TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN CÂY CHÈ TẠI SƠN KIM HƯƠNG SƠN HÀ TĨNH
Trang 1TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN CÂY CHÈ TẠI SƠN KIM HƯƠNG SƠN HÀ TĨNH
Phương pháp PRA
Trang 2CÔNG CỤ VÀ MỤC ĐÍCH
MỤC ĐÍCH CÔNG CỤ
Tìm hiểu quy mô trồng chè Lược sử thôn bản
Sơ đồ thôn bản Phân loại kinh tế hộ Tìm hiểu đặc điểm tự nhiên, kỹ thuật
canh tác, tình hình tổ chức quản lý với cây chè
Sơ đồ lát cắt Biểu đồ hướng thời gian Phân tích kinh tế hộ Tình hình sản xuất chè Sơ đò VenN
Phân tích kinh tế hộ Phân loại xếp hạng cho điểm Tình hình tiêu thụ chè Phân tích mạng lưới thông tin
Phân loại xếp hạng cho điểm
Sơ đò VenN Hướng phát triển cây chè trong thời
gian tới Sơ đồ lát cắtPhân tích kinh tế hộ
Trang 3BỘ CÔNG CỤ PRA SỬ DỤNG
LƯỢC SỬ THÔN BẢN
SƠ ĐỒ VENN
BIỂU ĐỒ HƯỚNG THỜI GIAN
SƠ ĐỒ MẶT CẮT
SƠ ĐỒ THÔN BẢN
CÂY CHÈ SƠN KIM
Trang 4I Xem xét số liệu thứ cấp
Thông qua báo cáo kinh tế xã hội, bảng thống
kê diện tích đất sử dụng, thống kê dân số… nắm sơ lược tình hình chung về sản xuất chè của xã
Xem xét số liệu thứ cấp của trung tâm nghiên cứu và phát triển năng lực phụ nữ dân tộc để biết được vị trí của lao động nữ trong gia đình.
Trang 5II Chọn nhân sự thực hiện
Lựa chọn nhóm cán bộ PRA có cả nam và nữ,
có trình độ chuyên môn, hiểu được phong tục tập quán xã, 2 – 3 người (trưởng nhóm, người thúc đẩy, người ghi chép)
Nhóm nông dân từ 5 – 7 người, thông thạo giao thông xã, địa bàn địa phương…nhóm nông dân khi lựa chọn cần linh hoạt thay đổi để phù hợp với mỗi công cụ
Trang 6III Phân công nhiệm vụ
Phân công rõ ràng nhiệm vụ cho mỗi cán bộ PRA
Trả lời được các câu hỏi:
Ai là người liên hệ địa điểm và thời gian?
Ai sẽ là người mời dân đến dự?
Ai là người phụ trách công cụ PRA nào?
Ai làm công tác chuẩn bị vật dụng, dụng
cụ cần thiết?
Trang 7IV Thực hiện
Ngày thứ nhất: xuống xã tiếp xúc với cán bộ địa phương và người dân, thực hiện 4 công cụ: lược sử thôn bản, sơ đồ thôn bản, sơ đồ lát cắt, biểu đồ hướng thời gian
Ngày thứ 2: sau khi có buổi họp dân lần 1, người dân sẽ tích cực tham gia hơn Tiến hành thực hiện 2 công cụ: phân loại kinh tế hộ; phân loại xếp hạng cho điểm
Ngày thứ 3: sau khi đã có kết quả phân loại HGĐ và bảng phân loại, xếp hạng, cho điểm chúng tôi tiến hành khảo sát sâu hơn với công
cụ phân tích HGĐ, sơ đồ VenN và công cụ
Trang 8CÔNG CỤ LƯỢC SỬ THÔN BẢN
B1: thành lập nhóm nông dân 5 – 7 người, là người sống lâu năm ở xã, hiểu rõ về xã Sơn Kim
B2: chọn địa điểm là nơi đi lại thuận tiện, nhiều người có khả năng tham gia
B3: chuẩn bị dụng cụ như phấn viết, giấy A0, bút viết hoặc có thể linh động tiến hành trên nền đất
Trang 9CÔNG CỤ LƯỢC SỬ THÔN BẢN
B4: tiến hành.
