Chất lượng cho vay là khái niệm rất rộng, nó được đánh giá và phản ánh từ rất nhiều chỉ tiêu khách quan và chủ quan khác nhau như tình hình kinh tế, chính trị pháp luật hiện thời của một đất nước; đặc điểm về văn hoá của nền kinh tế; hay từ chính bản thân Ngân hàng
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN KHOA NGÂN HÀNG - TÀI CHÍNH
Ngoại thương Hà Nội
Giáo viên hướng dẫn : TS Đặng Ngọc Đức
Hà nội, tháng 5 năm 2006
Trang 2MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
NỘI DUNG 3
Chương I: Tổng quan về hoạt động cho vay và quy trình cho vay của Ngân hàng Thương mại 3
1.1.Hoạt động cho vay của Ngân hàng Thương mại 3
1.1.1 Khái niệm hoạt động cho vay của NHTM 4
1.1.2 Đặc điểm và nguyên tắc cho vay của NHTM 5
1.1.3 Phân loại hoạt động cho vay của NHTM 7
1.1.4 Vai trò hoạt động cho vay 12
1.2 Hoạt động cho vay doanh nghiệp của Ngân hàng Thương mại 15
1.2.1 Quan niệm, phân loại và đặc điểm của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường 15
1.2.2 Hoạt động cho vay đối doanh nghiệp của NHTM 17
1.3 Quy trình cho vay đối với các doanh nghiệp 18
1.3.1 Quan niệm về Quy trình cho vay đối với doanh nghiệp 18
1.3.2 Nội dung Quy trình cho vay của NHTM đối với các doanh nghiệp 19
1.3.3 Vai trò của Quy trình cho vay đối với chất lượng cho vay .27
Chương II: Thực trạng hoạt động cho vay của Ngân hàng Ngoại Thương Hà Nội 29
2.1 Tổng quan về Ngân hàng Ngoại thương Hà Nội 29
2.1.1 Lịch sử hình thành, quá trình phát triển của NHNT Hà Nội .29
2.1.2 Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng 31
Trang 32.1.3 Tình hình hoạt động của NHNT Hà Nội năm 2005 36
2.2 Quy trình cho vay đối với doanh nghiệp của NHNT Hà Nội 42
2.2.1 Quy định của NHNT đối với Quy trình cho vay 42
2.2.2 Quy trình cho vay đối với doanh nghiệp của NHNT Hà Nội 44
2.3 Ưu điểm và hạn chế sau khi áp dụng quy trình cho vay mới của Ngân hàng Ngoại thương Hà Nội 51
2.3.1 Những ưu điểm 51
2.3.2 Những hạn chế còn tồn tại 52
2.4 Nguyên nhân tồn tại những hạn chế ở NHNT Hà Nội 55
2.4.1 Về nguyên nhân khách quan 56
2.4.2 Những nguyên nhân chủ quan 57
Chương III: Giải pháp cải tiến quy trình cho vay để nâng cao chất lượng cho vay đối với các doanh nghiệp ở Ngân hàng Ngoại thương Hà Nội 59
3.1 Định hướng phát triển của doanh nghiệp và hoạt động cho vay đối với các doanh nghiệp ở Ngân hàng Ngoại thương Hà Nội 59
3.1.1 Định hướng phát triển của các doanh nghiệp 59
3.1.2 Định hướng phát triển hoạt động cho vay đối với các doanh nghiệp của NHNT Hà Nội 62
3.2 Một số giải pháp và kiến nghị cải tiến quy trình cho vay để nâng cao chất lượng cho vay ở Ngân hàng Ngoại thương Hà Nội 64
3.2.1 Giải pháp cụ thể cải tiến Quy trình cho vay 64
3.2.2 Một số kiến nghị đối với cơ quan quản lý Nhà nước và NHNT Việt Nam 76
KẾT LUẬN 81
Trang 4BẢNG KÝ HIỆU CHỮ VIẾT TẮT
NHNN: Ngân hàng Nhà nước
NHTM: Ngân hàng thương mại
NHNT: Ngân hàng Ngoại thương
Trang 5LỜI MỞ ĐẦU
Trong những năm gần đây, cùng với xu thế của nền kinh tế thị trường.Kinh tế nước ta đang có những bước chuyển biến lớn, các doanh nghiệp pháttriển rất nhanh cả về số lượng và quy mô, đóng vai trò ngày càng quan trọngđối với nền kinh tế Những khoản vốn vay từ Ngân hàng là không thể thiếutrong việc thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh và mở rộng đầu tư củacác doanh nghiệp Góp phần đẩy nhanh quá trình Công nghiệp hoá và hiệnđại hoá đất nước Do vậy, hơn lúc nào hết, các Ngân hàng đang đứng trước
cơ hội và thách thức lớn đó là làm thế nào để nâng cao vai trò của mình đốivới sự phát triển kinh tế, cung cấp nhiều hơn cho các doanh nghiệp nhữngkhoản vốn vay có hiệu quả nhất Vừa đảm bảo mục tiêu hoạt động kinhdoanh của Ngân hàng là an toàn và gia tăng thu nhập Vì thế, vấn để vô cùngquan trọng đặt ra cho các Ngân hàng thương mại là làm thế nào để nâng caochất lượng cho vay của mình
Chất lượng cho vay là khái niệm rất rộng, nó được đánh giá và phảnánh từ rất nhiều chỉ tiêu khách quan và chủ quan khác nhau như tình hìnhkinh tế, chính trị pháp luật hiện thời của một đất nước; đặc điểm về văn hoácủa nền kinh tế; hay từ chính bản thân Ngân hàng và đặc điểm của kháchhàng của Ngân hàng Ngoài những đặc điểm đó, quy trình cho vay là mộtyếu tố gắn liền với toàn bộ quá trình cho vay của doanh nghiệp Do vậy quytrình cho vay là yếu tố có ý nghĩa quyết định đến chất lượng cho vay củaNgân hàng
Trang 6Vì vậy, qua quá trình thực tập thực tế tại Ngân hàng ngoại thương Hà
Nội, em chọn đề tài: “ Giải pháp cải tiến quy trình cho vay để nâng cao chất lượng cho vay đối với các doanh nghiệp ở Chi nhánh Ngân hàng ngoại thương Hà Nội ” làm nội dung tìm hiểu và nghiên cứu của mình Với mong
muốn học tập và có thể góp một phần nào đó hạn chế những tồn tại hiện cótại Ngân hàng và hoàn thiện hơn nữa quy trình cho vay của Ngân hàng ngoạithương Hà Nội đối với các doanh nghiệp
Ngoài Lời nói đầu, Kết luận, đề tài được chia làm ba phần chính:
Chương I: Tổng quan về hoạt động cho vay và quy trình cho vay của
Ngân hàng Thương mại
Chương II: Thực trạng hoạt động cho vay của NHNT Hà Nội
Chương III: Giải pháp cải tiến Quy trình cho vay nhằm nâng cao hiệu
quả cho vay đối với các doanh nghiệp ở Chi nhánh NHNT HàNội
Do trình độ kinh nghiệm thực tế còn có hạn nên bài viết của em khôngtránh khỏi những sai sót và hạn chế Vì vậy em kính mong sự chỉ bảo của
thầy giáo TS Đặng Ngọc Đức và các thầy cô trong khoa Ngân hàng - Tài
chính giúp đỡ em hoàn thiện hơn bài viết của mình
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 71.1 HOẠT ĐỘNG CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
NHTM là tổ chức tài chính kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ, cung cấpmột danh mục các dịch vụ tài chính đa dạng nhất mà không một tổ chức chovay nào có được như nhận tiền gửi; cho vay; cung cấp các dịch vụ môi giớiđầu tư chứng khoán; dịch vụ thanh toán Đồng thời NHTM là tổ chức thựchiện nhiều chức năng tài chính nhất so với bất kỳ tổ chức kinh doanh nàotrong nền kinh tế như chức năng cho vay; chức năng thanh toán, chức năngbảo hiểm; chức năng môi giới; chức năng ủy thác; chức năng tiết kiệm…
1.1.1 Khái niệm hoạt động cho vay của NHTM
Trang 8Nghề Ngân hàng bắt đầu với nghiệp vụ đổi tiền hoặc đúc tiền của cácthợ vàng Qua hoạt động thực tiễn và quá trình phát triển, họ trở thành nhữngngười làm nghề kinh doanh tiền tệ, hay còn gọi là nhà buôn tiền Đầu tiênnhững nhà buôn tiền đã dùng vốn tự có để cho vay, nhưng điều đó khôngkéo dài Từ thực tế, họ nhận thấy thường xuyên có người gửi tiền vào vàthường xuyên có người lấy tiền ra, song tất cả người gửi tiền không rút tiềncùng một lúc Điều này đã tạo số dư thường xuyên trong két của các nhàbuôn tiền Do tính chất vô danh của tiền, nhà buôn tiền có thể sử dụng tạmthời một phần tiền gửi của khách hàng để cho vay Hoạt động này làm thayđổi căn bản hoạt động của nhà buôn tiền - Kẻ cho vay nặng lãi trở thành nhàbuôn tiền - Ngân hàng Hoạt động cho vay dựa trên tiền gửi của khách hàngnày tạo nên lợi nhuận lớn cho các Ngân hàng Cùng với sự phát triển củakinh tế, hoạt động Ngân hàng không ngừng phát triển, cung cấp cho kháchhàng nhiều dịch vụ đa dạng hơn trên lĩnh vực tiền tệ Song hoạt động chovay vẫn là hoạt động chính và là nghiệp vụ quan trọng nhất, quyết định sựtồn tại và phát triển của Ngân hàng Nếu hoạt động cho vay phát triển, cóhiệu quả sẽ thúc đẩy các hoạt động khác của Ngân hàng như: Thanh toán,ngân quỹ…phát triển Nếu hoạt động cho vay không hiệu quả sẽ kéo theo sựsuy giảm của các hoạt động này dẫn đến tình trạng xấu cho Ngân hàng.
