừa dịch bệnh

2.1.2 Khái niệm tính khả thi trong thực hiện chính sách

Tính khả thi của một chính sách theo nghĩa tiếng Việt thì cụm từ “khả thi”

có nghĩa là khả năng thực thi, khả năng thực hiện một công việc, một ñề xuất

nào ñó Vì vậy, tính khả thi của một chính sách nông nghiệp là khả năng ñể chính sách ñó có ñược thực thi hay không (ðỗ Kim Chung, 1998 và 2010)

Sự thực thi của một chính sách lại phụ thuộc vào thẩm quyền ra chính sách, bản chất và nội dung, mục tiêu của chính sách ñó, các vấn ñề liên quan ñến nguồn lực và năng lực của cơ quan thực thi ñể tổ chức thực hiện chính sách ñó.

Việc bảo ñảm tính khả thi trong thực hiện chính sách là một yêu cầu rất quan trọng Khi một văn bản chính sách ra ñời phải thực hiện rất nhiều hoạt ñộng ñể ñảm bảo chất lượng của chính sách trong ñó quan trọng nhất là ñảm bảo khả năng thực hiện trong thực tiễn và khả năng áp dụng chính sách vào thực tiễn, ñể chính sách phát huy hiệu quả trong cuộc sống

Như vậy, tính khả thi trong thực hiện chính sách là căn cứ vào chính sách

ñã ban hành, xem xét, ñánh giá, ñối chiếu chính sách với các yếu tố trên thực tiễn xem có phù hợp với ñiều kiện và khả năng triển khai thực hiện hay không

Tính khả thi trong thực hiện chính sách là sự phù hợp giữa chính sách và năng lực thực hiện trong thực tiễn

2.1.3 Yếu tố ảnh hưởng ñến tính khả thi trong thực hiện chính sách

Từ khái niệm trên, tính khả thi trong thực hiện chính sách ñược xem xét là năng lực thực thi chính sách trong thực tiễn, như vậy tính khả thi trong thực hiện chính sách phụ thuộc vào nguồn lực thực thi chính sách; năng lực và trình ñộ

Trang 24

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… 13

của ñội ngũ cán bộ thực thi chính sách, trình ñộ, khả năng tiếp cận chính sách của ñối tượng thụ hưởng và các yếu tố có liên quan (sự ñồng thuận, quyết tâm của người dân, hoạt ñộng tuyên truyền, phổ biến chính sách )

* Năng lực và ñiều kiện thực hiện chính sách

Tính khả thi về năng lực và ñiều kiện thực hiện chính sách bao gồm mức

ñộ sẵn có về nguồn lực (resource availability) và năng lực thực thi chính sách

(enforement capability) Mức ñộ sẵn có về nguồn lực ñể thực thi chính sách phụ

thuộc vào số lượng và chất lượng nguồn lực (tài nguyên thiên nhiên: ñất, nước, sinh vật, biển, rừng, thời tiết khí hậu), tài nguyên con người (số lượng và chất lượng lao ñộng), cơ sở hạ tầng, công nghệ, nguồn lực tài chính (ngân sách của chính phủ, sự ñóng góp của dân, các tổ chức kinh tế) Nguồn lực lại thuộc vào các nguồn của chính phủ Trung ương (Bộ ngành, Chính phủ), của ñịa phương (tỉnh, huyện, xã) và của dân Mức ñộ sẵn có về nguồn lực dồi dào sẽ khả thi hơn cho việc ñạt các mục tiêu chính sách và ngược lại Vì vậy, khi xem xét tính khả thi trong thực hiện chính sách cần phải tính ñến nếu thực hiện ñược nội dung trên, và mục tiêu như ñã xác ñịnh, cần phải dùng bao nhiêu nguồn lực, cần chỉ rõ bao nhiêu nguồn lực từ trung ương, từ ñịa phương ñể ñạt ñược các mục tiêu ñề

ra ðặc biệt yếu tố ảnh hưởng lớn ñến tính khả thi trong thực hiện chính sách phát triển CNTT xa khu dân cư chính là vốn và ñất ñai

- ðất ñai phục vụ cho CNTT xa khu dân cư

ðể xây dựng ñược một khu CNTT xa khu dân cư thì phải quy hoạch ñược vùng ñất, có thể phải chuyển ñổi mục ñích sử dụng ñất nông nghiệp (cấy lúa, trồng cây hoa màu…) không hiệu quả sang cho CNTT xa khu dân cư Tuy nhiên, các hộ chăn nuôi không phải lúc nào cũng dễ dàng có ñược ñủ diện tích ñất tối thiểu cần có trong khu CNTT xa khu dân cư ñã ñược quy hoạch trước Mặt khác, diện tích ñất cũng tác ñộng tới việc mở rộng quy mô chăn nuôi, tăng ñầu vật nuôi Nếu như diện tích ñất ít người chăn nuôi không có ñủ không gian

ñể chăn thả, nuôi trồng nhiều loại vật nuôi và không có ñiều kiện ñưa các trang

Trang 25

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… 14

thiết bị sản xuất tiên tiến vào sản xuất, như vậy tính chất chăn nuôi lớn không ñược thực hiện hay tính khả thi trong thực hiện chính sách phát triển chăn nuôi tập trung xa khu dân cư không cao

- Vốn

Ngay khái niệm về CNTT xa khu dân cư cũng ñã thấy ñược việc thực hiện phương thức chăn nuôi này ñòi hỏi nguồn vốn lớn hơn rất nhiều so với chăn nuôi nhỏ lẻ trong khu dân cư Vì vậy, vốn ảnh hưởng tới việc quyết ñịnh thực hiện CNTT xa khu dân cư không, nó thể hiện ở cả lượng vốn và nguồn vốn

mà hộ chăn nuôi tiếp cận ñược Nếu các ñơn vị chăn nuôi tiếp cận ñược nguồn vốn và lượng vốn vay dễ dàng với chính sách ưu ñãi sẽ là ñiều kiện thuận lợi ñể thúc ñẩy chăn nuôi tập trung xa khu dân cư phát triển bền vững hơn, ñưa chính sách ñi vào thực tiễn có hiệu quả hơn

* Tính khả thi trong thực hiện chính sách còn phụ thuộc vào năng lực thực thi chính sách của chính quyền các cấp Năng lực thực thi chính sách là khả năng hiểu biết, cách thức vận dụng và triển khai chính sách của ñội ngũ cán bộ thực thi chính sách từ Trung ương ñến cơ sở Thông thường, một chính sách nông nghiệp ñược ban hành chủ yếu do cơ sở thực hiện, vì thế, khả năng hiểu biết, cách thức vận dụng và triển khai chính sách của các các cán bộ cơ sở có vai trò rất quan trọng

