1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Biện pháp nâng cao chất lượng tín dụng hộ sản xuất tại chi nhánh ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn, huyện Bình Giang

50 383 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Biện Pháp Nâng Cao Chất Lượng Tín Dụng Hộ Sản Xuất Tại Chi Nhánh Ngân Hàng Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn, Huyện Bình Giang
Tác giả Lương Trọng Dương
Trường học Đại Học Ngân Hàng Tài Chính
Chuyên ngành Ngân Hàng
Thể loại Chuyên Đề Thực Tập
Thành phố Hải Dương
Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 294,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bình Giang là một huyện nằm ở phía tây tỉnh Hải Dương là một huyện nông nghiệp,có tiềm năng

Trang 1

Mục lục

1 Lời mở đầu trang 1

2 Chơng 1: Những vấn đề cơ bản về chất lợng tín dụng của NHTM trang 4Những hoạt động cơ bản của NHTM trang 4Chất lợng tín dụng của NHTM trang 9

3 Chơng 2: Thực trạng chất lợng tín dụng đối với HSX tại chi nhánh Ngân hàngNo&PTNT huyện Bình Giang trang 272.1 Khái quát về chi nhánh trang 272.2 Khái quát về HSX tại huyện Bình Giang trang 292.3 Thực trạng chất lợng tín dụng đối với HSX tại chi nhánh Ngân hàngNo&PTNT huyện Bình Giang trang 30

3 Chơng 3: Giải pháp - Kién nghị để nâng cao chất lợng tín dụng HSX tại chinhánh Ngân hàng No&PTNT huyện Bình Giang trang 473.1 Định hớng của Chi nhánh Ngân hàng No&PTNT huyện Bình Giang trongthời gian tới trang 473.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả chất lợng tín dụng tại chi nhánh Ngân hàngNo&PTNT huyện Bình Giang trang 493.3 Kiến nghị trang 53

Trang 2

hội đảng bộ Huyện Bình Giang lần thứ XXII đề ra: “Phát huy mọi nguồn lực,tiếp tục phát triển kinh tế theo hớng công nghiệp hoá, hiện đại hoá, tập trungphát triển sản xuất nông nghiệp, kinh tế nông thôn toàn diện vững chắc, tậndụng lợi thế địa phơng, phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp theo h-ớng nâng cao hiệu quả và phù hợp với nhu cầu của thị trờng, phát triển đadạng các ngành dịch vụ phục vụ sản xuất và đời sống” Chi nhánh Ngân hàngnông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Bình Giang tỉnh Hải Dơng đãkhông ngừng phát triển cho vay, tuy nhiên chất lợng tín dụng là vấn đề vôcùng quan trọng vì:

- Nó đảm bảo đáp ứng nhu cầu vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh

và nhu cầu tiêu dùng của các cá nhân trong nền kinh tế Đảm bảo chất lợngtín dụng tốt và ổn định sẽ giúp chi nhánh Ngân hàng nông nghiệp và Pháttriển nông thôn huyện Bình Giang tỉnh Hải Dơng thực hiện và đáp ứng đợcyêu cầu tăng trởng kinh tế, cũng nh công cuộc xoá đói giảm nghèo và từng b-

ớc Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá nông nghiệp nông thôn trên địa bàn huyệnBình Giang

- Nâng cao đợc chất lợng tín dụng đồng nghĩa với việc tăng khả năngkiểm soát vốn của ngân hàng Từ đó chi nhánh Ngân hàng nông nghiệp vàPhát triển nông thôn huyện Bình Giang tỉnh Hải Dơng sẽ bảo vệ đợc tiền gửicủa khách hàng và hiệu quả hoạt động của ngân hàng Giúp nâng cao đ ợc uytín và lợi nhuận của Ngân hàng

- Nâng cao chất lợng tín dụng sẽ làm giảm thiểu rủi ro trong nền kinh

tế huyện, tạo điều kiện tâm lý thuận lợi cho nhân dân trong huyện yên tâm tớichi nhánh Ngân hàng nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Bình Giangtỉnh Hải Dơng để vay vốn để sản xuất kinh doanh

Xuất phát từ những luận cứ và thực tiễn trên, qua tìm hiểu cho vay vốn

Hộ sản xuất tại Chi nhánh Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thônhuyện Bình Giang tỉnh Hải Dơng, tôi đã chọn đề tài: “Giải pháp nâng cao

chất lợng tín dụng hộ sản xuất tại chi nhánh Ngân hàng nông nghiệp phát triển nông thôn huyện Bình Giang tỉnh Hải Dơng” nhằm mục đích tìm ra

những giải pháp để mở rộng đầu t đáp ứng nhu cầu vốn cho phát triển kinh tế,xã hội trên địa bàn Huyện và đảm bảo an toàn vốn đầu t Tuy nhiên, do trình

độ của bản thân tôi còn nhiều hạn chế, việc thu thập tài liệu và thời gian

Trang 3

nghiên cứu có hạn, do đó không tránh khỏi những thiếu sót Rất mong đợccác thầy cô giáo của Trờng Đại Học Kinh Tế Quốc Dân - Hà Nội và Bangiám đốc chi nhánh Ngân hàng nông nghiệp huyện Bình Giang tỉnh Hải D-

ơng quan tâm giúp đỡ để bài viết đợc hoàn thiện hơn Cuối cùng, tôi xin trântrọng cảm ơn!

chơng 1 những vấn đề cơ bản về chất lợng tín dụng của

ngân hàng thơng mại1.1 Những hoạt động cơ bản của Ngân hàng thơng mại.

Ngân hàng là một doanh nghiệp cung cấp dịch vụ cho công chúng vàdoanh nghiệp Thành công của ngân hàng phụ thuộc vào năng lực xác địnhcác dịch vụ tài chính mà xã hội có nhu cầu, thực hiện các dịch vụ đó mộtcách có hiệu quả

1.1.1 Huy động vốn

Đây là hoạt động cơ bản và quan trọng nhất của Ngân hàng thơng mại,

nó quyết định sự tồn tại và phát triển của Ngân hàng

1.1.1.1 Nhận tiền gửi.

Cho vay đợc coi là hoạt động sinh lời cao, do đó các ngân hàng đã tìmmọi cách để huy động đợc tiền Một trong những nguồn quan trọng là cáckhoản tiền gửi thanh toán và tiết kiệm của khách hàng Ngân hàng mở dịch

vụ nhận tiền gửi để bảo quản hộ ngời có tiền với cam kết hoàn trả đúng hạn.Trong cuộc cạnh tranh để tìm và dành đợc các khoản tiền gửi, các ngân hàng

đã trả lãi cho tiền gửi nh là phần thởng cho khách hàng về việc sẵn sàng hysinh nhu cầu tiêu dùng trớc mắt và cho phép ngân hàng sử dụng tạm thời đểkinh doanh Trong lịch sử đã có những kỷ lục về lãi suất, chẳng các ngân

Trang 4

hàng Hy Lạp đã trả lãi suất 16% một năm để thu hút các khoản tiền tiết kiệmnhằm mục đích cho vay đối với các chủ tầu ở Địa Trung Hải với lãi suất gấp

đôi hay gấp ba lãi suất tiết kiệm Nh vây, khi cung cấp dịch vụ nhận tiền gửingân hàng thu “phí” gián tiếp thông qua thu nhập của hoạt động sử dụng tiềngửi đó

1.1.1.2 Mua, bán ngoại tệ.

Một trong những dịch vụ ngân hàng đầu tiên đợc thực hiện là trao đổi(mua, bán) ngoại tệ: Mua, bán một loại tiền này lấy một loại tiền khác và h-ởng phí dịch vụ

1.1.1.3 Phát hành giấy tờ có giá trên thị trờng tài chính

Khi cần huy động một số lợng vốn lớn trong thời gian ngắn, các ngân hàngthơng mại có nhiều cách nhng phát hành các loại giấy tờ có giá trên thị trờngthờng đợc áp dụng Các Ngân hàng thơng mại có thể chấp nhận mức lãi caohơn so với thị trờng để thu hút nguồn vốn nhàn rỗi trong thời gian ngắn trên

Điều này giúp Ngân hàng chủ động trong việc huy động cũng nhu trả nợ

1.1.2 Sử dụng vốn.

1.1.2.1 Cho vay

 Cho vay thơng mại.

