1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN CÂY CHÈ TẠI SƠN KIM HƯƠNG SƠN HÀ TĨNH

51 501 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 4,88 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN CÂY CHÈ TẠI SƠN KIM HƯƠNG SƠN HÀ TĨNH

Trang 1

TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN CÂY CHÈ TẠI SƠN KIM HƯƠNG SƠN HÀ TĨNH

Phương pháp PRA

Trang 2

CÔNG CỤ VÀ MỤC ĐÍCH

MỤC ĐÍCH CÔNG CỤ

Tìm hiểu quy mô trồng chè Lược sử thôn bản

Sơ đồ thôn bản Phân loại kinh tế hộ Tìm hiểu đặc điểm tự nhiên, kỹ thuật

canh tác, tình hình tổ chức quản lý với cây chè

Sơ đồ lát cắt Biểu đồ hướng thời gian Phân tích kinh tế hộ Tình hình sản xuất chè Sơ đò VenN

Phân tích kinh tế hộ Phân loại xếp hạng cho điểm Tình hình tiêu thụ chè Phân tích mạng lưới thông tin

Phân loại xếp hạng cho điểm

Sơ đò VenN Hướng phát triển cây chè trong thời

gian tới Sơ đồ lát cắtPhân tích kinh tế hộ

Trang 3

BỘ CÔNG CỤ PRA SỬ DỤNG

LƯỢC SỬ THÔN BẢN

SƠ ĐỒ VENN

BIỂU ĐỒ HƯỚNG THỜI GIAN

SƠ ĐỒ MẶT CẮT

SƠ ĐỒ THÔN BẢN

CÂY CHÈ SƠN KIM

Trang 4

I Xem xét số liệu thứ cấp

 Thông qua báo cáo kinh tế xã hội, bảng thống

kê diện tích đất sử dụng, thống kê dân số… nắm sơ lược tình hình chung về sản xuất chè của xã

 Xem xét số liệu thứ cấp của trung tâm nghiên cứu và phát triển năng lực phụ nữ dân tộc để biết được vị trí của lao động nữ trong gia đình.

Trang 5

II Chọn nhân sự thực hiện

 Lựa chọn nhóm cán bộ PRA có cả nam và nữ,

có trình độ chuyên môn, hiểu được phong tục tập quán xã, 2 – 3 người (trưởng nhóm, người thúc đẩy, người ghi chép)

 Nhóm nông dân từ 5 – 7 người, thông thạo giao thông xã, địa bàn địa phương…nhóm nông dân khi lựa chọn cần linh hoạt thay đổi để phù hợp với mỗi công cụ

Trang 6

III Phân công nhiệm vụ

 Phân công rõ ràng nhiệm vụ cho mỗi cán bộ PRA

 Trả lời được các câu hỏi:

 Ai là người liên hệ địa điểm và thời gian?

 Ai sẽ là người mời dân đến dự?

 Ai là người phụ trách công cụ PRA nào?

 Ai làm công tác chuẩn bị vật dụng, dụng

cụ cần thiết?

Trang 7

IV Thực hiện

Ngày thứ nhất: xuống xã tiếp xúc với cán bộ địa phương và người dân, thực hiện 4 công cụ: lược sử thôn bản, sơ đồ thôn bản, sơ đồ lát cắt, biểu đồ hướng thời gian

Ngày thứ 2: sau khi có buổi họp dân lần 1, người dân sẽ tích cực tham gia hơn Tiến hành thực hiện 2 công cụ: phân loại kinh tế hộ; phân loại xếp hạng cho điểm

Ngày thứ 3: sau khi đã có kết quả phân loại HGĐ và bảng phân loại, xếp hạng, cho điểm chúng tôi tiến hành khảo sát sâu hơn với công

cụ phân tích HGĐ, sơ đồ VenN và công cụ

Trang 8

CÔNG CỤ LƯỢC SỬ THÔN BẢN

 B1: thành lập nhóm nông dân 5 – 7 người, là người sống lâu năm ở xã, hiểu rõ về xã Sơn Kim

 B2: chọn địa điểm là nơi đi lại thuận tiện, nhiều người có khả năng tham gia

 B3: chuẩn bị dụng cụ như phấn viết, giấy A0, bút viết hoặc có thể linh động tiến hành trên nền đất

Trang 9

CÔNG CỤ LƯỢC SỬ THÔN BẢN

B4: tiến hành.