- Trình ñộ của cán bộ thực thi chính sách phát triển CNTT xa khu dân cư

Không thể phủ nhận vai trò trình ñộ của cán bộ quản lý trong quá trình thực hiện chính sách này Những người có học vấn, có kinh nghiệm lâu năm sẽ nhận thức ñược mục tiêu của chính sách, cách thức triển khai chính sách và áp dụng linh hoạt, sáng tạo và phù hợp với ñặc ñiểm của ñịa phương ðồng thời có các phản hồi với các cơ quan, ban ngành chức năng có liên quan ñể sửa ñổi, bổ sung ở những ñiểm chưa phù hợp ñể tăng cường hiệu quả và tác ñộng của chính sách, ñảm bảo các mục tiêu ñược ñề ra trong chính sách ñó Quan trọng hơn cả

là trình ñộ nhận thức, hiểu biết của ñội ngũ cán bộ thực thi chính sách về hình

Trang 26

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… 15

thức CNTT xa khu dân cư thể hiện ở cách mà họ triển khai nội dung, mục tiêu…chính sách ñó từ các khâu quy hoạch và triển khai hệ thống chính sách hỗ trợ tới ñối tượng thụ hưởng của chính sách là các ñơn vị chăn nuôi tập trung xa khu dân cư

- Cách hiểu về hình thức CNTT xa khu dân cư của cán bộ quản lý

Nếu như người làm công tác quy hoạch, quản lý hiểu ñúng về hình thức CNTT xa khu dân cư thì việc quy hoạch mới phù hợp, có chất lượng cũng như việc quản lý chặt chẽ, tránh ñể xảy ra hiện tượng làm sai lệch mục tiêu của chính sách

* Tính khả thi trong thực hiện chính sách còn phụ thuộc vào ñối tượng thụ hưởng chính sách

Sự khả thi về ñối tượng chính sách thể hiện ở chỗ chính sách hướng tới ai, nhóm người nào trong xã hội

ðối tượng thụ hưởng của chính sách có ñược ñịnh nghĩa rõ ràng trong chính sách là một nội dung quan trọng ñể xem xét tính khả thi của một chính sách trong thực tiễn Tuy nhiên, cần ñịnh nghĩa thật rõ ñối tượng thụ hưởng chính sách ñể tập trung nguồn lực và tiện cho triển khai theo dõi và ñánh giá ðối với chính sách phát triển chăn nuôi tập trung, ñối tượng thụ hưởng chính là người chăn nuôi

Xác ñịnh chính sách hướng tới ñối tượng nào trong xã hội là cơ sở ñể xác ñịnh ñâu là yếu tố ảnh hưởng của ñối tượng thụ hưởng ñến tính khả thi trong thực hiện chính sách từ ñó xây dựng ñược kế hoạch triển khai chính sách sao cho phù hợp với ñiều kiện của ñịa phương và ñảm bảo mục tiêu của chính sách Trong ñó có hai nhóm yếu tố liên quan ñến ñối tượng thụ hưởng chính sách có ảnh hưởng ñến tính khả thi trong thực hiện chính sách ñó là:

- Trình ñộ học vấn của người chăn nuôi

Những người chăn nuôi ñều xuất phát từ làm nông nghiệp, có thể chăn nuôi là nghề chính hay nghề phụ của họ Từ trước tới nay, ña số người chăn nuôi ñều dựa vào kinh nghiệm truyền thống áp dụng vào quá trình chăn nuôi của họ,

Trang 27

Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ẦẦẦ 16

với những người chăn nuôi có trình ựộ văn hóa cao hơn sẽ nhận thức ựược vấn

ựề, vai trò của CNTT xa khu dân cư tốt hơn từ ựó họ sẽ thực hiện tốt hơn những

hộ khác

- Sự ủng hộ, ựồng thuận và quyết tâm của người dân

Người dân là yếu tố quyết ựịnh và cũng là mục tiêu hướng ựến của một chắnh sách nói chung Do ựó, nếu người dân ủng hộ, ựồng thuận với chắnh quyền ựịa phương sẽ làm cho việc quy hoạch, triển khai các chắnh sách hỗ trợ và thực hiện các nội dung quy ựịnh trong chắnh sách tốt hơn

* Ngoài ra tắnh khả thi trong thực hiện chắnh sách phát triển chăn nuôi tập trung xa khu dân cư còn phụ thuộc vào yếu tố khác như thị trường tiêu thụ: Thị trường có ảnh hưởng ựến việc các hộ chăn nuôi Yếu tố thị trường bao gồm: chi phắ ựầu vào, nguồn ựầu vào, nguồn tiêu thụ ựầu ra ảnh hưởng ựến việc các hộ có muốn chăn nuôi lớn không, ựầu tư cho CNTT hay không Thực hiện CNTT xa khu dân cư là thực hiện chăn nuôi hàng hóa, chăn nuôi lớn theo phương thức công nghiệp, gắn liền giữa sản xuất và tiêu thụ Do ựó, chi phắ ựầu tư cho giống, các ựầu vào khác giá thức ăn, lao ựộng ảnh hưởng ựến kết quả, hiệu quả chăn nuôi của các hộ Ngoài ra, nguồn ựầu vào, nguồn tiêu thụ cũng ảnh hưởng không nhỏ tới chắnh sách CNTT xa khu dân cư vì các giống vật nuôi có nguồn gốc rõ ràng thì mới ựảm bảo phòng tránh dịch bệnh, có nguồn tiêu thụ ổn ựịnh với giá

cả hợp lý thì mới tạo ra sự yên tâm cho các hộ chăn nuôi thực hiện ựầu tư phát triển CNTT theo hướng CNH Ờ HđH

2.1.4 Nội dung nghiên cứu tắnh khả thi trong thực hiện chắnh sách chăn nuôi tập trung xa khu dân cư

* Tắnh khả thi trong thực hiện chắnh sách quy hoạch chăn nuôi tập trung

xa khu dân cư

- Khái niệm quy hoạch và quy hoạch CNTT xa khu dân cư

Theo từ ựiển Oxford English Dictionary hay The American Webster thì

có ba nghĩa ựối với quy hoạch: đó là hình chiếu (thường là lên mặt phẳng nằm

Trang 28

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… 17

ngang) của một vật thể có hình khối (physical object – còn gọi là vật thể không gian) ñể có ñược bình ñồ hay mặt bằng; Là sự sắp xếp các phần việc ñể ñạt ñược một mục tiêu nào ñó: dự ñịnh, dự kiến, dự trù, kế hoạch, phương kế; Còn có một nghĩa thứ ba ở dạng “dự án”,“ñề án”, “phương án”