Ngay ở thời kỳ đầu, các ngân hàng đã chiết khấu thơng phiếu mà thực

tế là cho vay đối với ngời bán (ngời bán chuyển các khoản phải thu cho ngânhàng để lấy tiền trớc) Sau đó ngân hàng cho vay trực tiếp đối với khách hàng(là ngời mua), giúp họ có vốn để mua hàng dự trữ nhằm mở rộng sản xuấtkinh doanh Điều này giúp Ngân hàng quay vòng đợc nguồn vốn một cách th-ờng xuyên, tạo ra lợi nhuận cao Khi nền kinh tế ngày càng phát triển thì yêucầu vốn trên thị trờng là rất lớn, điều này tạo điều kiện cho vay thơng mạiphát triển bền vững và tăng trởng không ngừng Đóng góp lớn vào sự pháttriển chung của thị trờng tài chính

 Cho vay tiêu dùng

Trong giai đoạn đầu hầu hết các ngân hàng không tích cực cho vay đốivới cá nhân và hộ gia đình bơỉ vì họ tin rằng các khoản cho vay tiêu dùng rủi

ro vỡ nợ tơng đối cao Sự gia tăng thu nhập của ngời tiêu dùng và sự cạnhtranh trong cho vay đã hớng các ngân hàng tới ngời tiêu dùng nh là mộtkhách hàng tiềm năng Sau chiến tranh thế giới thứ 2, tín dụng tiêu dùng đã

Trang 5

trở thành một trong những loại hình tín dụng tăng trởng nhanh nhất ở các nớc

có nền kinh tế phát triển Khi nền kinh tế ngày càng phát triển kéo theo đó là

đời sống của con ngời ngày càng đợc nâng lên thì cho vay tiêu dùng ngàycàng khẳng định đợc u thế của mình, nó đã góp phần không nhỏ vào sự pháttriển của các Ngân hàng thơng mại

1.1.2.2 Tài trợ và đầu t.

 Tài trợ cho dự án.

Bên cạnh cho vay truyền thống là cho vay ngắn hạn, các Ngân hàng th

-ơng mại ngày một trú trọng hơn trong cho vay trung và dài hạn Vì các khoảnvay này thờng là rất lớn và đem lại hiệu quả kinh tế cao Các khoản cho vaynày tập trung chủ yếu vào tài trợ các dự án lớn và mang tính chiến lợc củanền kinh tế nh: Tài trợ xây dựng nhà máy, phát triển ngành công nghệ cao một số Ngân hàng còn đầu t vào đất Các khoản cho vay đàu t này đã đợc cácNgân hàng thơng mại thực hiện ngày càng linh hoạt hơn nhằm thu hút các dự

án cần kinh phí tới vay vốn nhiều hơn nữa

 Tài trợ các hoạt động của chính phủ

Khả năng huy động và cho vay với khối lợng lớn của ngân hàng đã trởthành trọng tâm chú ý của các chính phủ Do nhu cầu chi tiêu lớn và th ờng làcấp bách trong khi thu không đủ, chínhphủ các nớc đều muốn tiếp cận vớicác khoản cho vay của ngân hàng Ngày nay, chính phủ dành quyền cấp phéphoạt động và kiểm soát các ngân hàng Các ngân hàng đợc cấp giấy phépthành lập với điều kiện là họ phải cam kết thực hiện với mức độ nào đó cácchính sách của chính phủ và tài trợ cho Chính phủ Các ngân hàng thờng muatrái phiếu Chính phủ theo một tỷ lệ nhất định trên tổng lợng tiền gửi mà ngânhàng huy động đợc

 Đầu t

Ngoài việc tài trợ cho các dự án, các Ngân hàng thơng mại còn tự đầu

t kinh doanh trên thi trờng Nó đã đem lại hiệu quả kinh tế cao, vì Ngân hàngthơng mại có thực lực về tài chính điều này tạo lợi thế cạnh tranh rất lớn chocác Ngân hàng thơng mại Thực tế đã chứng minh điều này, các dự án củacác Ngân hàng thơng mại đang mang lại hiệu quả cao đem về lợi nhuân lớn

1.1.3 Các hoạt động khác

1.1.3.1 Bảo quản tài sản hộ.

Trang 6

Các ngân hàng thực hiện việc lu giữ vàng, các giấy tờ có giá và tài sảnkhác cho khách hàng trong két ( vì vậy còn gọi là dịch vụ cho thuê két) Ngânhàng thờng giữ hộ những tài sản tài chính, giấy tờ cầm cố, hoặc những giấy tờquan trọng khác của khách hàng với nguyên tắc an toàn, bí mật, thuận tiện.Dịch vụ này phát triển cùng vời nhiều dịch vụ khác nh mua bán hộ các giấy

tờ có giá cho khách, thanh toán lãi hoặc cổ tức hộ

1.1.3.2 Cung cấp tài khoản giao dịch, thực hiện thanh toán.

Khi khách hàng gửi tiền vào ngân hàng, ngân hàng không chỉ bảo quản

mà còn thục hiện các lệnh chi trả cho khách hàng Thanh toán qua ngân hàng

đã mở đầu cho thanh toán không dùng tiền mặt, tức là ngời gửi tiền khôngcần phải đến ngân hàng để lấy tiền mà chỉ cần viết phiếu chi trả cho khách,khách hàng mang giấy đến ngân hàng sẽ nhận đợc tiền Các tiện ích củathanh toán không dùng tiền mặt (an toàn, nhanh chóng, chính xác, tiếtkiệmchi phí) đã góp phần rút ngắn thời gian kinh doanh và nâng cao thu nhập chokhách hàng Khi ngân hàng mở chi nhánh, phạm vi thanh toán qua ngân hàng

đợc mở rộng, càng tạo nhiều lợi ích hơn Điều này đã khuyến khích kháchhàng gửi tiền vào ngân hàng để nhờ ngân hàng thanh toán hộ Cùng với sựphát triển của công nghệ thông tin, bên cạnh các thể thức thanh toán nh séc,

uỷ nhiệm chi, nhờ thu, L/C, đã phát triển các hình thức thanh toán mới bằng

điện, thẻ

1.1.3.3 Quản lý ngân quỹ.

Các ngân hàng mở tài khoản và giữ tiền của phần lớn các doanh nghiệp

và cá nhân Nhờ đó, ngân hàng thờng có mối liên hệ chặt chẽ với nhiều kháchhàng Do có kinh nghiệm trong quản lý ngân quỹ và khả năng trong việc thungân, nhiều ngân hàng đã ccung cấp cho khách hàng dịch vụ quản lý ngânquỹ, trong đó ngân hàng đồng ý quản lý việc thu chi cho một công ty kinhdoanh và tiến hành đầu t phần thặng d tiền mặt tạm thời vào các chứng khoánsinh lời và tín dụng ngắn hạn cho đến khi khách hàng cần tiền mặt để thanhtoán

1.1.3.4 Bảo lãnh.

Do khả năng thanh toán của ngân hàng cho một khách hàng rất lớn và

do ngân hàng nắm giữ tiền gửi của khách hàng, nên ngân hàng có uy tín trongbảo lãnh cho khách hàng Trong những năm gần đây, nghiệp vụ bảo lãnh