 Cán bộ PRA hướng dẫn khung mô tả lịch sử xã (liệt kê các sự kiện theo thời gian) trên mặt đất và đề nghị họ thực hiện.

 Nông dân tự tiến hành liệt kê sự kiện, trao đổi, thảo luận.

 Cán bộ PRA có thể phỏng vấn hoặc yêu cầu nông dân làm rõ một số vấn đề như:

 Năm thành lập xã?

 Thành lập HTX, làm ăn tập thể, sản xuất tập trung?

 Bắt đầu giao khoán đất cho hộ, làm ăn cá thể?

 Năm bắt đầu hưởng chính sách 135?

 Năm bắt đầu triển khai trồng chè tại xã?

Trang 10

CÁN BỘ VÀ NGƯỜI DÂN THẢO LUẬN

Trang 11

CÔNG CỤ LƯỢC SỬ THÔN BẢN

 Kết quả được sao chép vào giấy khổ lớn Công cụ này thường tiến hành trong khoảng 1,5 – 2h.

Trang 12

CÔNG CỤ SƠ ĐỒ THÔN BẢN

 B1: thành lập nhóm nông dân cả nam và nữ 5 –

7 người, yêu cầu hiểu rõ về địa hình xã

 B2: chọn địa điểm là nơi cao trong xã, đi lại thuận lợi để nhiều người có khả năng tham gia

 B3: vật dụng chuẩn bị là phấn viết, giấy A0, bút viết và các vật liệu có thể tận dụng tại chỗ.

Trang 13

CÔNG CỤ SƠ ĐỒ THÔN BẢN

B4: tiến hành Cán bộ PRA giải thích thật rõ ràng mục đích, ý nghĩa và các bước tiến hành:

Đề nghị nông dân tự phác họa lên mặt đất những vị trí chính dễ nhận biết của xã như các quả đồi, sông suối, đường đi…

Tạo điều kiện thúc đẩy người dân sử dụng các

ký hiệu thể hiện các điều kiện về cơ sở vật chất

và kinh tế xã hội của xã, hiện trạng sử đụng đất đai, vật nuôi cây trồng

Trang 14

CÔNG CỤ SƠ ĐỒ THÔN BẢN

Sau khi hoàn thành thì chuyển sang khổ lớn, nếu nông dân gặp khó khăn cán bộ PRA có thể giúp họ.

Trang 15

CÔNG CỤ SƠ ĐỒ MẶT CẮT

Sơ đố mặt cắt hiện tại của xã được xây dựng từ sựtập hợp thông tin của các tuyến lát cắt Sơ đồ mặtcắt bao gồm 2 phần:

1. Mô tả hiện trạng bề mặt theo độ cao trong đó

mô tả các hình ảnh chung về các phương thức canh tác, sử dụng đất và vật nuôi cây trồng, trong đó làm rõ đối tượng cây chè

2. Phần dưới mô tả trong các ô vuông ứng với

từng khu vực như: điều kiện tự nhiên, phương thức canh tác, cây trồng vật nuôi, tổ chức quản

lý, khó khăn và giải pháp, ở đây tập trung làm

rõ lên đối tượng cây chè

Trang 16

CÔNG CỤ SƠ ĐỒ MẶT CẮT

 B1: thảo luận trên sơ đồ để xác định các hướng đi lát cắt (các lát cắt ghép lại sẽ đi qua hết những khu vực chủ yếu của xã).

 B2: thành lập các nhóm (thông thường là 2 – 3 nhóm) nông dân 5 – 7 người, nam nữ hài hòa, có kinh nghiệm cũng như kiến thức chuyên môn, am hiểu đại bàn xã để tiến hành đi lát cắt.

 B3: các nhóm cán bộ PRA cần 3 – 4 người có chuyên môn khác nhau: nông nghiệp, lâm nghiệp, chăn nuôi…

 B4: chuẩn bị công cụ: bản đồ, dụng cụ quan sát, đo đếm, giấy bút.

 B5: cán bộ PRA giải thich B5: cán bộ PRA giải rõ mục đích đi lát cắt, yêu cầu nông dân dẫn đường (đi từ cùng thấp đến vùng cao)và sẵn sàng thảo luận khi đến vùng đặc trưng cho cả khu vực.