Cán bộ PRA hướng dẫn khung mô tả lịch sử xã (liệt kê các sự kiện theo thời gian) trên mặt đất và đề nghị họ thực hiện.
Nông dân tự tiến hành liệt kê sự kiện, trao đổi, thảo luận.
Cán bộ PRA có thể phỏng vấn hoặc yêu cầu nông dân làm rõ một số vấn đề như:
Năm thành lập xã?
Thành lập HTX, làm ăn tập thể, sản xuất tập trung?
Bắt đầu giao khoán đất cho hộ, làm ăn cá thể?
Năm bắt đầu hưởng chính sách 135?
Năm bắt đầu triển khai trồng chè tại xã?
Trang 10CÁN BỘ VÀ NGƯỜI DÂN THẢO LUẬN
Trang 11CÔNG CỤ LƯỢC SỬ THÔN BẢN
Kết quả được sao chép vào giấy khổ lớn Công cụ này thường tiến hành trong khoảng 1,5 – 2h.
Trang 12CÔNG CỤ SƠ ĐỒ THÔN BẢN
B1: thành lập nhóm nông dân cả nam và nữ 5 –
7 người, yêu cầu hiểu rõ về địa hình xã
B2: chọn địa điểm là nơi cao trong xã, đi lại thuận lợi để nhiều người có khả năng tham gia
B3: vật dụng chuẩn bị là phấn viết, giấy A0, bút viết và các vật liệu có thể tận dụng tại chỗ.
Trang 13CÔNG CỤ SƠ ĐỒ THÔN BẢN
B4: tiến hành Cán bộ PRA giải thích thật rõ ràng mục đích, ý nghĩa và các bước tiến hành:
Đề nghị nông dân tự phác họa lên mặt đất những vị trí chính dễ nhận biết của xã như các quả đồi, sông suối, đường đi…
Tạo điều kiện thúc đẩy người dân sử dụng các
ký hiệu thể hiện các điều kiện về cơ sở vật chất
và kinh tế xã hội của xã, hiện trạng sử đụng đất đai, vật nuôi cây trồng
Trang 14
CÔNG CỤ SƠ ĐỒ THÔN BẢN
Sau khi hoàn thành thì chuyển sang khổ lớn, nếu nông dân gặp khó khăn cán bộ PRA có thể giúp họ.
Trang 15CÔNG CỤ SƠ ĐỒ MẶT CẮT
Sơ đố mặt cắt hiện tại của xã được xây dựng từ sựtập hợp thông tin của các tuyến lát cắt Sơ đồ mặtcắt bao gồm 2 phần:
1. Mô tả hiện trạng bề mặt theo độ cao trong đó
mô tả các hình ảnh chung về các phương thức canh tác, sử dụng đất và vật nuôi cây trồng, trong đó làm rõ đối tượng cây chè
2. Phần dưới mô tả trong các ô vuông ứng với
từng khu vực như: điều kiện tự nhiên, phương thức canh tác, cây trồng vật nuôi, tổ chức quản
lý, khó khăn và giải pháp, ở đây tập trung làm
rõ lên đối tượng cây chè
Trang 16CÔNG CỤ SƠ ĐỒ MẶT CẮT
B1: thảo luận trên sơ đồ để xác định các hướng đi lát cắt (các lát cắt ghép lại sẽ đi qua hết những khu vực chủ yếu của xã).
B2: thành lập các nhóm (thông thường là 2 – 3 nhóm) nông dân 5 – 7 người, nam nữ hài hòa, có kinh nghiệm cũng như kiến thức chuyên môn, am hiểu đại bàn xã để tiến hành đi lát cắt.
B3: các nhóm cán bộ PRA cần 3 – 4 người có chuyên môn khác nhau: nông nghiệp, lâm nghiệp, chăn nuôi…
B4: chuẩn bị công cụ: bản đồ, dụng cụ quan sát, đo đếm, giấy bút.