Trang 7

ngày càng đa dạng và phát triển mạnh Ngân hàng thờng bảo lãnh cho kháchhàng của mình mua chịu hàng hoá và trang thiết bị, phát hành chứng khoán,vay vốn của tổ chức tín dụng khác

1.1.3.5 Cho thuê thiết bị trung và dài hạn (Leasing).

Nhằm để bán đợc các thiết bị, đặc biệt là các thiết bị có giá trị lớn.Nhiều hãng sản xuất và thơng mại đã cho thuê Cuối hợp đồng thuê kháchhàng có thể mua( do vậy còn gọi là hợp đồng thuê mua) Rất nhiều ngân hàngtích cực cho khách hàng quyền lựa chọn thuê các thiết bị máy móc cần thiếtthông qua hợp đồng thuê mua, trong đó ngân hàng mua thiết bị và cho kháchhàng thuê với điều kiện khách hàng phải trả tới hơn 70% hoặc100% giá trịcủa tài sản cho thuê Do vậy cho thuê của ngân hàng cũng có nhiều điểmgiống nh cho vay và đợc xếp vào tín dụng trung và dài hạn

1.1.3.6 Cung cấp dịch vụ uỷ thác và t vấn

Do hoạt động trong lĩnh vực tài chính, các ngân hàng có rất nhiềuchuyên gia về quản lí tài chính Vì vậy, nhiều cá nhân và doanh nghiệp đãnhờ ngân hàng quản lý tài sản và quản lý hoạt động tài chính hộ Dịch vụ uỷthác phát triển sang cả uỷ thác vay hộ , uỷ thác cho vay hộ, uỷ thác pháthành, uỷ thác đầu t Thậm chí, các ngân hàng đóng vai trò là ngời đợc uỷthác trong di chúc, quản lý tài sản cho khách hàng đã qua đời bằng cách công

bố tài sản, bảo quản các tài sản có giá Nhiều khách hàng còn coi ngân hàng

nh một chuyên gia t vấn về tài chính Ngân hàng sẵn sàng t vấn về đầu t, vềquản lý tài chính, về thành lập, mua bán, sáp nhập doanh nghiệp

1.1.3.7 Cung cấp dịch vụ môi giới và đầu t chứng khoán

Nhiều ngân hàng đang phấn đấu cung cấp đủ các dịch vụ tài chính chophép khách hàng thoả mãn mọi nhu cầu Đây là một trong những lý do chínhkhiến các ngân hàng bắt đầu bán các dịch vụ môi giới chứng khoán, cung cấpcho khách hàng cơ hội mua cổ phiếu, trái phiếu và các chứng khoán khác.Trong một vài trờng hợp các ngân hàng tổ chức ra công ty chứng khoán hoặccông ty môi giới chứng khoán để cung cấp dịch vụ môi giới

1.1.3.8 Cung cấp các dịch vụ bảo hiểm.

Từ nhiều năm nay, các ngân hàng đã bán bảo hiểm cho khách hàng,

điều đó đảm bảo việc hoàn trả trong trờng hợp khách hàng bị chết, bị tàn phếhay gặp rủi ro trong hoạt động, mất khả năng thanh toán Ngân hàng liên

Trang 8

doanh với công ty bảo hiểm con, ngân hàng cung cấp dịch vụ tiết kiệm gắnvới bảo hiểm nh tiết kiệm an sinh, tiết kiệm hu trí

1.1.3.9 Cung cấp các dịch vụ đại lý

Nhiều ngân hàng trong quá trình hoạt động không thể thiết lập chinhánh hoặc văn phòng ở khắp mọi nơi Nhiều ngân hàng (thờng ngân hànglớn) cung cấp dịch vụ ngân hàng đại lý cho các ngân hàng khác nh thanh toán

hộ, phát hành hộ các chứng chỉ tiền gửi, làm ngân hàng đầu mối trong đồngtài trợ

1.2 Chất lợng tín dụng của Ngân hàng thơng mại.

ở xã hội trớc t bản và mục đích của nó là để duy trì cuộc sống cho những ngờicần vay Đến phơng thức TBCN tín dụng nặng lãi không còn phù hợp, sảnxuất phát triển, đi vay không những để cho tiêu dùng mà còn phải phát tinrsản xuất Lãi suất cho vay cũng phải thấp hơn do có nhiều nhà vay hơn và đểcho nhà t bản đi vay đảm bảo cho sản xuất có lợi nhuận Vay chỉ đơn thuần làtiền mà còn là các máy móc thiết bị, t liệu sản xuất… Lãi suất không còn bị Lãi suất không còn bị

áp đặt bời những ngời cho vay mà phải là sự thoả thuận giữ ngời mua và ngờibán Các hình thức tín dụng mới ra đời

Từ đó có thể định nghĩa tín dụng là quan hệ vay mợn dựa trên nguyêntắc hoàn trả Đó là quan hệ giữa hai bên trong đó một bên (trái chủ hay ngờicho vay) chu cấp tiền hay hàng hoá, dịch vụ dựa vào lời hứa thanh toán lạitrong tơng lai của ngời phía bên kia (ngời thu trái hay ngời đi vay)

Cùng với sự phát triển của sản xuất và hàng hoá, tín dụng ngày càng cónhững phát triển cả về nội dung và hình thức, từ tín dụng nặng lãi đến tíndụng thơng mại và cao nhất là tín dụng Ngân hàng Tín dụng ngân hàng đã

Trang 9

thực sự mở rộng các mối quan hệ, thay thế quan hệ giữa các cá nhân với nhaumối quan hệ giữa các cá nhân với tổ chức, giữa các tổ chức với nhau và caonhất là quan hệ tín dụng quốc tế.

Tín dụng ngân hàng là một hình thức phát tín cao của tín dụng, tuy nhiên

nó vẫn giữ nguyên đợc những bản chất ban đầu của quan hệ tín dụng Tíndụng ngân hàng đợc hiểu là quan hệ vay mợn lẫn nhau theo nguyên tắc cóhoản trả gốc và lãi theo một thời gian nhất định, giữ một bên là Ngân hàngthơng mại và một bên là các cá nhân, các tổ chức kinh tế, tổ chức chính trị xãhội, tổ chức tín dụng, ngân hàng thơng mại khác

Để quản lý tốt chất lợng các khoản tín dụng, ngời ta phân loại tín dụngtheo nhiều hình thức khác nhau Dựa trên kỳ hạn các khoản tín dụng, theotính chất đảm bảo của khoản vay, theo những hình thái tồn tại của vốn tíndụng… Lãi suất không còn bị

Sản xuất hàng hoá ngày càng phát triển và hiện nay ngày càng có nhiềuhình thức tín dụng mới ra đời, đáp ứng nhu cầu gửi tiền và vay của các đối t-ợng khác nhau Tín dụng trở thành một hoạt động chủ yếu của các ngân hàngthơng mại

1.2.1.2 Đặc điểm của tín dụng ngân hàng thơng mại.

- Vốn tín dụng ngân hàng đợc thực hiện dới hình thức tiền tệ và đã đợcgiải phóng ra khỏi chu kỳ kinh doanh, là vốn tiền tệ tạm thời nhàn rỗi trongnền kinh tế, với sự tham gia trong vai trò trung gian của ngân hàng thơng mại

- Quá trình vận động của vốn tín dụng ngân hàng tơng đối độc lập so với

sự vận động của quá trình sản xuất kinh doanh

- Khi hoạt động sản xuất kinh doanh đợc mở rộng và phát triển, nhu cầuvốn tăng có thể dẫn đến nhu cầu về vốn tín dụng tăng, từ đó tín dụng ngânhàng phục vụ đắc lực cho sản xuất kinh doanh

Cũng có thể khi sản xuất kinh doanh mở rộng và phát triển, nhu cầu vốnphát triển nhng quy mô vốn tín dụng ngân hàng có thể không đổi do có thể cóvốn từ các nguồn khác (phát hành tín phiếu, trái phiếu, kêu gọi viện trợ… Lãi suất không còn bị.)