Cho vay Ngân hàng là mối quan hệ tín dụng giữa Ngân hàng và những đơn vị kinh tế còn lại trong nền kinh tế Trong đó Ngân hàng là người cho vay còn các đơn vị kinh tế còn lại là những người có nhu cầu vay vốn phục vụ các mục đích khác nhau của mình.
1.1.2 Đặc điểm và nguyên tắc cho vay của NHTM
Đặc điểm hoạt động cho vay của NHTM
- Cho vay là hoạt động kinh doanh chính của các NHTM
Do quy mô và nhu cầu vay vốn của khách hàng, các Ngân hàng chủyếu sử dụng nguồn tiền mà mình huy động được để thực hiện hoạt động cho
Trang 9vay Các khoản cho vay này thường chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản cócủa Ngân hàng Đồng thời đây cũng là hoạt động mang lại nhiều thu nhậpnhất cho Ngân hàng Hiệu quả của hoạt động cho vay sẽ quyết định sự tồn tại
và phát triển của chính bản thân Ngân hàng
- Rủi ro trong hoạt động cho vay rất cao
Tín dụng là lĩnh vực kinh doanh có chứa nhiều rủi ro nhất đối với bất
kỳ một NHTM nào Trong đó, rủi ro cho vay là khả năng xảy ra tổn thấtngoài dự kiến mà Ngân hàng phải gánh chịu khi khách hàng vay không trả
nợ đúng hạn, không trả hoặc không trả đầy đủ cả khoản vốn và lãi vay Vìhoạt động cho vay chứa đựng rất nhiều loại rủi ro khác nhau, đặc biệt loại rủichủ quan, rủi ro do thông tin không cân xứng xảy ra trước và sau khi khoảnvay được thực hiện: (I) Rủi ro do lựa chọn đối nghịch xảy ra trước khi hợpđồng tính dụng được ký kết Do thông tin không cân xứng, các món vay cóthể được thực hiện đối với những trường hợp không trả được nợ Trong khi
có thể quyết định không cho vay đối với những trường hợp có thể trả được
nợ (II) Rủi ro đạo đức là rủi ro xảy ra sau cuộc giao dịch khi người vay có ýđịnh dùng khoản tiền vay để thực hiện những hoạt động không tốt (Thiếuđạo đức) xét theo quan điểm của Ngân hàng Làm cho khả năng thu hồi vốncủa Ngân hàng khó khăn Chính vì những lý do trên, hoạt động cho vay chỉxảy ra trên cơ sở Ngân hàng đã có hiểu biết và lòng tin nhất định về kháchhàng
Mỗi khoản tiền mà Ngân hàng cho khách hàng vay luôn chứa đựngnhững rủi ro tiềm ẩn Những rủi ro này có thể là khách quan hoặc chủ quan
và CBTD không thể lường trước hết được Khi rủi ro xảy thì tổn thất trướchết là khoản vay đó có thể không thu hồi được đầy đủ và đúng hạn Thêmvào đó, cho vay là hoạt động chiếm tỷ trọng lớn nhất của Ngân hàng nên khimột rủi ro nhỏ xảy ra cũng có thể dẫn đến những tổn thất liên quan rất lớn
Trang 10đối với Ngân hàng, ảnh hưởng đến thu nhập, uy tín và rất có thể là nguyênnhân phá sản của Ngân hàng.
Nguyên tắc cho vay của Ngân hàng
Nhằm đảm bảo tính an toàn và khả năng sinh lời cho Ngân hàng Hoạtđộng cho vay của NHTM được thực hiện dựa trên một số nguyên tắc nhấtđịnh Các nguyên tắc này được cụ thể hoá trong các quy định của các NHTMnhư sau:
- Khách hàng phải cam kết hoàn trả gốc và lãi với thời gian xác địnhnhư trong hợp đồng Đây là điều kiện để Ngân hàng tồn tại và phát triển, cơ
sở để Ngân hàng lập và thực hiện kế hoạch kinh doanh của mình trong tươnglai đồng thời có hướng điều chỉnh kịp thời các hoạt động không còn phù hợp
và hiệu quả
- Khách hàng cam kết sử dụng vốn vay phải theo mục đích như đãđược thoả thuận với Ngân hàng trong hợp đồng Mục đích sử dụng vốnkhông trái với quy định của pháp luật và các quy định khác của Ngân hàng.Ngân hàng chỉ cho khách hàng vay vốn phục vụ sản xuất, kinh doanh, dịch
vụ trong phạm vi ngành nghề được phép theo Giấy chứng nhận đăng ký kinhdoanh, Giấy phép hành nghề (Nếu có) của khách hàng và phục vụ hợp phápnhu cầu đời sống của khách hàng
- Ngân hàng cho vay phải dựa trên phương án (hoặc dự án) vay cóhiệu quả để đảm bảo khả năng thu hồi vốn đầu tư và lãi Trong trường hợpxét thấy khoản vay kém an toàn, Ngân hàng đòi hỏi người vay phải có tài sảnđảm bảo khi vay Nguyên tắc của hoạt động Ngân hàng là đảm bảo an toàn
và khả năng sinh lợi trong mọi trường hợp Vì vậy một dự án có hiệu quảmới có thể đảm bảo được khả năng thu hồi vốn và lãi cho Ngân hàng Ngượclại một dự án kém hiệu quả, khả năng thua lỗ cao thì việc thu lãi và thậm chíthu hồi vốn gốc của Ngân hàng là rất khó khăn Để đảm bảo an toàn, ngườivay phải có tài sản đảm bảo cho Ngân hàng
Trang 111.1.3 Phân loại hoạt động cho vay của NHTM
Dựa vào các tiêu thức khác nhau Cho vay Ngân hàng được phân loạitheo nhiều hình thức rất đa dạng Sau đây là một số cách phân loại hoạt độngcho vay của Ngân hàng theo các hình thức đặc trưng:
Phân loại theo thời hạn vay
Việc phân loại thời hạn cho vay có ý nghĩa quan trọng mật thiết đếntính an toàn và tính sinh lợi của món vay cũng như khả năng hoàn trả củakhách hàng Thời hạn của khoản vay còn ảnh hưởng tới kế hoạch vốn củaNgân hàng, qua đó ảnh hưởng tới việc lập kế hoạch kinh doanh và khả năngthực hiện các khoản cho vay khác đến khách hàng Theo thời hạn,
các khoản cho vay được chia làm 3 loại:
Cho vay ngắn hạn là những khoản cho vay trong khoảng thời gian
dưới một năm Mục đích vay chủ yếu là đầu tư vào tài sản lưu động có vòngquay trên một vòng trong một năm và các nhu cầu chi tiêu của cá nhân Chovay ngắn hạng thường chiếm tỷ trọng lớn và Ngân hàng có thể áp dụng chovay trực tiếp hoặc gián tiếp, cho vay theo món hoặc hạn mức, có hoặc khôngcần đảm bảo, dưới hình thức chiết khấu, thấu chi hoặc luân chuyển
Cho vay trung hạn là những khoản cho vay từ một đến năm năm.
Doanh nghiệp có nhu cầu vay vốn trung và dài hạn để mua sắm trang thiết
bị, xây dựng, cải tiến kỹ thuật, mua công nghệ
Cho vay dài hạn là những khoản cho vay với thời hạn vay trên năm
năm Loại cho vay này đáp ứng nhu cầu dài hạn như xây dựng công trìnhgiao thông, nhà máy xí nghiệp, công trình xây dựng có quy mô lớn với thờihạn sử dụng lâu dài Những khoản cho vay trung và dài hạn có vai trò rất lớntrong quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Cùng với sự phát triển và đòi hỏi của nền kinh tế, nhu cầu vốn trung
Trang 12vay vốn trung và dài hạn để đầu tư phát triển vào những lĩnh vực mà khảnăng tích luỹ vốn đầu tư của doanh nghiệp chưa cao Mục đích tạo nền tảngcho sự phát triển sau này của lĩnh vực đó Còn người tiêu dùng vay vốn trung
và dài hạn để thoã mãn nhu cầu mua sắm hàng tiêu dùng lâu bền như nhàcửa, phương tiện vận chuyển
Phân loại theo phương thức cho vay
Cho vay thấu chi là hình thức cho vay đó NHTM cho phép người vay
được chi trội trên số dư tiền gửi thanh toán của mình đến một giới hạn nhấtđịnh và trong khoảng thời gian xác định Giới hạn này được gọi là hạn mứcthấu chi Cho vay thấu chi được thực hiện khi đặc điểm hoạt động thu và chicủa khách hàng không phù hợp về thời gian và quy mô Do dó hình thức chovay này tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng chủ động và kịp thời trongquá trình thanh toán Cho vay thấu chi là hình thức cho vay ngắn hạn, linhhoạt, thủ tục cho vay đơn giản, phần lớn không cần tài sản đảm bảo Cho vaythấu chi có thể cấp cho cả doanh nghiệp lẫn cá nhân vài ngày trong tháng vàvài tháng trong năm với mục đích để khách hàng (Doanh nghiệp) trả lương,mua hàng và chi các khoản phải trả phải nộp khác Hình thức này nhìn chungchỉ sử dụng đối với các khách hàng đáng độ tin cậy và có thu nhập đều đặn
Cho vay trực tiếp từng lần là hình thức cho vay đối với khách hàng
không có nhu cầu vay vốn thường xuyên, không có điều kiện để được cấphạn mức thấu chi Chỉ khi có nhu cầu thời vụ, hay mở rộng sản xuất đặc biệtmới vay Ngân hàng, tức là vốn vay của Ngân hàng chỉ tham gia vào một sốgiai đoạn nhất định của chu kỳ sản xuất kinh doanh Nghiệp vụ cho vay trựctiếp từng lần tương đối đơn giản Ngân hàng có thể kiểm soát từng món vaytách biệt Hình thức cho vay này thường phải có tài sản đảm bảo và giá trịmón vay được xác định dựa vào giá trị tài sản đảm bảo
Cho vay theo hạn mức là nghiệp vụ theo đó Ngân hàng thoả thuận
cấp cho khách hàng hạn mức tín dụng Hạn mức tín dụng có thể cấp cho cả
Trang 13kỳ hoặc cuối kỳ Hạn mức tín dụng là số dư nợ tối đa mà Ngân hàng cấp chokhách hàng tịa mọi thời điểm.