Trang 17

CÔNG CỤ SƠ ĐỒ MẶT CẮT

 Cán bộ PRA phác thảo nhanh địa hình vùng đó tạo điều kiện cho nông dân thảo luận với nhau hoặc tiến hành phỏng vấn

 Cán bộ PRA cùng nông dân khảo sát kỹ, đo đếm hoặc lấy mẫu vật nên tập trung trao đổi và phỏng vấn các nội dung sau:

Trang 18

CÔNG CỤ SƠ ĐỒ MẶT CẮT

 Đặc điểm tự nhiên: đất đai, nguồn nước, lịch sử sử dụng đất đai…(khảo sát cho cây chè: loại đất, độ dày tầng đất canh tác, độ chua, độ dôc…)

 Các loại cây trồng vật nuôi chính và kỹ thuật canh tác, năng suất (đối tượng cây chè: kỹ thuật sản xuất như thế nào và chất lượng chè ra sao? năng suất thế nào?)

 Tình hình tổ chức quản lý (đối với chè, do hộ gia đình quản lý thì sao? Do xí nghiệp chè quản lý thì thế nào?)

 Những khó khăn đang gặp phải (kỹ thuật chế biến chè? Thị trường tiêu thụ? Phân bón có thiếu không hay như thế nào?)

 Có mong muốn gì (có nên mở rộng diện tích trồng chè không? Cần giúp dỡ gì về chế biến và tiêu thụ?)

 Giải pháp đề ra (có cần huấn luyện kỹ thuật chế biến không? Giới thiệu thị trường tiêu thu? Hay là liên kết với các thị trường khác…)

Trang 19

CÔNG CỤ SƠ ĐỒ MẶT CẮT

Sau khi đi lát cắt, kết quả các nhóm được củng cố lại, thống nhất

và đưa ra một sơ đồ mặt cắt của xã Thời gian tiến hành công

cụ này kéo dài khoảng 3h.

Nương chè Đất trống Vườn nhà Rừng

Đất sx khác

Trang 20

CÔNG CỤ BIỂU ĐỒ HƯỚNG THỜI GIAN

 Các loại biểu đồ có thể là hình tròn, biểu đồ cột, kiểu đường ứng với mỗi mốc thời gian mô tả nội dung sự kiện, hiện tượng hay số lượng, chất lượng và nguyên nhân cũng như ảnh hưởng.

Nội dung mô tả được người dân quyết định như:

 Sự biến động tình hình đất trồng chè

 Sự thay đổi về số hộ trồng chè hay số nhân khẩu trong mỗi hộ

 Sự thay đổi năng suất cây chè hay thu nhập từ chè

 Sự thay đổi về các loại dịch bệnh hại chè…

 Mối nội dung mô tả cần được nông dân thảo luận kỹ và đưa ra khó khăn, nguyên nhân và giải pháp

Trang 21

CÔNG CỤ BIỂU ĐỒ HƯỚNG THỜI GIAN

Các bước tiến hành:

 B1: thành lập các nhóm nông dân, 5 – 7 người

cả nam và nữ, sống lâu năm ở xã, hiểu biết sâu sắc tình hình đời sống, sản xuất, xã hội xã

 B2: lựa chọn địa điểm rộng rãi đi lại thuận tiện

để nhiều người có khả năng tham gia

 B3: chuẩn bị phấn viết, giấy A0, bút viết, huy động dân thu lượm các vật liệu có sẵn như các viên sỏi, đá, hạt cây, que nhỏ…để phục vụ cho đánh giá.