Trang 10

Sản xuất kinh doanh không thay đổi nhng nhu cầu tín dụng vẫn tăng dohoạt động tín dụng còn đáp ứng nhiều nhu cầu khác ngời sản xuất kinh doanh

nh tiêu dùng, trả nợ nớc ngoài… Lãi suất không còn bị

Chính do các đặc điểm trên, tín dụng ngân hàng có thể đáp ứng đợc nhucầu vốn tín dụng cả về khối lợng, thời hạn cho vay bằng các khoản vốn khôngphải chỉ của nó mà cả vốn huy động Đồng thời nhờ có tín dụng mà ngânhàng đã mở rộng đợc cả về phạm vi cũng nhng lĩnh vực hoạt động

Nhng bên cạnh đó, tín dụng không phải không có những nhợc điểm của

nó, đó chính là tính rủi ro của hoạt động tín dụng tơng đối cao do đó các ngânhàng sẽ dễ bị mất vốn hiệu quả hoạt động cũng nh chất lợng tín dụng vì thế sẽkém đi

1.2.1.3 Các vấn đề cơ bản của tín dụng ngân hàng.

 Nguồn cho vay:

- Vốn tự có và các quỹ của ngân hàng

- Vốn huy động trong và ngoài nớc bằng cách phát hành kỳ phiếu, tráiphiếu hoặc huy động tiền gửi

- Vốn uỷ thác và vốn tài trợ để cho vay theo chơng trình hoặc dự án đầu

t của Nhà nớc, của các tổ chức kinh tế xã hội và ngoài nớc

 Điều kiện về đối tợng vay vốn:

Theo luật ngân hàng đã ban hành và luật tín dụng thì tất cả những kháchhàng đợc cho vay phải thoả mãn đồng thời các điều kiện sau:

- Có t cách pháp nhân, thể nhân đầy đủ

- Có dự án đầu t hoặc phơng pháp sản xuất kinh doanh thả thi, có hiệu quả

- Có vật t hay hàng hoá tơng đơng, tài sản thế chấp, đảm bảo tiền vay hoặcbảo lãnh của ngời thứ ba theo quy chế của Thống đốc Ngân hàng Nhà nớc

- Có kế hoạch trả nợ gốc và lãi ngân hàng

- Sử dụng tiền vay đúng mục đích

Trang 11

Phân tích tình hình tài chính, chất lợng quản lý.

Phân tích mục đích của vay vốn, thái độ và đạo đức của khách hàng.Phơng diện kỹ thuật

Kỹ năng trả nợ, lãi và tính khả thi của dự án (trong đó hai chỉ tiêu quantrọng nhất là giá trị hiện tại ròng NPV và tỷ suất doanh lợi IRR)

Lập từ trình kết quả thẩm định Quá trình thẩm dịnh là một khâu quantrọng không thể thiếu với mỗi dự án cho vay nhằm tránh rủi ro và nâng caochất lợng tín dụng Thẩm định yêu cầu cao đối với nhân viên, cán bộ thẩm

định cả về trình độ chuyên môn cũng nh t cách đạo đức, nó quyết định sựthành công của khoản tín dụng đó

1.2.1.4 Tầm quan trọng của tín dụng ngân hàng trong sự phát triển kinh tế.

Sự ra đời và phát triển mạnh mẽ của các ngân hàng thơng mại và các tổ chức tín dụng có thể cho thấy vai trò của tín dụng ngân hàng đối với sự vận hành của nền kinh tế Ta có thể thấy đợc một số vai trò chủ yếu của tín dụng trong nền kinh tế.

Hoạt động tín dụng đảm bảo đáp ứng nhu cầu về vốn cho hoạt

động sản xuất kinh doanh và nhu cầu tiêu dùng của các cá nhân trong nền kinh tế.

Trang 12

Với mục tiêu lớn là công nghiệp hoá, hiện đại hoá nền kinh tế của

Đảng và Nhà nớc cũng nh nhu cầu phát triển của các tổ chức kinh tế trong nền kinh tế thị trờng cạnh tranh gay gắt quyết liệt nh hiện nay nhu cầu về vốn để đổi mới trang thiết bị công nghệ sản xuất cũng nh phát triển sản xuất, mở rộng mặt hàng, nâng cao chất lợng sản phẩm và dịch

vụ … là rất lớn Do đó mở rộng nguồn vốn để đầu t là rất lớn Do đó mở rộng nguồn vốn để đầu t phát triển là một yêu cầu bức thiết đối với các doanh nghiệp cũng nh các tổ chức kinh tế khác.

Thực tế cho thấy phần vốn chủ yếu của các công ty là huy động đợc từ các tổchức tài chính trung gian, đặc biệt là các ngân hàng thơng mại thông qua cáchình thức vay mới, chiếm tỷ trọng lớn (61,9%)

Mặt khác ở nớc ta hiện nay thị trờng chứng khoán mới ở giai đoạn sơkhai, đối tợng phát hành còn hạn chế cũng nh khuôn khổ pháp lý, môi trờngkinh tế, thói quen, tâm lý ngời dân… Lãi suất không còn bị cha cho phép lu hành trái phiếu, cổphiếu một cách rộng rãi để nó có thể là nguồn vốn cơ bản của các công ty Dovậy tín dụng ngân hàng thực sự gần nh là con đờng duy nhất đôi với các dự

án đầu t chiều sâu phát triển sản xuất, hiện đại hoá và cải tiến công nghệ Từnhững khoản tín dụng đó có thể nâng cao năng suất lao động và chất lợng sảnphẩm, tăng khả năng sinh lời, tăng thu nhập cho ngời lao động, đời sống nhândân đợc cải thiện và các khoản thu của Nhà nớc cũng tăng theo

Thông qua hoạt động tín dụng, các tổ chức tín dụng tăng cờng kiểm tra,giám sát với khách hàng vay vốn, từ đó góp phần nâng cao hiệu quả kinh tếchung của nền kinh tế quốc dân

Tín dụng là hoạt động tiêu biểu của hầu hết các ngân hàng, đòi hỏingân hàng phải kiểm soát khả nng hoàn trả nợ của khách hàng, ít ra là cũngphải dự tính, phán đoán đợc khả năng này nhằm bảo vệ tiền gửi của kháchhàng và hiệu quả hoạt động cũng nh lợi nhuận của ngân hàng Nếu mộtkhoản vay nào đó thất thoát thì trớc tiên làm ngân hàng không còn khả năngthanh toán cho ngời gửi tiền Ngân hàng cũng có trách nhiệm với các cổ đông

đảm bảo mức chia lãi cổ phần hợp lý cũng nh mức lơng nhất định đối vớinhân viên Chính vì vậy, ngân hàng luôn phải thận tọng đối với các khoản tíndụng và tăng cờng kiểm soát đối với khách hàng vay để xem khoản vay đó có

sử dụng đúng mục đích và có hiệu quả không… Lãi suất không còn bị đồng thoì có thể t vấn

Trang 13

chuyên môn cho khách hàng Do vậy chất lợng tín dụng sẽ đợc nâng cao,

đem lại lợi ích cho cả ngân hàng và khách hàng, rộng hơn là cho cả nền kinh

tế quốc dân

Thông qua hoạt động tín dụng góp phần tiết kiệm chi phí lu thông, ổn

định thị trờng Chi phí giao dịch là một trong những yếu tố quyết định sựthành công hay không của khách hàng Với mỗi khoản giao dịch, có cáckhảon chi phí cố định (chiếm tỷ lệ chủ yếu) và chi phí khác phụ thuộc từngloại giao dịch, do vậy với khối lợng giao dịch càng nhỏ thì chi phí giao dịchbình quân cho mỗi đồng vay, cho vay là càng cao