Theo Peter Hall "Quy hoạch là một hoạt ñộng nhằm tạo ra một chuỗi có trật tự các hành ñộng dẫn dắt tới việc thực hiện một hay nhiều mục tiêu ñã dự kiến" Như vậy có thể hiểu quy hoạch CNTT là tính toán sử dụng các nguồn lực, làm rõ ñược tiềm năng, ñiều kiện, quan ñiểm, mục tiêu và ñịnh hướng phát triển của ngành chăn nuôi cũng như các giải pháp thực hiện ñể ñạt ñược mục tiêu chăn nuôi với quy mô lớn, mang tính chất công nghiệp hóa thay thế cho phương thức chăn nuôi nông hộ nhỏ lẻ

Một bản Quy hoạch nói chung ñược lập cho thời kỳ 10 năm, có tầm nhìn

từ 15 - 20 năm và thể hiện cho từng thời kỳ 5 năm và ñược ñiều chỉnh, bổ sung cho phù hợp với tình hình phát triển kinh tế- xã hội Quy hoạch CNTT xa khu dân cư thể hiện mục tiêu, giải pháp thực hiện của chính sách CNTT mà Chính phủ ñã ban hành

- Nội dung quy hoạch CNTT xa khu dân cư

Trong quy hoạch cho CNTT xa khu dân cư thì quy hoạch ñất ñai là vấn ñề quan trọng nhất ðịa phương thực hiện chính sách CNTT xa khu dân cư phải thể hiện rõ vùng ñất nào dùng cho chăn nuôi hay chuyển ñổi mục ñích sử dụng từ vùng ñất hoang hóa, ñầm lầy sang mục ñích CNTT xa khu dân cư Bên cạnh

ñó, trong bản quy hoạch vùng cho CNTT xa khu dân cư phải xem xét khoảng cách từ khu CNTT ñến khu vực dân cư của ñịa phương mình cũng như các ñịa phương xung quanh ñể ñảm bảo tính ñộc lập, bền vững của ngành chăn nuôi Bên cạnh quy hoạch về ñất ñai thì quy hoạch vật nuôi của mỗi vùng cũng rất quan trọng Mỗi ñịa phương khác nhau thì có ñặc ñiểm, ñiều kiện ñịa lý, thời tiết, khí hậu khác nhau Do ñó, với mỗi vùng khác nhau thì cũng có các giống

Trang 29

Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ẦẦẦ 18

vật nuôi khác nhau Như vậy quy hoạch vật nuôi chỉ ra ựược từng giống vật nuôi cho mỗi khu CNTT xa khu dân cư nhằm sử dụng có hiệu quả, tiết kiệm ựược nguồn lực cho mỗi vùng, ựồng thời nâng cao giá trị sản xuất cho các hộ chăn nuôi Lựa chọn các hộ chăn nuôi vào trong khu CNTT xa khu dân cư cũng là một vấn ựề quan trọng, với quy mô lớn và tắnh chất sản xuất hàng hóa, theo phương thức sản xuất công nghiệp sẽ ựòi hỏi lượng vốn ựầu tư cũng như có kiến thức nhất ựịnh ựể thực hiện chắnh sách này

Việc lập quy hoạch CNTT ở mỗi vùng không phải lúc nào cũng ựúng, phù hợp vì lý do ựặc ựiểm tự nhiên, xã hội của các vùng là khác nhau Do ựó, thực hiện quy hoạch có thể gặp một số vướng mắc nhất ựịnh Thực hiện quy hoạch CNTT không những thể hiện ựược chủ trương, chắnh sách ựã ựề ra mà còn giúp phản ánh ựược những thiếu sót của bản quy hoạch, từ ựó mà có những biện pháp khắc phục, ựiều chỉnh lại ựề án quy hoạch cho sát với thực tế ở ựịa phương hơn đánh giá tắnh khả thi trong thực hiện quy hoạch vùng chăn nuôi tập trung là xem xét khả năng triển khai thực hiện quy hoạch vùng chăn nuôi phù hợp với ựiều kiện sẵn có của ựịa phương

* Tắnh khả thi trong thực hiện chắnh sách hỗ trợ người dân chuyển ra khu chăn nuôi tập trung xa khu dân cư

- Khái niệm về hỗ trợ ựể người dân chuyển ra khu CNTT xa khu dân cư

Hỗ trợ nói chung ựó là một quá trình sử dụng ngân sách của Chắnh phủ, của các tổ chức trong và ngoài nước ựể hỗ trợ cho quá trình phát triển thông qua các giải pháp phát triển ựầu tư, phát triển năng lực vật chất và nhân lực ựể các vùng, các nhóm xã hội có cơ hội phát triển nhanh, bền vững (Phạm Vân đình, 2008)

Như vậy, theo nghiên cứu này thì hỗ trợ người dân chuyển ra khu CNTT

xa khu dân cư ựó là một loại hỗ trợ về cả vật chất lẫn nhân lực nhằm tạo ựiều kiện, khuyến khắch các hộ chăn nuôi nhỏ lẻ, trong khu dân cư chuyển ra các khu

Trang 30

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… 19

CNTT ñã ñược quy hoạch trước ñó

- Vai trò của việc hỗ trợ ñể người dân chuyển ra khu CNTT xa khu dân cư Việc chăn nuôi nhỏ lẻ theo hình thức nông hộ ñang chiếm tỉ lệ lớn trong hoạt ñộng chăn nuôi ở các ñịa phương Nguyên nhân khiến hình thức chăn nuôi này vẫn phổ biến là do tận dụng ñược diện tích, nguồn thức ăn, ñầu tư ít, quay vòng vốn nhanh Phát triển ngành chăn nuôi theo hướng trang trại khép kín, bảo ñảm an toàn dịch bệnh là xu hướng tất yếu trong tương lai Tuy nhiên, ñối với những người chăn nuôi nhỏ lẻ do ít vốn, thiếu quỹ ñất xây chuồng trại, thiếu kiến thức về chăn nuôi nên ña số lệ thuộc vào các doanh nghiệp, công ty chăn nuôi quy mô lớn về con giống, thức ăn chăn nuôi dẫn ñến giá thành sản phẩm cao, nhiều rủi ro thế nên, nhiều hộ dân không muốn hay không có ñủ ñiều kiện

ñể chuyển từ hình thức chăn nuôi nhỏ lẻ, nông hộ sang hình thức chăn nuôi lớn, CNTT xa khu dân cư Bên cạnh ñó, với tính chất sản xuất hàng hóa lớn, theo phương thức công nghiệp áp dụng công nghệ sản xuất tiên tiến, KHKT tiến bộ vào trong sản xuất ñể giảm chi phí, nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm cho người chăn nuôi, từ ñó nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm do người chăn nuôi làm ra trên thị trường, cuối cùng là làm tăng thu nhập nâng cao ñời sống Trong khi ñó, với truyền thống chăn nuôi nhỏ lẻ, nay áp dụng phương thức chăn nuôi lớn, hiện ñại hơn chắc chắn người chăn nuôi sẽ không gặp ít khó khăn

về cả vật chất lẫn kỹ thuật… Do ñó, việc hỗ trợ ñể người chăn nuôi chuyển ra khu CNTT xa khu dân cư là việc làm cần thiết, cần có sự phối hợp giữa ñầu tư công và ñầu tư tư nhân vào việc giúp ñỡ người chăn nuôi