Hình 1: Cho vay theo hạn mức:
Hạn mức được duyệt trong kỳ
Dư nợ trong kỳ
Đây là hình thức cho vay thuận tiện cho những khách hàng vay mượnthường xuyên, vốn vay tham gia thường xuyên vào quá trình sản xuất kinhdoanh Đối với hình thức này, Ngân hàng không ấn định trước ngày trả nợ.Chỉ khi khách hàng có thu nhập, Ngân hàng sẽ thu nợ, do đó tạo chủ độngtrong quản lý ngân quỹ của khách hàng Tuy nhiên do các lần vay khôngtách biệt thành các kỳ hạn nợ nên Ngân hàng khó kiểm soát hiệu quả sử dụngtừng lần vay
Cho vay luân chuyển Đây là hình thức mà hoạt động cho vay được
thực hiện trên cơ sở luân chuyển của hàng hoá Doanh nghiệp khi mua hàng
có thể thiếu vốn Ngân hàng cho Doanh nghiệp vay để mua hàng và sẽ thu
nợ khi bán hàng Trong hình thức này, Ngân hàng và khách hàng thoả thuậnvới nhau về phương thức vay, hạn mức cho vay, các nguồn cung cấp và khảnăng tiêu thụ hàng hoá
Dư nợ
Hạn mức được duyệt trong kỳ
Dư nợ trong kỳ Thời gian
Trang 14Hình 2: Cho vay luân chuyển
Cho vay trả góp là hình thức cho vay, theo đó Ngân hàng cho phép
khách hàng trả gốc làm nhiều lần trong thời hạn cho vay đã thỏa thuận Chovay trả góp thường được áp dụng đối với các khoản cho vay trung và dàihạn, mục đích tài trợ cho tài sản cố định hoặc hàng hóa lâu bền Đặc điểmcủa hình thức cho vay trả góp có rủi ro cao do khách hàng thường thế chấpbằng chính hàng hóa mua trả góp Khả năng trả nợ phụ thuộc vào thu nhập
Trang 15đều đặn của người vay Do rủi ro cao nên lãi suất cho vay trả góp thường làlãi suất cao nhất trong khung lãi suất cho vay của Ngân hàng.
Cho vay gián tiếp: Ngân hàng cho khách hàng vay thông qua các tổ
chức trung gian Qua tổ, đội, nhóm như nhóm sản xuất, Hội Nông dân, Hộicựu chiến binh…
Hình 3: Cho vay gián tiếp
(1): Phân tích cho vay trước khi cho vay
(2): Ngân hàng phát tiền vay trực tiếp cho khách hàng
(3): Các tổ chức trung gian thu nợ hộ cho Ngân hàng
Cho vay gián tiếp thường được áp dụng đối với thị trường có nhiềumón vay nhỏ, người vay phân tán, cách xa Ngân hàng Cho vay qua trunggian có ưu điểm là giảm bớt chi phí phân tích, giám sát, thu nợ khách hàng
và hạn chế các rủi ro khác
Phân loại theo đối tượng vay
Cho vay doanh nghiệp: Khách hàng vay là những doanh nghiệp có
nhu cầu về vốn để tích luỹ tư bản phục vụ cho hoạt động mở rộng sản xuấtkinh doanh của mình Cho vay doanh nghiệp có tác dụng đảm bảo cho hoạtđộng của doanh nghiệp diễn ra liên tục và phát triển
Cho vay cá nhân là hình thức vay vốn trong đó cá nhân là người trực
tiếp vay vốn với mục đích phục vụ cho các hoạt động của bản thân Cá nhân
có thể vay vốn để sản xuất kinh doanh hoặc phục vụ cho nhu cầu tiêu dùngcủa họ
nhỏ
Trang 161.1.4 Vai trò của hoạt đồng cho vay
Với chức năng cơ bản là tích tụ và tập trung vốn rồi tiến hành các hoạtđộng cho vay Hoạt động cho vay của NHTM ngày càng trở thành hình ảnhkhông thể thiếu trong bức tranh kinh tế đối với một đất nước
Đối với nền kinh tế
- Hoạt động cho vay của NHTM tạo ra thu nhập chủ yếu và rất lớn choNgân hàng, đem lại nguồn thu cho Ngân sách Nhà nước (Thông qua thuế thunhập ) Qua đó Nhà nước có thêm nguồn lực để thực hiện các mục tiêu ổnđịnh và phát triển kinh tế xã hội cho đất nước
- Thông qua việc cho vay các dự án, hoạt động cho vay gián tiếp gópphần tạo ra việc làm, tăng thu nhập cho người lao động, thực hiện mục tiêuxoá đói giảm nghèo và nâng cao mức sống cho người lao động Muốn giảiquyết việc làm, xoá đói giảm nghèo thì không thể dựa vào việc phát hànhtiền hoặc trông chờ vào các khoản tiền cho vay từ nước ngoài Vì thế vai tròcủa cho vay của NHTM có ý nghĩa rất quan trọng trong việc đầu tư cho các
dự án phát triển sản xuất kinh doanh tạo việc làm, tạo và gia tăng thu nhậpcho mọi tầng lớp dân cư và các thành phần kinh tế
- Hoạt động cho vay của NHTM góp phần nâng cao mức sống cho xãhội dưới các hình thức như cho vay trả góp và các loại hình cho vay khác.Qua hình thức cho vay trả góp, người tiêu dùng có thể sử dụng hàng hoátrước khi thanh toán hết tiền mua hàng Việc này vừa làm cho người tiêudùng có điều kiện sử dụng thêm nhiều hàng hoá dịch vụ mà họ chưa có điềukiện thanh toán Mặt khác lại tích cực thúc đẩy việc tiêu dùng hàng hoá, tăngsản lượng bán hàng cho doanh nghiệp, kích thích phát triển nền kinh tế
Trang 17- Với chức năng trung gian tích tụ và tập trung vốn tạo bước nhảy vọtcho nền kinh tế Hoạt động cho vay của NHTM làm cho quá trình sản xuấtkinh doanh diễn ra thường xuyên liên tục, là đòn bẩy kinh tế quan trọng đểcác doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế, các cá nhân sử dụng vốn có hiệu quả,thực hiện tái sản xuất mở rộng, ứng dụng kỹ thuật, công nghệ tiên tiến hiệnđại, nâng cao năng suất và hiệu quả kinh tế, tạo ra thêm nhiều sản phẩm hànghoá tiêu dùng Góp phần nâng cao đời sống vật chất cho xã hội.
- Vai trò của hoạt động cho vay đối với mối quan hệ quốc tế: Đầu tưvốn ra nước ngoài và kinh doanh xuất nhập khẩu hàng hoá đang là hai lĩnhvực hợp tác kinh tế thông dụng và phát triển giữa các nước Ngân hàng vớikhả năng đặc biệt của mình là nơi cung cấp vốn cho các hoạt động này vàthông qua đó góp phần mở rộng mối quan hệ hợp tác kinh tế văn hoá với cácnước
Qua hoạt động cho vay đối với nền kinh tế, NHTM thực hiện chứcnăng tạo tiền của mình và trực tiếp điều chỉnh lượng tiền lưu thông trong nềnkinh tế Ngân hàng Nhà nước có thể gián tiếp thực hiện thay đổi lượng tiềntrong lưu thông bằng chính sách điều chỉnh tỷ lệ dữ trữ bắt buộc hoặc hạnmức cho vay đối với các NHTM Qua đó Nhà nước có thể thực hiện chínhsách tiền tệ của mình, đảm bảo cho sự ổn định và phát triển của đồng tiềncũng như nền kinh tế
- Thông qua Chính sách của Nhà nước, hoạt động cho vay sẽ góp phần
cơ cấu lại nền kinh tế quốc dân, bằng việc NHTM thực hiện các chính sách
về lãi suất, thời hạn cho vay, mức cho vay đối với từng ngành, từng vùngkinh tế… Tạo điều kiện thuận lợi nhất để Nhà nước thực hiện mục tiêu khácnhau như ưu tiên đầu tư phát triển những vùng, ngành kinh tế trọng điểmđảm bảo ổn định và phát triển cho đất nước Mặt khác, cho vay góp phần làmtăng cường chết độ hạch toán kinh tế của các doanh nghiệp
Trang 18- Cho vay là hoạt động cơ bản của NHTM, là hoạt động thường xuyênnhất và thu lợi nhuận nhiều nhất để đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển củaNHTM.