Ngân hàng thơng mại và các tổ chức chính trung gian khác chuyênmôn hoá trong lĩnh vực này nên nó sẽ tiếp kiệm đợc nhiều chi phí giao dịchcho khách hàng (có thể giao dịch với lợng tiền lớn)

Ngoài ra, ngân hàng thơng mại đóng vai trò ngời trung gian trong hoạt

động tín dụng, thực hiện huy động vốn bằng nhiều hình thức những nguồnvốn tạm thời nhàn rỗi trong nền kinh tế và cho những ngời cần vốn vay đãtránh đợc sự lãng phí và giúp cho nền kinh tế phát triển hơn

1.2.2 Chất lợng tín dụng ngân hàng thơng mại các nhân tố ảnh hởng

1.2.2.1 Quan điểm về chất lợng tín dụng.

Chất lợng tín dụng là một chỉ tiêu tổng hợp, nó phản ánh mức độ hiệuquả của hoạt động ngân hàng, sức mạnh của ngân hàng trong quá trình cạnhtranh để tồn tại và phát triển

Tín dụng đợc coi là có chất lợng cao khi vốn vay đợc của khách hàng

sử dụng vào đúng mục đích, tạo đợc số tiền lớn, ngân hàng thu đợc cả vốn vàlãi, còn doanh nghiệp vừa trả đợc nợ ngân hàng đúng hạn vừa đù đắp đợc chiphí và có lợi nhuận Nh vậy, ngân hàng vừa tạo ra hiệu quả kinh tế, vừa đemlại hiệu quả xã hội

Để có thể có đợc chất lợng tín dụng tốt thì hoạt động quản lý phải cóhiệu quả và quan hệ tín dụng phải đợc thiết lập trên cơ sở sự tin cậy và uy tíntrong hoạt động Hiểu đúng bản chất về chất lợng tín dụng, phân tích, đánhgiá đúng chất lợng tín dụng hiện tại cũng nh xác định chính xác các nguyênnhân của chất lợng tín dụng sẽ giúp cho ngân hàng tìm đợc các biện pháp

Trang 14

quản lý thích hợp để có sự đứng vững trong nền kinh tế thị trờng cạnh tranhsôi nổi và gay gắt.

1.2.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá chất lợng tín dụng ngân hàng thơng mại:

Hoạt động tín dụng ngân hàng là hoạt động "đi vay để cho vay" do đóchất lợng tín dụng phụ thuộc vào công tác huy động và cho vay vốn Tín dụng

là cầu nối giữa hoạt động của ngân hàng và các hoạt động sản xuất kinhdoanh, tiêu dùng của xã hội và đồng thời tín dụng từ lâu đã đợc sử dụng nhmột công cụ cung cấp nguồn vốn với lãi suất u đãi cho những ngời thiếu vốn,khó khăn để học có điều kiện mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh, áp dụng

kỹ thuật mới, mở rộng thị trờng… Lãi suất không còn bị từ đó mà tăng thu nhập, các khoản tíndụng do đó có vai trò lớn trong việc giải quyết các vấn đề kinh doanh cũng

nh xã hội

Đối với các ngân hàng thơng mại (là các tổ chức kinh doanh tiền tệ) để

đánh giá chất lợng của tín dụng, ngoài các chỉ tiêu định tính, phải dựa vào cácchỉ tiêu định lợng cụ thể sau:

đảm bảo một tỷ lệ nhất định đối với mỗi khoản vay

Muốn đạt đợc những tiêu chuẩn đó, ngân hàng phải có khả năng huy

động đợc những nguồn vốn có thời hạn dài và chi phí thấp nhất có thể đợc.Khả năng khu động vốn đợc thể hiện ở hai chỉ tiêu

Tổng số vốn huy động đợc và tốc độ tăng của nguồn vốn này qua mỗinăm thể hiện tốc độ tăng trởng và khả năng huy động vốn của ngân hàng

Hiện nay ngân hàng Nhà nớc không quy định tỉ lệ lãi xuất bắt buộc màthay bằng lãi xuất cơ bản và tỉ lệ dao động Chính vì vậy, các ngân hàng th -

ơng mại có thể điều chỉnh dễ dàng đầu vào và đầu ra của tín dụng bằng cácchính sách lãi xuất nhằm làm cân đối bảng cân đối tài sản của mình Nếu xétthấy số lợng khách hàng rút tiền ra tăng hay nhu cầu vay vốn tăng trong hiện

Trang 15

tại hay dự đoán trong tơng lai, các ngân hàng sẽ thực hiện huy động vốn và

đó sẽ là biểu hiện cụ thể của mở rộng tín dụng và ngợc lại

 Cơ cấu của nguồn vốn huy động đợc

Chỉ tiêu này phản ánh khả năng vay của ngân hàng với những đối tợngkhác nhau và đồng thời cũng thể hiện khả năng ổn định và cho vay của ngânhàng Nếu trong cơ cấu nguồn vốn huy động, vốn trung và dài hạn chiếm một

tỷ trọng đáng kể thì ngân hàng có khả năng ổn định cao và có thể mở rộng

đối tợng cho vay ra trung và dài hạn Nhng hiện nay phần lớn tỷ lệ vốn huy

động đợc chủ yếu là vốn ngắn hạn từ 6 - 12 tháng Trong số này, các nganhàng chỉ đợc trích một tỷ lệ nhỏ cho vay trung và dài hạn còn chủ yếu là cáckhoản tín dụng ngắn hạn Ngân hàng không dám mở rộng đối tợng cho vaytrung và dài hạn với lãi xuất coa hơn bởi nếu không huy động kịp thời vốncho những khoản trả nợ ngắn hạn khi đến kỳ đáo hạn thì uy tín của ngân hàng

sẽ bị ảnh hởng nghiêm trọng Đó là một ví dụ cơ bản về ảnh hởng của cơ cấunguồn vốn đối với chất lợng tín dụng

 Chỉ tiêu về sử sụng vốn:

Chỉ tiêu này càng lớn thì chứng tử càng sử dụng có hiệu quả nguồn vốnhuy động đợc Đối với các nguồn vốn huy động, ngân hàng phải trả lãi suất

dù sau đó có cho vay lại hay sử dụng vào các mục đích khách hay không Do

đó nếu nguồn vốn đã huy động đợc mà không sử dụng chiếm tỉ lệ lớn, ngânhàng sẽ bị thua lỗ

 Chỉ tiêu dự nợ:

Đây là chỉ tiêu đáng đợc quan tâm nhất khi xem xét đến chất lợng tíndụng một ngân hàng thơng mại Qua đó có thể nghiên cứu đợc biến động quymô, khối lợng tín dụng, mức dộ phát triển của nghiệp vụ, chứng tỏ mối quan

hệ giữa ngân hàng và khách hàng là đáng tin cậy và có hiệu quả, nói chung làkhoản tín dụng có chất lợng cao

 Chỉ tiêu lợi nhuận:

Số vốn sử dụng

Số vốn huy động x 100%

Trang 16

Ngân hàng là một tổ chức kinh doanh tiền tệ nên mục tiêu lợi nhuậnluôn phải đặt lên hàng đầu, ngân hàng thu đợc lợi nhuận tín dụng từ khoảnchênh lệch lãi xuất đi vay và lãi suất cho vay Chỉ tiêu này đặc biệu quantrọng đối với những ngân hàng cha phát triển dịch vụ ngân hàng, nguồn thu từhoạt động tín dụng là chủ yếu Nếu tín dụng không đạt chất lợng tốt thìkhông những thu đợc nợ gốc và lãi mà còn tăng về chi phí và ngân hàng, làmgiảm lợi nhuận.