- Nội dung hỗ trợ người chăn nuôi chuyển ra khu CNTT xa khu dân cư

ðể thực hiện ñược chính sách CNTT xa khu dân cư của chính phủ thì các ñịa phương cần thiết phải hỗ trợ người chăn nuôi ñể họ chuyển ra khu CNTT xa khu dân cư Tùy thuộc vào ñiều kiện sản xuất, chăn nuôi ở mỗi ñịa phương khác nhau mà các hộ chăn nuôi có những khó khăn khác nhau, ñó có thể là khó khăn

Trang 31

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… 20

về quỹ ñất (vì CNTT xa khu dân cư ñòi hỏi quỹ ñất lớn); hay có thể là khó khăn

về vốn vì CNTT xa khu dân cư cũng ñòi hỏi mức vốn ñầu tư cao, các hộ khi thực hiện chính sách này phải qua một vài năm mới có thể thu hồi vốn; cũng có

hộ vướng mắc về kỹ thuật chăn nuôi vì khi họ ñang chăn nuôi nông hộ số lượng vật nuôi ít tận dụng thức ăn dư thừa nên khi chuyển sang hình thức chăn nuôi lớn thì không thể tránh khỏi ñược những bỡ ngỡ, khó khăn Bên cạnh ñó, do CNTT với quy mô ñàn lớn ñòi hỏi phải có hệ thống xử lý rác thải, công tác phòng chống dịch bệnh phải ñược tăng cường, ñây là vấn ñề mà trước kia người chăn nuôi nhỏ lẻ ít khi nghĩ tới Do vậy, mỗi ñịa phương phải rà soát lại những vấn ñề bất cập mà người chăn nuôi ñang gặp phải ñể hỗ trợ họ, khuyến khích họ chuyển ra các khu CNTT xa khu dân cư mà ñịa phương ñã quy hoạch

Trong phạm vi của ñề tài nghiên cứu tập trung tìm hiểu tính khả thi trong thực hiện chính sách CNTT xa khu dân cư trên các mặt có khả năng hỗ trợ người chăn nuôi không theo các hạng mục hỗ trợ cơ bản như hỗ trợ về ñất ñai, ñầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, hỗ trợ lãi suất và vay vốn, hỗ trợ khoa học công nghệ hoặc các hỗ trợ khác mà người chăn nuôi tại ñịa phương nhận ñược

Trang 32

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… 21

2.2 Cơ sở thực tiễn

2.2.1 Kinh nghiệm phát triển chăn nuôi tập trung trên thế giới

Trong những năm gần ñây, ngành chăn nuôi trên thế giới ñã có nhiều biến ñộng cả về tốc ñộ phát triển, phân bố lại ñịa bàn và phương thức sản xuất, ñồng thời xuất hiện nhiều nhân tố bất ổn như gây ô nhiễm môi trường trầm trọng, vệ sinh an toàn thực phẩm và nhiều dịch bệnh mới… Theo tổ chức FAO (Sere và Steinfeld, 1996) trên thế giới có 3 hệ thống chăn nuôi chính: hệ thống công nghiệp, hệ thống hỗn hợp và chăn thả

Hệ thống chăn nuôi công nghiệp là những hệ thống các vật nuôi ñược tách khỏi môi trường chăn nuôi tự nhiên, toàn bộ thức ăn, nước uống… do con người cung cấp và có hệ thống thu gom chất thải Các hệ thống này cung cấp trên 50% thịt lợn và thịt gia cầm toàn cầu, 10% thịt bò và cừu Các hệ thống này thải ra một lượng chất thải ñộc hại gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng nhất

Hệ thống hỗn hợp, là hệ thống trang trại trong ñó có cả sản xuất trồng trọt và chăn nuôi ðây là hệ thống cung cấp 54% lượng thịt, 90% lượng sữa cho toàn thế giới ðây cũng là hệ thống chủ yếu chăn nuôi nhỏ lẻ ở các nước ñang phát triển

Hệ thống chăn thả là hệ thống chăn nuôi mà trên 90% thức ăn cho vật nuôi ñược cung cấp từ ñồng cỏ, bãi chăn thả… dưới 10% còn lại ñược cung cấp

từ các cơ sở khác Các hệ thống này chỉ cung cấp ñược cho thế giới 9% tổng sản phẩm thịt toàn cầu, nhưng là nguồn thu nhập chính của trên 20 triệu gia ñình trên thế giới

Trước sự biến ñộng của giá thức ăn, nguồn giống cũng như sự bùng phát nhanh của dịch bệnh, hầu hết các nước phát triển trên thế giới cũng như các nước ñang phát triển ñã có những cải cách về phương thức chăn nuôi Có một xu thế ñáng chú ý, ñó là chăn nuôi theo phương thức nuôi nhốt công nghiệp ñang bị giảm mạnh tại phương tây (do những hậu quả nặng nề về môi trường và xã hội) thì lại ñang bùng lên, phát triển mạnh ở châu Á, nơi mà các nhà chăn nuôi có thể

Trang 33

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… 22

tiến hành kinh doanh theo phương thức ấy mà ít bị can thiệp bởi các cá nhân và phong trào phản ñối về sự vi phạm quyền lợi ñộng vật và tàn phá môi trường

Ở Trung Quốc cũng như nhiều nước ñang phát triển khác, người ta ñã cơ bản chuyển từ sản xuất tại các nông trại truyền thống, chăn thả nhỏ lẻ sang trang trại quy mô lớn, gần 60% trứng của Trung Quốc sản xuất năm 2005 ñã ñược sản xuất trong các trang trại có từ 500 mái ñẻ trở lên Ở các nước ñang phát triển, các trang trại chăn nuôi lớn chủ yếu nằm trong các khu vực gần hay ngay trong các TP lớn, gây ô nhiễm môi trường nặng nề, ñây cũng là thách thức lớn của thế kỷ 21

Trong thời gian gần ñây, trên thế giới xuất hiện ngày càng nhiều bệnh dịch mới, ñiển hình là dịch cúm gia cầm, cúm lợn, tai xanh, bò ñiên…chúng lây lan rất nhanh trong ñiều kiện chăn nuôi chật chội, tập trung ñông ñúc Từ giữa tháng 11/2003 ñến tháng 2/2004, ở Thái Lan, ñể ngăn chặn sự lây lan của dịch cúm gia cầm, người ta ñã hủy bỏ gần một nửa trong tổng số ñàn gà ñẻ 30 triệu con của nước này