B5: cán bộ PRA giải thich B5: cán bộ PRA giải rõ mục đích đi lát cắt, yêu cầu nông dân dẫn đường (đi từ cùng thấp đến vùng cao)và sẵn sàng thảo luận khi đến vùng đặc trưng cho cả khu vực.
Trang 17CÔNG CỤ SƠ ĐỒ MẶT CẮT
Cán bộ PRA phác thảo nhanh địa hình vùng đó tạo điều kiện cho nông dân thảo luận với nhau hoặc tiến hành phỏng vấn
Cán bộ PRA cùng nông dân khảo sát kỹ, đo đếm hoặc lấy mẫu vật nên tập trung trao đổi và phỏng vấn các nội dung sau:
Trang 18CÔNG CỤ SƠ ĐỒ MẶT CẮT
Đặc điểm tự nhiên: đất đai, nguồn nước, lịch sử sử dụng đất đai…(khảo sát cho cây chè: loại đất, độ dày tầng đất canh tác, độ chua, độ dôc…)
Các loại cây trồng vật nuôi chính và kỹ thuật canh tác, năng suất (đối tượng cây chè: kỹ thuật sản xuất như thế nào và chất lượng chè ra sao? năng suất thế nào?)
Tình hình tổ chức quản lý (đối với chè, do hộ gia đình quản lý thì sao? Do xí nghiệp chè quản lý thì thế nào?)
Những khó khăn đang gặp phải (kỹ thuật chế biến chè? Thị trường tiêu thụ? Phân bón có thiếu không hay như thế nào?)
Có mong muốn gì (có nên mở rộng diện tích trồng chè không? Cần giúp dỡ gì về chế biến và tiêu thụ?)
Giải pháp đề ra (có cần huấn luyện kỹ thuật chế biến không? Giới thiệu thị trường tiêu thu? Hay là liên kết với các thị trường khác…)
Trang 19CÔNG CỤ SƠ ĐỒ MẶT CẮT
Sau khi đi lát cắt, kết quả các nhóm được củng cố lại, thống nhất
và đưa ra một sơ đồ mặt cắt của xã Thời gian tiến hành công
cụ này kéo dài khoảng 3h.
Nương chè Đất trống Vườn nhà Rừng
Đất sx khác
Trang 20CÔNG CỤ BIỂU ĐỒ HƯỚNG THỜI GIAN
Các loại biểu đồ có thể là hình tròn, biểu đồ cột, kiểu đường ứng với mỗi mốc thời gian mô tả nội dung sự kiện, hiện tượng hay số lượng, chất lượng và nguyên nhân cũng như ảnh hưởng.
Nội dung mô tả được người dân quyết định như:
Sự biến động tình hình đất trồng chè
Sự thay đổi về số hộ trồng chè hay số nhân khẩu trong mỗi hộ
Sự thay đổi năng suất cây chè hay thu nhập từ chè
Sự thay đổi về các loại dịch bệnh hại chè…
Mối nội dung mô tả cần được nông dân thảo luận kỹ và đưa ra khó khăn, nguyên nhân và giải pháp
Trang 21CÔNG CỤ BIỂU ĐỒ HƯỚNG THỜI GIAN
Các bước tiến hành:
B1: thành lập các nhóm nông dân, 5 – 7 người
cả nam và nữ, sống lâu năm ở xã, hiểu biết sâu sắc tình hình đời sống, sản xuất, xã hội xã
B2: lựa chọn địa điểm rộng rãi đi lại thuận tiện
để nhiều người có khả năng tham gia
B3: chuẩn bị phấn viết, giấy A0, bút viết, huy động dân thu lượm các vật liệu có sẵn như các viên sỏi, đá, hạt cây, que nhỏ…để phục vụ cho đánh giá.