Tuy nhiên, đối với một số dự án theo kế hoạch của Nhà n ớc thì chỉ tiêunày đôi khi không đây đủ để phản ánh chất lợng tín dụng Vì mục tiêu kinh tếxã hội hay chiến lợc phát triển các ngành khoa học kỹ thuật còn non trẻ, pháttriển các ngành mũi nhọn, xuất khẩu hay vì các mục tiêu xã hội khác thì đôikhi lợi nhuận không đợc đặt ra và nó không phản ánh thực chất, chất lợngkhoản tín dụng

 Chỉ tiêu vòng quay của vốn:

Đợc tính bằng tỉ số giữa số thu nợ và tổng d nợ Chỉ tiêu này cho biết

số tín dụng đã hoàn thành và đợc thu lại để tiếp tục cho vay Qua đó có thểthấy đợc ngân hàng đã cho vay đúng đối tợng nên đã thu đợc cả vốn lẫn lãi,không có rủi ro và quan hệ khách hàng và ngân hàng là tốt đẹp Số lợi nhuậnthu nhập đợc trên mỗi đồng vốn vay tăng tỷ lệ với số vòng quay của vốn

1.2.2.3.1 Các nhân tố thuộc về ngân hàng.

Trang 17

- Chính sách tín dụng.

Đây là kim chỉ nam cho hoạt động tín dụng của Ngân hàng, nó có ýnghĩa quyết định sự thành công hay thất bại của Ngân hàng Chính sách tíndụng phải phù hợp với đờng lối phát triển kinh tế của đảng và nhà nớc, đồngthời kết quả hài hòa giữa quyền lợi của ngời gửi tiền, của ngân hàng và ngời

sử dụng vốn vay Muốn vậy, chính sách tín dụng phải đợc xây dựng trên cơ

sở khoa học và thực tiễn

- Thông tin tín dụng.

Nhờ có thông tin tín dụng mà ngời quản lý có thể đa ra những quyết

định cần thiết liên quan đến việc cho vay, quản lý đảm bảo tiền vay, giảmthiểu rủi ro tín dụng, nâng cao hiệu quả tín dụng Thông tin tín dụng có thểthu thập đợc từ nguồn thông tin sẵn có của ngân hàng từ thông tin tíndụng(CIC), từ khách hàng, từ đối thủ cạnh tranh hoặc nói cách khác từ nguồntrực tiếp hay gián tiếp, từ các nguồn thông tin của cơ quan pháp luật

- Công tác tổ chức Ngân hàng

Nhân tố này không chỉ tác động đến chất lợng tín dụng mà tác động

đến mọi hoạt động của Ngân hàng Một Ngân hàng có cơ cấu tổ chức đựơcsắp xếp một cách khoa học, sự phân công công việc đợc tiến hành một cách

cụ thể, có sự liên kết giữa các bộ phận thì việc đáp ứng các yêu cầu củakhách hàng sẽ đợc thực hiện kịp thời, không bỏ lỡ cơ hội kinh doanh, quản lý

có hiệu qủa và an toàn các khoản tín dụng

- Chất lợng nhân sự.

Con ngời là yếu tố quyết định đến sự thành bại trong hoạt động kinhdoanh nói chung, còn nói đến hoạt động Ngân hàng thì nó lại càng quantrọng Vì cán bộ công nhân viên của Ngân hàng là bộ mặt, hình ảnh của Ngânhàng đối với khách hàng Hơn nữa nghiệp vụ ngân hàng càng ngày càng pháttriển đòi hỏi chất lợng nhân sự ngày càng cao Việc tuyển dụng nhân viên có

đạo đức tốt, giỏi chuyên môn nghiệp vụ sẽ giúp ngân hàng ngừa tối đa nhữngsai phạm có thể xẩy ra để đem lại một khoản tín dụng có chất lợng

- Công tác kiểm soát nội bộ.

Đây là công tác mà Ngân hàng nào cũng cần tiến hành thờng xuyên,liên tục nhằm duy trì chất lợng, hiệu quả kinh doanh của mình phù hợp vớicác chính sách, đáp ứng yêu cầu, mục tiêu đã đề ra Để làm tốt công tác này,

Trang 18

Ngân hàng cần sắp xếp một đội ngũ cán bộ giỏi chuyên môn, nghiệp vụ,trung thực làm nhiệm vụ này và có chế độ thởng, phạt nghiêm minh Có nhthế, công tác tín dụng mới đợc thực hiện đúng quy trình nhằm nâng cao chấtlợng tín dụng

1.2.2.3.2 Nhân tố thuộc về doanh nghiệp.

-Năng lực của doanh nghiệp.

Không một doanh nghiệp nào đi vay lại không muốn món vay đem lại

hiệu quả Nhng nhiều khi do năng lực có hạn chế, họ không thực hiện đợcmục đích của mình và làm ảnh hởng đến khoản tín dụng mà họ đã nhận từngân hàng

- Trình độ quản lý của các nhà doanh nghiệp.

Do trình độ của nhiều nhà lãnh đạo còn nhiều hạn chế về học vấn, kiếmthức cũng nh kinh nghiệm thực tế nên nhiều khi họ không dự đoán đợc nhữngbiến động của thị trờng, yếu kém Marketing sản phẩm Do sự bảo thủ củanhiều nhà quản lý không dám đổi mới khiến hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp không có hiệu quả, dẫn đến tình trạng không thu hôi hết đợc vốn vàlàm ảnh hởng đến hiệu quả của doanh nghiệp từ đó ảnh hỏng đến chất lợngcủa khoản tín dụng đã sử dụng

- Đạo đức của ngời đi vay.

Ngân hàng chỉ quyết định cho vay sau khi đã phân tích kỹ các yếu tố

có liên quan đến khả năng của ngời vay trong việc hoàn trả nợ và cách thức

sử dụng vốn vay Nhng thông tin này có thể bị thay đổi sau khi doanh nghiệpnhận đợc tiền vay Thực tế, nhiều doanh nghiệp đã sử dụng vốn vay khônghợp lý dẫn đến không đạt đựơc hiệu quả sản xuất kinh doanh Còn có nhiềungừơi có ý tham nhũng và kết quả là hiệu quả sử dụng vốn vay Ngân hàngkém thậm chí không thu hồi đợc Vì vậy, công tác kiểm tra, giám sát củangân hàng là rất quan trọng

1.2.2.3.3 Các nhân tố khách quan khác.

Ngoài những nhân tố chủ quan trên còn nhiều nhân tố khách quan màtác động của nó cũng không nhỏ đến chất lợng của các khoản tín dụng ngânhàng

- Tác động của môi trờng kinh tế.

Trang 19

Đây là nhân tố luôn ảnh hởng đến khả năng tài chính của ngời vay haynói rõ hơn là nếu môi trờng kinh tế xấu làm cho hoạt động của doanh nghiệpgặp khó khăn, ảnh hởng đến thời hạn trả nợ và khả năng hoàn trả món vaycho ngân hàng đo đó ảnh hởng đến chất lợng của khỏan tín dụng đó của ngânhàng Ngợc lại nếu môi trờng kinh tế thuận lợi sẽ giúp cho hoạt động sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp thuận lợi, thu hồi đợc vốn nhanh đồng thời lợinhuận thu đợc sẽ cao và từ đó khả năng trả nợ của doanh nghiệp, khỏan vay

sẽ đợc trả đúng hạn, khoản tín dụng ngân hàng sẽ có chất lợng tốt

- Tác động của môi trờng pháp lý.