Thái Lan ñã thành công khi ñưa ra chính sách ñánh thuế rất cao ñối với những trang trại trong vùng có bán kính cách trung tâm thủ ñô Bangkok 100 km, nhờ vậy mà trong hơn một thập kỉ qua, số lượng gia súc trong khu vực này ñã giảm

ñi rõ rệt, các trang trại chăn nuôi ñã ñược di dời ra ngoài khu dân cư nhằm ñảm bảo

vệ sinh môi trường cũng như phòng tránh dịch bệnh cho người dân nơi ñây

2.2.2 Kinh nghiệm phát triển chăn nuôi tập trung ở Việt Nam

Sau khi Thủ tướng Chính phủ ñã ký Quyết ñịnh số 10/2008/Qð-TTg phê duyệt “Chiến lược phát triển chăn nuôi ñến năm 2020" Ngày 16/01/2008 cùng với quyết ñịnh số 800/Qð-TTg phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai ñoạn 2010 – 2020 thì nhiều tỉnh thành ñã triển khai quy hoạch và thực hiện chính sách này của Chính phủ

Tổng kết tình hình phát triển chăn nuôi giai ñoạn 2001 – 2006, chăn nuôi

Trang 34

Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ẦẦẦ 23

trang trại ựã phát triển nhanh về số lượng và quy mô chăn nuôi Số lượng trang trại tăng từ 1.761 năm 2001 lên 17.721 năm 2006, bình quân tăng trong giai ựoạn 2001-2006 ựạt 58,7%/năm Trong số trang trại chăn nuôi nêu trên, quy mô chăn nuôi trang trại lợn nái phổ biến từ 20-50 con/trang trại, lợn thịt: từ 100-200 con/trang trại, gà thịt từ 2.000-5.000 con/trang trại, bò sinh sản: 10-20 con/trang trại, bò sữa 20-50 con/trang trại Sản phẩm chăn nuôi trang trại ngày càng tăng, ước tắnh sản phẩm sữa từ trang trại chiếm trên 40% tổng sản lượng sữa, tương tự

như vậy sản phẩm chăn nuôi lợn tập trung trên 20% và gà trên 35% (Chiến lược phát triển chăn nuôi ựến năm 2020, 2009).

- Các tiến bộ về giống vật nuôi, thức ăn, chuồng trại, quy trình kỹ thuật chăm sóc nuôi dưỡng ngày càng ựược áp dụng rộng rãi trong chăn nuôi trang trại, ựặc biệt là chăn nuôi lợn, gia cầm, vì vậy năng suất, chất lượng sản phẩm và hiệu quả chăn nuôi ựược cải thiện ựáng kể Phần lớn các giống gia súc, gia cầm cao sản trên thế giới ựược nhập vào nước ta và nuôi ở các trang trại; các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật ựạt xấp xỉ so với các nước trong khu vực và bằng 85-90% so với các nước tiên tiến

để tìm hiểu tình hình chung trong việc thực hiện chắnh sách CNTT xa khu dân cư ở Việt Nam, ựề tài nghiên cứu sẽ ựi tìm hiểu thực tiễn việc thực hiện chắnh sách CNTT xa khu dân cư ở một số tỉnh thành như: Thái Bình, Thanh Hóa

và thành phố Hà Nội

* Kinh nghiệm phát triển chăn nuôi tập trung xa khu dân cư ở Thái Bình

Thực hiện Nghị quyết 12, ngày 2/8/2004 của Ban chấp hành đảng bộ tỉnh về ựẩy mạnh phát triển chăn nuôi giai ựoạn 2004 Ờ 2010, UBND tỉnh Thái Bình ựã chỉ ựạo Sở NN & PTNT phối hợp với UBND các huyện lựa chọn 7 xã thực hiện xây dựng thắ ựiểm 7 vùng chăn nuôi tập trung gồm: Vũ Thắng (Kiến Xương), Nam Thắng (Tiền Hải), An Tràng (Quỳnh Phụ), đông đô (Hưng Hà), Vũ Tiến (Vũ Thư), Thụy Ninh (Thái Thụy), đông Kinh (đông Hưng) Các vùng trên tỉnh ựã

Trang 35

Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ẦẦẦ 24

giao cho các huyện làm chủ ựầu tư xây dựng Theo quy hoạch, tổng diện tắch ựất của 7 vùng là 99,24 ha Với tổng kinh phắ 18,356 tỷ ựồng, trong ựó ngân sách tỉnh 13,9 tỷ ựồng, ngân sách ựịa phương 4,39 tỷ ựồng, dân góp 60 triệu ựồng, Các vùng chăn nuôi tập trung ựầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng khá toàn diện, ựáp ứng ựược nhu cầu chăn nuôi quy mô lớn, hiện ựại Sau 5 năm triển khai thực hiện, hầu hết các hộ chăn nuôi ựều có lãi, giá trị kinh tế cao hơn nhiều so với cấy lúa

đến nay, toàn tỉnh Thái Bình có 126 hộ ở 6 xã/6 huyện ra vùng chăn nuôi tập trung, với diện tắch sử dụng 61,48 ha, vốn ựầu tư sản xuất 29.368 triệu ựồng, bình quân 233 triệu ựồng/hộ Theo Sở NN &PTNT, trong 7 vùng chỉ có 2 vùng phát triển khá mạnh là Thuỵ Ninh và đông Kinh Hiện tại, vùng chăn nuôi tập trung ở Thuỵ Ninh có tổng ựàn lợn 991 con (121 lợn nái, 870 lợn thịt), chiếm khoảng 23,05% tổng ựàn lợn toàn xã; ựàn gia cầm có 13.120 con, chiếm 23,4% tổng ựàn của cả xã Vùng chăn nuôi tập trung ở đông Kinh, ựàn lợn có 930 con, chiếm 20%, ựàn gia cầm 12.500 con, chiếm 25% tổng ựàn toàn xã Nhìn chung, các vùng chăn nuôi chủ yếu là chăn nuôi tổng hợp (lợn, gia cầm và cá); lợi nhuận bình ựạt 49,6 triệu ựồng/hộ/năm, cao nhất là đông Kinh ựạt 70,65 triệu ựồng/ hộ

Bên cạnh các mặt ựã ựạt ựược thì ở các vùng CNTT còn bộc lộ những mặt hạn chế như: ựầu tư cơ sở hạ tầng tại các vùng này khá hiện ựại, nhưng chủ trang trại lại sản xuất quy mô quá nhỏ; phát triển không bền vững và không áp dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất Trong những năm qua, các vùng chăn nuôi tập trung này chưa phát huy ựược hiệu quả cao, nguyên nhân do việc lựa chọn hộ vào sản xuất không bảo ựảm theo ựúng tiêu chắ của dự án ựề ra Các

hộ do ựịa phương lựa chọn chủ yếu xuất phát từ nguyện vọng mà chưa tắnh ựến khả năng tài chắnh, trình ựộ quản lý sản xuất, tiếp cận thị trường của họ Do ựó, khi bắt tay vào sản xuất nhiều hộ không ựủ vốn ựầu tư, không phát triển ựược chăn nuôi theo quy mô lớn, hiện ựại, chủ yếu vẫn là chăn nuôi nhỏ lẻ, tận dụng Ngoài ra, khi chọn hộ còn nể nang, không căn cứ vào tiêu chắ, nên những hộ có