Trang 22

CÔNG CỤ BIỂU ĐỒ HƯỚNG THỜI GIAN

B4: cán bộ PRA giải thích rõ mục đích, ý nghĩa và các bước tiến hành thực hiện như sau:

 Tạo điều kiện cho nông dân thảo luận lựa chon nội dung đánh giá

 Cán bộ PRA hướng dẫn cho người dân sử dụng loại biểu đồ đã chọn (nếu cần có thể làm mẫu)

 Nông dân tiến hành đánh giá mô tả từng nội dung lên nền đất bằng vật liệu có sắn và thảo luận, tranh luận

 Yêu cầu nông dân đưa ra những khó khăn và giải pháp cho từng nội dung đánh giá

 Yêu cầu nông dân chốt lại những vấn đề chính và chuyển các biểu đồ lên giấy khổ lớn

 Yêu cầu nhóm nông dân chọn người chuẩn bị trình bày kết quả đánh giá trước cuộc họp xã (được tổ chức vào buổi tối)

Trang 23

CÔNG CỤ BIỂU ĐỒ HƯỚNG THỜI GIAN

Trang 24

CÔNG CỤ BIỂU ĐỒ HƯỚNG THỜI GIAN

BIỂU ĐÒ HƯỚNG THỜI GIAN MÔ TẢ

Trang 25

CÔNG CỤ PHÂN LOẠI KINH TẾ HỘ

Nội dung công cụ:

 Dùng các tờ phiếu đã được ghi tên của các chủ

hộ trong xã để một số nông dân phân loại theo các nhóm bằng phương pháp so sánh

 Xây dựng bảng tiêu chuẩn phân loại, những tiêu chuẩn này do nông dân dặt ra

Trang 26

CÔNG CỤ PHÂN LOẠI KINH TẾ HỘ

Các bước tiến hành:

 B1: thành lập 2 – 3 nhóm cán bộ PRA thực hiện công cụ phân loại HGĐ gọi là nhóm phỏng vấn phân loại HGĐ, mỗi nhóm 2 – 3 cán bộ PRA và 1 cộng tác viên hay thông tin viên chính của xã.

 B2: mỗi nhóm chuẩn bị 1 bộ phiếu, trên mối phiếu được đánh số thứ tự và ghi tên các chủ hộ có trong xã.

 B3: chuẩn bị danh sách các chủ hộ theo thứ tự ghi trên phiếu.

 B4: lựa chọn 15 – 20 hộ trong xã để tiến hành phỏng vấn

Trang 27

CÔNG CỤ PHÂN LOẠI KINH TẾ HỘ

 B5: cộng tác viên dẫn nhóm PRA đến gia đình người được phỏng vấn Chào hỏi, giới thiệu và làm quen, nói rõ mục đích đến gia đình và đề nghị của nhóm Hướng dẫn chủ hộ cách phân loại (làm mẫu nếu cần)

 Sau khi phân loại xong, cán bộ PRA đề nghị giải thích tiêu chuẩn phân loại, nên dùng câu hỏi Tại sao?

 Cán bộ PRA ghi kết quả phân loại vào bản danh sách và tiêu chuẩn phân loại Tổng hợp tiêu

chuẩn phân loại chung của xã

 Các nhóm phỏng vấn phân loại HGĐ tiến hành tổng hợp và tính toán kết quả

Trang 28

CÔNG CỤ PHÂN LOẠI KINH TẾ HỘ

 Sau khi tổng hợp kết quả, cán bộ PRA phân loại

Trang 29

CÔNG CỤ PHÂN LOẠI XẾP HẠNG CHO ĐIỂM

 Các đối tượng phân loại, xếp hạng, cho điểm cán bộ PRA cần hướng cho người dân phải xoay quanh cây chè Cụ thể, chi phí đầu tư, giống, sâu bệnh hại cây, hoạt động tín dung, lao động, hạn hán Công cụ này chúng tôi sử dụng phương pháp ma trận để khảo sát

Trang 30

CÔNG CỤ PHÂN LOẠI XẾP HẠNG CHO ĐIỂM

 B1: thành lập các nhóm nông dân 5 – 7 người,

có hiểu biết sâu sắc về tình hình xã Mỗi nhóm

có thêm 2 cán bộ PRA và 1 cộng tác viên của

xã, được phân công: 1 hướng dẫn thực hiện công cụ, phỏng vấn và 1 ghi chép, cộng tác viên giúp liên hệ và có thể huy động vào làm mẫu

 B2: huy động nông dân và chuẩn bị các vật dụng, vật mẫu cần thiết như: phấn viết, giấy, bút…sau đó chọn địa điểm thích hợp