Ngân hàng là một doanh nghiệp luôn phải hoạt động trong hành langpháp lý hẹp hơn bất kỳ một doanh nghiệp sản xuất hay thơng mại nào Vìvậy, một hệ thống pháp lý càng hoàn chỉnh, đồng bộ thì sẽ càng đem lại hiệuquả hoạt động của ngân hàng, của các doanh nghiệp và đảm bảo đựơc chất l -ợng tín dụng của các doanh nghiệp đó với ngân hàng Còn nếu môi trờngpháp lý không hoàn chỉnh, có nhiểu lỗ hổng thì kết quả sẽ ngợc lại cho cảngân hàng và các doanh nghiệp từ đó làm cho chất lợng của các khỏan tíndụng ngân hàng đối với doanh nghiệp sẽ xấu và khó có thể thu hồi

- Chính sách kinh tế vĩ mô của Nhà nớc.

Trong nền kinh tế thị trờng các chính sách kinh tế vĩ mô của Nhà nớcbao gồm các chính sách tài chính tiền tệ, chính sách lãi suất, chính sách đốingoại có vai trò quan trọng đối với hoạt động của nền kinh tế nói chung vàhoạt động của các ngân hàng, các doanh nghiệp nói riêng Chính sách kinh tếtrong hoàn cảnh này thì có tác dụng cho cả ngân hàng và doanh nghiệp nhngtrong hoàn cảnh khác thì lại ngợc lại Các chính sách này nhằm u tiên pháttriển hay hạn chế một ngành nào đó để đảm bảo cân đối cho nền kinh tế Dovậy các chủ trơng, chính sách của Nhà nớc phải đúng đắn thì mới thúc đẩysản xuất kinh doanh phát triển, là điều kiện cần để đạt đợc chất lợng và hiệuquả của các khoản tín dụng ngân hàng

- Các yếu tố thiên tai gây lên.

Chu kỳ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhiều khi mang tín thời

vụ Trong cơ cấu kinh tế nhiều thành phần của Nhà nớc có thành phần kinh tếNhà nớc, trong đó doanh nghiệp trong các ngành nông – lâm – ng nghiệplại chiếm một tỷ lệ không nhỏ thì yếu tố này rất quan trọng Khi thiên tai xẩy

Trang 20

ra nh: lũ lụt, hạn hán, ma bão, hỏa hoạn, làm cho hoạt động sản xuất kinhdoanh của các doanh nghiệp bị đổ bể, dẫn đến khả năng hoàn trả các khoản

nợ là khó khăn hoặc không thể, làm cho chất lợng của các khoản tín dụng bịgiảm sút

chơng 2 Thực trạng chất lợng tín dụng đối với HSX tại chi nhánh Ngân hàng nông nghiệp và PTNT

huyện Bình Giang tỉnh Hải Dơng2.1 Khái quát về chi nhánh Ngân hàng No & PTNT BG - HD.

2.1.1 Sự hình thành và phát triển.

Chi nhánh Ngân hàng No&PTNT huyện Bình Giang đợc tái lập vàonăm 1997 Ban đầu thiếu vốn, chi phí kinh doanh cao, d nợ quá hạn lớn, cơ sởvật chất kỹ thuật lạc hậu, trình độ nghiệp vụ non kém Nhờ kiên trì khắcphục khó khăn, quyết tâm đổi mới Chi nhánh Ngân hàng No&PTNT huyệnBình Giang không những khẳng định mình mà còn vơn lên phát triển trong cơchế thị trờng

Trang 21

Hiện nay Ngân hàng là chi nhánh cấp 2, chịu sự chỉ đạo trực tiếp củaNgân hàng No&PTNT tỉnh Hải Dơng Chi Nhánh bao gồm một trụ sở chính

là Chi nhánh Ngân hàng No&PTNT huyện Bình Giang đóng tại thị trấn Sặthuyện Bình Giang tỉnh Hải Dơng, một Ngân hàng cấp 3 ở xã Thái Học vàmột Phòng Giao Dịch tại Long Xuyên

2.1.2 Tình hình hoạt động

2.1.2.1 Tình hình tín dụng của Chi nhánh

Nguồn vốn là yếu tố quan trọng trong hoạt đông kinh doanh của ngân hàng

Nó quyết định khả năng đáp ứng vốn của nền kinh tế tỷ trọng cơ cấu nguồnvốn phản ánh mức lãi suất đầu vào, đảm cho hoạt động kinh doanh có hiệuquả

Chính vì vậy NHNo huyện Bình Giang luôn quan tâm đến vấn đề huy

động mọi nguồn vốn nhàn rỗi của các thành phân kinh tế trên địa bàn đặc biệtchú ý đến việc huy động vốn có lãi suất thấp ổn định

Công tác huy động vốn 6 tháng cuối năm 2005 đã đạt đợc kết quả

đáng kể có thể thấy rõ tình hình huy động vốn qua bảng số liệu sau:

Biểu 1:

Cơ cấu nguồn vốn Năm: 2003, 2004, 2005.

Đơn vị: triệu đồngchỉ tiêu 31/12/03 31/12/04 +,- so

03(%) 31/12/ 05

+,- so 04(%)

Tổng Ng vốn huy động tại ĐP 39.002 41.626 106,7% 52.892 135,6%

I Ng.vốn phân theo kỳ hạn 39.002 41.626 106,7% 52.892 135,6%

1 Nguồn vốn có kỳ hạn 12.290 13.736 117,7

% 11.451 93,2%

+ Tiền gửi tiết kiệm 12.290 12.291 100% 10.629 86,5%

2 Nguồn vốn không kỳ hạn 26.712 27.890 111,9

% 41.441 155%

Trong đó: tiền gửi kho bạc 17.450 13.681 78,4% 14.060 80,5%

II Ng vốn phân theo TP kinh tế 39.002 41.626 52.892

Trang 22

- Nguồn vốn dân c 14.346 18.409 14.946

- Nguồn vốn các tổ chức kinh tế 24.656 23.217 37.946

(Nguồn: Báo cáo Tổng kết hoạt động năm: 2003- 2004- 2005)

2.1.2.2 Tình hình sử dụng vốn Chi nhánh Ngân hàng No&PTNT huyện Bình Giang luôn coi

trọng việc sử dụng vốn sao cho có hiệu quả Ta sẽ thấy rõ hơn về điều đó

qua bảng số liệu sau.

Biểu 2 Tình hình sử dụng vốn đến cuối các năm 2003  2005

Đơn vị: tỷ đồng

STT Chỉ tiêu

Cho vay

Thu nợ

D nợ Cho

vay

Thu nợ

D nợ Cho

vay

Thu nợ

(Nguồn số liệu báo cáo Tổng kết năm: 2003 - 2004- 2005)

Tóm lại: Nhìn vào tổng thể công tác sử dụng vốn của NHNo&PTNT

huyện Bình Giang ta thấy NHNo Bình Giang đã không ngừng mở rộng về

quy mô và đã đạt đợc mục tiêu của Ngân hàng TW đề ra tăng d nợ từ 20

-25% và mục tiêu của NHNo & PTNT Tỉnh Hải Dơng giao cho huyện là tăng

d nợ từ 25 - 30% bên cạnh đó chất lợng tín dụng đã có chuyển biến tích cực

Trang 23

hơn hiệu quả đồng vốn, tạo đà cho sự phát triển của ngân hàng trong nhữngnăm tới.