Trang 36

Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ẦẦẦ 25

khả năng tài chắnh, khoa học kỹ thuật lại không ựược xét duyệt ra ựầu tư Bên cạnh ựó, một số vùng còn ựể các hộ ra ựầu tư tuỳ tiện xây dựng nhà ở kiên

cố, biến vùng chăn nuôi thành ựịa bàn giãn dân, như vùng chăn nuôi tập trung ở đông Kinh, An Tràng, ựặc biệt là chưa có sự thống nhất hướng dẫn của các cơ quan chức năng về ựất ựai, nên ựa phần các hộ chăn nuôi chưa ựược cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ựất, dẫn ựến các hộ có ựiều kiện không yên tâm ựầu tư

mở rộng quy mô; hộ thiếu vốn không có cơ sở ựể thế chấp vay vốn ngân hàng

* Kinh nghiệm phát triển chăn nuôi tập trung xa khu dân cư ở Thanh Hóa

Trong những năm qua, cùng với các cơ chế, chắnh sách của Chắnh phủ, UBND tỉnh Thanh Hóa ựã ban hành nhiều cơ chế, chắnh sách về ựầu tư, tắn dụng hỗ trợ nông dân phát triển CNTT xa khu dân cư UBND tỉnh ựã ban hành Quyết ựịnh số 3017 về chắnh sách hỗ trợ phát triển chăn nuôi miền núi giai ựoạn 2005-2010; Quyết ựịnh 4101 về chắnh sách khuyến khắch phát triển chăn nuôi gia súc, gia cầm 2006-2010; Quyết ựịnh số 3978 về việc ựiều chỉnh, bổ sung chắnh sách phát triển trang trại chăn nuôi tập trung giai ựoạn 2010-2012 Tắnh ựến tháng 9-2010, toàn tỉnh có hơn 4.000 trang trại ựược công nhận ựạt tiêu chắ (tăng gấp 2,14 lần so với năm 2000), tạo việc làm cho gần 50.000 lao ựộng (bình quân 1 trang trại sử dụng 11,1 lao ựộng); trong ựó, có khoảng 1.000 trang trại chăn nuôi tập trung, ựạt tiêu chắ ựược thụ hưởng chắnh sách hỗ trợ phát triển chăn nuôi theo Quyết ựịnh số 4101 và Quyết ựịnh ựiều chỉnh, bổ sung số 3978

Nét nổi bật trong phát triển chăn nuôi trang trại tập trung trong mấy năm gần ựây của tỉnh Thanh Hóa là một số ựịa phương ựã chủ ựộng xây dựng quy hoạch sản xuất chăn nuôi theo hướng phát triển bền vững và ựã hình thành một

số khu chăn nuôi trang trại tập trung, tạo ra khối lượng sản phẩm hàng hóa lớn, năng suất, hiệu quả cao, từng bước kiểm soát ựược chất lượng sản phẩm, ựồng thời tận dụng, khai thác ựược tiềm năng quỹ ựất, nhất là các vùng ựất trũng, ựất hoang hóa; khai thác tiềm năng vốn của mọi thành phần kinh tế ựầu tư vào chăn

Trang 37

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… 26

nuôi, giải quyết việc làm cho nhiều lao ñộng nông nhàn trong tỉnh, tăng nguồn thu nhập cho người dân

Như Thanh là một trong những huyện miền núi có kinh tế trang trại phát triển mạnh, mang lại hiệu quả cao Toàn huyện hiện có 4 trang trại chăn nuôi tập trung, trong ñó năm 2009, trang trại chăn nuôi trâu, bò với qui mô 300 con của anh Nguyễn Văn Ngợi, xã Phú Nhuận ñã ñược hỗ trợ 770 triệu ñồng Trong năm

2010, huyện ñang xây dựng thêm trang trại chăn nuôi tập trung ở xã Mậu Lâm với quy mô 300 con bò, ñược hỗ trợ 820 triệu ñồng Ngoài ra, huyện cũng xây dựng thêm 2 trang trại chăn nuôi tập trung ở xã Xuân Thái, qui mô 100 con trâu, với mức hỗ trợ 200 triệu ñồng và trang trại hỗn hợp 60 lợn nái ngoại sinh sản kết hợp với 350 con lợn thịt, ñược hỗ trợ 250 triệu ñồng

Tại huyện Hậu Lộc từ năm 2006, nhiều trang trại ñược hỗ trợ phát triển chăn nuôi tập trung ñạt hiệu quả kinh tế ñã ñược xây dựng Toàn huyện có 6 trang trại ñạt mức hỗ trợ 600 triệu ñồng theo Quyết ñịnh 4101, trong ñó có 4 trang trại lợn thịt quy mô 1.500 con, một trang trại lợn nái với qui mô 100 con

và 750 lợn thịt, một trang trại nuôi gà thịt qui mô 21.000 con Trong năm 2010, huyện có thêm 5 trang trại ñược hỗ trợ theo Quyết ñịnh 3978 (3 trang trại hỗ trợ theo mức 50 triệu ñồng; một trang trại nuôi gà thịt hỗ trợ theo mức 100 triệu và một trang trại nuôi lợn ngoại hỗ trợ mức 200 triệu ñồng)

Trong quá trình thực hiện chính sách CNTT xa khu dân cư bên cạnh những mặt ñạt ñược thì tỉnh Thanh Hóa gặp phải một số khó khăn nhất ñịnh như: phần lớn các hộ chăn nuôi còn gặp khó khăn về vốn, cộng thêm vào ñó là những rủi ro về dịch bệnh, hay biến ñộng tăng giá thức ăn , người chăn nuôi không những không có lãi mà còn lỗ Ngoài ra, diện tích ñất làm trang trại yêu cầu phải rộng, trong khi ñó nhiều hộ chỉ có 5-7 sào ñất, vì thế phải lo ñổi ñiền, dồn thửa ñể ñạt ñược tiêu chí hỗ trợ; quỹ ñất dành cho vùng quy hoạch trang trại ñòi hỏi phải rộng và xa khu dân cư, nhưng trên thực tế chỉ một số huyện ñạt