- Thông qua hoạt động cho vay, Ngân hàng có thể điều hoà vốn, hạnchế rủi ro về vốn, rủi ro thanh khoản…Hoạt động cho vay cũng góp phầncũng cố mối quan hệ giữa khách hàng và Ngân hàng, hỗ trợ và cùng nhauphát triển Thông qua hoạt động cho vay, Ngân hàng có thể tìm thêm đượcnhững khách hàng mới, mở rộng thêm các loại hình dịch vụ khác cho kháchhàng như bảo lãnh, dịch vụ thanh toán khách hàng, mua bán các giấy tờ cógiá và các dịch vụ khác Với mạng lưới Chi nhánh rộng lớn, NHTM còn tạođiều kiện cho các công ty cổ phần có thể phát hành cổ phiếu và các giấy tờ
có giá để sử dụng khối lượng vốn lớn của xã hội, đáp ứng các nhu cầu vềvốn cho các doanh nghiệp, trên cơ sở đó mở rộng sản xuất kinh doanh
- Hoạt động cho vay còn góp phần nâng cao vị thế, uy tín của Ngânhàng, nâng cao trình độ quản lý, khả năng của cán bộ, nhân viên Ngân hàng,giải phóng năng lực sản xuất, tạo điều kiện phát triển kinh tế, công ăn việclàm…
Đối với khách hàng nói chung
Với sự phát triển nhanh chóng của nền kinh tế, hầu hết các doanhnghiệp không có đủ vốn để thực hiện các hoạt động kinh tế của mình, nhucầu vốn của các doanh nghiệp là rất lớn Doanh nghiệp sử dụng vốn để tiếnhành sản xuất kinh doanh và các hoạt động kinh tế khác Hoạt động cho vaycủa NHTM có thể đáp ứng được nhu cầu về vốn cho khách hàng, đảm bảoquy mô vốn vay và tính nhanh chóng trong khoản vay cho khách hàng Đểcạnh tranh tốt trong thương trường hiện nay, các doanh nghiệp cần có sựnhạy bén nắm bắt thị trường mục tiêu, sản xuất cái gì, cho ai, ai là đối tượngkhách hàng của họ, muốn tiến hành kịp thời sản xuất kinh doanh, doanhnghiệp cần có kế hoạch nguồn vốn đủ lớn và ổn định để có thể kịp thời mua
Trang 19các yếu tố đầu vào Chính vì vậy mà hoạt động cho vay NHTM trở thànhđòn bẩy vô cùng cần thiết cho hoạt động sản xuất kinh doanh và nhu cầu tiêudùng của khách hàng.
1.2 HOẠT ĐỘNG CHO VAY DOANH NGHIỆP CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.2.1 Quan niệm, phân loại và đặc điểm của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường
Một khái niệm khác: Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có
tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy địnhcủa pháp luật, nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh – Tức làthực hiện một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư, từ sảnxuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mụctiêu sinh lợi1
Trong một nền kinh tế đặc trưng, các doanh nghiệp được phân thànhcác loại hình như: Doanh nghiệp Nhà nước, công ty cổ phần, công ty tráchnhiệm hữu hạn, công ty hợp danh, công ty liên doanh, doanh nghiệp tư nhân
Phân loại doanh nghiệp
Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp bao gồm các chủ thểkinh doanh sau đây:
Trang 20Kinh doanh cá thể: Là loại hình doanh nghiệp được thành lập đơn
giản nhất, không cần có điều lệ chính thức và ít chịu sự quản lý của Nhànước Do chủ doanh nghiệp là một cá nhân, phần thu nhập của doanh nghiệpkhông phải chịu thuế Thu nhập doanh nghiệp mà chịu thuế Thu nhập cánhân Đối với loại hình này, chủ doanh nghiệp chịu trách nhiệm vô hạn đốivới các nghĩa vụ và các khoản công nợ, tài sản cá nhân cũng được xem như
là tài sản của doanh nghiệp.Thời hạn hoạt động của doanh nghiệp phụ thuộcvào tuổi thọ người chủ
Kinh doanh góp vốn: Việc thành lập loại hình doanh nghiệp này
tương đối dễ dàng và chi phí thành lập thấp Các thành viên chính thức cótrách nhiệm vô hạn với các khoản công nợ của doanh nghiệp Mỗi thành viên
có trách nhiệm đối với phần tương ứng với phần vốn góp Nếu như mộtthành viên không hoàn thành trách nhiệm trả nợ của mình, phần trách nhiệmcòn lại sẽ do các thành viên khác hoàn trả Doanh nghiệp tan vỡ khi mộttrong các thành viên chính thức chết hay rút vốn Do đặc điểm loại hình tổchức này, khả năng về vốn của doanh nghiệp là hạn chế Lợi nhuận từ hoạtđộng kinh doanh của các thành viên phải chịu thuế thu nhập cá nhân
Công ty: Đây là loại hình doanh nghiệp mà ở đó có sự kết hợp ba loại
lợi ích: Lợi ích của các cổ đông (Chủ sở hữu), của hội động quản trị và củacác nhà quản lý Hầu hết cổ đông kiểm soát toàn bộ phương hướng, chínhsách và hoạt động của công ty Cổ đông bầu nên hội đồng quản trị, sau đóhội đồng quản trị lựa chọn ban quản lý Các nhà quản lý quản lý hoạt độngcủa công ty theo cách thức mang lại lợi ích tốt nhất cho cổ đông Việc táchrời quyền sở hữu khỏi các nhà quản lý mang lại cho công ty các ưu thế sovới kinh doanh cá thể và góp vốn
Đối với loại hình công ty, quyền sở hữu có thể dễ dàng chuyển cho cổđông mới Và sự tồn tại của công ty không phụ thuộc vào sự thay đổi số
Trang 21lượng cổ đông Trách nhiệm của cổ đông chỉ giới hạn ở phần vốn mà cổđông góp vào công ty (Trách nhiệm hữu hạn).
Mỗi loại hình doanh nghiệp trên có những ưu, nhược điểm riêng vàphù hợp với quy mô và trình độ phát triển nhất định Tùy thuộc vào hoàncảnh, khả năng và mối quan hệ của các cá thể mà xây dựng doanh nghiệptheo các loại hình khác nhau
Đặc điểm của doanh nghiệp
Thứ nhất: Doanh nghiệp là một tổ chức hoạt động trong lĩnh vực kinh
tế Đối với bất kỳ một tổ chức nào thành lập ra cũng đều hoạt động dựa trên
sự liên kết nhất định của các thành viên và hoạt động với mục đích nhấtđịnh Đối với các doanh nghiệp, rõ ràng mục đích là tiến hành hoạt độngkinh doanh thu lợi nhuận
Thứ hai: Doanh nghiệp có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn
định Doanh nghiệp tham gia vào mối quan hệ kinh tế với tư cách là một chủthể độc lập về pháp luật
Thứ ba: Doanh nghiệp được thành lập với muc đích tiến hành các hoạt
động kinh doanh Với bản chất là một tổ chức kinh tế, doanh nghiệp tiếnhành hoạt động kinh doanh với mục tiêu thu lợi nhuận
1.2.2 Hoạt động cho vay đối với các doanh nghiệp của NHTM Quan niệm và đặc trưng về cho vay doanh nghiệp
Cho vay doanh nghiệp là hình thức cấp tín dụng trong đó chủ thể đivay là các doanh nghiệp có tư cách pháp nhân chứ không phải là các cánhân
Khách hàng là doanh nghiệp đến xin vay vốn để phục vụ cho nhữngnhu cầu khác nhau như mở rộng sản xuất kinh doanh, đầu tư thêm máy mócthiết bị công nghệ mới, sản xuất sảm phẩm mới Hoặc có thể vay vốn vì mục
Trang 22cá nhân đến xin vay vốn chỉ đại diện cho cá nhân mình và vay vốn có thể đểkinh doanh cũng có thể để tiêu dùng).