2.2 Khái quát về Hộ Sản Xuất tại huyện Bình Giang.

Bình Giang là một huyện nông nghiệp nên kinh tế Hộ Sản Xuất đợc coi

là nhân tố chủ chốt để phát triển kinh tế trong huyện

Hộ Sản Xuất chiếm đa số là các hộ nông dân, trình độ về khoa học kĩthuật còn cha cao Chủ yếu là làm kinh tế trang trại, do đó các sản phẩm sảnxuất ra có hiệu quả kinh tế không cao Song đây lại là nhân tố vô cùng cầnthiết đối với nền kinh tế huyện Bình Giang Nó giúp các hộ nông dân dần dầnthích nghi và nắm bắt dợc các tiến bộ khoa học trong nông nghiệp Thực hiệnmục tiêu xoá đói giảm nghèo, nâng cao đời sống của nhân dân trong huyện,từng bớc thú đẩy sự nghiệp công nghiệp hoá - hiện đại hoá nông nghiệp nôngthôn tại huyện Bình Giang

Một số Hộ Sản Xuất tập trung tại các làng có nghề truyền thống ( ThônCậy làm nghề gốm sứ, xã Bình Xuyên làm nghề mộc ) Tuy chỉ tập trung tạicác làng nghề truyền thống, song các Hộ Sản Xuất này thờng có nhu cầu vềvốn cao, thu hút và giả quyết đợc nhiều việc làm cho nhân dân trong huyện

Đây đợc coi là thành phần kinh tế thúc đẩy sự phát triển và bảo tồn các làngnghề truyền thống có từ lâu đời trong huyện

Các Hộ Sản Xuất tại thị trấn Kẻ Sặt, chuyên sản xuất các loại may phục

vụ cho nông nghiệp Đây là thành phần kinh tế có trình độ khoa học kĩ thuậttiên tiến, thu hút đợc lợng nhân công lớn Đây cũng là thành phần kinh tế cónhu cầu về vốn lớn nhất trên địa bàn huyện Do có trình độ và sự phát triẻnmạnh mẽ nên Bình Giang coi thành phần kinh tế này là mũi nhọn trong côngcuộc phát triển kinh tế của huyện Và thực tế đã khẳng định đợc điều này, khiliên tục trong những năm gần đây thành phần kinh tế này đã đóng góp vàongân sách của huyện trên 60% mỗi năm

Có thể nói trong những năm qua kinh tế Hộ Sản Xuất tại huyện BìnhGiang đã có những bớc phát triển vợt bậc cả về số lợng và chất lợng Đónggóp phần lớn vào công cuộc xây dựng và phát triển nền kinh tế tại địa bànhuyện Bình Giang

Trang 24

2.3 Thực trạng chất lợng tín dụng đối với HSX tại NHNo&PTNT huyện Bình Giang tỉnh Hải Dơng.

2.3.1 Quy định cho vay đối với hộ sản xuất.

Cho vay hộ sản xuất là hoạt động cung ứng vốn tín dụng chủ yếu của

NHNo&PTNT Việt Nam ở địa bàn nông thôn Loại cho vay này là cho vay cả

hộ gia đình để làm kinh tế chung của hộ, loại cho cho vay này có đặc tr ng cơbản về mục đích sử dụng tiền vay, đối tợng ngời vay, về tài sản thế chấp và về

hồ sơ vay vốn khiến nó khác hẳn với các loại cho vay khác

2.3.1.1 Về mục đích cho vay

Trong hộ gia đình có thể có nhiều hoạt động kinh tế, nhiều mục đích sửdụng tiền vay khác nhau của các thành viên trong hộ Vì vậy, xác định rõ nộidung kinh tế của cho vay hộ sản xuất có ý nghĩa quan trọng tránh trờng hợpkhách hàng sử dụng vốn sai mục đích, nâng cao chất lợng và bảo đảm an toànvốn trong lĩnh vực này Nh trên đã nói mục đích cho vay là cho vay cả hộ gia

đình làm kinh tế

2.3.1.2 Về đối tợng cho vay

Đối tợng vay là cả hộ gia đình làm chủ trong quan hệ vay vốn do chủ

hộ hoặc đại diện hợp pháp vay tiền Quan hệ vay vốn này là quan hệ dân sự

và đợc điều chỉnh bằng bộ luật dân sự

2.3.1.3 Về tài sản bảo đảm thực hiện nghĩa vụ trả nợ vay

Hộ gia đình có tài sản chung đồng thời mỗi thành viện cũng có tài sảnriêng, theo qui định của bộ luật dân sự thì cho phép hộ gia đình lấy tài sảnchung và các tài sản riêng của các thành viên trong hộ để bảo đảm tráchnhiệm dân sự của hộ mình, mà không phụ thuộc vào loại hình thức tài sản củacác thành viên trong hộ để đảm bảo trách nhiệm vô hạn của gia đình, điềunày có ý nghĩa trong việc mở ra khả năng miễn giảm tài sản thế chấp, cầm cốkhi vay vốn và khả năng giãn nợ đối với hộ vay

2.3.1.4 Điều kiện vay vốn

Ngân hàng No&PTNT nơi cho vay xem xét và quyết định cho vay khikhách hàng có đủ điều kiện sau:

Trang 25

- Có năng lực pháp luật dân sự và năng lực hành vi dân sự, chịu tráchnhiệm dân sự theo qui định của pháp luật.

- Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp

- Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết

- Có dự án đầu t, phơng án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khả thi và cóhiệu quả, hoặc có dự án đầu t, phơng án phục vụ đời sống khả thi

- Thực hiện các qui định về bảo đảm tiền vay theo qui định của Chínhphủ, NHNN Việt Nam và hớng dẫn của NHNo Việt Nam

2.3.1.5 Phơng thức cho vay

Ngân hàng No&PTNT nơi cho vay thoả thuận với khách hàng về phơngthức vay phù hợp với nhu cầu sử dụng vốn và khả năng kiểm tra, giám sátviệc khách hàng sử dụng vốn vay theo một trong các phơng thức sau:

- Cho vay từng lần: Phơng thức cho vay này áp dụng đối với kháchhàng có nhu cầu vay vốn từng lần Mỗi lần vay vốn, khách hàng và NHNo nơicho vay lập thủ tục vay vốn theo qui định và ký hợp đồng tín dụng

- Cho vay theo hạn mức tín dụng: Phơng thức này áp dụng với kháchhàng vay ngắn hạn có nhu cầu vay vốn thờng xuyên, kinh doanh ổn định Ph-

ơng thức này có u điểm là giảm đợc thủ tục giấy tờ và tạo cho khách hàngchủ động trong kinh doanh, giảm chi phí

- Cho vay theo dự án đầu t: Ngân hàng cho vay trên cơ sở tiến độ thựchiện dự án

- Ngoài ra còn có các phơng thức cho vay nh : Cho vay hợp vốn, Chovay trả góp, Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng, Cho vay thông quanghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng, Cho vay theo hạn mức thấu chi,Cho vay khác, Cho vay lu vụ

2.3.1.6 Các hình thức cho vay Hộ sản xuất.

- Cho hộ gia đình, cá nhân vay vốn trực tiếp :

- Cho hộ gia đình, cá nhân vay trực tiếp thông qua tổ vay vốn

2.2.7 Bộ hồ sơ vay vốn

Ngày đăng: 12/04/2013, 21:39

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2.1.2.2. Tình hình sử dụng vốn. - Biện pháp nâng cao chất lượng tín dụng hộ sản xuất tại chi nhánh ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn, huyện Bình Giang
2.1.2.2. Tình hình sử dụng vốn (Trang 27)
Tình hình sử dụng vốn đến cuối các năm 2003 ữ 2005 - Biện pháp nâng cao chất lượng tín dụng hộ sản xuất tại chi nhánh ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn, huyện Bình Giang
nh hình sử dụng vốn đến cuối các năm 2003 ữ 2005 (Trang 28)
Tình hình cho vay- thu nợ -d nợ hộ sản xuất  cuối năm 2003 - 2004   2005(không tính vốn uỷ thác)– - Biện pháp nâng cao chất lượng tín dụng hộ sản xuất tại chi nhánh ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn, huyện Bình Giang
nh hình cho vay- thu nợ -d nợ hộ sản xuất cuối năm 2003 - 2004 2005(không tính vốn uỷ thác)– (Trang 33)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w