Trang 22CÔNG CỤ BIỂU ĐỒ HƯỚNG THỜI GIAN
B4: cán bộ PRA giải thích rõ mục đích, ý nghĩa và các bước tiến hành thực hiện như sau:
Tạo điều kiện cho nông dân thảo luận lựa chon nội dung đánh giá
Cán bộ PRA hướng dẫn cho người dân sử dụng loại biểu đồ đã chọn (nếu cần có thể làm mẫu)
Nông dân tiến hành đánh giá mô tả từng nội dung lên nền đất bằng vật liệu có sắn và thảo luận, tranh luận
Yêu cầu nông dân đưa ra những khó khăn và giải pháp cho từng nội dung đánh giá
Yêu cầu nông dân chốt lại những vấn đề chính và chuyển các biểu đồ lên giấy khổ lớn
Yêu cầu nhóm nông dân chọn người chuẩn bị trình bày kết quả đánh giá trước cuộc họp xã (được tổ chức vào buổi tối)
Trang 23CÔNG CỤ BIỂU ĐỒ HƯỚNG THỜI GIAN
Trang 24CÔNG CỤ BIỂU ĐỒ HƯỚNG THỜI GIAN
BIỂU ĐÒ HƯỚNG THỜI GIAN MÔ TẢ
Trang 25CÔNG CỤ PHÂN LOẠI KINH TẾ HỘ
Nội dung công cụ:
Dùng các tờ phiếu đã được ghi tên của các chủ
hộ trong xã để một số nông dân phân loại theo các nhóm bằng phương pháp so sánh
Xây dựng bảng tiêu chuẩn phân loại, những tiêu chuẩn này do nông dân dặt ra
Trang 26CÔNG CỤ PHÂN LOẠI KINH TẾ HỘ
Các bước tiến hành:
B1: thành lập 2 – 3 nhóm cán bộ PRA thực hiện công cụ phân loại HGĐ gọi là nhóm phỏng vấn phân loại HGĐ, mỗi nhóm 2 – 3 cán bộ PRA và 1 cộng tác viên hay thông tin viên chính của xã.
B2: mỗi nhóm chuẩn bị 1 bộ phiếu, trên mối phiếu được đánh số thứ tự và ghi tên các chủ hộ có trong xã.
B3: chuẩn bị danh sách các chủ hộ theo thứ tự ghi trên phiếu.
B4: lựa chọn 15 – 20 hộ trong xã để tiến hành phỏng vấn
Trang 27CÔNG CỤ PHÂN LOẠI KINH TẾ HỘ
B5: cộng tác viên dẫn nhóm PRA đến gia đình người được phỏng vấn Chào hỏi, giới thiệu và làm quen, nói rõ mục đích đến gia đình và đề nghị của nhóm Hướng dẫn chủ hộ cách phân loại (làm mẫu nếu cần)
Sau khi phân loại xong, cán bộ PRA đề nghị giải thích tiêu chuẩn phân loại, nên dùng câu hỏi Tại sao?
Cán bộ PRA ghi kết quả phân loại vào bản danh sách và tiêu chuẩn phân loại Tổng hợp tiêu
chuẩn phân loại chung của xã
Các nhóm phỏng vấn phân loại HGĐ tiến hành tổng hợp và tính toán kết quả
Trang 28CÔNG CỤ PHÂN LOẠI KINH TẾ HỘ
Sau khi tổng hợp kết quả, cán bộ PRA phân loại
Trang 29CÔNG CỤ PHÂN LOẠI XẾP HẠNG CHO ĐIỂM
Các đối tượng phân loại, xếp hạng, cho điểm cán bộ PRA cần hướng cho người dân phải xoay quanh cây chè Cụ thể, chi phí đầu tư, giống, sâu bệnh hại cây, hoạt động tín dung, lao động, hạn hán Công cụ này chúng tôi sử dụng phương pháp ma trận để khảo sát
Trang 30CÔNG CỤ PHÂN LOẠI XẾP HẠNG CHO ĐIỂM
B1: thành lập các nhóm nông dân 5 – 7 người,
có hiểu biết sâu sắc về tình hình xã Mỗi nhóm