Doanh nghiệp thường vay những khoản vốn lớn và mang tính kếhoạch, việc vay vốn được hoạch định rõ ràng và chi tiết kế hoach sử dụngvốn Doanh nghiệp muốn vay vốn phải trình NHTM dự án đầu tư kinh doanhcủa mình, phải trải qua nhiều giai đoạn của quá trình thẩm định trước khi chovay (Còn cho vay cá nhân thì đơn giản hơn nhiều, những khoản cho vay cánhân thường nhỏ, ít được quan tâm hơn)
Mối quan hệ giữa Ngân hàng và doanh nghiệp thường là lâu dài,doanh nghiệp có thể xin vay vốn nhiều lần Thông quan hệ cho vay với Ngânhàng, doanh nghiệp đồng thời có thể sử dụng những dịch vụ tiện ích kháccủa Ngân hàng như thanh toán hộ, chuyển phát sec, bảo lãnh, quản lý ngânquỹ…
Vai trò của hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp
Thông qua hoạt động cho vay đối với các doanh nghiệp Nhà nước cóthể thực hiện những chính sách kinh tế của mình thông qua vai trò trung giancủa Ngân hàng để ổn định và phát triển đất nước
Bên cạnh đó, các doanh nghiệp Việt Nam thường kinh doanh với sốvốn tự có thấp, rất cần có vốn để tiến hành hoạt động kinh doanh Trong khi
đó các tổ chức cho vay ngoài Ngân hàng ở Việt Nam vẫn chưa phát triển Dovậy Ngân hàng luôn là điểm đến duy nhất của các doanh nghiệp, điều nàyphản ảnh vai trò quan trọng của hoạt động cho vay của NHTM đối với doanhnghiệp
Nếu phân loại hoạt động cho vay theo đối tượng vay Cho vay doanhnghiệp hầu như chiếm gần hết đối tượng cho vay của Ngân hàng Do vậyhoạt đông cho vay với chủ thể này là vô cùng quan trọng, quyết định đến sựtồn tại của chính bản thân Ngân hàng Chính vì vị trí quan trọng của doanh
Trang 23nghiệp trong danh mục khách hàng của Ngân hàng nên ở một khía cạnh nào
đó, vai trò của cho vay doanh nghiệp cũng chính là biểu hiện ở vai trò củahoạt động cho vay của NHTM đối với nền kinh tế; đối với NHTM và vớikhách hàng như đã đề cập ở phần trên
1.3 QUY TRÌNH CHO VAY ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP
1.3.1 Quan niệm về quy trình cho vay của Ngân hàng
Quy trình cho vay là bản hướng dẫn về trình tự tổ chức thực hiện cácnội dung cơ bản của kỹ thuật nghiệp vụ cho vay của Ngân hàng Quy trìnhcho vay bắt đầu từ khi món vay phát sinh cho đến khi Ngân hàng thu hồi đầy
đủ lãi và vốn gốc CBTD và cán bộ lãnh đạo Ngân hàng có liên quan phảichịu trách nhiệm đảm bảo hoạt động cho vay đúng theo quy trình đã định củaNgân hàng
Quy trình cho vay được sọan thảo với mục đích giúp cho quá trình vaydiễn ra thống nhất, khoa học, hạn chế, phòng ngừa rủi ro và nâng cao chấtlượng cho vay, góp phần đáp ứng tốt hơn cho nhu cầu của khách hàng
Quy trình cho vay được soạn thảo với tính chất định hướng cơ bản vàtổng quát nhất CBTD cần căn cứ vào từng đặc điểm, tính chất của từng mónvay, từng điều kiện thực tế và khách hàng để khai thác, sử dụng nội dungQuy trình theo mức độ hợp lý góp phần tạo ra một món vay đem lại hiệu quảcao cho Ngân hàng
1.3.2 Nội dung Quy trình cho vay của NHTM đối với các doanh nghiệp
Một khoản vay được bắt đầu từ khi CBTD chấp nhận đơn xin vay củakhách hàng, hợp đồng cho vay được ký kết Nhưng đó chỉ là một phần củaquy trình cho vay Trước và sau khi hợp đồng được thực hiện, Ngân hàngphải tiếp tục tiến hành thẩm định khách hàng và theo dõi khoản cho vay này
Trang 24để đảm bảo rằng khách hàng sẽ thanh toán đầy đủ gốc và lãi như đã cam kếtvào thời điểm đã nêu trong hợp đồng Một quy trình cho vay đầy đủ phải baogồm những bước sau:
Bước 1: Thẩm định trước khi cho vay
Đầu tiên, khách hàng đến Ngân hàng nộp đơn xin vay vốn, CBTD tiếp nhận
và hướng dẫn khách hàng về điều kiện vay vốn và hồ sơ vay vốn hiện hànhcủa Ngân hàng Nếu khách hàng chấp nhận những điều kiện cho vay củaNgân hàng thì CBTD hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ vay vốn Hồ sơ vayvốn bao gồm: Giấy chững nhận tư cách pháp nhân, giấy đề nghị vay vốn,phương án sản xuất kinh doanh, kế hoạch trả nợ, các báo cáo tài chính hainăm gần nhất, và các giấy tờ liên quan đến tài sản đảm bảo nếu cần
Sau khi tiếp nhận hồ sơ vay vốn, CBTD tiến hành kiểm tra, xác minhnhững thông tin về khách hàng qua hồ sơ vay vốn trước đây của khách hàng,qua các đối tác làm ăn, qua chủ nợ khác của khách hàng, qua cơ quan quản
lý trực tiếp của khách hàng xin vay, qua phương tiện thông tin đại chúng vàcác cơ quan pháp luật Đầu tiên CBTD sẽ thẩm định xem hồ sơ vay vốn củakhách hàng có hợp lệ, hợp pháp hay không, mục đích của việc vay vốn cótrong sáng và đúng pháp luật không Trong trường hợp hồ sơ vay vốn chưađầy đủ thông tin, CBTD yêu cầu khách hàng bổ sung nếu cần
Bằng những nguồn thông tin có được về khách hàng, CBTD sẽ tiếnhành thẩm định khách hàng có khả năng đảm bảo thanh toán khoản vay đúnghạn hay không Đây là điều kiện cần để khoản vay được thực hiện Để trả lờicâu hỏi này, CBTD cần nghiên cứu những khía cạnh sau của khách hàng khixin vay vốn: Tính cách, năng lực, dòng tiền mặt, tài sản thế chấp của kháchhàng và các điều kiện môi trường liên quan Tất cả phải thỏa mãn nhữngchuẩn mực cho vay của NHTM
Về tính cách của khách hàng CBTD phải xác minh được mục tiêu
vay vốn của khách hàng có rõ ràng hay không và khách hàng có kế hoạch trả
Trang 25nợ sau khi vay vốn của Ngân hàng như thế nào Trách nhiệm, sự trung thực,mục đích vay vốn nghiêm túc, kế hoạch trả nợ rõ ràng là những tiêu chuẩntạo nên tính cách của khách hàng Khi mục tiêu xin vay vốn được xác định làhợp pháp và hợp lý, CBTD sẽ xem xét nội dung khoản cho vay đó có phùhợp với chính sách cho vay hiện tại của Ngân hàng hay không Sự phù hợpgiữa nhu cầu của khách hàng và chính sách cho vay của Ngân hàng sẽ ảnhhưởng đến quyết định có cho vay hay không của Ngân hàng.
Về năng lực khách hàng Trước khi cho vay, CBTD phải chắc chắn
rằng khách hàng có đủ năng lực trong việc vay vốn và có đủ tư cách pháp lýtrong việc ký kết hợp đồng vay vốn Điều kiện này nhằm đảm bảo tránhnhững rắc rối không đáng có của Ngân hàng sau này Ví dụ người ở dướituổi vị thành niên chưa có đủ tư cách pháp lý để lập một hợp đồng Cho vay.Nếu hợp đồng được ký kết bởi người không đủ tư cách pháp lý có thể dẫnđến một khoản cho vay không thể thu hồi, gây ra tổn thất lớn cho Ngân hàng
Dòng tiền mặt CBTD phải trả lời câu hỏi: Liệu khách hàng có khả
năng tạo ra một dòng tiền đủ lớn để đáp ứng yêu cầu hoàn trả đúng hạn mónvay của Ngân hàng hay không? Nhìn chung, khách hàng chỉ có ba nguồntiền có thể được sử dụng để hoàn trả món vay: Dòng tiền mặt từ doanh thubán hàng hoặc thu nhập; Dòng tiền từ việc bán tài sản của khách hàng; Cácdòng tiền huy động bằng cách phát hành giấy tờ có giá hay chứng khoánvốn Bất cứ nguồn nào trong ba nguồn trên đều có thể được sử dụng để đápứng nhu cầu tiền mặt trong việc thanh toán nợ cho Ngân hàng Hoạt độngkinh doanh của khách hàng có dòng tiền đủ lớn và ổn định là một điều kiệnđảm bảo an toàn cho Ngân hàng trong việc thu hồi vốn đầy đủ và nhanhchóng Khách hàng nếu đáp ứng yêu cầu này xem như đã thõa mãn thêm mộtbước trong quá trình thẩm định hồ sơ trước khi vay vốn của Ngân hàng
Về tài sản thế chấp Tài sản đảm bảo là điều kiện tối quan trọng để
bảo đảm an toàn cho Ngân hàng khi cho vay Vì vậy khi tiến hành thẩm định
Trang 26tài sản đảm bảo, CBTD phải tìm hiểu xem khách hàng vay có sở hữu một tàisản nào có giá trị ròng tương đương với khoản vay hay không Đặc biệt,CBTD phải chú ý đến thời gian sử dụng tài sản, tình trạng hiện tại và mức độchuyên môn hóa của tài sản đảm bảo, mức độ hiện đại của công nghệ (Vì tàisản có công nghệ hiện đại hay lỗi thời sẽ ảnh hưởng đến việc tìm ngườithanh lý tài sản thế chấp nếu khoản vay không được hoàn trả).