Trang 38

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… 27

ñược tiêu chí Hiện nay, chất lượng con giống trong tỉnh ñược ñánh giá là rất kém nên nhiều hộ chăn nuôi phải ñặt mua nguồn giống ở ngoài tỉnh như: gia cầm ở Thụy Phương (Hà Nội), giống lợn ở Tam ðiệp, bò phối tinh ở Thanh Ninh (Ninh Bình) với chi phí vận chuyển tương ñối cao Thuốc thú y cũng chưa bảo ñảm; chất lượng thức ăn cho chăn nuôi chưa ñạt yêu cầu, công tác quản lý buông lỏng, không chặt chẽ, hình thức xử phạt quá thấp so với lợi nhuận Hiện nay mô hình chăn nuôi trang trại tập trung của tỉnh ñang bộc lộ một

số tồn tại, hạn chế cần sớm ñược khắc phục như: Phát triển chăn nuôi trang trại vẫn còn cắt khúc, chưa có sự liên kết chặt chẽ, chưa hình thành liên vùng sản xuất hàng hóa tập trung, sản phẩm chăn nuôi chưa ñáp ứng ñược yêu cầu thị trường trong nước và xuất khẩu; chất lượng con giống thiếu ổn ñịnh và kiểm soát; vấn ñề vệ sinh an toàn thực phẩm chưa quản lý tốt; thời gian giao ñất, cho thuê ñất, thủ tục giao ñất, cho thuê ñất còn nhiều khó khăn; việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất rất chậm làm ảnh hưởng tới quá trình ñầu tư của các trang trại Bên cạnh ñó, trình ñộ chuyên môn, kinh nghiệm sản xuất, quản lý, kể

cả thông tin thị trường của hầu hết các chủ trang trại còn nhiều hạn chế Sản phẩm chăn nuôi do trang trại làm ra ñược tiêu thụ chủ yếu thông qua thương lái, nên thường bị ép giá, gây thua thiệt cho người chăn nuôi, chưa ñủ sức cạnh tranh với nước ngoài; khả năng tiếp cận nguồn vốn vay tín dụng của các trang trại chăn nuôi còn gặp nhiều khó khăn, nhất là việc cho vay vốn ngắn hạn chưa phù hợp với chu kỳ chăn nuôi Các quy ñịnh của cơ quan quản lý Nhà nước như thú

y, kiểm soát vệ sinh an toàn thực phẩm, chất lượng thức ăn gia súc còn những bất cập, chưa tạo ñiều kiện cần và ñủ ñể trang trại phát triển bền vững

* Kinh nghiệm phát triển chăn nuôi tập trung xa khu dân cư trên ñịa bàn thành phố Hà Nội

Là một trong những ñịa phương có ngành chăn nuôi phát triển nhưng chủ yếu là chăn nuôi nhỏ lẻ, nằm xen kẽ trong khu dân cư, gây ô nhiễm môi trường

Trang 39

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… 28

nghiêm trọng Trước thực trạng ñó, năm 2009, UBND TP Hà Nội ñã phê duyệt

ñề án CNTT xa khu dân cư với nhiều chính sách hỗ trợ Từ tháng 8 năm 2009,

TP ñã phê duyệt ñề án CNTT xa khu dân cư và có những chính sách khuyến khích bằng cách hỗ trợ hạ tầng kỹ thuật, khoa học, chuyển giao tiến bộ kỹ thuật Hiện tại, cả TP có 4 dự án ñang ñược UBND huyện lập kế hoạch ñầu tư trình phê duyệt, ñó là khu chăn nuôi xã Tảo Dương Văn - Vạn Thái (Ứng Hòa), khu chăn nuôi xã Tân Ước (Thanh Oai) và khu chăn nuôi ở các huyện Chương

Mỹ, Quốc Oai với diện tích mỗi khu từ 15 ha ñến khoảng 70 ha Bên cạnh ñó,

TP Hà Nội vừa phê duyệt "Chương trình phát triển chăn nuôi theo vùng, xã trọng ñiểm và chăn nuôi quy mô lớn ngoài khu dân cư giai ñoạn 2011- 2015" với tổng kinh phí hơn 1.000 tỷ ñồng Mục tiêu ñến năm 2015 giảm tỉ lệ chăn nuôi nhỏ lẻ trong khu dân cư hiện nay từ 70% xuống còn 40%, ñưa tỉ trọng ngành chăn nuôi chiếm 55% giá trị GDP sản xuất nông nghiệp của TP

Xét ñến năm 2010, Hà Nội ñã xây dựng ñược 52 khu chăn nuôi tập trung

xa khu dân cư với tổng diện tích hơn 950ha ở các huyện, thị xã thuộc khu vực ngoại thành Ðến nay, toàn TP Hà Nội có 722 trang trại chăn nuôi lợn ngoài khu dân cư với gần 285 nghìn con (chiếm 18,5% tổng ñàn lợn của Hà Nội), 1.153 trang trại chăn nuôi gia cầm với tổng ñàn 4.630.469 con, chiếm 25% tổng ñàn gia cầm toàn thành phố Trong chăn nuôi lợn và gia cầm tại các trang trại quy

mô lớn, trung tâm ñã hướng cho các chủ hộ ñưa công nghệ mới vào sản xuất ñể nâng cao hiệu quả chăn nuôi Hàng trăm hộ chăn nuôi quy mô lớn ñến nay ñã chuyển từ chăn nuôi chuồng hở thành chuồng nuôi kín công nghệ cao nhằm nâng cao năng suất chăn nuôi Có thể nói, nhờ phát triển chăn nuôi theo vùng, xã trọng ñiểm, chăn nuôi quy mô lớn ngoài khu dân cư, nhiều người dân có thu nhập hàng trăm triệu ñồng/năm Năm 2011, trong cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp thành phố, chăn nuôi ñã chiếm tỷ trọng 47,5%, tạo công ăn việc làm cho hàng triệu người lao ñộng ở nông thôn và giảm ô nhiễm môi trường (theo thống

Trang 40

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… 29

kê của Hà Nội) Theo UBND thành phố Hà Nội, việc làm này nhằm giải quyết vấn ñề ô nhiễm môi trường, bảo vệ sức khỏe cộng ñồng và phát triển chăn nuôi bền vững, an toàn dịch bệnh Hiện nhiều khu chăn nuôi ñạt tiêu chuẩn an toàn sinh học, cho hiệu quả kinh tế cao như khu trang trại chăn nuôi lợn kết hợp nuôi trồng thủy sản ở xã An Phú, huyện Mỹ ðức nuôi hơn 600 con lợn nái; khu chăn nuôi gia cầm tập trung ở xã Thanh Bình, huyện Chương Mỹ với diện tích 12ha, nuôi hơn 2.000 con lợn và gần 10.000 con gia cầm; khu trang trại nuôi bò thịt rộng 15ha với quy mô nuôi gần 100 con bò thịt ở xã Minh Châu, huyện Ba Vì

Chăn nuôi gia cầm tập trung ở xã Thanh Bình, huyện Chương Mỹ với diện tích 12 ha, nuôi hơn 2.000 con lợn và gần 10.000 gia cầm; khu trang trại nuôi bò thịt rộng 15 ha với quy mô nuôi gần 100 con bò thịt ở xã Minh Châu, huyện Ba Vì