Trang 31

CÔNG CỤ PHÂN LOẠI XẾP HẠNG CHO ĐIỂM

B3:

 triệu tập nông dân đến điểm;

 thảo luận với nông dân về các đối tượng cần đánh giá phân loại;

 hướng dẫn nông dân cách đánh giá và thảo luận (cán bộ có thể vẽ mẫu bảng ô ma trận);

 hướng dẫn nông dân phân tích khó khăn và giải pháp;

 sao chụp kết quả trên giấy A0 và tổng hợp ý kiến thảo luận của nông dân;

 chuyển sang đánh giá đối tượng khác hoặc kêt thúc buổi đánh giá

Trang 32

CÔNG CỤ PHÂN LOẠI XẾP HẠNG CHO ĐIỂM

Trang 33

CÔNG CỤ PHÂN LOẠI XẾP HẠNG CHO ĐIỂM

KHÓ KHĂN

ĐIỂM

XẾP HẠNG

Trang 34

CÔNG CỤ PHÂN TÍCH KTH

HGĐ và bảng phân loại, xếp hạng, cho điểm chúng tôi tiến hành khảo sát sâu hơn với công cụ phân tích KTH.

Trang 35

CÔNG CỤ PHÂN TÍCH KTH

Nội dung phỏng vấn:

 Phỏng vấn tình hình chung của HGĐ, chú trọng đến tình hình cân đối lương thực trong hộ.

 Phỏng vấn để xác định hoạt động sản xuất chè của hộ, từ khâu nhận khoán đất, mua giống, quá trình kiến thiết cơ bản đến quá trình chăm sóc, thu hoạch, chế biến và tiêu thụ…và vẽ sơ đồ các hoạt động tham gia quá trình sản xuất chè.

 Phân tich HGĐ, tìm hiểu nguồn thu của hộ, sự quay vòng vốn cho tái sản xuất, chi phí chăm sóc chè khi chưa tới thu hoạch nhanh? Chậm? khó khăn trong quá trình trồng

và chăm sóc chè? Hướng đi cho sản phẩm sau chế biến? đặc biệt khi chè đang trong quá trình kiến thiết thì thu nhập của hộ lấy từ đâu?

 Kiểm tra kết quả phân tích HGĐ và các chỉ tiêu phân tích

Trang 36

CÔNG CỤ PHÂN TÍCH KTH

 B1: thành lập 2 – 3 nhóm, mỗi nhóm có ít nhất 2 cán bộ PRA và 1 cộng tác viên chính của xã Nhóm này phân công rõ nhiệm vụ: 1 cán bộ làm nhiệm vụ phỏng vấn và hướng dẫn, 1 cán bộ ghi chép, tổng hợp và cộng tác viên liên hệ với các HGĐ

 B2: các nhóm rà soát lại nội dung phỏng vấn HGĐ, chuẩn bị các mẫu hay danh mục kiểm tra, chuẩn bị vật dụng để vẽ…

 B3: lựa chọn 15% - 20% HGĐ của mỗi nhóm để phỏng vấn Các hộ được lựa chọn phân bố đều trên toàn xã

Trang 37

CÔNG CỤ PHÂN TÍCH KTH

B4: tại HGĐ tiến hành:

 Tổng hợp tình hình kinh tế HGĐ theo nhóm hộ

 Nói rõ mục đích của cuộc viếng thăm gia đình.

 Thảo luận về các hoạt động khi sản xuất chè của hộ: vẽ sơ đồ các hoạt động của quá trình sản xuất hiện tại, thảo luận kỹ từng hoạt động, đưa ra khó khăn, giải pháp hiện nay, vẽ sơ đồ và thảo luận quá trình sản xuất trong năm tới, những khó khăn

và cách khắc phục.

 Thảo luận về tình hình kinh tế HGĐ: đề nghị gia đình tự phân tích kinh tế theo các chỉ tiêu: nguồn

Trang 38

CÔNG CỤ PHÂN TÍCH KTH

B5: tổng hợp tình hình kinh tế hộ theo các nội dung sau:

 Những nét tổng quát về tình hình kinh tế hộ: nhân khẩu, lao động, trình độ và kinh nghiệm sản xuất, sức khỏe, vị trí HGĐ…

 Những nét chủ yếu trong tổ chức sản xuất: các hoạt động sản xuất chủ yếu, quỹ đất canh tác và cơ cấu, tổ chức lao động, khó khăn và thuận lợi, hướng đề xuất trong tương lai.