Các điều kiện môi trường hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là
biến đổi không ngừng Hiện tại các điều kiện vay vốn của doanh nghiệp cóthể đảm bảo Nhưng một thời gian sau, khi điều kiện môi trường và kinh tếthay đổi thì có thể khả năng của doanh nghiệp là không đáp ứng được tiềuchuẩn cho vay của Ngân hàng nữa Gây khó khăn trong thu hồi vốn củaNgân hàng Vì vậy trước khi cho vay, CBTD phải xem xét những yếu tố môitrường xung quanh của khách hàng Phải nhận biết được xu hướng phát triểncủa các ngành, lĩnh vực mà khách hàng tham gia hoạt động Từ đó đánh giámức độ tác động của những thay đổi trong nền kinh tế, của môi trường xungquanh đối với khoản cho vay
CBTD sau khi kiểm tra hồ sơ vay vốn của khách hàng, lập bảo cáothẩm định cho vay, gửi cho cấp trên kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ kháchhàng, cho ý kiến của mình có cho vay hay không rồi gửi lên lãnh đạo cóthẩm quyền quyết định
Bước hai: Quyết định cho vay và ký kết hợp đồng
Sau khi tiến hành công tác thẩm định khách hàng Kết quả thẩm định
sẽ được gửi lên cấp trên có thẩm quyền xem xét báo cáo và ý kiến của lãnhđạo phòng Tín dụng, tái thẩm định khoản vay và quyết định có cho vay haykhông Nếu phê duyệt, CBTD và lãnh đạo có thẩm quyền cùng với kháchhàng tiến hành xác định phương thức cho vay, ký kết hợp đồng cho vay, hợpđồng bảo đảm tiền vay, giao nhận các giấy tờ có liên quan Thông thường ,một hợp đồng cho vay bao gồm những nội dung chính như sau:
Trang 27Phần ghi chú: Trong đó người vay ký, xác định rõ các khoản mục
như khoản tiền gốc Ngân hàng cho vay, lãi suất áp dụng cho khoản vay, thờihạn hoàn trả của khoản vay…
Thỏa thuận cam kết: Trong đó Ngân hàng và khách hàng cùng thỏa
thuận hình thức vay vốn, thời điểm khoản vay được chuyển giao
Tài sản thế chấp: Các khoản cho vay của Ngân hàng có thể được bảo
đảm hoặc không cần bảo đảm bằng tài sản Đối với các khoản vay có đảmbảo, hợp đồng sẽ bao gồm điều khoản về tài sản đảm của khách hàng vayvốn Trong hợp đồng quy định tài sản này có thể được đem bán nếu ngườivay không hoàn trả vốn vay hoặc không thực hiện đúng những điều khoảntrong hợp đồng Điều khoản này miêu tả rõ ràng tài sản được thế chấp vềhình dáng, giá trị…và giải thích rõ ràng khi nào Ngân hàng có thể sở hữunhững tài sản đó để có thể bù lại phần vốn vay không được thu hồi
Các điều khoản hạn chế: Đối với mỗi hợp đồng tín dụng thường có
hai loại điều khoản hạn chế
Loại một, Điều khoản đồng ý trong đó yêu cầu người vay phải thực
hiện một số quy định nhất định như định kỳ nộp báo cáo tài chính cho Ngânhàng, phải có tài sản thế chấp và đảm bảo tính hợp pháp, thanh khoản củanó
Loại hai, Điều khoản từ chối Điều khoản này hạn chế khách hàng tiến
hành một số hoạt động nào đó nếu không được sự chấp nhận của Ngân hàngnhư tiến hành sáp nhập, bán tài sản doanh nghiệp, thực hiện một số hoạtđộng kinh doanh không được phép…
Phần đảm bảo hay cam kết của khách hàng: Trong hợp động vay
vốn, khách hàng phải cam kết toàn bộ thông tin cung cấp trong hồ sơ vayvốn là hoàn toàn chính xác Và chỉ định rõ ai hay tổ chức nào chịu tráchnhiệm về khoản vay và chịu trách nhiệm hoàn trả món vay
Trang 28Trường hợp hủy bỏ hợp đồng: Phần lớn các hợp đồng cho vay đều có
phần liệt kê những khả năng hủy bỏ hợp đồng, xác định rõ những hoạt độngnào của khách hàng là vi phạm hợp đồng và những hoạt động nào Ngân hàng
có quyền thực hiện nhằm đảm bảo thu hồi số vốn cho vay của mình
Bước ba: Kiểm tra, kiểm soát khoản vay
Hoạt động kiểm tra, kiểm soát được thực hiện sau khi vốn vay đượcchuyển giao cho khách hàng Kiểm tra, kiểm soát khoản vay có vai trò vôcùng quan trọng đối với một Quy trình cho vay của Ngân hàng Nó khôngnhững giúp nhà quản lý kịp thời phát hiện ra những khoản cho vay có vấn
đề, từ đó thực hiện các biện pháp kiểm soát và điều chỉnh hoạt động sử dụngvốn vay của khách hàng, đảm bảo khả năng thu hồi vốn của Ngân hàng.Ngoài ra hoạt động này còn giúp Ngân hàng xác định được việc các CBTD
có tuân thủ đúng chính sách cho vay của Ngân hàng hay không Kiểm soátkhoản vay cũng giúp nhà quản lý cao cấp và hội đồng quản trị của Ngânhàng trong việc đánh giá toàn bộ rủi ro tiểm tàng của Ngân hàng và nhu cầuvốn của Ngân hàng trong trương lai Từ đó đưa ra các chính sách hoạt độngkinh doanh phù hợp
Các Ngân hàng thường sử dụng nhiều biện pháp kiểm soát khác nhau
để quản lý khoản cho vay của mình Trong đó có một số biện pháp cơ bảnthường được áp dụng đối với hoạt động kiểm tra, kiểm soát như sau:
- Thực hiện kiểm soát xem xét định kỳ tất cả các hình thức cho vay, ví
dụ kiểm tra theo chu kỳ 30, 60 hay 90 ngày với những khoản cho vay lớnđồng thời cũng tiến hành kiểm tra bất thường đối với những khoản cho vayquy mô nhỏ
- Tổ chức quá trình kiểm tra, kiểm soát cẩn thận và nghiêm túc để đảmbảo xem xét và đánh giá được tất cả những đặc tính quan trọng nhất đối vớimỗi khoản cho vay, bao gồm: Đánh giá chất lượng và tình trạng tài sản thếchấp; Đánh giá sự thay đổi trong tình hình tài chính của người vay và sự thay
Trang 29đổi trong các dự báo, đánh giá những yếu tố làm tăng, giảm nhu cầu vốn vaycủa khách hàng; Đánh giá quá trình thanh toán của khách hàng nhằm đảmbảo khách hàng không vi phạm kế hoạch thanh toán.
- Kiểm soát và theo dõi thường xuyên những khoản cho vay lớn bởi vìviệc không tuân thủ đúng hợp đồng trong những khoản cho vay này có thểảnh hưởng nghiêm trọng đến tình trạng tài chính của Ngân hàng
- Tiến hành theo dõi thường xuyên những khoản vay có vấn đề.Những khoản cho vay có vấn đề là những khách hàng đã xuất hiện dấu hiệurui ro Vì vậy phải tiến hành theo dõi sát sao hoạt động của khách hàng vàtiến hành các biện pháp kịp thời nhằm thu hồi vốn nhanh chóng và đầy đủ
Bước bốn: Xử lý những khoản vay có vấn đề
Đối với mọi NHTM, việc tồn tại những khoản cho vay có vấn đề làmột thực tế không thể tránh khỏi Những khoản cho vay có vấn đề có nghĩa
là khách hàng không thực hiện thanh toán đúng kế hoạch hay giá trị tài sảnthế chấp đã sụt giảm nghiêm trọng Những khoản cho vay có vấn đề thườngnảy sinh những vấn đề như:
Khách hàng trì hoãn trong việc nộp các báo cáo tài chính, các khoảnthanh toán theo kế hoạch mà không có sự giải thích Những thay đổi bất lợi
về giá cổ phiếu của khách hàng Khách hàng hoạt động thua lỗ trong mộthoặc nhiều năm, đặc biệt thể hiện thông qua các chỉ số lãi trên vốn cổ phần(Vốn chủ sở hữu) ROE, thu nhập trước trả lãi và thuế EBIT.Những thay đổibất lợi trong cơ cấu vốn, khả năng thanh toán của khách hàng
Để tiến hành thu hồi được đầy đủ số vốn đã cho vay, NHTM tiến hànhthực hiện các bước sau:
1 Luôn giữ vững mục tiêu thu hồi vốn vay đồng thời tận dụng mọi cơhội trong việc khôi phục toàn bộ phần vốn cho vay
Trang 302 Phát hiện và xử lý kịp thời những vấn đề nảy sinh liên quan đếnkhoản cho vay.