ðể khuyến khích các tổ chức, cá nhân chuyển ra chăn nuôi tại các khu chăn nuôi tâp trung, xa khu dân cư, Hà Nội ñã có cơ chế hỗ trợ kinh phí xây dựng cơ sở

hạ tầng như ñường giao thông, ñường ñiện, hệ thống cấp, thoát nước và xử lý môi trường TP cũng hỗ trợ kinh phí cho việc xây dựng thương hiệu sản phẩm và quảng cáo sản phẩm nông nghiệp trên các phương tiện ñại chúng cũng như tham gia các hội chợ, triển lãm trong và ngoài nước Tuy nhiên, việc xây dựng, triển khai các khu chăn nuôi tập trung ở Hà Nội hiện nay cũng còn gặp khó khăn do nhiều huyện gặp khó khăn về quỹ ñất nên chưa thể bố trí ñược Thêm vào ñó, có ñịa phương xây dựng khu chăn nuôi tập trung mà không gắn với thị trường tiêu thụ, chế biến nên chưa nhận ñược sự ủng hộ cao của người chăn nuôi và các doanh nghiệp ñầu tư phát triển Những bất cập này sẽ ñược các cấp chính quyền

và các ngành chức năng ở Hà Nội tiếp tục tháo gỡ trong thời gian tới

2.2.3 Bài học kinh nghiệm

Qua thực tiễn về việc thực hiện chính sách CNTT xa khu dân cư trên thế giới và ở Việt Nam, bài học cho thấy CNTT xa khu dân cư là một xu thế tất yếu

Ngày đăng: 18/11/2020, 14:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1. Tỡnh hỡnh sử dụng ủất ủai của huyện Chương Mỹ - Đánh giá tính khả thi trong thực hiện chính sách phát triển chăn nuôi tập trung xa khu dân cư ở Huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội
Bảng 3.1. Tỡnh hỡnh sử dụng ủất ủai của huyện Chương Mỹ (Trang 51)
Bảng 3.2. Kết quả sản xuất của huyện trong giai ủoạn 2010 – 2012 - Đánh giá tính khả thi trong thực hiện chính sách phát triển chăn nuôi tập trung xa khu dân cư ở Huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội
Bảng 3.2. Kết quả sản xuất của huyện trong giai ủoạn 2010 – 2012 (Trang 53)
Bảng 4.1: Nguồn gốc ủất ủai chăn nuụi tập trung xa khu dõn cư của ủơn vị - Đánh giá tính khả thi trong thực hiện chính sách phát triển chăn nuôi tập trung xa khu dân cư ở Huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội
Bảng 4.1 Nguồn gốc ủất ủai chăn nuụi tập trung xa khu dõn cư của ủơn vị (Trang 63)
Bảng 4.2. Tình hình CNTT tại huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội - Đánh giá tính khả thi trong thực hiện chính sách phát triển chăn nuôi tập trung xa khu dân cư ở Huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội
Bảng 4.2. Tình hình CNTT tại huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội (Trang 66)
Bảng 4.3. Cỏc hỗ trợ về ủất ủai cỏc ủơn vị chăn nuụi ủược tiếp cận - Đánh giá tính khả thi trong thực hiện chính sách phát triển chăn nuôi tập trung xa khu dân cư ở Huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội
Bảng 4.3. Cỏc hỗ trợ về ủất ủai cỏc ủơn vị chăn nuụi ủược tiếp cận (Trang 70)
Hình 01. ðường giao thông trong khu CNTT xa khu dân cư - Đánh giá tính khả thi trong thực hiện chính sách phát triển chăn nuôi tập trung xa khu dân cư ở Huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội
Hình 01. ðường giao thông trong khu CNTT xa khu dân cư (Trang 75)
Hình 02: Cơ sở hạ tầng khu chăn nuôi còn nhiều bất cập - Đánh giá tính khả thi trong thực hiện chính sách phát triển chăn nuôi tập trung xa khu dân cư ở Huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội
Hình 02 Cơ sở hạ tầng khu chăn nuôi còn nhiều bất cập (Trang 77)
Bảng 4.5. Nguồn gốc kinh phí xây dựng CSHT tại khu chăn nuôi - Đánh giá tính khả thi trong thực hiện chính sách phát triển chăn nuôi tập trung xa khu dân cư ở Huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội
Bảng 4.5. Nguồn gốc kinh phí xây dựng CSHT tại khu chăn nuôi (Trang 78)
Bảng 4.6. Hỗ trợ lãi suất vay và vay vốn trong phát triển CNTT - Đánh giá tính khả thi trong thực hiện chính sách phát triển chăn nuôi tập trung xa khu dân cư ở Huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội
Bảng 4.6. Hỗ trợ lãi suất vay và vay vốn trong phát triển CNTT (Trang 79)
Bảng 4.8. Hỗ trợ xây dựng thương hiệu và quảng bá sản phẩm - Đánh giá tính khả thi trong thực hiện chính sách phát triển chăn nuôi tập trung xa khu dân cư ở Huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội
Bảng 4.8. Hỗ trợ xây dựng thương hiệu và quảng bá sản phẩm (Trang 86)
Bảng 4.10. Lý do chuyển vào khu CNTT - Đánh giá tính khả thi trong thực hiện chính sách phát triển chăn nuôi tập trung xa khu dân cư ở Huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội
Bảng 4.10. Lý do chuyển vào khu CNTT (Trang 93)
Bảng 4.11. đánh giá thủ tục hành chắnh vào khu CNTT - Đánh giá tính khả thi trong thực hiện chính sách phát triển chăn nuôi tập trung xa khu dân cư ở Huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội
Bảng 4.11. đánh giá thủ tục hành chắnh vào khu CNTT (Trang 96)
Bảng 4.14. Khả năng tiếp cận cỏc chớnh sỏch hỗ trợ ủất ủai, vốn vay, KHCN của cỏc ủơn vị CNTT xa khu dõn cư - Đánh giá tính khả thi trong thực hiện chính sách phát triển chăn nuôi tập trung xa khu dân cư ở Huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội
Bảng 4.14. Khả năng tiếp cận cỏc chớnh sỏch hỗ trợ ủất ủai, vốn vay, KHCN của cỏc ủơn vị CNTT xa khu dõn cư (Trang 103)
Bảng 4.15. Mức ủộ tham gia của ủơn vị trong quy hoạch CNTT - Đánh giá tính khả thi trong thực hiện chính sách phát triển chăn nuôi tập trung xa khu dân cư ở Huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội
Bảng 4.15. Mức ủộ tham gia của ủơn vị trong quy hoạch CNTT (Trang 106)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w