 Những nét chủ yếu từ phân tích kinh tế hộ: đầu

tư, thu nhập, chi tiêu, khó khăn, giải pháp

 Phân tích kinh tế hộ cần làm rõ 2 lĩnh vực: cân đối lượng thực hộ và cân đối thu chi hộ (thu tiền mặt của hộ)

Trang 39

CÔNG CỤ PHÂN TÍCH KTH

Ví dụ:phân tích KTH nhómI

Họ và tên chủ hộ:

Nguyễn Thanh Tùng (33 tuổi)

Trình độ học vấn: hết cấp 3

Dân tộc: kinh Nhóm hộ: I Thôn:Sơn Kim 1 Xã: Sơn Kim Huyện: Hương Sơn

Thông tin cơ bản của hộ gia đình:

Số nhân khẩu: 5 (3nam,

2 nữ)

Số lao động: 2 Kinh nghiệm sản xuất: 7 năm

Trang 40

CÔNG CỤ PHÂN TÍCH KTH

Nguồn thu ( hiện

Lúa Đồi chè

Chăn nuôi

Lợn thịt Gà

Nguồn thu ( tiền)

Bán chè 2550 kg Bán lợn 50 con.

Ăn và bán

Đủ ăn

Chi

Mua lương thực, tp : 6trđ Chi sản xuất chè: 10 trđ Chi phí nuôi lợn: 68 trđ Chi phí sinh hoạt: 5trđ/5 tháng.

Chi phí khác: 10trđ

Thiếu 300kg Đủ

Đủ Tạm đủ

Trong 5 tháng thu hoạch chè lãi = 46 trđ Gia đình có thu nhập

46 trđ

Trang 41

CÔNG CỤ SƠ ĐỒ VENN

 B1: thành lập nhóm nông dân 5 – 7 người bao gồm nhiều thành phần: đại diện nông dân và các tổ chức đoàn thể của xã, một nhóm cán bộ PRA ít nhất 2 người hướng dẫn nông dân thực hiện công cụ và 1 cộng tác viên xã Chuẩn bị địa điểm thực hiện, các mẩu giấy màu nhiều mà sắc, bút viết, giấy, thông báo dân tham gia…

 B2: cán bộ hướng dẫn nông dân thực hiện:

 Liệt kê các tổ chức, xác định các chức năng nhiệm vụ, tầm quan trọng và mức

độ ảnh hưởng hiện nay của các tổ chức

Trang 42

CÔNG CỤ SƠ ĐỒ VENN

 Hướng dẫn nông dân xây dựng sơ đồ VenN:

 Xác định lĩnh vực quan tâm là quá trình sản xuất chè của các hộ

 Thể hiện tầm quan trọng: mối tổ chức được viết vào 1 mẩu giấy màu, độ to nhỏ khác nhau hoặc màu sắc khác nhau thể hiện tầm quan trọng khác nhau

 Vị trí các vòng tròn thể hiện tác động, ảnh hưởng của các tổ chức đó, càng gần vòng tròn trung tâm thì

càng có mối liên quan chặt

Trang 43

CÔNG CỤ SƠ ĐỒ VENN

VenN với 2 mảng chính:

Các khâu trong sản xuất chè Thu hoạch

Kỹ thuật chăm sóc

Trang 44

CÔNG CỤ SƠ ĐỒ VENN

 Sau khi có kết quả của sơ đồ VenN các khâu trong sản xuất, chúng tôi tiến hành sơ đồ VenN cho từng khâu Ví dụ:

Tình hình tiêu thụ chè

Nhà máy chè Sơn Kim

Bán trực tiếp

Hiệp hội chè

Ngày đăng: 27/07/2015, 17:19

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ thôn bản - TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN CÂY CHÈ TẠI SƠN KIM HƯƠNG SƠN HÀ TĨNH
Sơ đồ th ôn bản (Trang 2)
SƠ ĐỒ VENN - TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN CÂY CHÈ TẠI SƠN KIM HƯƠNG SƠN HÀ TĨNH
SƠ ĐỒ VENN (Trang 3)
Hình cân đối lương thực trong hộ. - TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN CÂY CHÈ TẠI SƠN KIM HƯƠNG SƠN HÀ TĨNH
Hình c ân đối lương thực trong hộ (Trang 35)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w