có thêm 2 cán bộ PRA và 1 cộng tác viên của
xã, được phân công: 1 hướng dẫn thực hiện công cụ, phỏng vấn và 1 ghi chép, cộng tác viên giúp liên hệ và có thể huy động vào làm mẫu
B2: huy động nông dân và chuẩn bị các vật dụng, vật mẫu cần thiết như: phấn viết, giấy, bút…sau đó chọn địa điểm thích hợp
Trang 31CÔNG CỤ PHÂN LOẠI XẾP HẠNG CHO ĐIỂM
B3:
triệu tập nông dân đến điểm;
thảo luận với nông dân về các đối tượng cần đánh giá phân loại;
hướng dẫn nông dân cách đánh giá và thảo luận (cán bộ có thể vẽ mẫu bảng ô ma trận);
hướng dẫn nông dân phân tích khó khăn và giải pháp;
sao chụp kết quả trên giấy A0 và tổng hợp ý kiến thảo luận của nông dân;
chuyển sang đánh giá đối tượng khác hoặc kêt thúc buổi đánh giá
Trang 32CÔNG CỤ PHÂN LOẠI XẾP HẠNG CHO ĐIỂM
Trang 33CÔNG CỤ PHÂN LOẠI XẾP HẠNG CHO ĐIỂM
KHÓ KHĂN
ĐIỂM
XẾP HẠNG
Trang 34CÔNG CỤ PHÂN TÍCH KTH
HGĐ và bảng phân loại, xếp hạng, cho điểm chúng tôi tiến hành khảo sát sâu hơn với công cụ phân tích KTH.
Trang 35CÔNG CỤ PHÂN TÍCH KTH
Nội dung phỏng vấn:
Phỏng vấn tình hình chung của HGĐ, chú trọng đến tình hình cân đối lương thực trong hộ.
Phỏng vấn để xác định hoạt động sản xuất chè của hộ, từ khâu nhận khoán đất, mua giống, quá trình kiến thiết cơ bản đến quá trình chăm sóc, thu hoạch, chế biến và tiêu thụ…và vẽ sơ đồ các hoạt động tham gia quá trình sản xuất chè.
Phân tich HGĐ, tìm hiểu nguồn thu của hộ, sự quay vòng vốn cho tái sản xuất, chi phí chăm sóc chè khi chưa tới thu hoạch nhanh? Chậm? khó khăn trong quá trình trồng
và chăm sóc chè? Hướng đi cho sản phẩm sau chế biến? đặc biệt khi chè đang trong quá trình kiến thiết thì thu nhập của hộ lấy từ đâu?
Kiểm tra kết quả phân tích HGĐ và các chỉ tiêu phân tích
Trang 36CÔNG CỤ PHÂN TÍCH KTH
B1: thành lập 2 – 3 nhóm, mỗi nhóm có ít nhất 2 cán bộ PRA và 1 cộng tác viên chính của xã Nhóm này phân công rõ nhiệm vụ: 1 cán bộ làm nhiệm vụ phỏng vấn và hướng dẫn, 1 cán bộ ghi chép, tổng hợp và cộng tác viên liên hệ với các HGĐ
B2: các nhóm rà soát lại nội dung phỏng vấn HGĐ, chuẩn bị các mẫu hay danh mục kiểm tra, chuẩn bị vật dụng để vẽ…
B3: lựa chọn 15% - 20% HGĐ của mỗi nhóm để phỏng vấn Các hộ được lựa chọn phân bố đều trên toàn xã
Trang 37CÔNG CỤ PHÂN TÍCH KTH
B4: tại HGĐ tiến hành:
Tổng hợp tình hình kinh tế HGĐ theo nhóm hộ
Nói rõ mục đích của cuộc viếng thăm gia đình.
Thảo luận về các hoạt động khi sản xuất chè của hộ: vẽ sơ đồ các hoạt động của quá trình sản xuất hiện tại, thảo luận kỹ từng hoạt động, đưa ra khó khăn, giải pháp hiện nay, vẽ sơ đồ và thảo luận quá trình sản xuất trong năm tới, những khó khăn
và cách khắc phục.