3 Tách biệt trách nhiệm đòi nợ độc lập với chức năng cho vay nhằmtránh những xung đột về quyền lợi có thể xảy ra giữa các cán bộ Ngân hàng
4 Ngân hàng tiến hành bàn bạc với khách hàng những vấn đề liênquan về khoản vay có vấn đề để cụ thể hóa kế hoạch hành động và nhữngbước đi hiệu quả tiếp theo.Nhằm tối thiểu hóa tổn thất cho Ngân hàng
5 Phải ước tính được những nguồn trả nợ sẵn có của khách hàng đểthu hồi khoản cho vay có vấn đề (Bao gồm cả giá trị ước tính của tài sảndùng để trả nợ hay tiền gửi của khách hàng)
6 Cán bộ thu nợ của Ngân hàng cần tìm hiểu các thủ tục pháp lý nếuxảy ra tranh chấp trong trường hợp khách hàng có ý định không hoàn trảmón vay Lúc này cán bột thu nợ là người đai diện cho Ngân hàng trong việc
sử lý món vay như thanh lý tài san bảo đảm của khách hàng
7 Cán bộ thu nợ của Ngân hàng phải cân nhắc toàn bộ những khảnăng có thể xảy ra trong việc giải quyết khoản cho vay có vấn đề, bao gồmviệc lập một hợp đồng mới, có thể cho vay thêm vốn để khách hàng giảiquyết khó khăn, tổ chức lại, thanh lý công ty
Trên đây là chi tiết các bước của quy trình cho vay nói chung Để tiếnhành hoạt động cho vay có hiệu quả nhất thì việc đầu tiên là các Ngân hàngphải cụ thể hóa, dựa trên quy trình cho vay tổng quát trên, xây dựng chomình một quy trình cho vay riêng biệt phù hợp với điều kiện thực tế và đặcđiểm riêng của Ngân hàng cũng như đặc điểm của đối tượng mà khách hàngcho vay Tạo ra những khoản cho vay hiệu quả và an toàn nhất, đem lại thunhập cao cho Ngân hàng
1.3.3 Vai trò của Quy trình cho vay đối với chất lượng cho vay Ngân hàng
Trang 31Quy trình Cho vay được xây dựng nên từ các cán bộ Ngân hàng Nó làsản phẩm mang nhiều yếu tố chủ quan tác động rất lớn vào chất lượng chovay của Ngân hàng Chất lượng cho vay có được đảm bảo hay không phụthuộc vào việc quy trình cho vay đó của Ngân hàng là tốt nhất hay chưa vàviệc CBTD đã thực hiện đúng các bước trong quy trình cho vay hay không.quy trình cho vay là tập hợp các nguyên tắc quy định của Ngân hàng trongviệc cho vay trong đó đã xây các bước đi cụ thể theo một trình tự nhất định
kể từ khi CBTD nhận hồ sơ khách hàng cho đến khi kế toán viên tất toán vàthanh lý hợp đồng cho vay
Quy trình cho vay bao gồm nhiều giai đoạn khác nhau theo một trình
tự thống nhất Trình tự những giai đoạn này nếu là khoa học, hợp lý thì hoạtđộng cho vay sẽ được diễn ra trôi chảy, hiệu quả cho vay cao làm tăng uytín, lợi nhuận cho Ngân hàng đồng thời thu hút được nhiều khách hàng hơnnữa Khách hàng cũng sẽ nhận được những dịch vụ tiện ích khác một cáchtốt nhất từ phía Ngân hàng, làm cơ sở để tiến hành hoạt động đầu tư mở rộngsản xuất kinh doanh có hiệu quả nhất
Ngược lại nếu Quy trình cho vay không hợp lý sẽ làm cho hoạt độngcho vay của Ngân hàng bị gián đoạn, hiệu quả của hoạt động cho vay khôngcao, gây mất thời gian cho khách hàng ảnh hưởng đến kế hoạch sử dụng vốnvay của khách hàng Khách hàng sẽ không muốn quan hệ với Ngân hàngnữa, Ngân hàng mất đi cơ hội kinh doanh của mình Vì vậy việc định ra mộtquy trình cho vay hợp lý là vô cùng quan trọng để nâng cao chất lượng Ngânhàng
Trang 32Tổng kết chương I
Chương I đã cho biết tổng quan về NHTM, hoạt động cho vay củaNHTM trong nền kinh tế thị trường hiện nay và các bước cơ bản khi thựchiện một khoản cho vay nói chung Chất lượng cho vay luôn là yếu tố quantâm hàng đầu của Ngân hàng Là kim chỉ nam để Ngân hàng định hướnghoạt động cho vay của mình Quy trình cho vay là một yếu tố vô cùng quantrọng quyết định đến chất lượng cho vay của Ngân hàng Vì vậy để đảm bảomục tiêu an toàn và gia tăng lợi nhuận, mỗi Ngân hàng phải xây dựng chomình một quy trình cho vay hợp lý nhất làm cơ sở cho hoạt động cho vaycủa mình Góp phần đảm bảo và nâng cao chất lượng cho vay của Ngânhàng
Trang 33CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG HÀ NỘI
2.1 TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG HÀ NỘI
2.1.1 Lịch sử hình thành, quá trình phát triển của NHNT Hà Nội
Ngân hàng Ngoại thương Hà Nội (Vietcombank Hanoi) được thànhlập ngày 01/03/1985 theo quyết định số 177/NH.QĐ của Thống đốc Ngânhàng Nhà nước Việt Nam Là thành viên thứ 6 của NHNT Việt Nam Ra đờitrong bối cảnh đất nước đang chuẩn bị những điều kiện chuyển sang mộtbước ngoặt mới, thực hiện nghị quyết Đại Hội 6 của Đảng, mở cửa phát triểnkinh tế thị trường theo định hướng Xã hội Chủ nghĩa
Được thành lập với mục đích hỗ trợ phát triển kinh tế đối ngoại củaThủ đô Trong giai đoạn này, Chi nhánh NHNT Hà Nội được phân côngphục vụ một số doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực ngoại thương du lịch
và hoạt động của một số tổ chức quốc tế tại Hà Nội và ngoài nước Với sốlượng khách hàng ban đầu rất khiêm tốn, điều kiện làm việc còn nhiều khókhăn nhưng tập thể cán bộ lãnh đạo và nhân viên Chi nhánh đã cố gắng khắcphục khó khăn và phát triển hoạt động kinh doanh của Ngân hàng
Từ những năm 1986-1987, nền kinh tế nước ta chuyển từ cơ chế tậptrung quan liêu bao cấp sang cơ chế thị trường định hướng Xã hội Chủnghĩa Trước yêu cầu đổi mới cấp bách đặt ra với Ngân hàng, để theo kịp với
xu thế phát triển chung của nền kinh tế và ngành Ngân hàng, NHNT Hà Nội
đã nhanh chóng chuyển đổi thích nghi với những điều kiện kinh doanh mới.Thời gian đầu chuyển đổi, cán bộ nhân viên Chi nhánh NHNT Hà Nội gặpkhông ít khó khăn, bỡ ngỡ, lo lắng trước cơ chế mới Toàn thể cán bộ nhânviên Chi nhánh NHNT Hà Nội đã nỗ lực vượt qua khó khăn, chủ động tìm
Trang 34kiếm khách hàng, nghiên cứu cách thức kinh doanh mới, tổ chức hoạt độngthanh toán và đáp ứng nhu cầu về vốn của các doanh nghiệp.
Cùng với bước chuyển mình của kinh tế Thủ đô từ những năm cuốithập kỷ 90 đến nay, Chi nhánh NHNT Hà Nội đã từng bước mở rộng quy môhoạt động, áp dụng công nghệ tiên tiến trong hoạt động Ngân hàng, mở rộngmạng lưới hoạt động , nâng cao chất lượng phục vụ và ngày càng được quykhách hàng tin cậy, đối tác trong và ngoài nước tin tưởng
Trãi qua 20 năm xây dựng và trưởng thành, Chi nhánh NHNT Hà Nội
đã không ngừng lớn mạnh, khẳng định vị trí quan trọng của mình, trở thànhmột trong những Chi nhánh hàng đầu trong hệ thống NHNT Việt Nam và cónhiều đóng góp vào công cuộc xây dựng và phát triển kinh tế - xã hội củaThủ đô Với mạng lưới hiện nay gồm có 4 Chi nhánh cấp 2 và 4 Phòng giaodịch trực thuộc trên địa bàn Thành phố, Ngân hàng đã thu được một số kếtquả quan trọng như sau:
- Năm 1985 là năm thành lập Chi nhánh NHNT Hà Nội vốn huy động
là 53,4 tỷ đồng; dư nợ tín dụng là 13,9 tỷ đồng, thì đến cuối năm 2005 huyđộng vốn của Chi nhánh đạt 8.254 tỷ đồng tăng 28,8% so với năm 2004, gấp
154 lần so với năm đầu thành lập Dư nợ cho vay đạt 3.518 tỷ đồng tăng8.95% so với năm 2004, gấp 250 lần so với năm 1985 Kim ngạch thanh toánxuất khẩu đạt 153,87 triệu USD tăng 33,63% so với năm 2004, gấp 170 lầnnăm 1985
- Hàng loạt sản phẩm dịch vụ mới của Ngân hàng đã được cung cấpcho khách hàng và nền kinh tế, trong đó có phát hành và sử dụng thẻ tíndụng và thẻ rút tiền mặt tự động Đến cuối năm 2005, NHNT Hà Nội đã pháthành 58.417 thẻ ATM Số lượng phát hành thẻ tín dụng tính đến cuối năm
2005 là 3.250 thẻ Số lượng khách hàng giao dịch với NHNT Hà Nội cũngtăng lên nhanh chóng Hiện nay, có 646 pháp nhân và thể nhân quan hệ chovay và tên 43 ngàn khách hàng mở tài khoản giao dịch tại NHNT Hà Nội
- Từ khi thành lập, NHNT Hà Nội luôn thực hiện đầy đủ nghĩa vụNgân sách Nhà nước được Tổng cục thuế và UBND Thành phố tặng bằngkhen về thực hiện tốt nghĩa vụ nộp thuế qua các năm Với những thành tích
Trang 35cao trong hoạt động, trong những năm qua NHNT Hà Nội đã vinh dự đượcnhận nhiều danh hiệu thi đua của Nhà nước và các cấp, các ngành tặng chotập thể và cá nhân cán bộ nhân viên NHNT Hà Nội.
2.1.2 Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng
Đến ngày 31/12/2005 số lao động Chi nhánh thực hiện là 264 người,trong đó nữ 213 người chiếm 66%, cán bộ trẻ dưới 30 tuổi có 238 ngườichiếm 74% Với trình độ lao động như sau: Tiến sỹ: 1 người; Thạc sỹ: 35người (Trong đó đang nghiên cứu sinh: 2 người); Trình độ đại học: 211người; Trình độ cao đẳng, trung cấp: 17; Và 70 cán bộ mới được tuyển dụngtháng 12/2005
211
17
TiÕn sü Th¹c sü
§ ¹i häc Trung cÊp
Như vậy tính đến ngày 31/12/2005 Chi nhánh NHNT Hà Nội có tổng
số 322 cán bộ nhân viên với mạng lưới kinh doanh hoạt động gồm:
Chi nhánh cấp 1 có: Ban giám đốc, 10 phòng và 1 phòng chuyên môn;
04 Chi nhánh cấp 2: Chi nhánh cấp 2 Thành Công có 3 phòng; Chi nhánhcấp 2 Cầu Giấy có 3 phòng; Chi nhánh cấp 2 Chương Dương có 3 phòng;Chi nhánh cấp 2 Ba Đình có 3 phòng Và 05 phòng Giao dịch
Trang 36Sơ đồ bộ máy tổ chức của Ngân hàng Ngoại thương Hà Nội
Nhìn chung bộ máy tổ chức như trên là gọn gàng, cán bộ có trình độkiến thức cần thiết và phù hợp để đảm bảo công tác chuyên môn Kỷ luật lao
CNcấp 2 Thành Công
Tổ quản lý vốn
Các phòng giao dịch P.dịch vụ khách hàng
Cn cấp 2 Chương dương
Tổ cho vay thể nhân P.kiểm tra nội bộ
P.Thanh toán XNK
Tổ quản lý nợ
P.Hành chính ngân quỹ
P.Kế toán và dịch vụ
P.Tin học p.hành chính
nhân sự P.Ngân quỹ
P.Kế toán rài chính
P.Quan hệ khách
hàng
Trang 37đông nghiêm túc, phong cách phục vụ khách hàng luôn được chú trọng nângcao.