Thảo luận về tình hình kinh tế HGĐ: đề nghị gia đình tự phân tích kinh tế theo các chỉ tiêu: nguồn
Trang 38CÔNG CỤ PHÂN TÍCH KTH
B5: tổng hợp tình hình kinh tế hộ theo các nội dung sau:
Những nét tổng quát về tình hình kinh tế hộ: nhân khẩu, lao động, trình độ và kinh nghiệm sản xuất, sức khỏe, vị trí HGĐ…
Những nét chủ yếu trong tổ chức sản xuất: các hoạt động sản xuất chủ yếu, quỹ đất canh tác và cơ cấu, tổ chức lao động, khó khăn và thuận lợi, hướng đề xuất trong tương lai.
Những nét chủ yếu từ phân tích kinh tế hộ: đầu
tư, thu nhập, chi tiêu, khó khăn, giải pháp
Phân tích kinh tế hộ cần làm rõ 2 lĩnh vực: cân đối lượng thực hộ và cân đối thu chi hộ (thu tiền mặt của hộ)
Trang 39CÔNG CỤ PHÂN TÍCH KTH
Ví dụ:phân tích KTH nhómI
Họ và tên chủ hộ:
Nguyễn Thanh Tùng (33 tuổi)
Trình độ học vấn: hết cấp 3
Dân tộc: kinh Nhóm hộ: I Thôn:Sơn Kim 1 Xã: Sơn Kim Huyện: Hương Sơn
Thông tin cơ bản của hộ gia đình:
Số nhân khẩu: 5 (3nam,
2 nữ)
Số lao động: 2 Kinh nghiệm sản xuất: 7 năm
Trang 40CÔNG CỤ PHÂN TÍCH KTH
Nguồn thu ( hiện
Lúa Đồi chè
Chăn nuôi
Lợn thịt Gà
Nguồn thu ( tiền)
Bán chè 2550 kg Bán lợn 50 con.
Ăn và bán
Đủ ăn
Chi
Mua lương thực, tp : 6trđ Chi sản xuất chè: 10 trđ Chi phí nuôi lợn: 68 trđ Chi phí sinh hoạt: 5trđ/5 tháng.
Chi phí khác: 10trđ
Thiếu 300kg Đủ
Đủ Tạm đủ
Trong 5 tháng thu hoạch chè lãi = 46 trđ Gia đình có thu nhập
46 trđ
Trang 41CÔNG CỤ SƠ ĐỒ VENN
B1: thành lập nhóm nông dân 5 – 7 người bao gồm nhiều thành phần: đại diện nông dân và các tổ chức đoàn thể của xã, một nhóm cán bộ PRA ít nhất 2 người hướng dẫn nông dân thực hiện công cụ và 1 cộng tác viên xã Chuẩn bị địa điểm thực hiện, các mẩu giấy màu nhiều mà sắc, bút viết, giấy, thông báo dân tham gia…
B2: cán bộ hướng dẫn nông dân thực hiện:
Liệt kê các tổ chức, xác định các chức năng nhiệm vụ, tầm quan trọng và mức
độ ảnh hưởng hiện nay của các tổ chức
Trang 42CÔNG CỤ SƠ ĐỒ VENN
Hướng dẫn nông dân xây dựng sơ đồ VenN:
Xác định lĩnh vực quan tâm là quá trình sản xuất chè của các hộ
Thể hiện tầm quan trọng: mối tổ chức được viết vào 1 mẩu giấy màu, độ to nhỏ khác nhau hoặc màu sắc khác nhau thể hiện tầm quan trọng khác nhau
Vị trí các vòng tròn thể hiện tác động, ảnh hưởng của các tổ chức đó, càng gần vòng tròn trung tâm thì
càng có mối liên quan chặt
Trang 43CÔNG CỤ SƠ ĐỒ VENN
VenN với 2 mảng chính:
Các khâu trong sản xuất chè Thu hoạch
Kỹ thuật chăm sóc
Trang 44CÔNG CỤ SƠ ĐỒ VENN
Sau khi có kết quả của sơ đồ VenN các khâu trong sản xuất, chúng tôi tiến hành sơ đồ VenN cho từng khâu Ví dụ:
Tình hình tiêu thụ chè
Nhà máy chè Sơn Kim
Bán trực tiếp
Hiệp hội chè