Chức năng, nhiệm vụ cơ bản của cán bộ các bộ phận
Ban Giám đốc: Có 3 đồng chí, trong đó: 1 Giám đốc và 2 Phó Giám
đốc
Giám đốc là người đứng đầu chịu trách nhiệm lãnh đạo chung và làngười đại diện của Ngân hàng trong các quan hệ với đối tác Giám đốcchịu trách nhiệm về toàn bộ tình hình hoạt động kinh doanh của Ngânhàng cũng như việc thực hiện nghĩa vụ đối với NHNT Việt Nam
Một phó giám đốc chịu trách nhiệm lãnh đạo chung các phòng kinhdoanh phòng nguồn vốn
Một phó giám đốc phụ trách quản lý các phòng: tiền tệ kho quỹ, kếtoán thông tin điện toán, kinh doanh đối ngoại, hành chính
Phòng Quan hệ khách hàng (QHKH)
Có chức năng và nhiệm vụ: Phát triển kinh doanh, củng cố và mở rộngquan hệ có hiệu quả đối với các khách hàng trên địa bàn thuộc quyền quản lýhiện tại của Chi nhánh
Phòng quản lý rủi ro cho vay
Có chức năng và nhiệm vụ: Rà soát và quản lý rủi ro trong hoạt độngcho vay xuống mức có thể chấp nhận được
Phòng Dịch vụ Ngân hàng
Có chức năng và nhiệm vụ: Huy động tiết kiệm đồng Việt Nam vàngoại tệ; Phát hành kỳ phiếu, trái phiếu bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ; Trảtiền kiều hối, moneygram; Mua ngoại tệ của khách vãng lai, bán ngoại tệtheo hộ chiếu, chuyển tiền đi nước ngoài; Nhận gửi và thanh toán sec nhờthu của cá nhân; Quản lý đại lý thu hồi ngoại tệ; Trực tiếp thu chi tiền mặtcủa khách hàng gửi, rút tiền tiết kiệm VNĐ, ngoại tệ, kỳ phiếu ngoại tệ, tàikhoản ngoại tệ cá nhân
Trang 38Phòng Thanh toán thẻ
Có chức năng và nhiệm vụ: Phát hành và thanh toán các loại thẻVietcombank theo thể lệ quy định Tổ chức thực hiện nhiệm vụ đại lý thanhtoán thẻ do nước ngoài phát hành Thực hiện chức năng marketing kháchhàng về thẻ Phát triển và quản lý các cơ sở chấp nhận thẻ, quản lý các máyrút tiền tự động ATM được giao
Phòng Ngân quỹ
Có chức năng và nhiệm vụ: Thu chi kiểm đếm toàn bộ đồng ViệtNam, ngoại tệ của khách hàng có mở tài khoản hoạt động tại Chi nhánh;Giúp các đơn vị nhận biết ngoại tệ thật, giả; Tham gia Ban quản lý quỹATM; Quản lý kho quỹ của Chi nhánh
Phòng Thanh toán Xuất Nhập khẩu
Có chức năng và nhiệm vụ: Thực hiện các nghiệp vụ liên quan đếnthanh toán xuất nhập khẩu, bao gồm: Mở L/C và thanh toán hàng xuất, nhậpkhẩu; Chuyển tiền đi nước ngoài; Nhờ thu hàng nhập khẩu; Thông báo L/Cxuất khẩu; Kiểm tra chứng từ L/C hàng xuất; Thanh toán L/C hàng xuất;Nhận và xử lý L/C hàng xuất; Quản lý mẫu chữ ký của Ngân hàng nướcngoài; Làm các báo cáo thanh toán hàng xuất và nhập; Bảo lãnh trong nước
và ngoài nước; Giữ tài khoản ký quỹ L/C hàng nhập; Giữ tài khoản ngoạibảng L/C nhập khẩu và xuất khẩu; Giữ tài khoản ngoại bảng nhờ thu nhậpkhẩu, xuất khẩu; Giữ tài khoản trung gian Cho vay thương mại; Giữ tàikhoản cho vay chiết khấu; Giữ tài khoản bảo lãnh trong nước và nước ngoài
Phòng Kế toán Tài chính
Có chức năng và nhiệm vụ: Xử lý nghiệp vụ chuyển tiền, quản lý tàikhoản khách hàng là các tổ chức, các doanh nghiệp, quản lý chi tiêu nộibộ…
Phòng Hành chính - nhân sự
Trang 39Có chức năng nhiệm vụ: Theo dõi công tác nhân sự và công tác hànhchính quản trị của Chi nhánh.
Phòng Tin học
Có chức năng và nhiệm vụ:
Quản trị toàn bộ hệ thống mạng của Chi nhánh Cài đặt các chươngtrình phần mềm hệ thống mạng, thiết lập hệ thống bảo mật của hệ thốngmạng theo chỉ đạo của Ban Giám Đốc;
Tiếp nhận, cài đặt và hướng dẫn triển khai chương trình khi có cácQuy trình nghiệp vụ mới;
Thay đổi nếu các chương trình chạy có lỗi hoặc khi có các thay đổi vềmặt nghiệp vụ Viết một số các chương trình trợ giúp cho các hoạt độngnghiệp vụ tại Chi nhánh;
Nhận, truyền dữ liệu giữa Ngân hàng Trung ương và Chi nhánh; Kiểmtra hệ thống truyền thông giữa Chi nhánh cấp 1 với các Chi nhánh cấp 2 vàcác Phòng Giao dịch, với Vietcombank Trung ương và Ngân hàng Nhànước;
Triển khai xây dựng hệ thống mạng LAN, WAN tại trụ sở Chi nhánh,Chi nhánh cấp 2, Phòng Giao dịch; Là đầu mối quan hệ với Phòng tin họcNHNT Việt Nam, các Ngân hàng trong lĩnh vực công nghệ Tin học
Phòng kiểm tra nội bộ:
Biên chế có 6 người: Kiểm tra trưởng chịu trách nhiệm chung, trựctiếp tham gia kiểm tra hoạt động cho vay - Bảo lãnh; 2 kiểm tra viên chịutrách nhiệm kiểm tra hoạt động cho vay - Bảo lãnh; 1 cán bộ chịu tráchnhiệm kiểm tra hoạt động huy động vốn, phát hành thẻ và các hoạt động dịch
vụ Ngân hàng khác; 1 các bộ chịu trách nhiệm kiểm tra hoạt động kế toán Ngân quỹ; 1 cán bộ chịu trách nhiệm kiểm tra hoạt động thanh toán XNK
Trang 40-Tổ cho vay thể nhân
Có chức năng nhiệm vụ là thực hiện cấp vốn vay, quản lý các vấn đềliên quan đến hoạt động cho vay với đối tượng khách hàng là cá nhân
Bộ phận quan trọng khác của NHNT Hà Nội là các Chi nhánh và cácPhòng Giao dịch trực thuộc: NHNT Hà Nội có 04 Chi nhánh và 04 PhòngGiao dịch Mỗi Chi nhánh có 3 phòng: Phòng Quan hệ khách hàng; Phòng
Kế toán và dịch vụ Ngân hàng; Phòng Hành chính Ngân quỹ Mỗi phòngthực hiện các chức năng riêng của mình theo quy định được giao
Các Phòng Giao dịch có chức năng và nhiệm vụ: Huy động tiết kiệmđồng Việt Nam và ngoại tệ; Phát hành kỳ phiếu, trái phiếu VNĐ và ngoại tệ;Thực hiện dịch vụ thu đổi ngoại tệ và trả tiền kiều hối; Dịch vụ phát hành,thanh toán thẻ cho vay quốc tế, Vietcombank Card, thẻ ATM; Nhận gửi vàthanh toán sec nhờ thu của cá nhân; Quản lý các tài khoản tiền gửi cá nhânVNĐ và ngoại tệ; Cho vay thế chấp, cầm cố tài sản
Trong hoạt động hàng ngày, các Chi nhánh các phòng ban luôn có mốiquan hệ mật thiết với nhau và hoạt động vì cùng mục đích đổi mới và pháttriển “An toàn - Hiệu quả - Bền vững” và tôn chỉ “Luôn vì sự thành đạt củakhách hàng”
2.1.3 Tình hình hoạt động của NHNT Hà Nội năm 2005
Năm 2005 là năm cuối cùng của kế hoạch 5 năm (2001 – 2005), nềnkinh tế nước ta trong đó Thủ đô Hà Nội gặp không ít khó khăn do ảnh hưởngcủa sự biến động giá dầu mỏ, vàng và các loại ngoại tệ mạnh với biên độ caotrong năm, dịch cúm gia cầm diễn biến phức tạp, chỉ số giá tăng cao, CPI của
Hà Nội tăng 9,55% so với chỉ số giá tháng 12 năm 2004 Bên cạnh nhữngkhó khăn đó, Hà Nội đã có thêm nhiều kênh huy động vốn làm cạnh tranhthu hút vốn ngày càng quyết liệt, ảnh hưởng đến hoạt động và chất lượng chovay của Ngân hàng Tuy nhiên với sự nỗ lực, trong năm 2005 NHNT Hà Nội
đã đạt được kết quả khả quan về hoạt động kinh doanh như sau: